Đánh giá giá trị thương hiệu của ngân hàng Sacombank chi nhánh An Giang tại thị trường Long Xuyên
Trang 1KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
THI BÍCH CHÂU
ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH
AN GIANG TẠI THỊ TRƯỜNG LONG XUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
Trang 2KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH
AN GIANG TẠI THỊ TRƯỜNG LONG XUYÊN
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
Sinh viên thực hiện: THI BÍCH CHÂU Lớp: DH6KD1 - MSSV: DKD052005 Người hướng dẫn: Thạc sĩ HUỲNH PHÚ THỊNH
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : Thạc sĩ Huỳnh Phú Thịnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
EoD
Sau bốn năm ở giảng đường đại học đã giúp tôi trưởng thành rất nhiều về mọi
mặt như kiến thức chuyên ngành, kinh nghiệm sống, kỹ năng giao tiếp, Để được như
vậy là nhờ vào công giảng dạy nhiệt tình của thầy, cô trường Đại học An Giang và nhất
là thầy, cô trong khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh Do đó, nhân dịp hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp cho tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả thầy, cô đã từng giảng dạy tôi trong
suốt bốn năm qua
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giảng viên trực tiếp hướng dẫn
tôi là thầy Huỳnh Phú Thịnh Người đã dành nhiều thời gian để chỉ bảo tận tình và chu
đáo, giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận này
Tiếp đến tôi xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên của ngân hàng
Sacombank chi nhánh An Giang đã cung cấp đầy đủ những thông tin có liên quan trong
quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn ba, mẹ tôi và bạn bè đã hết lòng ủng hộ,
động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Trang 5TÓM TẮT
Thực tế thị trường hiện nay thì cạnh tranh về mặt thương hiệu được cho là quan
trọng hơn cả cạnh tranh về mặt giá cả, chất lượng sản phẩm dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh
vực dịch vụ như ngành ngân hàng
Giá trị thương hiệu Sacombank được giải thích qua bốn biến: khả năng nhận
biết, chất lượng cảm nhận, sự ham muốn và lòng trung thành đối với thương hiệu
Sacombank Một bản khảo sát với 33 câu hỏi đã được lập ra để đánh giá giá trị thương
hiệu Sacombank với 21 câu khảo sát đánh giá chất lượng dịch vụ, 12 câu là câu hỏi dựa
vào các lý thuyết nhận biết, ham muốn và lòng trung thành đối với thương hiệu Đề tài
được tiến hành nghiên cứu theo ba bước: nghiên cứu thăm dò, nghiên cứu thử nghiệm
và nghiên cứu chính thức Bước đầu tiên nghiên cứu định tính nhằm tìm kiếm thông tin
để thiết lập bản câu hỏi còn hai bước cuối nghiên cứu định lượng Sau khi thu thập, dữ
liệu thô sẽ được làm sạch và được phân tích bằng công cụ SPSS, mô hình cấu trúc tuyến
tính SEM sẽ được ứng dụng trong việc kiểm định kết quả nghiên cứu ngoài những công
cụ kiểm định khác
Sau khi sử dụng phần mềm SPSS 15.0 để kiểm nghiệm độ tin cậy thì kết quả là
loại bỏ 3 biến chất lượng cảm nhận (PQ1, PQ3, PQ21) và 1 biến ham muốn thương hiệu
(IN4) do không có tương quan với biến tổng Sau khi loại bỏ các biến không thích hợp
thì thang đo lường gồm 29 biến của 4 thành phần giá trị thương hiệu đều đáng tin cậy
Mẫu khảo sát 236 đáp viên đa số là người có độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi và có thu nhập từ
2 đến 5 triệu
Kết quả khảo sát cho thấy khả năng nhận biết sản phẩm dịch vụ của đáp viên ở
mức tốt trong khi khả năng nhận biết các yếu tố liên quan đến sản phẩm dịch vụ và khả
năng nhận biết kênh phân phối Sacombank của đáp viên ở mức trung bình khá Điều
cần xem xét là khả năng nhận biết logo Sacombank của đáp viên với mức đánh giá dưới
trung bình Điểm trung bình chung cho cả nhóm nhận biết thương hiệu Sacombank là
3,7 Khách hàng đánh giá ở mức trung bình khá về chất lượng dịch vụ của ngân hàng
qua các yếu tố: sự tin tưởng, phản hồi, đảm bảo, cảm thông và hữu hình; và kết quả là
điểm trung bình chung của nhóm 3,82 Nếu Sacombank thu hút thêm được càng nhiều
khách hàng ở các nhóm độ tuổi và thu nhập thì mức điểm trung bình dành cho cả nhóm
ham muốn thương hiệu Sacombank không chỉ dừng lại ở con số 3,77 Theo kết quả
phỏng vấn về lòng trung thành đối với thương hiệu thì đa số đáp viên lại băn khoăn
chưa xác định Điểm trung bình chung cho nhóm lòng trung thành đối thương hiệu
Sacombank là 3,3 cho thấy Sacombank vẫn chưa thu hút được sự chọn lựa cuối cùng
của khách hàng Ngoài đánh giá giá trị thương hiệu Sacombank thì đề tài còn tìm hiểu
sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng khác nhau trong ý kiến đánh giá giá trị thương
hiệu Và kết quả cho thấy 5 nhóm độ tuổi khác nhau thì có mức độ nhận biết thương
hiệu giống nhau Trong khi đó, chất lượng cảm nhận là khác nhau giữa các nhóm độ
tuổi và thu nhập Biến ham muốn thương hiệu và trung thành thương hiệu cho kết quả
tương tự như chất lượng cảm nhận
Tóm lại, đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong quá trình củng cố thông tin liên quan
đến thương hiệu Sacombank cũng như cung cấp cơ sở để Sacombank tiến hành phát
triển thương hiệu của mình trong lĩnh vực ngân hàng
Trang 6MỤC LỤC
EoD
TÓM TẮT i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
Chương 1: GIỚI THIỆU 1 U 1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Khái quát phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4 U 2.1 Giới thiệu chương 4
2.1 Lý thuyết về thương hiệu và thành phần của thương hiệu 4
2.1.1 Định nghĩa thương hiệu 4
2.1.2 Các thành phần của thương hiệu 5
2.2 Lý thuyết giá trị thương hiệu 6
2.2.1 Định nghĩa giá trị thương hiệu 6
2.3 Đo lường chất lượng dịch vụ 8
2.3.1 Các khái niệm cơ bản 8
2.3.2 Thang đo SERVQUAL 9
2.4 Mô hình nghiên cứu 9
2.5 Tóm tắt 12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ SACOMBANK VÀ CHI NHÁNH SACOMBANK TẠI THÀNH PHỐ LONG XUYÊN 13
3.1 Giới thiệu 13
3.2 Giới thiệu sơ lược về Sacombank 13
3.3.Giới thiệu khái quát về Sacombank chi nhánh An Giang 14
3.4 Một số thông tin về kế hoạch và phương hướng của Sacombank 15
3.4.1 Mục tiêu- kế hoạch kinh doanh 15
3.4.2 Các giải pháp thực hiện năm 2009 15
3.5 Tóm tắt 17
Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18 U 4.1 Giới thiệu 18
4.2 Thiết kế quy trình nghiên cứu 18
4.3 Các bước của quy trình 19
4.3.1 Nghiên cứu thăm dò 19
4.3.2 Nghiên cứu thử nghiệm (phỏng vấn thử) 20
4.3.3 Nghiên cứu chính thức 21
4.3.3.1 Cỡ mẫu 21
Trang 74.3.3.2 Phương pháp chọn mẫu và thu mẫu 21
4.3.3.3 Xử lý dữ liệu 22
4.4 Các loại thang đo và các biến sử dụng trong nghiên cứu chính thức 22
4.5 Tóm tắt 24
Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25 U 5.1 Giới thiệu 25
