1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply

92 381 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Tác giả Cáp Thị Tuyết Thanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 592,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply

Trang 1

Lời nói đầu

Mỗi quốc gia cũng nh mỗi cá nhân không thể sống riêng rẽ mà vẫn

đầy đủ đợc Ngoại thơng mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc Nó chophép một nớc tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thểtiêu dùng trong danh giới của khả năng tự sản xuất của nớc đó

Chúng ta biết rằng, trên thế giới vẫn tồn tại sự khác biệt giữa các quốcgia về điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất Nếu các quốc gia thực hiện chế

độ tự cung tự cấp, không buôn bán thì đờng ranh giới khả năng sản xuất tiêudùng trong nớc bị thu hẹp rất nhiều so với khi tiến hành buôn bán với nhau

Có thể nói, hoạt động ngoại thơng mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùng,cho phép một quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng trong nớc khôngthể sản xuất đợc, sản xuất cha đáp ứng nhu cầu hay sản xuất đợc nhng vớichi phí cao hơn Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, của xãhội, ngời ta có thể nhận thấy lợi ích cho cả hai bên khi mỗi nớc chuyên mônhoá sản xuất những mặt hàng cụ thể mà nớc đó có lợi thế tơng đối và xuấtkhẩu những hàng hoá của mình, nhập khẩu những hàng hoá từ nớc khác

Muốn phát triển nhanh, mỗi nớc không thể đơn độc dựa vào nguồn lựccủa mình mà phải tận dụng có hiệu quả tất cả những thành tựu kinh tế khoahọc, kĩ thuật mà loài ngời đã đạt đợc Nền kinh tế sẽ mở tạo ra hớng pháttriển mới, tạo điều kiện khai thác lợi thế, tiềm năng sẵn có của một nớc nhằm

sử dụng sự phân công lao động quốc tế một cách có lợi nhất Thực tế các n ớcphát triển và các nớc công nghiệp mới có sự vơn lên nhanh chóng đều gắnliền nền kinh tế nớc mình với hệ thống kinh tế thế giới thông qua hoạt độngngoại thơng Hiểu đợc tầm quan trọng của hoạt động ngoại thơng, Đảng vàNhà nớc ta nhận định: " Tăng cờng hoạt động ngoại thơng là đòi hỏi kháchquan của thời đại." Từ khi thực hiện chính sách mở cửa các mối quan hệ vàgiao lu quốc tế của nớc ta ngày càng đọc tăng còng mở rộng, đặc biệt là khi

VN trở thành nớc thành viên của ASEAN và lệnh cấm vận đợc xoá bỏ Hoạt

động xuất nhập khẩu từng bớc đợc đẩy mạnh, xuất khẩu từng bớc cân đối vớinhập khẩu Hoạt động nhập khẩu về cơ bản đã đáp ứng đợc nhu cầu thiết yếutrong nớc, làm thị trờng hàng hoá trong nớc phong phú hơn và sôi động hơn

Xuất nhập khẩu chính là quá trình thực hiện lu chuyển hàng hoá.Luchuển hàng hoá là hoạt động cơ bản của đơn vị kinh doanh thơng mại Nângcao hiệu quả của hoạt động này không những duy trì đợc sự tồn tại củaDoanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy sản xuất trong nớc phát triển,hoànhập nền kinh tế trong nớc với kinh tế thế giới

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu nói riêng, các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp đểsản xuất kinh doanh hàng hoá với số lợng nhiều nhất, chất lợng cao nhất, chi

Trang 2

phí thấp nhất, lãi thu đợc nhiều nhất Để đạt đợc mục tiêu này bất kì một nhàquản lý kinh doanh nào cũng phải nhận thức đợc vai trò của thông tin tàichính Vì vậy hạch toán kế toán là công cụ không thể thiếu trong hoạt độngquản lý kinh doanh xuất nhập khẩu, nó phản ánh và giám sát liên tục, toàndiện các mặt hoạt động kinh tế, xã hội liên quan đến hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu Từ đó ở cấp doanh nghiệp, các nhà quản lý có đợc nhữngquyết định đúng đắn, ở cấp Nhà nớc nó giúp cho các công cụ quản lý hoạt

động có hiệu lực

Từ những lí luận chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và kếtoán nghiệp vụ lu chuyển hàng hoá nhập khẩu cùng với những kiến thức thu

đợc trong quá trình thực tập tại Marine Supply là công ty chuyên kinh doanh

xuất nhập khẩu hàng hoá, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán nghiệp

vụ lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật t đờng biển (Marine Supply)”

Nội dung của chuyên đề này ngoài phần mở đầu và kết luận gồm baphần chính sau:

Phần I: Lý luận chung về kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu trong đơn

vị kinh doanh XNK

Phần II: Thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Marine

Supply

Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán lu chuyển

hàng hoá nhập khẩu tại Marine Supply

Phần 1 Cơ sở lí luận chung về kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu trong đơn vị kinh doanh hàng

hoá xuất nhập khẩu

I Vai trò và đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu và yêu cầu của kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu

1 Vai trò của nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu

Hàng hóa là sản phẩm của lao động đợc sản xuất ra để trao đổi thôngqua mua bán và dùng tiền tệ để làm phơng thức thanh toán Nếu sản phẩmcủa lao động không đợc đa ra trao đổi trên thị trờng thì đó không phải làhàng hóa Qúa trình trao đổi hàng hóa thông qua mua bán trên thị trờng đợcgọi là thơng mại Thơng mại đợc coi là hệ thống nối liền giữa sản xuất và tiêudùng, tạo ra sự liên tục của quá trình sản xuất Thơng mại gắn liền với hoạt

động sản xuất hàng hóa và làm cho sản xuất hàng hóa phát triển, chấn hngcác quan hệ hàng hóa - tiền tệ

Trong hoạt động thơng mại nếu nội thơng là lĩnh vực hoạt động trongphạm vi một nớc (mua hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất trong nớc hoặc từ

Trang 3

đơn vị nhập khẩu để bán hàng trong nớc) thì ngoaị thơng là sự hoạt động

- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảophát triển kinh tế cân đối ổn định

- Nhập khẩu góp phần cải thiện nâng cao mức sống của nhân dân ở

đây, nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêudùng, vừa đảm bảo đầu vào của sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngời lao

động

- Nhập khẩu có vai trò tích cực đến việc thúc đẩy xuất khẩu Sự thúc

đẩy này thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu,tạo môi trờng thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ra nớc ngoài,

đặc biệt là nớc nhập khẩu

2 Đặc điểm của nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu

Trong chế độ tập trung quan liêu bao cấp trớc kia, nền kinh tế ViệtNam là nền kinh tế đóng, chủ yếu tự cung tự cấp Quan hệ quốc tế chỉ thuhẹp trong một vài nớc xã hội chủ nghĩa dựa trên các khoản viện trợ và muabán theo Nghị định th đã làm thui chột hoạt động nhập khẩu Sự quản lý quásâu của Nhà nớc đã làm mất đi tính linh hoạt, uyển chuyển của hoạt độngnhập khẩu, do đó không thể phát huy đợc vai trò của nó trong việc phát triểnnền kinh tế xã hội Chủ thể của hoạt động nhập khẩu trong cơ chế cũ là cácdoanh nghiệp Nhà nớc độc quyền thụ động, cơ cấu cồng kềnh kém năng

động, do vậy công tác nhập khẩu rất trì trệ, không đáp ứng đúng lúc nhu cầu

về hàng hóa trong nớc

Trang 4

Chuyển sang nền kinh tế thị trờng, hoạt động nhập khẩu đợc khởi sắctrong môi trờng thuận lợi đã tạo ra thị trờng trong nớc sôi động tràn ngậphàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ, sự phá sản cũng nh sự vơn lên củacác doanh nghiệp thuộc đủ các thành phần kinh tế Đó là bớc ngoặt giúp nềnkinh tế nớc ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới Trong cơ chế thị trờng nhậpkhẩu không những phát huy đợc những vai trò của mình mà còn thể hiện đợctính u việt đó là cho phép thúc đẩy khai thác tiềm năng thế mạnh của đất nớcvào việc phát triển kinh tế đồng thời tạo ra sự cạnh tranh để thị trờng trong n-

ớc muốn tồn tại và phát triển phải nâng cao chất lợng Tạo sự cạnh tranh giữahàng nội và hàng ngoại tức là tạo ra động lực bắt buộc các nhà sản xuất phảikhông ngừng vơn lên tạo ra sự phát triển xã hội Nhập khẩu trở thành cầu nốithông suốt nền kinh tế thị trờng trong và ngoài nớc với nhau, tạo điều kiệncho phân công lao động và hợp tác quốc tế, phát huy đợc lợi thế so sánh của

đất nớc trên cơ sở chuyên môn hóa Những điều này đã chứng tỏ tính u việthơn của nền kinh tế thị trờng cũng nh khẳng định vai trò của hoạt động nhậpkhẩu trong cơ chế thị trờng

II Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá

1 Các phơng thức nhập khẩu hàng hoá

Hiện nay tồn tại hai phơng thức nhập khẩu chủ yếu là nhập khẩu trựctiếp và nhập khẩu uỷ thác

Thứ nhất: Nhập khẩu trực tiếp: là hình thức mà trong đó các đơn vị

sản xuất kinh doanh nhập khẩu đợc Nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh nhậpkhẩu, trực tiếp tổ chức giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng hàng hóa với n-

ớc ngoài Chỉ doanh nghiệp nào có khả năng về tài chính, có trình độ giaodịch, quản lý kinh doanh, đợc thành lập hợp pháp mới đợc quyền nhập khẩutrực tiếp

- Nhập khẩu trực tiếp có thể tiến hành theo hiệp định hay nghị định th

ký kết giữa hai Nhà nớc, hoặc có thể nhập khẩu trực tiếp ngoài nghị định ththeo hợp đồng Thơng mại ký kết giữa hai hay nhiều tổ chức buôn bán cụ thểthuộc nớc nhập hàng và nớc xuất hàng

- Nhập khẩu theo nghị định th: là phơng thức mà các doanh nghiệp

phải tuân theo các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc, Chính phủ ta ký kết vớiChính phủ các nớc khác những Nghị định th hoặc các Hiệp định th về trao

đổi hàng hóa giữa hai nớc và giao cho nột số đơn vị có chức năng kinh doanhxuất nhập khẩu trực tiếp thực hiện Các đơn vị này có nhiệm vụ mua hànghóa ở nớc ngoài về bán trong nớc Đối với ngoại tệ thu đợc phải nộp vào quỹtập trung của Nhà nớc thông qua tài khoản của Bộ thơng mại và đợc thanhtoán trả bằng tiền Việt Nam tơng ứng với số ngoại tệ đã nộp căn cứ tỷ giákhóan do Nhà nớc qui định Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay số

Trang 5

lợng các đơn vị kinh doanh theo phơng thức này rất ít, chỉ trừ những đơn vịhoạt động trong lĩnh vực đặc biệt.

