Xác định số tiền bồi thường của người BH cho các trường hợp sau: - Trường hợp a: Áp dụng điều khoản miễn thường - Trường hợp b: Áp dụng điều khoản bồi thường theo tổn thất thứ nhất 2.. G
Trang 1BÀI TẬP TRÊN LỚP MÔN LÝ THUYẾT BH (Sinh viên)
Ví dụ 1: (Nguyên tắc thế quyền)
Ông X sở hữu 1 chiếc xe Toyota trị giá 100 trd Ông X có tham gia BH vật chất xe cho xe với STBH = 800 trd Ngày x/x/201x thuộc thời hạn bảo hiểm, xe Toyota của ông X đâm va với một chiếc xe tải gây thiệt hại 60 trd cho xe Toyota Qua xác minh thì tỷ lệ lỗi của 2 xe thì 30% lỗi thuộc về xe Toyota và 70% lỗi thuộc về xe tải Giải quyết bồi thường trong trường hợp trên biết tại thời điểm xảy ra rủi ro, giá trị của xe Toyota vẫn là 100 trd?
Trả lời:
Những ai chịu trách nhiệm đối với thiệt hại của xe Toyota?
(1) DNBH (BH vật chất xe)
(2) Chủ xe tải (lỗi 70%)
(3) (Lỗi 30% + BH dưới giá trị)
- DNBH VCX bồi thường cho chủ xe Toyota: 60 x (800/1000) = 48 trd
- TNDS của chủ xe tải đối với chủ Toyota: 60 x 70% = 42 trd
- DNBH thế quyền chủ Toyota đòi chủ xe tải: 42 x (48/60) = 33,6 trd
- Chủ xe tải bồi thường trực tiếp cho chủ Toyota: 42 – 33,6 = 8,4 trd
- Tổng STBT mà chủ xe Toyota nhận được: 48 + 8,4 = 56,4 trd
- Chủ xe Toyota tự gánh: 60 – 56,4 trd
Ví dụ: Hai xe A và B đâm nhau, có số liệu sau
Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của mỗi xe nhận được và trách nhiệm bồi thường của mỗi DNBH biết rằng tỷ lệ thương tật của lái xe A và B theo bảng tỷ lệ thương tật lần lượt 50% và 25%
Trang 2Trả lời:
Giải quyết bồi thường cho B
- Giải quyết bồi thường thiệt hại về TS
+ Bảo Việt bồi thường cho B (BH TS): 400 trd
+ TNDS của A đv B: 20% x 4000 = 80 trd < MTN
+ Bảo Việt thế quyền B đòi A = 80 trd
+ PTI bồi thường cho A (BH TNDS) = 80 trd
- Giải quyết bồi thường thiệt hại về người
+ Mức bồi thường theo bảng t/ư với thương tật của B: 25% x 150 = 37,5 trd + TNDS của A đv B: 50 trd > Mức bồi thường theo bảng
+ PTI bồi thường cho A (BH TNDS): 37,5 trd
+ Tổng STBT của PTI trong vụ tai nạn: 80 + 37,5 = 117,5 trd
Giải quyết bồi thường cho A
- Giải quyết bồi thường thiệt hại về TS
+ PTI bồi thường cho A (BH TS) = 150 x (700/1000) = 105 trd
+ TNDS của B đv A: 80% x 150 = 120 trd > MTN
+ PTI thế quyền A đòi B: 120 x (105/150) = 84 trd
+ B bồi thường trực tiếp cho A: 120 – 84 = 36 trd
+ Bảo Việt bồi thường cho B (BH TNDS): 100 trd
- Giải quyết bồi thường thiệt hại về người
+ Mức bồi thường theo bảng lương t/ư với thương tật của A: 50% x 150 =
75 tr
+ TNDS của B đv A = 70 tr < Mức bồi thường theo bảng
+ Bảo Việt bồi thường cho B: 70 trd
+ Tổng STBT của Bảo Việt: 400 + 100 + 70 = 570 trd
+ Tổng STBT của PTI trong vụ tai nạn: 105 + 80 + 37,5 = 222,5 trd
? Thiệt hại cuối cùng của Bảo Việt: 570 – 80 = 490
? Thiệt hại cuối cùng của PTI : 222,5 – 84 = 138,5
Trang 3Bài tập 1:
Có số liệu về một hợp đồng bảo hiểm như sau:
- Giá trị bảo hiểm: 500.000.000 đvtt
- Số tiền bảo hiểm: 420.000.000 đvtt
(Số tiền bảo hiểm được khôi phục sau mỗi lần bồi thường của bảo hiểm)
- Mức khấu trừ cho tổn thất/ 1 sự cố:
10% giá trị tổn thất, không thấp hơn 2.000.000 đvtt
(Mức khấu trừ được tính sau khi đã áp dụng điều khoản bồi thường theo tỷ lệ)
Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã phát sinh các sự cố được bảo hiểm với giá trị thiệt hại như sau:
Ngày tháng
xảy ra
Trị giá thiệt hại (đvtt)
Giá trị thực tế của đối tượng bảo hiểm trước thời điểm xảy ra sự cố (đvtt) 1/2
15/6
20/9
100.000.000 10.000.000 50.000.000
500.000.000 480.000.000 480.000.000
Yêu cầu: Xác định tổng số tiền bồi thường của bảo hiểm
Trả lời:
Ngày 1/2
- MKT = 10% x 100 trd = 10 trd > 2 tr Chọn MKT = 10 trd
- STBT = 100 x (420/500) – 10 = 74 trd
Ngày 15/6
- MKT = 10% x 10 = 1 trd < 2 trd Chọn MKT = 2 trd
- STBT = 10 x (420/480) – 2 = 6.75 trd
Ngày 20/9
- MKT = 10% x 50 trd = 5 tr > 2 trd Chọn MKT = 5 trd
- STBT = 50 x (420/480) – 5 = 38,75 trd
Bài tập 2:
Có số liệu về một hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự như sau:
- Giới hạn trách nhiệm đối với thiệt hại về tài sản:
+ 100.000 USD/1vụ
+ Tổng hạn mức bồi thường: 200.000 USD
+ Mức khấu trừ 500 USD/ mỗi vụ
- Giới hạn trách nhiệm đối với thiệt hại về tính mạng, sức khỏe:
Trang 42000 USD/ mỗi người; 8000 USD/1vụ
Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã xảy ra các sự cố bảo hiểm như sau:
Sự
cố
Nạn nhân
(người thứ ba)
Thiệt hại tài sản thuộc trách nhiệm bồi thường (USD)
Thiệt hại về tính mạng sức khỏe thuộc trách nhiệm bồi thường (USD)
B
50.000 120.000
-
500
E
F
G
H
70.000 30.000
-
-
-
2.500 2.000 1.000 3.000 10.000
Yêu cầu: Xác định tổng số tiền bồi thường của bảo hiểm
Trả lời
Sự cố 1
- Giải quyết bồi thường về TS
+ TNDS của NĐBH đối NT3 = 50.000 + 120.000 = 170.000
+ Số tiền được xét bồi thường: 170.000 – 500 = 169.500 > MTN
+ STBT của DNBH: 100.000 USD
- Giải quyết bồi thường về người
+ TNDS của NĐBH đối với B: 500 USD < MTN
+ STBT của DNBH: 500 USD
Sự cố 2
- Giải quyết bồi thường về TS
+ TNDS của NĐBH đối với NT3: 500 USD = MTN
+ STBT của DNBH = 0 USD
Sự cố 3
- Giải quyết bồi thường về TS
+ TNDS của NĐBH đối với NT3: 70.000 + 30.000 = 100.000
+ Số tiền được xét bồi thường: 100.000 – 500 = 99.500 > MTN
+ STBT của DNBH: 99.500 USD
- Giải quyết bồi thường về người:
+ TNDS của NĐBH đv D: 2.500 USD > MTN ST đc xét BT của DNBH: 2.000 USD + TNDS của NĐBH đv E: 2.000 USD > MTN ST đc xét BT của DNBH: 2.000 USD
Trang 5+ TNDS của NĐBH đv F: 1.000 USD > MTN ST đc xét BT của DNBH: 1.000 USD + TNDS của NĐBH đv G: 3.000 USD > MTN ST đc xét BT của DNBH: 2.000 USD + TNDS của NĐBH đv H: 10.000 USD >MTN ST đc xét BT của DNBH: 2.000 USD + Tổng ST được xét BT của DNBH: 9.000 USD > Tổng HMTN
STBT của DNBH: 8.000 USD
Sự cố 4
- Giải quyết bồi thường về TS
+ TNDS của NĐBH đv NT3: 200.000
+ Số tiền được xét bồi thường: 200.000 – 500 = 199.500 > MTN
+ STBT của DNBH: 100.000 USD
- Giải quyết bồi thường về người
+ TNDS của NĐBH đv D: 2.500 USD > MTN
ST được xét bồi thường của DNBH: 2.000 USD
+ Tổng ST được xét bồi thường về TS: 100.000 + 99.500 + 100.000 = 299.500 USD > Tổng HMTN (200.000 USD) STBT của DNBH: 200.000 USD
+ Tổng STBT về người: 500 + 8.000 + 2.000 = 10.500 USD
+ Tổng STBT của DNBH: 200.000 + 10.500 = 210.500 USD
Bài tập 3:
Có số liệu sau:
- Giá trị BH: 800.000.000đ
- Số tiền BH: 640.000.000đ
- Giá trị thiệt hại: 140.000.000đ
- Mức khấu trừ: 5.000.000đ/vụ
Yêu cầu:
1 Xác định số tiền bồi thường của người BH cho các trường hợp sau:
- Trường hợp a: Áp dụng điều khoản miễn thường
- Trường hợp b: Áp dụng điều khoản bồi thường theo tổn thất thứ nhất
2 Giá trị thiệt hại là bao nhiêu để số tiền bồi thường của BH ở 2 trường hợp trên bằng nhau?
Trả lời:
1
- TH a: STBT: 140 – 5 = 135 trd
- TH b: THTT < STBT STBT = 140 trd
Trang 62 Gọi THTT = x
+ TH a: STBT: x – 5
+ TH b: * Nếu THTT < STBT STBT = THTT = x
Để STBT của DNBH ở 2 TH bằng nhau thì: x – 5 = x vô nghiệm
Nếu THTT > STBT
Bài tập 4:
Có số liệu sau:
- Giá trị BH: 800.000.000đ
- Số tiền BH: 720.000.000đ
- Giá trị thiệt hại: 60.000.000đ
- Mức khấu trừ: 10.000.000đ/vụ
Yêu cầu:
1 Xác định số tiền bồi thường của người BH cho các trường hợp sau:
- Trường hợp a: Áp dụng điều khoản bồi thường theo tỷ lệ
- Trường hợp b: Áp dụng điều khoản bồi thường theo tổn thất thứ nhất
2 Giá trị thiệt hại là bao nhiêu để số tiền bồi thường của BH ở 2 trường hợp trên bằng nhau?
Trả lời:
1
- TH a: STBT = 60 x 720/800 = 54
- TH b: STBT = 60 ( THTT < STBH)
2
- Gọi THTT = x
- TH a : STBT = 0,9 x
- TH b :
+ THTT < STBH STBT = THTT = x
Để STBT của 2 TH bằng nhau: 0,9 x = x x =0
+ THTT > STBH STBT = 720
Để STBT của 2 Th bằng nhau: 0,9x = 720 x = 800
Trang 7Bài tập 5:
Có số liệu về một HĐBH như sau:
- Giá trị BH: 600.000.000 đ
- Số tiền BH: 540.000.000 đ
- Phí BH đã nộp một lần toàn bộ theo tỷ lệ phí 5‰
Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã xảy ra sự cố được BH với trị giá thiệt hại của tổn thất là 60.000.000 đ Khi giám định tổn thất đã phát hiện có sự khai báo rủi ro sai sót không cố ý của người tham gia BH Nếu khai báo chính xác tỷ lệ phí BH phải là 6‰
Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của BH?
Bài tập 6:
Tai nạn làm phát sinh trách nhiệm bồi thường chủ xe ô tô đối với thiệt hại về sức khoẻ
và thiệt hại về xe của một người đi xe máy (chủ xe máy) Lỗi của chủ xe ô tô là 70% Thiệt hại về xe máy được xác định là 18 triệu đồng Thiệt hại về sức khỏe mà người đi
xe máy yêu cầu bồi thường là 120 triệu đồng Do không thương lượng được mức bồi thường thiệt hại về sức khỏe, vụ việc được đưa ra xử tại Tòa Dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội Theo quyết định của Toà án, chủ xe ô tô phải bồi thường thiệt hại
về sức khoẻ của người đi xe máy là 98 triệu đồng
Yêu cầu:
6.1 Xác định trách nhiệm bồi thường của từng DNBH và tổng số tiền bồi thường, tiền trả BH mà chủ xe máy nhận được, biết rằng:
- Chủ xe ô tô tham gia bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe với mức trách nhiệm tối thiểu (theo Nghị định 03/2021/NĐ-CP);
- Theo Bảng quy định bồi thường thiệt hại về người ban hành kèm theo Nghị định 03/2021/NĐ-CP, thương tật của người đi xe máy tương ứng với tỷ lệ tổn thương 51%
- Chủ xe máy đang được bảo hiểm bởi các hợp đồng bảo hiểm:
+ Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, số tiền bảo hiểm = 80% giá trị xe + Hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người chỗ ngồi trên xe cơ giới cho 2 người ngồi trên xe với STBH là 20 triệu đồng/1 chỗ ngồi Theo Bảng tỷ lệ trả tiền BH thương tật
áp dụng đối với BH tai nạn người ngồi trên xe, tỷ lệ trả tiền bảo hiểm tương ứng với thương tật của người được bảo hiểm là 55%
- Chủ xe ô tô và chủ xe máy tham gia bảo hiểm tại PTI Hà Nội và Bảo Minh Thăng Long
Trang 8- Sự cố tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm kể trên
6.2 Thiệt hại cuối cùng của phía chủ xe ô tô là bao nhiêu nếu Tòa án phán quyết tiền bồi thường thiệt hại về người theo yêu cầu của người đi xe máy
Bài tập 7:
Có số liệu về một HĐBH như sau:
- Giá trị BH: 800.000.000 đvtt
- Số tiền BH: 600.000.000 đvtt
- Phí BH đã nộp một lần toàn bộ theo tỉ lệ phí 2%
Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng đã xảy ra sự cố được BH với trị giá thiệt hại của tổn thất là 60.000.000 đvtt Khi giám định tổn thất đã phát hiện có sự khai báo rủi ro sai sót không cố ý của người tham gia BH Nếu khai báo chính xác tỷ lệ phí BH phải
là 2,5%
Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của BH?
Bài tập 8:
Một HĐBH tài sản, giá trị BH của tài sản là 1.500 triệu đồng xảy ra các trường hợp sau đây:
a Chủ tài sản tham gia BH với số tiền BH bằng 900 triệu đồng
b Chủ tài sản tham gia BH với số tiền BH bằng 1.500 triệu đồng
c Do xác định giá trị tài sản không chính xác, chủ tài sản tham gia BH với số tiền
BH bằng 1.800 triệu đồng
d Trong thời hạn bảo hiểm, tài sản bị tổn thất toàn bộ
Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường trong ba trường hợp trên
Bài tập 9:
HĐBH tài sản (BH phi hàng hải) có số tiền BH là 900 triệu đồng, giá trị BH là 1.000 triệu đồng Trong thời hạn BH xảy ra tổn thất toàn bộ thuộc phạm vi BH
Yêu cầu:
- Xác định số tiền bồi thường của DNBH?
Trang 9- Thiệt hại cuối cùng của người BH là bao nhiêu nếu giá trị thanh lý của tài sản sau tổn thất là 50 triệu đồng
Bài tập 10:
HĐBH tài sản, thỏa thuận số tiền BH là 480 triệu đồng Giá trị của tài sản tại thời điểm tham gia BH là 600 triệu đồng Trong thời hạn BH xảy ra sự cố BH, chi phí sửa chữa tài sản là 92 triệu đồng
Yêu cầu:
Xác định số tiền bồi thường của DNBH trong trường hợp áp dụng từng quy tắc sau:
- Áp dụng qui tắc tỷ lệ
- Áp dụng qui tắc bồi thường theo tổn thất thất thứ nhất
Bài tập 11:
HĐBH tài sản, số tiền BH là 800 trđ, giá trị BH là 1.000 triệu đồng Trong thời hạn hiệu lực của HĐBH, xảy ra một sự cố gây thiệt hại cho đối tượng BH Chi phí sửa chữa thay thế hợp lý là 120 triệu đồng Xác định được một người thứ 3 có một phần trách nhiệm trong sự cố trên Số tiền đòi được của người thứ 3 từ phán quyết của tòa
án là 60 triệu đồng, chi phí đòi người thứ 3 là 10 triệu đồng
Yêu cầu:
- Xác định số tiền bồi thường của DNBH cho người được BH trong sự cố trên?
- DNBH được nhận bao nhiêu tiền từ kết quả đòi người thứ ba ở trên?
Bài tập 12:
HĐBH vật chất xe cơ giới, thỏa thuận số tiền BH bằng giá trị BH Trong thời hạn BH, xảy ra sự cố đâm va, thuộc phạm vi BH Chi phí sửa chữa xe được xác định là 120 triệu đồng
Yêu cầu:
a Xác định số tiền bồi thường của hợp đồng BH?
b Nếu hợp đồng BH thỏa thuận mức khấu trừ là 1 triệu đồng/sự cố Số tiền bồi thường của hợp đồng BH sẽ thay đổi như thế nào?
Bài tập 13:
Trang 10Chủ xe ô tô tham gia BH thiệt hại vật chất xe cơ giới tại Bảo Việt Nghệ An, số tiền
BH = 800 triệu đồng; giá trị xe = 1.000 triệu đồng Trong thời hạn BH có hiệu lực, khi đi công tác, 1 sự cố tai nạn xảy ra tại Viêng Chăn (Cộng hòa DCND Lào) gây thiệt hại cho người được BH:
- Chi phí sửa chữa, thay thế hợp lý các bộ phận xe bị hư hỏng: 120 triệu đồng
- Chi phí cẩu, kéo xe về Việt Nam sửa chữa: 36 triệu đồng
- Phí giám định: 3,6 triệu đồng
Yêu cầu: Xác định số tiền bồi thường của DNBH?
Trả lời:
*TH 1: DNBH không mua điều kiện bổ sung “Bảo vệ phạm vi ngoài lãnh thổ”
STBT = 0 vì tai nạn xảy ra ở Lào
*TH 2: DNBH mua điều kiện bổ sung “Bảo vệ ngoài phạm vi lãnh thổ”
STBT = (120 + 36 + 3,6) x 800/100 = 127,68 trd
Bài tập 14:
Xe TOYOTA có giá trị là 800 triệu đồng, đồng thời được BH bằng hai HĐBH vật chất xe cơ giới, với thỏa thuận về số tiền BH như sau:
- HĐBH tại DNBH X, số tiền BH là 560 triệu đồng (BH đúng giá trị)
- HĐBH tại DNBH Y, số tiền BH là 440 triệu đồng
Một vụ tai nạn giao thông xảy ra gây thiệt hại cho xe TOYOTA, chi phí sữa xe là 135 triệu đồng Vụ tai nạn này đều làm phát sinh trách nhiệm bồi thường của cả DNBH X
và DNBH Y
Yêu cầu:
1.Xác định số tiền bồi thường của DNBH X và DNBH Y?
2 Nếu việc chia sẻ trách nhiệm bồi thường giữa các hợp đồng BH dựa trên trách nhiệm bồi thường độc lập Hãy xác định tổng trách nhiệm bồi thường độc lập của 2 DNBH?
Trả lời:
1 – Tổng STBH của 2 H ĐBH = 560 + 440 = 1.000 trd > GTBH
Chia sẻ TNBT trong BH trùng
- STBT của DNBH 1 = 135 x (560/1.000) = 75,6 trd
Trang 11- STBT của DNBH 2 = 135 x (440/1.000) = 59,4 trd
2 – TNBT của DNBH X = 135 x (560/800) = 94,5 trd
- TNBT của DNBH = 135 x (440/8000 = 74,25
- Tổng TNBT của 2 HĐBH = 94,5 + 74,25 = 168,75 trd
- STBT của DNBH 1 = 135 x (94,5/168,75) = 75,6 trd
- STBT của DNBH 2 = 135 x (74,25/168,75) = 59,4 trd
Bài tập 15:
Một sự cố BH xảy ra gây tổn thất cho đối tượng của một HĐBH, thể loại BH tài sản; BH dưới giá trị; hợp đồng có áp dụng mức khấu trừ; cụ thể:
- GTBH của tài sản: 1.000 triệu VND
- STBH của HĐBH: 800 triệu VND
- Mức khấu trừ: 1 triệu VND
- Trị giá thiệt hại của tài sản: 100 triệu VND
Xác định được một người thứ ba phải chịu trách nhiệm đối với tổn thất nói trên (tỷ lệ lỗi của người thứ ba là: 70 %) Xác định trách nhiệm bồi thường của BH, của người thứ ba và số tiền bồi thường nhận được của chủ sở hữu tài sản?
Trả lời:
- STBT của BH TS = 100 x (800/1000) – 1 = 79 trd
- TNDS của NT3 đc NĐBH = 70% x 100 = 70 trd
- BH thế quyền đòi NT 3 = 70 x (79/1000) = 55,3 trd
- NĐBH có quyền đòi NT3 có lỗi = 70 – 55,3 = 14,7 trd
- STBT của NĐBH = 79 + 14,7 = 93,7 trd
Bài tập 16:
Có số liệu về một HĐBH tài sản như sau:
- Giá trị BH: 500.000.000 đ
- Số tiền BH: 450.000.000 đ
- Mức khấu trừ: 5% giá trị tổn thất, không thấp hơn 2.000.000 trđ/sự cố