Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty TNHH Thương mại Đại Đức
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ Mộttrong những nhân tố quan trọng của nền kinh tế chính là các doanh nghiệp,các tổ chức kinh tế, và công ty thương mại cũng là một trong những nhân tố
đó Các công ty này hoạt động vì mục đích lợi nhuận là trên hết do đó họ tìmmọi cách để tối đa hoá lợi nhuận của mình làm cho nền kinh tế không ngừngthay đổi, không ngừng phát triển Tháng 11/2006 sau nhiều năm phấn đấunước ta đã được gia nhập tổ chức thương mại tổ chức thương mại thế giớiWTO, điều này là một bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế Việt Nam, nó mở ra
cơ hội hội nhập với thế giới nhưng đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức đó
là môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừngđổi mới mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường Hàng hoá của Việt Namđược xuất khẩu ra nước ngoài nhiều hơn, song song với việc đó là hàng hoá ởnước ngoài cũng tràn vào nước ta nhiều hơn Do đó trong giai đoạn này việchàng hoá nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam đang diễn ra với tầng xuất rấtlớn, các doanh nghiệp buộc phải năng động hơn, tổ chức tốt công tác hoạtđộng kinh doanh của mình, nắm bắt quy luậ tcơ chế thị trường để ra các quyếtđịnh đúng đắn, kịp thời
Công ty TNHH thương mại Đại Đức là một công ty chuyên nhập khẩuhàng hoá từ các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Italia vềtiêu thụ ở thị trường trong nước Trong giai đoạn phát triển này công ty đãnhậy bén nắm bắt được quy luật của nền kinh tế thị trường, chỉ bán những thứthị trường cần Để đạt được mục tiêu lợi nhuận công ty phải kết hợp nhiềubiện pháp quản lý trong đó công tác kế toán là công cụ quân trọng để quản lýtài chính của doanh nhiệp
Sau một thời gian thực tập tại công ty có thời gian tìm hiểu về hoạtđộng kinh doanh và công tác kế toán em nhận thấy hoạt động lưu chuyểnhàng hoá là hoạt động chủ chốt của công ty và còn nhiều vấn đề cần xem xét
Trang 2nên em quyết định chọn đề tài cho chuyên đề thực tập là: Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại công ty TNHH Thương mại Đại Đức.
Trong chuyên đề này em nghiên cứu về tình hình thực tiễn của việc lưuchuyển hàng hoá nhập khẩu của công ty TNHH TM Đại Đức để từ đó tìm ranhững ưu điểm cũng như tồn tại cần khắc phục nhằm hoàn thiện kế toán lưuchuyển hàng hoá tại công ty Trên cơ sở đó em bố trí bài viết như sau:
Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩutrong các doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhậpkhẩu tại công ty TNHH Thương Mại Đại Đức
Chương 3 : Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại côn
ty TNHH Thương Mại Đại Đức
Trang 3
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu trong các DN kinh doanh thương mại
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phốihàng hoá trên thị trường buôn bán của từng nước hoặc các nước với nhau.Hoạt động kinh doanh thương mại chia thành hai lĩnh vực là ngoại thương vànội thương Trong đó ngoại thương là việc buôn bán giữa các quốc gia vớinhau, nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong một quốc gia
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại:
- Quá trình kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn: Mua hàng
và bán hàng, các quá trình này không làm thay đổi hình thái vật chất củahàng
- Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hoá phân theo từngngành hàng:
+ Hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất – kinh doanh)
+ Bán lẻ là bán trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng
Bán buôn và bán lẻ hàng hoá có thể thực hiện theo nhiều cách như bánthẳng, bán qua kho, gửi bán qua đại lý, ký gửi, bán trả góp, hàng đổi hàng
Trang 4Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại có thể theo một trong các môhình: Tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ, chuyên môi giới Quy mô tổ chức:cửa hàng, đại lý, công ty, tổng công ty và thuộc mọi thành phần kinh tế kinhdoanh trong lĩnh vực thương mại.
- Sự vận động của hàng hoá trong kinh doanh thương mại cũng khônggiống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng Do đó, chi phí thu mua
và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động ngoại thương nóiriêng, cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh vớicác bạn hàng để tìm phương thức giao dịch, mua, bán thích hợp đem lại chođơn vị lợi ích lớn nhất Vì vậy, kế toán lưu chuyển hàng hoá nói chung trongcác đơn vị thương mại cần thực hiện đủ các nhiệm vụ để cung cấp thông tincho người quản lý trong , ngoài đơn vị ra các quyết định hữu hiệu, đó là:
- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phíkhác, thuế không được hoàn trả theo chứng từ đã lập, trên hệ thống sổ sáchthích hợp
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán
và tồn cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hoá đã bán và tồn cuối kỳ
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng
và các chỉ tiêu khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thuthuần, thuế tiêu thụ )
- Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá,phát hiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng (kho, nơi gửi đại lý )
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán đểđảm bảo độ chính các của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá đã tiêu thụ
- Xác định kết dquả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá vàbáo cáo tình thình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và kháchhàng có liên quan của từng thương vụ giao dịch
Trang 51.1.2 Khái niệm và nhiệm vụ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu
1.1.2.1 Khái niệm lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu
Lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bángiữa các nước với nhau Nghĩa là hàng hoá được sản xuất ở một nước và đượcđưa đi tiêu thụ tại một nước khác, muốn thực hiện được điều này phải có Nghịđịnh thư ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngoài Nghị định thư Với cơ chế thịtrường mở hiện nay việc thường xuyên diễn ra hoạt động buôn bán giữa cácnước là tất yếu, thông qua trao đổi hàng hoá mà mỗi nước có thể thực hiệnmột cách có hiệu quả mục tiêu tăng trưởng kinh tế
Nhập khẩu giữ vai trò mua hàng, để thực hiện cân đối cơ cấu kinh tế,kích thích sản xuất trong nước Lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu cũng giốngnhư lưu chuyển hàng hoá trong nước bao gồm hai giai đoạn: Mua và bán hàngnhập khẩu nhưng thời gian thực hiện các giai đoạn lưu chuyển của hàng hoátrong công ty nhập khẩu lâu hơn kinh doanh hàng hoá trong nước
Đối tượng kinh doanh hàng nhập khẩu là hàng thu mua của nước ngoài
để bán tiêu dùng trong nước Đối tượng hàng nhập khẩu không chỉ đơn thuần
là những mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các tầng lớp dân cư màchủ yếu là các trang thiết bị, máy móc vật tư kỹ thuật công nghệ hiện đại phục
vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân nước ta trong tất cả các ngànhcác địa phương trên mọi lĩnh vực
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu
Lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu có vai trò hết sức quan trọng đối với
sự phát triển của nền kinh tế do đó công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụnày phải đảm bảo các nhiệm vụ:
- Phản ánh, giám đốc các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
- Phản ánh chi tiết, tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kinhdoanh
Trang 6- Thanh toán kịp thời công nợ trong mỗi thương vụ nhập khẩu để đảmbảo cán cân ngoại thương.
- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán các chỉ tiêu kinh doanh cógốc ngoại tệ, để cung cấp thông tin chính xác cho quản lý hoạt động nhậpkhẩu
1.2 Kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu trong các doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Hạch toán quá trình mua hàng nhập khẩu
1.2.1.1 Các vấn đề cơ bản ảnh hưởng tới hạch toán quá trình mua hàng nhập khẩu
So với quá trình mua hàng trong nước quá trình mua hàng nhập khẩuphức tạp hơn nhiều vì đây là hoạt động kinh doanh ngoại thương liên quan tớimối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia Quá trình mua hàng nhập khẩu bị tácđộng bởi nhiều yếu tố, cụ thể như sau:
- Chính sách mở cửa của nhà nước: đây là một yếu tố hết sức quantrọng bởi nó tạo tiền đề cho việc giao lưu buôn bán giữa các quốc gia, phải có
sự cho phép của chính phủ thì các doanh nghiệp mới có thể giao lưu buôn bánvới nước ngoài
- Ngay cả khi đã được nhà nước cho phép thì cơ chế hải quan cũng làmột nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới sự nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài.Các thủ tục hải quan có đơn giản gọn nhẹ thì việc thông thương buôn bán mớiphát triển được, còn thủ thục hải quan cồng kềnh rắc rối sẽ làm cho các doanhnghiệp trong nước ngại nhập hàng và các doanh nghiệp nước ngoài thì ngạixuất hàng dẫn đến tình trạng nền kinh tế ngoại thương kém phát triển
- Yếu tố trực tiếp ảnh hưởng tới việc nhập khẩu hàng hoá chính là thuếnhập khẩu, nhà nước dùng thuế nhập khẩu làm công cụ điều tiết vĩ mô việcnhập khẩu hàng hoá Với những mặt hàng ưu tiên nhập khẩu như các máymóc, thiết bị điện tử hiện đại nhập về để phục vụ cho sản xuất thì mức thuế
Trang 7suất nhập khẩu thấp hơn các hàng hoá thông thường thậm chí có những mặthàng còn được miễn thuế Còn đối với những mặt hàng hạn chế nhập khẩunhư rượu, thuốc lá thì mức thuế suất lại rất cao Chính sách thuế có tác dụngđiều chỉnh kim ngạch xuất nhập khẩu của các mặt hàng theo mong muốn của
nhà nước
1.2.1.2 Kế toán chi tiết hàng hoá
a Phương pháp thẻ song song
- Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng phù hợp với những qui
mô nhỏ mật độ nhập xuất ít, trình độ quản lý, trình độ kế toán không cao
- Quy tắc ghi sổ chi tiết: Quy trình ghi sổ theo phương pháp thẻ songsong
Sơ đồ 1.1: Quy trình kế toán chi tiết theo phương thẻ song song
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
- Thẻ kho: được mở cho từng danh điểm vật tư và do thủ kho thực hiện
Cơ sở lập là căn cứ vào phiếu nhập, xuất thủ kho ghi vào thẻ kho cho từngdanh điểm vật tư, mỗi chứng từ gốc được ghi một dòng trên thẻ Cuối ngàycuối tháng thủ kho tính ra số lượng tồn trên từng thẻ kho (theo chỉ tiêu sốlượng) để đối chiếu với kế toán chi tiết_sổ chi tiết vật tư (cột số lượng)
- Sổ chi tiết vật tư: do kế toán chi tiết trên phòng lập cho từng danhđiểm vật tư (tương tự như thẻ kho) Cơ sở ghi là hàng ngày căn cứ vào phiếunhập, phiếu xuất do thủ kho chuyển đến kế toán ghi vào sỏ chi tiết vật tư theo
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Thẻ kho
Sổchitiếthànghoá
hợp N-X-T
Kế toántổng hợp
Trang 8cả chỉ tiêu số lượng và giát trị, mỗi chứng từ gốc được ghi 1 dòng trên sổ.Cuối tháng kế toán tính ra số lượng tồn và giá trị tồn cho từng danh điểm vật
tư (cột số tồn phải khớp với số lượng tồn trên thẻ kho của thủ kho)
- Sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn: sổ này do kế toán chi tiết lập vàothời điểm cuối tháng theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị Cơ sở lập là căn cứvào sổ chi tiết vật tư, hàng hoá lấy dòng cộng trên sổ chi tiết của từng danhđiểm vật tư, hàng hóa để ghi 1 dòng vào sổ tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn (cóbao nhiêu danh điểm vật tư phải ghi bấy nhiêu dòng trên sổ cho từng nhóm vàtừng kho vật liệu công cụ) cuối tháng cộng giá trị nhập, xuất để tính ra giá trịtồn cho từng kho vật liệu, công cụ, háng hoá Cột giá trị nhập, xuất, tồn củatừng kho phải khớp với tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư cuối kỳcủa TK 152, TK 153, TK 156 trên sổ cái
- Ưu, nhược điểm của phương pháp thẻ song song
+ Ưu điểm: đơn giản dễ kểm tra đối chiếu
+ Nhược điểm: còn trùng lắp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kếtoán từ đó làm tăng khối lượng ghi chép của phòng kế toán và ảnh hưởng trựctiếp đến công tác kế toán
b Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ 1.2 Quy trình kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếuluân chuyển
Kế toántổng hợp
Trang 9+ Thẻ kho: do thủ kho mở cho từng danh điểm vật tư theo từng chỉ tiêu
số lượng tương tự như phương pháp thẻ song song
+ Bảng kê nhập, bảng kê xuất: do kế toán vật liệu thực hiện mỗi danhđiểm vật tư được mở một bảng kê nhập, một bảng kê xuất, căn cứ vào phiếunhập ghi vào bảng kê nhập, căn cứ vào phiếu xuất ghi vào bảng kê xuất theo
cả chỉ tiêu số lượng và giá trị Cuối tháng cộng cả bảng kê nhập và bảng kêxuất để ghi một dòng vào sổ đối chiếu luân chuyển
+ Sổ đối chiếu luân chuyển: do kế toán vật tư lập ở thời điểm cuốitháng theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị cơ sỏ lập là các bảng kê nhập vàxuất Mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển.Cuối tháng cộng sổ đối chiếu luân chuyển (cột số lượng được đối chiếu vớithẻ kho, cột giá trị đối chiếu với kế toán tổng hợp)
- Ưu điểm: Dễ ghi chép và công tác kiểm tra đối chiếu giữa kho vàphòng kế toán được thuận lợi rõ ràng
- Hạn chế:
+ Vẫn còn trùng lắp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán từ
đó làm tăng khối lượng công tác kế toán
+ Công việc dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng tới việc cung cấp thôngtin cho công tác quản trị vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng với nhữngdoanh nghiệp quy mô nhỏ mật độ nhập, xuất không lớn
Thẻ kho
Sổ giao nhận chứng từ xuất
Sổ số dư
Bảng
kê luỹ
kế Nhập-Xuất-Tồn
Kế toán tổng hợp
Trang 10- Sổ sách sử dụng:
+ Thẻ kho: do thủ kho lập cho từng danh điểm vật tư theo chỉ tiêu sốlượng (cách ghi giống phương pháp thẻ song song) Định kỳ sau khi ghi thẻkho thủ kho phải lập sổ giao nhận chứng từ lập, sổ giao nhận chứng từ xuấttheo từng nhóm vật tư Cuối tháng căn cứ vào số lượng tồn trên từng thẻ khothủ kho ghi vào sổ số dư (cột số lượng)
+ Sổ giao nhận chứng từ nhập, chứng từ xuất: được lập trên cơ sở phiếunhập, phiếu xuất vật tư và tập hợp theo từng nhóm, vật tư, số lượng chứng từ,
số hiệu chứng từ do thủ kho ghi
+ Bảng kê luỹ kế Nhập-Xuất-Tồn: bảng này do kế toán squản lý để theodõi luỹ kế Nhập-Xuất-Tồn bằng tiền cho từng kho Cơ sở ghi là các phiếugiao nhận chứng từ nhập và chứng từ xuất cùng với các chứng từ gốc đínhkèm
+ Sổ số dư: do cả thủ kho và kế toán vật tư ghi (thủ kho ghi chỉ tiêu sốlượng, kế toán ghi chỉ tiêu giá trị) mỗi danh điểm vật tư được ghi một dòngtrên sổ số dư, sổ này được theo dõi trong cả 12 tháng Cuối tháng cộng sổ số
dư ( cột giá trị được đối chiếu với bảng kê luỹ kế Nhập-Xuất-Tồn)
- Ưu điểm: giảm được số lượng ghi chép của kế toán do tránh được sựtrùng lắp về chỉ tiêu khối lượng giữa kho và phòng kế toán từ đó làm tănghiệu quả công tác kế toán
- Hạn chế: Khó kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán Khi kếtoán cần biết số lượng Nhập – Xuất – Tồn của 1 danh điểm vật tư nào đó phảitrực tiếp xuồng kho xem thẻ kho mới có được thông tin Phương pháp này chỉnên áp dụng với những doanh nghiệp có quy mô lớnmật độ nhập, xuất tươngđối nhiều thì ta giảm bớt được khối lượng ghi chép
1.2.1.3 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu
Các doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/9/2009 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa hạch toánnghiệp vụ mua hàng nhập khẩu như sau:
Trang 11a Nhập khẩu trực tiếp
Hàng hoá nhập khẩu là hàng hoá nước ta mua của nưứơc ngoài theohợp đồng ký kết giữa các thương nhân trong nước với nước ngoài Hàng nhậpkhẩu thường nguyên đai, nguyên kiện, nguyên toa, nguyên tàu, bên ngoài ghi
rõ các ký hiệu để tiện cho việc giao nhận của Hải quan qua biên giới (cảng,sân ga, sân bay, cửa khẩu) và được tính theo giá CIF Các cơ quan giao thông(ga, cảng, sân bay) có trách nhiệm tiếp nhận hàng nhập khẩu trên các phươngtiện vận tải từ nước ngoài vào, bảo quản hàng hoá đó trong quá trình xếp dỡ,lưu kho, lưu bãi và giao cho các đơn vị ngoại thương hoặc các đơn vị đặt hàngtheo lệnh giao hàng của các đơn vị ngoại thương
Thông thường các đơn vị thường nhập khẩu theo hình thức mở L/C ,trước khi nhập hàng phải ký quỹ mở L/C (khoảng từ 30% đến 100% trị giá lôhàng), kế toán ghi:
Nợ TK 138 - số tiền ký quỹ mở L/C (tỉ giá thực tế giao dịch)
Có TK 111, 112 (Tỉ giá xuất ngoại tệ)
Có TK 515 - Lãi về tỷ giá (hoặc Nợ TK 635- Lỗ tỷ giá)
Khi ngân hàng báo Có số tiền vay mở L/C Kế toán ghi:
Nợ TK 1122 - Tiền gửi ngoại tệ (tỷ giá thực tế nhập ngoại tệ)
Có TK 311 - Vay ngắn hạn (tỷ giá thực tế giao dịch)Người xuất khẩu sau khi nhận được thông báo thư tín dụng (L/C) đã
mở thì tiến hành xuất giao hàng cho khách hàng xuống phương tiện chuyênchở tại cửa khẩu quy định
Các nghiệp vụ nhập khẩu hàng và thanh toán được phản ánh trên hệthống tài khoản và sổ tài khoản hàng tồn kho và thanh toán với người bán tuỳthuộc vào từng trường hợp thanh toán: Trả trước, trả ngay, trả chậm
- Trường hợp trả trước theo L/C: hình thức này áp dụng chủ yếu đối vớinhững đối tác mới làm ăn, chưa thực sự tin tưởng vào nhau do đó người nhậpkhẩu sẽ phải trả trước tiền hàng toàn bộ hay một phần Thời gian trả trước dài
Trang 12hay ngắn là tuỳ thuộc mục đích trả trước Nếu trả trước là hành vi cấp tíndụng ngắn hạn cho người bán thì thời gian trả trước thường dài ngày Nếu trảtrước là một điều khoản ràng buộc trách nhiệm hợp đồng nhập khẩu củangười nhập khẩu thì thời gian trả trước thường ngắn hơn.
Khi trả trước tiền hàng nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Tỷ giá thực tế tại thời điểm thanh toán
Có TK 112 – Tỷ giá xuất ngoại tệ
Có TK 515 – Lãi về tỷ giá ngoại tệ (hoặc Nợ TK 635 – Lõ tỷgiá ngoại tệ)
Khi hàng nhập khẩu về biên giới tiếp nhận hàng theo quy định Căn cứvào chứng từ kiểm nhận và mua hàng nhập khẩu để kế toán ghi nhận hàng tuỳthuộc: Hàng nhập khẩu là hàng hoá, vật tư nguyên liệu hay là TSCĐ để ghi sổ
Trang 13-) Số đã nộp:
Nợ TK 3333
Có TK 111-) Số phải nộp:
Nợ TK 157, 632, 159
Có TK 3333Nếu đơn vị áp dụng thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, kếtoán ghi số thuế phải nộp được khấu trừ:
Nợ TK 157, 632
Có TK 33312 – Thuế GTGT phải nộp
- Trường hợp trả ngay bằng L/C: Khi trao đổi buôn bán một thời gian
và đã có sự tin tưởng vào nhau các công ty nước ngoài có thể đồng ý thể thứcthanh toán đồng thời bằng L/C người nhập khẩu tiến hành trả toán bộ tiềnhàng ngay sau khi tiếp nhận xong hàng nhập khẩu
+ Khi hàng về nơi quy định, kế toán ghi:
Nợ TK 156 – ghi theo tỷ giá thực tế (phương pháp KKTX)
Nợ TK 611 (phương pháp KKĐK)
Có TK 331 – Ghi theo tỷ giá thực tế nhận nợ
Có TK 3333 (111,112) – Thuế nhập khẩu (tỷ giá nộp thuế)
Có TK 515 – Lãi chênh lệch tỷ giá
Hoặc Nợ TK 635 – Lỗ chênh lệch tỷ giá
+ Nhận hàng đối chiếu bộ chứng từ với điều kiện mở L/C Nếu phù hợpthì tiến hành trả tiền cho người bán hàng:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán (tỷ giá thanh toán Nợ)
Có TK 1122 – Tiền gửi ngoại tệ
Có TK 515 hoặc Nợ TK 635 chênh lệch tỷ giá
- Trường hợp trả chậm: Khi hai đối tác trao đổi với nhau thường xuyên
và có mối quan hệ lâu dài Trong hình thức thanh toán trả chậm, người nhậpkhẩu được nợ tiền nhà cung cấp một khoản thưòi gian nhất định sau thời điểm
Trang 14giao nhận xong hàng nhập khẩu.
Thời gian được nợ trả chậm tiền hàng dài hay ngắn là tuỳ thuộc vào sựthoả thuận của hai bên giao dịch, đã ghi trong hợp đồng thương mại trên cơ sởtính chất của hàng và luật quản lý ngoại hối của cácc nước quy định
+ Khi hàng về tới cảng và kiểm nhận hàng về nơi bán thẳng, kho hànghoá và về nơi sử dụng theo mục đích nhập khẩu kế toán ghi giống trường hợptrả trước Đến hạn thanh toán công ty trả tiền cho người bán:
Nợ TK 331 – Tỷ giá thực tế ghi nhận nợ thanh toán
Có TK 1122 – Tỷ giá xuất ngoại tệ
Có TK 515 – Lãi chênh lệch tỷ giá (Hoặc Nợ TK 635 – Lỗ chênhlệch tỷ giá)
Khi nhập khẩu hàng hoá và thanh toán tiền hàng nhập khẩu, nếu xảy ratrong trường hợp thừa, thiếu hàng hoá so với chứng từ, hoặc được chiết khấuthương mại hoặc chiết khấu thanh toán được hưởng, kế toán căn cứ chứng từbáo Có bổ sung để ghi giảm giá trị giá hàng nhập khẩu và ghi thu hoạt độngtài chính
+ Trường hợp kiểm nhận hàng nhập khẩu phát hiện thiếu, ghi chờ xửlý:
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 156 – Hàng thiếu hụt chờ xử lý
Có TK 611 (phương pháp KKĐK)+ Trường hợp giảm giá, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán:
Nợ TK 331 – Phải trả người bán
Có TK 156 - Hàng hoá
Có TK 611- Mua hàng (phương pháp KKĐK)
Có TK 515 – Chiết khấu thanh toán
+ Nếu được giảm giá thuế GTGT (phương pháp khấu trừ thuế GTGT)thì ghi :
Nợ TK 33312 phần giá trị được giảm
Có TK 1331 giá, CKTM
Trang 15b Nhập khẩu uỷ thác
Nhiều trường hợp công ty không thể tự mình nhập khẩu hàng hoá khi
đó công ty sẽ uỷ thác cho một đơn vị khác chuyên nhập khẩu hàng nhập khẩu
hộ mình
* Tại bên nhận uỷ thác
Đơn vị nhập khẩu uỷ thác trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ đàm phám,
ký kết hợp đồng, tổ chức tiếp nhận hàng nhập khẩu, thanh toán với nhà cungcấp nước ngoài tiền mua hàng nhập khẩu, kết thúc dịch vụ uỷ thác, đơn vịđược hưởng hoa hồng tính theo tỉ lệ quy định thoả thuận tính trên giá trị lôhàng nhập khẩu và mức độ uỷ thác Trong nhiều quan hệ uỷ thác, đơn vị uỷthác nhập khẩu chỉ giao cho người nhận uỷ thác thực hiện hợp đồng thươngmại đã ký bao gồm các khâu: Tiếp nhận, thanh toán chi trả hộ tiền hàng, thuếnhập khẩu Trong quan hệ này, bên nhập khẩu uỷ thác (bên nhận uỷ thácnhập khẩu) là bên cung cấp dịch vụ, bên uỷ thác (bên giao uỷ thác) giữa vaitrò là bên mua (bên sử dụng) dịch vụ uỷ thác
Về nguyên tắc, hạch toán hàng nhập khẩu nhận uỷ thác phải ghi chép,phản ánh các chỉ tiêu và quan hệ thanh toán tài chính từ phía chủ hàng giao uỷthác (người mua dịch vụ uỷ thác) và từ phía nhà cung cấp nước ngoài
Tại đơn vị nhận uỷ thác các nghiệp vụ được hạch toán như sau:
- Ghi số tiền nhận ứng trước của đơn vị giao uỷ thác để mở Thư tíndụng (mở L/C):
Nợ TK 111, 112 – Tỷ giá thực tế giao dịch
Có TK 131 – Chi tiết đơn vị uỷ thác – tỷ giá thực tế giao dịch
- Ghi số tiền ký quỹ mở L/C (nếu thanh toán bằng thư tín dụng):
Nợ TK 138 – Tỷ giá thực tế giao dịch
Có TK 111, 112 – Tỷ giá xuất ngoại tệ
Có TK 515 – Lãi chênh lệch tỷ giá (hoặc nợ TK 635 – Lỗ chênhlệch tỷ giá)
Trang 16Khi hàng nhập khẩu về cửa khẩu, nơi giao hàng quy định, đơn vị nhận
uỷ thác có thể chuyển chủ , không nhập kho hoặc tạm nhập kho số hàng nhậpkhẩu uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 156 – Tạm nhập kho – tỷ giá thực tế giao dịch thanh toán vớingười uỷ thác (phương pháp KKTX)
Nợ TK 611 – Mua hàng (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 131 – Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu – tỷ giá thực tế giaonhận thanh toán
Nợ TK 131 – Chi tiết đơn vị uỷ thác
Có TK 131 – Chi tiết đơn vị uỷ thác
- Phản ánh nghiệp vụ chuyển trả hàng nhập khẩu (trường hợp đã tạmnhập kho hàng nhập khẩu) đã gồm cả các khoản thuế phải nộp:
Trang 17TK 112, 138 TK 331
TK 333
TK 156, 611
TK 131-CTđơn vị uỷ thác TK 111, 112 TK 138
TK 111, 112
TK 511
TK 3331(5) (5)
(10)
(10)(10)(11)
(5)(4)
(4)(4)
Nợ TK 331 – Nhà cung cấp nước ngoài
Có TK 112, 138
- Ghi doanh thu phí uỷ thác nhập khẩu được thah toán:
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Phí uỷ thác nhập khẩu (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
- Phản ánh các phí tổn chi hộ đơn vị uỷ thác đã được thanh toán theochứng từ:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – Chi tiết đơn vị uỷ thác
Sơ đồ 1.4 Hạch toán hoạt động uỷ thác nhập khẩu
(tại đơn vị nhận uỷ thác)
(3)
Trang 18(5) Chi hộ các khoản liên quan cho đơn vị uỷ thác
(6) Đơn vị nhận uỷ thác nộp thuế phải nộp
(7) Đơn vị uỷ thác nộp thuế phải nộp
(8) Xuất kho hàng nhập khẩu trả cho đơn vị uỷ thác
(9) Thanh toán tiền hàng nhập khẩu hộ đơn vị uỷ thác
(10) Hoa hồng uỷ thác nhập khẩu được hưởng
(11) Nhận lại các khoản chi hộ đơn vị uỷ thác
Tại đơn vị giao uỷ thác
Đơn vị giao uỷ thác là đơn vị chủ hàng được ghi sổ doanh số mua, bánhàng nhập khẩu Khi giao quyền nhập khẩu cho bên nhận uỷ thác, đơn vị giao
uỷ thác phải chuyển tiền hàng nhập khẩu để mở L/C, tiền thuế nhập khẩu thuếGTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt có thể được nộp qua đơn vị nhận uỷ thác hoặcđơn vị uỷ thác tự nộp theo kê khai thuế nhận được người uỷ thác hoặc đơn vị
uỷ thác tự nộp theo kê khai thuế nhận được người uỷ thác chịu trách nhiệmchi trả phí dịch vụ uỷ thác gồm: Hoa hồng uỷ thác, các phí tổn giao dịch ngânhàng và phí tổn tiếp nhận hàng tại cửa khẩu hàng Trong quan hệ với bênnhận uỷ thác nhập khẩu, bên giao uỷ thác là bên sử dụng (bên mua dịch vụ uỷthác, vì thế kế toán cần mở chi tiết theo từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu
để theo dõi tình hình thanh toán hoa hồng cùng các khoản thuế và chi phí chi
hộ khác của từng hợp đồng uỷ thác
Theo chế độ kế toán tài chính hiện hành, kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷthác tại đơn vị giao uỷ thác được thực hiện theo phương pháp hạch toán sau:
- Khi ứng trước tiền uỷ thác mua hàng bằng ngoại tệ kế toán ghi:
Nợ TK 331 – Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác (tỷ giá thực tế hoặc tỷ giáhạch toán)
Có TK 1112, (1122) Tiền mặt – (tỷ giá xuất ngoại tệ hoặc tỷgiá hạch toán)
Chênh lệch tỷ giá nếu lãi ghi Có TK515 – Doanh thu tài chính hoặc ghi
Trang 19tệ, đơn vị giao uỷ thác phải có trách nhiệm thanh toán với người nhận uỷ thác.
Số chênh lệch tỷ giá thời điểm mua ngoại tệ
- Ghi giá trị hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả(gồm giá trị hàng nhập khẩu, thuế nhập khẩu, thuế GTGT tính trực tiếp, thuếtiêu thụ đặc biệt – nếu có):
Nợ TK 156 (phương pháp KKTX)
Nợ TK 611 (phương pháp KKĐK)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT hàng NK (nếu được khấu trừ)
Có TK 331 – Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác
- Ghi số thuế phải nộp NSNN do đơn vị uỷ thác tự nộp:
Nợ TK 331 – Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác
Có TK 111, 112
- Phản ánh các khoản phí uỷ thác, các khoản được chi hộ cho hoạt động
uỷ thác phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác:
Nợ TK 156 - Giá trị hàng nhập khẩu (phương pháp KKTX)
Nợ TK 611- Mua hàng (phương pháp KKĐK)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào của hàng NK (nếu có)
Có TK 331 – Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu
- Phản ánh số tiền thanh toán cho bên nhận uỷ thác (số tiền hàng thiếu,tiền thuế phải nộp được đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ, phí uỷ thác nhập khẩu,
Trang 20TK 331 - đơn vị nhận uỷ thác
nhập khẩu
TK 133(1)
các khoản được chi hộ ):
Nợ TK 331 – Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác
Có TK 111, 112 – số tiền xuất thanh toán
- Nếu các nghiệp vụ giao dịch giữa đơn vị giao uỷ thác (đơn vị uỷ thácnhập khẩu) với đơn vị nhận uỷ thác nếu được thực hiện thanh toán bằng ngoại
tệ thì chênh lệch tỷ giá hối đoái của từng bút toán trên được ghi doanh thuhoạt động tài chính – Nợ TK 635 – nếu lỗ
Có thể khái quát qua phương pháp kế toán nghiệp vụ giao uỷ thác nhậpkhẩu qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5 Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác tại đơn vị uỷ thác nhập
khẩu (tại đơn vị giao uỷ thác)
Ghi chú:
(1) Ứng tiền hàng uỷ thác mua hàng nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác(2) Nhận hàng uỷ thác nhập khẩu (gồm cả giá trị hàng nhập khẩu, cácloại thuế phải nộp)
(3) Đơn vị uỷ thác tự nộp thuế cho hàng nhập khảu uỷ thác theo thủ tục
kê khai thuế nhận từ đơn vị nhận uỷ thác
(4) Phí uỷ thác phải trả, các khoản được chi hộ phải trả
(5) Thanh toán các khoản phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu
Trang 211.2.2 Kế toán quá trình tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu
1.2.2.1 Các vấn đề kinh tế cơ bản có liên quan ảnh hưởng tới quá trình bán hàng hoá nhập khẩu
Các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu hàng về để thực hiện lưuchuyển hàng hoá thu lợi nhuận Có rất nhiều yếu tố tác động tới quá trình tiêuthụ hàng hoá nhập khẩu:
- Trong nền kinh tế thị trường gay gắt như hiện nay việc quảng cáo,marketing để khách hàng biết đến công ty mình nhiều hơn cũng là một lợi thếlơn trong việc bán hàng Đây là một phương pháp để các doanh nghiệp giớithiệu ưu điểm sản phẩm của công ty mình với khách hàng, điều này có thểlàm tăng doanh thu một cách đáng kể
- Bên cạnh việc quảng cáo sản phẩm các doanh nghiệp cũng cần cónhững chương trình khuyến mại hấp dẫn để thu hút khách hàng ví dụ nhưtặng quà hoặc có chế độ chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại phùhợp
- Đối với những doanh nghiệp nhập khẩu các thiết bị, máy móc hàngđiện tử cần phải có đội ngũ cán bộ, kỹ sư lành nghề để hướng dẫn, lắp đặt chokhách hàng và bảo hành hàng hoá nếu xảy ra tình trạng hỏng hóc do lỗi kỹthuật
Các yếu tố trên đều tác động rất lớn tới việc tiêu thụ hàng hoá nhậpkhẩu của mỗi công ty
1.2.2.2 Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu
Các nghiệp vụ tiêu thụ hàng nhập khẩu được theo dõi chi tiết theo từngthương vụ cho cá chỉ tiêu: Chỉ tiêu giá vốn hàng bán cho từng phương thức:Bán thẳng, bán qua kho, bán trực tiếp hoặc gửi bán (kể cả gửi qua đại lý, kýgửi ), chỉ tiêu doanh thu và các khoản giảm doanh thu chiết khấu thanh toánbán hàng thuần, phản ánh các chi phí bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trang 22* Trường hợp bán thẳng không qua kho
- Khi giao bán hàng trực tiếp cho khách hàng mua tại cửa khẩu nhậphàng, kế toán căn cứ chứng từ bán hàng ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 156 (phương pháp KKTX)
Có TK 611 (phương pháp KKĐK)
Có TK 33312 – Thuế GTGT (nếu tính thuế GTGT trực tiếp)
- Nếu gửi hàng tới điểm hẹn mua của khách hàng trong nước thì kếtoán ghi sổ theo dõi “Hàng gửi bán” TK 157:
- Phản ánh doanh thu tiêu thụ hàng nhập khẩu qua đại lý, ký gửi:
Nợ TK 6421 – Hoa hồng phải trả cho bên ký gửi
Nợ TK 133 – Thuế GTGT tính trên hoa hồng đại lý, ký gửi
Nợ TK 131 – Phải thu danh thu gửi đại lý
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (nếu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ)
Trang 23Hoặc ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng nhận đại lý
Có TK 511 – Doanh thu hàng nhập khẩu
Có TK 3331 (nếu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ)
- Khi thanh toán với bênnhận đại lý về tiền hoa hồng và tiền hàng, ghi:
Nợ TK 6421 – Hoa hồng
Nợ TK 133 – Thuế GTGT tính cho phí đại lý
Nợ TK 111, 112 – Thực thu
Có TK 131 – Phải thu người bán đại lý
* Trường hợp bán hàng nhập khẩu qua kho
- Bán hàng qua kho theo hình thức gửi bán:
+ Khi xuất bán hàng hoá gửi cho khách hàng hoặc gửi cho đại lý, kếtoán ghi giá vốn:
Nợ TK 157 – Hàng gửi bán
Có TK 156 (1561) – Hàng hoá+ Nếu khách hàng ứng trước tiền mua hàng hoá, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, TGNH
Có TK 131 – Khách hàng ứng trước+ Khi hàng gửi đã bán, kế toán ghi:
1) Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi bán2) Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
+ Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá, kế toán ghi giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 156 (phương pháp KKTX)
Có TK 611 (phương pháp KKĐK)
Trang 24+ Doanh thu và thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp Nhà nước:
Nợ TK 111, 112 - Đã thanh toán theo giá có thuế
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng theo giá có thuế
Có TK 511 – Doanh thu theo giá chưa có thuế
Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp
1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu
để doanh thu khi thương vụ được thực hiện qua nhiều kỳ báo cáo kết quả hoạtđộng Mức chi phí bán hàng chờ kết chuyển được xác định theo nguyên tắcphù hợp áp dụng trong kế toán doanh thu, chi phí khác
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa tập hợp chi phí bán hàng vào TK 6421
- Tổng tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng,nhân viên đóng gói, bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm hànghoá đi tiêuthụ, kế toán ghi:
Trang 25Nợ TK 6421
Có TK 153 – Xuất dùng với giá trị nhỏ, phân bổ một lần
- Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng,phương tiện vận chuyển )
Nợ TK 6421
Có TK 214
- Chi phí bảo hành sản phẩm
+ Trường hợp không có bộ phận bảo hành độc lập
-) Khi trích trước chi phí bảo hành sản phẩm ghi:
Nợ TK 6421 – Chi phí bảo hành
Có TK 335 – Chi phí phải trả-) Khi hết thời hạn bảo hành sản phẩm ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 6421+ Trường hợp số trích trước chi phí bảo hành lớn hơn chi phí thực tếphát snh thì số chênh lệch hạch toán giảm chi phí bán hàng
Nợ TK 335
Có TK 6421 – Chi phí bán hàng+ Trường hợp sản phẩm bảo hành không thể sửa chữa được doanhnghiệp phải xuất hàng hoá khác giao cho khách hàng ghi:
Nợ TK 6421
Có TK 111, 112, 331
Trang 26- Khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí bán hàng ghi:
Nợ TK 6421
Có TK 335 – Chi phí phải trả
- Khi chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán hoặc
Có TK 241 – XDCB dở dang hoặc
Có TK 111, 112
- Trường hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn vàliên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của nhiều kỳ hạch toán Kếtoán sử dụng TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn hoặc TK 242 – Chi phí trảtrước dài hạn để phân bổ dần khoản chi phí này Định kỳ tính vào chi phí bánhàng từng phần chi phí đã phát sinh ghi:
Trang 27CP lương và các khoảntrích theo lương củanhân viên bán hàng
Sơ đồ 1.7 Hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
1.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng rađược cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồmnhiều loại như chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phíchung khác Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hạch toán chi phí quản lý doanhnghiệp vào TK 6422 Trình tự hạch toán như sau:
- Tiền lương, các khoản phụ cấp (nếu có) phải trả cho nhân viên quản
lý doanh nghiệp (ban giám đốc, nhân viên các phòng ban quản lý), ghi:
Nợ TK 6422
Có TK 334
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp
Trang 28Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi
- Tiền điện thoại, điện báo, điện nước mua ngoài, ghi :
Trang 29Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
Trang 301.2.3.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt độngkinh doanh để xác định toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Tài khoản 911 được mở chi tiết theo từng hoạt động và từng loại hànghoá Theo quyết định số 48/2006 của bộ trưởng BTC trình tự hạch toán đượctiến hành hành như sau:
- Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàngthuần, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có 911 – Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 635 – Chi phí tài chính
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển số chi phí bán hàng
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 6421 – Chi phí bán hàng
- Cuối kỳ kết chuyển hạch toán số chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 6422 – Chi phí quản lý quản lý doanh nghiệp
- Tính và kết chuyển số lãi khinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
- Kết chuyển số lỗ kinh doanh ghi:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Trang 31Sơ đồ 1.9 Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.4 Tổ chức ghi sổ kế toán quá trình lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu
1.2.4.1 Tổ chức ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán quá trình lưu chuyển hàng hoá nhập
khẩu theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Trang 321.2.4.2 Tổ chức ghi sổ theo hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Điều kiện áp dụng: Phù hợp với những doanh nghiệp quy mô nhỏ, số lượng sổ kế toán ít, số lượng lao động kế toán ít, trình độ quản lý không cao
và thực
hiện phương pháp kế toán chủ yếu bằng thủ công
- Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán quá trình lưu chuyển hàng hoá nhập
khẩu theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
1.2.4.1 Tổ chức ghi sổ theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức sổ này phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, mọi
trình độ quản lý, mọi trình độ kế toán đặc biệt thận lợi trong việc sử dụng kế toán bằng máy vi tính
Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán quá trình lưu chuyển hàng hoá nhập
Hoá đơn mua hàng, tờ khai hải quan, L/C, vận đơn, phiếu đóng gói, hợp đồng
Nhật ký - Sổ cái Bảng tổng hợp
N-X-T, báo cáo bán hàng Báo cáo tài chính (Bảng
CĐKT, Báo cáo KQKD)
Trang 33khẩu theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Hoá đơn mua hàng, tờ khai hải quan, L/C, vận đơn, phiếu đóng gói, hợp đồng
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp N-X-T, báo cáo bán hàng
Báo cáo tài chính (Bảng CĐKT, Báo cáo KQKD)
Sổ cái TK, 1561,
1562, 112, 331, 131,511, 632
Trang 34để ghi vào sổ cái các tài khoản liên quan đến việc nhập khẩu hàng(TK1561,
1562, 112, 331) Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổđược dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái.Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tàichính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối số phátsinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phátsinh phải bằng số dư của từng tài khoản trên bảng tổng hợp chi tiết
Hàng hoá nhập về được đem đi bán quy trình ghi sổ cũng tương tự khihàng hoá nhập về tuy nhiên khi đó kế toán phải sử dụng các TK liên quan đếntiêu thụ hàng hoá như TK511, 33312, 632, 111, 112
Sổ chi tiết vật tư, công cụ, thành phẩm, hànghoá
Sổ chi tiết thanh toán cho người mua, người bán
Sổ chi tiết tiền vay
Sổ chi tiết doanh thu
Sổ chi tiết giá vốn
Sổ chi tiết tài sản cố định
Trang 35+ Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký - Sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất củahình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái Cơ sở ghi: Hàng ngày căn cứ vàochứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghi một dòng trênNhật ký - Sổ cái (theo trình tự thời gian - phần nhật ký kết hợp với ghi theo
hệ thống tài khoản - phần sổ cái) trong một quy trình ghi chép Cuối kỳ cộngNhật ký - Sổ cái khoá sổ để ghi vào hệ thống báo cáo
1.2.4 3 Tổ chức ghi sổ theo hình thức sổ kế toán nhật ký chung
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng với các doanh nghiệp vừa và lớn với mọitrình độ kế toán, mọi trình độ quản lý và đặc biệt thuận tiện trong trường hợp
sử dụng kế toán bằng máy vi tính
- Quy trình ghi sổ:
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán quá trình lưu chuyển hàng hoá nhập
khẩu theo hình thức Nhật ký chung
Bảng tổng hợpN-X-T, báocáo bán hàng
Báo cáo tài chính (BảngCĐKT, Báo cáo KQKD)
Sổ cái TK, 1561,
1562, 112, 331,131,511, 632
Trang 36: Đối chiếu
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căncứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tếit liên quan
- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khốilượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu đểghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp domột nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảngcân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên
Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đượcdùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tặc, Tổng số phát sinh Nợ vàTổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phátsinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật kýchung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổNhật ký đặc biệt) cùng kỳ
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ,xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tínhtheo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự độngnhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ cái ) và các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan
Trang 37- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kếtoán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chínhsau khi đã in ra giấy.
- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
- Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về
sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 38CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH TM ĐẠI ĐỨC 1.1 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM Đại Đức
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Công ty TNHH thương mại Đại Đức được thành lập vào tháng 4 năm
1995 với tên ban đầu là Công ty TNHH Đại Đức.Trước đây Công ty TNHHthương mại Đại Đức là một chi nhánh tại Hà Nội của Tổng công ty Vĩ Đại(13A-B1 Hoa Lan- Phường 2- Quận Phú nhuận- TP Hồ Chí Minh) đến năm
1995 công ty đã tách ra thành lập công ty mới theo giấy chứng nhận kinhdoanh số 045363 do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 27/5 1995 với ngànhnghề đăng ký kinh doanh là buôn bán hàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng,đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá Từ đó công ty thực hiện chế độ hạchtoán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được phép vay
và mở tài khoản tại các Ngân hàng, đăng ký trụ sở giao dịch ở 102 Giảng
Võ-Ba Đình- Hà Nội, tên giao dịch lúc này là công ty TNHH Đại Đức Khi mớithành lập vốn điều lệ của công ty là 300.000.000 đ (ba trăm triệu đồng) nhưngsau này cùng với sự mở rộng kinh doanh số vốn đó đã không ngừng tănglên
Để phù hợp với ngành nghề kinh doanh của mình đến tháng 8 năm
1998 công ty đã đổi tên thành công ty TNHH TM Đại Đức và tên giao dịchcủa công ty trên thị trường quốc tế là Dai Duc Limited Trading Company,đồng thời chuyển trụ sở chính về 22 Láng Hạ-Quận Ba nh-Hà Nội, cũng thờigian đó ban giám đốc công ty nhận thấy đời sống người dân ngày càng cao,lượng gỗ cần cho sản suất và tiêu dùng ngày càng nhiều kéo theo đó là sựphát triển của mặt hàng máy chế biến gỗ nên đã quyết định tăng vốn điều lệcủa công ty lên 500.000.000 (năm trăm triệu đồng) và mở rộng kinh doanhsang mặt hàng máy chế biến gỗ Cho đến nay tên giao dịch của công ty vẫn
Trang 39được giữ nguyên và đã trở nên có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh máy chếbiến gỗ.
Tháng 3 năm 2003 công ty tiếp tục đổi trụ sở về 334 Thu Khuê- Quận
Ba Đình- Hà Nội,và số vốn điều lệ của công ty lúc này đã tăng lên750.000.000 (bảy trăm năm mươi triệu đồng) Đến tháng 5/2005 công ty táchvăn phòng đại diện về số nhà 5B, khu nhà dự án của công ty phát triển nhàTây Hồ, 343 phố Đội Cấn, phường Cống Vị, Quận Ba Đình, thành phố HàNội Số điện thoại của công ty là (04)7623291, số fax là (04)7623290 và mã
số thuế là 0100774007 Công ty mở tài khoản tại ngân hàng t hương mại cổphần xuất nhập khẩu (Eximbank) Hà Nội với số tài khoản là100114851004920
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm kinh doanh của công ty
1.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty có chức năng và nhiệm vụ chính là mua bán trao đổi hàng hoá
từ nơi sản xuất nhập khẩu tới nơi tiêu thụ hàng hoá
Quá trình lưu chuyển hàng hoá được thực hiện qua hai giai đoạn muahàng và bán hàng Giai đoạn mua hàng chính là việc doanh nghiệp nhập khẩu
từ các nhà cung cấp nước ngoài như Công ty Pao Fong Industry Co.,Ltd (ĐàiLoan), K.Kea Lian Machinery (Trung Quốc), Tritherm corporation (TrungQuốc), Yuh farn machinery Co.,Ltd (Hàn Quốc) Hinoki Co.,Ltd (Nhật Bản)hoặc lấy hàng từ các cơ sở đơn vị kinh doanh khác trong nước: Công tyTNHH TM Vĩ Đại, Công ty Thượng Đình, Công ty BCA, Công ty TNHH CNSwan, Công ty Sơn Lập, Công ty cổ phần nồi hơi Việt Nam Các mặt hàngkinh doanh chủ yếu là các loại máy chế biến gỗ khi nhập về sẽ được để trongkho của công ty để bảo quản (trừ trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng).Sau đó hàng hoá trong kho sẽ được chuyển bán cho đối tượng có nhu cầu theohai hình thức chính là bán buôn và bán lẻ
Thị trường tiêu thụ là thị trường nội địa một số khách hàng quen thuộccủa công ty là: Lâm trường Uông Bí, Nhà máy sản xuất đồ gỗ Constrexim,
Trang 40Công ty cổ phần Lâm Sản Nam Định, Công ty cổ phần Hữu Nghị, Gỗ Châu á,Nội thất Hoà Phát, Công ty liên doanh Wooodslan, Công ty Phú Đạt, đó làcác khách hàng lớn ngoài ra còn rất nhiều công ty khác Các công ty này muamáy chế biến gỗ với nhiều mục đích khác nhau có thể là mua về để bán lẻ nhưcông ty Phú Đạt, công ty TM Vĩ Đại nhưng chủ yếu là mua về để sử dụng nhưcác lâm trường hay các công ty đồ gỗ, làm đồ nội thất Đôi khi công ty cònbán hàng cho các khách lẻ và khách vãng lai.
1.1.2.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty
1.1.2.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Khi mới thành lập công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh là buôn bánhàng tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng; đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hànghoá Nhưng đến năm 1998 công ty nhận thấy mình nên tập trung sâu hơn vàomột mặt hàng nên đã đổi tên công ty và chuyển hẳn sang kinh doanh mặthàng máy chế biến gỗ bao gồm: các máy nén khí, đầu máy nén khí, máy chếbiến gỗ, phụ kiện và máy các loại, xe tay nâng, máy gia công cơ khí, phụ kiện
và máy các loại, lưõi cưa mũi khoan, dao cụ các loại Các mặt hàng này đượcnhập khẩu từ nước ngoài về (chủ yếu là Đài Loan, Đức, Tây Ban Nha, Italia,Hàn Quốc) hoặc được mua từ các cơ sở kinh doanh trong nước Chúng đượcdùng trong các khâu từ sơ chế các loại gỗ mới khai thác đến lúc trở thành đồdùng phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của con người
Thị trường hoạt động của công ty tương đối rộng lớn bao gồm các tỉnhmiền Bắc và thêm một số tỉnh ở miền Trung và miền Nam Tại miền Bắc thịtrưòng lại tập trung vào một số tỉnh chủ yếu là Hà Nội, Nam Định, HảiPhòng, Yên Bái, Quảng Ninh, Sơn Tây
Ở nước ta việc buôn bán kinh doanh mặt hàng máy chế biến gỗ tậptrung chủ yếu ở miền Nam (chiếm 95% thị phần cả nước), tuy nhiên hiện nay
do nhu cầu của thị trường tại miền Bắc cũng đã xuất hiện nhiều công ty, cơ sởkinh doanh mặt hàng này, vì vậy công ty ngày càng có nhiều đối thủ cạnhtranh nổi bật là công ty Tân Đại Phát, Công ty Nhất Lộ Phát, một số công ty