- Nhập khẩu ngoài nghị định th: là phơng thức hoạt động trong đó các

doanh nghiệp phải tự cân đối về tài chính và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớingân sách Nhà nớc, theo phơng thức này các doanh nghiệp hoàn toàn chủ

động tổ chức hoạt động nhập khẩu của mình từ khâu đầu tiên đến khâu cuốicùng Đơn vị phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng, tổ chức giao dịch, ký kết vàthực hiện hợp đồng trên cơ sở tuân thủ các chính sách, chế độ kinh tế của nhànớc Đối với số ngoại tệ thu đợc không phải nộp vào quĩ ngoại tệ tập trung

mà có thể bán ở trung tâm giao dịch ngoại tệ hoặc ngân hàng Nhập khẩutheo phơng thức này tạo cho doanh nghiệp tính năng động, sáng tạo, độc lậptrong hạch toán, kinh doanh, thích ứng với cơ chế thị trờng

Thứ hai: Nhập khẩu uỷ thác: là hình thức nhập khẩu áp dụng đối với

các doanh nghiệp đợc Nhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhng cha có đủ điềukiện để trực tiếp đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng với nớc ngoài hoặccha thể trực tiếp lu thông hàng hóa giữa trong và ngoài nớc nên phải uỷ tháccho đơn vị khác có chức năng nhập khẩu hộ hàng cho mình Theo phơng thứcnày, đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu là đơn vị đợc tính doanh số, đơn vị nhận

uỷ thác chỉ là đơn vị làm đại lý và đợc hởng hoa hồng theo tỉ lệ thoả thuậngiữa hai bên ghi trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu Trong nhiều quan hệ uỷthác, đơn vị uỷ thác nhập khẩu chỉ giao cho ngời nhận uỷ thác thực hiện hợp

đồng thơng mại đã ký bao gồm những khâu: tiếp nhận, thanh toán chi trả hộtiền hàng, thuế nhập khẩu

Nói chung, đối với các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu tuỳ thuộcvào điều kiện Bộ Thơng mại qui định và khả năng tài chính của mình mà lựachọn phơng thức nhập khẩu hàng hóa thích hợp đem lại hiệu quả kinh doanhcao đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Song hoạt động nhậpkhẩu theo phơng thức trực tiếp có lợi hơn vì doanh nghiệp có điều kiện nắmbắt thông tin và tín hiệu thị trờng nớc ngoài một cách toàn diện, chính xác,kịp thời, không bị phụ thuộc vào đơn vị khác, lợi nhuận không bị chia sẻ, có

điều kiện mở rộng quan hệ và uy tín với bạn hàng nớc ngoài

2 Các phơng thức thanh toán hàng hoá nhập khẩu

Khái niệm hợp đồng buôn bán ngoại thơng ở các nớc khác nhau khônggiống nhau tuỳ theo quan điểm luật pháp các nớc, tuy nhiên về cơ bản đợchiểu nh sau:

Hợp đồng ngoại: hay còn gọi là hợp đồng mua bán quốc tế hoặc hợp

đồng xuất nhập khẩu là sự thoả thuận bằng lời hoặc bằng văn bản của cácbên có quốc tịch khác nhau, trong đó một bên là ngời bán có nghĩa vụchuyển vào quyền sở hữu của bên kia, là ngời mua, một tài sản nhất định gọi

Trang 6

là hàng hóa còn ngời mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả một số tiền ngangbằng trị giá của hàng.

Phơng thức thanh toán: là điều kiện quan trọng bậc nhất trong các

điều kiện thanh toán hợp đồng ngoại và nó cũng ảnh hởng lớn đến việc hạchtoán kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hóa Phơng thức thanh toán tức là chỉngời bán dùng cách nào để thu tiền về, ngời mua dùng cách nào để trả tiền.Trong buôn bán, ngời ta có thể lựa chọn nhiều phong thức thanh toán khácnhau để thu tiền hoặc trả tiền, nhng xét cho cùng việc lựa chọn phơng thứcnào cũng phải xuất phát từ yêu cầu của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ,

đúng, và từ yêu cầu của ngời mua là nhập hàng đúng số lợng, chất lợng và

đúng hạn

Các phơng thức thanh toán hợp đồng gồm có:

* Thứ nhất: ph ơng thức chuyển tiền(Remittance): là phơng thức mà

trong đó khách hàng (ngời trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một

số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa diểm nhất địnhbằng phơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu Việc chuyển tiền này cóthể đợc thực hiện bằng hai hình thức chủ yếu sau:

* Điện báo (T/T- Telegraphic Transfer): là hình thức mà ngân hàng

thực hiện việc chuyển tiền bằng cách điện ra lệnh cho ngân hàng đại lý ở nớcngoài trả tiền cho ngời nhận

* Th chuyển tiền( M/T- Mail Transfer): là hình thức mà ngân hàng

thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi th ra lẹnh cho ngân hàng đại lý ở

n-ớc ngoài trả tiền cho ngời nhận Tong hai hình thức này thì hình thức T/T cólợi cho nhà xuất khẩu hơn vì thời gian thực hiện nhanh hơn nhng chi phí sẽcao hơn cho nhà nhập khẩu

Trang 7

Sơ đồ 1: Trình tự tiến hành nghiệp vụ

(1)Giao dịch thơng mại

(2)Viết đơn yêu cầu chuyển tiền(bằng th hoặc bằng điện) cùng với uỷ nhiệmchi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng)

(3)Chuyển tiền ra nớc ngoài qua ngân hàng

(4)Ngân hàng chuyển tiền cho ngời hởng lợi

Ưu điểm: của phơng pháp này là thủ tục đơn giản, phí thanh toán

không cao, cho nên đợc áp dụng trong thanh toán những lô hàng có giá trịnhỏ hoặc thanh toán các chi phí dịch vụ ngoại thơng, trả tiền vận tải, bảohiểm, hoa hồng, bồi thờng thiệt hại ở Việt Nam phơng thức này sử dụng tơng

đối phổ biến khi nhập những lô hàng có giá trị không lớn Tuy nhiên trongphơng thức này đơn vị nhập khẩu có thể gặp rủi ro do bộ chứng từ giả, chonên trong nhiều trờng hợp nhà nhập khẩu nhận đợc hàng rồi mới chuyển tiềncho ngời bán

* Thứ hai: ph ơng thức nhờ thu (Collection of payment): là phơng thức

thanh toán trong đó ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứngmột dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ởngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra

Các bên tham gia phơng thức này:

- Ngời bán tức là ngời hởng lợi

- Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự uỷ thác của ngời bán

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán là ngân hàng ở nớc bên mua

- Ngời mua tức là ngời trả tiền

Có hai loại phơng thức nhờ thu:

+ Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection) là phơng thức trong đó ngời

bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền của ngời mua căn cứ vào hối phiếu domình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho ngời mua không quangân hàng

Sơ đồ 2: Trình tự thực hiện nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn:

(2)

(3)

(4)

(1)

Trang 8

(1)Ngời bán sau khi gửi hàng và chứng từ gửi hàng cho ngời mua, lập mộthối phiếu đòi tiền ngời mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộbằng chỉ thị nhờ thu

(2)Ngân hàng phục vụ bên bán gửi th uỷ thác nhờ thu kèm hối phiếu chongân hàng đại lý của mình nhờ thu tiền

(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu ngời mua trả tiền hối phiếu (nếu trả ngay) hoặcchấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu)

(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu đợc cho ngời bán , nếu chỉ là chấpnhận hối phiếu hoặc chuyển lại cho ngời bán

Phơng thức thanh toán này đơn giản và thờng áp dụng với những bạnhàng tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ liên doanh với nhau, công ty mẹ, công

ty con hoặc chi nhánh của nhau Phơng thức này không đợc áp dụng nhiềutrong thanh toán mậu dịch vì nó không đảm bảo quyền lợi cho ngời bán, đốivới ngời mua phơng thức này cũng có điều bất lợi vì hối phiếu đến sớm hơnchứng từ, ngời mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàngcủa ngời bán có đúng hợp đồng không

- Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): là phơng thức trong

đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu tiền hộ ở ngời mua không những căn

cứ vào hôí phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với

điều kiện là nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngânhàng muốn trao bọ chứng từ gửi hàng cho ngời mua để nhận hàng Nhờ thukèm chứng từ có hai loại:

- Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ(Documentary against payment- D/P) :nếu bên mua trả tiền hối phiếu Phơng thức này đợc sử dụng trong trờng hợpmua hàng trả tiền ngay

Sơ đồ 3: Trình tự tiến hành nghiệp vụ:

(4)

Gửi hàng và chứng từ

(1) (4) (4) (3)

Trang 9

Trình tự nhờ thu kèm chứng từ cũng giống nh nhờ thu phiếu trơn, chỉkhác ở khâu (1) là lập một bộ chứng từ nhờ ngân hàng thu hộ tiền Bộ chứng

từ gồm có hối phiếu và các chứng từ gửi hàng kèm theo, ở khâu (3) là ngânhàng đại lý chỉ trao chứng từ gửi hàng cho ngời mua nếu ngời mua chấp nhậntrả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu

Cũng giống nh phơng thức nhờ thu phiếu trơn, phơng thức này thủ tục

đơn giản dễ thực hiện nhng có nhợc điểm là ngời mua có thể kéo dài thờigian trả tiền và việc trả tiền thực hiện chậm chạp, trong phơng thức này ngânhàng chỉ đóng vai trò là ngời trung gian thu tiêng hộ, còn không có tráchnhiệm đến việc trả tiền của ngời mua

* Thứ ba, tín dụng chứng từ( Letter credit-L/C): là sự thoả thuận trong

đó một ngân hàng( Ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng(ngời yêu cầu mở th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời khác(ngời hởng lợi) số tiền của th tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này

kí phát trong phạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trìng cho ngân hàng một

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định đề ra trong th tín dụng.Các bên tham gia:

- Ngời xin mở L/C là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hóa hoặc là ngờimua uỷ thác cho một ngời khác

- Ngân hàng mở L/C là ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu, nó cấptín dụng cho ngời nhập khẩu

- Ngời hởng lợi L/C là ngời bán, ngời xuất khẩu hay bất cứ ngời nàokhác mà ngời hởng lợi chỉ định

- Ngân hàng thông báo L/C là ngân hàng ở nớc ngời hởng lợi

Sơ đồ 4: Trình tự tiến hành nghiệp vụ phơng thức tín dụng chứng từ

Ngời mua Gửi hàng

Ngân hàng mở

(2) (5) (6)

Trang 10

(1)Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình yêu cầu

mở một th tín dụng cho ngời xuất khẩu hởng

(2)Căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, ngân hàng mở th tín dụng sẽ lập một

th tín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nớc ngời xuất khẩuthông báo việc mở L/C và chuyển L/C đến ngời xuất khẩu

(3) Khi nhận đợc thông báo này ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho ngờixuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở tín dụng đó và khi nhận đ-

ợc bản gốc của th tín dụng thì chuyển ngay cho ngời xuất khẩu

(4)Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận th tín dụng thì chấp nhận giao hàng, nếukhông thì tiến hành đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung th tín dụngcho phù hợp với hợp đồng

(5)Sau khi giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ theo yêu cầu của th tíndụng xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho Ngân hàng mở th tíndụng xin thanh toán

(6)Ngân hàng mở th tín dụng kiểm tra bộ chứng từ ,nếu thấy phù hợp với thtín dụng thì tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu Nếu thấy không phù hợp,ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho ngời xuấtkhẩu

(7)Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ chongời nhập khẩu sau khi nhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán

(8)Ngời nhập kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với th tín dụng thì trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền

Phơng thức thanh toán này có tính đảm bảo cao vì vậy đợc sử dụng phổbiến nhất nhng có nhợc điểm là ngời nhập khẩu thờng gặp rủi ro nhiều hơnnhà xuất khẩu, rủi ro có thể từ phía nhà xuất khẩu, ngoài ra việc thanh toánchỉ dựa trên chứng từ, chi phí thanh toán tốn kém

Ngoài ra, trong thanh toán hợp đồng ngoại còn có các phơng thức sau:

+ Ph ơng thức ghi sổ (Open account): Ngời bán mở một tài khoản

(hoặc một quyển sổ) để ghi nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành traohàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng,quí,nửa năm) ngời mua trả tiềncho ngời bán

+ Ph ơng thức thu uỷ thác mua: (Authority to purchase-A/P): là phơng

thức mà trong đó ngân hàng nớc ngời mua theo yêu cầu của ngời mua viết

đơn yêu cầu ngân hàng đại lý ở nớc ngoài phát hành một A/P trong đó camkết sẽ mua một hối phiếu của ngời bán ký phát với điều kiện đặt trong A/P

Trang 11

Ngân hàng đại lý căn cứ vào điều khoản của th uỷ thác mua mà trả tiền hốiphiếu, ngân hàng bên mua thu tiền của ngời mua và giao chứng từ cho họ.

+ Th bảo đảm trả tiền : (Letter of guarantee-L/G): Ngân hàng bên

ng-ời mua theo yêu cầu của ngng-ời mua viết th bảo đảm trả tiền cho ngng-ời bán, đảmbảo sau khi hàng của bên bán dã gửi đến địa điểm của bên mua qui định, sẽtrả tiền hàng

+ Thanh toán qua tài khoản treo ở n ớc ngoài :( Escrow account ): là

phơng thức thanh toán mà hai nhà xuất khẩu và nhập khẩu thoả thuận treo tàikhoản ở nớc ngời nhập khẩu để ghi có số tiền của nhà xuất khẩu bằng tiềncủa nớc nhập khẩu hoặc bằng ngoại tệ tự do, số tiền này dùng để mua lạihàng của nớc ngời nhập khẩu

3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu

Hạch toán kế toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán và ghichép các hoạt động kinh tế nhằm thực hiện chức năng phản ánh và giám sátcác hoạt động đó Hạch toán kế toán là nhu cầu khách quan của xã hội và làcông cụ quan trọng trong phục vụ cho quản lý kinh tế Hạch toán kế toán ra

đời cùng với quá trình kinh tế với t cách là do yêu cầu sản xuất đòi hỏi phải

có sự kiểm tra giám sát về số lợng những hao phí và kết quả mà quá trình sảnxuất kinh doanh tạo ra

ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sử dụng Hạch toán kế toán là công

cụ để quản lý kinh doanh, quản lý tài sản và thực hiện hạch toán kinh tế,kếtoán nghiệp vụ hàng hóa trong kinh doanh nhập khẩu thực hiện phản ánh,giám đốc tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng, kiểmtra tình hình đảm bảo an toàn hàng hóa nhập khẩu, về số lợng, chất lợng, tổchức kế toán nghiệp vụ hàng hóa khoa học và hợp lý để đáp ứng nhu cầuquản lý tốt hàng hóa nhập khẩu và tiết kiệm chi phí, đồng thời phản ánh chitiết tổng hợp các khoản chi phí phát sinh trong kinh doanh và để thực hiệnthanh toán kịp thời công nợ trong mỗi thơng vụ nhập khẩu đảm bảo cán cânngoại thơng

Tổ chức Hạch toán kế toán nói chung và công tác nhập khẩu hàng hóanói riêng một cách khoa học và hợp lý chẳng những có ý nghĩa quyết định

đối với chất lợng của công tác kế toán mà còn là nhân tố quan trọng để thựchiện tôt quản lý kinh doanh và bảo vệ tài sản của đơn vị Thực hiện tốt vai tròcủa hạch toán là công cụ quản lý kinh tế tài chính của đơn vị

Xuất phát từ nhiệm vụ và ý nghĩa của công tác hạch toán và đặc điểmriêng của công tác xuất nhập khẩu thì Hạch toán kế toán nhập khẩu hàng hóaphải thực hiện tốt các chức năng sau:

- Ghi chép, phản ánh, giám sát tình hình thực hiện luân chuyển hànghóa nhập khẩu từ đó theo dõi tinh hình biến động vốn, hàng hóa dự trữ theo

Trang 12

dõi tốc độ luân chuyển hàng hóa, vòng quay của vốn, hiệu quả kinh doanhhàng hóa nhập khẩu.

- Thông qua ghi chép kế toán để kiểm tra tình hình thực hiện các chỉtiêu kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu; kế hoạch thu chi tài chính, thu, nộpngân sách, thanh toán, tín dụng, quản lý ngoại tệ và các chế độ thể lệ kinh tếtài chính khác liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa từ đóphát hiện và ngăn ngừa kịp thời các hành động tham ô, lãng phí, vi phạmchính sách chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế tài chính

- Cung cấp số liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt động kinh doanhnhập khẩu của đơn vị, cho việc kiểm tra và phân tích hoạt động kinh doanhnhập khẩu từ đó lập ra và theo dõi việc thực hiện kế hoạch và phục vụ choviệc kiểm tra, kiểm soát của Nhà nớc đối với hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu

- Ngoài ra, đặc trng của mua bán nhập khẩu hàng hóa có thời gian kéo dàihơn so với việc mua bán hàng hóa trong nớc, đối tác tham gia ở nớc khácnên rủi ro dễ gặp và thờng tổn thất nhiều vì vậy Hạch toán kế toán hàng hóanhập khẩu cung cấp thông tin để thành lập quĩ dự phòng một cách đầy đủchính xác để giảm thiểu các phí tổn và rắc rối khi rủi ro xảy ra

3.1 Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán nhập khẩu hàng hoá

Tài khoản kế toán đợc sử dụng để theo dõi và phản ánh tình hình và sựbiến động của từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn và từng khoản nợ phảithu phải trả Tuỳ thuộc vào qui mô, điều kiện kinh doanh cụ thể và vào loạihình hoạt động, sở hữu của mình, trên cơ sở hệ thống tài khoản thống nhất doNhà nớc ban hành, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn những tài khoản thích hợp

để vận dụng vào công tác kế toán Đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa cáctài khoản sau đợc sử dụng:

TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, trong kế toán nhập khẩu hàng hóa chủyếu dùng tài khoản 1122 phản ánh ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã qui đổi

ra ViệtNam đồng, tài khoản này chủ yếu sử dụng trong thanh toán L/C

TK144 “Ký quĩ, ký cợc, thế chấp ngắn hạn” - phản ánh sự biến độngtăng giảm thế chấp, ký quĩ, ký cợc ngắn hạn

TK151 ”Hàng đang đi đờng” - phản ánh giá trị của hàng hóa, vật t muangoài thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhng cha về nhập kho của doanhnghiệp

TK1561 ”Giá mua hàng hóa” - phản ánh những hàng hóa dự trữ quakho, còn tồn tại các quầy bán Giá mua hàng bao gồm giá mua ghi trên hóa

đơn và thuế nhập khẩu

Trang 13

TK1562 ”Chi phí mua hàng” - phản ánh chi phí phát sinh bao gồm chiphí bảo quản, vận chuyển, hao hụt trong định mức, chi phí thuê kho bãi, chiphí bảo hiểm, công tác phí của cán bộ thu mua, hoa hồng trả cho đơn vị nhận

uỷ thác mua hoặc uỷ thác nhập khẩu Khi bán hàng phải phân bổ chi phí thumua cho hàng bán ra

TK157 “Hàng gửi bán” - phản ánh giá trị hàng hóa, thành phẩm gửibán nh nhờ bán đại lý, kí gửi, hoặc đã giao cho khách hàng nhng cha đợcchấp nhận thanh toán

TK311 ”Vay ngắn hạn” - phản ánh khoản tiền vay ngắn hạn của cácngân hàng và các tổ chức tín dụng mà phải hoàn trả trong vòng một chu kỳhoạt động tối đa trong vòng một niên độ kế toán Trong hạch toán hàng hóanhập khẩu TK này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán L/C

TK413 ”Chênh lệch tỷ giá” - phản ánh số chênh lệch do thay đổi giángoại tệ của doanh nghiệp và tình hình xử lý số chênh lệch đó

TK611 “Mua hàng” - dùng để hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kiểm kê định kỳ

TK632 ”Giá vốn hàng bán” phản ánh giá trị vốn thành phẩm, hànghóa, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kì

Ngoài những tài khoản trên đây, kế toán hạch toán nhập khẩu còn sử dụngnhững TK khác nh: TK111”Tiền mặt”, TK131”Phải thu của khách hàng”,TK133”Thuế GTGT đợc khấu trừ”, TK1388”Phải thu khác”, TK311”Phải trảnhà cung cấp”,TK333”Thuế và các khoản phải nộp nhà nứơc”,TK511”Doanh thu bán hàng”, TK641”Chi phí bán hàng”, TK642”Chi phíquản lý doanh nghiệp”, TK911”Xác định kết quả kinh doanh”

3.2 Hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán nhập khẩu

Cũng nh các hoạt động mua bán Thơng mại khác, hoạt động kinhdoanh xuất nhập khẩu sử dụng các chứng từ nh: Phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, bảng kê tính thuế, giấy đề nghị tạm ứng,phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, tờ khai hải quan, các bảng kêchi tiết hàng hóa nhập, xuất

Do tính khác biệt của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa nênngoài các chứng từ trên còn sử dụng các chứng từ sau đây:

Hóa đơn thơng mạ i (Comercial Invoice) là chứng từ cơ bản của việc

thanh toán, trên hóa đơn ghi rõ số tiền ngời mua phải trả cho ngời bán Hóa

đơn thơng mại là cơ sở để theo dõi và thực hiện hợp đồng, khai báo Hải quan

Vận đơn (Bill of lading) là chứng nhận việc chuyên chở hàng hóa do

ngời chuyên chở hoặc ngời đạidiện cấp cho ngời gửi hàng sau khi đã xếphàng lên tàu hoặc sau khi đã nhận hàng để xếp Vân đơn là chứng từ chứng

Trang 14

minh việc thực hiện hợp đồng mua bán, là chứng từ không thể thiếu trongthanh toán, bảo hiểm, khiếu nại.

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin) là giấy chứng nhận

do nhà sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền (nh Bộ Thơng mại) cấp để xácnhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa

Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) là chứng từ xác

nhận chất lợng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất phù hợp vớicác điều khoản của hợp đồng Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do ngờicung cấp hàng hoặc do cơ quan kiểm nghiệm cấp, tùy theo sự thỏa thuận củacác bên ký kết hợp đồng

Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate) là chứng từ do

ng-ời bảo hiểm cấp cho ngng-ời đợc cấp bảo hiểm và đợc dùng để điều tiết quan hệgiữa tổ chức bảo hiểm và ngời đợc bảo hiểm Trong mối quan hệ này, tổ chứcbảo hiểm nhận bồi thờng cho những tổn thất xảy ra vì rủi ro mà hai bên đãthoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm nộp cho ngời bảohiểm phí bảo hiểm

Giấy chứng nhận số lợng, trọng lợng (Certificate of quality, Weight)

là chứng từ xác định số lợng trọng lợng của hàng hóa thực giao Chứng từnày có thể do ngời cung cấp hoặc tổ chức kiểm nghiệm hàng xuất nhập khẩucấp tuỳ theo thoả thuận trong hợp đồng

Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate) là chứng từ do cơ quan

có thẩm quyền về phẩm chất hàng hóa hoặc về y tế cấp cho chủ hàng xácnhận hàng hóa đã đợc kiểm tra và bảo đảm vệ sinh

Giấy chứng nhận kiểm dịch là chứng từ do cơ quan kiểm dịch cấp xác

nhận hàng hóa đã đợc kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch

Phiếu đóng gói (Packing list) là bảng kê khai tất cả hàng hóa trong

một kiện hàng, phiếu đóng gói đợc lập khi đóng gói hàng hóa và để thuận lợicho việc kiểm tra hàng hóa trong mỗi kiện hàng

Trong các loại chứng từ trên, không phải chứng từ nào cũng đòi hỏikhi nhập khẩu hàng hóa mà nó tuỳ thuộc vào từng chủng loại hàng hóa, số l-ợng, phẩm chất nh giấy chứng nhận vệ sinh, phiếu đóng gói

4 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trực tiếp

4.1.Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX)

- Hạch toán nhập khẩu trực tiếp hàng hoá đợc bắt đầu thực hiện bằngnghiệp vụ mở th tín dụng L/C theo hợp đồng thơng mại đã ký kết

- Nếu đơn vị có tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ để mở L/C thì chỉ cầntheo dõi chi tiết số tiền gửi ngoại tệ dùng để mở L/C – TK 1122 Chi tiết mở

th tín dụng

Trang 15

- Nếu đơn vị nhập khẩu phải vay ngân hàng mở : L/C thì tiến hàng kýquỹ một tỷ lệ nhất định theo trị giá tiền mở L/C số tiền ký quỹ đợc theo dõitrên tài khoản 144 “ký quỹ, ký cợc ngắn hạn” Khi ký quỹ số tiền theo tỷ lệphần trăm quy định, kế toán ghi:

Nợ TK 144 - Thế chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn

Có TK 111, 112 Tiền mặt , TGNHKhi ngân hàng báo có số tiền vay mở L/C kế toán ghi:

Nợ TK 1122 - TGNH bằng ngoại tệ

Có TK 311 vay ngắn hạn ngân hàng

* Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ:

- Trờng hợp hàng đã về kiểm nhận, nhập kho trong kỳ: Căn cứ vàothông tin báo nhận hàng và các chứng từ liên quan đến hàng nhập khẩu (đãhoàn thành thủ tục hải quan), kiểm nhận hàng, nhập kho ghi:

Nợ TK 156(1561)- Trị giá hàng mua tính theo tỷ giá thực tế đã kiểmnhận, nhập kho

Nợ TK 153(1532)- Trị giá bao bì tính riêng theo tỷ giá thực tế nhập kho.Nợ( hoặc Có) TK 413- Phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 331, 1112, 1122-Giá mua hàng theo tỷ giá hạch toán Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp:

Có TK 333(3333-Thuế nhập khẩu): Thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 331, 112, 1122: giá mua hàng theo tỷ giá hạch toán

Số thuế VAT của hàng nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 133(1331)

Có TK 3331(33312)

Trang 16

Khi hàng đi đờng kì trớc về kiểm nhận, nhập kho hay bàn giao hàngtiêu thụ trong kì này:

Nợ TK 156(1561)-Trị giá mua của hàng nhập kho

Nợ TK 153(1532)-Trị giá bao bì có tính giá riêng

Nợ TK 157- Chuyển bán không qua kho

Nợ TK 632-Giao hàng trực tiếp tại cảng, ga

Có TK 151-Trị giá thực tế hàng đang đi đờng đã kiểm nhận, bàngiao

Ngoài ra, trờng hợp mua hàng của nớc tham gia triển lãm, hội chợ tạinớc ta cũng đợc coi là nhập khẩu trực tiếp và hạch toán tơng tự nh trên

*Đối với các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp,

số thuế VAT của hàng nhập đợc tính vào giá thực tế hàng nhập, kế toán ghi:

Nợ TK 151,1561-Trị giá mua hàng tính theo tỷ giá thực tế (cả thuếnhập khẩu và thuế VAT)

Nợ (Có) TK 413-Chênh lệch tỷ giá

Có TK 331,1112,1122:-Giá mua hàng tính theo tỷ giá hạch toán

Có TK 333 (3333-Thuế nhập khẩu): Thuế nhập khẩu phải nộp

Có TK 3331(33312):Thuế VAT của hàng nhập khẩu

- Trờng hợp hàng đã nhập khẩu nhng vì một lý do nào đó phải xuất trảchủ hàng hay tái xuất sang nớc thứ ba, doanh nghiệp đợc xét hoàn lại thuếnhập khẩu, thuế VAT đã nộp và không phải nộp thuế xuất khẩu:

+Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu xuất trả:

Nợ TK 331-Trị giá hàng trả lại chủ hàng( theo giá mua không thuế)Nợ(hoặc Có) TK 413-Phần chênh lệch tỷ gía

Có TK 151,156, 211Giá trị hàng nhập khẩu xuất trả theo tỷ giáthực tế

+Phản ánh số thuế nhập khẩu đợc hoàn lại:

Nợ TK 333(3333-TNK),111, 112 - Trừ vào số phải nộp hay đợc hoàn lại

Có TK 151, 152, 156, 211 - Số thuế đã nộp nhng đợc hoàn lại +Số thuế VAT của hàng nhập khẩu đợc hoàn lại:

Nợ TK 111, 112, 3331-Số thuế VAT đợc hoàn lại bằng tiền hay trừ vào

Trang 17

Nợ TK 821-tính vào chi phí bất thờng

Nợ TK 151,152,153,156,211-Tính vào trị giá hàng nhập

Có TK 333(3333-TNK)-Số thuế bị truy thu

Sơ đồ1: Kế toán nhập khẩu hàng hoá trực tiếp theo phơng pháp kê khai

4.2 Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

Trong các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu áp dụng phơngpháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho, trình tự hạch toán luchuyển hàng hoá đợc tiến hành nh sau:

Đầu kì, kết chuyển giá trị hàng cha tiêu thụ:

Nợ TK 611(6112)

Có TK 156-Hàng tồn kho, tôn quầy đầu kỳ

Có TK 157-Hàng gửi bán, ký gửi đầu kỳ

Có TK 151-Hàng mua đang đi đờng đầu kỳCác bút toán phản ánh nghiệp vụ mở L/C đợc ghi nh đối với doanhnghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thơng xuyên

Trong kỳ , phản ánh trị giá hàng tăng thêm do các nguyên nhân( thu mua,nhận cấp phát, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua)

Trang 18

Cã TK 331,411,111,112 gi¸ mua vµ chi phÝ thu mua

Sè thuÕ VAT ®Çu vµo cña hµng nhËp khÈu

Nî TK 133(1331)

Cã TK 3331(33312)-ThuÕ VAT cña hµng nhËp khÈu

Sè gi¶m gi¸ hµng mua vµ hµng mua bÞ tr¶ l¹i:

Trang 19

Sơ đố 2 : Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá và xác định giá vốn

hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

5 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác

5.1 Hạch toán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu

- Phản ánh số tiền chuyển cho bên nhận uỷ thác để nhập khẩu hàng hoá

và nộp thuế nhập khẩu:

Nợ TK 138(1388)

Có TK 111,112

- Khi kiểm nhận hàng hoá theo thông báo:

Nợ TK 151-Trị giá mua hàng nhập khẩu hàng đang đi đờng cuối kỳ

Nợ TK 156-Trị giá thực tế hàng nhập khẩu đã kiểm nhận, nhập kho

Nợ TK 157-Trị giá thực tế hàng nhập khẩu chuyển đi tiêu thụ

Nợ TK413-Phần chênh lệch tỷ giá

Có TK 138(1388)-Giá mua hàng nhập khẩu theo tỷ giá hạchtoán

Có TK 333(3333)-thuế nhập khẩu phải nộp

- Số thuế VAT phải nộp của hàng nhập khẩu

thụ đầu kỳ

TK 331,333,111,112,411

Các nghiệp vụ phát sinh

Kết chuyển giá vốn hàng mua hàng

đi đờng, tồn kho,tồn quầy hàng gửi bán,đại lý cha tiêu thụ cuối

Trang 20

Sơ đồ 3: Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu ủy thác tại đơn vị ủy thác:

Trị giá

mua hàng theo tỷ giá thực tế

Hàng đi đờng kỳ trớc về nhập kho kỳ này

Hàng kiểm nhận nhập kho trong kỳ

TK157

Hàng nhập chuyển đi tiêu thụ không qua kho

Hàng nhập khẩu tiêu thụ ngay TK632

Các chi phí trong nớc liên quan đến hàng

nhập khẩu

TK111,112

TK1562

Trang 21

5.2 Kế toán đơn vị nhận uỷ thác

-Phản ánh số tiền do đơn vị uỷ thác giao để nhập khẩu và nộp thuế:

Nợ TK 111,112

Có TK 338(3388)-Phản ánh số hàng đã nhập khẩu xong theo tỷ giá hạch toán:

Nợ TK 151

Có TK 1112,1122,331-Phản ánh số thuế nhập khẩu nộp hộ:

Nợ TK 338(3388)-Trừ vào số tiền nhận trớc

Có TK 111,112-Giao hàng cho đơn vị uỷ thác hay tạm nhập kho

Giao hàng cho bên ủy thác (giao thẳng)

Giao hàng cho bên ủy thác (ở kho)

Trang 22

III Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

1 Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu là giai đoạn cuối cùngtrong quá trình lu chuyển hàng hoá của hoạt động kinh doanh hàng hoá nhậpkhẩu Hình thức lu chuyển hàng hoá trên thị trờng bao gồm bán buôn (quakho, không qua kho; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặc không tham giathanh toán) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn,bán trả góp, kí gửi và đại lý bán) Trong phạm vi bài viết em chỉ xin đề cập

đến phơng thức bán buôn và phơng thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiềntrực tiếp, bán hàng tự chọn) Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểmquyền sở hữu về hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua Hàng tiêu thụ có thể đ-

ợc ngời mua thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm (bán chịu) bằng tiền mặthoặc bằng chuyển khoản, có thể bằng tiền Việt Nam hay ngoại tệ tuỳ theothoả thuận Trờng hợp doanh thu bằng ngoại tệ phải qui đổi theo tỷ giá thực

tế Chỉ tiêu doanh thu đợc ghi nhận bằng TK 511,512 có thể bao gồm cả thuế

đầu ra( Nếu thuế VAT tính theo phơng pháp trực tiếp hoặc với những đôí ợng không chịu thuế VAT) hay không bao giờ gồm thuế VAT đầu ra (Nếutính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ) Trong hạch toán các nghiệp vụtiêu thụ, yêu cầu kế toán phải nắm rõ các khái niệm sau:

t Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hànghoá cho khách hàng

- Chiết khấu bán hàng là số tiền tính trên tổng số doanh thu trả chokhách hàng Chiết khấu bán hàng gồm hai loại:

+ Chiết khấu thanh toán là tiền thởng cho khách hàng do đã thanh toántrớc thời hạn qui định

+ Chiết khấu thơng mại là số tiền giảm trừ cho khách hàng (hồi khấu)

do một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hànghoá (tính theo tổng số hàng đã mua trong thời gian đó) hoặc là khoản giảmtrừ trên giá bán thông thờng vì mua khối lợng hàng hoá lớn trong một đợt(bớt giá)

- Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh: hàng kémphẩm chất, không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời gian và thời

điểm nh trong hợp đồng đã ký kết

- Hàng bán bị trả lại là số hàng đợc coi là đã tiêu thụ nhng bị ngờimua từ chối, trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kếtnh: hàng không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, qui cách kỹ thuật, mẫu mã

2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

Trang 23

2.1 Doanh nghiÖp ¸p dông ph¬ng ph¸p kª khai thêng xuyªn (KHTX)

2.1.1 Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n nghiÖp vô tiªu thô víi doanh nghiÖp tÝnh thuÕGTGT theo ph¬ng ph¸p khÊu trõ

Trang 24

+ Bán buôn theo phơng pháp trực tiếp:

- Khi chuyển giao hàng hoá cho ngời mua, kế toán phản ánh những búttoán sau:

BT1/ Giá trị mua thực tế của hàng tiêu thụ

Nợ TK 632-Trị giá mua của hàng tiêu thụ

Có TK 156(1561)-Bán buôn qua kho

Có TK 151,331,111,112-Bán buôn vận chuyển thẳng( khôngqua kho) có tham gia thanh toán

BT2/ Doanh thu của hàng tiêu thụ

Nợ TK 111,112,131,1368 -Tổng giá thanh toán

Có TK 3331(33311)-thuế VAT đầu ra

Có TK 511,512- doanh thu bán hàng( không thuế VAT)BT3/ Bao bì tính giá riêng và các khoản chi hộ cho bên mua (Nếu có)

Nợ TK 138(1388)

Có TK 1532,111,112,331

- Số chiết khấu bán hàng phát sinh trong kì:

Nợ TK 521-Số chiết khấu bán hàng (không kể thuế VAT)

Nợ TK 3331(33311)-thuế VAT tơng ứng với số chiết khấu

Có TK 131,111,112,3388-Tổng số chiết khấu (cả thuế VAT) trảcho khách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán phát sinh:

Nợ TK 532-Số giảm giá hàng bán (không kể thuế VAT)

Nợ TK 3331(33311)-Thuế VAT tơng ứng với số giảm giá

Có TK 131,111,112,3388-Tổng số giảm giá (cả thuế VAT) trảcho khách hàng

- Doanh thu hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 531-Số doanh thu hàng bán bị trả lại (không kể thuế VAT)

Nợ TK 3331(33311)-Thuế VAT tơng ứng với số doanh thu bị trả lại

Có TK 131,111,112,3388Tổng số doanh thu hàng bán bị trả lại(cả thuế VAT) trả cho khách hàng

- Giá vốn hàng bán bị trả lại:

Nợ TK 1561,154,1388,334,111

Có TK 632

- Các bút toán kết chuyển hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán để xác

định doanh thu thuần hạch toán nh sau:

Nợ TK 511,512

Trang 25

- Trờng hợp doanh thu bằng ngoại tệ

+ Nếu kế toán không sử dụng tỷ giá hạch toán:

Nợ TK 1112,1122,131,1368-Tổng giá thanh toán theo tỷ giá thực tế

Có TK 3331(33311)-Thuế VAT đầu ra

Có TK 511,512- Doanh thu bán hàng theo tỷ giá thực tế+ Nếu kế toán sử dụng tỷ giá hạch toán:

Nợ TK 1112,1122,131,1368-Tổng giá thanh toán theo tỷ giá hạch toán

Nợ (hoặc Có) TK 413-chênh lệch tỷ giá

Có TK 3331(33311)-Thuế VAT đầu ra

Có TK 511,512-Doanh thu bán hàng theo tỷgiá thực tế

+ Bán buôn theo phơng thức chuyển hàng, chờ chấp nhận:

- Khi chuyển hàng đến cho ngời mua, ghi:

Nợ TK 157-Trị giá mua của hàng đang chuyển và trị giá bao bì tínhriêng

Có TK 1561,1532-Trị giá của hàng, bao bì xuất gửi đi

Có TK 31,111,112-Trị giá mua của hàng và bao bì chuyển thẳng(không qua kho) có tham gia thanh toán

-Khi hàng hoá đợc chấp nhận thanh toán:

BT1/ Phản ánh doanh thu bán hàng và bao bì tính riêng:

Nợ TK 131,136,111,112-tổng giá thanh toán

Có TK 3331(33311)-Thuế VAT đầu ra phải nộp

Có TK 511,512-Doanh thu bán hàng

Có TK 157-Bao bì tính riêngBT2/Phản ánh trị gía của hàng mua đợc chấp nhân:

Trang 26

Về thực chất, doanh nghiệp nhập khẩu đứng ra làm trung gian, môigiới giữa bên mua và bên bán để hởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên muatrả) Bên mua chịu trách nhiệm nhận hàng và thanh toán cho bên bán Số hoahồng môi giới đợc hởng, ghi:

Nợ TK 111,112,131

Có TK 3331,(33311)-Thuế VAT phải nộp

Có TK 511,512- Hoa hồng môigiới đợc hởngCác chi phí liên quan đến bán hàng:

Nợ TK 641

Có TK 334,338,111,112

+ Bán lẻ hàng hoá ( thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn)

- Phản ánh doanh thu bán hàng ( căn cứ vào báo cáo bán hàng và giấy nộptiền, bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ):

Nợ TK 111,112,113

Có TK 3331(33311)-Thuế VAT đầu ra

Có TK 511-Doanh thu bán hàngTrờng hợp nộp thừa tiền bán hàng( hoặc thiếu tiền): Số tiền thừa( hoặcthiếu) cha rõ nguyên nhân phải chờ xử lý hoặc chuyển vào bên Nợ TK1381( Nếu thiếu) hoặc bên Có TK 3381(Nếu thừa) Chẳng hạn, Nếu nộpthừa:

Nợ TK 111,112,113-Số tiền đã nộp

Có TK 511-Doanh thu bán hàng

Có TK 3331(33311)-Thuế VAT đầu ra

Có TK 338(3381)-Số tiền nộp thừa

- Cuối kì kết chuyển giá vốn hàng bán( tơng tự bán buôn)

2.1.2 Phơng pháp kế toán nghiệp vụ tiêu thụ với doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp:

Đối với các doanh nghiệp này, qui trình và cách thức hạch toán cũng

t-ơng tự nh các doanh nghiệp tính thuế VAT theo pht-ơng pháp trực tiếp, chỉkhác trong chỉ tiêu doanh thu (ghi nhận ở TK 511,512 bao gồm cả thuế VAT,thuế tiêu thụ đặc biệt) Thuế VAT phải nộp cuối kì ghi nhận vào chi phí quảnlý

-Doanh thu của hàng tiêu thụ:

Nợ TK 111,112,131,1368 Tổng giá thanh toán

Có TK 511,512-Doanh thu bán hàng( cả thuế VAT)-Thuế VAT phải nộp trong kỳ:

Nợ TK 642(6425)

Có TK 3331(33311)

Trang 28

Sơ đồ 1: Kế toán bán hàng nhập khẩu tính thuế VAT

(1) Trị giá hàng chuyển đi, gửi bán.

(2a,2b,2c,2d) Giá vốn hàng bán ( 2d: Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán)

(3) Bao bì tính giá riêng

(4a,4b) Giảm giá, hàng bán bị trả lại.

(5a) Doanh thu Nếu sử dụng tỷ giá hạch toán.

(5b) Doanh thu Nếu không sử dụng tỷ giá hạch toán.

(5c) Doanh thu bán hàng nhập khẩu bằng ngoại tệ.

Trang 29

2.2 Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ ( KKĐK)

Đối với các Doanh nghiệp này ,hàng nhập khẩu tiêu thụ trong kỳ không

đ-ợc theo dõi một cách thờng xuyên liên tục mà chỉ đđ-ợc xác định vào cuối kỳthông qua kết quả kiểm kê cuối kỳ đó.Từ đó kế toán mới có thể xác định giávốn hàng bán và hàng cha tiêu thụ cuối kỳ

- Kết chuyển trị giá hàng bán còn lại cha tiêu thụ :

Nợ TK 151, 156, 157 - Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ

Có TK 6112 - Trị giá vốn hàng tiêu thụ cuối kỳ

- Xác định giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ

Nợ TK 632 - Trị giá vốn hàng tiêu thụ

Có TK 6112 - Trị giá vốn hàng tiêu thụ và còn lại cuối kỳCác bút toán phản ánh doanh thu tiêu thụ ,chiết khấu bán hàng ,giảm giáhàng bán ,hàng bán bị trả lại trong kỳ đợc kế toán ghi giống các doanhnghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên

3 Kế toán chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hoá

3.1 Kế toán chi phi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)

- Chi phí bán hàng là toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến hoạt

động tiêu thụ hàng nhập khẩu trong kỳ Chi phí bán hàng bao gồm: chi phíquảng cáo hồng uỷ thác bán hàng lơng nhân viên bán hàng Các khoản chiphí bán hàng phát sinh đợc hạch toán nh sau:

Nợ TK 641 (6411 6418) - Chi phí bán hàng phát sinh liên quan đếntiêu thụ hàng nhập khẩu

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 642 (6421 6428) - Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

Nợ TK 1331 - Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 111 112 152 153 331 334 338 214

3.2 Kế toán kết quả tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

Trang 30

Tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế GTGT mà nội dung của các chỉtiêu liên quan đến chi phí Doanh thu và kết quả có sự khác nhau.

- Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:trong chi phí không bao gồm số thuế GTGT đầu vào Tơng tự trong doanhthu bán hàng là giá bán hoặc thu nhập cha có thuế GTGT (kể cả các khoảnphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán-nếu có)

- Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếphoặc đối với các đối tợng không chịu thuế GTGT: trong chi phí bao gồm cảthuế GTGT đầu vào và trong doanh thu (hay thu nhập) gồm cả thuế GTGT.thuế tiêu thụ đặc biệt đầu ra (kể cả các khoản thu phụ và phí thu thêm-nếucó)

Tổng số doanh thu (Tổng giá thanh toán)

Doanh thu thuần về tiêu thụ

- Thuế GTGT phải nộp hoặcthuế tiêu thụ

đặc biệt của hàngNK đợc tiêu thụ (nếu có)

- Các khoảngiảm giá

hàng bán

hàng bán bịtrả lại(nếu có)Lãi gộp

(lợi nhuận gộp) hàng bán Giá vốnKQKD hàng

hoá NK Chi phí QLDN Chi phí bán hàng

- Tổng số doanh thu: số tiềnghi trên hoá đơn bán hàng hoặc hợp đồngnội cung cấp hàng nhập khẩu

Doanh thu thuần về tiêu thụ: số chênh lệch giữa tổng số doanh thu vớicác khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêuthụ đặc biệt

- Giảm giá hàng bán : số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đãthoả thuận do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, không đúngquy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng……(dolỗi chủ quan của doanh nghiệp) Ngoài ra, tính vào khoản này còn bao gồmkhoản thởng khách hàng doa trong một khoảng thời gian nhất định đã tiếnhành mua một khối lợng lớn hàng hoá (hồi khấu) và khoản giảm trừ trên giábán thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng hoá trong một đợt (bớt giá)

-Doanh thu hàng bán bị trả lại: tổng số thanh toán của số hàng đã đợctiêu thụ nhng bị ngời mua từ chối trả lại do ngời bán vi phạm các điều kiện

đã cam kết trong hợp đồng nh không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách

kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại

-Lợi nhuận gộp: số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàngbán Lợi nhuận gộp còn đợc gọi là lãi thơng mại hay lợi tức gộp hoặc lãi gộp

Trang 31

- Kết quả hoạt động kinh doanh: (lợi nhuận hay lỗ về tiêu thụ hàng hoánhập khẩu) số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu cũng đợc hạch toán giống nh các doanh nghiệp khác

Sơ đồ2 : Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh nhập

khẩu

hàng tiêu thụ trong kỳ doanh thu thuần về tiêu thụ

Kết chuyển lãi về tiêu thụ

IV Sổ sách kế toán lu chuyển hàng hoá nhập khẩu

Nếu nh hoàn thiện hạch toán ban đầu là cung cấp thông tin riêng rẽ vềcác nghiệp vụ kế toán phát sinh làm cơ sở cho hạch toán tổng hợp và chi tiếtthì hoàn thiện sổ sách kế toán sẽ là công việc tiếp theo để thực hiện tốt việc

xử lý thông tin ban đầu đáp ứng việc cung cấp các thông tin một cách tổnghợp ,có hệ thống, theo thời điểm và thời kỳ, theo không gian và thời gian.Mặc dù có bốn hình thức kế toán song do tính chất phức tạp của loại hìnhdoanh nghiệp hoạt động nhập khẩu , nên các đơn vị này sẽ chỉ lựa chọn một

Trang 32

trong ba hình thức kế toán sau để kế toán hoạt động kinh doanh nhập khẩucủa mình

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ :Các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh đợc phản ánh trên chúng từ gốc trớc khi nghi vào sổ cái; chúng đều phải

đợc tổng hợp, phân loại và lập chứng từ ghi sổ Cơ sở ghi sổ cái là chứng từghi sổ hình thức này tách rời việc ghi sổ theo thứ tự thời gian và ghi sổ theo

hệ thống ở trên hai hệ thống sổ kế toán tổng hợp khách nhau :Sổ Đăng kýchứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản

- Hình thức kế toán Nhật ký chung: Đợc sử dụng để ghi chép tất cả

các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian và theo quan hệ đối ứngtài khoản,sau đó lấy số liệu từ sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái

- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Các hoạt động kinh tế tài

chính đợc phản ánh ở các chứng từ gốc đều đợc phân loại để ghi vào sổ Nhật

ký chứng từ cuối tháng tổng hợp số liệu từ các sổ Nhật ký chứng từ để ghivào sổ Cái các tài khoản

Vì nơi em thực tập thực hiện sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từnên em xin trình bầy về hình thức sổ này Nhật ký chứng từ có:

*Ưu đểm: Kế thừa các u điểm của các hình thức kế toán ra đới trớc nó,

đảm bảo tính truyên môn hoá cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên môn hoá

và phân công chuyên môn hoá lao động kế toán;hầu hết sổ kết cấu theo mộtbên tài khoản (trừ một số tài khoản thanh toán) nên giảm 1/2 khối lợng ghi

sổ Mặt khác các sổ của hình thức này kết cấu theo nguyên tắc bàn cờ, nêntính chất đối chiếu kiểm tra cao Mẫu sổ in sẵn quan hệ đối ứng và ban hànhthống nhất nên tạo thuận lợi cho việc thực hiện ghi chép sổ sách Nhiều chỉtiêu quản lý đợc kết hợp ghi sẵn trên sổ kế toán Nhật ký chứng từ, đảm bảocung cấp thông tin tức thời cho quản lý và lập báo cáo định kỳ kịp thời hạn

*Nhợc điểm: Hạn chế lớn nhất của bộ sổ Nhật ký chứng từ là phức tạp về

kết cấu,quy mô số lớn về lợng và loại,đa dạnh kết cấu giữa các đối tợng trênloại sổ Nhật ký chính và phụ hình thức này đòi hỏi trình đôi kế toán cao vàquy mô hoạt động kinh doanh vừa hoặc lớn

1 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp

Sổ kế toán tổng hợp :Là loại sổ ghi đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế liên quan

đến các đối tợng kế toán ở dạng tổng quát (tài khoản cấp I)

- Đặc trng: Mở cho các tài khoản tổng hợp , chỉ ghi chỉ tiêu tiền , ghi định

kỳ ,không ghi cập nhật

- Tác dụng: Cung cấp các chỉ tiêu tổng quát

Trang 33

Trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ ,sổ kế toán tổng hợp gồm bảng kê,nhật ký chứng từ và sổ cái.

 Bảng kê: Bảng kê đợc sử dụng trong những trờng hợp khi các chỉ tiêu

hạch toán chi tiết của một số tài khoản không thể kết hợp phản ánh trực tiếptrên NKCT đợc.Khi sử dụng bảng kê thì số liệu tổng cộng của các bảng kê đ-

ợc chuyển vào các NKCT có liên quan Bảng kê có thể mở theo vế Có hoặc

vế Nợ của các tài khoản ,có thể kết hợp phản ánh cả số d đầu tháng ,số phátsinh Nợ ,số phát sinh Có trong tháng và số d cuối tháng phục vụ cho việckiểm tra ,dối chiếu và chuyển sổ cuối tháng Số liệu của bảng kê không sửdụng để ghi sổ cái

 Nhật ký chứng từ: NKCT cho kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn

bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo vế Có của các tài khoản.Một NKCT có thể mở cho một TK hoặc có thể mở cho một số TK có nộidung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết vói nhau Khi mởNKCT dùng chung cho nhiều TK thì trên NKCT đó số phát sinh của mỗi TK

đợc phản ánh riêng biệt ở một số dòng hoặc một số cột dành cho mỗi

TK Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên Có của mỗi TK chỉ tâp trung phản

ánh trên một NKCT và từ NKCT này ghi vào sổ cái một lần vào cuốitháng Số phát sinh Nợ của mỗi TK đợc phản ánh trên các NKCT khác nhau,ghi Có các TK có liên quan đối ứng Nợ với TK này và cuối tháng đợc tập hợpvào sổ cái từ các NKCT đó

* Sổ cái : Sổ cái ghi ngày cuối cùng kỳ báo cáo trên cơ sở các Nhật ký

chứng từ ,sổ cái mở cho từng tài khoản Hình thức kết cấu sổ cái theo hìnhthức nhật ký chứng từ thống nhất cho mọi tài khoản Nguyên tắc chi tiết sốphát sinh tài khoản sổ cái chỉ thực hiện cho số tiền ( Nợ).Ví dụ về mẫu sổ cái:

2 hệ thống sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết : Là loại sổ dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh một cách chi tiết theo các chỉ tiêu khác nhau tuỳ theo yêu cầu quản lýnhằm cung cấp các tài liệu một cách chi tiết phục vụ cho công tác quản trịdoanh nghiệp

Sổ chi tiết trong hình thức Nhật ký chứng từ gồm có 6 loại sổ đợc quy

định sẵn kết cấu để phục vụ ghi bảng kê hoặc Nhật ký chứng từ Đố là các sổchi tiết sau:

- Sổ chi tiết 1 - Tiền vay tín dụng - là cơ sở để kế toán vào sổ NKCT 4

- Sổ chi tiết 2 - Chi tiết nhà cung cấp - là cơ sở để kế toán vào sổ NKCT 5

- Sổ chi tiết 3 - Chi tiết bán hàng

Trang 34

- Sổ chi tiết 4 - Chi tiết khách hàng - là cơ sở để kế toán vào sổ bán hàng11-NKCT8

- Sổ chi tiết 6 - Các đối tợng còn lại - là cơ sở để kế toán vào sổ NKCT 10 Còn sổ chi tiết số 5 là sổ Tài sản cố định không liên quan đến kế toán hoạt

động nhập khẩu

Trang 35

Phần 2 thực trạng kế toán lu chuyển hàng hoá nhập

khẩu tại công ty Marine Supply

I Khái quát chung của Marine Supply.

1 Lịch sử hình thành của Marine Supply

Công ty xuất nhập khẩu vật t đờng biển có tên giao dịch quốc tế làViệt Nam Marine Technical Materials Import- exportanh Supply Company, viết tắt là Marine Supply Company.Trụ sở chính của công ty tại số 28A4 Phạm Hồng Thái-Ba Đình-Hà Nội

Quá trình hình thành của công ty có thể chia thành ba giai đoạn:

- Ngày 27/3/1973 Bộ giao thông vận tải ra quyết định số 1459/QĐTCthành lập nhà máy phụ tùng đờng biển dựa trên nền tảng la xởng bổ trợ củaCông ty đờng biển Nhà máy chủ yếu tập trung lực lợng lao động d thừa từdây truyền sản xuất kinh doanh của các đơn vị trong ngành dờng biển khuvực Hải phòng Lãnh đạo cấp trên cùng với lãnh đạo nhà máy đã tiến hànhnghiên cứu và sản xuất một số sản phẩm nh cót ép, má phanh ôtô gioăngphốt cao su, kín dầu, phao cứu sinh nhằm giải quyết công ăn việc làm chocán bộ công nhân viên, đồng thời có vật t phục vụ cho ngành và cho xã hội

- Ngày 3/1/1983, xuất phát từ tình hình phát triển và yêu cầu củangành đờng biển Bộ giao thông vậ tải ra quyết định số 003/QĐ-TCCBchuyển nhà máy phụ tùng thành Công ty vật t kĩ thuật đờng biển, công ty vừalàm nhiệm vụ sản xuất của nhà máy phụ tùng đồng thời làm nhiệm vụ cungứng vật t thiết bị cho công tác sửa chữa, đóng mới tàu biển

- Sự tăng trởng về mọi mặt của ngành Hàng hải và dặc biệt là nhu cầuhiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật đòi hỏi công tác XNK phải vơn lên theokịp đà phát triển của các ngành trong cả nớc Do đánh giá đúng mức vai tròquan trọng của lĩnh vực này nên ngày 30/9/1985 tại quyết định số1801/TCCB Bộ giao thông vận tải ra quyết định chuyển công ty thành Công

ty XNK vật t đờng biển Công ty là đơn vị XNK trực tiếp đầu tiên của ngànhHàng hải Việt Nam

- Sự thay đổi trên đã đánh dấu bớc chuyển hoá về lợng của một sốdoanh nghiệp làm công tác thơng mại chuyên ngành Đó là điều kiện thuậnlợi không chỉ cho phép công ty thực hiện cả hai nhiệm vụ sản xuất và kinhdoanh mà còn giúp cho đơn vị tiếp cận nhanh chóng với thơng trờng Quốc tế

2 Quá Trình phát triển của Marine Supply

Từ khi đợc thành lập (1985), cơ sở vật chất của công ty chỉ có 1400 m2nhà xởng và kho, các loại máy đơn giản nh máy may, nồi hấp, phao, các loại

Trang 36

sản xuất chủ yếu gồm 15.000 - 30.000 phao cứu sinh, 8.000-10.000 m2 cót

ép, ngoài ra còn một số mặt hàng nh quần áo bảo hộ găng tay

Với việc chuyển hớng lấy công tác XNK và cung ứng vật t làm nhiệm

vụ trung tâm Công ty đã mở rộng không chỉ cung ứng vật t cho các ngànhtrong cùng đơn vị mà còn phục vụ các đơn vị ngoài ngành và các địa phơngtrong cả nớc, đồng thời mở rộng thị trờng giao dịch Quốc Tế nh : Nhật Bản,

Đài Loan, Singapore, philipine, Indonêxia và một số thị trờng khác Cơ sở vậtchất của công ty đã đợc cải thiện, công ty xây dựng mới 1.170 m2 nhà xởng,văn phòng và nhà kho, vay lắp đặt trạm ôxy với khả năng sản xuất là 90 m3/htrị giá 1.000.000 USD huy động vốn đào 150 m lạch kéo tầu và xà lan để làmchỗ phá dỡ tầu

Từ khi chính thức đợc công nhận là doanh nghiệp nhà nớc vào năm

1993 đến nay công ty đã có những bớc phát triển đáng ghi nhận Công ty mởrộng công tác XNK tổng hợp không chỉ trong nhứng thị trớn sẵn có mà còn

mở rộng quan hệ với thị trờng mới ở Châu âu, Trung quốc và nột số nớckhác Công ty thực hiện liên doanh liên kết, tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuậtsẵn có để làm công tác phá dỡ tầu cũ lấy sắt vụn xuất khẩu Đồng thời đơn vị

mở rộng sản xuất mặt hàng mới để xuất khẩu và khai thác tốt các mặt hàngphục vụ nhu cầu nội địa

