1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Câu hỏi bài mẫu ielts speaking parts 123 theo chủ đề

635 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi và bài mẫu IELTS Speaking parts 1, 2, 3 theo chủ đề
Trường học Trường Đại học Thanh Loan
Chuyên ngành Tiếng Anh - IELTS
Thể loại Sách học IELTS
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 635
Dung lượng 10,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- hospitality noun: sự thân thiện, hiếu khách - give somebody a hand verb phrase: giúp đỡ ai đó - can hardly + verb: khó có thể làm gì - residential area noun phrase: khu vực sinh sống T

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Để phục vụ cho học viên của IELTS Thanh Loan và các sĩ tử thi IELTS có thể đạt được thành tích cao nhất trong kỳ thi IELTS Speaking, team IELTS Thanh Loan đã cho ra đời cuốn sách “Câu hỏi và Bài mẫu IELTS Speaking parts 1,2,3 theo chủ đề” Bộ sách bao gồm những bài mẫu cực “chất”, kèm theo từ vựng “ăn điểm” và bài dịch để các bạn

có thể áp dụng vào bài nói của mình

Speaking như các bạn đã biết trong phần thi IELTS có 3 phần thì phần 2 và phần 3 là 2 phần quan trọng nhất và ảnh hưởng trực tiếp tới điểm số của bạn Ở cuối phần 2, giám khảo đã biết cho bạn bao nhiêu điểm và ở cuối phần 3, giám khảo sẽ dựa vào việc bạn trả lời tốt hay không để cho bạn thêm điểm hoặc cân nhắc để đưa ra điểm số cuối cùng

Vì thế, trong bài thi nói để đạt được điểm cao thì các bạn nên tập trung trả lời câu hỏi phần 2 và phần 3 thật tốt Tuy nhiên, các bạn cũng đừng nên bỏ qua phần 1 nhé, vì “Đầu xuôi đuôi lọt” mà Vậy nên, cuốn sách này sẽ là người bạn đồng hành của các bạn tuyệt vời hơn bao giờ hết giúp các bạn có thể đạt điểm IELTS như mong muốn

Các câu hỏi cũng như chủ đề trong cuốn sách này được chọn từ những topics phổ biến nhất, có độ xuất hiện phổ biến nhất trong bài thi IELTS Speaking trong những năm gần đây Chính vì vậy, cuốn sách này sẽ cung cấp cho bạn đọc list những từ vựng cũng như ideas cần thiết, hữu ích để thí sinh có thể tự tin bước vào phần thi IELTS Speaking của

mình

Trang 3

Để có thể tận dụng tối ưu cuốn sách này, các bạn hãy làm theo các bước như sau:

- Bước 1: Đầu tiên các bạn hãy chuẩn bị một cuốn sách và bút để ghi lại tất cả những từ vựng

- Bước 2: Trước khi luyện tập từng topic một, hãy tự gạch ý các ý tưởng và từ vựng của bài mình ra Trong phần 2 của bài thi nói các bạn có thể dựa vào các câu hỏi để nghĩ ra ý tưởng

- Bước 3: Các bạn đọc bài mẫu, xem cách triển khai của bài cũng như từ vựng, cấu trúc Các bạn cố gắng áp dụng tất từ vựng và cấu trúc trong bài của mình càng nhiều càng tốt

- Bước 4: Bước này là bước khá quan trọng, đó là khi bạn thu âm bài nói của mình vào máy và nghe lại Để hiệu quả bạn nên tìm một bạn đồng hành giỏi hơn bạn nghe và sửa cho bạn hoặc các bạn có thể nhờ thầy cô sửa bài cho mình

Thanh Loan không khuyến khích các bạn học thuộc bài mẫu, bởi vì đi thi nếu ai cũng nói giống bài mẫu hoặc trong trường hợp học thuộc dẫn tới diễn đạt không tự nhiên, các bạn sẽ bị trừ rất nhiều điểm cho phần thi nói của mình Vì thế, các bạn chỉ nên tham khảo cách diễn đạt, từ vựng, cấu trúc trong bài này để có thể nói một cách tốt nhất Cuốn sách này chắc chắn sẽ là bộ tài liệu hữu ích nhất cho các bạn sĩ tử thi IELTS và nó sẽ rút ngắn thời ôn thi speaking của các bạn

Hơn thế nữa, để rút gọn thời gian ôn thi và vẫn mang lại hiệu quả tốt, Thanh Loan đã

cố gắng viết những đáp án có thể “tái chế” cho nhiều câu hỏi khác nhau Các bạn sử dụng cuốn sách này hãy cố gắng tái sử dụng câu trả lời hiệu quả

Cuốn sách “Câu hỏi và Bài mẫu IELTS Speaking parts 1,2,3 theo chủ đề” có sự tham khảo của một vài websites như IELTS Simon, IELTS Liz với hy vọng bạn đọc có thể học hỏi thêm những từ vựng, và cách diễn đạt từ những giáo viên IELTS hàng đầu Mọi ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn cuốn sách, các bạn có thể gửi về email hi@ielts-

Cám ơn tất cả các bạn đã mua sách và ủng hộ IELTS Thanh Loan Chúc các bạn sớm chinh phục được IELTS với số điểm mong muốn

Thanh Loan

Trang 4

Table of Contents

HOMETOWN 11

Part 1 12

Part 2 16

Part 3 19

WORK/ JOB 25

Part 1 26

Part 2 31

Part 3 35

STUDY 42

Study 43

Part 1 43

Part 2 48

Part 3 51

Teacher 57

Part 1 57

Part 2 60

Part 3 63

School 68

Part 1 68

Part 2 72

Part 3 75

Maths 77

Part 1 77

Part 2 81

Part 3 84

Science 87

Part 1 87

Part 2 90

Part 3 93

Trang 5

FAMILY/ FRIENDS 97

Family 98

Part 1 98

Part 2 103

Part 3 106

Friends 111

Part 1 111

Part 2 116

Part 3 120

HOUSE/ ACCOMMODATION 125

Part 1 126

Part 2 131

Part 3 135

HISTORY 138

History 139

Part 1 139

Part 2 143

Part 3 148

Museum 153

Part 1 153

Part 2 157

Part 3 160

NEIGHBOURS/ NEIGHBOURHOOD 166

Part 1 167

Part 2 171

Part 3 174

NEWSPAPERS/ MAGAZINES 179

Part 1 180

Part 2 183

Part 3 186

Trang 6

SPORTS 193

Running 194

Part 1 194

Part 2 198

Part 3 201

Walking 206

Part 1 206

Part 2 209

Part 3 212

Water Sports 218

Part 1 218

Part 2 222

Part 3 225

PARKS/ GARDENS 229

Part 1 230

Part 2 235

Part 3 238

FOODS/ DRINKS 242

Tea and Coffee 243

Part 1 243

Part 2 247

Part 3 250

Cooking and Cakes 253

Part 1 253

Part 2 259

Part 3 264

ANIMALS 269

Wild animals/ Zoos 270

Part 1 270

Part 2 273

Part 3 276

Trang 7

Pets 279

Part 1 279

Part 2 282

Part 3 285

LANGUAGES 287

Learning a new language 288

Part 1 288

Part 2 292

Part 3 295

Dictionaries 300

Part 1 300

Part 2 304

Part 3 307

MUSIC 311

Music 312

Part 1 312

Part 2 316

Part 3 319

Singing 323

Part 1 323

Part 2 326

Part 3 329

BOOKS/ READING 333

Part 1 334

Part 2 338

Part 3 341

MOVIES 345

Part 1 346

Part 2 349

Part 3 352

Trang 8

PLANTS 357

Part 1 358

Part 2 361

Part 3 364

TRAVELLING/ HOLIDAYS 367

TRIPS 368

Part 1 368

Part 2 371

Part 3 376

FASHION/ CLOTHES 380

CLOTHES/ SHOES/ BAGS 381

Part 1 381

Part 2 384

Part 3 387

SHOPPING 391

Part 1 391

Part 2 396

Part 3 399

TOYS 402

Part 1 403

Part 2 405

Part 3 408

WEATHER/ SEASONS 412

Part 1 413

Part 2 416

Part 3 419

CITY/ COUNTRYSIDE 423

Part 1 424

Part 2 427

Part 3 431

Trang 9

MARRIAGE 437

Part 1 438

Part 2 440

Part 3 443

TECHNOLOGY 449

Robots 450

Part 1 450

Part 2 453

Part 3 456

Mobile phones 459

Part 1 459

Part 2 461

Part 3 464

Computers 468

Part 1 468

Part 2 471

Part 3 474

The Internet 477

Part 1 477

Part 2 479

Part 3 485

TV and TV programs 489

Part 1 489

Part 2 493

Part 3 497

PERSONALITIES 502

Trust 503

Part 1 503

Part 2 504

Part 3 508

Trang 10

Being punctual/ Time management 511

Part 1 511

Part 2 515

Part 3 518

Leadership 520

Part 1 520

Part 2 521

Part 3 524

Help others 528

Part 1 528

Part 2 530

Part 3 533

Humour 536

Part 1 536

Part 2 538

Part 3 541

FEELINGS 544

Tiredness and Boredom 545

Part 1 545

Part 2 548

Part 3 551

Happiness 554

Part 1 554

Part 2 556

Part 3 559

Loneliness/ Being alone 563

Part 1 563

Part 2 565

Part 3 568

ADVERTISING 570

Part 1 571

Trang 11

ENVIRONMENT 582

Part 1 583

Part 2 585

Part 3 588

HEALTH 594

Part 1 595

Part 2 600

Part 3 603

TRANSPORT 609

Public transport 610

Part 1 610

Part 2 614

Part 3 617

Cycling 619

Part 1 619

Part 2 622

Part 3 625

Planes 627

Part 1 627

Part 2 629

Part 3 632

Trang 12

HOMETOWN

Trang 13

Part 1

1 Where are you from?

I was born and raised in a family on the outskirts of Hanoi The village where I lived has a very tranquil atmosphere Although I’ve been living in the city centre for my study for the better part of the last 4 years, I always get back to my village to escape

from the hectic pace of city life on weekends

- on the outskirts (of something): ở vùng ngoại ô …

- tranquil (adj): yên bình, tĩnh lặng

- the better part of something: phần lớn, hầu hết

- escape from the hectic pace of city life: thoát khỏi nhịp sống xô bồ ở thành phố

Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đình ở ngoại ô thành phố Hà Nội Làng tôi có một bầu không khí rất yên bình Mặc dù tôi đã sống ở nội thành để phục vụ cho việc học của mình trong suốt gần 4 năm qua, nhưng vào mỗi cuối tuần tôi luôn trở về làng để thoát khỏi nhịp sống hối hả của thành phố

2 What do you like about your hometown?

I really like the hospitality of the people in my village where we are living close together and willing to give others a hand when needed It’s what I can hardly find in

my current residential area where neighbours see each other as strangers

- hospitality (noun): sự thân thiện, hiếu khách

- give somebody a hand (verb phrase): giúp đỡ ai đó

- can hardly + verb: khó có thể làm gì

- residential area (noun phrase): khu vực sinh sống

Tôi rất thích sự thân thiện và hiếu khách của người người dân làng tôi, nơi chúng tôi sống rất gần gũi với nhau và sẵn sàng giúp đỡ người khác khi cần Đó là điều tôi khó

có thể tìm thấy ở nơi tôi sống hiện nay, nơi những người hàng xóm coi nhau như những người xa lạ

Trang 14

3 What is it like where you live?

I’m living in the centre of Hanoi where there are tons of town-house complexes and

high-rises These housing units are built to accommodate a tidal wave of people gravitating towards the city in search of work

- tons of something ~ a lot of something: rất nhiều

- town-house complex (noun phrase): khu nhà phố

- high-rise (noun): tòa nhà cao tầng

- accommodate somebody (verb): làm/ cung cấp chỗ ở

- a tidal wave of something: một số lượng lớn (một cách đột ngột)

- gravitate towards somebody/ something: đi đến, đổ về

- in search of something: tìm kiếm

Tôi đang sống ở trung tâm thành phố Hà Nội nơi có vô vàn các khu nhà phố và cao ốc Những khu này được xây lên để cung cấp chỗ ở cho một số lượng lớn người dân đang

đổ về thành phố để tìm kiếm việc làm

4 Do you like living in the city?

To be honest, I don’t really like living in the city regardless of all the modern facilities

it can offer I love the outdoors, trees, big yards and the like I particularly hate the

traffic in the city It’s a nightmare at times when I was stuck in gridlock for hours

- regardless of somebody/ something (prep): bất kể

- the outdoors (noun) vùng nông thôn

- the like (noun): những người/ thứ tương tự

- it’s a nightmare: thật là ác mộng

- at times ~ sometimes: thỉnh thoảng

- stuck in gridlock (collocation): bị kẹt trên đường (ùn tắc giao thông)

Thành thật mà nói, tôi không thích sống ở thành phố lắm, bất kể những tiện ích hiện đại

ở đây Tôi thích vùng nông thôn, cây cối, những khoảng sân lớn và những thứ tương tự thế Tôi đặc biệt ghét giao thông ở thành phố Thật là ác mộng khi có lúc tôi bị kẹt lại trên đường hàng tiếng đồng hồ

Trang 15

5 Would you prefer to live somewhere else? (Why)?

Absolutely yes, and it would be the village in my hometown I think that in the term future, I’ll stay in the city because there are more job opportunities for me here Maybe during my retirement, I get back to my hometown to settle down for good

long settle down (verb): an cư, sống bình lặng hơn

- for good (idiom): lâu dài, mãi mãi

Chắc chắn là có rồi và nơi đó sẽ là làng tôi ở quê Tôi nghĩ rằng trong thời gian dài sắp tới, tôi vẫn sẽ ở lại thành phố bởi vì ở đây có nhiều cơ hội việc làm hơn Có thể khi tôi nghỉ hưu, tôi sẽ trở về làng và sống ở đó mãi mãi

6 Does your hometown have a lot of tourists?

No, it doesn’t It’s just a typical village of the outdoors in Vietnam with small houses,

winding alleys, paddy fields and rivers I mean it’s just an ordinary place and there are

no tourist attractions

- typical (adj): điển hình

- winding alleys (noun phrase): những con ngõ quanh co

- ordinary (adj): bình thường, không có gì đặc biệt

Không, không có nhiều du khách đâu Nó chỉ là một ngôi làng điển hình như bao ngôi làng khác ở vùng nông thôn Việt Nam, với những căn nhà nhỏ, những con ngõ quanh

co, những cánh đồng lúa và những con sông Ý tôi là làng tôi rất bình thường, không

có gì thu hút du lịch cả

Trang 16

7 Do you think your hometown is a good place for young people? (Why)?

Actually, I don’t think so Public facilities are not developed in my hometown There are no universities, hospitals, shopping malls or companies like in the city Also, the area is not highly accessible by public transport Youngsters are better off moving to

the city where they can land a decent job and enjoy modern life

- highly accessible (adjective phrase): dễ dàng đến được

- better off doing something (adjective phrase): tốt hơn nên làm gì

- land a decent job (verb phrase): kiếm được một công việc đàng hoàng

Thật sự tôi không nghĩ vậy Các công trình công cộng không được phát triển nhiều ở quê tôi Không trường đại học, không bệnh viện, không trung tâm mua sắm, cũng không

có các công ty như trên thành phố Chỗ tôi cũng không nhiều phương tiện giao thông công cộng qua lại Giới trẻ tốt nhất là nên đến thành phố để kiếm một công việc đàng hoàng và tận hưởng cuộc sống hiện đại ở đó

Trang 17

Part 2

Describe your hometown

You should say:

- Where it is

- What you can see and do there

- How it has changed since you was a child

- Why you love it

When I read the cue card, the first thing springing to mind was Bao Phuc - my small village in a town on the outskirts of Hanoi

To be specific, it’s located in the far south of the city This small, tranquil and

picturesque village is typical for the outdoors in Vietnam with winding alleys, paddy

fields and rivers I still vividly remember as a child during summertime, I used to

participate in various outdoor activities with my friends such as playing football, fishing and swimming At night, we even sat on the rooftop to admire the beauty of the sky with billions of shining stars

My hometown is becoming more and more vibrant as time goes on It used to be very dull and seemed to fall behind with development, but now, everything has changed It’s got a new lease of life with a great economic situation with an increasing number of factories and chain stores and a developed education system with many schools

springing up over the years

I love my hometown from the bottom of my heart It’s where I was born and raised and where my loved ones settle Whenever I want to temporarily get out of the rat race, I get back to my hometown to see my parents and friends It’s an excellent way to

alleviate stress The people there are so warm-hearted and amiable and they give me

a great sense of community that I can hardly find in my current residential area where

neighbours see each other as strangers

Trang 18

- spring/ come to mind (idiom): đột nhiên hiện lên trong tâm trí

- picturesque (adj): tuyệt đẹp

- the outdoors ~ the countryside (noun): vùng quê

- vividly remember (verb phrase): nhớ như in

- admire (verb): chiêm ngưỡng

- vibrant (adj): náo nhiệt, sống động

- as time goes on (adv): theo thời gian

- a new lease of life (idiom): (cuộc đời bước sang) một trang mới (tốt đẹp hơn)

- spring up (verb): mọc lên, xuất hiện

- the rat race (noun): cuộc sống bon chen

- alleviate stress (verb phrase): giảm stress

- warm-hearted (adj): có trái tim ấm áp

- amiable (adj): thân thiện

- a sense of community (noun phrase): cảm giác gần gũi như mình thuộc về một cộng đồng

Trang 19

Khi tôi đọc thẻ gợi ý, điều đầu tiên tôi nghĩ đến là Bảo Phúc - ngôi làng nhỏ của tôi ở một thị trấn ngoại thành Hà Nội Cụ thể, nó nằm ở xa về phía nam của thành phố Ngôi làng nhỏ, yên bình và đẹp như tranh vẽ này điển hình cho vùng nông thôn ở Việt Nam với những con hẻm quanh co, những cánh đồng lúa và những dòng sông Tôi vẫn còn nhớ như in khi còn nhỏ vào mùa hè, tôi thường tham gia rất nhiều các hoạt động ngoài trời với bạn bè như đá bóng, câu cá và bơi lội Vào ban đêm, chúng tôi thậm chí còn ngồi trên sân thượng để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của bầu trời với hàng tỷ ngôi sao sáng Quê hương tôi ngày càng trở nên náo nhiệt theo thời gian Nó đã từng rất buồn tẻ và dường như tụt hậu với sự phát triển, nhưng giờ đây, mọi thứ đã thay đổi Quê tôi như bước sang trang mới khi tình hình kinh tế trở nên tuyệt vời với số lượng nhà máy và chuỗi cửa hàng ngày càng tăng và hệ thống giáo dục phát triển với nhiều trường học mọc lên trong những năm qua

Tôi yêu quê từ tận đáy lòng Đó là nơi tôi sinh ra và lớn lên và là nơi những người thân yêu của tôi sinh sống Bất cứ khi nào tôi muốn tạm thoát ra khỏi cuộc sống bon chen, tôi đều về quê để gặp bố mẹ và bạn bè Đó là một cách tuyệt vời để tôi giảm bớt căng thẳng Những người dân ở đó rất ấm áp và dễ mến và họ cho tôi một cảm giác gần gũi như thế đó là nơi tôi thuộc về mà tôi khó có thể có được ở nơi tôi đang sống, nơi hàng xóm coi nhau như những người xa lạ.

Trang 20

Part 3

1 In what ways can you improve your hometown?

Well, although residents’ living conditions in my hometown have been substantially improving as time goes on, there are not so many means of entertainment We have to

travel a long distance of about 30km to the city to watch a film in a cinema or to go shopping in a mall It’s a nightmare as sometimes it takes hours for us to reach the destination by bus, for example, because of gridlock That’s why I want public facilities such as cinemas, shopping malls, gyms or museums to be constructed in my hometown

so that people can easily get there and enjoy their free time

- substantially improve (verb phrase): cải thiện vô cùng nhiều

- a long distance of 30km (noun phrase): một quãng đường dài lên tới 30km

- gridlock (noun): ùn tắc giao thông

- construct something (verb): xây dựng

Mặc dù điều kiện sống của người dân ở quê tôi đã được cải thiện đáng kể theo thời gian, nhưng không có quá nhiều phương tiện giải trí Chúng tôi phải đi một quãng đường dài khoảng 30km vào thành phố để xem phim ở rạp hoặc đi mua sắm ở trung tâm thương mại Đó là một cơn ác mộng vì đôi khi chúng tôi phải mất hàng giờ đồng

hồ mới đến nơi bằng xe buýt, chẳng hạn như vì tắc nghẽn giao thông Đó là lý do tại sao tôi muốn các cơ sở công cộng như rạp chiếu phim, trung tâm mua sắm, phòng gym hoặc bảo tàng được xây dựng ở quê hương của tôi để mọi người có thể dễ dàng đến đó

và tận hưởng thời gian rảnh rỗi

Trang 21

2 What is the main reason for liking a hometown other than the fact you were born there?

Well, the fact that we were born and raised in our hometown is the prime reason for our connection with it However, it is this fact that leads to other contributing factors

To be specific, during the time we lived there, we were getting used to the life there and created pleasant as well as unpleasant memories that we never can forget We’ve got our loved ones there: our family, friends, first lover, teacher and so on I mean everything in our childhood is inextricably linked with our hometown, which makes

us love it and have a sense of nostalgia when we are far away from it for a long time

- the prime reason (noun): lý do chính

- contributing factors (noun): yếu tố góp phần

- get used to the life there (verb phrase): dần quen với cuộc sống ở đây

- inextricably linked with somebody/ something (adjective phrase): gắn bó mật thiết với …

- a sense of nostalgia (noun): cảm giác hoài cổ, nhớ về quá khứ, nhớ nhà, nhớ quê,

Việc chúng ta sinh ra và lớn lên ở quê hương là lý do chính hình thành sợi dây liên kết của chúng ta với nơi đó Tuy nhiên, chính thực tế này lại dẫn đến những yếu tố góp phần khác Nói một cách cụ thể, trong thời gian sống ở đó, chúng ta dần quen với cuộc sống nơi đây và có những kỷ niệm cả vui lẫn buồn mà chúng ta không bao giờ quên được Chúng ta đã có những người thân yêu của mình ở đó: gia đình, bạn bè, người yêu đầu tiên, giáo viên, v.v Ý tôi là tất cả mọi thứ trong tuổi thơ của chúng ta đều gắn bó mật thiết với quê hương, khiến chúng ta yêu quê và cảm thấy nhớ quê mỗi khi đi đâu xa một thời gian dài

Trang 22

3 Most people in this world do not live in their hometowns Why?

The hometown of each person is such a comfy place with family and friends I believe

it can be considered as our comfort zone where we can feel safe and secure However,

to many people, it is this relaxing place that can be too distracting for them to pursue

their career goals There is a saying that “life begins at the end of our comfort zone”,

so a huge number of people choose to leave their hometown to discover a new land and start their career Also, it’s a way to explore other places and experience different cultures across the world

- comfy ~ comfortable (adj): thoải mái

- comfort zone (noun): vùng an toàn

- feel safe and secure (verb phrase): cảm thấy an toàn và tự tin

- pursue career goals (verb phrase): theo đuổi mục tiêu sự nghiệp

Quê hương của mỗi người như một chốn bình yên bên gia đình và bạn bè Tôi tin rằng

nó có thể được coi là vùng an toàn của chúng ta, nơi chúng ta có thể cảm thấy yên tâm

và tự tin Tuy nhiên, với nhiều người, chính nơi thoải mái này có thể khiến họ quá mất tập trung để theo đuổi mục tiêu sự nghiệp của mình Có một câu nói rằng "cuộc sống bắt đầu ở cuối vùng an toàn của chúng ta", vì vậy rất nhiều người chọn rời quê hương của mình để khám phá một vùng đất mới và lập nghiệp Ngoài ra, đó là một cách để khám phá những nơi mới và trải nghiệm các nền văn hóa khác nhau trên thế giới

Trang 23

4 Some people want to live in their hometowns for the rest of their lives Why?

I believe that some people have a liking for a lifelong stay in their hometown because they are not motivated to get out of their comfort zone They have become so familiar with the surroundings with family, neighbours, close friends and the like Settling in a new land means starting everything all over again, which seems challenging and risky That’s why they have a propensity to settle for good in their hometown

- have a liking for something (verb phrase): muốn

- a life long stay (noun phrase): sống cả đời

- have a propensity to do something (verb phrase): có xu hướng muốn làm gì

- settle (verb): định cư

- for good (idiom): mãi mãi, lâu dài

Tôi tin rằng một số người thích ở lại quê hương suốt đời vì họ không có động lực để thoát ra khỏi vùng an toàn của mình Họ đã trở nên quá quen thuộc với khung cảnh xung quanh bên cạnh gia đình, hàng xóm, bạn bè thân thiết và những người tương tự Định cư ở một vùng đất mới đồng nghĩa với việc bắt đầu mọi thứ lại từ đầu, điều này

có vẻ đầy thử thách và mạo hiểm Đó là lý do tại sao họ có xu hướng sống mãi ở quê hương của mình

Trang 24

5 Which affects a person’s personality more, the hometown or the current city? Why?

Personally I think personality is not static I mean it changes and develops over time That’s why I believe our current residential area can have a more considerable effect on forming our character traits For example, as a little boy, I was quite shy and reserved However, since I moved to the city for my study a couple of years back, I have gradually become an extrovert to get used to the hectic pace of city life

- static (adj): không thay đổi, tĩnh

- character traits (noun): đặc điểm tính cách

- reserved (adj): rụt rè, khép mình

- extrovert (noun): người hướng ngoại

- the hectic pace of city life (noun phrase): nhịp sống hối hả ở thành phố

Cá nhân tôi nghĩ rằng tính cách không cố định Ý tôi là nó thay đổi và phát triển theo thời gian Đó là lý do tại sao tôi tin rằng nơi chúng ta sống hiện tại có thể có tác động đáng kể hơn đến việc hình thành các đặc điểm tính cách của bản thân mình Ví dụ, khi còn là một cậu bé, tôi khá nhút nhát và dè dặt Tuy nhiên, kể từ khi tôi chuyển đến thành phố để học tập vài năm trở lại đây, tôi đã dần trở thành một người hướng ngoại để làm

quen với nhịp sống hối hả của thành phố

Trang 25

6 Do people with the same hometown have a similar thinking? Why?

Yes and no I reckon that each person has their own way of thinking and in the same

community, there are people who share the same opinions whereas some others don’t

For instance, in my very family, my father and I are on the same wavelength while my

mother’s viewpoints coincide with my brother’s So, it’s impossible for everyone in the

same hometown to share a similar way of thinking, I suppose

- reckon (verb): cho rằng

- on the same wavelength (idiom): có cùng chung cách suy nghĩ, cảm giác

- coincide with something (verb): (quan điểm, ý kiến) giống với

Vừa có vừa không Tôi nghĩ rằng mỗi người có cách suy nghĩ riêng của họ và trong

cùng một cộng đồng, có những người chia sẻ chung quan điểm trong khi một số người

khác thì không Ví dụ, trong chính gia đình của tôi, tôi và bố có cùng quan điểm trong

khi quan điểm của mẹ tôi giống với quan điểm của anh trai tôi Vì vậy, tôi cho là việc

tất cả mọi người cùng quê hương có cùng cách suy nghĩ là không thể

Trang 26

WORK/ JOB

Trang 27

Part 1

1 Do you work or study?

I’m currently working as a content writer at a small private English centre, which is a

prevalent job in Vietnam My main job is to compile academic materials for the English learners at the centre

- prevalent (adj): phổ biến, thịnh hành

- compile something (verb): biên soạn

Tôi hiện đang là người viết nội dung tại một trung tâm tiếng Anh tư nhân nhỏ - một công việc rất phổ biến ở Việt Nam Công việc chính của tôi là biên soạn tài liệu học thuật cho các bạn học tiếng Anh tại trung tâm

2 Why did you choose to do that type of work?

Although it’s not a really well-paid job, it gives me the satisfaction of making a contribution to society I have a particular liking for education and this work is one

kind of education and training careers The progress of the students there is my

motivation for trying harder

- the satisfaction of making a contribution to society (noun phrase): sự thỏa mãn

vì có thể đóng góp một phần công sức cho xã hội

- have a particular liking for somebody/ something (verb phrase): đặc biệt thích ai/ cái gì

- motivation for (doing) something (noun phrase): động lực cho cái gì/ để làm gì

Mặc dù lương thì không cao lắm, nhưng công việc này mang lại cho tôi cảm giác thỏa mãn vì có thể đóng góp một phần công sức cho xã hội Tôi có một niềm yêu thích đặc biệt với giáo dục và công việc này là một trong những nghề liên quan đến giáo dục và đào tạo Sự tiến bộ của học sinh là động lực để tôi cố gắng hơn

Trang 28

3 Is there some other kind of work you would rather do?

I always dream of being an interpreter Actually, I am a die-hard fan of my lecturer at university, who works as an interpreter and teaches interpreting at my university at the same time I was always immersed in his stories about the occupation It’s both challenging and fascinating

- always dream of (doing) something (verb phrase): luôn mơ về việc …

- die-hard fan (noun phrase): fan cuồng, fan cứng

- immersed in something (adj): đắm chìm

- both challenging and fascinating (adj): vừa khó/ đầy thử thách vừa thú vị

Tôi luôn mơ ước trở thành một phiên dịch viên Thực ra, tôi là một fan cứng của thầy giảng viên ở trường đại học, người vừa làm phiên dịch vừa dạy môn phiên dịch tại trường đại học của tôi Tôi luôn chìm đắm trong những câu chuyện của ông ấy về nghề này Nó vừa đầy thách thức vừa hấp dẫn

4 What do you like about your job?

It’s a rewarding job which helps me earn a living on my own in this city Also, the environment is perfect I mean the facilities at the centre are top-notch and my manager and colleagues are nice as well All in all, it’s a great place to work

- rewarding job (noun phrase): công việc đáng làm

- earn a living (verb phrase): kiếm sống

- on one’s own (idiom): tự mình

- top-notch (adj): xuất sắc, chất lượng hạng A

Đó là một công việc đáng làm giúp tôi tự kiếm sống tại thành phố này Ngoài ra, môi trường ở đây quá hoàn hảo Ý tôi là cơ sở vật chất tại trung tâm có chất lượng hạng A trong khi quản lý và đồng nghiệp của tôi cũng rất tốt Nói chung, đây là một nơi tuyệt vời để làm việc

Trang 29

5 What do you dislike about your job?

For the most part, I would say it’s the workload There are always a lot of projects and

we are constantly under a lot of pressure But the job is quite straightforward, so we usually can manage it

- for the most part (adv): thường thì, trong phần lớn trường hợp

- constantly (adv): liên tục, luôn luôn

- under a lot of pressure: chịu nhiều áp lực

- straightforward (adj): không phức tạp, dễ hiểu

- manage something (verb): thu xếp, xoay sở

Thường thì tôi sẽ nói điều tôi không thích là khối lượng công việc Luôn có rất nhiều dự

án và chúng tôi thường xuyên phải chịu rất nhiều áp lực Nhưng công việc khá đơn giản nên chúng tôi thường có thể xoay sở được

6 Is that a popular job in your country?

Yes, I suppose being a content creator is a popular choice especially among youngsters, but there are also many people who consider this job as boring It’s understandable as creating content for months can be quite monotonous

- monotonous ~ boring (adj): nhàm chán, đơn điệu

Vâng, tôi cho rằng trở thành một người sáng tạo nội dung là một lựa chọn phổ biến, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi, nhưng cũng có nhiều người coi công việc này là nhàm chán Điều đó dễ hiểu thôi vì việc tạo nội dung trong nhiều tháng có thể khá đơn điệu

Trang 30

7 Is there anything special about your job?

Well, the job gives me the freedom to create I am encouraged to go somewhere outside like a book cafe to find inspiration and come up with novel ideas Sometimes, I can work from home, which makes me so comfy As I said earlier, my manager is very

8 Would you recommend your current job to other people?

Actually, I recommended the job to many of my friends who are in the same English department as mine at university I believe this job is well worth doing as it can strongly foster creativity and imagination

- well worth doing ~ very rewarding (adjective phrase): rất đáng làm

- strongly foster creativity and imagination (verb phrase): thúc đẩy mạnh mẽ khả năng sáng tạo và trí tưởng tượng

Trên thực tế, tôi đã giới thiệu công việc cho nhiều bạn cùng khoa tiếng Anh với tôi ở trường đại học rồi Tôi tin rằng công việc này rất đáng làm vì nó có thể thúc đẩy mạnh

mẽ sự sáng tạo và trí tưởng tượng

Trang 31

9 What do you do after work?

When I get in, I have a shower and then cook myself a meal Then, I usually crash out

on the sofa in front of the TV I also read or listen to music but mostly the TV gets the most attention Later on, before turning in, I check my email and social media, but I like a few computer-free hours immediately after work

- have a shower (verb phrase): đi tắm

- crash out (verb): ngủ quên

- turn in (verb): đi ngủ

- a few computer-free hours (noun phrase): một vài tiếng không sử dụng máy tính

Khi về nhà, tôi tắm rửa rồi tự nấu một bữa ăn Sau đó, tôi thường ngồi trên ghế sofa trước TV rồi ngủ quên lúc nào không hay Tôi cũng đọc sách hoặc nghe nhạc nhưng chủ yếu dành thời gian xem TV Sau đó, trước khi đi ngủ, tôi vào check email và mạng

xã hội, nhưng tôi thích có một vài tiếng đồng hồ không sử dụng gì đến máy tính sau giờ làm việc

10 Do you miss being a student?

Always Being in a position where all I need to do is studying, where the whole year and its events are arranged by experienced and caring teachers, where choices and chances go hand in hand, is something I'd want again The life of a student seems carefree

- go hand in hand (verb phrase): đi song hành

- carefree (adj): vô tư

Luôn luôn nhớ Ở một vị trí mà tất cả những gì tôi cần làm là học tập, nơi mà cả năm học và các sự kiện đều được sắp xếp bởi những giáo viên tận tình và có kinh nghiệm, nơi lựa chọn và cơ hội song hành với nhau, là điều tôi muốn trải nghiệm một lần nữa Đời sinh viên dường như là vô tư chẳng phải lo nghĩ vướng bận gì

Trang 32

Part 2

Describe a job you’d like to do in the future

You should say:

- what it is

- what you will need to do

- how demanding it is

- why you are interested in this job

When I read the cue card, the first thing springing to mind was to become an interpreter

An interpreter is someone who has acquired an oral fluency in another language apart from his mother tongue His mission is to convert spoken language from one language

to another to help people from different countries communicate with one another

It entails listening to, understanding and memorising content in the source language, then reproducing it in the target language Sometimes, an interpreter has to cope with

stress and take his self-control when dealing with difficult speakers Not everyone

speaks with precision and clarity and of course, accents can be tricky to discern

Interpreters, therefore, need to keep their cool and remain relaxed, even in seemingly tough situations I think the job would be very technically demanding and challenging, but very exhilarating to do

The reason I have a particular liking for this job is that I think I have developed essential skills to do it well I study the English language at university and to be specific, my major is translation and interpreting Despite the fact that I have yet to be fluent in English, I think I will be in the next few years as I keep practicing the language and improving myself in other fields to broaden my horizons On top of that, it may give

me opportunities to travel or to work in a multi-national company where I will meet new people from all over the world, and learn about their cultures and experiences

Trang 33

- entail something (verb): bao gồm, yêu cầu, đòi hỏi

- cope with stress (verb phrase): đối phó với stress

- take one’s self-control (verb phrase): giữ kiểm soát

- tricky to discern (adjective phrase): khó hiểu, khó nhận ra

- keep one’s cool ~ keep calm (verb phrase): giữ bình tĩnh

- technically demanding (adjective phrase): yêu cầu chuyên môn cao

- exhilarating (adj): thú vị, vui

- broaden one’s horizons (verb phrase): mở mang tầm mắt, kiến thức

- multi-national company (noun phrase): công ty đa quốc gia

Trang 34

Khi tôi đọc thẻ gợi ý, điều đầu tiên tôi nghĩ đến là trở thành một thông dịch viên Thông dịch viên là người đã có khả năng nói thành thạo một ngôn ngữ khác ngoài tiếng

mẹ đẻ Nhiệm vụ của anh ta là chuyển đổi lời nói từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác

để giúp mọi người từ các quốc gia khác nhau giao tiếp được với nhau

Công việc đòi hỏi phải nghe, hiểu và ghi nhớ nội dung trong ngôn ngữ gốc, sau đó tái tạo nội dung đó trong ngôn ngữ đích Đôi khi, một phiên dịch viên phải đương đầu với căng thẳng và giữ kiểm soát khi đối mặt với những diễn giả ‘khó nhằn’ Không phải ai cũng nói chính xác và rõ ràng và tất nhiên accent (giọng, cách phát âm của người ở một vùng, đất nước) có thể rất khó hiểu Do đó, phiên dịch viên cần giữ bình tĩnh và giữ tinh thần thoải mái, ngay cả trong những tình huống khó khăn Tôi nghĩ rằng công việc này yêu cầu chuyên môn cao và đầy thách thức, nhưng cũng rất thú vị

Lý do tôi đặc biệt yêu thích công việc này vì tôi nghĩ rằng tôi đã phát triển các kỹ năng cần thiết để làm tốt nó Tôi học ngôn ngữ Anh tại trường đại học và cụ thể, chuyên ngành của tôi là biên - phiên dịch Mặc dù tôi vẫn chưa thông thạo tiếng Anh nhưng tôi nghĩ trong vài năm tới tôi sẽ thông thạo thôi khi tôi vẫn đang không ngừng luyện tập ngôn ngữ này và cải thiện bản thân trong các lĩnh vực khác để mở rộng kiến thức của mình Trên hết, công việc này có thể cho tôi cơ hội đi du lịch hoặc làm việc trong một công ty đa quốc gia, nơi tôi sẽ gặp gỡ những người mới từ khắp nơi trên thế giới, đồng thời tìm hiểu về văn hóa và trải nghiệm của họ

Trang 35

Describe a job you wouldn’t like to do in the future

When I read the cue card, the first thing springing to mind was to become an interpreter

An interpreter is someone who has acquired an oral fluency in another language apart from his mother tongue His mission is to convert spoken language from one language

to another to help people from different countries communicate with one another

It entails listening to, understanding and memorising content in the source language, then reproducing it in the target language It’s a well-paid job and can give people opportunities to travel or to work in a multi-national company where they will meet new people from all over the world, and learn about their cultures and experiences However, I don’t have a particular liking for it My teacher at university is an interpreter and he told us that the occupation was so nerve-racking Sometimes, an interpreter has to cope with stress and take his self-control when dealing with

difficult speakers Not everyone speaks with precision and clarity and of course, accents can be tricky to discern Interpreters, therefore, need to keep their cool and remain relaxed, even in seemingly tough situations Besides, a good interpreter has to obtain insights into many different fields like law, business, medicine, engineering,

you name it I think the job would be so technically demanding and challenging that

I can hardly do it successfully

- you name it ~ and so on: vân vân

Trang 36

Part 3

1 Which jobs would you say are most respected in your country?

Well, actually I’ve never thought of it before, but I believe that occupations in the fields

of business, education and medicine are the most highly-acclaimed ones As for

business, it is largely because people working in this field can make a fortune and

have a high social status Meanwhile, people working in education and medicine spend most of their time helping others Here in Vietnam, we have the utmost respect for teachers, doctors, nurses and the like

- highly-acclaimed (adj): được tán dương, ca ngợi

- largely ~ mainly (adv): phần lớn

- make a fortune (verb phrase): kiếm rất nhiều tiền

- have the utmost respect for somebody (verb phrase): dành sự tôn trọng cao nhất cho

- the like (noun): thứ/ người tương tự

Thực sự thì tôi chưa bao giờ nghĩ đến điều đó trước đây, nhưng tôi tin rằng những nghề trong lĩnh vực kinh doanh, giáo dục và y học là những nghề được tán dương nhiều nhất

Về kinh doanh, phần lớn là do những người làm trong lĩnh vực này có thể kiếm rất nhiều tiền và có địa vị xã hội cao Trong khi đó, những người làm việc trong lĩnh vực giáo dục và y học dành phần lớn thời gian để giúp đỡ người khác Tại Việt Nam, chúng tôi dành sự tôn trọng tuyệt đối cho những người làm giáo viên, bác sĩ, y tá và tương tự thế

