1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán ngân hàng thương mại chuong 1

42 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán ngân hàng thương mại chương 1
Tác giả Trần Thị Lan
Người hướng dẫn Trần Thị Lan - Bộ môn NVNH
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Chứng khoán ngân hàng, Kế toán ngân hàng thương mại
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm KT NHTM - KTNH là công cụ nhằm thu thập, ghi chép, phân tích các nghiệp vụ kinh tế tài chính về hoạt động tiền tệ, TD và dịch vụ NH dưới hình thức chủ yếu là giá trị; - Phả

Trang 1

LOGO

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

TS.GVC: Trần Thị Lan

Trang 3

III Tài khoản kế toán NHTM

II Chứng từ kế toán NHTM

I Một số vấn đề cơ bản

Chương 1 Tổng quan về kế toán NHTM

IV Bộ máy kế toán NHTM

Trang 4

I Một số vấn đề cơ bản

1 Khái niệm KT NHTM

- KTNH là công cụ nhằm thu thập, ghi chép, phân tích các

nghiệp vụ kinh tế tài chính về hoạt động tiền tệ, TD và

dịch vụ NH dưới hình thức chủ yếu là giá trị;

- Phản ánh, kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh doanh NH;

- Cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý hđ tiền tệ,

NH ở tầm vĩ mô và vi mô

Trang 5

2 Đối tượng của KT NHTM

A

FEDERAL RESERVE NOTE

THE UNITED STATES OF AMERICA

THI S NOTE I S LEGAL TENDER

FOR ALL DEBTS, PUBLI C AND PRI VATE

SERI ES

1 9 8 5

H 293

 Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

(Assets = Liabilities + owner’s equity)

Stock Certificate

Trang 6

1.TIỀN MẶT

6.TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH,

5 GÓP VỐN ĐẦU TƯ

4.CHO VAY

3.CK KINH DOANH, CK Đầu tư

2 TIỀN GỬI NHNN HOẶC TCTD KHÁC

7.TÀI SẢN CÓ KHÁC

TÀI SẢN

2 Đối tượng của KT NHTM

Trang 7

TIỀN GỬI CỦA KHÁCH HÀNG

PH GIẤY TỜ

CÓ GIÁ

VAY NHNN, TCTD KHÁC

Trang 8

VỐN CHỦ SỞ HỮU

Vốn CSH

3 CÁC QUỸ NH 4.TSN KHÁC

2 Đối tượng của KT NHTM

Trang 9

 Ngoài ra, KTNH còn phản ánh kết quả vận động của vốn trong quá trình hoạt động của NH Đó là:

THU NHẬP - CHI PHÍ = KẾT QUẢ KINH DOANH

KẾT LUẬN: Đối tượng của KTNH là vốn và sự vận động của vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH Ngoài ra, nó còn phản ánh kết quả vận động của vốn, đó là: thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh của NH

- Thu nhập khác

-CP nhân viên -Chi về tài sản -Chi dự phòng, khác…

2 Đối tượng của KT NHTM

Trang 10

Đặc điểm

KT NHTM

3 Đặc điểm của KT NHTM

Trang 11

4 Nhiệm vụ của KT NHTM

 Ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi nghiệp vụ

kinh tế tài chính phát sinh theo đúng chế độ, chuẩn mực

KT

 Ktra, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng TS của NH và

của nền KT

 Lập các báo cáo, cung cấp thông tin phục vụ công tác

chỉ đạo nghiệp vụ, xây dựng và thực thi CSTT

 Giao dịch phục vụ khách hàng

??? Nhiệm vụ nào của KTNH là quan trọng nhất

Trang 12

Ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi nghiệp vụ kttc phát sinh theo đúng chế độ, chuẩn mực KT

Ktra, giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng TS của NH

Trang 14

Ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm Phiếu thu,

Trang 15

1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa:

Khái niệm :

nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và hoàn thành tại NH, là căn cứ để hạch toán vào các TKKT

II CHỨNG TỪ KT NHTM

Trang 17

 Ý nghĩa CT KTNH

 Là căn cứ pháp lý để ghi sổ, kiểm soát, kiểm

toán, thanh tra

 Là công cụ hữu hiệu trong việc bảo vệ an toàn tài

sản của NH và của KH

 Tăng cường và củng cố chế độ hạch toán kinh tế

Trang 21

3 Lập chứng từ KTNH

3.1 Khái niệm:

Là việc điền , phản ánh và diễn đạt đầy đủ các yếu tố cần thiết theo quy định trên bản CT và phù hợp với những quy định trong CM, chế độ kế toán

3.2 Nguyên tắc lập

a Chứng từ giấy

b Chứng từ điện tử

Trang 22

a Nguyên tắc lập CT giấy

 Phải lập ngay khi nghiệp vụ KT, TC phát sinh

 Lập theo đúng mẫu in sẵn và phải ghi đầy đủ các

yếu tố,

 Phải đảm bảo tính thống nhất của bộ CT

 Ký đúng quy định

 Việc sửa chữa sai sót thực hiện theo đúng quy

định hiện hành, không được sửa chữa, tẩy xóa,

viết bằng đúng mực quy định

Trang 23

b Nguyên tắc lập CT điện tử

 Lập theo đúng mẫu quy định, đúng cấu trúc, đúng định

dạng, đầy đủ các yếu tố và phải được bảo mật

 Khi chuyển hóa CT giấy ra CT điện tử hoặc CT điện tử

khôi phục thành CT giấy phải đảm bảo sự khớp đúng theo

mẫu quy định và đảm bảo tính pháp lý của CT

 Việc xử lý sai sót trong quá trình lập hoặc chuyển hóa CT

phải phân biệt giữa xử lý sai sót phát hiện trước và phát

hiện sau khi lệnh thanh toán được gửi đi

Trang 24

4 Kiểm soát chứng từ

 Khái niệm:

Là việc kiểm tra tính đúng đắn của các yếu tố trên CT nhằm đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của CT

 Nội dung kiểm soát:

- Kiểm soát trước (Teller):

+ Kiểm soát tính rõ ràng trung thực đầy đủ các yếu tố ghi trên chứng từ

+ Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Kiểm soát khả năng chi trả,

- Kiểm soát sau (KSV/ phụ trách phòng KT):

+ Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên

+ Kiểm soát tính đúng đắn của việc hạch toán

+ Kiểm soát việc chấp hành & tuân thủ quy chế nội bộ

Trang 25

5 Luân chuyển chứng từ

Trang 26

 Nguyên tắc luân chuyển CT KTNH

 Đảm bảo nguyên tắc ghi chép kế toán Nợ trước, Có sau

 CT kế toán phải được luân chuyển trong nội bộ một NH

hoặc nội bộ hệ thống NH, không quay lại KH sau khi CT

đã được giao dịch viên tiếp nhận, xử lý trừ trường hợp đặc

biệt

 Đảm bảo CT được kiểm soát chặt chẽ và luân chuyển

nhanh chóng, an toàn

Trang 27

III TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1 Khái niệm và phân loại TKKTNH

1.1 Khái niệm

TKKTNH là một phương pháp dùng để phân loại và hệ

thống hóa các nghiệp vụ kttc phát sinh tại NH một cách

liên tục

Trang 28

- Loại 1 – Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

- Loại 2 – Hoạt động tín dụng

Trang 29

- TK pa nguồn vốn: luôn có SDC, pa NV và hoạt động HĐV của NH (TK loại 4 - Nợ phải trả,TK loại 6 - Vốn chủ sở hữu)

xxx xxx

-TK vừa pa TS vừa pa nguồn vốn: TK loại 5 - TK thanh toán

qua NH (Thanh toán liên ngân hàng)

+ Bên Nợ: phản ánh khoản phải thu + Bên Có: phản ánh khoản phải trả

Trang 30

1.2 Phân loại tài khoản KTNHTM

* Theo mức độ bao quát:

- TK tổng hợp: phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp, được dùng

làm cơ sở để hạch toán tổng hợp

+ Hướng dẫn của NHNN: Tài khoản tổng hợp gồm TK cấp 1,2,3

»TK XXXX (1011- Tiền mặt tại đơn vị (VND)

- Loại TK (X) (9 loại)

- TK tổng hợp cấp 1 (XX)

- TK tổng hợp cấp 2 (XXX)

- TK tổng hợp cấp 3 (XXXX) + Tại các NHTM có thể mã hóa đến TK tổng hợp cấp 5 Tại Agribank: TK101101 - TM bằng VND tại đơn vị

- TK chi tiết (tiểu khoản): phản ánh cụ thể, chi tiết số liệu của

từng NV phát sinh dùng làm cơ sở để hạch toán phân tích

Trang 31

1.2 Phân loại TK KTNHTM

* Theo mối quan hệ với bảng Cân đối kế toán

- TK nội bảng (loại 1 đến loại 8): ghi kép - Nợ TK này và đối ứng là Có TK liên quan

- TK ngoại bảng: Loại 9 - ghi đơn

Hoặc ghi Nợ/Hoặc ghi Có

Ví dụ: + Khi nhận TS bảo đảm của KH:

Nợ TK9941 - TS cầm cố, thế chấp

+ Khi trả lại TSBĐ (giải chấp)

Trang 32

* Theo tính chất

- TK đơn tính

- TK lưỡng tính

1.2 Phân loại TKKTNH

Trang 34

- Phù hợp với các CMKT của khu vực và quốc tế

- Đảm bảo sự ổn định tương đối

Trang 37

Ký hiệu đơn vị tiền tệ mã hóa bằng 2 con số từ 00

đến 99

00: VND 26: CNY 37: USD 54: SGD 41: JPY 52: AUD 35: GBP 53: CAD 36: HKD

14: EUR,…

99: các loại ngoại tệ khác

Trang 38

LOẠI SỐ HIỆU TÊN TK

1 10 - 16 Vốn khả dụng và các khoản đầu tư

Trang 39

TÊN TÀI KHOẢN SỐ HIỆU

TK

SỐ DƯ ĐẦU KỲ SỐ PHÁT SINH SỐ DƯ CUỐI KỲ

NỢ CÓ NỢ CÓ NỢ CÓ Tiền mặt tại đơn vị 1011

2.4 Bảng cân đối tài khoản KTNHTM

NGÂN HÀNG : ……… CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN

Trang 40

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

LẬP HÀNG QUÝ, GIỮA NIÊN ĐỘ, NĂM

LẬP HÀNG NGÀY

Trang 41

1 Mô hình tổ chức công tác kế toán

– Kế toán phân tán

– Kế toán tập trung

– Kế toán vừa tập trung vừa phân tán

IV TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI NHTM

Trang 42

3 Mô hình vừa tập trung vừa phân tán

Phòng KT

Ngày đăng: 21/08/2023, 09:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm