1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán ngân hàng thương mại chuong 6

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán Thanh Toán Liên Ngân Hàng
Tác giả Trần Thị Lan
Trường học Đại học Ngân hàng Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán ngân hàng thương mại
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 771,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua nghiệp vụ này, các NH thực hiện thu hộ, chi hộ NH bạn và sẽ thanh toán số chênh lệch Phải thu – phải trả trong phiên TTBT 1.2... Qua nghiệp vụ này, các NH thực hiện thu hộ, chi hộ NH

Trang 1

Chương 6

KẾ TOÁN THANH TOÁN LIÊN

NGÂN HÀNG

GVC Trần Thị Lan

Trang 2

NỘI DUNG

Một số vấn đề chung

1

Kế toán thanh toán liên ngân hàng

2

Trang 3

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN

1 Khái niệm:

2 Các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế

- HT TT nội bộ: Thanh toán vốn trong nội bộ hệ thống

- HTTT bù trừ đt: xu hướng giảm mạnh (5012)

- HTTT điện tử LNH (IPBS): quan trọng

- Các HTTT thanh toán song phương ( 1311)

- TT từng lần qua TK TG tại NHNN (1113)

- Hệ thống thanh toán thẻ NAPAS

(National Payment Services)

Trang 4

II Kế toán thanh toán LNH

1 Thanh toán bù trừ điện tử

1.1 Khái niệm

TTBT điện tử là quá trình thanh toán thực hiện qua mạng máy tính giữa các

NH Qua nghiệp vụ này, các NH thực hiện thu hộ, chi hộ NH bạn và sẽ thanh toán số chênh lệch (Phải thu – phải trả) trong phiên TTBT

1.2 Các bên tham gia:

- NH chủ trì

- NHTV: các NHTV phải mở TK tại NH chủ trì

Trang 5

II Kế toán thanh toán LNH

1 Thanh toán bù trừ (điện tử)

1.1 Khái niệm

TTBT điện tử là quá trình thanh toán thực hiện qua mạng máy tính giữa các

NH Qua nghiệp vụ này, các NH thực hiện thu hộ, chi hộ NH bạn và sẽ thanh toán số chênh lệch (Phải thu – phải trả) trong phiên TTBT

1.2 Các bên tham gia:

- NH chủ trì: NHNN

- NHTV: các NHTV phải mở TK tại NH chủ trì

Trang 6

1 Thanh toán bù trừ điện tử

1.3 Chứng từ sử dụng:

- UNC, giấy yêu cầu chuyển tiền, UNT, Séc,…

- Lệnh thanh toán:

+ Lệnh chuyển Có: được xem như một một phải trả của NH gửi lệnh đối với

NH nhận trong TTBT

+ Lệnh chuyển Nợ có ủy quyền: là LTT được xem như mọt khoản phải thu

của NH gửi đối với NH nhận trong TTBT

+ Lệnh hủy Lệnh chuyển Nợ: có giá trị như một LCC

+ Yêu cầu hủy LCC

Trang 7

$

Bank

$

Bank

$

Bank

100

100 100

NH A

TTBT NH B

100

(1)

(4) (2)

QUI TRÌNH TTBT

(3)

(5)

Trang 8

1 Thanh toán bù trừ điện tử

1.4 Tài khoản sử dụng:

- TK5012 – TTBT tại NHTV

Số tiền phải thu NH khác Số tiền phải trả NH khác

Dư Nợ: Chênh lệch phải thu

trong TTBT chưa thanh toán

Dư Có: Chênh lệch phải trả trong TTBT chưa thanh toán

Thanh toán chênh lệch phải trả

trong TTBT

Thanh toán chênh lệch phải thu trong TTBT

TK này sau khi TTBT với NH chủ trì phải hết số dư

Trang 9

1 5 Trình tự hạch toán

Tại NHTV gửi lệnh đi Tại NHTV nhận lệnh đến

(1) LCC đi

(2a) LCN đi

(2b) Nhận được tbao cn

LCN

TK5012

(1) LCC đến (2) LCN đến

(3a) Tto CL phải trả (3b) Tto CL phải thu

Trang 10

II Kế toán thanh toán LNH

2 TT điện tử liên ngân hàng (IBPS) – TT37/2016/NHNN

(TT23/2017 dãn hiệu lực thi thành TT37: hiệu lực 1/9/2018

2.1 Các khái niệm

TTĐTLNH là quá trình xử lý các giao dịch TTLNH kể từ khi khởi tạo LTT cho đến khi hoàn tất thực hiện LTT, được thực hiện qua mạng máy tính

- Hệ thống TTLNH là hệ thống tổng thể gồm: Trung tâm Xử

lý TTĐTLNH Quốc gia, Trung tâm Xử lý TTĐTLNH Quốc gia dự phòng, phần mềm cài đặt tại các thành viên và đơn vị thành viên

Trang 11

2 TT điện tử liên ngân hàng (IBPS)

- TV trực tiếp: NHNN, NHTM, chi nhánh NHNNg, KBNN

- Đơn vị TV trực tiếp: là đơn vị trực thuộc của TV tham gia hệ thống TTĐTLNH theo đề nghị của TV

