Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty sản xuất và kinh doanh của người tàn tật Hà Nội
Trang 1Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nớc phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển
Kế toán là một trong các công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng phục vụ cho công tác quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển, hoàn thiện
Song song với sự phát triển này, các doanh nghiệp muốn chiến thắng trong cạnh tranh thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng: chất lợng cao và giá thành hạ Phải đảm bảo đợc hai yêu cầu đó thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới thực sự
đem lại hiệu quả kinh tế, tức là phải mang lại lợi nhuận và có tích lũy
Để đạt đợc mục tiêu đó, doanh nghiệp phải đạt tới đỉnh cao của sự tiết kiệm chi phí cho một đơn vị sản phẩm Tiết kiệm không có nghĩa là giảm chi phí, mà còn phải biết tiết kiệm nh thế nào để sản phẩm sản xuất ra đạt chất lợng cao nhng giá thành đơn vị cá biệt là nhỏ nhất Do đó việc tính đúng tính đủ tính chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là cơ sở xác định chính xác lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp có quyết
định đúng đắn trong việc lựa chọn mặt hàng sản xuất
Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật HN là một doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty đợc tổ chức tơng đối tốt song còn nhiều vấn đề cần phải hoàn thiện hơn Với t cách là một sinh viên thực tập, đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của cô giáo, cùng với sự nhiệt tình của các cô, các chú kế toán của Công ty, em xin trình bày phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật
Chuyên đề tốt nghiệp này đợc trình bày gồm 3 chơng:
Trang 2Chơng I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
doanh nghiệp sản xuất
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty sản xuất và kinh doanh của những ngời tàn tật
Chơng III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty sản xuất và kinh doanh của ngời tàn tật
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trờng Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập vừa qua để em có đợc nh ngày hôm nay
Em xin trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Quốc Trung đã luôn tận tình giúp
đỡ, chỉ bảo về mọi mặt trong quá trình thực hiện chuyên đề Vì vậy em đã hoàn thành bài chuyên đề “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở Công ty sản xuất và kinh doanh của ngời tàn tật Hà Nội” theo đúng
thời hạn và yêu cầu đặt ra
Trang 3Chơng I: Lý luận chung về kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1 Chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thi doanh nghiệp phải có
3 yếu tố cơ bản là:
- Đối tợng lao động nh nguyên vật liệu
- T liệu lao động nh nhà xởng, máy móc, thiết bị và các tài sản cố định khác
- Sức lao động của con ngời
Quá trình sử dụng 3 yếu tố trên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tơng ứng Chẳng hạn nh tơng ứng với việc sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao, tơng ứng với việc sử dụng nguyên vật liệu
là chi phí về nguyên vật liệu
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tợng tính giá thành, lao vụ, dịch vụ là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình sản xuất kinh doanh
Tuy nhiên chỉ có những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới
đợc coi là chi phí
Trang 41.1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng trong công tác kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp cũng nh bộ phận cấu thành và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Căn cứ vào tính chất nội dung kế toán của chi phí nếu giống nhau xếp vào một yếu tố bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tợng lao
động nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản…
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, loại chi phí này còn có thể đợc phân chia thành 2 yếu tố là chi phí tiền lơng và chi phí BHXH (bảo hiểm xã hội), BHYT (bảo hiểm y tế) và KPCĐ (kinh phí công đoàn)
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản
cố định đã sử dụng phục vụ sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các khoản chi trả về các loại dịch vụ ngoài các khoản chi phí trên phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
Phân loại này chỉ rõ trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp đã chỉ rõ những yếu tố chi phí gì và mỗi loại là bao nhiêu Ngoài ra nó còn cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí để lập thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện, lập
dự toán chi phí cho kỳ sau
Trang 51.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí (phân loại chi phí theo khoản mục).
Theo cách phân loại này, những chi phí sản xuất có chung công dụng kinh tế đợc sắp xếp vào cùng một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó nh thế nào Số lợng của khỏan mục phụ thuộc vào tính chất của từng ngành và yêu cầu quản lý trong thời kỳ có khác nhau, có thể thay đổi theo tính chất của từng quy trình công nghệ
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm toàn bộ các khoản chi phí về đối ợng lao động là vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thê…
t Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền công và các khoản trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cho hoạt động sản xuất chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất ngoài khoản mục chi phí trực tiếp, chi phí sản xuất chung gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh chi phí phải trả cho nhân viên phân xởng
+ Chi phí nguyên vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sử dụng cho phân ởng
x-+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định đợc sử dụng ở phân xởng, tổ đội sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khac bằng tiền
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm (công việc, lao vụ).
- Chi phí khả biến
- Chi phí cố định
Trang 6Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý quá trình chi phí cụ thể là cơ số thiết kế các mô hình khác nhau, xác định phơng hớng nâng cao hiệu quả đối với từng loại chi phí.
1.1.2.4 Phân loại chi phí theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ
đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp
- Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này giúp chúng ta xác định đợc phơng pháp hạch toán đối với từng loại chi phí một cách đúng đắn và hợp lý nhất
1.1.2.5 Chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành.
- Chi phí đơn nhất
- Chi phí hợp nhất
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở những góc độ khác nhau và giữa chúng
có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ xung cho nhau nhằm một mục đích chung
là quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2 Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm.
1.2.1 Nội dung giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất kinh doanh tính cho một khối lợng hoặc đơn vị sản xuất hoàn thành
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng các hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cung nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Trang 71.2.2 Các loại giá thành sản phẩm.
1.2.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu, giá thành đợc chia thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên sơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở xác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trợc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành
định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác
để xác định kết quả sử dụng tài sản vật t, lao động trong sản xuất giúp cho đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ cũng nh lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và đợc tính toán cho các chỉ tiêu tổng giá thành và các giá thành đơn vị giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật, tổ chức và công nghệ… để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sỏ để xác định kêt quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các
đối tác liên doanh liên kết
1.2.2.2 Căn cứ theo phạm vi tính toán, giá thành sản phẩm gồm:
Trang 8- Giá thành sản xuất gồm các chi phí sản xuất nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho những sản phẩm lao vụ đã hoàn thành Girị sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong chế tạo, sản phẩm, sản xuất sản phẩm
Về mặt kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2 bớc công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau
Kế toán tập hợp chi phí là cơ sở số liệu quan trọng quyết định đến công tác tính giá thành Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về số lợng cụ thể:
- Chi phí sản xuất luôn luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn lại với giá thành luôn gắn với khối lợng sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhng đã ghi nhận là chi phí kỳ này (chi phí phải trả)
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng mà liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang
Do đó mà tập hợp đầy đủ chi phí chính xác để có thể tính giá thành chính xác và ngợc lại, thông qua giá thành sản phẩm từng giai đoạn sản xuất để xem xét đánh giá tình hình thực tế tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất và chi phí sản xuất trong giai đoạn có phù hơp hay không
1.4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Trang 9- Đối với phòng kế hoạch việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phải dụa trên sản lợng kế hoạch và định mức kinh tế kỹ thuật lập kế hoạch chi phí sản xuất và giá thành (giá thành đinh mức).
- Các phòng ban liên quan tổ chức theo dõi quản lý chi phí sản xuất và giá thành theo định mức tiêu hao cho sản lợng sản xuất thực tế
- Trên cơ sở các chứng từ và các sổ kế toán đã tập hợp đợc từ các bộ phận
kế toán khác, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tính đợc chi phí sản xuất thực tế và giá thành sản phẩm thực tế
- So sánh sự biến động giữa số liệu thực tế do phòng kế toán cung cấp với
số lợng kế hoạch để rút ra nhận xét về từng mặt mạnh, yếu, nguyên nhân và biện pháp khắc phục
1.5 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.5.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làm phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành
1.5.1.1 Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm
- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, quy trình sản xuất
đầu ra liên tục từ khi bỏ nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hoàn thành, quá trình sản xuất không bị gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ
- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, quá trình sản xuất qua nhiều khâu khác nhau về mặt kỹ thuật, sản phẩm của giai
đoạn này chuyển tiếp cho giai đoạn sau cho tới khi tạo ra thành phẩm ở giai
đoạn cuối thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạn và các sản phẩm đã hoàn thành ở từng giai đoạn nhất định
Trang 10- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu song song thì đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các chi tiết phí phụ tùng và các sản phẩm hoàn thành sau khi lắp ráp xong.
1.5.1.2 Căn cứ vào loại hình sản xuất.
- Nếu các doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì
đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, từng quy trình hay hạng mục công trình
- Nếu các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng
Ngoài ra việc xác định đối tợng kế toán tập hơp chi phí còn căn cứ vào yêu cầu trình độ của công tác kế toán Nếu có khả năng yêu cầu trình độ kế toán cao thì đòi hỏi đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất càng phải cụ thể hơn
1.5.2 Phân biệt giữa đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm.
Xét về nội dung, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định làm căn cứ để tổ chức ghi chép ban đầu, để mở sổ chi tiết, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theo từng đối tợng giúp cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Còn việc xác định đối tợng tính giá thành lại căn cứ để kế toán mở các the tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo từng đối tợng giúp cho doanh nghiệp kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Tuy nhiên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuấtvà đối tợng tính giá thành có mối quan hệ mật thiết với nhau Số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩm cho từng đối tợng tính giá thành có liên quan
1.6 Vai trò và nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
Trang 11* Vai trò: là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở xác định giá bán hàng Đồng thời có thể dự đoán đợc chi phí, điểm hòa vốn…
- Xác định chi phí của sản phẩm làm dở cuối kỳ
- Thực hiện tính giá thành kịp thời, theo đúng đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý
- Phân tích tình hình thực hiện định mức, dự đoán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanh nghiệp
2 Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
2.1.1.1 Tài khoản sử dụng.
Trang 12* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phat sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
TK 621 cuối kỳ không có số d và có thể đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành
* TK 622 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất và TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành TK 622 cuối kỳ không có số d và cũng có thể mở chi tiết theo từng đối tợng tập hơp chi phí
* TK 627 – chi phí sản xuất chung: để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phân xởng, tổ
đội sản xuất TK này không có số d cuối kỳ và cũng mở chi tiết theo từng đối ợng, phân xởng TK 627 đợc mở 6b TK cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK
t-6274, TK 6277, TK 6278
* TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: đợc sửv dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm TK 154 hạch toán chi tiết theo từng
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (địa điểm phát sinh, nhóm, loại sản phẩm…)
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các TK liên quan nh TK 155, TK 632… 2.1.1.2 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ, dụng cụ… dùng trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm Trờng hợp doanh nghiệp mua nửa thành phẩm để lắp ráp, gia công thêm thành sản phẩm thì nửa thành phẩm mua ngoài cũng đợc hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thành thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối t-ợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để tập hợp
Trang 13Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu vào các đối tợng có thể tién hành theo phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Phơng pháp trực tiếp đợc ápv dụng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng, từng sản phẩm) Phơng pháp phân bổ gián tiếp áp dụng khi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau Để phân bổ cho các đối tợng cần phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý Tiêu thức phân bổ chi phí nguyên vật liệu có thể
là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất
C H
1 Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm, căn
cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Có TK 152, 153 (chi tiết liên quan)
2 Trờng hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngay cho sản xuất trực tiếp sản phẩm, căn cứ vào các hóa đơm mua và các chứng từ liên quan
Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)
Trang 14Có TK 621
4 Cuối tháng kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối ợng chịu chi phí
t-Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK 621 (chi tiết liên quan)
2.1.1.3 Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lơng chính, lơng phụ,các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xă hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo sổ tiền lơng của công nhân sản xuất
Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp cũng nh đối với chi phí nguyên vật liệu Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là tiền công hay giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối lợng sản phẩm tùy thuộc điều kiện cụ thể
* Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp cụ thể nh sau:
1 Toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải trả cho ngời lao động trực tiếp sản xuất
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 334,338,3352.Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tợng có liên quan
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK622 (chi tiết liên quan)
2.1.1.4.Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất nh chi phí về tiền l-
ơng và các khoản khác cho nhân viên quản lý phân xởng, tổ đội sản xuất, chi phí
về vật liệu dụng cụ dùng cho quản lý ở cấc phân xởng, chi phí khấu hao tài sản
cố định
Trang 15Các chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng
địa điểm phát sinh chi phí, sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí liên quan Việc phân bổ cũng tiến hành theo tiêu thức phân bổ hợp lý nh
định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp
Việc tập hợp và kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung đợc tiến hành trên TK 627
*Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung cụ thể nh sau:
1 Phản ánh việc tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế
Nợ TK 627 (chi tiết liên quan)
Có TK 334, 338
Có TK 152, 153, 142
Có TK 214
Đối với các khoản dịch vụ sử dụng cho sản xuất chung nh tiền điện, nớc,
điện thoại và các khoản chi phí khác bằng tiền:
Nợ TK 154
Có TK 627 (chi tiết theo từng tiểu khoản)
2.1.1.5.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp đợc thể hiện trên sơ đồ kế toán nh sau:
Sơ đồ 1.
Trang 162.1.2.Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Trị giá NVL xuất kho
dùng trực tiếp sản xuất
Kinh phí NVL trực tiếp
Phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng
Trang 17Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp kế toán không theo dõi một cách thờng xuyên, liên tục tình hình nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ… mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Về cơ bản, khi tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ,
kế toán cũng sử dụng các khoản chi phí: TK 621, 622, 627 Tuy nhiên, để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và tính giá thành kế toán sử dụng TK 631-giá thành sản xuất TK 154 chỉ để phản ánh giá thành sản phẩm làm dở dang Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lúc đầu và cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở
Giá thành sản xuất của
các sản phẩm, lao vụ
hoàn thành trong kỳ
=
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ
-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Phế liệu sản phẩm hỏng thu hồi, trị giá
sản phẩm hỏng bắt bồi thường
TK 631
TK 154
K/c Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ K/c Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Trang 182.2.§¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang cuèi kú
2.2.1-§¸nh gi¸ s¶n phÈm dë dang cuèi kú theo chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp hoÆc theo chi phÝ nguyªn vËt liÖu chÝnh trùc tiÕp.
Trang 19Theo phơng pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ đợc tính toàn phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn các chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bỏ một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
xq q Q
C D
C +
+
=
Trong đó: Dd, Dc : chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
đổi sản phẩm làm dở cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng và tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho số sản phẩm làm dở này theo công thức:
Đối với những chi phí bỏ một lần từ đầu quy trình công nghệ (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp)
q Q
C D
C +
+
=
Trong đó: Dd, Dc: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C: chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong kỳ
Q: số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
q: số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 20còn các chi phí phân bổ dần trong quá trình sản xuất (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì việc đánh giá sản phẩm làm dở theo công thức:
, , xq q Q
C D
D d C
2.2.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể chỉ tính theo định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho toàn bộ các khoản mục chi phí
Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc thực hiện phơng pháp tính giá thành theo định mức
Giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp phải đợc trích theo các khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 21Chi phí sản xuất chung
Thực chất của việc tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng các phép tính toán phân bổ các chi phí cấu thành trong sản phẩm cho sản phẩm làm dở cuối kỳ
2.3.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp đợc (theo từng đối tợng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm theo công thức:
Giá thành sản xuất của
các sản phẩm , lao vụ
hoàn thành trong kỳ
=
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ
-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối l-ợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
2.3.2.1 Phơng pháp phân bớc giá thành nửa thành phẩm
Phơng pháp hạch toán này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài Đặc điểm của phơng pháp hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ giá trị bán thành phẩm của các bớc chuyển sang bớc sau đợc tính theo giá thành thực tế và đợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí Việc tính
Trang 22giá thành phải tiến hành lần lợt từ giai đoạn một sang giai đoạn hai… cho đến giai đoạn cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên còn gọi là kết chuyển tuần tự:
2.3.2.2 Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
Trong những doanh nghiệp mà những yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bớc không bán ra ngoài chi phí chế biến phát sinh trong giai đoạn công nghệ đợc tính nhập vào giá thành thành phẩm một cách đồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển song song Theo phơng pháp này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách
Chi phí nguyên
vật liệu chính phẩm giai đoạn Giá thành sản
1 chuyển sang
Giá thành sản phẩm GĐ (n-1) chuyển sang
Chi phí sản xuất của giai
đoạn n
Chi phí sản xuất của giai
Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2
Trang 23tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ.
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp phân bớc không tính giá thành bán thành phẩm
2.3.3 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
* Điều kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu đợc nhiều loại sản phẩm có thứ hạng khác nhau gọi là liên sản phẩm Do vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình sản xuất
Căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho từng loại sản phẩm rồi tiến hành theo các bớc sau:
Quy đổi theo sản lợng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành làm tiêu thức phân bổ:
Chi phí vật liệu chính cho thành phẩm
thành thành phẩm
Trang 24Tổng sản lợng quy đổi = Sản lợng thực tế từng
Hệ số từng sản phẩm
Hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm :
Hệ số phân bổ chi phí = Sản lợng quy đổi sản phẩm i
Tổng sản lợng quy đổiTính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục
2.3.5 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo tỷ lệ
- Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu
đợc là nhóm sản xuất cùng loại với quy cách, kích cỡ phẩm chất khác nhau sẽ tính giá thành từng quy cách, kích cỡ phẩm chất theo tỷ lệ
- Để tính đợc giá thành trớc hết phải chọn tiêu thức phần bổ giá thành Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hay giá thành định mức của sản phẩm tính theo sản lợng thực tế sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản phẩm
Tỷ lệ giá thành
(theo khoản mục)
= CP cho SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ – CP cho SPLD cuối kỳ
Trang 252.3.6 Phơng pháp loại trừ chi phí
* Đợc áp dụng trong những trờng hợp:
- Cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế tạo sản phẩm chính còn thu thêm sản phẩm phụ nữa
- Sản phẩm hỏng ngoài thành phẩm đủ tiêu chuẩn chất lợng quy định không đợc tính cho sản phẩm hoàn thành chịu
- Các phân xởng sản xuất phụ còn cung cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn cho nhau Cần loại trừ ra khỏi giá thành phẩm, lao vụ, phục vụ cho sản xuất chính
- Trong các trờng hợp đối tợng kế toán là toàn bộ quy trình công nghệ và
đối tợng tính giá thành sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành phục vụ cho các
Sản lợng thực tế trong tháng x
- Sản lợng thực tế trong
x CP sản xuất chung định
Trang 26đối tợng cho đối tợng kỳ mức
Chơng ii: tình hình tổ chức công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty
sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật hà nội
1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty
1.1 Vài nét về quá trình hình thànhvà phát triển của Công ty
Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật Hà Nội (trớc đây là Xí nghiệp của ngời tàn tật Hà Nội) đợc thành lập theo quyết định số 4605/ TC-UB của UBND thành phố Hà Nội ngày 29 tháng 10 năm 1987 trên cơ sở tách bộ phận sản xuất, gia công của Xí nghiệp thơng binh 27/7 Hà Nội để thành lập Xí nghiệp của ngời tàn tật Hà Nội trực thuộc Sở lao động thơng binh xã hội Hà Nội
Xí nghiệp đợc giao nhiệm vụ: sản xuất các sản phẩm bằng nhựa, gia công dịch vụ bao bì, các sản phẩm bằng gỗ, dụng cụ gia đình, đồ chơi trẻ em, khai
Trang 27thác thu mua nguyên vật liệu, phế liệu bằng nhựa để tái sản xuất theo nhu cầu xã hội.
Xí nghiệp của ngời tàn tật Hà Nội là Xí nghiệp đầu tiên ở Hà Nội đợc thành lập thu hút những thơng binh và tàn tật vào làm việc với tổng mức vốn đầu
Từ khi mới thành lập Xí nghiệp gặp rất nhiều khó khăn về cơ sở vật chất,
đợc Nhà nớc cấp 2280 m2 đất hồ ao phải san lấp, nhà làm việc không có Mặt khác Xí nghiệp ra đời đúng vào thời kỳ đất nớc ta chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, kinh tế gặp nhiều khó khăn, đội ngũ cán
bộ ít ỏi, đứng trớc cơ chế mới không khỏi bỡ ngỡ
Trớc tình hình đó ban lãnh đạo Xí nghiệp tự xác định mục tiêu phấn đấu cho Xí nghiệp “An c mới lập nghiệp”, do vậy nhiệm vụ hàng đầu của Công ty lúc này là xây dựng cơ sở vật chất để tạo điều kiện cho toàn thể cán bộ công nhân viên ổn định và phát triển lâu dài
Vừa nhanh chóng ổn định tổ chức và sản xuất trên cơ sở thiết bị cũ đợc Xí nghiệp 27/7 bàn giao ban đầu, với phơng châm lấy ngắn nuôi dài, Xí nghiệp đã thử các loại hình sản xuất để phù hợp với thị trờng đồng thời khai thác các dịch
vụ phù hợp với đặc thù của Xí nghiệp Bên cạnh đó còn kết hợp với đào tạo hớng nghiệp tạo việc làm ổn định cho ngời tàn tật có khả năng lao động để có thu nhập Hoàn thiện dần, từ năm 1987 đến năm 1993 Xí nghiệp đã đạt đợc những bớc tiến đáng kể ,cụ thể:
- Về tổ chức: sắp xếp lại các phòng ban cho hợp lý giảm biên chế hành chính, nhanh chóng kiện toàn đội ngũ cán bộ và tổ chức các phòng ban nghiệp
vụ với tổng số 55 ngời
Trang 28- Về công tác xây dựng cơ sở vật chất, đã xây dựng xong cơ sở khu nhà
ba tầng ở 25 Thái Thịnh với tổng diện tích gần 1.036 m2
- Tổng số vốn hoạt động của Xí nghiệp tăng đáng kể:
+ Năm 1987: 47.695.342 đồng+Năm 1993: 1.048.740.193 đồng trong đó vốn cố định: 1.001.011.079 đồng; vốn lu động: 47.729.114 đồng
- Về doanh thu:
+ Năm 1987 đạt: 232.940.000 đồng+ Năm 1993 đạt: 716.000.000 đồng
- Thu nhập bình quân tháng của ngời lao động tăng từ: 100.690 đồng/ tháng lên đến 129.500 đồng/ tháng
Qua 5 năm hình thành và phát triển, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng Xí nghiệp vẫn phát triển theo hớng tăng dần, do vậy đến tháng 3/ 1994 UBND thành phố Hà Nội, Sở lao động thơng binh xã hội Hà Nội xét quy mô và nhiệm
vụ của Xí nghiệp đã quyết định đổi tên Xí nghiệp thành “Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật Hà Nội” Công ty đợc thành lập theo căn cứ quyết định 520/ QĐ - UB ngày 36/3/1994 của UBND thành phố Hà Nội Công ty có các nhiệm vụ sau:
- Sản xuất sản phẩm may mặc
- Sản xuất đồ dùng bát đĩa nhựa Melamin
- Sản xuất túi ni lông đựng rác thải các loại
Từ năm 1993 cho tới nay với sự năng động sáng tạo, nắm vững thị trờng Công ty đã thực tế đổi mới về mọi mặt, từ chỗ có một địa điểm làm việc đến nay Công ty đã có ba địa điểm
- 25 Thái Thịnh, diện tích làm việc 1.036m2, kho 720 m2
- Km 9 thanh xuân, diện tích 2000 m2
- Khu sản xuất Mỗ Lao, diện tích 9.470 m2, tập trung ba phân xởng sản xuất
Trang 29Lấy chữ tín làm đầu, số hàng hóa và sản phẩm sản xuất của Công ty làm đến
đâu tiêu thụ đến đó Nhờ vậy mà các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty đã tăng cụ thể
nh sau:
- Lợi nhuận thực hiện:
+ Nâm 1999: 409.597.221 đồng+ Năm 2000: 282.838.529 đồng+ Năm 2002: 302.508.649 đồng
- Lơng bình quân một công nhân:
+ Năm 1999: 630.000 đồng / tháng+ Năm 2000: 678.000 đồng / tháng+ Năm 2002: 750.000 đồng / tháng
- Về doanh thu:
+ Năm 1999: 17.491.339.024 đồng+ Năm 2000: 19.562.538.474 đồng+ Năm 2002: 23.120.779.916 đồng
- Tổng số lao động:
+ Năm 1993: 55 ngời+ Năm 1996: 116 ngời+ Năm 2002: 500 ngời, trong đó lao động hợp đồng là 150 ngời và lao động thời vụ là 350 ngời
Cho đến nay số vốn đầu t của Công ty hiện có là: 13.246.203.772 đồng
Trong đó: vốn cố định: 11.826.159.476 đồng
Vốn lu động: 1.420.044.296 đồng
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật Hà Nội tổ chức quản lý theo một cấp
- Giám đốc Công ty là ngời đợc Nhà nớc giao trách nhiệm quản lý công
ty, là ngời chỉ huy cao nhất, có nhiệm vụ quản lý Công ty một cách toàn diện,
Trang 30chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty.
- Giám đốc công ty quản lý theo chế độ một thủ trởng, điều hành mọi hoạt động của Công ty theo kế hoạch, pháp lý các chính sách và nghị quyết của
Đại hội công nhân viên chức và chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt
động của Công ty
- Phó Giám đốc Công ty là ngời trợ giúp cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về các công việc đợc giao và thay Giám đốc thực hiện công việc khi Giám đốc đi vắng
- Các phòng chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý của Công ty, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc trợ giúp cho Ban Giám đốc lãnh
đạo các công tác sản xuất kinh doanh đợc thông suốt, các phòng chức năng bao gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính:
Gồm 5 ngời: 1 trởng phòng, 2 lái xe, 1 tạp vụ 1 văn th
Nhiệm vụ của phòng này: phụ trách công tác về tổ chức, nhân sự cho Công ty, quản lý đội ngũ cán bộ Công ty Trởng phòng với nhiệm vụ chính là: công tác về tổ chức, nhân sự và công việc chung của cả phòng
Văn th: chuyên phụ trách về dấu, công văn, giấy tờ và tiếp khách
+ Phòng kế hoạch vật t: gồm có 8 ngời
Có 1 trởng phòng, còn lại là 7 nhân viên trong đó có 4 nhân viên chuyên mua vật t các loại và trả hàng, còn lại 3 nhân viên khác chuyên đi ký kết hợp đồng với khách hàng và giao dịch với khách hàng dới sự chỉ đạo của trởng phòng
Phòng kế hoạch có 2 kho: 1 kho thành phẩm
1 kho dự trữ vật t+ Phòng kinh doanh: có 8 ngời
Gồm 1 trởng phòng và 7 nhân viên
Nhiệm vụ của phòng này là chuyên làm công tác về chào hàng và bán hàng Trởng phòng phụ trách các nhân viên của phòng về công tác tiếp thị sản
Trang 31phẩm, chào hàng, bán hàng còn lại 7 nhân viên làm công tác chào hàng và bán hàng.
+ Phòng tài vụ của Công ty gồm 5 ngời:
1 kế toán trởng, 1 kế toán vật t, 1 kế toán thanh toán, 1 thủ quỹ, 1 kế toán lơng bảo hiểm xã hội và tài sản cố định
Bên cạnh các phòng ban chức năng thì có 3 phân xởng sản xuất chính:+ Phân xởng may: sản xuất các mặt hàng may mặc chủ yếu cho các bệnh viện ở Hà Nội và một số tỉnh lân cận, may đồng phục học sinh cho một số trờng học có nhu cầu…
+ Phân xởng màng: sản xuất các mặt hàng túi ni lông đựng rác thải phục
vụ cho tiêu dùng trong nớc
+ Phân xởng nhựa: sản xuất các sản phẩm nhựa Melamin phục vụ cho tiêu dùng trong nớc
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 321.3 Tổ chức bộ máy kế toán:
Là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa, hạch toán độc lập và có
đầy đủ t cách pháp nhân, xuất phát từ đặc điểm tổ chức và tổ chức bộ máy quản
lý gọn nhẹ, trực tiếp và tập trung nên Công ty chọn mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng Phòng
kế toán (hay phòng tài vụ) đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, các nhân viên phòng tài vụ chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trởng
Sơ đồ bộ máy kế toán
Phòng GĐ
tổ chức hành chính
Phòng vật tư
Phòng tài vụ
Phòng GĐ
sản xuất kinh doanh
Phòng kinh doanh
Phân xưởng may
Phân xưởng nhựa
Phân xưởng màngGiám đốc
công ty
Trang 33Phòng tài vụ của Công ty gồm 5 ngời, do yêu cầu của sản xuất kinh doanh
bố trí công việc cho từng nhân viên phải phù hợp Phòng tài vụ có chức năng tham mu giúp Giám đốc công ty trong công tác sản xuất kinh doanh nhằm sản xuất đồng vốn đúng mức có hiệu quả với nhiệm vụ cụ thể từng ngời
- Kế toán trởng phân công công việc cho các kế toán phần hành, ký duyệt các chứng từ thu chi Cuối mỗi kỳ hạch toán kế toán trởng là ngời trực tiếp làm công tác kế toán tổng hợp
- Kế toán thanh toán chuyên viết phiếu thu, phiếu chi, làm công tác thanh toán với khách hàng và thanh toán với nhà cung cấp, theo dõi các khoản phải thu, phải trả nội bộ khác thông qua tài khoản tiền mặt Ngoài ra kế toán thanh toán còn phải theo dõi các khoản nộp ngân sách nhà nớc, hàng tháng kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, theo dõi phần thanh toán qua ngân hàng
- Kế toán vật t thờng xuyên theo dõi nhập xuất tồn nguyên vật liệu hàng ngày, tập hợp số liệu báo cáo lợng vật t tồn kho kiêm kế toán thành phẩm, tiêu thụ, theo dõi cụ thể từng phân xởng Hàng ngày kế toán vật t là ngời xuất hoá
đơn GTGT cho nhân viên phòng kinh doanh đi giao hàng sản phẩm nhựa Mê la min và cho nhân viên phòng kế hoạch đi trả hàng may và túi nilon Cuối mỗi kỳ,
kế toán vật t là ngời tập hợp chi phí và tính giá thanh sản phẩm
Kế toán trưởng
Kế toán vật
tư
TT.lương, BHXH, TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Trang 34- Kế toán lơng, bảo hiểm xã hội và tài sản cố định làm lơng, theo dõi các chế độ về lơng và bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên, theo dõi sổ sách
về TSCĐ của Công ty
- Thủ quỹ có nhiệm vụ giữ quỹ tiền mặt, hàng ngày vào sổ quỹ theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, rút tiền từ ngân hàng về quỹ tiền mặt, nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng Ngoài ra thủ quỹ còn kiêm nhiệm vụ thu tiền công đoàn của cán bộ công nhân viên hàng tháng, nộp kinh phí công đoàn lên
đơn vị cấp trên
Để phù hợp với công tác quản lý kế toán của đơn vị, Công ty tổ chức sổ sách kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Trình tự luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán trên có thể đợc diễn giải nh sau:
Hàng ngày từ các chứng từ gốc đã đợc phê duyệt, các kế toán phần hành
sẽ vào các thẻ và sổ kế toán chi tiết Đồng thời từ đó cũng vào các bảng kê và nhật ký chứng từ Cuối mỗi tháng, kế toán tổng hợp từng tài khoản trên bảng kê
và nhật ký cũng nh trên bảng tổng hợp chi tiết để vào sổ cái Sau khi đối chiếu kiểm tra giữa các bảng tổng hợp với sổ cái, tới cuối kỳ hạch toán từ số liệu trên
sổ cái và các tổng hợp chi tiết vào các báo cáo tài chính
1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất sản phẩm là một trong những yếu
tố căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giá thành sản phẩm Nói cách khác là đặc điểm
Chứng từ gốc
Thẻ và sổ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 35quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một nhân tố ảnh hởng rõ nét đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thành ở Công ty.
Quá trình sản xuất các sản phẩm của Công ty ở từng phân xởng đợc tiến hành theo trình tự sau
1.4.1 Phân xởng nhựa.
Nguyên vật liệu nh bột nhựa, giấy hoa, đ… ợc chuyển từ kho vật t lên tổ làm hoa và các tổ đứng máy Tổ hoa làm công việc cắt hoa và làm hồ rồi chuyển sang các tổ máy Các tổ này sẽ tiến hành công việc hấp bột, hình thành nên sản phẩm, ép phôi thô làm sáng sản phẩm Sau đó chuyển những bán thành phẩm này sang tổ mài, tiếp theo qua bộ phận KCS kiểm tra để nhập kho thành phẩm
1.4.2 Phân xởng may.
Kho vật tư
Kho thành phẩm
Tổ hoaCác tổ máy
Cắt hoa, làm hồ
Hấp bột ép phôi thô làm
sáng sản phẩm
Mài baviaKCS
Thùa, dính,
là, gấp, gói
Trang 36Nguyên vật liệu chuyển từ kho vật t chuyển lên tổ cắt, sau đó chuyển sang 2 tổ may Đối với những sản phẩm cần thiết sẽ chuyển sang tổ thùa đính , là gấp gói để hoàn thiện sản phẩm Cũng nh phân xởng nhựa, những thành phẩm này sẽ đợc chuyển qua bộ phận KCS rồi nhập kho thành phẩm.
1.4.3 Phân xởng màng.
1.5 Khái quát một số phần hành kế toán của Công ty.
1.5.1 Phần hành kế toán thanh toán
*Ngời làm phần hành kế toán này phải sử dụng các chứng từ thanh toán sau:-Phiếu thu
- Bảng kê số 11 thanh toán với ngời mua TK 131
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán TK 331
Trang 37KÕ to¸n vËt t theo dâi xuÊt nhËp tån nguyªn vËt liÖu nªn ph¶i sö dông phiÕu xuÊt phiÕu nhËp kho, thÎ chi tiÕt vËt liÖu dông cô Ngoµi ra KTVT cßn theo dâi xuÊt nhËp tån thµnh phÈm vµ tiªu thô
C¸c tµi kho¶n mµ kÕ to¸n vËt t ph¶i theo dâi lµ:-Tµi kho¶n 152, 153
- Sæ chi tiÕt b¸n hµng- TK5112
- TK 3331
Cuèi kú kÕ to¸n vËt t lµ ngêi kÕt chuyÓn chi phÝ vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm, v× vËy KTVT cßn ph¶i theo dâi lµ c¸c tµi kho¶n chi phÝ 621 ,622, 627, 641,642,TK 154, 155,156 …
2 Thùc tr¹ng chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh ë C«ng ty
2.1 Chi phÝ s¶n xuÊt vµ ph©n lo¹i chi phÝ s¶n xuÊt.
Theo ph¬ng ph¸p ph©n lo¹i chi phÝ theo c«ng dông, toµn bé chi phÝ s¶n xuÊt ë c«ng ty bao gåm:
- Nguyªn vËt liÖu chÝnh
- Nguyªn vËt liÖu chÝnh t¹o nªn c¸c s¶n phÈm nhùa lµm b»ng nhùa t¹i c«ng ty: nhùa Melamin, bét bãng, giÊy hoa…
Nguyªn vËt liÖu t¹o nªn s¶n phÈm may cña c«ng ty: v¶i, chØ, cóc…
Nguyªn vËt liÖu t¹o nªn s¶n phÈm mµng cña c«ng ty: nhùa h¹t PE…
Trang 38- Chi phí nguyên vật liệu phụ: để hoàn thiện một số sản phẩm ngoài nguyên vật liệu chính còn có rất nhiều nguyên vật liệu phụ tuy không cấu thành nên thực thể sản phẩm song nó có những tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất: bột xoa khuôn, nớc cất, hồ dán… các loại nguyên vật liệu này chủ yếu là mua ngoài (thị trờng trong nớc).
- Chi phí tiền lơng công nhân sản xuất: tiền lơng của công nhân bao gồm các khoản tiền lơng chính đợc tính trên đơn giá tiền lơng, ngoài ra còn các khoản phụ cấp, trách nhiệm nh: ăn tra, độc hại, ca ba…
- Chi phí BHXH: hiện nay Công ty thực hiên theo chế độ trích BHXH cho công nhân viên tính trên 19% tổng số tiền lơng thực tế trả cho công nhân sản xuất (15% BHXH, 2% kinh phí công đoàn, 2% BHYT)
- Chi phí sản xuất chung là các khoản liên quan đến phục vụ quản lý sản xuất và chế tạo sản phẩm
+ Chi phí nhân viên phân xởng la các khoản tiềnlơng và BHXH phải trả cho nhân viên trực tiếp quản lý sản xuất tại phân xởng sản xuất
+ Chi phí vật liệu, công cụ dùng cho việc sửa chữa trực tiếp máy móc thiết bị, nhà xởng, thiết bị và dụng cụ dùng cho phục vụ quản lý tại phân xởng
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định là việc khấu hao tài sản cố định tính vào chi phí sản xuất phần giá trị hao mòn của tài sản cố định (nhà xởng, máy móc thiết bị tại phân xởng)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản chi phí điện nớc, điện thoại…
+ Chi phí khác bằng tiền là các khoản chi phí hội nghị tiếp khách đợc phép tính vào chi phí sản xuất trong kỳ Trong quá trình tôngr hợp chi phí vào
đối tợng trực tiếp sản xuất (TK 154), chi phí sản xuất đợc tập hợp qua 3 khoản mục chính:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2.2 Đối tơng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trang 39Với quy trình công nghệ sản xuất liên tục, hoạt động sản xuất, chế tạo diễn ra ở các tổ trong từng phân xơng khác nhau, các đơn vị sản phẩm vận động
từ tổ sản xuất này qua tổ sản xuất khác một cách liên tục cho đến khi hoàn thành (trở thành sản phẩm)
ở phân xởng nhựa sản phẩm đợc làm qua các tổ nh: tổ hoa, tổ cắt hoa, các tổ máy, tổ hấp bột, tổ mài bavia…
ở phân xởng may gồm có tổ cắt, tổ may, tổ thùa…
ở phân xởng màng có các tổ trộn màu nhựa, tổ phụ trách máy thổi cuộn…
Do đó đối tợng kế toán tập hơp chi phí sản xuất là theo từng phân xởng
đến kỳ tính giá thành mới phân bổ gián tiếp chi phí cho từng sản phẩm
2.3 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Công ty sản xuất và kinh doanh của ngời tàn tật
Hà Nội đợc áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phân xởng là phơng pháp trực tiếp, sau đó đến kỳ tính giá thành mới áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bố chi phí cho từng loại sản phẩm Do đó trên các bảng phân bổ, bảng kê,
sổ chi tiết không chi tiết cho các loậi sản phẩm mà chỉ tập hợp chi phí dến phân xởng
Theo phơng pháp này việc tập hợp và phân bổ các khoản chi phí sản xuất
ở Công ty đợc thực hiện nh sau:
2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu
Khi một hợp đồng đợc ký kết với khách hàng, phòng kế hoạch sẽ lập một lệnh về sản xuất sản phẩm Trong đó ghi rõ yêu cầu về sản xuất sản phẩm nh thời gian sản xuất, số lợng sản phẩm, quy cách mẫu mã, thời gian trả hàng… và
định mức về nguyên vật liệu cho các sản phẩm đó
Trang 40Các phân xởng tiến hành sản xuất dựa trên lệnh sản xuất đó để viết phiếu xin lĩnh vật t lên phòng kế toán sau đó phòng kế toán viết phiếu xuất vật t.
Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất vật t, kế toán vật t ghi vào sổ chi tiết vật
t phần xuất Phiếu xuất kho gồm 3 liên: 01 lu lại phòng kế toán, 01 giao cho thủ kho, 01 để lại phân xởng
Công ty sản xuất kinh doanh của ngời tàn tật bao gồm 3 phân xởng
+ Phân xởng nhựa chuyên sản xuất các loại bát nhựa
+ Phân xởng may sản xuất các mặt hàng may mặc nh quần áo, chăn màn cho y tế
+ Phân xởng màng sản xuất các loại túi đựng rác
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng phân xởng Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành lập và phân loại trực tiếp những chi phí đó theo từng phân xởng Những chi phí xuất dùng cho bộ phận nào, vào mục đích gì đợc tập hợp trực tiếp vào các tài khoản 621 chi tiết từng phân xởng
6211 Phân xởng nhựa
6212 Phân xởng may
6213 Phân xởng màng
* Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực hiện nh sau:
- Hàng ngày căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi vào sổ chi tiết nhập xuất tồn theo từng thứ vật t Cuối tháng căn cứ vào giá thực tế vật t tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và số lợng tơng ứng để tính dơn giá bình quân cho cả kỳ
- Sử dụng đơn giá bình quân cả kỳ để tính giá thực tế từng thứ vật t đó xuất dùng trong kỳ Từ đó ghi vào cột giá trị xuất trong sổ chi tiết vật t
- Đồng thời hàng ngày kế toán sử dụng phiếu xuất vật t để ghi vào bảng
kê chi tiết xuất vật t cho từng phân xởng (theo số lợng)
- Cuối tháng căn cứ vào đơn giá đã tính đợc ở sổ chi tiết vật t để tính và ghi vào chỉ tiêu giá trị xuất trong bảng kê xuất tính vật t theo phân xởng Sử dụng bảng kê xuất vật t theo từng phân xởng để lập bảng phân bổ vật t (bảng phân bổ số 2)