1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp

53 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả Phạm Hà Hương Giang
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: Phân chia chỉ tiêu DTBH chi tiết theo các quý: xác định trong thời gian nào DN đạt được doanh thu cao nhất + Phân chia theo yếu tố cấu thành: là việc phân chia chỉ tiêu tổng hợp thàn

Trang 1

Phân tích tài chính doanh nghiệp

Phạm Hà Hương Giang 56.21.02

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TCDN

I MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG CỦA PTTCDN

1 Khái niệm, mục tiêu

- Phân tích TCDN là sử dụng tổng hợp các phương pháp để đánh giá thực trạng tài

chính và dự báo tài chính của DN trong tương lai nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý làm căn cứ cho việc ra quyết định quản lý

- Trong KH quản lý, phân tích là công cụ của nhận thức  nhận thức quyết định hành động

- Mục tiêu: cung cấp thông tin về tài chính của DN cho các chủ thể quản lý để đưa

ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng

- Các đối tượng quan tâm: nhà quản lý DN, cơ quan quản lý NN, nhà đầu tư, nhà

cung cấp, nhà cho vay…

Trang 2

chính sách qua từng bối cảnh để đề xuất sửa đổi bổ sung quy định 1 cách phù hợp

VD: COVID-19, NN đã điều hành chính sách tài khóa, tiền tệ theo hướng mở rộng, giảm lãi suất trên TT, giãn thời gian nộp thuế, giảm thuế cho 1 số đối tượng chịu tác động nặng nề bởi COVID

+ Nhà cho vay: đưa ra qđ cho vay hay không cho vay, cho vay bao nhiêu, bao lâu + Nhà cung cấp: QĐ cung cấp tín dụng thương mại, chính sách đối với DN phù hợp

+ Khách hàng: Đưa ra quyết định đặt hàng về sản phẩm

+ Người lao động: Để đưa ra quyết định về việc làm

Lý do khác nhau nhưng có điểm chung đều là đưa ra quyết định đúng đắn

2 Chức năng

3 chức năng: Đánh giá

Điều chỉnh

II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA PHÂN TÍCH TCDN

- Quá trình, kết quả vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính của DN

- Các nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình, kết quả vận động và chuyển

hóa các nguồn lực tài chính đó

III PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TCDN

Trang 3

 Nội dung kinh tế

 Phương pháp tính

 Thời gian

 Đơn vị đo lường

- Xác định gốc so sánh: phụ thuộc vào mục đích phân tích

+ Gốc so sánh là chỉ tiêu kế hoạch nhằm đánh giá việc thực hiện mục tiêu đề ra VD: LNST thực tế - LNST kế hoạch = CLTĐ; %

+ Gốc so sánh là chỉ tiêu kỳ trước/thời điểm trước: xác định xu hướng biến động của chỉ tiêu

VD: LNST năm nay – LNST năm trước= CLTĐ;%

Cơ sở để xác định: Căn cứ vào Số liệu để tính chỉ tiêu

Chỉ tiêu phân tích dựa vào số liệu BCĐKT là chỉ tiêu thời điểm

Chỉ tiêu phân tích dựa vào số liệu BCKQKD là chỉ tiêu thời kỳ

Chỉ tiêu phân tích dựa vào số liệu BCLCTT là chỉ tiêu thời kỳ

 Khi sử dụng phương pháp so sánh cần lưu ý các dạng so sánh:

+ So sánh tuyệt đối: Cho biết chỉ tiêu tăng giảm bao nhiêu đơn vị

+ So sánh tương đối: Cho biết chỉ tiêu tăng giảm bao nhiêu phần trăm

Trong phân tích thường kết hợp cả SS tuyệt đối và SS tương đối

b Phương pháp phân chia (chi tiết)

- Điều kiện

+ Chỉ tiêu tổng hợp được lượng hóa

+ Xác định được không gian, thời gian, bộ phận cấu thành của chỉ tiêu

- Nội dung

+ Phân chia theo thời gian: là việc phân chia chỉ tiêu tổng hợp theo thời gian phát sinh, phát triển của chỉ tiêu

Trang 4

VD: Phân chia chỉ tiêu DTBH chi tiết theo các quý: xác định trong thời gian nào

DN đạt được doanh thu cao nhất

+ Phân chia theo yếu tố cấu thành: là việc phân chia chỉ tiêu tổng hợp thành các

bộ phận cấu thành nên chỉ tiêu

VD: Tổng TS: + TS ngắn hạn

- Tiền & các khoản tương đương tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn + TS dài hạn

2 Phương pháp phân tích nhân tố

a Phương pháp mô hình Dupont

- Phân tích dựa trên mối quan hệ liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, từ việc biến

đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số

- Phương pháp này phân tích chỉ rõ:

+ Hiệu suất sử dụng vốn

+ Khả năng sinh lời của vốn

b Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

+ Phương pháp thay thế liên hoàn

- Điều kiện: PT kinh tế xác định chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tích, thương, kết hợp

tích và thương

- Trình tự tiến hành:

+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng theo trình tự nhất định

VD: DTBH= S(số lượng) * G (giá bán)

*Phân biệt nhân tố chủ yếu, thứ yếu:

 Căn cứ vào vai trò tác động của nhân tố: nhân tố ảnh hưởng có tính quyết

Trang 5

 Căn cứ vào chu trình tài chính của DN:

Huy động vốn  Đầu tư sd vốn  Thu được kết quả  Phân phối KQ VD: ROE  ROS  ROA

+ Lần lượt thay thế từng nhân tố theo trình tự như trên, nhân tố nào đến lượt thay thế thì lấy giá trị kỳ phân tích đó, nhân tố nào chưa đến lượt thay thế thì giữ nguyên giá trị kỳ gốc

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và chênh lệch giữa giá trị thay thế nhân tố đó với giá trị viết trước liền kề

+ Tổng hợp mật độ ảnh hưởng của nhân tố (là chênh lệch của chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)

Trang 6

+ Phương pháp số chênh lệch

- Thực chất là dạng rút gọn của PP thay thế liên hoàn

- Điều kiện áp dụng, trình tự áp dụng các nhân tố như thay thế liên hoàn

- Công thức xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là rút gọn của PP thay

thế liên hoàn bằng cách đặt thừa số chung các nhân tố cố định

+ Phương pháp cân đối

- Điều kiện: PT kinh tế xác định chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tổng, hiệu

- Phương pháp tiến hành:

Trang 7

+ Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đúng bằng đối tượng cụ thể của chỉ tiêu phân tích

(không được viết c0 – c1)

c Phương pháp phân tích tính chất ảnh hưởng các nhân tố

- Chỉ rõ chiều hướng tác động: Cùng chiều/Ngược chiều

- Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng: Chủ quan/Khách quan

(2) Nguyên nhân ảnh hưởng:

+ Nguyên nhân chủ quan:

 Do quản lý sử dụng lao động vật tư tiết kiệm hay lãng phí

Trang 8

 Do chính sách, chiến lược của DN

 Do chất lượng sản phẩm + Nguyên nhân khách quan:

 Do giá cả các yếu tố đầu vào thay đổi

(3) Đánh giá: Xem xét sự thay đổi của sản lượng tiêu thụ kết hợp với giá vốn đơn

vị và mục tiêu cụ thể của DN để đánh giá

VD: DN thực hiện chính sách giảm giá với mục tiêu là tăng thị phần  xem xét sản lượng tiêu thụ của DN có tăng hay không, thị phần của DN có tăng hay không

để đánh giá xem hợp lý và không hợp lý

(4) Ý nghĩa nghiên cứu: Nhân tố có tác động cùng chiều với chỉ tiêu nhưng nó có

thể có tính hai mặt Vì vậy, ý nghĩa là: Tăng giá bán có thể là 1 trong những biện pháp tăng doanh thu nhưng DN cần phải có chính sách giá linh hoạt hợp

lý Khi điều chỉnh tăng thì phải phân tích đánh giá phản ứng của TT để tránh

trường hợp giá tăng lên dẫn tới Q giảm  DT giảm

3 Phương pháp dự báo (SGT)

IV KỸ THUẬT PHÂN TÍCH TCDN

1 KTPT dọc: nghiên cứu tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng thể

Tỷ trọng bộ phận i (%)= 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐛ộ 𝐩𝐡ậ𝐧 𝐢

𝐭ổ𝐧𝐠 𝐠𝐢á 𝐭𝐫ị 𝐪𝐮𝐲 𝐦ô 𝐜ủ𝐚 𝐛ộ 𝐩𝐡ậ𝐧 𝐢∗ 𝟏𝟎𝟎

Trang 9

Chỉ tiêu 31/12/N Tỷ trọng % Cách phân tích

1.PTNBNH 4.200 35% Khoản chiếm dụng thương mại lớn  DN có

thể tiết kiệm được CP vốn, giảm áp lực huy

2 KTPT ngang: Nghiên cứu sự biến động tuyệt đối/tương đối của từng chỉ tiêu

Chỉ tiêu 31/12/N 31/12/N-1 CL tuyệt đối CL tương đối

Trang 10

KTPT ngang giúp ta thấy được chỉ tiêu thay đổi bao nhiêu đơn vị, bao nhiêu %

3 KTPT hệ số: Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đại lượng tài chính thể hiện dưới

dạng phân số, có thể gọi là hệ số hay tỷ suất tùy theo cách thiết lập (đánh giá tình

hình tài chính trên khía cạnh cụ thể)

VD1: TS và NPT

- TS/NPT= Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, H>1, H<1

- NPT/TS= Hệ số nợ, H>1, H<1

VD2: Xem xét mqh giữa LNST và TS, thiết lập được

- LNST/TSbq= Hệ số sinh lời ròng của TS (Vốn kinh doanh); H>0,=0,<0

- LNST/TSbq*100= Tỷ suất sinh lời ròng của TS (VKD)

V TỔ CHỨC PHÂN TÍCH TCDN

1 Lập kế hoạch phân tích

- Xác định mục tiêu, phạm vi, thời gian (nhằm cung cấp thông tin cho đối tượng, phạm vi về nội dung, về không gian về thời gian)

- Xác định nội dung, chỉ tiêu và PP phân tích

- Xác định nguồn tài liệu, thông tin

- Xác định nhân sự, phương tiện phân tích

- Lập báo cáo phân tích

- Tổ chức báo cáo kết quả phân tích

- Hoàn chỉnh và lưu trữ hồ sơ phân tích

Trang 11

1 Thông tin chung

- Tình hình kinh tế - xã hội

- Các chính sách tài chính vĩ mô

- Các quy định về quản lý tài chính liên quan

2 Thông tin theo ngành kinh tế

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Diễn biến thị trường đầu vào, đầu ra

- Sản phẩm thay thế

3 Thông tin bên trong DN

- Hệ thống báo cáo TCDN, báo cáo KTQT

- Chiến lược phát triển, chính sách tài chính của đơn vị

- Năng lực lao động

- Tài liệu kế hoạch, thống kê, sổ kế toán

CHƯƠNG 2: DIỄN GIẢI HỆ THỐNG BCTC DN

I Hệ thống BCTC doanh nghiệp

- BCĐKT: tình hình tài sản, nguồn vốn về quy mô và kết cấu

- BCKQHĐKD: tình hình kết quả hđkd

- BCLCTT: tình hình dòng tiền

- TM BCTC: những thông tin chung về DN, thông tin chi tiết 1 số chỉ tiêu TC

II Bảng cân đối kế toán

1 Khái niệm

- Là BCTC doanh nghiệp phản ánh TS và nguồn hình thành TS của doanh nghiệp

- Thời điểm báo cáo: Cuối quý, cuối năm hoặc khi DN tiến hành mua bán sáp nhập

2 Kết cấu: Tổng TS= Tổng NV tại thời điểm nhất định

- Thông qua chỉ tiêu tổng hợp, phân tích (cả TS và NV)

- Sắp xếp theo trình tự nhất định (cả TS và NV)

Trang 12

- Các chỉ tiêu TS được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần

- Các chỉ tiêu được sắp xếp theo tính cấp bách và yêu cầu hoàn trả của các khoản

nợ sắp xếp từ NPT đến VCSH

a Phân biệt TS ngắn hạn – TS dài hạn

- TS ngắn hạn: Có thời gian sử dụng và tính thanh khoản trong vòng 1 năm hoặc phạm vi 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường

- TS dài hạn: Có thời gian sử dụng và tính thanh khoản lớn hơn 1 năm

VD: Phân biệt Phải thu ngắn hạn, Dài hạn

Căn cứ vào thời gian còn phải thu từ thời điểm lập BCTC

+ Nếu <12 tháng là ngắn hạn: chưa đến hạn, đến hạn, quá hạn

+ Nếu từ 12 tháng trở lên: chưa đến hạn thanh toán Đối với khoản nợ cần phải theo dõi, đặc biệt nợ NH còn phải đôn đốc thu hòi

b Phân biệt NPT – VCSH

- Căn cứ hình thức huy động và trách nhiệm pháp lý của DN

+ Với NPT: Trách nhiệm pháp lý là cần thanh toán đầy đủ đúng hạn gốc+ lãi + Với VCSH: Đảm bảo bảo toàn và tăng trưởng VCSH

- Căn cứ các chỉ tiêu để phân tích cơ cấu, tình hình công nợ, khả năng thanh toán, tình hình đầu tư, tình hình tài trợ…

- Căn cứ thêm BCKQHĐ để phân tích thêm hiệu suất sử dụng vốn…

- Đọc từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết đồng thời hiểu được nội dung từng chỉ tiêu

- Nội dung từng chỉ tiêu nghiên cứu cơ sở dữ liệu, nguồn gốc lập…

3 Đọc bảng cân đối kế toán

Đọc từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết đồng thời hiểu được nội dung từng chỉ tiêu Nội dung từng chỉ tiêu nghiên cứu cơ sở dữ liệu, nguồn gốc lập

VD: Tài sản ngắn hạn

Tiền và các khoản

tương đương tiền

Tiền TM, TGNH, tiền đang chuyển (chi tiết:

tiền VN, ngoại tệ, vàng…) Các khoản tương

Trang 13

tháng (kỳ hạn <3 tháng và khả năng chắc chắn thu lại)

Các khoản đầu tư

tài chính ngắn hạn

Tiền gửi (3 tháng < X < 1 năm)

Các khoản phải thu

ngắn hạn

-Phải thu khách hàng -Phải thu về cho vay -…

Hàng tồn kho -NVL, Hàng hóa, thành phẩm

VD: Vốn chủ sở hữu

Thặng dư vốn cổ phần Âm khi giá phát hành < mệnh giá

Chênh lệch đánh giá lại tài sản Âm khi đánh giá giảm

Cổ phiếu quỹ Âm khi DN mua lại cổ phiếu chính DN

phát hành Chênh lệch tỷ giá hối đoái Âm khi chênh lệch giảm

LNST chưa phân phối Âm khi thua lỗ

III Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Các chỉ tiêu có mối liên hệ chặt chẽ với nhau được thể hiện qua phương trình:

DT – CP=LN

- Doanh thu chi phí phải có sự tương ứng

Trang 14

2 Đọc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Đầu tiên quan tâm chỉ tiêu LNST  biết được lỗ/lãi, hoạt động kinh doanh hiệu quả hay không

- Doanh thu thuần bán hàng

- Doanh thu tài chính

- Thu nhập khác

Trang 15

IV Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 Khái niệm

Là BCTC tổng hợp phản ánh tình hình dòng tiền phát sinh của DN

2 Kết cấu

Là chỉ tiêu mang tính thời kỳ, có 2 phương pháp lập (ra kết quả như nhau)

+ Trực tiếp: chi tiết từng khoản mục

+ Gián tiếp: Từ LNTT

Dùng PP nào thì sử dụng ổn định không thay đổi

Note:

+ PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP:

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Phản ánh dòng tiền thu, chi liên quan

đến việc huy động NV, hoàn trả NV và thực hiện nghĩa với chủ sở hữu

 2 chỉ tiêu phản ánh dòng tiền thu

 4 chỉ tiêu phản ánh dòng tiền chi

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh tình hình đầu tư mở rộng (tăng đầu tư) hay giảm đầu tư (thu hồi các khoản tiền đã đầu tư: TSCĐ, cho

vay…)

Thu về càng nhiều  quy mô đầu tư có xu hướng giảm Chi ra càng nhiều  quy mô đầu tư có xu hướng tăng

 4 chỉ tiêu phản ánh dòng tiền thu

 3 chỉ tiêu phản ánh dòng tiền chi

 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh các khoản tiền thực thu,

thực chi liên quan đến hoạt động SXKD của DN

 KHI LẬP BCLCTT, các chỉ tiêu phản ánh dòng tiền chi ghi bằng số âm

+ PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP:

 Lợi nhuận trước thuế

 Điều chỉnh cho các khoản:

 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

 Phát sinh những khoản không thực chi

 Các khoản phải thu tăng  giảm dòng tiền

Giảm  tăng dòng tiền

 Các khoản phải trả tăng lên  tăng dòng tiền

Trang 16

Giảm đi  giảm dòng tiền

 MỐI LIÊN HỆ CÁC CHỈ TIÊU:

 Dòng tiền thu – Dòng tiền chi= Dòng tiền thuần

 Thu > Chi: DT thuần dương  tăng vốn bằng tiền

 Thu < Chi: DT thuần âm  giảm vốn bằng tiền

CÂU HỎI: Nếu cả ba hoạt động đều âm thì lấy hoạt động nào để bù đắp?

Trả lời: Lấy số tiền hiện có của DN tại thời điểm đầu kỳ để bù đắp cho số thiếu hụt

(số thiếu hụt không được lớn hơn hoặc bằng tiền, TĐT đầu kỳ)

3 Đọc báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nghiên cứu từ chỉ tiêu Lưu chuyển tiền thuần  Sau đó nghiên cứu các chỉ tiêu chi tiết tương ứng từng hoạt động để biết được DN có cân đối đủ dòng tiền không + Dư: cân đối được dòng tiền

+ Âm: không cân đối được dòng tiền

Từ đó xem xét chi tiết hoạt động nào cân đối được dòng tiền, hoạt động nào không cân đối được dòng tiền

Qua đó, phân tích được tình hình tạo tiền, cân đối dòng tiền, khả năng chi trả các hoạt động kinh doanh bằng tiền

V Thuyết minh báo cáo tài chính

Là báo cáo cung cấp thông tin về DN chưa được cung cấp ở 3 báo cáo trên, chi tiết từng khoản mục (tự đọc theo TT200)

VI Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

Mục đích: là cung cấp 1 cách khái quát tình hình tài chính của DN cho các chủ thể

quản lý có quan tâm  giúp họ có thể có nhận diện ban đầu về tình hình tài chính của DN  từ đó có định hướng cho các quyết định quản lý

1 Phân tích khái quát quy mô TC của DN

Chỉ tiêu Công thức và cách phân tích

Trang 17

+ Nếu tăng cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của DN đang được mở rộng, lợi thế cạnh tranh cao hơn  tăng năng lực cạnh tranh cho DN

+ Nếu giảm cho thấy quy mô sản xuất kinh doanh của DN đang bị thu hẹp  Làm giảm năng lực cạnh tranh của DN

+ Nếu giảm cho thấy quy mô vốn nội sinh của DN đang giảm sút

 giảm khả năng tự chủ về TC

So sánh % tăng của TS với % tăng của VCSH:

+ % tăng của TS > % tăng của VCSH  DN đã chủ động huy động thêm nguồn vốn nội sinh để đáp ứng cho nhu cầu tăng thêm của TS nhưng vẫn chưa đủ Do đó, DN đã phải huy động thêm 1 phần từ nguồn vốn ngoại sinh Điều này khiến cho DN gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ

+ % tăng của TS < % tăng của VCSH  DN đã chủ động huy động thêm 1 lượng đáng

kể nguồn vốn nội sinh để đáp ứng cho nhu cầu tăng thêm về TS Từ đó giúp cho DN giảm bớt nhu cầu huy động vốn từ nguồn viện trợ bên ngoài Dẫn đến làm giảm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ

3.Luân chuyển

thuần (LCT)

= DTTBH + DTTC + TNK

Phản ánh quy mô kết quả hoạt động kinh doanh ban đầu của DN

 cho thấy sự ảnh hưởng của DN trên thị trường

= LNTT (Lợi nhuận trước thuế) + CPLV (Chi phí lãi vay)

Trang 18

4.Lợi nhuận trước

thuế & LV (EBIT)

Phản ánh quy mô LN mà DN tạo ra trong kỳ khi không xét đến chi phí của NV huy động là tăng hay giảm, nhằm đánh giá kết quả cuối cùng của DN không có sự tác động của CP vốn vay

Bởi vì:

- Dù DN hoạt động hiệu quả hay không vẫn phải trả lãi, đây là

CP phát sinh từ hoạt động huy động vốn của DN

- Nguồn gốc CP có sự khác nhau: GVHB, CPBH, CPQLDN liên quan đến chi phí hoạt động kinh doanh, CP lãi vay từ chính sách huy động

Ví dụ:

+ TS= 100, nếu DN không vay vốn  CP lãi vay =0 + TS=100, vay 40 với r=10%  CP lãi vay =4, nếu không vay vốn thì 4 sẽ là LN của DN (DN phải trích ra một khoản lẽ ra là LN của

DN để trả lãi)

5.LNST (NP) = LNTT – CPTTNDN= LCT – Tổng CP

Phản ánh quy mô kết quả kinh doanh cuối cùng của DN sau khi

đã thực hiện nghĩa vụ với bên cho vay và nghĩa vụ nộp thuế Xét xem khoản mục tăng hay giảm cho thấy quy mô LN dành cho các chủ sở hữu của DN tăng hay giảm sút

So sánh % EBIT với % NP

+ % tăng của EBIT > % tăng của NP  CPLV tăng

+ % tăng của EBIT < % tăng của NP  CPLV giảm

+ % giảm của EBIT > % giảm của NP  CPLV giảm

+ % giảm của EBIT < % giảm của NP  CPLV tăng

+ % giảm của EBIT > % giảm của NP  CPLV giảm

Nhận xét về CPLV:

+ Nếu CPLV tăng  DN tăng cường huy động thêm vốn từ bên ngoài

 Ưu:

- Giúp DN có thể dễ dàng huy động thêm lượng vốn lớn trong thời gian ngắn Từ

đó có thể nhanh chóng tận dụng được các cơ hội đầu tư sinh lời

Trang 19

- Giúp DN tận dụng lợi thế của đòn bẩy tài chính để khuếch đại ROE TH ROE tăng mạnh cho thấy đòn bẩy tài chính đang ở mức cao

 Nhược:

- Gia tăng thêm áp lực thanh toán, áp lực trả nợ

- TH CPLV tăng mạnh, rủi ro tài chính của DN tăng cao  DN cần có sự cân nhắc điều chỉnh lại chính sách huy động vốn theo hướng giảm bớt nợ bởi đòn bẩy TC của DN đang ở mức cao và đòn bẩy TC là “con dao 2 lưỡi”

+ Nếu CPLV giảm  DN giảm bớt huy động vốn từ bên ngoài

 Ưu:

- Cho thấy DN đã có sự nỗ lực trong việc thanh toán chi trả bớt nợ

- Giúp cho DN giảm bớt được áp lực thanh toán, áp lực trả nợ

 Nhược:

- Gây khó khăn cho DN trong việc huy động vốn, DN có thể bỏ lỡ mất các cơ hội đầu tư do mất thời gian trong việc huy động vốn

- Cho thấy DN chưa tận dụng triệt để nguồn vốn có thể huy động giá rẻ

- TH CPLV giảm mạnh  đòn bẩy TC đang ở mức thấp  DN nên cân nhắc việc tăng mức độ đòn bẩy TC để khuếch đại ROE

6.Dòng tiền thu về

(IF)

= IFo (thu từ HĐKD) + IFi (thu từ hđ đầu tư) + IFf (thu từ hđ TC)

Phản ánh quy mô dòng tiền thu về trong kỳ

7 Dòng tiền thuần

(NC)

= Nco + Nci + NCf

Phản ánh quy mô lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của DN

*Chi tiết: So sánh với 0

+ NC <0, tức là tổng dòng tiền thu vào < tổng dòng tiền chi ra  cho thấy khả năng tạo tiền của DN không đáp ứng đủ nhu cầu chi

ra  thể hiện sự suy thoái về năng lực tài chính của DN Khuyên: DN cần có sự điều chỉnh lại chính sách thu chi theo hướng tăng thu, giảm chi

+ NC >0, tức là tổng dòng tiền thu vào > tổng dòng tiền chi ra  cho thấy khả năng tạo tiền của DN đáp ứng được nhu cầu chi ra

và còn có lượng tiền dư thừa Tuy nhiên nếu NC quá lớn và liên

Trang 20

tục kéo dài thì lại là điều k tốt cho DN, do lúc này DN đang bị dư thừa ứ đọng tiền

Khuyên: DN nên cân nhắc các cơ hội đtư sinh lời như cổ phiếu, trái phiếu, tránh tình trạng để ứ đọng tiền

BẢNG MẪU PHÂN TÍCH

>Với 7 chỉ tiêu này:

+ Có 2 chỉ tiêu thời điểm

+ Có 5 chỉ tiêu thời kỳ

2 Phân tích khái quát cấu trúc TC cơ bản

Chỉ tiêu Công thức và cách phân tích

Trang 21

+ Mức độ nợ cao  DN sử dụng đòn bẩy tài chính với mức độ cao

+ Mức độ nợ thấp  DN sử dụng đòn bẩy tài chính với mức độ thấp

*Chi tiết: So sánh với 0,5

+ Nếu Ht >0,5 và càng gần 1: DN huy động NV nội sinh > NV ngoại sinh  DN có sự độc lập về tài chính  Mức độ tự chủ tài chính càng cao

+ Nếu Ht <0,5 và càng gần 0: DN huy động NV nội sinh < NV ngoại sinh  DN đang bị phụ thuộc về TC  mức độ tự chủ TC càng thấp

+ Nếu Ht = 0,5  mức độ tự tài trợ cân bằng với mức độ nợ

Đánh giá đòn bẩy tài chính:

+ Nếu tỷ suất sinh lời của TS > lãi suất tiền vay thì đòn bẩy tài chính tích cực và ngược lại

+ Nếu tỷ suất sinh lời của TS = LS tiền vay thì đòn bẩy tài chính không có tác đến tỷ suất sinh lời của VCSH

*Chi tiết: So sánh với 1

+ Htx >1: NVDH đủ để tài trợ cho TSDH và vẫn còn dư 1 phần để tài trợ hết cho TSNH NVDH là những khoản VCSH và vốn vay có thời gian đáo hạn kéo dài ( >1 năm) trong khi TSNH là những TS

có tính thanh khoản cao, chu kỳ vòng quy vốn nhanh  đảm bảo theo đúng nguyên tắc cân bằng tài chính, an toàn, ít rủi to, tăng

cơ hội đầu tư sinh lời Tuy nhiên CP sử dụng vốn cho chính sách tài trợ này khá cao

Trang 22

+ Htx =1: DN đã sử dụng toàn bộ NV ngắn hạn để tài trợ cho TSNH

và toàn bộ NVDH để tài trợ cho TSDH, chính sách tài trợ này giúp đảm bảo được nguyên tắc cân bằng tài chính, an toàn, hạn chế rủi ro

+ Htx <1: NVDH k đủ để tài trợ hết cho TSDH nên DN phải huy động thêm 1 phần từ NVNH NVNH là những khoản vốn vay có thời gian đáo hạn ngắn (<1 năm) trong khi TSDH là những TS có tính thanh khoản thấp, chu kỳ vòng quay vốn kéo dài (>1 năm)

 không đảm bảo nguyên tắc cân bằng tài chinh, thiếu an toàn, nhiều rủi ro (tình hình kinh doanh mạo hiểm)

3.Hệ số chi phí

(Hcp)

= Tổng CP/ LCT = (GVHB+CPBH+CPQLDN+CPTC+CP thuế+CP khác)/LCT

Phản ánh để thu được 1 đồng LCT, DN phải bỏ ra đồng chi phí

*Chi tiết:

+ Hcp >1: Tổng CP > Tổng DT  quản trị chi phí không hiệu quả

 DN đang lỗ Khuyên: DN cần kiểm tra, rà soát lại các khoản mục chi phí, từ đó cắt giảm bớt các CP không cần thiết; DN cần đẩy mạnh chính sách bán hàng, mở rộng TT tiêu thụ sản phẩm, tạo ra sự tăng trưởng doanh thu

+ Hcp=1: DN không lãi không lỗ + Hcp<1: DN phải bỏ ra ít CP hơn  quản trị chi phí có hiệu quả

 DN có lãi, tín hiệu tốt cho DN Khuyên:

+ DN cần phát huy chính sách sử dụng và quản lý CP, phân bổ CP hợp lý hơn nữa

+ DN cần tiếp tục tạo đà, nâng cao mẫu mã, chất lượng sản phẩm, kết hợp với chính sách bán hàng hợp lý để kích cầu người mua hơn nữa

Trang 23

4.Hệ số tạo tiền

(Htt)

=IF (dòng tiền thu vào)/OF (dòng tiền chi ra)

Phản ánh bình quân cứ 1 đồng dòng tiền DN chi ra sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng dòng tiền thu về

*Chi tiết: So sánh với 1

+ Htt >1, tức là IF >OF  DN đảm bảo được lượng cán cân thu chi và có lượng tiền mới dư ra  tạo điều kiện cho DN nâng cao

cơ hội đầu tư sinh lời + Htt <1, tức là IF <OF  DN đang thâm hụt cán cân thu chi, gây mất an toàn trong thanh toán và tăng rủi ro về TC

BẢNG MẪU PHÂN TÍCH

Trang 24

3 Phân tích khái quát khả năng sinh lời của DN

Chỉ tiêu Công thức và cách phân tích

1.Hệ số sinh lời

hoạt động (ROS) =

LNSTLCT = 1 - Hcp Phản ánh DN thu được 1 đồng LCT thì sẽ thu được bao nhiêu đồng LNST

Xét ROS tăng hay giảm cho thấy khả năng sinh lời hoạt động của

DN đã tăng lên hay giảm sút

*Chi tiết:

+ ROS >0: Hoạt động sinh lời + ROS <=0: Hoạt động không sinh lời và lỗ khi <0

*Nguyên nhân: So sánh tốc độ tăng hay giảm của NP với tốc độ

tăng hoặc giảm của Tổng LCT

2.Hệ số sinh lời

kinh tế của TS

(BEP)

= EBITSkd với Skd là tổng TS bình quân (Vốn KD bình quân) Phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh thì DN thu được bao nhiêu đồng EBIT (đánh giá khả năng sinh lời của TS không xét đến CP vốn vay, đối chiếu với 0)

Xét BEP tăng hay giảm cho thấy khả năng sinh lời kinh tế của

TS đã tăng lên hay giảm sút Hệ số càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của DN tốt hơn, từ đó giúp cho DN nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư trên thị trường đặc biệt là các chủ

nợ

Đánh giá đòn bẩy tài chính:

+ Nếu tỷ suất sinh lời của TS > lãi suất tiền vay thì đòn bẩy tài chính tích cực và ngược lại

+ Nếu tỷ suất sinh lời của TS = LS tiền vay thì đòn bẩy tài chính

Trang 25

4.Hệ số sinh lời

ròng của TS (ROA) =

LNSTSkd với Skd là tổng TS bình quân (Vốn KD bình quân) Phản ánh một đồng TS thì DN thu được bn đồng LNST (so sánh với 0)

Xét c tăng hay giảm  cho thấy khả năng sinh lời ròng của TS

đã tăng lên hay giảm sút Nguyên nhân: So sánh tốc độ tăng (giảm) của NP với tốc độ tăng (giảm) của TS bình quân

5.Hệ số sinh lời

của VCSH (ROE) =

LNSTSvc(VCSHbq)Phản ánh một đồng VCSH thì DN thu được bao nhiêu đồng LNST (so sánh với 0)

Xét d tăng hay giảm  cho thấy khả năng sinh lời của VCSH tăng hay giảm Hệ số càng cao càng cho thấy khả năng sd VCSH của DN tốt hơn  gây ấn tượng với các nhà đầu tư, đặc biệt là các cổ đông  tạo điều kiện thuận lợi cho DN khi huy động vốn Nguyên nhân: So sánh tốc độ tăng (giảm) của NP với tốc độ tăng (giảm) của VCSH bình quân

Note: Đánh giá chỉ tiêu này cần quan tâm LNST, Svc âm hay

dương Nếu VCSH âm thì không đọc được

BẢNG MẪU PHÂN TÍCH

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:

Để phân tích khái quát tình hình tài chính của DN sử dụng các chỉ tiêu:

+ Theo nội dung PT (16 CHỈ TIÊU)

-Quy mô TC (7 CHỈ TIÊU)

-Cấu trúc TC (4 CHỈ TIÊU)

-Khả năng sinh lời (5 CHỈ TIÊU)

+ Theo tính thời điểm, thời kỳ

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MẪU PHÂN TÍCH - Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH (Trang 20)
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH - Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH (Trang 23)
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH - Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH (Trang 25)
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH - Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH (Trang 33)
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH - Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp
BẢNG MẪU PHÂN TÍCH (Trang 40)
BẢNG MẪU CHO CÔNG THỨC (1) - Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp
1 (Trang 50)
BẢNG MẪU CHO CÔNG THỨC (2) - Đề cương phân tích tài chính doanh nghiệp
2 (Trang 51)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w