5.2 Mô tả mẫu thu thập, thông tin về đáp viên 25
5.2.1 Đặc điểm mẫu xét theo độ tuổi 25
5.2.2 Đặc điểm mẫu xét theo thu nhập 26
5.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 26
5.4 Đánh giá giá trị thương hiệu Sacombank qua các thành phần giá trị thương hiệu 28
5.4.1 Đánh giá giá trị thương hiệu Sacombank qua sự nhận biết thương hiệu (AW) 28
5.4.2 Đánh giá giá trị thương hiệu Sacombank qua chất lượng cảm nhận 32
5.4.2.1 Sự tin tưởng 32
5.4.2.2 Sự phản hồi 34
5.4.2.3 Sự đảm bảo 36
5.4.2.4 Sự cảm thông 38
5.4.2.5 Sự hữu hình 39
5.4.3 Đánh giá giá trị thương hiệu Sacombank qua lòng ham muốn thương hiệu 41
5.4.4 Đánh giá giá trị thương hiệu Sacombank qua lòng trung thành thương hiệu 42
5.5 Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm khách hàng khác nhau 44
5.5.1 Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 44
5.5.1.1 Kiểm định sự khác biệt về nhận biết thương hiệu (AW) giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 45
5.5.1.2 Kiểm định sự khác biệt về chất lượng cảm nhận (PQ) giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 47
5.5.1.3 Kiểm định sự khác biệt về ham muốn thương hiệu (IN) giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 50
5.5.1.4 Kiểm định sự khác biệt về lòng trung thành thương hiệu (LY) giữa các nhóm khách hàng có độ tuổi khác nhau 52
5.5.2 Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau 54
5.5.2.1 Kiểm định sự khác biệt về nhận biết thương hiệu (AW) giữa các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau 55 5.5.2.2 Kiểm định sự khác biệt về chất lượng cảm nhận (PQ) giữa các
Trang 85.5.2.3 Kiểm định sự khác biệt về ham muốn thương hiệu (IN) giữa các
nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau 59
5.5.2.4 Kiểm định sự khác biệt về lòng trung thành (LY) giữa các nhóm khách hàng có thu nhập khác nhau 61
5.6 Tóm tắt 63
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
6.1 Kết luận 65
6.1.1 Tầm quan trọng và phương pháp nghiên cứu của đề tài 65
6.1.2 Kết quả nghiên cứu chính của đề tài 65
6.2 Hạn chế của đề tài 67
6.3 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 1: ĐỀ CƯƠNG PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU 70
PHỤ LỤC 2: BẢN CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 72
PHỤ LỤC 3: TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỐNG KÊ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU SACOMBANK CHI NHÁNH AN GIANG TRÊN ĐỊA BÀN LONG XUYÊN 75
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
EoD
Hình 2.1 Luận cứ giá trị sử dụng 6
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu Sacombank 11
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động Sacombank chi nhánh An Giang 15
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu đề tài 19
Hình 5.1 Cơ cấu độ tuổi của mẫu khảo sát 25
Hình 5.2 Cơ cấu thu nhập bình quân của mẫu khảo sát 26
Hình 5.3 Kết quả khảo sát sự nhận biết thương hiệu Sacombank 29
Hình 5.4 Kết quả khảo sát sự tin tưởng trong chất lượng cảm nhận về Sacombank 33
Hình 5.5 Kết quả khảo sát sự phản hồi trong chất lượng cảm nhận về Sacombank 35
Hình 5.6 Kết quả khảo sát sự đảm bảo trong chất lượng cảm nhận về Sacombank 36
Hình 5.7 Kết quả khảo sát sự cảm thông trong chất lượng cảm nhận về Sacombank 38
Hình 5.8 Kết quả khảo sát sự hữu hình trong chất lượng cảm nhận về Sacombank 39