Nhìn chung trong suốt thời gian hoạt động của mình, công ty ngàycàng tỏ rõ sự vững vàng trong cơ chế thị trờng đầy biến động và cạnh tranhgay gắt Công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ Tổng công ty Hàng hải giao màcòn phát triển hơn và đã chiếm đợc niềm tin của khách hàng

Đặc biệt vốn của công ty vẫn đợc bảo toàn và tăng trởng qua các năm.Hiện nay tổng số vốn kinh doanh của công ty đã lên đến 11,5 tỷ VND vàliên tục thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nớc Công ty đãtăng cờng chi nhánh của mình tại Thành phố Hồ Chí Minh, Thái nguyên, Đànẵng với đội ngũ cán bộ công nhân viên là hơn 160 ngời

Ngoài hoạt động kinh doanh XNK, Marine Supply còn là nơi sản xuất

và cung ứng dịch vụ Hiện nay công ty có quan hệ giao dịch hợp đồng khắptrong phạm vi cả nớc và mở rộng thị trờng giao dịch quốc tế với một số nớc

Trải qua 15 năm xây dựng, trởng thành và phát triển Marine Supply đãliên tục hoạt động kinh doanh có hiệu quả với những thàn tích và đóng góplớn lao trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế của đất nớc

3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Marine Supply

Khi còn hoạt động trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung công tyXNK-VT đờng biển giống nh một tổng kho vật t của ngành hàng hải làmnhiệm vụ tiếp nhận cấp phát vật t theo chỉ đạo của cấp trên Vì vậy hàng hoávật t của công ty trong thời gian này đều có kế hoạch cụ thể và hầu nh đợc

Trang 37

bao tiêu toàn bộ, nhờ đó mà đơn vị hoạt động thuận lợi, có đối tợng kháchhàng lớn ổn định khong cạnh tranh.

Từ năm 1990 trong nớc dần dần xoá bỏ bao cấp chuyển sang nền kinh

tế mở cửa Hoạt động trong điều kiện mới công ty không còn là nhà cung ứng

độc quyền Vì thực tế trong khắp các địa phơng, các ngành, các cấp ngàycàng xuất hiện các công ty KDXNK với đủ loại quy mô và đủ loại nghànhhàng

Về thị trờng, công ty có xu hớng mở rộng thị trờng ra nhiều nớc trên thế giới,nhng khu vực Châu á vẫn là thị trờng nhập khẩu lớn

Trang 38

Về kết quả KD công ty đã đạt đợc một số kết quả đáng kể sau:

Bảng kết quả kinh doanh năm 2001 - 2002

Chỉ tiêu ĐĐVT Năm 2001 Thực hiện Năm 2002 TH 2001 Tỷ lệ % TH 2002 so với KH 2002

4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Marine Supply

Hiện nay công ty có 5 chi nhánh và văn phòng trên cả nớc:

+ Văn phòng công ty tại Hà Nội

+ Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh

+ Chi nhánh tại Thành Phố Hải Phòng

+ Chi nhánh tại Thành Phố Hạ Long

* Giám đốc công ty: Do Tổng công ty Hàng hải Việt nam bổ nhiệm,miễn nhiệm khen thởng, kỷ luật, giám đốc là ngời đứng đầu, chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động kinh doanh và đời sống đơn vị trớc tổng công ty.Giám đốc là đại diện hợp pháp của đơn vị trớc pháp luật, có quyền quyết định

tổ chức bộ máy quản lý KD của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởnghay kỷ luật, nâng lơng, thực hiện chế đọ chính sách bảo hiểm xã hội của tổngcông ty Hàng hải Việt nam

* Phó giám đốc: Có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc trong việc chỉ

đạo, tổ chức thực hiện pháp lệnh về kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kếtoán trong hoạt động KD của công ty Tại công ty XNK Vật t đờng biển

* Các phòng chuyên môn nghiệp xụ: Có chức năng tham mu giúp việccho Giám đốc Công ty trong quản lý điều hành công việc đợc tổ chức nh sau:

+ Phòng Thơng mại-dịch vụ: Là phòng có chức năng tham mu choGiám đốc về các hoạt động SXKD của công ty, thực hiện các giao dịch thơngmại, tiến hành các nghiệp vụ XNK, ngoài ra phòng còn kiêm cả chức năngxây dựng kế hoạch chiến lợc

Trang 39

+ Phòng kế toán-Tài chính: Là phòng chuyên trách về quản lý tài sản,tiền vốn, tổ chức bộ máy kế toán giữa văn phòng công ty và các chi nhánhcho phù hợp, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán củaCông ty và hoạt động theo quy định của Nhà nớc Do vậy nhiệm vụ củaphòng rất nặng nề bao gồm: Cân đối các nguồn vốn để giải quyết vốn kinhdoanh, quản lý các hoạt động chi tiêu của doanh nghiệp dựa trên sự ghi chépchính xác, đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh và lập các chứng từ hoá

đơn, xác định kết quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Phòng tổng hợp: Tham mu cho giám đốc về tổ chức dân sự toàncông ty, phòng làm nhiệm vụ lập kế hoạch báo cáo về tiền lơng, xây dựngchiến lợc đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện và tiến hành các thủ tụccho cán bộ công nhân viên nghỉ hu, cấp phát tiền lơng, tiền thởng

+ Các chi nhánh trực thuộc công ty: Các chi nhánh này là đơn vị hạchtoán phụ thuộc của công ty, có t cách pháp nhân không đầy đủ, đợc mở tàikhoản tại các ngân hàng trong nớc theo quy định của nhà nớc, đợc sử dụngcon dấu riêng, có các quyền và nghĩa vụ theo phân cấp của công ty, đợc hoạt

động theo điều lệ của công ty và quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánhthành phần Các giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Giám đốc công ty,ngoài ra cuối kỳ chi nhánh có trách nhiệm báo cáo số liệu về hoạt động củamình cho các phòng ban để tổng hợp số liệu thống kê

Trang 40

Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy công ty Marine Supply

5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Marine Supply

5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

+ Công ty XNK-Vật t đờng biển là một đơn vị hạch toán kinh tế độclập, chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của mình, các đơn vị trựcthuộc hạch toán phụ thuộc Do đó phòng tài chính-kế toán của công ty cótrách nhiệm tổ chức quản lý hoạt động tài chính-kế toán của công ty với tcách là đơn vị hạch toán độc lập đồng thời phải kiểm tra quản lý, chỉ đạotổng hợp công tác tài chính tất cả các đơn vị trực thuộc công ty

+ Để thực hiện nhiệm vụ thông tin về hoạt động giữa các chi nhánh vàTổng công ty một cách thông suốt tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh nhằm phù hợp với sự thay đổi của cơ chế kinh tế, công tác kếtoán của công ty từng bớc thay đổi cách tổ chức phù hợp với cơ chế mới,Công ty đã áp dụng chế độ kế toán mới do Bộ Tài Chính ban hành theoQĐ1141TTC/CĐKT từ ngày 01/01/1996

+ Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, Công ty áp dụng mô hình tổ chức

kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán, bộ máy kế toán của công

ty có nhiệm vụ thực hiện và kiểm tra toàn bộ công tác kế toán công ty, từ đógiúp ban giám đốc có căn cứ tin cậy để phân tích, đánh giá tình hình hoạt

động kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao

+ Công ty bộ phận kế toán gồm 8 thành viên sau:

+ Kế toán trởng: Là ngời phụ trách vào sổ cái và lập báo cáo quyếttoán, đánh giá kết quả hoạt động SXKD, phát hiệnk kịp thời những bất hợp lýtrong kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc và nhà nớc vềmặt quản lý tài chính, thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ của kế toántrởng, chấp hành các quy định của nhà nớc và công ty

Ngày đăng: 29/01/2013, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Trình tự tiến hành nghiệp vụ - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Sơ đồ 1 Trình tự tiến hành nghiệp vụ (Trang 8)
Sơ đồ 2: Trình tự thực hiện nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn: - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Sơ đồ 2 Trình tự thực hiện nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn: (Trang 9)
Sơ đồ 4: Trình tự tiến hành nghiệp vụ phơng thức tín dụng chứng từ - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Sơ đồ 4 Trình tự tiến hành nghiệp vụ phơng thức tín dụng chứng từ (Trang 11)
Sơ đồ 4 : Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ thác - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Sơ đồ 4 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ thác (Trang 25)
Sơ đồ 1: Kế toán bán hàng nhập khẩu tính thuế VAT  theo phơng pháp khấu trừ: - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Sơ đồ 1 Kế toán bán hàng nhập khẩu tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ: (Trang 31)
Hình thức này tách rời việc ghi sổ theo thứ tự thời gian và ghi sổ theo hệ thống  ở trên hai hệ thống sổ kế toán tổng hợp khách nhau :Sổ Đăng ký chứng từ ghi  sổ và Sổ cái tài khoản. - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Hình th ức này tách rời việc ghi sổ theo thứ tự thời gian và ghi sổ theo hệ thống ở trên hai hệ thống sổ kế toán tổng hợp khách nhau :Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái tài khoản (Trang 35)
Bảng kết quả kinh doanh năm 2001 - 2002 - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Bảng k ết quả kinh doanh năm 2001 - 2002 (Trang 42)
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy công ty Marine Supply - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy công ty Marine Supply (Trang 44)
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại  Marine Supply - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Marine Supply (Trang 46)
Bảng phân bổ 1,2,3 - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Bảng ph ân bổ 1,2,3 (Trang 48)
Sơ đồ kế toán nhập khẩu trực tiếp tại công ty Marine  Supply - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Sơ đồ k ế toán nhập khẩu trực tiếp tại công ty Marine Supply (Trang 55)
Bảng kê  sè 8 - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Bảng k ê sè 8 (Trang 56)
Bảng số 2: - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Bảng s ố 2: (Trang 59)
Bảng số 3: - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Bảng s ố 3: (Trang 60)
Bảng số 4: - Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty XNK vật tư đường biển - Marine Supply
Bảng s ố 4: (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w