LUẬN VĂN THẠC SĨ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục đích nghiên cứu 2
2.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 3
5.1 Cơ sở khoa học 3
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn 3
6 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Quản lý thi công công trình xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm quản lý thi công công trình xây dựng 4
1.1.2 Mục tiêu của quản lý thi công công trình xây dựng 4
1.1.3 Các chức năng đối với quản lý thi công xây dựng công trình 6
1.2 Các hình thức tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình 7
1.2.1 Tổ chức dạng chức năng 7
1.2.2 Tổ chức dạng dự án 8
1.2.3 Tổ chức dự án dạng ma trận 10
1.3 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình giao thông 12
1.3.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông 12
1.3.1.1 Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ 13
1.3.1.2 Trình tự lập kế hoạch tiến độ xây dựng 14
1.3.1.3 Nội dung của kế hoạch tiến độ xây dựng 15
Trang 21.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 15
1.3.2.1 Kế hoạch kiểm soát chất lượng 16
1.3.2.2 Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông 17
1.3.2.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình 18
1.3.2.4 Kiểm soát nhân tố chất lượng dự án thi công 18
1.3.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 20
1.3.4 Quản lý an toàn trên công trường xây dựng giao thông 21
1.3.4.1 Nhiệm vụ công tác an toàn lao động của tổ chức xây dựng 21
1.3.4.2 Tổ chức an toàn lao động trong doanh nghiệp xây dựng 22
1.3.4.3 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trên công trường 23
1.3.5 Quản lý môi trường xây dựng 23
1.3.6 Quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình giao thông 24
1.3.6.1 Nhận dạng rủi ro 24
1.3.6.2 Phân loại rủi ro 25
1.3.6.3 Đánh giá ước lượng rủi ro 25
1.3.6.4 Xử lý rủi ro 26
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công 26
1.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan 26
1.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan 28
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU 32
2.1 Tổng quan về ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
2.1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ 32
2.1.2.1 Nhiệm vụ của ban quản lý dự án 32
2.1.2.2 Vai trò 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án 34
2.1.3.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc 34
2.1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc 35
Trang 32.1.3.3 Chức năng và nhiệm của phòng Kỹ thuật – Thẩm định 35
2.1.3.4 Phòng Tài chính – Kế hoạch 35
2.2 Tình hình hoạt động của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân 36
2.2.1 Tình hình nhân sự của ban quản lý dự án 36
2.2.2 Máy móc thiết bị thi công của ban quản lý dự án 38
2.2.3 Các công trình đã thực hiện tại ban quản lý dự án 40
2.3 Phân tích thực trạng công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn Huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau 43
2.3.1 Thực trạng về quá trình quản lý các công trình giao thông trên địa bàn Huyện Phú Tân 43
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 49
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công tại gói thầu thi công Tuyến đường 2/9 và Nguyễn Việt Khái 52
2.3.3.1 Giới thiệu chung về dự án 52
2.3.3.2 Gói thầu thi công xây dựng công trình: Công ty Cổ phần xây dựng Thương Mại CMC 52
Nguồn: Công ty Cổ phần xây dựng Thương Mại CMC 66
2.4 Đánh giá trạng công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn Huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau 66
2.4.1 Những kết quả đạt được 66
2.4.2 Những hạn chế 67
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU 71
3.1 Các nguyên tắc để đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn Huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau 71
3.2 Một số giải pháp để đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn Huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau 72
3.2.1 Nâng cao năng lực bộ phận kỹ thuật của ban quản lý dự án 72
Trang 43.2.2 Nâng cao năng lực bộ phận vật tư và thiết bị của ban quản lý dự án 74
3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị thi công 74
3.2.4 Hoàn thiện năng lực quản lý thi công xây dựng công trình 76
3.2.4.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thi công 76
3.2.4.2 Hoàn thiện công tác chuẩn bị thi công 77
3.2.4.3 Hoàn thiện công tác lập tiến độ thi công 78
3.2.5 Hoàn thiện qui chế hoạt động tại công trường 82
3.2.6 Xây dựng hệ thống trao đổi thông tin giữa văn phòng với công trường 83
3.2.7 Hoàn thiện công tác quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 84
3.2.8 Hoàn thiện công tác quản lý an toàn trên công trường xây dựng 85
3.2.9 Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình 86
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Tổ chức dạng chức năng 8
Hình 1.2: Kết cấu tổ chức dạng dự án 10
Hình 2.1: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau 34
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức hiện trường thực hiện dự án 54
Hình 2.3: Sơ đồ quản lý tiến độ thi công 56
Hình 3.1: Các bước lập tiến độ thi công 80
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nhâ sự của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân,
Tỉnh Cà Mau giai đoạn 2019-2021 37
Bảng 2.2: Các loại thiết bị máy thi công chủ yếu của an quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân 39
Bảng 2.3: Các công trình giao thông nông thôn do ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân tham gia trong giai đoạn 2019 – 2021 41
Bảng 2.4: Mô tả quá trình quản lý các công trình giao thông trên địa bàn Huyện Phú Tân 43
Bảng 2.5: Tiến độ thực hiện các dự án công trình giao thông nông thôn do ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân tham gia trong giai đoạn 2019 – 2021 47
Bảng 2.6: Các công trình giao thông nông thôn do ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân tham gia trong giai đoạn 2019 – 2021 50
Bảng 2.7: Nhân sự chủ chốt trên công trường 55
Bảng 2.8: Tiến độ thi công một số hạng mục chủ yếu của công trình 56
Bảng 2.9: Tiến độ thi công một số hạng mục chủ yếu được điều chỉnh 66
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta hiện nay đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải Trong bối cảnh đất nước đang chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đó là một cơ hội lớn đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước Một nền kinh tế phát triển bền vững đòi hỏi có một cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, hạ tầng giao thông phải đi trước một bước để tạo tiền đề, làm động lực phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước hàng năm đã đầu tư rất lớn cho hạ tầng giao thông cả nước thông qua nhiều hình thức, nguồn vốn khác nhau để nâng cấp và xây dựng mới mạng lưới giao thông Nhờ vậy mà trong thời gian qua, cơ sở hạ tầng giao thông vận tải nước ta đã có những bước phát triển nhất định theo kịp nền phát triển hiện đại hóa và công nghiệp hóa của đất nước
Trong tiến trình đổi mới, phương thức hoạt động và tổ chức sản xuất của các doanh nghiệp thi công xây dựng đã có nhiều biến đổi sâu sắc Hoạt động quản lý các
dự án xây dựng giao thông đã trở thành hạt nhân cơ bản trong cơ chế quản lý doanh nghiệp xây dựng giao thông hiện nay Từ đó, việc thúc đẩy thi công đã trở thành một trong những nội dung quan trọng trong đổi mới ngành xây dựng giao thông ngày nay
Tiến độ thi công xây dựng công trình có vai trò rất quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối với nhà thầu và chủ đầu tư Tiến độ thi công là căn cứ để xác định nhu cầu nhân lực, vật tư, huy động máy móc, thiết bị, dự trù các rủi ro gặp phải trong quá trình thi công, là tài liệu quan trọng để bố trí, sắp xếp việc thực hiện công việc xây dựng, biết rõ thời gian tập kết máy móc, thiết bị, vật tư từ đó có biện pháp sắp xếp khoa học tại công trường, làm cơ sở cho quá trình thanh quyết toán theo giai đoạn Tiến độ thi công hợp lý góp phần tạo nên chất lượng tổng hợp và hiệu quả đích thực của công trình xây dựng