Hình 5.9 Kết quả khảo sát lòng ham muốn thương hiệu Sacombank 41
Hình 5.10 Kết quả khảo sát lòng trung thành đối với thương hiệu Sacombank 42
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
EoD
Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu của đề tài 18
Bảng 4.2 Các câu hỏi trước và sau khi chỉnh sửa 20
Bảng 5.1 Hệ số tin cậy (Cronbach’s alpha) của các biến giá trị thương hiệu 28
Bảng 5.2 One-Sample Statistics AW1 30
Bảng 5.3 One-Sample Test AW1 30
Bảng 5.4 One-Sample Statistics AW4 30
Bảng 5.5 One-Sample Test AW4 31
Bảng 5.6 One-Sample Statistics AW2 31
Bảng 5.7 One-Sample Test AW2 31
Bảng 5.8 One-Sample Statistics AW3 32
Bảng 5.9 One-Sample Test AW3 32
Bảng 5.10 One-Sample Statistics PQ5 33
Bảng 5.11 One-Sample Test PQ5 33
Bảng 5.12 One-Sample Statistics PQ10 37
Bảng 5.13 One-Sample Test PQ10 37
Bảng 5.14 One-Sample Statistics PQ19 40
Bảng 5.15 One-Sample Test PQ19 40
Bảng 5.16 One-Sample Statistics LY3 43
Bảng 5.17 One-Sample Test LY3 43
Bảng 5.18 Điểm trung bình của các biến giá trị thương hiệu xét theo nhóm độ tuổi 44
Bảng 5.19 Kiểm định Kruskal-wallis cho biến AW theo nhóm độ tuổi 45
Bảng 5.20 Test of Homogeneity of Variances cho biến AW 46
Bảng 5.21 Post Hoc Tests - Multiple Comparisons- Tamhane (Dependent Variable: AW) 47
Bảng 5.22 Kiểm định Kruskal-wallis cho biến PQ theo nhóm độ tuổi 48
Bảng 5.23 Test of Homogeneity of Variances cho biến PQ 48
Bảng 5.24 Post Hoc Tests - Multiple Comparisons- Tamhane (Dependent Variable: PQ) 49
Bảng 5.25 Kiểm định Kruskal-wallis cho biến IN theo nhóm tuổi 50
Bảng 5.26 Test of Homogeneity of Variances cho biến IN 51
Trang 11Bảng 5.27 Post Hoc Tests - Multiple Comparisons- Tamhane
(Dependent Variable: IN) 51
Bảng 5.28 Kiểm định Kruskal-wallis cho biến LY theo nhóm độ tuổi 52
Bảng 5.29 Test of Homogeneity of Variances cho biến LY 53
Bảng 5.30 Post Hoc Tests - Multiple Comparisons- Tamhane (Dependent Variable: LY) 53
Bảng 5.31 Điểm trung bình của các biến giá trị thương hiệu xét theo thu nhập 54
Bảng 5.31 Kiểm định Kruskal-wallis cho biến AW theo nhóm thu nhập 55
Bảng 5.32 Test of Homogeneity of Variances cho biến AW 56
Bảng 5.33 Post Hoc Tests - Multiple Comparisons- Tamhane (Dependent Variable: AW) 56
Bảng 5.34 Kiểm định Kruskal-wallis cho biến PQ theo nhóm thu nhập 57
Bảng 5.35 Test of Homogeneity of Variances cho biến PQ 58
Bảng 5.36 Kiểm định ANOVA cho biến PQ theo nhóm thu nhập 58
Bảng 5.37 Post Hoc Tests - Multiple Comparisons- Bonferroni (Dependent Variable: PQ) 58
Bảng 5.38 Kiểm định Kruskal-wallis cho biến IN theo thu nhập 59
Bảng 5.39 Test of Homogeneity of Variances cho biến IN 60
Bảng 5.40 Post Hoc Tests - Multiple Comparisons- Tamhane (Dependent Variable: IN) 60
Bảng 5.41 Kiểm định Kruskal-wallis cho biến LY theo thu nhập 61
Bảng 5.42 Test of Homogeneity of Variances cho biến LY 62
Bảng 5.43 Kiểm định ANOVA cho biến LY theo nhóm thu nhập 62
Bảng 5.44 Post Hoc Tests - Multiple Comparisons- Bonferroni (Dependent Variable: LY) 62
Trang 12Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay thì có không ít các doanh nghiệp
Việt Nam gặp khó khăn trong việc cạnh tranh thương hiệu trước các doanh nghiệp nước
ngoài vì thương hiệu yếu hơn Thật ra thương hiệu là gì mà lại có vai trò quan trọng
trong việc tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp?
