1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết và bài tập môn bảo hiểm có lời giải

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Và Bài Tập Môn Bảo Hiểm Có Lời Giải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Sách giáo khoa
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 57,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định số tiền bồi thường của DNBH X và tổng số tiền bồi thường chủ xe A nhận được từ các bên liên quan b.. Chủ xe A và B đều tham gia bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới

Trang 1

Câu 4: Cách hiểu về rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt? Hãy cho ví dụ về mỗi loại rủi ro

đó? Người BH có nhận BH cho các rủi ro cơ bản không? 1

Câu 6: Cách hiểu về rủi ro tài chính và rủi ro phi tài chính? Hãy cho ví dụ về mỗi loại rủi ro đó? Người BH có nhận BH cho các rủi ro phi tài chính không? 1

Câu 7: Quản lý rủi ro là gì? Các biện pháp quản lý rủi ro? Tại sao nói việc chuyển giao rủi ro của hoạt động kinh doanh bảo hiểm lại có hiệu quả cao nhất? 1

Câu 8: Điều kiện để một rủi ro là rủi ro có thể được BH? 1

Câu 9: Khái niệm BH? Khái niệm kinh doanh BH? BH thương mại có thay thế cho các biện pháp quản lý rủi ro khác không? 1

Câu 10: Trong một HĐBH thường quy định những loại rủi ro nào? Hãy cho 01 ví dụ về mỗi loại rủi ro đó đối với một HĐBH cụ thể? 2

Câu 18: Phạm vi kinh doanh các nghiệp vụ BH của các loại hình DNBH? 2

Câu 29: Những dấu mốc quan trọng trong lịch sử hình thành và phát triển của ngành BH Việt Nam? 2

Câu 30: Vai trò của ngành BH trong việc hỗ trợ cho Ngân sách nhà nước và tạo việc làm? 3

Câu 36: Điều khoản bồi thường theo tỷ lệ: nội dung, mục đích, ví dụ? 3

Câu 37: Điều khoản bồi thường theo tổn thất thứ nhất: nội dung, mục đích, ví dụ? 3

Câu 38: Điều khoản miễn thường: nội dung, mục đích, ví dụ? 3

Câu 41: Điều kiện pháp lý để trở thành người BH? Người tham gia BH? 3

Câu 53: Sự khác nhau giữa thuật ngữ bồi thường và trả tiền BH? 3

Câu 55: Sự khác biệt giữa thời hạn yêu cầu trả tiền BH hoặc bồi thường với thời hạn trả tiền BH hoặc bồi thường theo quy định của Luật Kinh doanh BH? 4

Câu 56: Căn cứ trả tiền BH trong HĐBH tai nạn; sức khỏe? Cho ví dụ minh họa? 4

Câu 57: Căn cứ bồi thường trong HĐBH tài sản? Cho ví dụ minh họa? 4

Trang 2

Câu 58: Hình thức bồi thường trong HĐBH tài sản được Luật Kinh doanh BH quy định như thế nào? Nếu DNBH đã thực hiện bồi thường tổn thất toàn bộ đối với tài sản

được BH hoặc thay thế bằng tài sản khác thì họ có quyền gì? 5

Câu 59: Các tiêu chí xác định rủi ro có thể được BH? 5

Câu 60: Phân biệt loại trừ tương đối và loại trừ tuyệt đối? Cho ví dụ minh họa? 5

Câu 64: Thời hạn hiệu lực của HĐBH là gì? Thời điểm phát sinh trách nhiệm của BH? .5

Câu 73: Đặc trưng pháp lý của HĐBH? 5

Câu 77: Nguyên tắc cơ bản chi phối việc bồi thường trong BH tài sản? 5

Câu 78: Nguyên tắc thế quyền và các điều kiện để DNBH có thể thực hiện thế quyền?.6 Câu 79: Trách nhiệm của bên được BH trong việc chuyển quyền yêu cầu bồi hoàn cho bên BH? 6

Câu 80: Thế nào là BH trên giá trị trong BH tài sản? Quy định của Luật Kinh doanh BH trong trường hợp BH trên giá trị như thế nào? Cho ví dụ minh họa? 6

Câu 82: Vận dụng nguyên tắc thế quyền trong các trường hợp: - Tài sản được BH dưới giá trị? - Tài sản được BH đúng giá trị? 7

Câu 83: BH trùng và cách xử lí trong trường hợp BH trùng trong BH tài sản? 7

Câu 86: Giới hạn trách nhiệm BH trong HĐBH trách nhiệm dân sự được Luật Kinh doanh BH quy định như thế nào? 7

Câu 89: BH trùng trong BH trách nhiệm dân sự và cách xác định số tiền bồi thường của BH? 7

Câu 93: So sánh BH nhân thọ và BH sức khỏe? 8

Câu 94: Thế nào là sự lựa chọn đối nghịch trong BH kinh doanh? 8

Câu 95: Các yêu cầu đối với kỹ thuật thống kê trong BH? 8

Câu 96: Tác động của luật số lớn tới hoạt động định phí của BH kinh doanh 8

Câu 97: Có phải luật số lớn chỉ mang lại lợi ích cho người BH hay không? 8

Câu 98: Nguyên tắc sàng lọc được áp dụng như thế nào trong BH kinh doanh? 8

Trang 3

Câu 99: Mục đích của việc vận dụng nguyên tắc sàng lọc trong hoạt động khinh doanh

của DNBH? 8

Câu 100: Phân chia, phân tán rủi ro và việc áp dụng trong BH? 9

Câu 101: Đồng BH - khái niệmvà những đặc điểm cơ bản? 9

Câu 102: Tái BH - khái niệm và những đặc điểm cơ bản? 9

Câu 103: Sự khác biệt cơ bản giữa đồng BH và tái BH? 9

Câu 104: Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường BH? 9

Câu 105: Thị trường BH và các bộ phận cơ bản của thị trường BH? 9

Câu 106: Các loại doanh nghiệp BH theo Luật Kinh doanh BH Việt Nam? Hiện nay ở nước ta còn thiếu loại hình DNBH nào? 10

Câu 107: Tổ chức BH tương hỗ là gì? Điều kiện để trở thành thành viên của tổ chức BH tương hỗ? 10

Câu 108: Các điều kiện để một tổ chức được cấp giấy phép hoạt động trên thị trường BH Việt Nam? 10

Câu 109: DNBH có thể bị thu hồi giấy phép hoạt động trong trường hợp nào? Trong trường hợp DNBH bị thu hồi giấy phép hoạt động, các HĐBH đang có hiệu lực của họ được xử lý thế nào? DNBH bị thu hồi giấy phép hoạt động có phải bồi thường khi xảy ra sự kiện BH đối với các HĐBH đã ký kết trước đó không? 10

Câu 110: Những thay đổi nào của DNBH phải được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận? 11

Câu 111: HĐBH được chuyển giao trong trường hợp nào? Điều kiện chuyển giao HĐBH? 11

Câu 112: Theo quy định của Luật Kinh doanh BH, DNBH được thực hiện những hoạt động nào? Hoạt động cho vay của DNBH phải tuân thủ quy định của luật nào? 11

Câu 113: Các chủ thể tham gia thị trường BH? 11

Câu 114: Khái niệm và nội dung hoạt động của đại lý BH? Trong trường hợp đại lý BH vi phạm hợp đồng đại lý BH, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được BH thì xử lý thế nào? 12

Trang 4

Câu 115: Khái niệm và nội dung hoạt động của môi giới BH? Pháp luật có quy định gì

để bảo vệ khách hàng trong trường hợp có thiệt hại do lỗi của môi giới? 12

Câu 116: Vai trò của các doanh nghiệp tái BH trên thị trường BH? 12

Câu 117: Những đặc tính cơ bản của sản phẩm BH? 12

Câu 118: Các kênh phân phối sản phẩm chủ yếu trên thị trường BH? 13

Câu 119: Quản lí nhà nước đối với hoạt động kinh doanh BH - Mục đích và cơ sở pháp lý? 13

Câu 120: Đặc điểm của quản lý Nhà nước về BH theo hệ thống “công bố”? 13

Câu 121: Đặc điểm của quản lý Nhà nước về BH theo hệ thống “định mức”? 13

Câu 122: Nội dung thẩm định hồ sơ xin cấp phép hoạt động KDBH? 13

Câu 123: Nội dung quản lý, giám sát nhà nước đối với DNBH? 13

Câu 124: Nội dung kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước đối với khả năng thanh toán của DNBH? 13

Câu 125: Kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc trích lập dự phòng nghiệp vụ của DNBH - Sự cần thiết và nội dung? 14

Câu 126: Đầu tư vốn của DNBH - Tầm quan trọng, yêu cầu và nguyên tắc? 14

Câu 127: Kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư vốn của DNBH - Sự cần thiết và quy định pháp lý liên quan? 14

Câu 128: Đại lý BH và nội dung hoạt động của đại lý BH theo pháp luật kinh doanh BH Việt Nam? 14

Câu 129: Điều kiện hoạt động đại lý BH? 14

Câu 130: Nội dung hợp đồng đại lý BH và quy định trách nhiệm trong trường hợp đại lý BH vi phạm hợp đồng đại lý gây thiệt hại cho người được BH? 14

Câu 131: Các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh BH? 15

Câu 132: Tại sao phải quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh BH? 15

Câu 133: Đặc điểm của quản lý Nhà nước về BH theo hệ thống quản lý toàn diện? 15

Trang 5

Câu 134: Mục tiêu của các nguyên tắc BH được Hiệp hội quốc tế của các cơ quan quản lý, giám sát BH IAIS ban hành? 15 Câu 135: Nếu 1 tài sản đã được bảo hiểm thì chủ sở hữu hay là người quản lý sử dụng

TS đó có cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro nữa không? Tại sao? Có , Vì :

-Có thể RR nằm trong mục loại trừ nên DNBH ko chịu trách nhiệm - Những RR nằm trongphạm vi BH nhưng mức độ thiệt hại lại vượt quá số tiền BH or mức trách nhiệm => Bảnthân người đc BH cũng phải tự chịu một phần tổn thất 16

Câu 4: Nêu các vai trò của Bảo hiểm trong ngành Kinh tế? Trả lời : - Có 6 vai trò : 1,

Cung cấp sự bảo đảm về mặt TC trước hậu quả của RR, mang lại trật tự, an toàn chung cho

xã hội 2, Vai trò trung gian tài chính 3, Vai trò tạo công ăn viện làm 4, Vai trò đóng gópvào ngân sách nhà nc 5, Giảm áp lực lên hệ thống BHXH 6, Một số vai trò khác 17

Câu 5 : Phân biệt Bảo hiểm kinh doanh và bảo hiểm xã hội? Tại sao ở các nước BHXH hoàn thiện thì BH thương mại vẫn tồn tại và phát triển? Trả lời : - Sự khác biệt của

BHXH so với BHTM thể hiện trên nhiều khía cạnh, đó là : 17

Trang 6

Ví dụ 1: (Nguyên tắc thế quyền) Ông X sở hữu 1 chiếc xe Toyota trị giá 100 trd Ông

X có tham gia BH vật chất xe cho xe với STBH = 800 trd Ngày x/x/201x thuộc thời hạn bảo hiểm, xe Toyota của ông X đâm va với một chiếc xe tải gây thiệt hại 60 trd cho xe Toyota Qua xác minh thì tỷ lệ lỗi của 2 xe thì 30% lỗi thuộc về xe Toyota và 70% lỗi thuộc về xe tải Giải quyết bồi thường trong trường hợp trên biết tại thời điểm xảy ra rủi ro, giá trị của xe Toyota vẫn là 100 trd?

Trả lời: Những ai chịu trách nhiệm đối với thiệt hại của xe Toyota?

(1) DNBH (BH vật chất xe)

(2) Chủ xe tải (lỗi 70%)

(3) (Lỗi 30% + BH dưới giá trị)

- DNBH VCX bồi thường cho chủ xe Toyota: 60 x (800/1000) = 48 trd

- TNDS của chủ xe tải đối với chủ Toyota: 60 x 70% = 42 trd

- DNBH thế quyền chủ Toyota đòi chủ xe tải: 42 x (48/60) = 33,6 trd

- Chủ xe tải bồi thường trực tiếp cho chủ Toyota: 42 – 33,6 = 8,4 trd

BH TNDS MTN tối thiểuBB MTN tối thiểu BB

DNBH (cả 2 nv) PTI Bảo Việt

Tỷ lệ lỗi 20% 80%

Thiệt hại thân xe 150 trd 400 trd

Thiệt hại về người của lái xe 70 50

Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của mỗi xe nhận được và trách nhiệm bồi thường của mỗi DNBH biết rằng tỷ lệ thương tật của lái xe A và B theo bảng tỷ lệ thương tật lần lượt 50% và 25%

Trả lời:

Trang 7

 Giải quyết bồi thường cho B

- Giải quyết bồi thường thiệt hại về TS

+ Bảo Việt bồi thường cho B (BH TS): 400 trd

+ TNDS của A đv B: 20% x 4000 = 80 trd < MTN

+ Bảo Việt thế quyền B đòi A = 80 trd

+ PTI bồi thường cho A (BH TNDS) = 80 trd

- Giải quyết bồi thường thiệt hại về người

+ Mức bồi thường theo bảng t/ư với thương tật của B: 25% x 150 = 37,5 trd + TNDS của A

đv B: 50 trd > Mức bồi thường theo bảng

+ PTI bồi thường cho A (BH TNDS): 37,5 trd

+ Tổng STBT của PTI trong vụ tai nạn: 80 + 37,5 = 117,5 trd

 Giải quyết bồi thường cho A

- Giải quyết bồi thường thiệt hại về TS

+ PTI bồi thường cho A (BH TS) = 150 x (700/1000) = 105 trd

+ TNDS của B đv A: 80% x 150 = 120 trd > MTN

+ PTI thế quyền A đòi B: 120 x (105/150) = 84 trd

+ B bồi thường trực tiếp cho A: 120 – 84 = 36 trd

+ Bảo Việt bồi thường cho B (BH TNDS): 100 trd

- Giải quyết bồi thường thiệt hại về người

+ Mức bồi thường theo bảng lương t/ư với thương tật của A: 50% x 150 = 75 tr

+ TNDS của B đv A = 70 tr < Mức bồi thường theo bảng

+ Bảo Việt bồi thường cho B: 70 trd

+ Tổng STBT của Bảo Việt: 400 + 100 + 70 = 570 trd

+ Tổng STBT của PTI trong vụ tai nạn: 105 + 80 + 37,5 = 222,5 trd

? Thiệt hại cuối cùng của Bảo Việt: 570 – 80 = 490

? Thiệt hại cuối cùng của PTI : 222,5 – 84 = 138,5

Bài tập 1: Có số liệu về một hợp đồng bảo hiểm như sau:

- Giá trị bảo hiểm: 500.000.000 đvtt

Trang 8

- Số tiền bảo hiểm: 420.000.000 đvtt (Số tiền bảo hiểm được khôi phục sau mỗi lần bồi thường của bảo hiểm)

- Mức khấu trừ cho tổn thất/ 1 sự cố: 10% giá trị tổn thất, không thấp hơn 2.000.000 đvtt (Mức khấu trừ được tính sau khi đã áp dụng điều khoản bồi thường theo tỷ lệ) Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã phát sinh các sự cố được bảo hiểm với giá trị thiệt hại như sau:

Ngày thángxảy ra Trị giá thiệt hại (đvtt) Giá trị thực tế của đối tượng bảo hiểm trước thời điểm xảy ra sự cố (đvtt)

đi xe máy đang được bảo hiểm bởi 3 hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới (HĐBH 2), với STBH bằng 80% giá trị bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới với NTB (HĐBH 3) ở mức tối thiểu bắt buộc

và hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người theo chỗ ngồi trên xe (HĐBH 4) với STBH là

20 triệu đồng/chỗ ngồi/vụ Hậu quả của vụ tai nạn được xác định:

- Thiệt hại xe máy: 30 triệu đồng

Trang 9

Thiệt hại về sức khỏe của người đi xe máy (bao gồm chi phí y tế, phí vận chuyển cấp cứu, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khỏe, chi phí chăm sóc, thiệt hại thu nhập, bồi dưỡng bác sĩ) là 58 triệu đồng

- Theo quyết định của tòa án, chủ xe X phải bồi thường về thiệt hại sức khỏe cho người đi xe máy 46 triệu đồng

- Theo Bảng quy định bồi thường thiệt hại về người, thương tật của người đi xe máy

C là 40%

- Tỷ lệ trả tiền bảo hiểm tương ứng với vết thương của người đi xe máy: 30%

- Chủ xe ô tô và chủ xe máy tham gia bảo hiểm tại 2 DNBH khác nhau

a Xác định STBT, TTBH của các HĐBH trong vụ tai nạn nói trên

b Tổng STBT, TTBH mà người đi xe máy nhận được từ các bên liên quan

c Thiệt hại cuối cùng của chủ xe X là bao nhiêu.

Trả lời: *Giải quyết bồi thường về TS: - DNBH (2) bt cho chủ xe máy (BH TS) = 20 x80% = 160 trd

- TNDS của chủ xe ô tô đv chủ xe máy = 80% x 30 trd = 24 trd

- DNBH (2) thế quyền chủ xe máy đòi chủ ô tô: 24 x (24/30) = 19,2 trd

- Chủ xe ô tô bt trực tiếp cho chủ xe máy = 24 – 19,2 = 4,8 trd

- Tổng STBT về TS mà chủ xe máy nhận được = 24 + 4,8 = 28,8 trd

- DNBH (1) bt cho chủ ô tô = 24 trd

*Giải quyết bồi thường thiệt hại về người:

- DNBH (4) bồi thường cho chủ xe máy (BH con người) = 20 x 30% = 6 trd - TNDS củachủ xe ô tô đv chủ xe máy = 46 trd

- Mức bt theo bảo (NĐ 03) = 40% x 150 = 60 trd > TNDS - DNBH (1) bt cho chủ xe ô tô( BH TNDS) = 46 trd

Kết luận: - STBT của HĐBH (1) = 24 + 46 = 70 trd

- STBT của HĐBH (2) = 24 - STBT của HĐBH (4) = 6 trd

- Tổng STBT và trả tiền BH mà gia định xe máy nhận được = 28,8 + 46 + 6 = 80,8

- Thiệt hại cuói cùng của chủ xe X = 24 – 24 + (46 – 46) = 0

Trang 10

BÀI 23:Có vụ tai nạn xảy ra giữa một xe ô tô 5 chỗ và một xe máy Theo xác minh của

cơ quan chức năng, lỗi của xe ô tô là 70%, xe máy 30% Hậu quả:

- Thiệt hại về xe của xe ô tô: 80 triệu đồng, xe máy: 20 triệu đồng

- Người đi xe máy bị tử vong

Theo biên bản thỏa thuận hòa giải giữa chủ xe ô tô và gia đình người đi xe máy, hai bên thống nhất chủ xe ô tô phải bồi thường cho gia đình người đi xe máy thiệt hại về người: 150 triệu đồng, thiệt hại về xe 20 triệu đồng Chủ xe ô tô đã bồi thường toàn bộ số tiền theo biên bản thỏa thuận hòa giải và đã được gia đình người đi xe máy ký giấy bãi nại Chủ xe ô tô đã tham gia bảo hiểm Bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba tại PTI Hà Nội Tai nạn thuộc phạm vi BH của HĐBH

a Xác định số tiền bồi thường của PTI Hà Nội trong vụ tai nạn trên

b Tổng số tiền bồi thường gia đình xe máy A nhận được?

Trả lời:

*Giải quyết bồi thường thiệt hại về TS:

- TNDS của chủ xe ô tô đv chủ xe máy: 70% x 20 = 14 trd < MTN

- PTI bt cho chủ xe ô tô (BH TNDS) = 14 trd

* Giải quyết bồi thường thiệt hại về người:

- TNDS của chủ xe ô tô đv chủ xe máy = 150 trd = MTN

- PTI bt cho chủ xe ô tô = 150 trd - Tổng STBT của PTI trong vụ tai nạn trên = 14 + 150 =

164 trd

- STBT mà gia đình chủ xe máy nhận được = 14 + 150 = 164 trd

Bài tập 22: HĐBH thiệt hại vật chất xe cơ giới tại DNBH X, chủ xe A tham gia bảo hiểm cho tổng thành thân vỏ xe Giá trị toàn bộ xe là 1000 triệu đồng, giá trị tổng thành thân vỏ là 650 triệu đồng Số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng BH: 650 triệu đồng Sự cố tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm gây thiệt hại:

- Chi phí sửa chữa bộ phận thuộc tổng thành thân vỏ bị hư hỏng: 60 triệu đồng

- Chi phí sửa chữa hợp lý bộ phận thuộc tổng thành động cơ: 20 triệu đồng Xác định được người thứ ba phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại trên Lỗi của người thứ

ba là 80% Yêu cầu:

Trang 11

a Xác định số tiền bồi thường của DNBH X và tổng số tiền bồi thường chủ xe A nhận được từ các bên liên quan

b Nếu số tiền bảo hiểm ghi trong HĐBH là 500 triệu đồng (các số liệu khác giữ nguyên) thì thiệt hại cuối cùng của chủ xe A là bao nhiêu?

- Tổng STBT mà chủ xe A nhận được = 46,15 + 27,08 = 73,23 trd

- Thiệt hại cuối cùng của A = 60 + 20 – 46,15 – 27,08 = 6,77 trd

Bài tập 21: Có vụ tai nạn giao thông giữa xe tải A và xe khách B, gây thiệt hại về tài sản cho xe B đồng thời làm thiệt hại tài sản của người C Tài sản của người C đang được bảo hiểm bởi một HĐBH tài sản với số tiền bảo hiểm bằng 80% giá trị Chủ xe

A và B đều tham gia bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới với người thứ ba ở mức trách nhiệm tối thiểu theo quy định của pháp luật hiện hành Lỗi của vụ tai nạn

xe được xác định: xe A lỗi 80%, xe B lỗi 20% Thiệt hại của vụ tai nạn được xác định như sau: Xe B chi phí sửa chữa hết 200 triệu đồng Tài sản của C bị thiệt hại 50 triệu đồng Xe A tham gia Bảo hiểm tại công ty BH X, xe B tham gia bảo hiểm tại công ty

BH Y, tài sản của người C tham gia bảo hiểm tại công ty BH Z

a Xác định số tiền bồi thường của các Cty BH cho vụ tai nạn trên?

b Tổng số tiền bồi thường C nhận được là bao nhiêl?

Trả lời: - STBT của cty BH Z cho C (BH TS) = 50 x 80% = 40 trd

- TNDS của A đối với C = 50 x 80% = 40 trd

Trang 12

- TNDS của B đối với C = 50 x 20% = 10 trd

- TNDS của A đối với B = 200 x 80% = 160 trd

- Xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường của người bảo hiểm theo HĐBH đối với mỗi vụ tai nạn sự cố sau đó (nếu có)?

- Nếu thiệt hại về người mà người được BH phải bồi thường cho của 1 trong 2 người thứ ba là 15 triệu đồng hãy xác định tổng số tiền bồi thường của DNBH trong vụ tai nạn trên?

- Theo yêu cầu của người được BH, DNBH đã thực hiện bồi thường trực tiếp cho bên thứ ba, hãy xác định số tiền mà người được bảo hiểm phải thực sự chi ra bồi thường cho bên thứ ba?

Trả lời: a GHTN bồi thường của NBH đv mỗi sự cố sau đó:

+ Về người: 30 trd/người/vụ

+ Về TS: 60 trd/vụ b *Giải quyết bồi thường thiệt hại về người: - TNDS của NĐBH đvNT3 thứ nhất = 15 trd MTN (30 trd/người/vụ)  STBT của DNBH = 15 trd

Trang 13

- TNDS của NĐBH đv NT3 thứ hai = 50 – 15 = 35 trd > MTN (30 trd/người/vụ)  STBTcủa DNBH = 30 trd

*Giải quyết bồi thường thiệt hại về TS:

- TNDS của NĐBH đv NT3 = 90 trd > MTN (60 trd/vụ)  STBT của DNBH = 60 trd

- Tổng STBT của DNBH = 15 + 30 + 60 = 105 trd

c Số tiền mà N ĐBH thực sự phải chi trả để bồi thường cho bên thứ 3: (15 – 15) + (35 –30) + (90 – 60) = 35 trd

Bài tập 19: Sự cố xảy ra gây tổn thất cho đối tượng BH của một HĐBH thiệt hại vật chất xe

cơ giới của chủ xe X – HĐBH<1> Xác định được chủ xe Y phải chịu trách nhiệm đối với

sự cố nói trên Chủ xe Y đang được BH bằng một HĐBH bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới HĐBH <2>

Gía trị BH của xe của chủ X: 1.000 tr VND

- Số tiền BH của HĐBH : 800 tr VND

- Tỷ lệ lỗi của chủ xe Y trong sự cố: 80%

- Trị giá thiệt hại của xe của chủ X: 150 tr VND (Sự cố thuộc phạm vi BH của cả haiHĐBH)

Yêu cầu:

- Xác định trách nhiệm bồi thường độc lập của từng nhà BH trong các HĐBH? - Xác định

số tiền nhận được của chủ xe X?

- Thiệt hại cuối cùng của người BH hợp đồng ? - Thiệt hại cuối cùng của chủ xe Y?

- Thiệt hại cuối cùng của chủ xe Y = 120 – 100 = 20 trd

- Thiệt hại cuối cùng của NBH HĐBH 1 = 120 – 96 = 24 trd

Trang 14

Bài tập 17: Lô hàng nhập khẩu của Công ty X mua theo giá CFR: 2.653.350 USD Theo yêu cầu của chủ hàng, lô hàng trên đã được BH tại Tổng Công ty bảo hiểm P theo điều kiện BH A (ICC1982) Số tiền BH ghi trong giấy chứng nhận BH mà Tổng Công ty bảo hiểm P đã cấp là giá CIF của lô hàng Yêu cầu: Xác định phí BH mà chủ hàng phải đóng cho Tổng Công ty bảo hiểm P nếu tỷ lệ phí (cơ bản) áp dụng cho lô hàng này: 0,25%

Trả lời: - Giá CIF = 2.653.350 /1−0,25% = 2.660.000 USD

- STBH = CIF = 2.660.000 USD

- Phí Bh = 0,25 % x 2.660.000 = 6.650 USD

Bài tập 18: Tổng Công ty vật tư nông nghiệp nhập 10.000 tấn UREA đóng bao (50 kg/ bao) theo giá CFR là 2 560 000 USD Theo yêu cầu của chủ hàng, lô hàng trên đã được BH tại Bảo Việt Hà Nội theo điều kiện BH A Số tiền BH ghi trong giấy chứng nhận BH mà Bảo Việt Hà Nội đã cấp bao gồm cả 10% lãi ước tính Yêu cầu: Tính số tiền bồi thường của Bảo Việt Hà Nội cho chủ hàng, nếu quá trình bốc dỡ ở cảng Hải phòng có 3.500 bao bị rách vỡ do bốc dỡ nặng tay; trong đó trọng lượng hàng tốt thu hồi và đóng gói lại được 1.200 bao; trọng lượng hàng quét hót được lẫn tạp chất giảm giá trị 20% là 20 tấn Chi phí thu hồi và đóng gói lại là 1.600.000 VND; chi phí giám định 2.500.000 VND Biết rằng, tỷ lệ phí áp dụng cho lô hàng này là 0,25%

Trả lời: - 10.000 tấn  10.000 / 0,5 = 200.000 bao ; 20 tấn  20/ 0,5 = 400 bao

- CIF lô hàng = CIF / ( 1 – r) = 2.560.000 /1−0,25% = 2.566.416 USD

- CIF / bao = 2.566.416 / 200.000 = 12,83 USD

- STBT của DNBH đối với thiệt hại của lô hàng: 110% x 12,83 x (3.500 – 1.200 – 400 x80%) = 27.943,74 USD

Bài tập 15: Một sự cố BH xảy ra gây tổn thất cho đối tượng của một HĐBH, thể loại

BH tài sản; BH dưới giá trị; hợp đồng có áp dụng mức khấu trừ; cụ thể:

- GTBH của tài sản: 1.000 triệu VND

- STBH của HĐBH: 800 triệu VND

- Mức khấu trừ: 1 triệu VND - Trị giá thiệt hại của tài sản: 100 triệu VND Xác định được một người thứ ba phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất nói trên (tỷ lệ lỗi của

Trang 15

người thứ ba là: 70 %) Xác định trách nhiệm bồi thường của BH, của người thứ ba

và số tiền bồi thường nhận được của chủ sở hữu tài sản?

- Chủ xe máy đang được bảo hiểm bởi các hợp đồng bảo hiểm:

+ Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, số tiền bảo hiểm = 80% giá trị xe

+ Hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người chỗ ngồi trên xe cơ giới cho 2 người ngồi trên xevới STBH là 20 triệu đồng/1 chỗ ngồi Theo Bảng tỷ lệ trả tiền BH thương tật áp dụng đốivới BH tai nạn người ngồi trên xe, tỷ lệ trả tiền bảo hiểm tương ứng với thương tật củangười được bảo hiểm là 55%

Trang 16

- Chủ xe ô tô và chủ xe máy lần lượt tham gia bảo hiểm tại Bảo Minh Thăng Long và PTIHN.

- Sự cố tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm kể trên

6.2 Thiệt hại cuối cùng của phía chủ xe ô tô là bao nhiêu nếu Tòa án phán quyết tiền bồi thường thiệt hại về người theo yêu cầu của người đi xe máy.

6.1.

* Giải quyết bt thiệt hại về TS

- TNDS của chủ xe ô tô đối vs chủ xe máy = 70% x 18 = 12.6tr

- PTI bt cho chủ xe máy ( BH VCX) = 180 x 80% = 14.4tr

- PTI thế quyền chủ xe máy đòi chủ xe ô tô = 12.6 x 80% = 10.08tr

- Chủ xe ô tô bt trực tiếp cho chủ xe máy = 12 – 10.08= 2.52tr

- Tổng STBT mà chủ xe máy nhận đc = 14.4 + 2.52tr = 16.92tr

- BM Thăng Long bt cho chủ xe ô tô ( BH TNDS) = 12.6tr

* Giải quyết bt thiệt hại về người:

- TNDS của chủ xe ô tô đv chủ xe máy = 98tr

- Mức bt theo bảng = 51 x 150% = 76.5tr< TNDS  STBT của DNBH BM Thăng Longcho chủ xe ô tô ( TNDS) = 76.5tr

- PTI bt cho chủ xe máy ( BH con người) = 55% x 20= 11tr

- Tổng STBT về người mà chủ xe máy nhận được = 98 + 11= 109tr

KL: - Tổng STBT mà chủ xe máy nhận đc = 16.92 + 109 = 125.92tr

- Tổng STBT của PTI = 14.4 + 11 = 25.4tr

- Tổng STBT của BM = 12.6 + 76.5 = 89tr

6.2

- TNDS của chủ xe ô tô đv chủ xe máy= 120tr

- STBT của BM Thăng Long cho chủ xe ô tô ( TNDS) = 76.5tr

- Chủ xe ô tô gánh trách nhiệm đối với thiệt hại về người = 120 – 76.5 = 43.5tr

- chủ xe ô tô ko phải tự gánh trach nhiệm đối với TS

- Thiệt hại cuối cùng của chủ xe ô tô = 43.5tr

Bài tập 5:

Trang 17

Có số liệu về một HĐBH như sau:

cố ý của người tham gia BH Nếu khai báo chính xác tỷ lệ phí BH phải là 6‰

Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của BH?

STBT = 60 x (540/600) x ( 0.5%/0.6%) = 45tr

Bài tập 2:

Có số liệu về một hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự như sau:

- Giới hạn trách nhiệm đối với thiệt hại về tài sản:

+ 100.000 USD/1vụ

+ Tổng hạn mức bồi thường: 200.000 USD

+ Mức khấu trừ 500 USD/ mỗi vụ

- Giới hạn trách nhiệm đối với thiệt hại về tính mạng, sức khỏe:

2000 USD/ mỗi người; 8000 USD/1vụ

Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã xảy ra các sự cố bảo hiểm như sau:

2.500 2.000 1.000 3.000 10.000

Thiệt hại về tính mạng sức khỏe thuộc trách nhiệm bồi thường (USD)

B

50.000 120.000

500

Trang 18

-Yêu cầu: Xác định tổng số tiền bồi thường của bảo hiểm?