- TV gián tiếp: là đơn vị trực thuộc TV, có mã NH do NHNN cấp thực hiện thanh toán thông qua TV hoặc đơn vị TV

Trang 12

2 TT điện tử liên ngân hàng (IBPS)

Các cấu phần xử lý nghiệp vụ bao gồm:

- Cấu phần Thanh toán giá trị cao thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các LTT bằng VND sử dụng DVTT giá trị cao (quyết toán tức thời từng LTT để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán giữa các TV hoặc đơn vị TV)

- Cấu phần Thanh toán ngoại tệ thực hiện quyết toán tổng tức thời cho các LTT bằng ngoại tệ sử dụng DVTT ngoại tệ

- Cấu phần Thanh toán giá trị thấp thực hiện thanh toán các LTT giá trị thấp sử dụng DVTT giá trị thấp (sử dụng phương thức quyết toán bù trừ -thực hiện các nghĩa vụ thanh toán giữa các bên tham gia thanh toán bằng cách

bù trừ trực tiếp sau khi đã cân đối giữa tổng các khoản phải thu và tổng các khoản phải trả)

- Cấu phần xử lý tài khoản thanh toán thực hiện kiểm tra, hạch toán LTT

giá trị cao, LTT bằng ngoại tệ, xử lý kết quả bù trừ giá trị thấp và kết quả quyết toán ròng từ các hệ thống khác.

Trang 13

2 TT điện tử liên ngân hàng (IBPS)

 LTT: là một tin điện sử dụng để thực hiện một giao dịch thanh toán trong Hệ thống TTLNH.

 Người phát lệnh: là một tổ chức/cá nhân yêu cầu TV, đơn vị TV tạo lập LTT.

 Người nhận lệnh: là một tổ chức/cá nhân nhận LTT thông qua TV, đơn vị TV

 Đơn vị khởi tạo LTT: là TV hoặc đơn vị TV thay mặt cho khách hàng lập và xử lý LTT (đi).

 Đơn vị nhận LTT: là TV hoặc đơn vị TV thay mặt khách hàng nhận

và xử lý LTT (đến)

Trang 14

2 TT điện tử liên ngân hàng (IBPS)

2.2 Chứng từ sử dụng

- UNC (lệnh chi), giấy yêu cầu chuyển tiền, Séc, UNT,…

- Lệnh thanh toán:

 LTT Có: là LTT của đơn vị khởi tạo lệnh nhằm ghi Nợ TK của khách hàng

mở tại đơn vị khởi tạo lệnh và ghi Có TK của khách hàng mở tại đơn vị nhận lệnh

 LTT Nợ: là LTT của đơn vị khởi tạo lệnh nhằm ghi Nợ TK của khách hàng

mở tại đơn vị nhận lệnh và ghi Có TK của khách hàng mở tại đơn vị khởi tạo lệnh

Trang 15

2.3 Tài khoản sử dụng

- TK5012- TTBT tại NHTV

- TK1113 - TGTT tại NHNN

- TK5192 – Thu hộ, chi hộ (?)

2.4 Trình tự hạch toán

Trang 16

a Tại đơn vị khởi tạo

(1a) LTT Có đi

Đối với LTT giá trị cao hoặc khẩn

TK4599.ct

(1b) LTT Nợ đi

TK4211ct

(1b’) Nhận được

t.bao cn LTT Nợ

Đối với LTT giá trị thấp và kết quả sau khi xử lý TTBT trên địa bàn

(1a) LTT Có đi

TK4599ct

(1b) LTT Nợ đi

TK4211ct

(1b’) Nhận t.bao

cn LTT Nợ

Trang 17

a Tại đơn vị khởi tạo

- Đối với LTT Có

đến

TK1113

Tại HSC của đơn vị thành viên

TK1113

- Đối với LTT Nợ

đến

TK1113

- LTT giá trị thấp: Khi nhận kết quả TTBT từ SGD NHNN và trung tâm x.lý khu vực

- Nếu CN có CL phải trả

TK5192.CN

- Nếu CN có CL phải thu

- T.toan CL phải

thu

b Tại đơn vị nhận lệnh

- LTT giá trị cao:

- T.toan CL phải

trả

Trang 18

TK5192.HSC TK4211ct

LTT Nợ đến, gửi tbao cn LTT Nợ

TK5192.HSC

Tại các đơn vị thành viên khi nhận lệnh

TK4211.ct

Đối với LTT Có

đến

- Đối với LTT giá trị cao

TK5192.HSC

LTT Có đến

TK4211ct

LTT Nợ đến Gửi t.bao cn LTT Nợ

- Đối với LTT giá trị thấp

T.Toan kết quả phải thu TTBT Ttoan kết quả

phải trả TTBT

Trang 19

3 Thanh toán song phương

-TK1311 – TG KKH tại NHTM khác bằng VND

- TK4111 – TGKKH của TCTD khác bằng VND

Trang 20

4 Hệ thống thanh toán thẻ NAPAS

NAPAS (National Payment Services)

Ngày đăng: 21/08/2023, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm