VD: Phân chia chỉ tiêu DTBH chi tiết theo các quý: xác định trong thời gian nào DN đạt được doanh thu cao nhất + Phân chia theo yếu tố cấu thành: là việc phân chia chỉ tiêu tổng hợp thàn
Trang 1Phân tích tài chính doanh nghiệp
Phạm Hà Hương Giang 56.21.02
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TCDN
I MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG CỦA PTTCDN
1 Khái niệm, mục tiêu
- Phân tích TCDN là sử dụng tổng hợp các phương pháp để đánh giá thực trạng tài
chính và dự báo tài chính của DN trong tương lai nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý làm căn cứ cho việc ra quyết định quản lý
- Trong KH quản lý, phân tích là công cụ của nhận thức nhận thức quyết định hành động
- Mục tiêu: cung cấp thông tin về tài chính của DN cho các chủ thể quản lý để đưa
ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng
- Các đối tượng quan tâm: nhà quản lý DN, cơ quan quản lý NN, nhà đầu tư, nhà
cung cấp, nhà cho vay…
Trang 2chính sách qua từng bối cảnh để đề xuất sửa đổi bổ sung quy định 1 cách phù hợp
VD: COVID-19, NN đã điều hành chính sách tài khóa, tiền tệ theo hướng mở rộng, giảm lãi suất trên TT, giãn thời gian nộp thuế, giảm thuế cho 1 số đối tượng chịu tác động nặng nề bởi COVID
+ Nhà cho vay: đưa ra qđ cho vay hay không cho vay, cho vay bao nhiêu, bao lâu + Nhà cung cấp: QĐ cung cấp tín dụng thương mại, chính sách đối với DN phù hợp
+ Khách hàng: Đưa ra quyết định đặt hàng về sản phẩm
+ Người lao động: Để đưa ra quyết định về việc làm
Lý do khác nhau nhưng có điểm chung đều là đưa ra quyết định đúng đắn
2 Chức năng
3 chức năng: Đánh giá
Điều chỉnh
II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA PHÂN TÍCH TCDN
- Quá trình, kết quả vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính của DN
- Các nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình, kết quả vận động và chuyển
hóa các nguồn lực tài chính đó
III PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TCDN
Trang 3 Nội dung kinh tế
Phương pháp tính
Thời gian
Đơn vị đo lường
- Xác định gốc so sánh: phụ thuộc vào mục đích phân tích
+ Gốc so sánh là chỉ tiêu kế hoạch nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu đề ra VD: LNST thực tế - LNST kế hoạch = CLTĐ; %
+ Gốc so sánh là chỉ tiêu kỳ trước/thời điểm trước: xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu
VD: LNST năm nay – LNST năm trước= CLTĐ;%
Cơ sở để xác định: Căn cứ vào Số liệu để tính chỉ tiêu
Chỉ tiêu phân tích dựa vào số liệu BCĐKT là chỉ tiêu thời điểm
Chỉ tiêu phân tích dựa vào số liệu BCKQKD là chỉ tiêu thời kỳ
Chỉ tiêu phân tích dựa vào số liệu BCLCTT là chỉ tiêu thời kỳ
Khi sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý các dạng so sánh:
+ So sánh tuyệt đối: Cho biết chỉ tiêu tăng giảm bao nhiêu đơn vị
+ So sánh tương đối: Cho biết chỉ tiêu tăng giảm bao nhiêu phần trăm
Trong phân tích thường kết hợp cả SS tuyệt đối và SS tương đối
b Phương pháp phân chia (chi tiết)
- Điều kiện
+ Chỉ tiêu tổng hợp được lượng hóa
+ Xác định được không gian, thời gian, bộ phận cấu thành của chỉ tiêu
- Nội dung
+ Phân chia theo thời gian: là việc phân chia chỉ tiêu tổng hợp theo thời gian phát sinh, phát triển của chỉ tiêu
Trang 4VD: Phân chia chỉ tiêu DTBH chi tiết theo các quý: xác định trong thời gian nào
DN đạt được doanh thu cao nhất
+ Phân chia theo yếu tố cấu thành: là việc phân chia chỉ tiêu tổng hợp thành các
bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu
VD: Tổng TS: + TS ngắn hạn
- Tiền & các khoản tương đương tiền
- Đầu tư tài chính ngắn hạn + TS dài hạn
2 Phương pháp phân tích nhân tố
a Phương pháp mô hình Dupont
- Phân tích dựa trên mối quan hệ liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, từ việc biến
đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số
- Phương pháp này phân tích chỉ rõ:
+ Hiệu suất sử dụng vốn
+ Khả năng sinh lời của vốn
b Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
+ Phương pháp thay thế liên hoàn
- Điều kiện: PT kinh tế xác định chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tích, thương, kết hợp
tích và thương
- Trình tự tiến hành:
+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng theo trình tự nhất định
VD: DTBH= S(số lượng) * G (giá bán)
*Phân biệt nhân tố chủ yếu, thứ yếu:
Căn cứ vào vai trò tác động của nhân tố: nhân tố ảnh hưởng có tính quyết
Trang 5 Căn cứ vào chu trình tài chính của DN:
Huy động vốn Đầu tư sd vốn Thu được kết quả Phân phối KQ VD: ROE ROS ROA
+ Lần lượt thay thế từng nhân tố theo trình tự như trên, nhân tố nào đến lượt thay thế thì lấy giá trị kỳ phân tích đó, nhân tố nào chưa đến lượt thay thế thì giữ nguyên giá trị kỳ gốc
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và chênh lệch giữa giá trị thay thế nhân tố đó với giá trị viết trước liền kề
+ Tổng hợp mật độ ảnh hưởng của nhân tố (là chênh lệch của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)
Trang 6+ Phương pháp số chênh lệch
- Thực chất là dạng rút gọn của PP thay thế liên hoàn
- Điều kiện áp dụng, trình tự áp dụng các nhân tố như thay thế liên hoàn
- Công thức xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là rút gọn của PP thay
thế liên hoàn bằng cách đặt thừa số chung các nhân tố cố định
+ Phương pháp cân đối
- Điều kiện: PT kinh tế xác định chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tổng, hiệu
- Phương pháp tiến hành:
Trang 7+ Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích
(không được viết c0 – c1)
c Phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố
- Chỉ rõ chiều hướng tác động: Cùng chiều/Ngược chiều
- Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng: Chủ quan/Khách quan
(2) Nguyên nhân ảnh hưởng:
+ Nguyên nhân chủ quan:
Do quản lý sử dụng lao động vật tư tiết kiệm hay lãng phí
Trang 8 Do chính sách, chiến lược của DN
Do chất lượng sản phẩm + Nguyên nhân khách quan:
Do giá cả các yếu tố đầu vào thay đổi
(3) Đánh giá: Xem xét sự thay đổi của sản lượng tiêu thụ kết hợp với giá vốn đơn
vị và mục tiêu cụ thể của DN để đánh giá
VD: DN thực hiện chính sách giảm giá với mục tiêu là tăng thị phần xem xét sản lượng tiêu thụ của DN có tăng hay không, thị phần của DN có tăng hay không
để đánh giá xem hợp lý và không hợp lý
(4) Ý nghĩa nghiên cứu: Nhân tố có tác động cùng chiều với chỉ tiêu nhưng nó có
thể có tính hai mặt Vì vậy, ý nghĩa là: Tăng giá bán có thể là 1 trong những biện pháp tăng doanh thu nhưng DN cần phải có chính sách giá linh hoạt hợp
lý Khi điều chỉnh tăng thì phải phân tích đánh giá phản ứng của TT để tránh
trường hợp giá tăng lên dẫn tới Q giảm DT giảm
3 Phương pháp dự báo (SGT)
IV KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TCDN
1 KTPT dọc: nghiên cứu tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể
Tỷ trọng bộ phận i (%)= 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐛ộ 𝐩𝐡ậ𝐧 𝐢
𝐭ổ𝐧𝐠 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐪𝐮𝐲 𝐦ô 𝐜ủ𝐚 𝐛ộ 𝐩𝐡ậ𝐧 𝐢∗ 𝟏𝟎𝟎
Trang 9Chỉ tiêu 31/12/N Tỷ trọng % Cách phân tích
1.PTNBNH 4.200 35% Khoản chiếm dụng thương mại lớn DN có
thể tiết kiệm được CP vốn, giảm áp lực huy
2 KTPT ngang: Nghiên cứu sự biến động tuyệt đối/tương đối của từng chỉ tiêu
Chỉ tiêu 31/12/N 31/12/N-1 CL tuyệt đối CL tương đối
Trang 10KTPT ngang giúp ta thấy được chỉ tiêu thay đổi bao nhiêu đơn vị, bao nhiêu %
3 KTPT hệ số: Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đại lượng tài chính thể hiện dưới
dạng phân số, có thể gọi là hệ số hay tỷ suất tùy theo cách thiết lập (đánh giá tình
hình tài chính trên khía cạnh cụ thể)
VD1: TS và NPT
- TS/NPT= Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, H>1, H<1
- NPT/TS= Hệ số nợ, H>1, H<1
VD2: Xem xét mqh giữa LNST và TS, thiết lập được
- LNST/TSbq= Hệ số sinh lời ròng của TS (Vốn kinh doanh); H>0,=0,<0
- LNST/TSbq*100= Tỷ suất sinh lời ròng của TS (VKD)
V TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TCDN
1 Lập kế hoạch phân tích
- Xác định mục tiêu, phạm vi, thời gian (nhằm cung cấp thông tin cho đối tượng, phạm vi về nội dung, về không gian về thời gian)
- Xác định nội dung, chỉ tiêu và PP phân tích
- Xác định nguồn tài liệu, thông tin
- Xác định nhân sự, phương tiện phân tích
- Lập báo cáo phân tích
- Tổ chức báo cáo kết quả phân tích
- Hoàn chỉnh và lưu trữ hồ sơ phân tích
Trang 111 Thông tin chung
- Tình hình kinh tế - xã hội
- Các chính sách tài chính vĩ mô
- Các quy định về quản lý tài chính liên quan
2 Thông tin theo ngành kinh tế
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Diễn biến thị trường đầu vào, đầu ra
- Sản phẩm thay thế
3 Thông tin bên trong DN
- Hệ thống báo cáo TCDN, báo cáo KTQT
- Chiến lược phát triển, chính sách tài chính của đơn vị
- Năng lực lao động
- Tài liệu kế hoạch, thống kê, sổ kế toán
CHƯƠNG 2: DIỄN GIẢI HỆ THỐNG BCTC DN
I Hệ thống BCTC doanh nghiệp
- BCĐKT: tình hình tài sản, nguồn vốn về quy mô và kết cấu
- BCKQHĐKD: tình hình kết quả hđkd
- BCLCTT: tình hình dòng tiền
- TM BCTC: những thông tin chung về DN, thông tin chi tiết 1 số chỉ tiêu TC
II Bảng cân đối kế toán
1 Khái niệm
- Là BCTC doanh nghiệp phản ánh TS và nguồn hình thành TS của doanh nghiệp
- Thời điểm báo cáo: Cuối quý, cuối năm hoặc khi DN tiến hành mua bán sáp nhập
2 Kết cấu: Tổng TS= Tổng NV tại thời điểm nhất định
- Thông qua chỉ tiêu tổng hợp, phân tích (cả TS và NV)
- Sắp xếp theo trình tự nhất định (cả TS và NV)
Trang 12- Các chỉ tiêu TS được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần
- Các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính cấp bách và yêu cầu hoàn trả của các khoản
nợ sắp xếp từ NPT đến VCSH
a Phân biệt TS ngắn hạn – TS dài hạn
- TS ngắn hạn: Có thời gian sử dụng và tính thanh khoản trong vòng 1 năm hoặc phạm vi 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường
- TS dài hạn: Có thời gian sử dụng và tính thanh khoản lớn hơn 1 năm
VD: Phân biệt Phải thu ngắn hạn, Dài hạn
Căn cứ vào thời gian còn phải thu từ thời điểm lập BCTC
+ Nếu <12 tháng là ngắn hạn: chưa đến hạn, đến hạn, quá hạn
+ Nếu từ 12 tháng trở lên: chưa đến hạn thanh toán Đối với khoản nợ cần phải theo dõi, đặc biệt nợ NH còn phải đôn đốc thu hòi
b Phân biệt NPT – VCSH
- Căn cứ hình thức huy động và trách nhiệm pháp lý của DN
+ Với NPT: Trách nhiệm pháp lý là cần thanh toán đầy đủ đúng hạn gốc+ lãi + Với VCSH: Đảm bảo bảo toàn và tăng trưởng VCSH
- Căn cứ các chỉ tiêu để phân tích cơ cấu, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, tình hình đầu tư, tình hình tài trợ…
- Căn cứ thêm BCKQHĐ để phân tích thêm hiệu suất sử dụng vốn…
- Đọc từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết đồng thời hiểu được nội dung từng chỉ tiêu
- Nội dung từng chỉ tiêu nghiên cứu cơ sở dữ liệu, nguồn gốc lập…
3 Đọc bảng cân đối kế toán
Đọc từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết đồng thời hiểu được nội dung từng chỉ tiêu Nội dung từng chỉ tiêu nghiên cứu cơ sở dữ liệu, nguồn gốc lập
VD: Tài sản ngắn hạn
Tiền và các khoản
tương đương tiền
Tiền TM, TGNH, tiền đang chuyển (chi tiết:
tiền VN, ngoại tệ, vàng…) Các khoản tương
Trang 13tháng (kỳ hạn <3 tháng và khả năng chắc chắn thu lại)
Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
Tiền gửi (3 tháng < X < 1 năm)
Các khoản phải thu
ngắn hạn
-Phải thu khách hàng -Phải thu về cho vay -…
Hàng tồn kho -NVL, Hàng hóa, thành phẩm
VD: Vốn chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần Âm khi giá phát hành < mệnh giá
Chênh lệch đánh giá lại tài sản Âm khi đánh giá giảm
Cổ phiếu quỹ Âm khi DN mua lại cổ phiếu chính DN
phát hành Chênh lệch tỷ giá hối đoái Âm khi chênh lệch giảm
LNST chưa phân phối Âm khi thua lỗ
III Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Các chỉ tiêu có mối liên hệ chặt chẽ với nhau được thể hiện qua phương trình:
DT – CP=LN
- Doanh thu chi phí phải có sự tương ứng
Trang 142 Đọc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đầu tiên quan tâm chỉ tiêu LNST biết được lỗ/lãi, hoạt động kinh doanh hiệu quả hay không
- Doanh thu thuần bán hàng
- Doanh thu tài chính
- Thu nhập khác
Trang 15IV Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1 Khái niệm
Là BCTC tổng hợp phản ánh tình hình dòng tiền phát sinh của DN
2 Kết cấu
Là chỉ tiêu mang tính thời kỳ, có 2 phương pháp lập (ra kết quả như nhau)
+ Trực tiếp: chi tiết từng khoản mục
+ Gián tiếp: Từ LNTT
Dùng PP nào thì sử dụng ổn định không thay đổi
Note:
+ PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh dòng tiền thu, chi liên quan
đến việc huy động NV, hoàn trả NV và thực hiện nghĩa với chủ sở hữu
2 chỉ tiêu phản ánh dòng tiền thu
4 chỉ tiêu phản ánh dòng tiền chi
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh tình hình đầu tư mở rộng (tăng đầu tư) hay giảm đầu tư (thu hồi các khoản tiền đã đầu tư: TSCĐ, cho
vay…)
Thu về càng nhiều quy mô đầu tư có xu hướng giảm Chi ra càng nhiều quy mô đầu tư có xu hướng tăng
4 chỉ tiêu phản ánh dòng tiền thu
3 chỉ tiêu phản ánh dòng tiền chi
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh các khoản tiền thực thu,
thực chi liên quan đến hoạt động SXKD của DN
KHI LẬP BCLCTT, các chỉ tiêu phản ánh dòng tiền chi ghi bằng số âm
+ PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP:
Lợi nhuận trước thuế
Điều chỉnh cho các khoản:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
Phát sinh những khoản không thực chi
Các khoản phải thu tăng giảm dòng tiền
Giảm tăng dòng tiền
Các khoản phải trả tăng lên tăng dòng tiền
Trang 16Giảm đi giảm dòng tiền
MỐI LIÊN HỆ CÁC CHỈ TIÊU:
Dòng tiền thu – Dòng tiền chi= Dòng tiền thuần
Thu > Chi: DT thuần dương tăng vốn bằng tiền
Thu < Chi: DT thuần âm giảm vốn bằng tiền
CÂU HỎI: Nếu cả ba hoạt động đều âm thì lấy hoạt động nào để bù đắp?
Trả lời: Lấy số tiền hiện có của DN tại thời điểm đầu kỳ để bù đắp cho số thiếu hụt
(số thiếu hụt không được lớn hơn hoặc bằng tiền, TĐT đầu kỳ)
3 Đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nghiên cứu từ chỉ tiêu Lưu chuyển tiền thuần Sau đó nghiên cứu các chỉ tiêu chi tiết tương ứng từng hoạt động để biết được DN có cân đối đủ dòng tiền không + Dư: cân đối được dòng tiền
+ Âm: không cân đối được dòng tiền
Từ đó xem xét chi tiết hoạt động nào cân đối được dòng tiền, hoạt động nào không cân đối được dòng tiền
Qua đó, phân tích được tình hình tạo tiền, cân đối dòng tiền, khả năng chi trả các hoạt động kinh doanh bằng tiền
V Thuyết minh báo cáo tài chính
Là báo cáo cung cấp thông tin về DN chưa được cung cấp ở 3 báo cáo trên, chi tiết từng khoản mục (tự đọc theo TT200)
VI Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp
Mục đích: là cung cấp 1 cách khái quát tình hình tài chính của DN cho các chủ thể
quản lý có quan tâm giúp họ có thể có nhận diện ban đầu về tình hình tài chính của DN từ đó có định hướng cho các quyết định quản lý
1 Phân tích khái quát quy mô TC của DN
Chỉ tiêu Công thức và cách phân tích
Trang 17+ Nếu tăng cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của DN đang được mở rộng, lợi thế cạnh tranh cao hơn tăng năng lực cạnh tranh cho DN
+ Nếu giảm cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của DN đang bị thu hẹp Làm giảm năng lực cạnh tranh của DN
+ Nếu giảm cho thấy quy mô vốn nội sinh của DN đang giảm sút
giảm khả năng tự chủ về TC
So sánh % tăng của TS với % tăng của VCSH:
+ % tăng của TS > % tăng của VCSH DN đã chủ động huy động thêm nguồn vốn nội sinh để đáp ứng cho nhu cầu tăng thêm của TS nhưng vẫn chưa đủ Do đó, DN đã phải huy động thêm 1 phần từ nguồn vốn ngoại sinh Điều này khiến cho DN gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ
+ % tăng của TS < % tăng của VCSH DN đã chủ động huy động thêm 1 lượng đáng
kể nguồn vốn nội sinh để đáp ứng cho nhu cầu tăng thêm về TS Từ đó giúp cho DN giảm bớt nhu cầu huy động vốn từ nguồn viện trợ bên ngoài Dẫn đến làm giảm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ
3.Luân chuyển
thuần (LCT)
= DTTBH + DTTC + TNK
Phản ánh quy mô kết quả hoạt động kinh doanh ban đầu của DN
cho thấy sự ảnh hưởng của DN trên thị trường
= LNTT (Lợi nhuận trước thuế) + CPLV (Chi phí lãi vay)
Trang 184.Lợi nhuận trước
thuế & LV (EBIT)
Phản ánh quy mô LN mà DN tạo ra trong kỳ khi không xét đến chi phí của NV huy động là tăng hay giảm, nhằm đánh giá kết quả cuối cùng của DN không có sự tác động của CP vốn vay
Bởi vì:
- Dù DN hoạt động hiệu quả hay không vẫn phải trả lãi, đây là
CP phát sinh từ hoạt động huy động vốn của DN
- Nguồn gốc CP có sự khác nhau: GVHB, CPBH, CPQLDN liên quan đến chi phí hoạt động kinh doanh, CP lãi vay từ chính sách huy động
Ví dụ:
+ TS= 100, nếu DN không vay vốn CP lãi vay =0 + TS=100, vay 40 với r=10% CP lãi vay =4, nếu không vay vốn thì 4 sẽ là LN của DN (DN phải trích ra một khoản lẽ ra là LN của
DN để trả lãi)
5.LNST (NP) = LNTT – CPTTNDN= LCT – Tổng CP
Phản ánh quy mô kết quả kinh doanh cuối cùng của DN sau khi
đã thực hiện nghĩa vụ với bên cho vay và nghĩa vụ nộp thuế Xét xem khoản mục tăng hay giảm cho thấy quy mô LN dành cho các chủ sở hữu của DN tăng hay giảm sút
So sánh % EBIT với % NP
+ % tăng của EBIT > % tăng của NP CPLV tăng
+ % tăng của EBIT < % tăng của NP CPLV giảm
+ % giảm của EBIT > % giảm của NP CPLV giảm
+ % giảm của EBIT < % giảm của NP CPLV tăng
+ % giảm của EBIT > % giảm của NP CPLV giảm
Nhận xét về CPLV:
+ Nếu CPLV tăng DN tăng cường huy động thêm vốn từ bên ngoài
Ưu:
- Giúp DN có thể dễ dàng huy động thêm lượng vốn lớn trong thời gian ngắn Từ
đó có thể nhanh chóng tận dụng được các cơ hội đầu tư sinh lời
Trang 19- Giúp DN tận dụng lợi thế của đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE TH ROE tăng mạnh cho thấy đòn bẩy tài chính đang ở mức cao
Nhược:
- Gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ
- TH CPLV tăng mạnh, rủi ro tài chính của DN tăng cao DN cần có sự cân nhắc điều chỉnh lại chính sách huy động vốn theo hướng giảm bớt nợ bởi đòn bẩy TC của DN đang ở mức cao và đòn bẩy TC là “con dao 2 lưỡi”
+ Nếu CPLV giảm DN giảm bớt huy động vốn từ bên ngoài
Ưu:
- Cho thấy DN đã có sự nỗ lực trong việc thanh toán chi trả bớt nợ
- Giúp cho DN giảm bớt được áp lực thanh toán, áp lực trả nợ
Nhược:
- Gây khó khăn cho DN trong việc huy động vốn, DN có thể bỏ lỡ mất các cơ hội đầu tư do mất thời gian trong việc huy động vốn
- Cho thấy DN chưa tận dụng triệt để nguồn vốn có thể huy động giá rẻ
- TH CPLV giảm mạnh đòn bẩy TC đang ở mức thấp DN nên cân nhắc việc tăng mức độ đòn bẩy TC để khuếch đại ROE
6.Dòng tiền thu về
(IF)
= IFo (thu từ HĐKD) + IFi (thu từ hđ đầu tư) + IFf (thu từ hđ TC)
Phản ánh quy mô dòng tiền thu về trong kỳ
7 Dòng tiền thuần
(NC)
= Nco + Nci + NCf
Phản ánh quy mô lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của DN
*Chi tiết: So sánh với 0
+ NC <0, tức là tổng dòng tiền thu vào < tổng dòng tiền chi ra cho thấy khả năng tạo tiền của DN không đáp ứng đủ nhu cầu chi
ra thể hiện sự suy thoái về năng lực tài chính của DN Khuyên: DN cần có sự điều chỉnh lại chính sách thu chi theo hướng tăng thu, giảm chi
+ NC >0, tức là tổng dòng tiền thu vào > tổng dòng tiền chi ra cho thấy khả năng tạo tiền của DN đáp ứng được nhu cầu chi ra
và còn có lượng tiền dư thừa Tuy nhiên nếu NC quá lớn và liên
Trang 20tục kéo dài thì lại là điều k tốt cho DN, do lúc này DN đang bị dư thừa ứ đọng tiền
Khuyên: DN nên cân nhắc các cơ hội đtư sinh lời như cổ phiếu, trái phiếu, tránh tình trạng để ứ đọng tiền
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH
>Với 7 chỉ tiêu này:
+ Có 2 chỉ tiêu thời điểm
+ Có 5 chỉ tiêu thời kỳ
2 Phân tích khái quát cấu trúc TC cơ bản
Chỉ tiêu Công thức và cách phân tích
Trang 21+ Mức độ nợ cao DN sử dụng đòn bẩy tài chính với mức độ cao
+ Mức độ nợ thấp DN sử dụng đòn bẩy tài chính với mức độ thấp
*Chi tiết: So sánh với 0,5
+ Nếu Ht >0,5 và càng gần 1: DN huy động NV nội sinh > NV ngoại sinh DN có sự độc lập về tài chính Mức độ tự chủ tài chính càng cao
+ Nếu Ht <0,5 và càng gần 0: DN huy động NV nội sinh < NV ngoại sinh DN đang bị phụ thuộc về TC mức độ tự chủ TC càng thấp
+ Nếu Ht = 0,5 mức độ tự tài trợ cân bằng với mức độ nợ
Đánh giá đòn bẩy tài chính:
+ Nếu tỷ suất sinh lời của TS > lãi suất tiền vay thì đòn bẩy tài chính tích cực và ngược lại
+ Nếu tỷ suất sinh lời của TS = LS tiền vay thì đòn bẩy tài chính không có tác đến tỷ suất sinh lời của VCSH
*Chi tiết: So sánh với 1
+ Htx >1: NVDH đủ để tài trợ cho TSDH và vẫn còn dư 1 phần để tài trợ hết cho TSNH NVDH là những khoản VCSH và vốn vay có thời gian đáo hạn kéo dài ( >1 năm) trong khi TSNH là những TS
có tính thanh khoản cao, chu kỳ vòng quy vốn nhanh đảm bảo theo đúng nguyên tắc cân bằng tài chính, an toàn, ít rủi to, tăng
cơ hội đầu tư sinh lời Tuy nhiên CP sử dụng vốn cho chính sách tài trợ này khá cao
Trang 22+ Htx =1: DN đã sử dụng toàn bộ NV ngắn hạn để tài trợ cho TSNH
và toàn bộ NVDH để tài trợ cho TSDH, chính sách tài trợ này giúp đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính, an toàn, hạn chế rủi ro
+ Htx <1: NVDH k đủ để tài trợ hết cho TSDH nên DN phải huy động thêm 1 phần từ NVNH NVNH là những khoản vốn vay có thời gian đáo hạn ngắn (<1 năm) trong khi TSDH là những TS có tính thanh khoản thấp, chu kỳ vòng quay vốn kéo dài (>1 năm)
không đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chinh, thiếu an toàn, nhiều rủi ro (tình hình kinh doanh mạo hiểm)
3.Hệ số chi phí
(Hcp)
= Tổng CP/ LCT = (GVHB+CPBH+CPQLDN+CPTC+CP thuế+CP khác)/LCT
Phản ánh để thu được 1 đồng LCT, DN phải bỏ ra đồng chi phí
*Chi tiết:
+ Hcp >1: Tổng CP > Tổng DT quản trị chi phí không hiệu quả
DN đang lỗ Khuyên: DN cần kiểm tra, rà soát lại các khoản mục chi phí, từ đó cắt giảm bớt các CP không cần thiết; DN cần đẩy mạnh chính sách bán hàng, mở rộng TT tiêu thụ sản phẩm, tạo ra sự tăng trưởng doanh thu
+ Hcp=1: DN không lãi không lỗ + Hcp<1: DN phải bỏ ra ít CP hơn quản trị chi phí có hiệu quả
DN có lãi, tín hiệu tốt cho DN Khuyên:
+ DN cần phát huy chính sách sử dụng và quản lý CP, phân bổ CP hợp lý hơn nữa
+ DN cần tiếp tục tạo đà, nâng cao mẫu mã, chất lượng sản phẩm, kết hợp với chính sách bán hàng hợp lý để kích cầu người mua hơn nữa
Trang 234.Hệ số tạo tiền
(Htt)
=IF (dòng tiền thu vào)/OF (dòng tiền chi ra)
Phản ánh bình quân cứ 1 đồng dòng tiền DN chi ra sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng dòng tiền thu về
*Chi tiết: So sánh với 1
+ Htt >1, tức là IF >OF DN đảm bảo được lượng cán cân thu chi và có lượng tiền mới dư ra tạo điều kiện cho DN nâng cao
cơ hội đầu tư sinh lời + Htt <1, tức là IF <OF DN đang thâm hụt cán cân thu chi, gây mất an toàn trong thanh toán và tăng rủi ro về TC
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH
Trang 243 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của DN
Chỉ tiêu Công thức và cách phân tích
1.Hệ số sinh lời
hoạt động (ROS) =
LNSTLCT = 1 - Hcp Phản ánh DN thu được 1 đồng LCT thì sẽ thu được bao nhiêu đồng LNST
Xét ROS tăng hay giảm cho thấy khả năng sinh lời hoạt động của
DN đã tăng lên hay giảm sút
*Chi tiết:
+ ROS >0: Hoạt động sinh lời + ROS <=0: Hoạt động không sinh lời và lỗ khi <0
*Nguyên nhân: So sánh tốc độ tăng hay giảm của NP với tốc độ
tăng hoặc giảm của Tổng LCT
2.Hệ số sinh lời
kinh tế của TS
(BEP)
= EBITSkd với Skd là tổng TS bình quân (Vốn KD bình quân) Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh thì DN thu được bao nhiêu đồng EBIT (đánh giá khả năng sinh lời của TS không xét đến CP vốn vay, đối chiếu với 0)
Xét BEP tăng hay giảm cho thấy khả năng sinh lời kinh tế của
TS đã tăng lên hay giảm sút Hệ số càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của DN tốt hơn, từ đó giúp cho DN nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư trên thị trường đặc biệt là các chủ
nợ
Đánh giá đòn bẩy tài chính:
+ Nếu tỷ suất sinh lời của TS > lãi suất tiền vay thì đòn bẩy tài chính tích cực và ngược lại
+ Nếu tỷ suất sinh lời của TS = LS tiền vay thì đòn bẩy tài chính
Trang 254.Hệ số sinh lời
ròng của TS (ROA) =
LNSTSkd với Skd là tổng TS bình quân (Vốn KD bình quân) Phản ánh một đồng TS thì DN thu được bn đồng LNST (so sánh với 0)
Xét c tăng hay giảm cho thấy khả năng sinh lời ròng của TS
đã tăng lên hay giảm sút Nguyên nhân: So sánh tốc độ tăng (giảm) của NP với tốc độ tăng (giảm) của TS bình quân
5.Hệ số sinh lời
của VCSH (ROE) =
LNSTSvc(VCSHbq)Phản ánh một đồng VCSH thì DN thu được bao nhiêu đồng LNST (so sánh với 0)
Xét d tăng hay giảm cho thấy khả năng sinh lời của VCSH tăng hay giảm Hệ số càng cao càng cho thấy khả năng sd VCSH của DN tốt hơn gây ấn tượng với các nhà đầu tư, đặc biệt là các cổ đông tạo điều kiện thuận lợi cho DN khi huy động vốn Nguyên nhân: So sánh tốc độ tăng (giảm) của NP với tốc độ tăng (giảm) của VCSH bình quân
Note: Đánh giá chỉ tiêu này cần quan tâm LNST, Svc âm hay
dương Nếu VCSH âm thì không đọc được
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH
Trang 26KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:
Để phân tích khái quát tình hình tài chính của DN sử dụng các chỉ tiêu:
+ Theo nội dung PT (16 CHỈ TIÊU)
-Quy mô TC (7 CHỈ TIÊU)
-Cấu trúc TC (4 CHỈ TIÊU)
-Khả năng sinh lời (5 CHỈ TIÊU)
+ Theo tính thời điểm, thời kỳ