Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty vận tải ô tô số 8
Trang 1Lời nói đầu
Không chỉ là tiền đề cho sự tiến hoá loài ngời, lao động còn là yếu tốquyết định đến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất Lao động giữvai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xãhội Một doanh nghiệp, một xã hội đợc coi là phát triển khi lao động cónăng suất, có chất lợng, và đạt hiệu quả cao Nh vậy, nhìn từ góc độ "Nhữngvấn đề cơ bản trong sản xuất" thì lao động là một trong những yếu tố quantrọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhất là trong tình hình hiện naynền kinh tế bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có trí tuệ,
có kiến thức, có kỹ thuật cao sẽ trở thành nhân tố hàng đầu trong việc tạo ranăng suất cũng nh chất lợng lao động Trong quá trình lao động ngời lao
động đã hao tốn một lợng sức lao động nhất định, do đó muốn quá trình sảnxuất kinh doanh diễn ra liên tục thì ngời lao động phải đợc tái sản xuất sứclao động Trên cơ sở tính toán giữa sức lao động mà ngời lao động bỏ ra vớilợng sản phẩm tạo ra cũng nh doanh thu thu về từ lợng những sản phẩm đó,doanh nghiệp trích ra một phần đề trả cho ngời lao động đó chính là tiềncông của ngời lao động ( tiền lơng )
Tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để bù đắpsức lao động mà ngời lao động đã bỏ ra Xét về mối quan hệ thì lao động vàtiền lơng có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau
Nh vậy, trong các chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố conngời luôn đợc đặt ở vị trí hàng đầu Ngời lao động chỉ phát huy hết khảnăng của mình khi sức lao động mà họ bỏ ra đợc đền bù xứng đáng dớidạng tiền lơng Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm Bảohiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí Công đoàn Đây là các quỹ xã hội thểhiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng ngời lao động
Có thể nói rằng, tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một trongnhững vấn đề đợc cả doanh nghiệp và ngời lao động quan tâm Vì vậy việchạch toán, phân bổ chính xác tiền lơng cùng các khoản trích theo lơng vàogiá thành sản phẩm sẽ một phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranhtrên thị trờng nhờ giá cả hợp lý Qua đó cũng góp cho ngời lao động thấy đ-
ợc quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tăng năng suất lao động, từ đóthúc đẩy việc nâng cao chất lợng lao động của doanh nghiệp Mặt khác việctính đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời lao động cũng
Trang 2là động lực thúc đẩy họ hăng say sản xuất và yên tâm tin tởng vào sự pháttriển của doanh nghiệp.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc, nên đối với Công ty vận tải ôtô số 8việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán đủ và thanh toán kịpthời nhằm nâng cao đời sống, tạo niềm tin, khuyến khích ngời lao độnghăng say làm việc là một việc rất cần thiết luôn đợc đặt ra hàng đầu Nhậnthức đợc vấn đề trên, trong thời gian thực tập ở Công ty vận tải ôtô số 8 tôi
đã chọn đề tài: " Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng ở Công ty vận tải ôtô số 8".
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng ở doanh nghiệp
Phần II: Tình hình tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng ở Công ty vận tải ôtô số 8
Phần III: Nhận xét, đánh giá và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn
thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty vậntải ôtô số 8
Trong quá trình thực tập nghiên cứu, su tầm tài liệu tôi đợc sự quantâm hớng dẫn tận tình của cô giáo Trần Nam Thanh, đợc sự giúp đỡ củatoàn thể cán bộ nhân viên phòng thống kế kế toán - Công ty vận tải ôtô số 8
đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chuyên đề này Tôi xin chân thành cảm
ơn và mong nhận đợc sự góp ý để nâng cao thêm chất lợng của đề tài
Phần thứ nhất
Những lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng ở doanh nghiệp.
I Khái niệm, đặc điểm tiền lơng, nhiệm vụ kế toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng
1 Khái niệm tiền lơng và bản chất kinh tế của tiền lơng
a Khái niệm về tiền lơng.
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trìnhtiêu hao các yếu tố cơ bản ( Lao động, đối tợng lao động và t liệu lao
động ) Trong đó, lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc củacon ngời sử dụng các t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợnglao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt củamình Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết cần phải
Trang 3bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ raphải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động Tiền lơng (tiền công) chính làphần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngờilao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng công việc của họ.
ở Việt Nam trớc đây trong nền kinh tế bao cấp, tiền lơng đợc hiểu làmột phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế hoạchcho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động Khi chuyển sang nềnkinh tế thị trờng, với nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinhdoanh, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, tiền lơng đợc hiểu theo đúngnghĩa của nó trong nền kinh tế đó Nhà nớc định hớng cơ bản cho chínhsách lơng mới bằng một hệ thống đợc áp dụng cho mỗi ngời lao động làmviệc trong các thành phần kinh tế quốc dân và Nhà nớc công nhận sự hoạt
động của thị trờng sức lao động
Quan niệm hiện nay của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
"Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sứclao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sảnxuất lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các qui luật kinh tế, trong đó
có quy luật cung - cầu"
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trờng,tiền lơng và tiền công của ngời lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh dothị trờng quyết định Tuy nhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền lơng
đối với khu vực sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải bảo đảmcho ngời lao động có thu nhập tối thiểu bằng mức lơng tối thiểu do Nhà nớcban hành để ngời lao động có thể ăn ở, sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hởng lơngtheo chế độ tiền lơng do Nhà nớc qui định theo chức danh và tiêu chuẩn,trình độ nghiệp vụ cho từng đơn vị công tác Nguồn chi trả lấy từ ngân sáchNhà nớc
b Bản chất kinh tế và đặc điểm của tiền lơng
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của của giá cả sức lao động,
do đó tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nềnsản xuất hàng hoá Mặt khác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá
và tiền tệ, tiền lơng là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấu thànhnên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Ngoài ra tiền lơng còn là một
đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng
Trang 4năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích tinh thần hăng háilao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quảcông việc của họ Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩynăng suất lao động.
Trang 52 Đặc điểm của tiền lơng
- Tiền lơng là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, làvốn ứng trớc và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm
- Trong quá trình lao động sức lao động của con ngời bị hao mòn dầncùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làmviệc của con ngời thì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lơng làmột trong những tiền đề vật chất có khă năng tái sản xuất sức lao động trêncơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoả mãn các nhucầu tiêu dùng của ngời lao động
- Đối với các nhà quản lý thì tiền lơng là một trong những công cụ
để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trả lơng cho ngời lao động, ngời
sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao
động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lơng bỏ raphải đem lại kết quả và hiệu quả cao Nh vậy ngời sử dụng sức lao độngquản lý một cách chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động của mình để trảcông xứng đáng
3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm
vụ của mình và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lýtoàn doanh nghiệp thì nhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phảidựa trên đặc điểm, vai trò của đối tợng đợc kế toán Kế toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng cũng không nằm ngoài qui luật này Tính đúngthù lao lao động và thanh toán đầu đủ tiền lơng và các khoản trích theo lơngcho ngời lao động một mặt kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gianlao động, đến chất lợng và kết quả lao động mặt khác góp phần tính đúngtính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm, hay chi phí của hoạt động Vì vậy
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng phải thực hiện những nhiệm
vụ cơ bản sau đây:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác , đầy đủ, kịp thời
về số lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoảntiền lơng, tiền thởng, các khoản trợ cấp phải trả cho ngời lao động và tinhhình thanh toán các khoản đó cho ngời lao động Kiểm tra việc sử dụng lao
động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lơng trợ cấp bảohiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí Công đoàn và việc sử dụng các quỹnày
Trang 6- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tợng Hớng dẫn vàkiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chépban đầu về lao động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phíCông đoàn, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng,và cáckhoản trích theo lơng đúng chế độ.
- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế,kinh phí Công đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềmnăng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luậtlao động, vi phạm chính sách chế độ về lao động, tiền lơng và các khoảntrích theo lơng
II Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, quỹ BHXH
1 Các hình thức tiền lơng
Hiện nay ở nớc ta, việc tính trả lơng cho ngời lao động trong cácdoanh nghiệp đợc tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: hình thức tiền lơngtheo thời gian và hình thức tiền lơng theo sản phẩm
a Hình thức tiền lơng theo thời gian.
Theo hình thức này, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo thờigian làm việc, cấp bậc và thang lơng theo tiêu chuẩn Nhà nớc qui định.Hình thức này thờng đợc áp dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp,các cơ quan quản lý hành chính hoặc những ngời làm công tác quản lý lao
động gián tiếp tại các doanh nghiệp Hình thức trả lơng theo thời gian cũng
đợc áp dụng cho các đối tợng lao động mà kết quả không thể xác định bằngsản phẩm cụ thể Đây là hình thức tiền lơng đợc tính theo thời gian lao
động, cấp bậc kỹ thuật, chức vụ và tháng lơng của ngời lao động
* Trả lơng theo thời gian giản đơn:
Lơng theo thời gian giản đơn bao gồm:
Trang 7+ Lơng tháng: Đã đợc qui định cho từng bậc lơng trong bảng lơng,thờng áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý hành chính, quản lýkinh tế.
Tiền lơng
tháng =
Mức lơng tối thiếu(210.000đ/tháng) x
Hệ số mức lơnghiện hởng +
Phụ cấp(nếu có)+ Lơng ngày: Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng vàmức lơng của một ngày để tính trả lơng, áp dụng trả lơng cho nhân viêntrong thời gian học tập, hội họp hoặc làm nhiệm vụ khác, ngời lao độngtheo hợp đồng ngắn hạn Mức lơng này bằng mức lơng tháng chia cho 26ngày hoặc 23 ngày
* Trả lơng theo thời gian có thởng.
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp giữa tiền lơng thời giangiản đơn với tiền thởng khi đảm bảo và vợt các chỉ tiêu đã quy định nh: Tiếtkiệm thời gian lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao độnghay đảm bảo giờ công, ngày công
* u nhợc điểm của hình thức tiền lơng theo thời gian: Dễ làm, dễ tính
toán nhng cha đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thứcnày cha tính đến một cách đầy đủ chất lợng lao động, cha phát huy hết khảnăng sẵn có của ngời lao động, cha khuyến khích ngời lao động quan tâm
đến kết quả lao động.Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này, ngoàiviệc tổ chức theo dõi ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhânviên, doanh nghiệp cần phải thờng xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chấtlợng công việc của công nhân viên kết hợp với chế độ khen thởng hợp lý
b Hình thức tiền lơng theo sản phẩm.
Theo hình thức này tiền lơng tính trả cho ngời lao động căn cứ vàokết quả lao động, số lợng và chất lợng sản phẩm công việc, lao vụ đã hoànthành và đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm, công việc và lao vụ đó.Tiền lơng sản = Khối lợng (số lợng) sản phẩm x Đơn giá tiền l-
Trang 8phẩm công việc hoàn thành đủ tiêu
So với hình thức tiền lơng thời gian, hình thức tiền lơng sản phẩm cónhiều u điểm hơn Đó là quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số l-ợng, chất lợng lao động, gắn chặt thu nhập về tiền lơng với kết quả
Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động với kết quả lao động, tuỳtheo yêu cầu quản lý về nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng nhanh sản lợng
và chất lợng sản phẩm mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo các hình thứctiền lơng sản phẩm nh sau:
* Tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế:
Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu đối với công nhân trực tiếp sảnxuất căn cứ vào số lợng sản phẩm mà họ đã sản xuất ra và đơn giá của mỗi
đơn vị sản phẩm
Tiền lơng phải trả = Sản lợng thức tế x Đơn giá tiền lơng
* Tiền lơng sản phẩm gián tiếp
Đây là tiền lơng trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuấtvới công nhân viên chính đã hởng lơng theo sản phẩm, đợc xác định căn cứvào hệ số giữa mức lơng sản phẩm đã sản xuất ra Tuy nhiên cách trả lơngnày có hạn chế: Do phụ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chínhnên việc trả lơng cha đợc chính xác, cha thật sự đảm bảo đúng hao phí lao
động mà công nhân phụ đã bỏ ra
* Tiền lơng tính theo sản phẩm có thởng.
Đây là sự kết hợp tiền lơng sản phẩm trực tiếp với tiền thởng khi ngờilao động hoàn thành hoặc vợt mức các chỉ tiêu qui định nh tiết kiệm nguyênvật liệu, nâng cao chất lợng sản phẩm
* Tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Tiền lơng trả cho công nhân viên căn cứ vào số lợng sản phẩm đã sảnxuất ra theo hai loại đơn giá khác nhau: Đơn giá cố định đối với số sảnphẩm trong mức qui định và đơn giá luỹ tiến đối với số sản phẩm vợt địnhmức
Hình thức trả lơng này có tác dụng khuyến khích nâng cao năng suấtlao động nên nó thờng đợc áp dụng ở những khâu trọng yếu mà việc tăngnăng suất lao động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở các khâu khácnhau trong thời điểm chiến dịch kinh doanh để giải quyết kịp thời thời hạn
Trang 9qui định Tuy nhiên cách trả lơng này dễ dẫn đến khả năng tốc độ tăngcủa tiền lơng bình quân nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động Vìvậy khi sản xuất đã ổn định, các điều kiện nêu trên không còn cần thiết thìcần chuyển sang hình thức tiền lơng sản phẩm bình thờng.
* Tiền lơng khoán.
Theo hình thức này, ngời lao động sẽ nhận đợc một khoản tiền nhất
định sau khi hoàn thành xong khối lợng công việc đợc giao theo đúng thờigian chất lợng qui định đối với loại công việc này
Có 2 phơng pháp khoán: Khoán công việc và khoán quỹ lơng
+ Khoán công việc: Theo hình thức này, doanh nghiệp qui định mứctiền lơng cho mỗi công việc hoặc khối lợng sản phẩm hoàn thành Ngời lao
động căn cứ vào mức lơng này có thể tính đợc tiền lơng của mình thông quakhối lợng công việc mình đã hoàn thành
Tiền lơng khoán
công việc =
Mức lơng qui địnhcho từng công việc x
Khối lợng công việc đã
hoàn thànhCách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản,
có tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa
+ Khoán quỹ l ơng : Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc sốtiền lơng mà họ sẽ nhận đợc sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoànthành công việc đợc giao Căn cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối l-ợng sản phẩm và thời gian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiếnhành khoán quỹ lơng
Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việckhông thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc màxét ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, th-ờng là những công việc cần hoàn thành đúng thời hạn
Trả lơng theo cách này tạo cho ngời lao động có sự chủ động trongviệc sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoànthành công việc đợc giao Còn đối với ngời giao khoán thì yên tâm về thờigian hoàn thành
Nhợc điểm cho phơng pháp trả lơng này là dễ gây ra hiện tợng làmbừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lợng do muốn đảm bảo thời gian hoànthành Vì vậy, muốn áp dụng phơng pháp này thì công tác kiểm nghiệmchất lợng sản phẩm trớc khi giao nhận phải đợc coi trọng, thực hiện chặtchẽ
+ Khoán thu nhập:
Trang 10Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho ngời lao động, điều này
có nghĩa là thu nhập mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động là một bộphận nằm trong tổng thu nhập chung của doanh nghiệp Đối với nhữngdoanh nghiệp áp dụng hình thức trả lơng này, tiền lơng phải trả cho ngời lao
động không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh mà là một nội dung phânphối thu nhập của doanh nghiệp Thông qua Đại hội công nhân viên, doanhnghiệp thoả thuận trớc tỷ lệ thu nhập dùng để trả lơng cho ngời lao động Vìvậy, tiền lơng của ngời lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanhnghiệp Trong trờng hợp này, thời gian và kết quả của từng ngời lao độngchỉ là căn cứ phân chia tổng quỹ lơng cho từng ngời lao động
Hình thức trả lơng này buộc ngời lao động không chỉ quan tâm đếnkết quả lao động của bản thân mình mà phải quan tâm đến kết quả mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy nó phát huy đợc sứcmạnh tập thể trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Tuynhiên ngời lao động chỉ yên tâm với hình thức trả lơng này khi họ có thẩmquyền trong việc kiểm tra kết quả tài chính của doanh nghiệp, cho nên hìnhthức trả lơng này thờng thích ứng nhất với các doanh nghiệp cổ phần mà cổ
đông chủ yếu là công nhân viên của doanh nghiệp
Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị ờng, đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí lơng
tr-là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn saukhi nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện phápcơ bản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này Thông thờng ở mộtdoanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng với qui mô lớn nhỏ khácnhau Vì vậy, các hình thức trả lơng đợc các doanh nghiệp áp dụng linhhoạt, phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể để có tính kinh tế caonhất
2 Quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động
mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh nghiệp TheoNghị định 235/HĐBT ngày 19/09/1985 của Hội đồng bộ trởng (nay làChính phủ), quỹ tiền lơng gồm các khoản sau:
- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lơng Nhà nớc
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế
Trang 11- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trongquy định.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết
bị máy móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công táchoặc đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theochế độ của Nhà nớc
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế
- Các loại tiền thởng thờng xuyên
- Các phụ cấp theo chế độ qui định và các khoản phụ cấp khác đợcghi trong quỹ lơng
Cần lu ý là quỹ lơng không bao gồm các khoản tiền thởng không thờngxuyên nh thởng phát minh sáng kiến các khoản trợ cấp không thờng xuyên
nh trợ cấp khó khăn đột xuất công tác phí, học bổng hoặc sinh hoạt phí củahọc sinh, sinh viên, bảo hộ lao động
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng cho công nhân viên trong doanhnghiệp sản xuất đợc chia làm hai loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ
Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêuhao thực sự sức lao động bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoảnphụ cấp kèm theo ( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêmthêm giờ )
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian thực hiệnnhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV đợc nghỉtheo đúng chế độ ( nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sảnxuất ) Ngoài ra tiền lơng trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ qui định cũng đợc xếp vào lơng phụ
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ có ý nghĩaquan trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thànhsản xuất Tiền lơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm
ra sản phẩm và đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sảnphẩm Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liền với từng loạisản phẩm, nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sảnphẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định
Trang 12Quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng phải trong mối quan hệ với việc thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm
và hợp lý quỹ tiền lơng vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kếhoạch sản xuất của doanh nghiệp
Trang 133 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế và kinh phí Công đoàn.
a Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO), BHXH đợc hiểu
là sự bảo vệ của xã hội các thành viên của mình, thông qua một loạt cácbiện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do
bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao động, tuổigià, bệnh tật, chết
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cá nhân trong xãhội Trong đó yêu cầu là ngời nghèo Mặc dù khả năng đóng góp BHXHcủa những ngời này là rất thấp nhng khi có yêu cầu Nhà nớc vẫn trợ cấp
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ăn việc làm ổn
định
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn đóng BHXH cao
Về đối tợng, trớc kia BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệpNhà nớc Hiện nay theo Nghị định số 45/CP chính sách BHXH đợc áp dụng
đối với tất cả lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2), đối với tất cảcác thành viên trong xã hội (tầng 1) và cho mọi ngời có thu nhập cao hoặc
có điều kiện tham gia BHXH để đợc hởng mức trợ cấp BHXH cao hơn
Đồng thời chế độ BHXH còn qui định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời
đợc hởng chế độ u đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng hìnhthành quỹ BHXH
Theo nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 qui định tạm thời chế độBHXH của Chính phủ, quỹ BHXH đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng gópcủa ngời sử dụng lao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc.Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của Nhà n-
ớc và theo nguyên tắc hạch toán độc lập
Theo qui định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệp tiến hành tríchlập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ qui định là 20% Trong đó:
+ 15% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bằng cách trừvào chi phí
+ 5% thuộc trách nhiệm đóng góp của ngời lao động bằng cách trừ
l-ơng
Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân viêntrong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, nghỉ hu Theo cơ chếtai chính hiện hành, quỹ BHXH do cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý,
Trang 14và chi trả các trờng hợp nghỉ hu, nghỉ mất sức ở doanh nghiệp đợc phâncấp chi trả một số trờng hợp nh: ốm đau, thai sản và tổng hợp chi tiêu đểquyết toán với cơ quan chuyên trách.
b Quỹ bảo hiểm ytế (BHYT)
Bảo hiểm ytế thực chất là sự trợ cấp về ytế cho ngời tham gia bảohiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiền khám, chữa bệnh, tiền viện phí,tiền thuốc tháng
Về đối tợng, BHYT áp dụng cho những ngời tham gia đóng bảo hiểmytế thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động.Theo qui định của chế độ tài chính hiện hành thì quỹ BHYT đợc hình thành
từ hai nguồn:
+ 1% tiền lơng cơ bản do ngời lao động đóng
+ 2% quỹ tiền lơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất do ngời sử dụnglao động chịu
Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm ytế cho cơ quan quản lýquỹ
c Kinh phí Công đoàn (KPCĐ)
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động,nói lên tiếng nói chung của ngời lao động, đứng ra đấu tranh bảo vệ quyềnlợi cho ngời lao động, đồng thời Công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫnthái độ của ngời lao động với công việc, với ngời sử dụng lao động
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo tỷ lệ 2% trên tổng số lơngthực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phảinộp 50% kinh phí Công đoàn thu đợc lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50%
để lại chi tiêu tại Công đoàn cơ sở
III Hạch toán số lợng, thời gian và kết quả lao động Mục đích hạch toán lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúpcho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lơng chính xác cho từngngời lao động Nội dung của hạch toán lao động bao gồm hạch toán số lợnglao động, thời gian lao động và chất lợng lao động
1 Hạch toán số lợng lao động.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sáchtheo dõi lao động của doanh nghiệp" thờng do phòng lao động theo dõi Sổ
Trang 15này hạch toán về mặt số lợng từng loại lao động theo nghề nghiệp, côngviệc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng lao
động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộphận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanhnghiệp
2 Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thờichính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉ việc,ngừng việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng bantrong doanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lơng phải trả cho từng ngời
Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toánthời gian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghichép thời giam làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ côngnhân viên trong tổ, đội, phòng ban Bảng chấm công phải lập riêng chotừng tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng Danh sách ngờilao động ghi trong sổ sách lao động của từng bộ phận đợc ghi trong bảngchấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trởng tổ sản xuất hoặc tr-ởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao
động có mặt, vắng mặt đầu ngày làm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấmcông những ngày nghỉ theo qui định nh ngày lễ, tết, chủ nhật đều phải đợcghi rõ ràng
Bảng chấm công phải để lại một địa điểm công khai để ngời lao độnggiám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trởng, trởng phòng tậphợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên
kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiếnhành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lơng Cuốitháng, các bảng chấm công đợc chuyển cho phòng kế toán tiền lơng để tiếnhành tính lơng Đối với các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở ytế cấp và xác nhận Còn
đối với các trờng hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhângì đều phải đợc phản ánh vào viên bản ngừng việc, trong đó nêu rõ nguyênnhân ngừng việc và ngời chịu trách nhiệm, để làm căn cứ tính lơng và xử lýthiệt hại xảy ra Những chứng từ này đợc chuyển lên phòng kế toán làm căn
cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã đợc tổ trởng căn cứ vào chứng từ đó ghivào bảng chấm công theo những ký hiệu qui định
Trang 163 Hạch toán kết quả lao động.
Hạch toán kế quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộcông tác quản lý và hạchtoán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Côngviệc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lợng hoặc chất lợng sảnphẩm hoặc khối lợng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làmcăn cứ tính lơng và trả lơng chính xác
Tuỳ thuộc vào loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp,gnời ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao
động Các chứng từ ban đầu đợc sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao
động là phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giaokhoán
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành là chứng từ xác nhận
số sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động
Phiếu này do ngời giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của ngờigiao việc, ngời nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng sản phẩm và ngời duyệt.Phiếu đợc chuyển cho kế toán tiền lơng để tính lơng áp dụng trong hìnhthức trả lơng theo sản phẩm
Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đốivới trờng hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giũa ngời giao khoán
và ngời nhận khoán với khối lợng công việc, thời gian làm việc, tráchnhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ
sở để thanh toán tiền công lao động cho ngời nhận khoán Trờng hợp khinghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lợng cùng vớingời phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử
lý Số lợng, chất lợng công việc đã hoàn thành và đợc nghiệm thu đợc ghivào chứng từ hạch toán kết quả lao động mà doanh nghiệp sử dụng, và saukhi đã ký duyệt nó đợc chuyển về phòng kế toán tiền lơng làm căn cứ tính l-
ơng và trả lơng cho công nhân thực hiện
4 Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động
Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động dựa trên cơ sở cácchứng từ hạch toán thời gian lao động (bảng chấm công ), kết quả lao động(bảng kê khối lợng công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu ) và kếtoán tiền lơng tiến hành tính lơng sau khi đã kiểm tra các chứng từ trên.Công việc tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao
động theo hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanh nghiệp, kế toán lao
Trang 17động tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng ( gồm lơng chính sách, lơngsản phẩm, các khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từng lao động), bảngthanh toán tiền thởng.
Bảng thanh toán tiền lơng là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền
l-ơng, phụ cấp cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinhdoanh Bảng thanh toán tiền lơng đợc thanh toán cho từng bộ phận (phòng,ban ) tơng ứng với bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lơng, mỗicông nhân viên đợc ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lơng, thời gian làmviệc để tính lơng cho từng ngời Sau đó kế toán tiền lơng lập bảng thanhtoán tiền lơng tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ đội, phòng ban mỗi thángmột tờ Bảng thanh toán tiền lơng cho toàn doanh nghiệp sẽ chuyển sangcho kế toán trởng, thủ trởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chiviết phiếu chi và thanh toán lơng cho từng bộ phận
Việc thanh toán lơng cho ngời lao động thờng đợc chia làm 2 kỳtrong tháng:
+ Kỳ 1: Tạm ứng+ Kỳ 2: Thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi cáckhoản phải khấu trừ vào lơng của ngời lao động theo chế độ quy định
Tiền lơng đợc trả tận tay ngời lao động hoặc tập thể lĩnh lơng đạidiện cho thủ quỹ phát Khi nhận các khoản thu nhập, ngời lao động phải kývào bảng thanh toán tiền lơng
Đối với lao động nghỉ phép vẫn đợc hởng lơng thì phần lơng nàycũng đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thờng độtxuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích tr-
ớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán
Nh vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột
x
Tỷ lệ trích trớc
Trang 18Tóm lại, hạch toán lao động vừa là để quản lý việc huy động sử dụnglao động vừa làm cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho ngời lao động Vìvậy hạch toán lao động có rõ ràng, chính xác, kịp thời mới có thể tính đúngtính đủ tiền lơng cho CNV trong doanh nghiệp.
IV Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theolơng
1 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và tình hình thanh toán với ngời lao động
a Tài khoản sử dụng
TK 334 - Phải trả công nhân viên
Tài khoản này đợc dùng để phán ánh các khoản thanh toán với côngnhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, BHXH tiền th-ởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334
+ Phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNV
D Có:+ Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả CNVC
TK 334 có thể có số d bên Nợ trong trờng hợp cá biệt (nếu có) phản
ánh số tiền lơng trả thừa cho CNV
b Phơng pháp hạch toán.
* Hàng tháng tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụ cấp mangtính chất tiền lơng phải trả cho công nhân viên ( bao gồm tiền lơng, tiềncông, phụ cấp khu vực, chức vụ, đắt đỏ, tiền ăn giữa ca, tiền thởng trong sảnxuất ) và phân bổ cho các đối tợng sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng) Phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất, chế tạo ra sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Nợ TK 627 (6271): Phải trả nhân viên phân xởng
Nợ TK 641 (6411): Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm
Nợ TK 642 (6421): Phải trả cho bộ phận công nhân quản lý DN
Có TK 334: Tổng số tiền lơng phải trả
* Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 431 (4311) Thởng thi đua từ quỹ khen thởng
Có TK 334 Tổng số tiền thởng phải trả
Trang 19* Số BHXH phải trả trực tiếp cho CNV (ốm đau, thai sản, TNLĐ )
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334
* Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV theo qui định, sau khi
đóng BHXH, BHYT, và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừkhông vợt quá 30% số còn lại
Nợ TK 334: Tổng số các khoản khấu trừ
Có TK 333 (3338) Thuế thu nhập phải nộp
Có TK 141: Số tạm ứng trừ vào lơng
Có TK 138: Các khoản bồi thờng vật chất, thiệt hại
* Thanh toán thù lao ( tiền công, tiền lơng ) Bảo hiểm xã hội, tiềnthởng cho công nhân viên chức
+ Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334: Các khoản đã thanh toán
Có TK 111: Thanh toán bằng Tiền mặt
Có TK 112: Thanh toán bằng chuyển khoản+ Nếu thanh toán bằng vật t, hàng hoá
Bút toán 1: Ghi nhận giá vốn vật t, hàng hoá
Nợ TK 632
Có TK liên quan ( 152, 153, 154, 155 )Bút toán 2: Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán ( cả thuế VAT )
Có TK 512 Giá thanh toán không có thuế VAT
Có TK 3331: Thuế VAT phải nộp
* Cuối kỳ kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên đi vắng chalĩnh
Nợ TK 334
Có TK 338 ( 3388)
Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với cNVC
Các khoản khấu trừ vào thu
nhập của CNVC
Nhân viên PX
Tiền
l-ơng, tiền th- ởng, BHXH
và các khoản khác phải trả
Trang 20Phần đóng góp cho quỹ Quản lý DN BHYT, BHXH
Tiền thởng
BHXH phải trả trực tiếp
2 Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lơng và tính toán tiền lơng nghỉ phép.
a Tài khoản sử dụng
TK 338: Phải trả và phải nộp khác
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan Phápluật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí Công đoàn,BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theo Quyết định của toà án(tiền nuôi con khi ly dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí ) giá trị tài sảnthừa chờ xử lý, các khoản vay mợn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cợc ngắn hạn,các khoản thu hộ, giữ hộ
Bên Nợ
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
+ Các khoản đã chi về kinh phí Công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên Có
+ Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
+ Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại
D Nợ (nếu có) Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán
D Có: Số tiền còn phải trả, phải nộp hay giá trị tài sản thừa chờ xử lý
TK 338 chi tiết làm 5 tiểu khoản
TK 3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
Trang 21TK 3384: Bảo hiểm ytế
TK 3387: Doanh thu chờ phân bổ
TK 3388: Phải nộp khác
b Phơng pháp hạch toán
* Hàng tháng căn cứ vào quỹ lơng cơ bản kế toán trích BHXH,BHYT, kinh phí Công đoàn theo qui định ( 25%)
Nợ các TK 622, 6271, 6411, 6421 Phần tính vào chi phí kinh doanh (19%)
Nợ TK 334 Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên chức ( 6%)
* Trờng hợp số đã trả, đã nộp về kinh phí Công đoàn, BHXH ( kể cả
số vợt chi ) lớn hơn số phải trả, phải nộp đợc cấp bù ghi:
Nợ TK 111, 112 số tiền đợc cấp bù đã nhận
Có TK 338 Số đợc cấp bù ( 3382, 3383 )
Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 22* Đối với doanh nghiệp sản xuất thời vụ, khi trích trớc tiền lơng phépcủa công nhân sản xuất thì ghi:
Nợ TK 622 ( chi tiết đối tợng)
hoạch của công nhân sản xuất
3 Tổ chức sổ hạch toán tổng hợp về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng nh yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp mà việc áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào cho phùhợp Mỗi hình thức ghi sổ kế toán sẽ có cách tổ chức sổ kế toán riêng
Nếu ở doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán là Nhật ký chứng
từ thì việc tổ chức sổ hạch toán tổng hợp về tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng đợc tổ chức theo sơ đồ sau:
TK 338
TK 334
TK 111, 112
TK 622, 627, 641, 642 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí kinh doanh ( 19%)
TK 334
Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ qui định trừ vào thu nhập của CNVC (6%)
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tiền lơng phép phải trả
CNSX trong kỳ
TK 721
Phần trích thừa
Trang 24Phần II: Tình hình tổ chức Kế toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng ở Công ty vận tải
ôtô số 8
I Khái quát về Công ty vận tải ôtô số 8
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty vận tải ôtô số 8
Công ty vận tải ôtô số 8 hiện nay là tiền thân của xí nghiệp vận tảihàng hoá số 18 đợc thành lập tại Quyết định số 01/QĐTC ngày 02/01/1971của Bộ giao thông vận tải trên cơ sở sát nhập các đoàn xe vận tải chủ lựcTổng cục lơng thực - Đoàn xe vận tải Bộ ytế - Bộ nông nghiệp - Bộ côngnghiệp nhẹ
Đến tháng 6/1980 Bộ giao thông vận tải lại Quyết định sát nhậpCông ty Công ty Đại lý vận tải về xí nghiệp ôtô số 18
Ngày18/06/1986 Bộ giao thông vận tải bằng quyết định số 2482/QĐ/TCCB-LĐ sát nhập xí nghiệp vận tải quá cảnh C11 thuộc Công ty vận tải
ôtô số 1 với xí nghiệp vận tải hàng nặng thành xí nghiệp vận tải ôtô số 8
Quyết định số 319/QĐ/TCCB-LĐ ngày 4/3/1993 của Bộ giao thôngvận tải thành lập doanh nghiệp Nhà nớc: Công ty vận tải ôtô số 8 thuộc Cục
đờng bộ Việt Nam mã số ngành kinh tế kỹ thuật: 25
Có trụ sở chính tại: Số 7 - Lơng Yên - Hai Bà Trng - Hà NộiTại thời điểm này Công ty có số vốn kinh doanh là: 2.433.000.000 đTrong đó:
- Doanh nghiệp tự bổ sung: 1.836.000.000 đ
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
+ Vận tải hàng hoá đờng bộ Mã số: 0502
+ Đại lý vận tải hàng hoá
Trang 25Đến ngày 26/11/1995 Công ty đã xin bổ xung thêm ngành nghề kinhdoanh, ngoài những lĩnh vực trên, Công ty còn bổ sung thêm một số chứcnăng khác đó là:
- Dịch vụ trông giữ xe và phục vụ ăn nghỉ của lái xe
- Vận tải hành khách đờng bộ
- Sửa chữa, cải tạo, hoán cải phơng tiện vận tải đờng bộ
- Dịch vụ kho bãi, xăng dầu, vật t, phụ tùng phơng tiện vận tải đờngbộ
Công ty vận tải ôtô số 8 là tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toánkinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc mở tài khoản tại ngânhàng, đợc sử dụng con dấu riêng (tổ chức doanh nghiệp theo hình thứcquốc doanh)
Sản phẩm chính của Công ty là: - Tấn hàng vận chuyển và tấn hàngluân chuyển
Những năm thực hiện chế độ bao cấp của Nhà nớc Công ty đều hoànthành kế hoạch sản lợng về Tấn và Tkm, kế hoạch tài chính
Nhiệm vụ chính của Công ty là giải toả ga - cảng và phục vụ xâydựng cơ bản khu vực Hà Nội
- Vận chuyển than cho các nhà máy công nghiệp Trung ơng và địaphơng đóng tại Hà Nội
- Vận chuyển lơng thực cho Hà Nội
- Vận chuyển hàng quá cảnh cho Lào từ Hà Nội, Hải Phòng đi ViênChăn
- Nhiệm vụ ứng cứu cho các tuyến vận chuyển khác khi có tình hình
đột xuất
Hàng năm Công ty đều hoàn thành và vợt mức kế hoạch sản xuất và có lãi:
Trang 26a Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Năm 1990 có sự sắp xếp lại lãnh đạo Công ty - bộ máy quản lý Công
ty từ các phòng ban tham mu đến các đội xe và xởng Công ty thực hiệntinh giảm cán bộ gián tiếp, tìm kiếm việc làm cho ngời lao động, đổi mớicách làm ăn, đổi mới những biện pháp quản lý, áp dụng hình thức khoánvận tải, khoán bảo dỡng sửa chữa, khoán quỹ lơng đồng thời mở rộng cácdạng dịch vụ để thu hút lao động giải quyết việc làm thực hiện tiết kiệmtrong mọi lĩnh vực
Để thực hiện công tác quản lý và chỉ huy sản xuất, kỹ thuật, nghiệp
vụ tài chính, chế độ chính sách và lao động Công ty xây dựng tổ chức bộmáy quản lý nh sau:
- Trung tâm đào tạo lái xe
- Xí nghiệp Xí nghiệp Đại lý vận tải
- Xí nghiệp dịch vụ vận tải
- Xí nghiệp cơ khí sửa chữa ôtô số 1
Trang 27Sơ đồ khái quát bộ máy quản lý của Công ty vận tải ôtô số 8
*Nhiệm vụ của của từng phòng, xí nghiệp trong Công ty
Công ty đợc quản lý theo chế độ một thủ trởng trên cơ sở thực hiệnquyền làm chủ tập thể của ngời lao động trong Công ty
1 Giám đốc Công ty: Chịu trách nhiệm trớc cơ quan cấp trên và cáccơ quan Pháp luật về hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản lý, tổ chức điềuhành chung tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Có trách
Trung tâm đào tạo
Xí nghiệp Đại lý vận tải
Xí nghiệp dịch vụ vận tải
đốc công ty
Trang 28nhiệm giải quyết các chế độ chính sách, đời sống việc làm cho cán bộ côngnhân viên Phụ trách công tác đối nội, đối ngoại.
2 Phó giám đốc Công ty: Chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật: Tổchức, quản lý, giám sát thực hiện các kế hoạch về công tác kỹ thuật pháttriển vận tải Phụ trách xí nghiệp cơ khí sửa chữa ôtô
3 Phòng kinh doanh: Tiền thân là phòng kế hoạch có chức năngtham mu cho Giám đốc Công ty về việc lập kế hoạch sản xuất, kinh doanhvận tải hàng tháng, quý, năm cho các đội xe khoán, các xí nghiệp thànhviên Lập kế hoạch tiền lơng, lao động, bảo hộ lao động cho toàn Côngty
4 Phòng thống kê kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chínhcủa Công ty Đảm bảo công tác tài chính cho Công ty, bảo toàn và pháttriển nguồn vốn, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đối với Nhà nớc
5 Phòng tổ chức nhân sự: Chịu trách nhiệm tham mu cho Giám đốcCông ty về công tác quản lý nhân sự nh vấn đề: Tiếp nhận lao động, điều
động lao động, giải quyết các chế độ, chính sách có liên quan đến ngời lao
động
6 Phòng hành chính ytế: chịu trách nhiệm về công tác phục vụ hànhchính quản trị của toàn công ty, ngoài ra phòng còn có bộ phận ytế cơ quan(cấp phát thuốc thông thờng cho cán bộ công nhân viên chức trong Công ty), và xây dựng cơ bản ( sửa chữa những công trình nhỏ của Công ty)
7 Phòng kỹ thuật vật t: Phụ trách công tác kỹ thuật phơng tiện vậntải toàn Công ty
8 Trung tâm đào tạo lái xe: Có nhiệm vụ chiêu sinh, tổ chức thi lấybằng môtô hạng A1,và thi lấy bằng xe ôtô
9 Ga ra ôtô Lơng Yên: Có nhiệm vụ khai thác và trông giữ xe chokhách hàng tại khu vực Lơng Yên - quận Hai Bà Trng
10 Ga ra ôtô Tứ Kỳ: Có nhiệm vụ khai thác và trông giữ xe chokhách hàng tại khu vực Tứ Kỳ - Thanh Trì và làm công tác bảo vệ Công ty
11 Trạm vận tải 801: Có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các đội xe vận tảitheo phơng thức khoán vận tải của Công ty Hàng tháng nộp khoán doanhthu về Công ty theo kế hoạch
Trang 2912 Xí nghiệp Đại lý vận tải: Là một xí nghiệp thành viên thuộcCông ty, có trách nhiệm tổ chức, quản lý điều hành phơng tiện vận tải, khaithác vận chuyển hàng hoá, hàng tháng quyết toán, nộp khoán về Công ty.
13 Xí nghiệp cơ khí sửa chữa ôtô: Là một xí nghiệp thành viên thuộcCông ty có nhiệm vụ khai thác, tổ chức sửa chữa những phơng tiện vận tảicủa Công ty cũng nh của các đơn vị ngoài Hàng tháng nộp khoán doanhthu về Công ty
14 Xí nghiệp dịch vụ vận tải; Là một xí nghiệp thành viên thuộcCông ty có nhiệm vụ tổ chức, khai thác phục vụ ăn nghỉ cho lái xe Hàngtháng nộp khoán doanh thu về Công ty
b Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Do đặc điểm kinh doanh của ngành kinh doanh vận tải, không có sảnphẩm hữu hình, sản phẩm của ngành là tấn hàng vận chuyển và tấn km luânchuyển Từ khi đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh củanhiều thành phần kinh tế Các loại hình vận tải đa dạng và phong phú, cơchế quản lý thông thoáng hơn Do đó thị trờng vận tải của ngành vận tải nóichung và của Công ty nói riêng bị thu hẹp Đứng trớc tình hình đó, Công ty
đã thực hiện cơ chế đổi mới trong công tác quản lý, tạo điều kiện cho ngờilao động phát huy khả năng của mình đó là áp dụng hình thức khoán doanhthu đến các đơn vị, đến từng ngời lao động Các đơn vị tự khai thác, tổ chứcsản xuất kinh doanh theo kế hoạch của Công ty, hàng tháng nộp khoán vàquyết toán với Công ty theo định mức qui định chung Công ty giao khoáncho các đơn vị sản xuất khoản trích nộp khấu hao tài sản cố định, doanh số,chi phí quản lý, tỷ lệ lợi nhuận, tiền lơng bình quân công nhân, mua vật t,thực hiện cung cấp các lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị Các đơn vị tự hạchtoán chi phí sản xuất có sự giám sát của các phòng nghiệp vụ Các xínghiệp thành viên đợc chủ động tìm hợp đồng, với sự giúp đỡ và định hớngcủa Công ty Phòng thống kê kế toán quản lý và thực hiện các nghiệp vụ thu
- chi tài chính toàn Công ty
Công ty định hớng kinh doanh, đầu t xây dựng cơ bản, đầu t thiết bị,
ký kết các hợp đồng lớn, giao kế hoạch sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu tàichính
Các xí nghiệp đều có Giám đốc xí nghiệp, phó giám đốc và các độitrởng Mọi thu chi ở Xí nghiệp đều do nhân viên kinh tế tổng hợp và thanhtoán
Trang 30Gắn liền với các Trạm, xí nghiệp là các phòng ban chức năng, đặcbiệt là phòng kế toán Với t cách là một công cụ quản lý hoạt động của bộmáy kế toán, Công ty luôn cố gắng bám sát quá trình kinh doanh, đảm bảocung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xách phục vụ cho công tác quản
lý và chỉ đạo kinh doanh
3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty vận tải ôtô số 8
a Bộ máy kế toán của Công ty
Trang 31Sơ đồ bộ máy kế toán
* Nhiệm vụ của từng ngời trong phòng kế toán
1 Kế toán trởng: Là ngời thực hiện việc tổ chức, chỉ đạo toàn bộcông tác kế toán, thống kê của đơn vị, đồng thời còn thực hiện cả chức năngkiểm soát các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Ngoài ra, kế toán tr-ởng còn đảm nhiệm việc tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính
Kế toán trởng chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Thủ trởng đơn vị và trớc
kế toán trởng cấp trên về các công tác thuộc phạm vi trách nhiệm và quyềnhạn của kế toán trởng
Kế toán trởng có các trách nhiệm cụ thể: Tổ chức bộ máy kế toánthống kê, tổ chức phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động của đơn vị, lập
đầy đủ và đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê qui định, thực hiện việctrích nọpp thanh toán theo đúng chế độ, thực hiện đúng các quy định vềkiểm kê, thực hiện kiểm tra kiểm soát việc chấp hành luật pháp, thực hiệncác kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện việc đào tạo, bồi dỡng chuyênmôn cũng nh phổ biến và hớng dẫn các qui định mới cho các bộ phận, cánhân có liên quan cũng nh trong bộ máy kế toán, tiến hành phân tích kinh
tế, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh mà trọng tâm là kếhoạch tài chính đồng thời không ngừng củng cố và hoàn thiện chế độ hạchtoán kinh tế trong đơn vị
Kế toán trởng có các quyền hạn: Phân công, chỉ đạo trực tiếp tất cảnhân viên kế toán, thống kê làm việc tại đơn vị, có quyền yêu cầu cả các bộphận trong đơn vị cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết cho công việc
kế toán và kiểm tra; các loại báo cáo kế toán - thống kê cũng nh các hợp
đồng phải có chữ ký của Kế toán trởng mới có giá trị pháp lý, kế toán trởng
đợc quyền từ chối, không thực hiện những mệnh lệnh vi phạm luật pháp
Kế toán trởng
Kế toán 1 Kế toán 2 Thủ quỹ
Trang 32đồng thời phải báo cáo kịp thời những hành động sai trái của thành viêntrong đơn vị cho các cấp có thẩm quyền tơng ứng.
2 Kế toán 1: Phụ trách mảng kế toán tiền lơng, tiền gửi ngân hàng,thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế, kinh phí Công đoàn
- Chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về công tác đợc giao Có nhiệm
vụ tính toán lơng và các khoản trích theo lơng theo đúng qui định
- Thực hiện đầy đủ kịp thời, chính xác đúng nguyên tắc đối với tiềngửi ngân hàng, bảo toàn bí mật tài khoản tiền gửi ngân hàng, ghi chép đầy
đủ với ngân hàng và phát hiện những sai sót để điều chỉnh cho kịp thời
3 Kế toán 2: - Kế toán thu chi phụ trách mảng kế toán tài sản cố
đúng qui định và kịp thời gian cho cơ quan cấp trên
4 Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, theo nghiệp vụ thu chi
Có nhiệm vụ quản lý, bảo đảm bí mật an toàn tuyệt đối quỹ tiền mặt,các loại giấy tờ có giá trị nh tiền, kim khí,
ở mỗi Xí nghiệp đều có một kế toán riêng chịu hoàn toàn tráchnhiệm trong việc thu thập, xử lý các chứng từ ban đầu đến việc thanh toánchi tiêu, tổng hợp mọi hoạt động của Xí nghiệp lập quyết toán theo yêu cầucủa Công ty Các nhân viên nghiệp vụ này chịu sự hớng dẫn và điều hành vềnghiệp vụ của phòng kế toán của Công ty Phòng kế toán là nhiệm vụ tổnghợp toàn bộ các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động sản xuất, thanh toán
Trang 33nội bộ khách hàng, ngân hàng, lập báo cáo cho kế toán trởng, cho cơ quanquản lý cấp trên.
b Hình thức sổ kế toán đợc áp dụng tại Công ty vận tải ôtô số 8
* Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại Công ty
Hiện nay Công ty vận tải ôtô số 8 đang áp dụng hệ thống tài khoảnchung theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT và sau đó có những thay đổi bổsung theo các Thông t 10, 44, 64 và áp dụng theo đúng chế độ kế toán qui
7 và các bảng kê nh bảng kê số 3, số 4, số 5 và các loại sổ cái nh sổ cáitiền mặt và các sổ chi tiết