- Giải quyết bt về người:

+ TNDS của NĐBH đv D= 2500 USD>MTN  ST đc xét bt của DNBH = 2000 USD+ TNDS của NĐBH đv E= 2000 USD=MTN  ST đc xét bt của DNBH = 2000 USD+ TNDS của NĐBH đv F= 1000 USD<MTN  ST đc xét bt của DNBH = 1000 USD+ TNDS của NĐBH đv G= 3000 USD>MTN  ST đc xét bt của DNBH = 2000 USD+ TNDS của NĐBH đv H= 10.000 USD>MTN  ST đc xét bt của DNBH = 2000 USDTổng STBT của DNBH = 9.000 USD> Tổng HMTN  STBT của DNBH = 8.000 USD

* Sự cố 4

- Giải quyết bt về TS:

+ TNDS của NĐBH đv NTB = 200.000

+ ST đc xét bt = 200.000 – 500 = 199500 >MTN

Trang 19

+ STBT của DNBH = 100.000 USD

- Giải quyết bt về người:

+ TNDS của NĐBH đv D = 2500 USD> MTN  ST đc xét bt của DNBH = 2000 USD+ Tổng ST đc xét bt về TS = 100.000 + 99.500 + 100.000 = 299.500 USD > Tổng HMTN(200.000 USD)  STBT của DNBH = 200.000 USD

+ Tổng STBT về người = 500 + 8000 + 2000 = 10.500 USD

+ Tổng STBT của DNBH = 200.000 + 10.500= 210.500 USD

Trang 20

Câu 4: Cách hiểu về rủi ro cơ bản và rủi ro riêng biệt? Hãy cho ví dụ về mỗi loại rủi

ro đó? Người BH có nhận BH cho các rủi ro cơ bản không?

- Rủi ro cơ bản: Các rủi ro xảy ra gây hậu quả hàng loạt cho cả cộng đồng hoặc một bộphận lớn dân cư trên một phạm vi rộng:

- Ví dụ: Khủng hoảng kinh tế, thảm họa tự nhiên,…

- Rủi ro riêng biệt: Các rủi ro xảy ra gây hậu quả cá biệt cho các cá nhân, tổ chức

- Ví dụ: Tai nạn ô tô; máy bay rơi, tàu chìm, hỏa hoạn, …

- Các nhà BH thường không nhận BH hoặc rất hạn chế nhận BH cho một số loại rủi ro cơbản

Câu 6: Cách hiểu về rủi ro tài chính và rủi ro phi tài chính? Hãy cho ví dụ về mỗi loại rủi ro đó? Người BH có nhận BH cho các rủi ro phi tài chính không?

- Rủi ro tài chính: Các rủi ro xảy ra có thể đo lường hậu quả bằng thước đo tài chính

- Các biện pháp quản lý rủi ro: + Né tránh rủi ro + Phòng ngừa giảm thiểu rủi ro + Khắcphục hậu quả của rủi ro

- Mỗi biện pháp quản lý rủi ro đều có những ưu điểm và nhược điểm nhất định

- Chuyển giao rủi ro bằng BH có thể khắc phục được hậu quả lớn, thậm chí là thảm họanhờ vào cơ chế hoạt động cũng như kỹ thuật phân chia, phân tán rủi ro đặc thù của BH

Trang 21

Chuyển giao rủi ro bằng BH có thể khắc phục được các nhược điểm, các khiếm khuyết củacác biện pháp quản lý rủi ro khác

Câu 8: Điều kiện để một rủi ro là rủi ro có thể được BH?

- Điều kiện về nguyên nhân: Ngẫu nhiên

- Điều kiện về xác suất: Đo lường được và nằm trong khoảng từ 0 đến 1

- Điều kiện về tài chính: Lượng hóa được bằng tiền

- Điều kiện về luật pháp: Không trái pháp luật và các quy tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội

Câu 9: Khái niệm BH? Khái niệm kinh doanh BH? BH thương mại có thay thế cho các biện pháp quản lý rủi ro khác không?

- Có nhiều cách tiếp cận khái niệm BH

- Khái niệm BH: là phương pháp chuyển giao rủi ro được thực hiện qua hợp đồng BH, theo

đó bên mua BH chấp nhận trả phí BH còn DNBH cam kết bồi thường hoặc trả tiền BH khixảy ra sự kiện BH

- Khái niệm kinh doanh BH: Kinh doanh BH là hoạt động của DNBH nhằm mục đích sinhlợi, theo đó DNBH chấp nhận rủi ro của người được BH, trên cơ sở bên mua BH đóng phí

BH để DNBH trả tiền BH cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được BH khixảy ra sự kiện BH

- BH không thay thế cho các biện pháp quản lý rủi ro khác mà chỉ khắc phục những hạnchế của các biện pháp quản lý rủi ro đó

Câu 10: Trong một HĐBH thường quy định những loại rủi ro nào? Hãy cho 01 ví dụ

về mỗi loại rủi ro đó đối với một HĐBH cụ thể?

- HĐBH thường quy định 2 loại rủi ro: Loại rủi ro thuộc phạm vi BH và loại rủi ro thuộcloại trừ BH

- Những rủi ro thuộc phạm vi BH: Là những rủi ro mà khi xảy ra DNBH phải chịu tráchnhiệm bồi thường, trả tiền BH - Ví dụ: HĐBH hàng hóa vận chuyển bằng đường biển nhận

BH rủi ro: cháy, nổ, mắc cạn, đắm,…

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w