Trang 37

2 Some people say it’s better to work for yourself than be employed by a company What’s your opinion?

Well, I think it all depends Some people want to start their own business after

graduating from university and they actually run it well But as for me, personally I think being employed by a business is the first step before I can be self-employed To

be specific, working for others, I can get familiar with the feeling of being an employee and understand obstacles an employee may be faced with Only then can I know how

to behave with my followers when I run my own business and become a good boss And when we are able to establish a good working relationship, the business is more likely

to take off

- it all depends: nó còn tùy

- get familiar with something (verb phrase): quen với

- obstacle (noun): trở ngại khó khăn

- to be faced with something: đối mặt với …

- take off (phrasal verb): thành công

Tôi nghĩ rằng nó còn tùy Một số người muốn khởi nghiệp sau khi tốt nghiệp đại học và

họ thực sự thành công với điều đó Nhưng đối với tôi, cá nhân tôi nghĩ rằng được làm việc cho một doanh nghiệp là bước đầu tiên trước khi tôi có thể tự mình làm chủ Nói một cách cụ thể, làm việc cho người khác, tôi có thể quen với cảm giác của một nhân viên và hiểu những trở ngại mà một nhân viên có thể phải đối mặt Chỉ khi đó, tôi mới

có thể biết cách cư xử với nhân viên của mình và trở thành một người sếp tốt Và khi chúng tôi có thể có được một mối quan hệ trong công việc tốt đẹp, công việc kinh doanh

sẽ có nhiều khả năng thành công hơn

Trang 38

3 What changes in employment have there been in recent years in your country?

Well, in former days, a tidal wave of people from rural areas gravitated towards metropolises in search of work But now the trend is slightly different I mean there

are still people following this pattern but at present, an increasing number of companies and industrial zones have sprung up on the outskirts of big cities so that more people can land a job right in their current residential areas Besides, young generations are increasingly involved in setting up their own businesses As a result, the “start-up” community is now more vibrant than ever before

- in former days (adv): trước đây

- a tidal wave of people (noun phrase): rất nhiều người

- gravitate towards metropolises in search of work (verb phrase): đổ về các thành phố lớn để tìm việc

- spring up (phrasal verb): xuất hiện, mọc lên

- land a job (verb phrase): có được một công việc

- vibrant (adj): sống động, náo nhiệt, sôi động

Trước đây, rất nhiều người từ các vùng nông thôn tập trung về các đô thị để tìm kiếm việc làm Nhưng bây giờ xu hướng đã khác một chút Ý tôi là vẫn có người theo xu hướng này nhưng hiện nay, ngày càng có nhiều công ty và khu công nghiệp mọc lên ở ngoại ô các thành phố lớn để nhiều người có thể tìm được việc làm ngay tại khu họ sống Bên cạnh đó, thế hệ trẻ ngày càng tham gia nhiều vào startup Do đó, cộng đồng startup hiện đang sôi động hơn bao giờ hết

Trang 39

4 What are some of the important things a candidate should find out before accepting a job?

I believe everyone has their own criteria to select a job As far as I’m concerned, I would consider the compensation package - all the payment and benefits I can receive for doing the job like salary, allowances, annual leave, insurance, and the like On top

of that, my area of responsibilities need to be clearly understood so that I will not be

overloaded with deadlines on the road

- criteria (số nhiều của criterion) (noun): tiêu chí

- as far as I’m concerned: theo như tôi biết, theo tôi nghĩ

- compensation package (noun phrase): chế độ đãi ngộ

- allowance (noun): phụ cấp

- annual leave (noun phrase): nghỉ phép hàng năm

- overloaded with something: quá tải

- on the road (adv): trong tương lai

Tôi tin rằng mọi người đều có những tiêu chí riêng để lựa chọn một công việc Theo tôi nghĩ, tôi sẽ xem xét chế độ đãi ngộ - tất cả các khoản và lợi ích mà tôi có thể nhận được khi làm công việc như tiền lương, phụ cấp, nghỉ phép hàng năm, bảo hiểm và những thứ tương tự Hơn hết, tôi phải hiểu rõ về những việc gì mình cần làm để không bị quá tải khi chạy “deadline” trong tương lai

Trang 40

5 Why do you think some people choose to do difficult jobs?

I can think of a couple of reasons at the moment First, many people choose difficult and dangerous jobs such as firefighters or police officers for humanitarian purposes: they feel it’s their duty to contribute to society Meanwhile, many others are adrenaline

junkies - their brains are wired for thrilling experiences and they tend to be very

confident around risk-taking and work well under pressure Finally, it all boils down

to money For the most part, the tougher the job is, the more money you can earn

- for humanitarian purposes: vì mục đích nhân đạo

- adrenaline junkies (noun phrase): những kẻ nghiện adrenaline (thích cảm giác hồi hộp, ly kỳ mà những thứ mạo hiểm mang lại)

- wired for something: được lập trình

- risk-taking (noun): việc mạo hiểm làm gì đó

- boil down to something (phrasal verb): cái chính là

Tôi có thể nghĩ ra một vài lý do vào lúc này Thứ nhất, nhiều người chọn những công việc khó khăn và nguy hiểm như lính cứu hỏa hoặc cảnh sát vì mục đích nhân đạo: họ cảm thấy rằng họ có nhiệm vụ phải đóng góp cho xã hội Trong khi đó, nhiều người khác lại là những kẻ nghiện adrenaline - bộ não của họ được lập trình cho những trải nghiệm ly kỳ và họ thường rất tự tin khi làm những việc có tính rủi ro và làm việc tốt dưới áp lực Cuối cùng, tất cả đều quy về tiền bạc Thường thì, công việc càng khó thì

ta càng kiếm được nhiều tiền.

Ngày đăng: 21/08/2023, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w