Tuy nhiên tiến Độ Thi Công Các Công Trình Giao Thông Nông Thôn Trên Địa Bàn Huyện Phú Tân Cà Mau trong thời gian qua vẫn còn những tồn tại, bất cập đó là tiến độ thi công bị kéo dài, chất lượng công trình chưa đảm bảo, công tác quản lý tại công trường còn nhiều bất cập không mang lại hiệu quả trong quản lý, mất an toàn lao động trong thi công, không có hiệu quả kinh tế thậm chí còn bị thua lỗ Vì vậy việc
Trang 9thực hiện đề tài “Giải pháp đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau” là một vấn đề cần thiết hiện nay
2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất một số giải pháp đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân, Cà Mau
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên thì cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận và nội dung về công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình
- Đánh giá thực trạng công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau
- Đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như: Tổng hợp thống kê, phân tích dữ liệu, so sánh, phương pháp suy luận để đánh giá công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông
Trang 10Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng các số liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết về công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau từ năm 2019 - 2021 Các tài liệu có liên quan về tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông trên địa bàn huyện Phú Tân từ báo chí, Internet, các báo cáo của phòng tài nguyên môi trường, phòng kế hoạch dự án của huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau, cùng với các luận văn liên quan được tác giả tham khảo một cách hợp lý
5 Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
5.1 Cơ sở khoa học
Cơ sở khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình, đưa ra các tiêu chí để đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng về tiến độ thi công các công trình
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: Dựa vào việc nghiên cứu cơ sở lý luận, tác giả đánh giá thực trạng công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau Trên cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân đến năm 2026
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về tiến độ thi công công trình
Chương 2: Thực trạng công tác đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau
Chương 3: Giải pháp nhằm đảm bảo tiến độ thi công các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾN ĐỘ
THI CÔNG CÔNG TRÌNH
1.1 Quản lý thi công công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm quản lý thi công công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế
Thi công xây dựng công trình là hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
Quản lý thi công xây dựng công trình là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường bằng phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Chức năng của quản lý thi công có thể khái quát thành chức năng quyết định, nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ chức, điều hành, khống chế dự án Nếu tách rời các chức năng này thì dự án không thể vận hành có hiệu quả, mục tiêu quản lý cũng không thực hiện được Quá trình thực hiện mỗi dự án đều cần có tính sáng tạo, vì thế chúng ta thường coi việc quản lý dự án xây dựng là quản lý sáng tạo
Vậy quản lý thi công xây dựng công trình là việc phân chia quá trình thi công phức tạp thành các quá trình thành phần, trên cơ sở đó áp dụng những hình thức công nghệ, các biện pháp tổ chức thi công và bố trí các phương tiện, máy móc thiết bị xây dựng, công cụ lao động thích hợp, đồng thời tìm ra các biện pháp, phối hợp một cách hợp lý giữa các bộ phận tham gia trong quá trình thi công theo không gian và thời gian
để đạt tiến độ, chất lượng công trình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp
1.1.2 Mục tiêu của quản lý thi công công trình xây dựng
Đối với kết quả cuối cùng mong muốn đạt được:
Trang 12Mục tiêu của quản lý thi công xây dựng công trình thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng thời gian và giữ nguyên phạm vi dự án không thay đổi
Mỗi dự án đầu tư xây dựng công trình thường đặt ra một hoặc nhiều mục tiêu cần đạt được Các mục tiêu cụ thể khi quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm:
- Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng
- Mục tiêu về thời gian thực hiện
- Mục tiêu về chi phí (giá thành)
- Mục tiêu về an toàn lao động
- Mục tiêu về vệ sinh môi trường
- Mục tiêu về quản lý rủi ro
Đối với nguồn lực trong quá trình thi công xây dựng:
Để đạt được kết quả mong muốn mỗi dự án xây dựng công trình đều phải dự trù chi phí, nguồn lực huy động cho dự án xây dựng công trình (nhân lực, tài lực, vật lực,…) Trên thực tế do những biến cố, rủi ro làm cho chi phí, thực tế thường có nguy
cơ vượt quá dự kiến ban đầu Cũng có những trường hợp không đủ nguồn lực huy động cho dự án xây dựng công trình như dự kiến làm cho dự án triển khai không thuận lợi, phải điều chỉnh, thay đổi mục tiêu so với dự kiến ban đầu
Đối với thời gian trong quá trình thi công xây dựng:
Để thi công xây dựng công trình đòi hỏi phải có thời gian ngắn nhất và thường
bị ấn định khống chế do nhiều lý do (cạnh tranh thị trường, tranh thủ thời cơ, giành cơ hội,…) Ngay trong từng giai đoạn của chu trình dự án cũng có thể bị khống chế về thời gian thực hiện Thông thường tiến trình thực hiện một dự án xây dựng công trình theo thời gian có thể chia ra 03 thời kỳ: khởi đầu, triển khai và kết thúc
Nếu một dự án xây dựng công trình được thi công mà đạt được kết quả cuối cùng theo dự kiến (độ hoàn thiện yêu cầu) trong thời gian khống chế với một nguồn lực đã xác định thì dự án xây dựng công trình xem như đã hoàn thành Tuy nhiên trên thực tế thường rất khó, thậm chí không thể nào đạt được và do đó trong quản lý thi công xây dựng công trình người ta thường phải tìm cách kết hợp, dung hòa 03 phương diện chính của một dự án xây dựng công trình bằng cách lựa chọn và thực hiện phương án kinh tế nhất theo từng trường hợp cụ thể
Trang 131.1.3 Các chức năng đối với quản lý thi công xây dựng công trình
Chức năng quyết định:
Trong quá trình xây dựng công trình là một quá trình ra quyết định có hệ thống, việc khởi công mỗi một giai đoạn xây dựng đều phải dựa vào quyết định đó Việc đưa
ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế thi công, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành công trình sau khi dự án đã được đã được đưa vào
sử dụng
Các chức năng kế hoạch:
Chức năng kế hoạch có thể đưa toàn bộ quá trình, toàn bộ mục tiêu và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động
để điều hành và khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thể hiện theo trình tự mục tiêu dự định Chính vì có chức năng kế hoạch nên mọi công việc đều có thể dự kiến và khống chế
Chức năng tổ chức:
Là thông qua việc xây dựng một tổ chức ban quản lý dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó thực hiện, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu dự án được thực hiện
Chức năng điều hành:
Giữa các giai đoạn thi công xây dựng, giữa các tầng cấp liên quan và các bộ phận liên quan có rất nhiều bộ phận liên kết Trong bộ phận liên kết này có mối quan
hệ và mâu thuẫn phức tạp, nếu xử lý không tốt sẽ tạo nên những trở ngại trong việc hợp tác phối hợp, ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu dự án Vì vậy, phải thông qua chức năng điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường
Chức năng khống chế:
Dự án công trình rất hay có khả năng xa mục tiêu dự định, phải thông qua một
số biện pháp như quyết sách, kế hoạch, điều hòa, phản hồi thông tin, lựa chọn các phương pháp quản lý khoa học để điều chỉnh khoảng cách đó, đảm bảo cho mục tiêu được thực hiện Mục tiêu bao gồm mục tiêu tổng thể, mục tiêu con và mục tiêu giai đoạn, các mục tiêu này lại phải hợp thành một hệ thống Vì vậy, việc khống chế mục
Trang 14tiêu cũng phải là một hệ thống liên tục Nhiệm vụ chính của quản lý dự án công trình
là tiến hành khống chế mục tiêu Mục tiêu chính là đầu tư, tiến độ và chất lượng
1.2 Các hình thức tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình
1.2.1 Tổ chức dạng chức năng
Đặc trưng:
Tổ chức dự án theo loại hình chức năng không làm rối loạn cơ chế hiện hành của doanh nghiệp mà ủy quyền thực hiện dự án này cho một bộ phận hoặc nhóm thi công nào đó trong doanh nghiệp, do bộ phận hoặc nhóm thi công được ủy quyền này lãnh đạo, lựa chọn ra một nhóm người trong doanh nghiệp để thực thi tổ chức dự án, sau khi dự án kết thúc sẽ khôi phục lại chức năng cũ
Ưu điểm:
Mỗi một bộ phận chức năng của kết cấu này đều tập hợp được những nhân tài chuyên môn trên lĩnh vực này, điều này có lợi cho việc giao lưu và nghiên cứu học hỏi giữa họ, đồng thời được sự ủng hộ mạnh mẽ về trí lực và kỹ thuật cho việc giải quyết các vấn đề của dự án
Tính linh hoạt trong sử dụng nhân viên: Nhân tài về chuyên ngành và kỹ thuật trên một phương diện nào đó mà nhóm dự án cần có có thể được lựa chọn từ các ban ngành chức năng tương ứng Hơn nữa, khi một thành viên nào đó có xung đột trong nhiệm vụ công việc, bộ phận chức năng có thể linh hoạt lựa chọn thành viên khác để thay thế, như vậy có thể bảo đảm cho dự án được thực hiện liên tục, không bị gián đoạn Việc phân công theo chuyên môn hóa: Các bộ phận được phân chia theo chức năng và chuyên ngành nên sẽ có lợi cho các nhân tài chuyên môn ở các bộ phận chuyên tâm vào việc nghiên cứu và tìm hiểu các kiến thức kỹ thuật trên lĩnh vực này,
có thể tiến hành sáng chế kỹ thuật và cải tiến phương pháp làm việc một cách hiệu quả
Giám đốc dự án không cần đào tạo chuyên ngành vẫn có thể dễ dàng đảm nhận nhiệm vụ Thời gian từ lúc nhận nhiệm vụ đến lúc tổ chức bắt đầu đi vào vận hành ngắn Chức trách rõ ràng, chức năng chuyên nhất, quan hệ giản đơn
Nhược điểm:
Xét về mặt điều hành: Vì các thành viên của nhóm dự án được chọn từ các bộ phận chức năng khác nhau nên giám đốc dự án phải nhất trí trong điều hành với lãnh
Trang 15đạo của các bộ phận chức năng, khi hai bên có xung đột về nhu cầu của một nhân viên nào đó thường sẽ rất khó điều chỉnh
- Xét về mặt tổng thể của tổ chức dự án: Vì sự cấu tạo của các thành viên trong nhóm dự án có tính bất ổn và tính ứng biến nhất định nên điều này lại gây ra những khó khăn cho công tác quản lý của tổ chức
- Xét về mặt chức trách: Vì các thành viên của nhóm dự án thuộc về hai bộ phận nên không ai muốn tự nguyện và chủ động gánh vác trách nhiệm và đương đầu với mạo hiểm, hơn nữa, các thành viên trong nhóm dự án lại có tính lưu động nhất định nên trách nhiệm của họ cũng khó mà xác định rõ ràng, điều này sẽ khiến cho công tác quản lý rơi vào trạng thái hỗn loạn
Phạm vi áp dụng: Tổ chức theo dạng này nói chung thích hợp với các dự án thi công quy mô nhỏ, không phải liên quan đến nhiều bộ phận
Hình 1: Kết cấu tổ chức theo chức năng
Hình 1.1: Tổ chức dạng chức năng
1.2.2 Tổ chức dạng dự án
Đặc trưng:
Có tổ chức và đội ngũ dự án độc lập, hoàn chỉnh của riêng mình, giám đốc dự
án có quyền khống chế hoàn toàn đối với đội ngũ dự án
Trang 16Thành viên trong ban dự án không có mối quan hệ lãnh đạo và bị lãnh đạo với
bộ phận làm việc cũ trong thời gian xây dựng công trình Nhân viên phụ trách của đơn
vị cũ có thể phụ trách chỉ đạo và giám sát nghiệp vụ, nhưng không có quyền tùy ý can thiệp vào công việc của họ hoặc điều động họ quay trở lại bộ phận cũ
Tổ chức quản lý dự án có cùng tuổi thọ với dự án Sau khi dự án kết thúc, cơ cấu giải thể, tất cả nhân viên của tổ chức quản lý dự án vẫn được quay về bộ phận và cương vị cũ
Ưu điểm:
Giám đốc dự án tuyển chọn hoặc điều động từ bộ phận chức năng một đội ngũ chuyên gia, họ phối hợp làm việc trong quản lý dự án để bổ sung ưu điểm, khắc phụ nhược điểm cho nhau, có lợi cho việc đào tạo nhân tài đa chức năng và phát huy triệt
để vai trò của họ Các nhân tài chuyên ngành tập trung làm việc ở hiện trường làm giảm bớt thời gian ngưng trệ và chờ đợi, hiệu suất làm việc cao, giải quyết vấn đề nhanh gọn
Giám đốc dự án có quyền tập trung, ít gặp rắc rối trong việc trao quyền, vì thế
có thể đưa ra quyết sách một cách kịp thời, chỉ huy linh hoạt
Giảm bớt được những bộ phận kết nối giữa dự án và các bộ chức năng nên quan
hệ giữa dự án và doanh nghiệp yếu dần, vì vậy, dễ điều hành quan hệ, giảm bớt những vấn đề hành chính phiền phức, khiến cho công việc của giám đốc dự án được triển khai một cách dễ dàng
Không làm rối loạn chế độ doanh nghiệp cũ, tổ chức theo cơ chế chức năng truyền thống vẫn được bảo lưu
sử dụng từ trong doanh nghiệp
Nhân viên phải rời bỏ đơn vị cũ trong một thời gian dài, tức là phải rời bỏ môi trường và đối tượng phối hợp công việc quen thuộc của bản thân, vì vậy, dễ ảnh hưởng
Trang 17đến việc phát huy tính tích cực của họ Hơn nữa, do có sự thay đổi của môi trường, dễ làm nảy sinh quan điểm và tinh thần bất mãn nhất thời
Những ưu thế của bộ phận chức năng không thể phát huy được vai trò của nó
Vì những nhiệm vụ trong cùng một bộ phận đã bị phân tán, rất khó giao lưu, cũng khó
để tiến hành bồi dưỡng, chỉ đạo, gọt giũa công việc của bộ phận chức năng Khi nhân tài khan hiếm mà lại có nhiều dự án có nhu cầu nhân tài hoặc khi có yêu cầu rất cao về hiệu suất quản lý thì không nên sử dụng loại hình tổ chức dự án này
Hình 1.2: Kết cấu tổ chức dạng dự án
1.2.3 Tổ chức dự án dạng ma trận
Đặc trưng:
Bộ phận liên kết giữa cơ cấu tổ chức dự án với bộ phận chức năng có số lượng của bộ phận chức năng được hiển thị dưới dạng ma trận Kết hợp được giữa nguyên tắc chức năng và nguyên tắc đối tượng, vừa phát huy được ưu thế theo chiều sâu của
bộ phận chức năng, vừa phát huy được ưu thế theo chiều rộng của tổ chức dự án
Trang 18Bộ phận chức năng chuyên ngành mang tính vĩnh viễn, còn tổ chức dự án lại mang tính nhất thời Mỗi thành viên hoặc bộ phận trong sơ đồ ma trận đều chịu sự lãnh đạo kép của cả người phụ trách bộ phận và giám đốc dự án
Giám đốc dự án có quyền quản lý và sử dụng những thành viên được điều động đến Ban giám đốc dự án này Công việc của Ban giám đốc dự án có sự hỗ trợ của nhiều bộ phận chức năng, giám đốc dự án không có sự phức tạp về nhân viên, nhưng yêu cầu phải có sự kết nối thông tin và phối hợp điều hành tốt cả về chiều rộng và chiều sâu, đưa ra yêu cầu khá cao về trình độ quản lý và sự lưu thông trên con đường
tổ chức đối với toàn bộ tổ chức doanh nghiệp và tổ chức dự án
Ưu điểm:
Có ưu điểm của mô hình tổ chức dạng chức năng: Đó là có sự ủng hộ lớn về trí lực và kỹ thuật, việc sử dụng nhân viên tương đối linh hoạt, có sự phân công chuyên môn hóa Tổng hợp những ưu điểm này sẽ thấy kết cấu tổ chức dạng ma trận có ưu thế
về mặt phân bố nguồn lực Nhân viên của một bộ phận chức năng nào đó có thể phục
vụ cho rất nhiều dự án trong cùng một khoảng thời gian
Có ưu điểm của mô hình tổ chức dạng dự án: Đó là kết cấu tổ chức chặt chẽ, phân cấp quản lý rõ ràng, tổ chức mang tính tổng thể để thực hiện mục tiêu đã định, có
sự phân định giới hạn về quyền lực và chức trách của giám đốc dự án, lãnh đạo bộ phận chức năng và thành viên của đội ngũ dự án
Có lợi cho việc bồi dưỡng toàn diện nhân tài Giúp cho những nhiệm vụ có kiến thức ở những lĩnh vực khác nhau có thể phối hợp để bổ sung ưu điểm và khắc phục nhược điểm cho nhau, mở rộng được bề mặt kiến thức thực tiễn; phát huy được ưu thế chuyên ngành theo chiều sâu, giúp cho nhân tài có cơ sở để bồi dưỡng đầy đủ về mặt chuyên ngành và ngày càng trưởng thành
Nhược điểm
Vì nhân viên đến từ các bộ phận chức năng, hơn nữa vẫn chịu sự khống chế của
bộ phận chức năng nên tập trung được ít sức lực vào dự án, điều này thường gây ảnh hưởng đến việc phát huy vai trò của tổ chức dự án
Cán bộ quản lý nếu cùng một lúc phải quản lý nhiều dự án thường sẽ rất khó xác định được thứ tự thực hiện trước sau cho các công việc trong công tác quản lý dự
án, có lúc khó tránh khỏi tình trạng để hoàn thành việc này mà bỏ quên việc khác
Trang 19Thành viên trong tổ chức dự án vừa phải chịu sự lãnh đạo của giám đốc dự án, vừa phải chịu sự lãnh đạo của bộ phận chức năng cũ trong doanh nghiệp Tính phức tạp của cơ cấu tổ chức dạng ma trận và số lượng lớn bộ phận kết nối của cơ cấu tổ chức dạng này đã gây ra sự quá tải số lượng thông tin và khiến cho con đường kết nối trở nên phức tạp, dẫn đến sự cản trở thông tin và làm cho thông tin mất đi tính chân thực
Hình 1.3: Kết cấu tổ chức dạng ma trận
1.3 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình giao thông
Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình giao thông bao gồm:quản lý tiến
độ thi công,quản lý chất lượng xây dựng, quản lý khối lượng thi công, quản lý an toàntrên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng, quản lý rủi ro
1.3.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình giao thông
Trong xây dựng công trình giao thông, cũng giống như trong bất kỳ một ngành sản xuất công nghiệp nào khác, muốn đạt được các mục tiêu đề ra người ta phải có kế hoạch sản xuất Kế hoạch sản xuất này khi được gắn với một trục thời gian theo niên lịch thì được gọi là kế hoạch tiến độ sản xuất Quá trình tổ chức thực hiện xây dựng công trình của một dự án là một quá trình phức tạp, có nhiều bên tham gia với các lợi ích khác nhau và tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro, bất định Để thực hiện thành công công việc xây dựng công trình cần phải có một mô hình khoa học tổ chức và quản lý các hoạt động sản xuất xây dựng Mô hình đó chính là kế hoạch tiến độ xây dựng công trình
Trang 20Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình: Là kế hoạch thực hiện các hoạt động xây dựng bằng những công nghệ xây dựng, kỹ thuật xây dựng và biện pháp tổ chức thích hợp nhằm hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo chất lượng kỹ thuật, trong hạn mức chi phí và thời hạn đã đề ra, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình là quá trình quản lý bao gồm thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ công trình và việc lập kế hoạch, quản lý tiến độ thực hiện công trình nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn quy định trong phạm vi ngân sách và các nguồn lực cho phép
Kế hoạch tiến độ xây dựng công trình là nội dung chủ yếu của kế hoạch dự án
có xây dựng công trình Nó thường được lập sau khi xác định được phương pháp tổ chức thi công Kế hoạch tiến độ được thể hiện dưới dạng biểu đồ, sơ đồ Tùy theo tính chất của công trình, yêu cầu công nghệ và phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức thi công xây dựng mà hình thức thể hiện là sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng
Mục đích của lập kế hoạch tiến độ thi công công trình là việc lập nên một mô hình điều khiển sản xuất, trong đó có sự sắp xếp các công việc với nhau theo một trình
tự công nghệ nhất định nhằm đảm bảo cho việc thi công xây dựng công trình theo một trình tự hợp lý về mặt không gian, thời gian, hợp lý về việc sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu kỹ thuật công nghệ, phù hợp với điều kiện mặt bằng thi công, tiết kiệm được chi phí, nhằm rút ngắn tiến độ thi công công trình, hạ giá thành xây dựng Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1.1 Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ
Chọn thứ tự thi công hợp lý:
Việc chọn thứ tự thi công hợp lý là rất quan trọng, đặc biệt đối với các công trình lớn, phức tạp, có nhiều hạng mục liên quan với nhau qua chức năng, công nghệ, điều kiện thi công Khi chọn thứ tự triển khai các công tác xây lắp cần chú ý những vấn đề sau: Tuân thủ trình tự công nghệ xây dựng, đảm bảo tính liên tục cho các tổ thợ chính Khi cần tập trung nhân lực và máy móc thiết bị phải chú ý đến giới hạn về tài nguyên và đảm bảo các nguyên tắc điều hòa trong tổ chức, cần có biện pháp giảm thiểu rủi ro liên quan đến các yếu tố tự nhiên như mưa, lũ, có biện pháp hỗ trợ đối với các công việc khó thi công
Đảm bảo thời hạn thi công:
Trang 21Để có thể hoàn thành và đưa công trình vào khai thác đúng thời hạn thì trước hết, kế hoạch tiến độ phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện này Kế hoạch tiến độ càng có
ít thời gian dự trữ thì khả năng điều chỉnh và đối phó với các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công cũng như khả năng thỏa mãn yêu cầu của chủ đầu tư về việc sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng càng thấp
Sử dụng nhân lực điều hòa trong sản xuất:
Biểu đồ nhân lực được coi là điều hòa khi số nhân công tăng từ từ trong thời gian ban đầu và giảm dần khi công trường kết thúc và không có sự tăng giảm đột biến Nếu số công nhân sử dụng không điều hòa, nghĩa là có lúc dùng nhiều người, có lúc lại dùng ít người làm cho các phụ phí như phí tuyển dụng, chi phí lán trại và các dịch vụ khác tăng, lãng phí tài nguyên Tập trung nhiều người trong thời gian ngắn gây lãng phí những cơ sở phục vụ cũng như máy móc thiết bị vì không kịp khấu hao
Đưa tiền vốn vào trong công trình một cách hợp lý:
Vốn đưa vào phải đúng thời điểm và hợp lý, tránh đưa vốn vào vào công trình một cách khiêm tốn thì sẽ gây chậm tiến độ, nếu lượng vốn đổ vào quá nhiều mà sử dụng không kịp thời sẽ gây lãng phí
1.3.1.2 Trình tự lập kế hoạch tiến độ xây dựng
Tiến độ thi công xây dựng được lập dựa trên các số liệu tính toán của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công cùng với những kết quả khảo sát bổ sung về đặc điểm của công trường Để thỏa mãn các mục tiêu đã đề ra, tiến độ thi công xây dựng cần lập theo trình tự sau:
- Phân tích công nghệ xây dựng công trình
- Lập danh mục các công việc sẽ tiến hành xây lắp công trình Xác định khối lượng công việc theo danh mục đã lập
- Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc xây lắp
- Xác định chi phí lao động, máy móc thiết bị để thực hiện công việc đó
- Xác định thời gian thi công và hao phí nguyên vật liệu
- Lập tiến độ sơ bộ
- Lập tiến độ cung cấp vật tư chủ yếu, tiến độ cung cấp các loại thiết bị máy móc thi công, tiến độ cung cấp nhân lực
Trang 221.3.1.3 Nội dung của kế hoạch tiến độ xây dựng
Tiến độ trong thiết kế kế tổ chức thi công chi tiết do nhà thầu thi công lập Trong kế hoạch tiến độ thi công thường thể hiện rõ:
Phương pháp thực hiện(phương pháp công nghệ và cách thức thực hiện),nhu cầu lao động, xe máy thiết bị thi công, và thới gian cần thiết thực hiện từ đầu việc.Thời gian thực hiện từng đầu việc cần được tính toán đảm bảo độ chính xác cao, có xét đến thời gian chờ kỹ thuật, thời gian thực hiện các nghiệp vụ quản lý, thời gian dự phòng cho sự chậm trễ các công việc liền trước
Thời điểm bắt đầu, kết thúc của từng đầu việc và mối quan hệ trước sau về không gian và thời gian, về công nghệ và tổ chức sản xuất của các công việc, các mốc thời gian quan trọng phải tuân theo Quan hệ trước sau của các công việc được xác lập theo nguyên lý ghép sát về thứ tự kỹ thuật và sử dụng mặt bản sản xuất hoặc hiệu quả các nguồn lực
Kế hoạch tiến độ là căn cứ để thiết lập các kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch sử dụng xe máy, cung ứng vật tư, kế hoạch tài chính
Tiến độ thi công được thể hiện bằng sơ đồ ngang hoặc sơ đồ mạng Tổng tiến
độ được lập dựa vào tiến độ của các hạng mục Thời gian tổng tiến độ được xác lập tối
ưu, đảm bảo sử dụng các nguồn lực hợp lý, đảm bảo chất lượng và an toàn thi công Thể hiện rõ các mốc tiến độ quan trọng, các giai đoạn thi công trọng yếu phải khống chế thực hiện Tiến độ được thiết kế rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việc quản lý,giám sát thi công
Kế hoạch tiến độ được lập ra để chỉ đạo thi công xây dựng công trình, để đánh giá sự sai lệch giữ thực tế sản xuất và kế hoạch đã đặt ra nhằm mục đích giúp người chỉ huy thi công có những quyết định điều chỉnh thi công kịp thời Trường hợp sai lệch
là quá lớn không thể điều chỉnh bằng các biện pháp đơn giản thì cần lập lại kế hoạch tiến độ thi công theo tình hình mới
1.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình đó Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác sử dụng, thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản vẽ
Trang 23thiết kế….Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng các công việc xây dựng riêng lẽ, các bộ phận, hạng mục công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh của các bên hữu quan thông qua các biện pháp lập kế hoạch chất lượng, kiểm tra chất lượng và cải tiến chất lượng sản phẩm nhằm đảm bảo cho công trình đáp ứng tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn kinh tế-kỹ thuật đã định thỏa mãn tốt nhất nhu cầu sử dụng của xã hội
Đảm bảo chất lượng công trình xây dựng: Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch
và có hệ thống của tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng được tiến hành trong cả ba giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng, nhằm đạt được chất lượng công trình theo qui định
Lập kế hoạch chất lượng công trình xây dựng: Là việc thiết lập mục tiêu chất lượng của công trình, các biện pháp tổ chức và tiến độ tổ chức thực hiện quản lý chất lượng công trình
Kiểm định chất lượng xây lắp: Là hoạt động của đơn vị có tư cách pháp nhân,
sử dụng phương tiện kỹ thuật để kiểm tra, thử nghiệm, định lượng một hay nhiều tính chấtcủa sản phẩm hay công trình xây dựng, so sánh với qui định thiết kế và tiêu chuẩn
kỹ thuật được áp dụng
1.3.2.1 Kế hoạch kiểm soát chất lượng
Kế hoạch kiểm soát chất lượng sẽ bao gồm những nội dung sau:
Cơ cấu tổ chức kiểm soát chất lượng: Được miêu tả trong một “Sơ đồ tổ chức kiểm soát chất lượng” phân chia các bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ của các nhân sự trong sơ đồ, tất cả họ đều tham gia độc lập và cụ thể về các vấn đề kiểm soát chất lượng
Thủ tục liên lạc và tác động lẫn nhau: Liên lạc giữa nhân sự thi công của nhà thầu làm việc trong các khu vực yêu cầu kiểm soát chất lượng, và nhân viên kiểm soát chất lượng, bao gồm các phương tiện liên lạc thông thường và hệ thống báo cáo Thêm vào đó, cũng sẽ phải qui định tần xuất, tin tức được đưa ra và dự định các cuộc họp ở hiện trường để điều phối
Biện pháp, thiết bị và nhân viên trợ giúp cho kiểm soát chất lượng: Một miêu tả chi tiết và phù hợp về các biện pháp, thiết bị (bao gồm cả phòng thí nghiệm) và nhân
Trang 24viên trợ giúp được áp dụng cho kiểm soát chất lượng, bao gồm cả chi tiết mỗi giai đoạn được xem xét trong quá trình thi công công trình
Danh sách thí nghiệm: Đưa ra một danh sách các chỉ tiêu, tần suất cần phải thí nghiệm thiết trong giai đoạn thực hiện hợp đồng, nhân sự và phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm cho mỗi loại thí nghiệm và dự tính số lượng thí nghiệm yêu cầu
Thí nghiệm trong và ngoài công trường: Một danh sách miêu tả tóm tắt tất cả thí nghiệm trong và ngoài công trường được thực hiện ở phòng thí nghiệm Thêm vào
đó, một danh sách các thí nghiệm mà nhà thầu đề xuất đã được hoàn thành tại các phòng thí nghiệm khác
Kế hoạch kiểm tra chất lượng: Một kế hoạch dạng sơ đồ sẽ được chuẩn bị cho mỗi trường hợp cần thiết để kiểm soát chất lượng được nhận biết trong bảng thống kê nêu trên, bao gồm cả mô tả tất cả các hoạt động chính để kiểm soát chất lượng, ngày bắt đầu và hoàn thành mỗi hoạt động, các hạng mục chủ chốt của kế hoạch, xác nhận
và quản lý đệ trình
Các biểu mẫu kiểm tra, báo cáo và các đệ trình khác
1.3.2.2 Nội dung quản lý chất lượng xây dựng công trình giao thông
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư
và pháp luật về chất lượng do mình đảm nhận, bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiễm môi trường và các hành vi khác gây ra thiệt hại Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu theo quy định như sau :
Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế
Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường
Trang 25Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây dựng công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng hoàn thành
Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của Chủ đầu tư Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ nghiệm thu và lập phiếu yêu cầu chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu Để đảm bảo chất lượng xây dựng theo yêu cầu thiết kế, tổ chức xây lắp cần có những biện pháp phù hợp để tổ chức giám sát việc thực hiện chất lượng sản phẩm
1.3.2.3 Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình
Hệ thống đảm bảo chất lượng của dự án công trình thường lấy sự đảm bảo và nâng cao chất lượng dự án công trình làm mục tiêu Tổ chức bên chức năng quản lý các khâu, các giai đoạn quản lý chất lượng, hình thành nên một hệ thống cùng nhau thúc đẩy vừa có thể phối hợp nhịp nhàng, vừa có chức trách, nhiệm vụ rõ ràng để tiêu chuẩn hóa và chế độ hóa công tác quản lý chất lượng Hệ thống đảm bảo chất lượng công trình bao gồm những nội dung sau:
Xác định mục tiêu chất lượng của dự án công trình và tiến hành trù tính điều chỉnh chất lượng
Lập chế độ trách nhiệm về chất lượng: Phải xác định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm và nhiệm vụ của các thành viên ban lãnh đạo dự án công trình, các ban ngành chức năng có liên quan, nhân viên và toàn thể công nhân viên chức trong việc đảm bảo
và nâng cao chất lượng công trình
Thực hiện tiêu chuẩn hóa quản lý: Coi biện pháp xử lý các công tác quản lý của
dự án công trình là chế độ quy tác để chúng trở thành căn cứ hoạt động của toàn thể công nhân viên chức tham gia tổ chức dự án công trình
1.3.2.4 Kiểm soát nhân tố chất lượng dự án thi công
Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án thi công chủ yếu có 5 lĩnh vực lớn: Con người, nguyên vật liệu, máy móc, phương pháp, môi trường Tăng cường kiểm soát 5 nhân tố này trước khi sự việc xảy ra là việc làm quan trọng để bảo đảm chất lượng dự án thi công
Kiểm soát con người:
Con người là chủ thể trực tiếp tham dự, tổ chức, chỉ huy và thao tác thi công
Vì là đối tượng của kiểm soát nên con người cần phải tránh để xảy ra sai sót, là động lực của kiểm soát, con người phải phát huy đầy đủ tính tích cực và vai trò chủ đạo của
Trang 26bản thân Vì vậy, ngoài việc tăng cường giáo dục tư tưởng chính trị, giáo dục kỷ luật lao động, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, đào tạo kỹ thuật chuyên môn, hoàn thiện chế
độ trách nhiệm, cải thiện điều kiện lao động và khích lệ tinh thần nhiệt tình lao động một cách hợp lý
Kiểm soát nguyên vật liệu:
Bao gồm kiểm soát nguyên, vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, linh kiện… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là nghiệm thu và kiểm tra, sử dụng chính xác, hợp lý, xây dựng cơ cấu quản lý kỹ thuật để thực hiện các khâu thu, phát, lưu trữ, vận chuyển, tránh hiện tượng nhầm lẫn nguyên vật liệu hoặc đem nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn vào sử dụng cho công trình
Kiểm soát máy móc bao gồm kiểm soát thiết bị, máy móc, công cụ thi công…Phải dựa trên đặc điểm công nghệ và yêu cầu kỹ thuật khác nhau để lựa chọn được thiết bị máy móc thích hợp Sử dụng đúng, đảm bảo việc quản lý và bảo dưỡng tốt thiết bị máy móc
Kiểm soát phương pháp có nghĩa là kiểm soát những biện pháp như phương án thi công, công nghệ thi công, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp kỹ thuật thi công… Nhiệm vụ chủ yếu trong công tác này là kết hợp với thực tế công trình để giải quyết khó khăn trong thi công, kiểm tra tính khả thi kỹ thuật, sự hợp lý về kinh tế để có lợi cho việc bảo đảm chất lượng, tăng tốc độ và giảm giá thành
Kiểm soát môi trường:
Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình tương đối nhiều, có môi trường kỹ thuật công trình như địa chất, thủy văn, khí tượng, môi trường quản lý công trình như hệ thống bảo đảm chất lượng, chế độ quản lý chất lượn, môi trường lao động như tổ hợp lao động, môi trường làm việc Nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng công trình, có tính phức tạp và có đặc điểm biến đổi thường xuyên Do đó, căn cứ vào đặc điểm và hoàn cảnh cụ thể nên áp dụng những biện pháp tăng cường kiểm soát có hiệu quả đối với những nhân tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng Đặc biệt là hiện trường thi công cần xây dựng nên môi trường thi công văn minh, bảo đảm nguyên vật liệu và công vụ được sắp xếp có thứ tự, đường đi lối lại hanh thông, nơi làm việc gọn gàng, sạch sẽ, trình tự thi công theo quy định nhằm tạo điều kiện cho đảm bảo chất lượng và an toàn
Trang 271.3.3 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình
Công tác quản lý khối lượng là một trong những khâu rất quan trọng trong việc thi công công trình Mục đích của việc quản lý khối lượng thi công công trình là đảm bảo cho công trình được xây dựng đúng với khối lượng hồ sơ thiết kế đã được duyệt
và có cơ chế xử lý những khối lượng phát sinh trong quá trình thi công nhằm làm cho công trình thi công đảm bảo được chất lượng
Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình làm vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để xem xét, quyết định
Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng đối với hình thức hợp đồng theo đơn giá, hình thức hợp đồng theo thời gian và được thực hiện theo quy định sau đây:
- Trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh theo các chính sách này kể từ thời điểm các chính sách này có hiệu lực
- Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nước kiểm soát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định
- Trường hợp có khối lượng, số lượng tăng hoặc giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu gây ra thì việc tính giá trị tăng hoặc giảm phải căn cứ vào đơn giá của hợp đồng
- Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thì chủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việc phát sinh và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định Trường hợp thoả thuận không thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiến hành lựa chọn nhà thầu theo quy định
Trang 28Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợp đồng đã ký và phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định Giá hợp đồng sau điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép
1.3.4 Quản lý an toàn trên công trường xây dựng giao thông
An toàn lao động là công tác bảo vệ tính mạng và tài sản, bảo đảm cho nhân công có thể làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh sạch sẽ
Bảo hộ lao độnglà công tác phòng ngừa những tai nạn có thể xảy ra gây tổn thương, chết người hay tàn phế, phòng ngừa những bệnh nghề nghiệp có thể xảy ra của quá trình thi công hoặc làm cho sức khỏe của công nhân có thể giảm sút nhanh chóng, hoặc làm cho công nhân bị nhiễm độc, nhiễm trùng sinh bệnh tật Khi công nhân làm việc trong giếng chìm hơi ép, lặn sâu, làm việc ở các kho xi măng, các mỏ khai thác
đá, tiếp xúc với bụi khi thi công móng, mặt đường, làm việc trực tiếp với nhựa đường đều bị ảnh hưởng
1.3.4.1 Nhiệm vụ công tác an toàn lao động của tổ chức xây dựng
Trong quá trình thi công, đơn vị thi công phải nghiên cứu, không ngừng cải thiện điều kiện lao động và bảo đảm an toàn lao động trong quá trình sản xuất Để đảm bảo an toàn lao động trên các công trường đơn vị thi công cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động, nghiên cứu hồ sơ thiết kế công trình và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công Có những kiến nghị bổ sung hoặc sửa đổi biện pháp thi công trong hồ sơ thiết tổ chức thi công khi phát hiện hiện tượng không đảm bảo an toàn trong quá trình thi công
- Xây dựng các quy định, nội quy thao tác, quy tắc an toàn kỹ thuật, phù hợp với điều kiện thi công trên công trường để phòng ngừa hiện tượng bất an toàn có thể xảy
ra Cải tiến biện pháp thi công, biện pháp tổ chức lao động để nâng cao mức độ an toàn trong thi công
- Theo dõi việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động, nội quy an toàn lao động, kiểm tra tính chất an toàn và điều kiện làm việc của máy móc, thiết bị và phương tiện của vận tải trên công trường Đôn đốc thực hiệntốt nội quy an toàn sản xuất
- Nghiên cứu phân tích các tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và đề ra các biện pháp đảm bảo an toàn kỹ thuật, an toàn lao động và bảo hộ lao động
Trang 29- Tuyên truyền, giáo dục công tác bảo hộ lao động, tổ chức thực hiện những biện pháp tổ chức kỹ thuật có liên quan đến bảo hộ lao động Làm tốt công tác vệ sinh sản xuất, công tác trang bị phòng hộ lao động, luôn tìm cách cải thiện điều kiện làm việc,
cơ giới hóa những công việc nặng nhọc để hạn chế mức thấp nhất mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân
1.3.4.2 Tổ chức an toàn lao động trong doanh nghiệp xây dựng
Để tổ chức tốt công tác đảm bảo an toàn lao động và bảo hộ lao động trên các công trường xây dựng, doanh nghiệp phải xây dựng quy chế hoạt động, trong đó phải qui định rõ chế độ trách nhiệm của từng thành viên trong doanh nghiệp
Giám đốc doanh nghiệp là người chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về công tác an toàn và bảo hộ lao động trong doanh nghiệp Để thực hiện nhiệm vụ này, giám đốc phải cử BCH công trường hoặc cán bộ phụ trách tổ chức thi công và công tác
an toàn và bảo hộ lao động trên công trường
Chỉ huy trưởng (CHT) công trường là người chịu trách nhiệm trước giám đốc doanh nghiệp về công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động trên công trường thuộc phạm vi mình quản lý CHT công trường có trách nhiệm:
- Tổ chức huấn luyện và học tập về an toàn kỹ thuật và bảo hộ lao động cho công nhân trên công trường trước khi triển khai thi công công trình
- Hướng dẫn công nhân phương pháp và nội quy làm việc trên công trường, qui trình, qui phạm kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh, sinh hoạt, quần áo lao động, các dụng cụ phòng hộ lao động cần thiết cho công nhân.Tạo điều kiện để thi công an toàn, xây dựng những quy định trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị, cá nhân
- Cử cán bộ phụ trách công tác an toàn lao động trên công trường Cán bộ phụ trách an toàn lao động trên công trường có các quyền hạn không cho thi công trong điều kiện không đảm bảo an toàn Không cho tiếp tục sử dụng các loại máy móc và thiết bị không đảm bảo an toàn lao động
Các công nhân trên công trường có nhiệm vụ: Chấp hành tốt kỷ luật lao động, giữ gìn tài sản của ban quản lý dự án, chấp hành tốt về an toàn kỹ thuật, vệ sinh sản xuất, phòng chống cháy nổ và bảo hộ lao động
Trang 301.3.4.3 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trên công trường
- Các biện pháp đảm bảo an toàn về mặt kỹ thuật công nghệ như:Thực hiện cơ giới hóa quá trình thi công xây dựng, cũng như cơ giới hóa quá trình sản xuất vật liệu xây dựng, cơ giới hóa quá trình xếp dỡ tại các bãi vật liệu xây dựng sản xuất phụ nhằm giảm bớt sản xuất nặng nhọc và quá trình sản xuất kém an toàn cho người và máy móc thiết bị
- Các biện pháp kỹ thuật về an toàn nơi làm việc như: Thắt dây an toàn khi làm việc trên cao, nơi nguy hiểm, khi làm việc công nhân phải mặc quần áo bảo hộ, đội mũ bảo hiểm.Các biện pháp đảm bảo an toàn nơi làm việc như: Đảm bảo đủ ánh sáng nơi làm việc, có rào che chắn để ngăn ngừa tai nạn lao động, không cho công nhân làm việc trong phạm vi không an toàn khi cơ giới hoạt động
- Quản lý kỹ thuật an toàn trên sơ đồ mặt bằng thi công: Quy định vị trí của kho thuốc nổ, xưởng gia công.Xác định vị trí của kho dầu và các kho chứa nguyên liệu dễ bắt cháy khác.Xác định vị trí chất đống cất giữ cấu kiện chế sẵn như khối đất đá, vật liệu xây dựng và bê tông Xác định vị trí hoạt động của các xe cần cẩu
- Trình bày kỹ thuật an toàn thi công: Trình bày theo từng phần (nền móng, kết cấu chính, lắp ráp thiết bị),theo chuẩn loại công trình, của các nhân viên tác nghiệp đặc biệt.Quản lý tài liệu an toàn trong nội bộ doanh nghiệp.Nhân viên quản lý kỹ thuật của
dự án trong thi công phải kịp thời thu thập đầy đủ tài liệu kỹ thuật gốc về tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật an Quy phạm hóa tài liệu quản lý an toàn trong nội
bộ doanh nghiệp
1.3.5 Quản lý môi trường xây dựng
Hiện nay trong công tác xây dựng công trình, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu chung về tiến độ thi công, chất lượng công trình, giá thành sản phẩm.Các doanh nghiệp xây dựng còn phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, giảm thiểu những tác hại của việc xây dựng công trình đến môi trường sống xung quanh Đây là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu trong việc tuân thủ các qui định của pháp luật
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che,
Trang 31thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
- Nhà thầu thành lập bộ phận kiểm soát môi trường bao gồm tổ trưởng môi trường và các nhân viên.Tổ trưởng môi trường sẽ chuẩn bị, giám sát và kiểm tra kế hoạch kiểm soát môi trường Giám sát môi trường duy trì nhật ký công trường hàng ngày, nhật ký đó ghi chép đầy đủ tất cả các vấn đề liên quan đến kiểm tra an toàn hiện trường và các vấn đề liên quan đến tai nạn và các vấn đề tương tự
1.3.6 Quản lý rủi ro trong thi công xây dựng công trình giao thông
Rủi ro là sự kiện hoặc tình huống bất ngờ mà khi xảy ra nó có thể hoặc đưa lại các cơ hội mới trong quá trình đầu tư, kinh doanh hoặc dẫn đến các mất mát, thiệt hại, tổn thất, và các yếu tố này có thể xác định được
Rủi ro trong dự án xây dựng được hiểu là sự kiện, tình huống bất ngờ mà khi xảy ra nó có thể dẫn đến khả năng dự án không đạt được các mục tiêu đặt ra Mục tiêu xuyên suốt trong tất cả các giai đoạn của dự án chính là hiệu quả của dự án, bao gồm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế-xã hội
Quản lý rủi ro là chủ động kiểm soát các sự kiện tương lai dựa trên cơ sở các kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra chứ không phải là sự phản ứng thụ động trước các sự kiện đó
1.3.6.1 Nhận dạng rủi ro
Mục đích của việc nhận dạng rủi ro là xác định được một danh sách các rủi ro
mà doanh nghiệp xây dựng có thể mắc phải trong quá thi công công trình Đối với các rủi ro trong thi công xây dựng công trình, có thể sử dụng phương pháp tổng hợp để nhận dạng rủi ro theo từng cấp độ quản lý xuất phát từ các nguyên nhân rủi ro
Trang 32Trên cơ sở phân chia các rủi ro theo từng cấp độ quản lý và thực hiện dự án, nhà quản trị rủi ro sẽ đề xuất một bản danh sách các rủi ro mà doanh nghiệp xây dựng
có thể gặp phải Bản danh sách rủi ro này càng chi tiết, đầy đủ thì việc quản trị rủi ro càng có hiệu quả
1.3.6.2 Phân loại rủi ro
Trong thi công xây dựng công trình, có thể phân loại theo nguyên nhân gây ra rủi ro thành 4 loại:
- Rủi ro do các nguyên nhân ngẫu nhiên tác động từ bên ngoài vào dự án:Các rủi
ro này có thể xử lý bằng các biện pháp mang tính chủ động kết hợp với bị động như lập kế hoạch dự phòng đối phó với rủi ro, nâng cao chất lượng các công tác liên quan hoặc mua bảo hiểm
- Rủi ro do các nguyên nhân kỹ thuật bên trong dự án: Việc xử lý các rủi ro này chủ yếu sử dụng các biện pháp mang tính chủ động tích cực như nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn và ý thức lao động, áp dụng các hình thức quản lý chất lượng tiên tiến, tăng cường kiểm tra giám sát đi kèm với các biện pháp động viên hoặc kỷ luật kịp thời
- Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ thủ tục hành chính pháp lý: Các rủi ro này rất khó xử lý và thường xảy ra do khả năng cập nhật thông tin không kịp thời
- Rủi ro xuất phát từ các nguyên nhân khác Tùy theo từng rủi ro cụ thể mà xác định biện pháp xử lý phù hợp
1.3.6.3 Đánh giá ước lượng rủi ro
Để đo lường, đánh giá các rủi ro có thể xảy ra, các nhà quản trị rủi ro phải tiến hành thực hiện các nội dung sau:
- Đánh giá đầy đủ toàn bộ các loại tổn thất bao gồm cả tổn thất trực tiếp và gián tiếp mà doanh nghiệp xây dựng phải gánh chịu
- Phân loại các tổn thất theo hai tiêu chí: giá trị về mặt tài chính và thời gian xảy
ra tổn thất
- Áp dụng một số phương pháp đo lường rủi ro:Mục tiêu của định lượng rủi ro là thay thế các khái niệm mơ hồ bằng các diễn giải xác thực và các số liệu cụ thể Việc định lượng rủi ro có kết quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào mức độ của thông tin phục vụ cho công việc nghiên cứu rủi ro
Trang 33Có hai phương pháp đo lường rủi ro: Phương pháp định tính áp dụng để đo lường rủi ro như: phương pháp chuyên gia, phương pháp đầu cuối, phân tích mô tả.Phương pháp định lượng áp dụng để đo lường rủi ro như: phương pháp tỉ suất chiết khấu điều chỉnh theo độ rủi ro, phương pháp phân tích độ nhậy
1.3.6.4 Xử lý rủi ro
Việc xác định biện pháp xử lý rủi ro phụ thuộc vào kết quả đánh giá và đo lường rủi ro Đối với các rủi ro dự kiến có giá trị rủi ro lớn ngoài khả năng tài chính của doanh nghiệp hoặc các rủi ro ngoài khả năng quản trị của doanh nghiệp, cần phải tìm các biện pháp loại trừ hoàn toàn hoặc một phần rủi ro khỏi doanh nghiệp như tìm đối tác liên doanh hoặc mua bảo hiểm Đối với các rủi ro được đánh giá là không lớn
mà doanh nghiệp có thể quản trị thì cần tìm các biện pháp quản trị rủi ro phù hợp Chấp nhận rủi ro là biết trước về khả năng rủi ro và hậu quả của rủi ro nhưng vẫn sẳn sàng chấp nhận nếu nó xuất hiện
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công
Có rất nhiều yếu tố dẫn đến tiến độ thi công dự án bị chậm trễ so với dự trù ban đầu từ đó làm giảm hiệu quả đầu tư của dự án cũng như phát triển kinh tế xã hội của địa phương Sau đây là một số nguyên nhân cơ bản:
1.4.1 Nhóm các nhân tố chủ quan
Cơ cấu tổ chức, quản lý của doanh nghiệp thi công
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến việc thi công công trình Một cơ cấu hợp lý, biết sắp xếp, chỉ đạo quá trình thi công xây dựng công trình một cách có hiệu quả sẽ làm nên thành công của dự án Ngược lại, một cơ cấu cồng kềnh, chồng chéo bất hợp lý, sự phối hợp giữa các tổ đội, ban quản lý dự án thành viên không chặt chẽ, không tận dụng được nguồn nhân lực, máy móc thiết bị thi công sẽ làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng thi công công trình
Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý và trình độ tay nghề của người lao động
Vai trò của người lãnh đạo trong quá trình thi công xây dựng công trình là rất quan trọng Sự điều hành và quản lý thi công thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố thi công để tạo nên sự thành công cho công trình Một đội ngũ lãnh đạo sáng suốt, có trình độ cao, dày dặn kinh nghiệm là yếu tố quan trọng làm nên thành công của dự án Ngược lại, một lãnh đạo có trình độ kém, thiếu linh động không có kinh
Trang 34nghiệm xử lý các tình huống phát sinh sẽ làm cho hệ thống quản lý thi công vận hành ì ạch, sai lệch làm ảnh hưởng đến hiệu quả thi công xây dựng công trình
Trình độ tay nghề của người lao động: Nếu công nhân thi công có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ công nghệ của dây chuyền thi công thì việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tốt hơn, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị làm tăng năng suất lao động, đảm bảo tiến độ và hiệu quả thi công công trình
Ý thức của đội ngũ cán bộ, công nhân tham gia thi công xây dựng công trình:
Ý thức có vai trò quyết định đến hành động, một ý thức tốt sẽ làm nên một hành động tốt Thi công xây dựng công trình là tập hợp các hành động của các cá nhân, do vậy nếu ý thức chấp hành kỷ luật, ý thức làm việc của cán bộ công nhân viên không được tốt, làm việc theo kiểu chống đối, làm tính công sẽ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng thi công xây dựng công trình, làm ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án
Để sử dụng tiềm năng lao động có hiệu quả nhất, doanh nghiệp phải có một cơ chế sản xuất vật chất cũng như trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại nếu cơ chế khuyến khích không công bằng qui định trách nhiệm không rõ ràng sẽ làm triệt tiêu động lực, cản trở mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý thi công xây dựng công trình
Phương pháp công nghệ thi công
Mỗi dự án khác nhau sẽ cần có những phương pháp và công nghệ thi công khác nhau cho phù hợp với đặc điểm của dự án đó, không thể áp dụng nguyên bản phương pháp thi công của dự án này cho dự án khác Do vậy, nếu phương pháp, công nghệ thi công lạc hậu, không phù hợp với những đặc điểm riêng của từng dự án, từng địa điểm
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thi công xây dựng công trình, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án
Việc tổ chức công trường rất quan trọng cho việc việc tiến hành thi công hay tiến hành các công việc trên công trường, nhưng hiện nay các nhà thầu tổ chức công trường rất lộn xộn, không theo qui luật Vì thế, khi thực hiện các công việc liên quan rất khó thực hiện Như vậy, sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc công trình chậm trễ
Nguồn lực tài chính của doanh nghiệp thi công
Tài chính rất quan trọng đối với nhà thầu Đặt biệt là lúc công trình thi công những hạng mục mà rất cần tiền để mua vật tư và để trả tiền cho công nhân lao động Cho nên hiện nay tài chính của một số nhà thầu rất ít dẫn đến công trình thi công rất chậm
Trang 35Do đặc điểm sản phẩm xây dựng là chi phí lớn và việc thanh toán được thực hiện theo khối lượng xây dựng hoàn thành Do đó ban quản lý dự án cần có một lượng vốn lớn để đáp ứng yêu cầu của việc thi công xây dựng công trình Bên cạnh đó, có nhiều trường hợp công trình xây dựng công trình hoàn thành nhưng do nhiều lý do không thể thanh toán được ảnh hưởng đến lượng vốn huy động cho việc thi công các công trình tiếp theo
Các nguyên nhân khác:
- Sự chậm trễ trong công việc của nhà thầu:
Thực trạng hiện nay các nhà thầu thường xuyên chậm trễ các công việc của mình Từ việc sắp xếp công trình đến tiến hành các công việc không rõ ràng, dẫn đến chậm trễ các công việc liên quan
- Lập kế hoạch tiến độ thi công không hợp lý:
Đối với các dự án xây dựng thì việc lập tiến độ rất quan trọng Nó đánh giá sự thành công của dự án hay thời gian hoàn thành dự án Việc lập kế hoạch và tiến độ không hợp lý với mục tiêu dự án thì dẫn đến dự án dễ thất bại và hoàn thành không đúng tiến độ
- Thiếu thiết bị máy móc, vật tư:
Ngoài con người ra để thi công các hạng mục công trình xây dựng thì cần nhiều thiết bị và vật tư để thi công Đặt biệt là những thiết bị tốt và mới Nhưng hiện nay các nhà thầu thiếu thiết bị và vật tư dẫn đến công trình chậm trễ
- Xảy ra tai nạn lao động trong quá trình thi công:
Hiện tại trong công trường, vấn đề tai nạn lao động ít nhà thầu nào quan tâm, nhưng khi xảy ra tai nạn thì rất khó giải quyết Cho nên trong quá trình thi công nhà thầu rất chủ quan dẫn đến thường xuyên để xảy ra tai nạn lao động
1.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan
Ảnh hưởng của thời tiết:
Quá trình thi công xây dựng công trình được tiến hành ngoài trời nên phải chịu nhiều ảnh hưởng của thời tiết, do vậy nếu điều kiện thời tiết không thuận lợi như mưa nhiều, gió, bão,…Sẽ ảnh hưởng rất lớn, làm gián đoạn quá trình thi công ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ xây dựng công trình Do vậy khi lập tiến độ thi công phải chú ý đến sự ảnh hưởng này để đề ra được tiến độ thi công hợp lý
Cơ chế chính sách quản lý của Nhà nước:
Trang 36Việc thi công xây dựng công trình chịu ảnh hưởng nhiều bởi các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ,
an toàn thi công xây dựng công trình, Các ban quản lý dự án, đơn vị, tổ đội tham gia thi công xây dựng đều phải tuân theo các quy định và hướng dẫn cụ thể của Nhà nước
Do vậy, nếu chính sách thông thoáng, hợp lý, ít thủ tục sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công công trình và ngược lại, nếu chính sách rườm rà, cồng kềnh sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình, từ đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của dự án
Chủ đầu tư:
Chủ đầu tư có ảnh hưởng lớn đến việc quản lý thi công xây dựng công trình vì Chủ đầu tư là khách hàng, là nhà cung cấp tài chính và là người nghiệm thu công việc thi công xây dựng công trình Nếu nghiệm thu chậm khối lượng thi công xây dựng công trình hoặc chậm thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng công việc hoàn thành
sẽ làm ảnh hưởng đến lượng vốn dùng cho việc thi công xây dựng công trình, từ đó ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình Trong tình hình kinh tế hiện nay, các ban quản lý dự án thi công xây dựng rất cần nguồn vốn để chi trả cho các khoản đã thực hiện Nhưng chủ đầu tư chậm trả tiền cho các ban quản lý dự án nên ban quản lý dự án
sẽ không thực hiện công việc của dự án dẫn đến dự án chậm trễ
Các nhà cung cấp:
Để thi công xây dựng công trình thì doanh nghiệp phải tiến hành mua vật tư, máy móc thiết bị từ các đơn vị khác, do vậy các nhà cung cấp có ảnh hưởng đến chất lượng vật tư đưa vào thi công xây dựng công trình Mặc khác, trong quá trình xây dựng việc thiếu vốn, mua chịu vật tư, vật liệu xảy ra là điều dễ hiểu, khi đó các nhà cung cấp đóng vai trò khá quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ thi công xây dựng công trình từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
Sự biến động của giá cả thị trường:
Việc thi công xây dựng công trình có khối lượng lớn, sử dụng nhiều vật tư vật liệu khác nhau, do đó giá cả vật tư, vật liệu trên thị trường có ảnh hưởng lớn đến quản
lý thi công xây dựng công trình Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ về giá có thể dẫn đến một sự thay đổi lớn về chi phí xây dựng Do đó khi lập dự toán thi công cần phải tính đến yếu tố trượt giá để chủ động nguồn vốn cho việc thi công để đảm bảo tiến độ và hiệu quả thi công xây dựng công trình
Các yếu tố khác:
Trang 37- Vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng:
Nhà thầu thi công rất cần mặt bằng để thực hiện dự án xây dựng Tuy nhiên, khi thực hiện thì chủ đầu tư chưa giao mặt bằng xây dựng Nguyên nhân là do sự chậm trễ trong đền bù giải tỏa Đặc biệt là giá tiền đền bù đất cho người dân chưa thỏa đáng dẫn đến người dân không chịu di dời để có mặt bằng bàn giao cho chủ đầu tư và nhà thầu thi công
- Việc cấp vốn không đảm bảo với tổng mức, quy mô:
Rất nhiều dự án khi khởi công xây dựng việc cấp vốn cho dự án chưa đáp ứng với tiến độ thi công của nhà thầu (dự án nhóm C bố trí vốn trong thời gian 03 năm, nhóm B bố trí vốn trong thời gian 05 năm trong khi thời gian thi công xây dựng thường từ 1-2 năm) do đó sẽ làm kéo dài thời gian thi công nếu nhà thầu không có phương án dự trù nguồn tài chính cần thiết
- Lỗi trong khảo sát địa chất, thiết kế công trình:
Vấn đề khảo sát địa chất trước khi thiết kế công trình rất quan trọng Nó thể hiện các số liệu chỉ tiêu cơ lý của đất cũng như các thông số khác để cung cấp thông tin cho thiết kế Nếu như khảo sát có nhiều lỗi và sai dẫn đến sửa đi sửa lại nhiều lần làm chậm quá trình thi công của nhà thầu
Trang 38TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong Chương 1 tác giả đã tập trung nghiên cứu tổng quan về công tác quản lý tiến độ thi công Tác giả cũng tổng hợp các hình thức quản lý tiến độ thi công Trong Chương 2 tác giả sẽ trình bày thực trạng công tác quản lý tiến độ thi công các công trình gia thông trên địa bàn huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016-2020, cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TIẾN ĐỘ THI CÔNG
CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
2.1 Tổng quan về ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ban Quản lý dự án huyện Phú Tân được hành lập theo Quyết định số UBND ngày 01/6/2018 của Uỷ ban nhân dân huyện Phú Tân trên cơ sở các căn cứ:
1567/QĐ-Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
Nghị định số Số: 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định Số: 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021, Nghị Định quy định
cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định Số: 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021, của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Nghị định Số: 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021, của Chính phủ về việc Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định Số: 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định quản
lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
2.1.2 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ
2.1.2.1 Nhiệm vụ của ban quản lý dự án
Tổ chức quản lý dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có
đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký kết
Trang 40Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng công trình và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có)
và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác
Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình
Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: tổ chức cơ cấu giúp việc, quản lý nhân sự, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban QLDA yêu cầu của cấp trên và của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2.1.2.2 Vai trò
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Phú Tân, là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ủy ban nhân dân Huyện, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước huyện Phú tân theo quy định
Ban QLDA có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ đầu tư và trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện các dự án được giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật, chủ đầu tư và người quyết định đầu tư về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành khi được người quyết định đầu tư và chủ đầu tư giao
Tổ chức thực hiện các thủ tục liên quan đến quy hoạch xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy
nổ có liên quan đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt
dự án theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn
bị dự án khác