Vở ghi, bài tập môn sinh 10, Học tập môn Sinh học mang lại cho chúng ta những hiểu biết về hình thành và phát triển của thế giới sống, các quy luật của tự nhiên; góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học; phẩm chất yêu lao động, yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên; có khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn một cách sáng tạo. Học tập môn Sinh học mang lại cho học sinh những ứng dụng trong chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh; cung cấp lương thực, thực phẩm; góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống con người;…Những thông tin về dự báo phát triển sinh học trong tương lai: Trong tương lai, sinh học có thể phát triển theo hai hướng: Mở rộng nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ vi mô (gene, enzyme,…) và nghiên cứu sự sống ở cấp độ vĩ mô (hệ sinh thái, sinh quyển,…). Các hướng nghiên cứu sinh học trong tương lai: Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh lương thực; tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh; công nghệ ứng dụng trong sản xuất; bảo vệ môi trường;… Sinh học ngày càng phát triển nhờ sự tích hợp với các lĩnh vực khoa học khác nhau hình thành nên những lĩnh vực khoa học mới: tin sinh học, sinh học vũ trụ, phỏng sinh học,…
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC 10
PHẦN MỞ ĐẦU CHƯƠNG: MỞ ĐẦU
1 1-2 2 Bài 1. Giới thiệu khái quát môn Sinh học
2 3-4 2 Bài 2 Phương pháp nghiên cứu và học tập môn
Sinh học
3 5-6 2 Bài 3 Giới thiệu chung về các cấp độ tổ chức của
thế giới sống
PHẦN MỘT SINH HỌC TẾ BÀO CHƯƠNG 1 THÀNH PHẨN HOÁ HỌC CỦA
TẾ BÀO
Bài 5 Các phân tử sinh học
6 12, 13 2 Bài 6 Thực hành: Nhận biết một số phân tử sinh
học
CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC TÊ'BÀO
Trang 2CHƯƠNG 3 TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG
VÀ TRUYỀN TIN TẾ BÀO
CHƯƠNG 4 CHUYẾN HOÁ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
17 32, 33 2 Bài 13 Khái quát về chuyển hoá vật chất và năng
Bài 15 Thực hành: Thí nghiệm phân tích ảnh
hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzyme
và kiểm tra hoạt tính của enzyme amylase
CHƯƠNG 5 CHU KÌ TÊ'BÀO VÀ PHÂN BÀO
20 38, 39, 40 3 Bài 16 Chu kì tế bào và nguyên phân
22 43, 44 2 Bài 18 Thực hành: Làm và quan sát tiêu bản quá
trình nguyên phân và giảm phân
Trang 324 47 1 ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II
PHẨN 2 SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS CHƯƠNG 6 SINH HỌC VI SINH VẬT
26 49, 50 2 Bài 20 Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi
Bài 23 Thực hành: Một số phương pháp nghiên
cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật và làm một số sản phẩm lên men từ vi sinh vật
Trang 4Bài 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT MÔN SINH HỌC
1 Mục tiêu bài học
2 Nội dung trọng tâm (key): HS tự kết luận key của bài học sau khi
kết thúc bài học
Trang 5I GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
1 Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học
2 Mục tiêu của môn Sinh học
Trang 6và bảo vệ thiên nhiên; có khả năng giải quyết vấn đề thực tiễn một cách sáng tạo.
- Học tập môn Sinh học mang lại cho học sinh những ứng dụng trong chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh; cung cấp lươngthực, thực phẩm; góp phần phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống con người;…
3 Vai trò của môn Sinh học
Hãy cho một ví dụ về sinh học đã có
ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống
hằng ngày của em và gia đình?
Ví dụ về sinh học đã có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày của em và gia đình: Hiểu biết về hoạt độngtiêu hóa của cơ thể người, gia đình em đã tạo ra những thói quen có lợi cho hoạt động tiêu hóa như ăn uống cân đối, hợp lí; ăn đúng giờ; tạo bầu không khí thoải mái khi ăn;…
Kể thêm vai trò của sinh học trong
cuộc sống hằng ngày
Kể thêm một số vai trò của sinh học trong cuộc sống hằng ngày:
- Sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,… nhằm phòng ngừa và chữa trị nhiều bệnh ở người
- Xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống, xác định tình trạng sức khỏe hoặctình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông,… để giải quyết các vụ án hình sự, khám nghiệm tử thi,…
4 Sinh học trong tương lai
Tìm thông tin về dự báo phát
triển sinh học trong tương lai?
Những thông tin về dự báo phát triển sinh học trong tương lai:
- Trong tương lai, sinh học có thể phát triển theo hai hướng: Mở rộng nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ vi mô (gene,enzyme,…) và nghiên cứu sự sống ở cấp độ vĩ mô (hệ sinh thái, sinh quyển,…)
- Các hướng nghiên cứu sinh học trong tương lai: Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng với biến đổi khíhậu, đảm bảo an ninh lương thực; tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh; công nghệ ứng dụng trong sản xuất;bảo vệ môi trường;…
- Sinh học ngày càng phát triển nhờ sự tích hợp với các lĩnh vực khoa học khác nhau hình thành nên những lĩnhvực khoa học mới: tin sinh học, sinh học vũ trụ, phỏng sinh học,…
Trang 75 Các ngành nghề liên quan đến sinh học và phát triển
Trang 8Hãy tìm và giới thiệu với các
bạn của mình những ngành
nghề liên quan đến sinh học,
triển vọng của các ngành nghề
đó trong tương lai.
Một số ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng trong tương lai:
- Ngành dược: Do sự gia tăng của các cơ sở y tế chăm sóc sức khoẻ, các công ty dược mới thì nhucầu nhân lựcngành dược được dự báo sẽ tăng trưởng khoảng 6% trong những năm tới đây Các cơ sở y tế tư nhân ngày càngtuyển dụng nhiều dược sĩ để giám sát việc cấp phát và sử dụng thuốc của bệnh nhân Họ cũng có thể thực hiệnnhững công việc như xét nghiệm đường huyết hay cholesterol nhanh
Vì sao Công nghệ sinh học lại
được cho là “ngành học của
tương lai”?
Công nghệ sinh học được cho là “ngành học của tương lai” vì: Công nghệ sinh học là ngành học về các công nghệkhai thác hoạt động sống của sinh vật để sản xuất ở quy mô công nghiệp, đóng vai trò tiên phong cho một cuộccách mạng sinh học trong các ngành kinh tế - kĩ thuật Ngành học này mang lại ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:trong nông nghiệp công nghệ cao (như nghiên cứu tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới hay các công nghệ sảnxuất chế phẩm chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi); trong y dược (như nghiên cứu, phát triển công nghệ sảnxuất các vaccine thiết yếu, vaccine thế hệ mới, chế phẩm chẩn đoán và thuốc chữa bệnh ); trong lĩnh vực môitrường (như nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, chế phẩm công nghệ sinh học trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suythoái và sự cố môi trường),
II SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1 Khái niệm sự phát triển bền vững
Thế nào là sự phát triển bền
vững
Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế
hệ tương lai
Nêu mối quan hệ giữa hệ kinh tế,
hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát
triển bền vững Cho ví dụ minh
họa
Mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát triển bền vững: Phát triển bền vững là sự kết hợphài hoà giữa các hệ thống phụ thuộc lẫn nhau là hệ tự nhiên, hệ xã hội, hệ kinh tế Phát triển bền vững nhằm giảiquyết quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường Trong đó:
- Hệ kinh tế: Việc phát triển kinh tế vừa là nền tảng để nâng cao đời sống xã hội, vừa phải tính toán đến toán tácđộng như thế nào đến môi trường, xã hội
- Hệ tự nhiên: Hệ tự nhiên là nguồn tài nguyên phong phú cung cấp nền tảng cho sự phát triển kinh tế, xã hội.Việc khai thác hệ tự nhiên để phục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội phải hướng tới sự phát triển bền vững
- Hệ xã hội: Trong sự phát triển bền vững, cần nâng cao ý thức xã hội trong bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên,bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế bền vững cho các thế hệ mai sau
Ví dụ về mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát triển bền vững: Sử dụng các phụ phẩm
Trang 9nông nghiệp như: rơm, rạ, lõi ngô, phân động vật, chất thải… để sản xuất ethanol sinh học vừa giải quyết các vấn
đề môi trường, vừa phát triển kinh tế và ổn định xã hội về vấn đề năng lượng
2 Vai trò của sinh học trong sự phát triển bền vững
Hãy nêu vai trò của sinh học
trong phát triển bền vững kinh tế
và xã hội?
* Vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế: Những hiểu biết trong sinh học được ứng dụng trong sản xuất,
thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo việc làm
- Cung cấp kiến thức vận dụng vào việc khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên, phục vụ phát triển kinh tế
- Tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao; sản phẩm, chế phẩm sinh học có giá trị
* Vai trò của sinh học trong phát triển xã hội:
- Đóng góp vào việc xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế, xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo, đảmbảo an ninh lương thực
- Đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe người dân, nâng cao chất lượng cuộc sống; đưa ra các biệnpháp nhằm kiểm soát sự phát triển dân số cả về chất lượng và số lượng
Phát triển bền vững và việc bảo
vệ môi trường có mối quan hệ
như thế nào?
Môi trường là tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh chúng ta Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiêncần thiết như đất, nước, rừng, khoáng sản, sinh vật biển,… cho cuộc sống và cách hoạt động sản xuất của conngười
- Phát triển bền vững là sự phát trển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhucầu phát triển của các thế hệ tương lai
→ Từ đó cho thấy, sự phát triển bền vững phải dựa trên việc khai thác môi trường bền vững Vậy mối quan hệgiữa việc phát triển bền vững và việc bảo vệ môi trường: Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường có ảnh hưởngqua lại và tác động với nhau Muốn phát triển bền vững thì phải bảo vệ môi trường
Trình bày các mục tiêu phát Mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam: Chú trọng lấy con người là trung tâm, tạo điều kiện để mọi người và
Trang 10triển bền vững ở Việt Nam. mọi cộng đồng trong xã hội có cơ hội bình đẳng để phát triển, được tiếp cận những nguồn lực chung, tạo ra
những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho những thế hệ mai sau
Một số mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Việt Nam:
- Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cuộc sống lành mạnh
- Phổ cập tiếp cận các dịch vụ cơ bản như nước, vệ sinh và năng lượng bền vững
- Hỗ trợ tạo ra các cơ hội phát triển thông qua giáo dục hòa nhập và công việc
- Thúc đẩy sự đổi mới và cơ sở hạ tầng có khả năng phục hồi, tạo ra các cộng đồng và thành phố có thể sản xuất
và tiêu dùng bền vững
- Giảm bất bình đẳng trên thế giới, đặc biệt là liên quan đến bất bình đẳng giới
- Quan tâm đến tính toàn vẹn của môi trường thông qua việc chống lại biến đổi khí hậu, bảo vệ đại dương và hệsinh thái đất
Lấy ví dụ cho mỗi vai trò của
sinh học trong phát triển bền
vững.
Ví dụ cho mỗi vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:
- Ví dụ về vai trò của sinh học trong phát triển kinh tế: Sinh học tạo ra các giống mới (giống ngô, lúa, đỗ tương,lợn, bò,…) có năng suất cao, có khả năng thích nghi với các điều kiện bất lợi của môi trường mang lại hiệu quảkinh tế cao
- Ví dụ về vai trò của sinh học trong bảo vệ môi trường: Sinh học cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ônhiễm môi trường như sử dụng vi sinh vật để xử lý vết dầu loang, sử dụng loài thiên địch,…
- Ví dụ về vai trò của sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội: Thành tựu trong giải trình tự hệ gene người vànhiều loài sinh vật khác nhau trong thời gian gần đây đã giúp con người sản xuất ra nhiều loại thuốc được gọi làthuốc hướng đích để chữa các bệnh hiểm nghèo như ung thư
Tìm ví dụ thể hiện mối quan hệ
giữa sinh học với những vấn đề
xã hội.
Ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội:
- Công nghệ tế bào, công nghệ gene tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới giúp phát triển kinh tế, đưa chấtlượng cuộc sống của con người tăng lên
- Những sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học để xử lí ô nhiễm môi trường, tìm ra nguồn năng lượng sạch bềnvững, giúp cải thiện, bảo vệ môi trường sống của con người
- Sinh học giúp phát triển các kĩ thuật cấy ghép nội tạng, kĩ thuật hỗ trợ sinh sản, liệu pháp gene, liệu pháp tế bào gốc, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe con người,… nhờ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
Trang 11Việc lạm dụng chất kích thích sinh
trưởng trong chăn nuôi và trồng
trọt để tăng năng suất có vi phạm
đạo đức sinh học không? Giải
Câu 1 Đối tượng nghiên cứu của Sinh học là
A) thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm và con người
B) cấu trúc, chức năng của sinh vật
C) sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa
Câu 3 Nội dung không đúng khi nói về vai trò của sinh học trong cuộc sống?
A) Chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh cho con người
B) Sản xuất hoá chất từ đơn giản đến phức tạp
Trang 12C) Cung cấp lương thực, thực phẩm.
D) Tạo không gian sống và bảo vệ môi trường
Câu 4 Ứng dụng của sinh học trong vai trò chăm sóc sức khỏe con người là:
A) Xây dựng chế độ ăn uống, tập luyện khoa học
B) Tạo ra nhiều giống cây trồng mới
C) Gia tăng sản lượng, đảm bảo chất lượng thực phẩm
D) Chế biến các sản phẩm lên men như sữa chua, rượu, bia
Câu 5 Phát triển bền vững là sự hết hợp hài hòa giữa ba hệ thống
A) Hệ kinh tế - Hệ xã hội – Hệ tự nhiên
B) Hệ tự nhiên – Hệ sinh thái – Hệ xã hội
C) Hệ xã hội – Hệ nông nghiệp – Hệ du lịch
D) Hệ sinh thái – Hệ tự nhiên – Hệ xã hội
Câu 6 Trong giải quyết các vấn đề xã hội, sinh học có vai trò
A) xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế
B) cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm môi trường
C) tạo ra những giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao
D) đưa ra các biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái
Câu 7 Trong phát triển kinh tế, sinh học có vai trò
A) xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế
B) cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm môi trường
C) tạo ra những giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao và có giá trị
D) đưa ra các biện pháp bảo tồn và sử dụng bền vững các hệ sinh thái
Câu 8 Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của thế hẹ tương
lai là
A) sự phát triển bền vững
B) sự phát triển kinh tế
C) sự phát triển tự nhiên
Trang 13D) bảo vệ môi trường sống.
Trang 14BÀI 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP SINH HỌC
Trang 15I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC
- Đối tượng sinh vật để quan sát là: Tế bào biểu bì của thực vật.
- Xây dựng các bước quan sát tế bào biểu bì của thực vật:
+ Tách một vảy hành hoặc lá thài lài tía.
+ Dùng kim mũi mác tạo vết cắt hình vuông nhỏ, kích thước 1cm x 1cm ở mặt trong của vảy hành/lá
thài lài tía Sử dụng kim mũi mác tách nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bì)
+ Đặt lớp tế bào vừa tách được lên lam kính vào chỗ giọt nước cất đã nhỏ sẵn.
+ Nhỏ 1 giọt xanh methylene và đậy lamen lên lam kính, để yên trong 2 - 3 phút Lưu ý: Đặt lamen để tế
bào không bị lẫn quá nhiều bọt khí (đặt lamen nghiêng 45 độ)
+ Thấm khô tiêu bản và đặt lên bàn kính hiển vi, sau đó chỉnh vùng có mẫu vật vào giữa thị trường kính
hiển vi rồi quay vật kính 10x để quan sát vùng có mẫu vật
+ Quan sát hình thái, phân biệt thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vị trí của nhân.
+ Vừa quan sát, vừa vẽ hình dạng tế bào và chú thích các thành phần chính của tế bào.
+ Vừa quan sát, vừa vẽ hình dạng tế bào và chú thích các thành phần chính của tế bào.
Trang 162 Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
Câu hỏi 1 trang 13 Sinh học
10: Những hoạt động nào được tiến
hành trong phòng thí nghiệm ở
trường? Khi làm một thí nghiệm ở
phòng thí nghiệm, em thường tiến
hành theo các bước nào?
Chọn một đối tượng nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
3 Phương pháp thực nghiệm khoa học
Trang 17Tên bước Nội dung
Bước 1: Thiết kế mô hình thực nghiệm và chuẩn bị các điều kiện thí nghiệm
- Thiết kế mô hình thực nghiệm: Chia đất thành 3 lô (chất lượng đất ở mỗi lô như nhau), mỗi lô trồng 50cây đậu tương con (các cây con tương đồng về chiều cao, kích thước, số lá thật)
- Chuẩn bị dụng cụ: dụng cụ làm đất, dụng cụ tưới nước, thiết bị chụp ảnh
- Mẫu vật: 150 cây đậu tương con chia làm 3 lô như trên
- Thiết bị an toàn: găng tay, ủng cao su,…
Bước 2: Tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Trồng các cây đậu tương con vào các lô, mỗi lô 50 cây
+ Tiến hành tưới nước cho các cây ở 3 lô như sau: Lô 1 - không tưới nước; Lô 2 - tưới nước vừa đủ; Lô 3
- tưới ngập nước
Bước 2: Tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Trồng các cây đậu tương con vào các lô, mỗi lô 50 cây
+ Tiến hành tưới nước cho các cây ở 3 lô như sau: Lô 1 - không tưới nước; Lô 2 - tưới nước vừa đủ; Lô 3
- tưới ngập nước
Bước 2: Tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm:
+ Trồng các cây đậu tương con vào các lô, mỗi lô 50 cây
+ Tiến hành tưới nước cho các cây ở 3 lô như sau: Lô 1 - không tưới nước; Lô 2 - tưới nước vừa đủ; Lô 3
- tưới ngập nước
Trang 18IV MỘT SỐ VẬT LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP SINH HỌC
(Nêu vai trò của một số thiết bị ở
hình bên)
Trang 19II CÁC KĨ NĂNG TRONG TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Câu hỏi: Dựa trên nội dung SGK các bước trong tiến hành nghiên cứu khoa học em hãy phân tích các bước nghiên cứu ảnh hưởng của phân đạm tới sinh trưởng của cây đậu tương.
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
Trang 20III TIN SINH HỌC
a Khái niệm tin sinh học
Quan sát hình 2.5, cho biết tin sinh học là gì
- Tin sinh học (Bioinformatics) là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành, kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê
b Chúng ta có thể sử dụng các công cụ tin sinh
học trong học tập và nghiên cứu sinh học như
thế nào?
- Phương pháp tin sinh học là phương pháp thu thập, xử lí và phân tích các thông tin và dữ liệu sinh học bằng phần mềm máy tính, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu và cho phép thực hiện các liên kết giữa chúng
Câu 1 Tiến trình theo đúng các bước phương pháp nghiên cứu quan sát là:
A) Xác định mục tiêu → Tiến hành → Báo cáo
B) Ghi chép → Tiến hành → Xác định mục tiêu → Báo cáo
C) Tiến hành → Ghi chép → Báo cáo
D) Xác định mục tiêu → Ghi chép → Báo cáo → Tiến hành
Câu 2 Các bước nghiên cứu khoa học gồm:
A) A Hình thành giả thuyết khoa học → Quan sát và đặt câu hỏi → Kiểm tra giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiêncứu
B) B Kiểm tra giả thuyết khoa học → Quan sát và đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiêncứu
C) Quan sát và đặt câu hỏi → Hình thành giả thuyết khoa học → Kiểm tra giả thuyết khoa học → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu
D) Hình thành giả thuyết khoa học → Quan sát và đặt câu hỏi → Làm báo cáo kết quả nghiên cứu → Kiểm tra giả thuyết khoa học
Câu 3 Phương pháp nghiên cứu (thu thập thông tin) được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm được gọi là phương
pháp
Trang 21A) quan sát.
B) làm việc trong phòng thí nghiệm
C) phân tích số liệu
D) thực nghiệm khoa học
Câu 4 Tin Sinh học là một lĩnh vực nghiên cứu ngành kết hợp dữ liệu
A) sinh thái với hóa nghiệm, phân tích
B) lâm nghiệp với kĩ thuật nông nghiệp hiện đại
C) sinh học với kĩ thuật hóa học, vật lí học
D) sinh học với khoa học máy tính và thống kê
Câu 5 Phương pháp tin sinh học là phương pháp
A) thu thập, xử lí và phân tích các thông tin, dữ liệu sinh học bằng tính toán và ghi chép, giúp lưu trữ giữ gìn những cơ sở dữ liệusinh học
B) thu thập, xử lí và phân tích các thông tin, dữ liệu sinh học bằng phần mềm máy tính, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu và cho phépthực hiện các liên kết giữa chúng
C) ghi chép và thống kê các thông tin sinh học giúp xây dựng cơ sở dữ liệu và cho phép thực hiện các liên kết giữa chúng
D) thu thập, xử lí và phân tích các thông tin, dữ liệu sinh học bằng phần mềm máy tính, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu và cho phépthực hiện các liên kết giữa chúng
Trang 22BÀI 3 CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
1 Mục tiêu bài học
2 Nội dung trọng tâm (key): HS tự kết luận key của bài học sau khi
kết thúc bài học
TT 1 2 3 4 5
Trang 23+ Phân tử: protein, DNA, carbohydrate, lipid,…
+ Bào quan: ti thể, nhân, bộ máy Golgi, ribosome,…
+ Tế bào: tế bào tim, tế bào biểu bì, tế bào cơ, tế bào hồng cầu,…
+ Mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ, mô thần kinh
+ Cơ quan: tim, gan, phổi, thận, não bộ,…
+ Hệ cơ quan: hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ hô hấp, hệ thần kinh,…
+ Quần thể: quần thể hổ+ Quần xã – hệ sinh thái : hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
Trang 24II QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG.
1 Các phân tử, bào quan chỉ thực hiện được chức năng sống khi là những yếu tố cấu thành tế bào
2 Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống
3 Cơ thể đa bào qua quá trình sinh trưởng, phát triển với cơ chế phân hóa hình thành các cơ quan, bộphận thực hiện chức năng tương ứng của cơ thể
4 Các cá thể cùng loài phân bố trong khu vực nhất định tương tác với nhau trong các mối quan hệ cùngloài tạo nên quần thể
5 Các quần thể khác loài sống trong cùng một khu vực nhất định tương tác với nhau trong các mối quan
hệ cùng loài và khác loài hình thành nên quần xã sinh vật
6 Quần xã sinh vật tương tác với môi trường sống hình thành hệ sinh thái
Trang 25III ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CẤP ĐỘ TỔ CHỨC SỐNG
Nhiệm vụ: Mỗi cấp độ tổ chức sống tuy có những đặc điểm riêng nhưng tất cả các cấp độ đều có những đặc điểm chung nào?
Đánh dấu X vào cột tương ứng với mỗi đặc điểm của cấp độ tổ chức sống, mổi đặc điểm nêu 2 ví dụ
tự điều chỉnh Thế giới sống liên tục tiến hóa
1 Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nềntảng để xây dựng nên tổ chức
sống cấp trên
2
Sự sống không ngừng tiến hóa
tạo nên một thế giới sống vô
cùng đa dạng nhưng lại thống
nhất
3
- Sinh vật luôn trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng với
môi trường đồng thời góp phần
biến đổi môi trường
Trang 26C LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Câu 1: Đánh dấu X vào ô trống tương ứng với mỗi đặc điểm của các cấp tổ chức sống
TT VD về các cấp tổ chức sống Mô Cơ quan Các cấp tổ chức sống cơ bảnCơ thể Quần thể Quần xã Hệ sinh thái
1 Thần kinh ngoại biên, thần kinh trung ương
2 Tập hợp nhiều tế bào thần kinh
3 Tổ kiến trên cây phượng; bầy cá chép ở hồ Tây
4 Con chó sói; Con ngựa vằn; con sư tử
5 Sinh vật sống ở hồ Tây
6 Toàn bộ hồ Tây
BÀI TẬP VỀ NHÀ Câu 2 Hình dưới là 3 VD về động vật đơn bào.
Ba động vật trên thuộc cấp tổ chức sống nào?
Trang 27Câu 1 Cấp tổ chức sống là
A) vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành
tổ chức đó
B) tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng, cấu thành tổ chức sống cấp trên
C) tổ chức thể hiện mối liên hệ giữa các bộ phận và tổng thể cấu tạo nên bộ phận
D) không ngừng sinh trưởng và phát triển
Câu 2 Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
A) trao đổi chất và năng lượng
B) sinh sản
C) sinh trưởng và phát triển
D) khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Câu 3 Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào?
A) Liên tục tiến hoá
Trang 28Câu 6 Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống được sắp xếp theo trình tự từ bé đến lớn như sau :
A) tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, hệ sinh thái
B) tế bào, quần thể, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái
C) tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
D) cơ thể, quần thể, quần xã, tế bào, hệ sinh thái
Câu 7
Các cấp độ tổ chức sống gồm đặc điểm là(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định
(3) Liên tục tiến hóa (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh
(5) Có khả năng cảm ứng và vân động (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
Trang 29BÀI 4 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO
Trang 30I KHÁI QUÁT HỌC THUYẾT TẾ BÀO
Câu 1 Ba nhà khoa học đề xuất học thuyết tế
Câu 3 Nêu ý ngĩa của học thuyết tế bào
+ Thay đổi nhận thức của giới khoa học thời kì đó về cấu tạo của sinh vật
+ Định hướng cho việc phát triển nghiên cứu chức năng của tế bào, cơ thể
Trang 31II CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Các nguyên tố hóa học
Hình Tỉ lệ các nguyên tố
hóa học trong cơ thể
người
Nhiệm vụ: Nghiên cứu H4.1 hoàn thành bảng dưới đây.
1 Tỉ lệ khối lượng cơ
thể sinh vật
> 0,01% khối lượng khô của cơ thể ≤ 0,01% khối lượng khô của cơ thể
2 Đại diện
3 Vai trò
Trang 32II Nước và vai trò của nước đối với tế bào
Trả lời
1 Cấu tạo của phân tử nước Câu hỏi: Quan sát hình trả lời các câu hỏi sau
- Nước gồm những nguyên tử nào?
- Công thức phân tử của nước?
- Các loại liên kết hóa học trong 1 phân tử nước?
- Giữa 2 phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết gì?
- Thế nào là tính phân cực của phân tử nước? Vì sao nước có tính phân cực?
3 Vai trò
1 Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết
2 Là thành phần chính cấu tạo nên tế bào (chiếm đến 98%)
3 Là môi trường cho các phản ứng sinh hóa
4 Là nguyên liệu của một số phản ứng hóa học
5 Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào
6 Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế báo
Câu 1 Các nguyên tố chiếm lượng rất nhỏ, thường nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể là
Trang 33A) nguyên tố vi lượng.
B) nguyên tố đa lượng
C) nguyên tố hóa học
D) nguyên tố khoáng
Câu 2 Các nguyên tố C, H, O, N là thành phần chủ yếu cấu tạo nên
A) nước, carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid
B) adenosine triphosphate (ATP)
C) monosaccharide, disaccharide, polysaccharide
(2) Nước có nhiệt bay hơi thấp, sức căng bề mặt nhỏ hơn với nhiều dung môi hóa học khác
(3) Làm môi trường phản ứng và môi trường vận chuyển các chất
(4) Tham gia trực tiếp vào nhiều phản ứng hóa học
(5) Đóng vai trò điều hòa nhiệt độ tế bào và cơ thể
Trang 35BÀI 6 CÁC PHÂN TỬ SINH HỌC
1 Mục tiêu
I Phân tử sinh học
Câu 1: Thế nào là phân tử sinh học?
Câu 2: Khái quát 4 đại phân tử hữu cơ trong tế bào (Đánh dấu X vào ô tương ứng)
1 Là hợp chất hữu cơ
2 Có kích thước và khối lượng lớn
3 Được cấu tạo từ C, H, O
6 Tinh bột/ xenlulozo thuộc đại phân tử nào?
7 Mở động vật/ dầu TV thuộc đại phân tử nào?
8 Thành phần chính của móng tay, tóc
9 Là vật chất di truyền của sinh vật
10 Tham gia cung cấp và dự trữ năng lượng chủ yếu trong tế bào
II Bốn đại phân tử sinh học chính
Trang 36II.1 Cacbohidrat (đường)- PHT1
I Đặc điểm
chung
- Được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào?
- Phân loại Ghi tên loại đường vào vị trí
1 Đường 2 Đường 2 Đường
Trang 38III.2 Lipit
1 Thành phần hóa học của lipid
Câu hỏi: Các lipid trong hình 6.10 được cấu tạo từ những
nguyên tố chính nào?
Trả lời
II Phân loại : Hoàn thành PHT dưới đây:
II.1 Lipit đơn giản (triglyceride)