Có thể hiểu thương hiệu là một số ấn tượng đã được định hình trong tâm trí người tiêu
dùng và hình thành trong tâm trí họ những kỳ vọng về sản phẩm hay dịch vụ của công
ty, từ đấy chi phối hành vi mua sắm của họ Xét theo góc độ doanh nghiệp, đánh giá của
khách hàng về thương hiệu của doanh nghiệp rất quan trọng Nếu người tiêu dùng đánh
giá cao về giá trị thương hiệu của công ty thì họ mới tin tưởng sử dụng sản phẩm của
công ty Đánh giá tốt của người tiêu dùng về thương hiệu doanh nghiệp lại góp phần
củng cố thương hiệu của công ty, tăng khả năng nhận biết và phân biệt của người tiêu
dùng đối với những đặc điểm nổi bật của một thương hiệu trong hàng loạt thương hiệu
có mặt trên thị trường Chính vì thế, đánh giá giá trị thương hiệu doanh nghiệp là một
vấn đề đáng quan tâm của các doanh nghiệp ngày nay, đặc biệt là đối với các doanh
nghiệp Việt Nam trong xu hướng cạnh tranh toàn cầu
Ngày nay, nền kinh tế một nước có thị trường tiền tệ phát triển tốt và ổn định một phần
là nhờ vào hoạt động của các ngân hàng thương mại Trong từng thời kỳ, đổi mới hoạt
động ngân hàng được coi là cánh cửa đột phá và đóng góp tích cực vào quá trình đổi
mới và phát triển kinh tế một quốc gia, chẳng hạn như Việt Nam Trong những năm vừa
qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc Quy mô kinh doanh
ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn phạm vi, các loại hình kinh doanh đa dạng và
phong phú hơn Từ đó, việc tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là rất cần thiết
Nếu không có Marketing thì ngân hàng sẽ bị trì trệ rất nhiều và dần dần mất tính cạnh
tranh trên thị trường Vì thế các chiến lược chính sách Marketing ngân hàng đã được
các nhà ngân hàng quan tâm chú trọng đến nhưng hiện nay hiệu quả của hoạt động này
đem lại chưa tương xứng với tiềm năng hiện có
Chính thức được thành lập và đi vào hoạt động vào ngày 21/12/1991, Ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) với xuất phát điểm là một ngân
hàng nhỏ, sau hơn 17 năm hoạt động đến nay đã trở thành một trong những Ngân hàng
Thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam Trong thời gian qua, Sacombank đã đạt một
số thành quả trong xây dựng thương hiệu, được khẳng định qua các danh hiệu như
“Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam 2006” do Tạp chí Vietnam Buniness Forum
thuộc VCCI, Công ty Truyền thông Cuộc sống (LIFE) cùng Công ty nghiên cứu thị
trường AC Nielsen Việt Nam thực hiện, “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2006” do Thời
Báo Kinh Tế Việt Nam cùng Cục Xúc Tiến Thương Mại (Bộ Thương Mại) tổ
chức…Những thành quả trên cho thấy Sacombank rất quan tâm đến đánh giá của khách
hàng về thương hiệu của mình nhằm tăng tính cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay
Ngoài ra, trong tương lai, Sacombank sẽ quan tâm xây dựng thương hiệu của ngân hàng
tại thị trường Long Xuyên vì Long Xuyên là một trong những thành phố lớn tại Miền
Tây và thuộc tỉnh “cửa ngõ” An Giang nên có tiềm lực thị trường hấp dẫn Chính vì thế
, muốn tăng khả năng cạnh tranh của mình trên địa bàn Long Xuyên, Sacombank cần có
những thông tin về cách đánh giá của khách hàng Long Xuyên về giá trị thương hiệu
của ngân hàng
Trang 13Chính vì những lý do trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá giá trị thương hiệu
Ngân hàng Sacombank chi nhánh An Giang tại thị trường Long Xuyên” để thực hiện
khóa luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Ngày nay, khi mà cạnh tranh về thương hiệu càng ngày càng được xem trọng trong gia
tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần thu thập ý kiến đánh giá
của các nhóm khách hàng khác nhau về thương hiệu ủa mình Chính vì thế việc đánh
giá giá trị thương hiệu nhằm đạt được được mục tiêu:
¾ Khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về thương hiệu Sacombank
¾ Tìm hiểu sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng khác nhau trong ý kiến đánh
giá về giá trị thương hiệu Sacombank
1.3 Khái quát phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu ý kiến của khách hàng đã từng trực tiếp giao dịch với ngân
hàng Sacombank chi nhánh An Giang Đối tượng sẽ được phỏng vấn bằng bản câu hỏi
định lượng khi tiếp xúc với phỏng vấn viên Tác giả muốn đặc biệt nhấn mạnh là việc
phỏng vấn chỉ được tiến hành đối với đối tượng đáp viên đã từng sử dụng qua dịch vụ
của ngân hàng Sacombank, không phỏng vấn những khách hàng chưa từng sử dụng dịch
vụ của Sacombank Phỏng vấn viên trực tiếp phát bản câu hỏi và thu lại tại địa điểm tiếp
xúc với đáp viên không xét đến yếu tố địa điểm cư ngụ của đáp viên
1.4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong thời gian qua, thông qua việc nỗ lực xây dựng và củng cố thương hiệu cho thấy
ngân hàng Sacombank đã xác định marketing cho thương hiệu là một vũ khí sắc bén để
tạo lợi thế cạnh tranh về thương hiệu Theo thực tế thị trường hiện nay, cạnh tranh về
mặt thương hiệu được coi là quan trọng hơn cả cạnh tranh về mặt giá cả, chất lượng sản
phẩm dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ như ngành ngân hàng
Đề tài này có ý nghĩa thực tiễn trong quá trình củng cố thông tin liên quan đến thương
hiệu Sacombank cũng như cung cấp cơ sở để Sacombank tiến hành phát triển thương
hiệu của ngân hàng ngày càng hùng mạnh Chính vì thế, việc có được thông tin đánh giá
về giá trị thương hiệu Sacombank tại Thành phố Long Xuyên sẽ hỗ trợ cho công tác xác
định vị trí của thương hiệu của ngân hàng trong lòng khách hàng Long Xuyên và đánh
giá hiệu quả quảng bá thương hiệu Sacombank trong thời gian qua Đánh giá của khách
hàng có thể cung cấp những thông tin quan trọng về khả năng cạnh tranh của
Sacombank trên địa bàn Long Xuyên Khi nắm bắt được thông tin này, ban lãnh đạo
Sacombank có thể đưa ra các biện pháp củng cố và phát triển thương hiệu cho chi nhánh
Sacombank An Giang trên địa bàn thành phố Long Xuyên
Tóm lại, đề tài cung cấp cho Sacombank một phần bức tranh về hiệu quả hoạt động
Marketing của mình trong những năm gần đây và mở ra hướng nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng bằng biện pháp cải thiện tốt vai trò
Marketing ngân hàng Ngoài ra, đề tài còn có thể được sử dụng làm tư liệu cho các công
trình, đề tài nghiên cứu khác về đánh giá “sức khỏe thương hiệu” của ngân hàng trong
giai đoạn vừa qua
Trang 141.5 Kết cấu báo cáo nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu: Giới thiệu một cách tổng quát về cơ sở hình thành đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tế của đề tài và
cuối cùng là kết cấu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Phần đầu sẽ trình bày về lý
thuyết thương hiệu, lý thuyết thành phần thương hiệu, lý thuyết giá trị thương hiệu Trên
cơ sở các lý thuyết này, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu cho đề tài
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Sacombank và chi nhánh Sacombank tại Thành
phố Long Xuyên
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu: Nội dung của chương này chủ yếu trình bày
về phương pháp nghiên cứu của đề tài như thiết kế quy trình nghiên cứu, nghiên cứu sơ
bộ, nghiên cứu thăm dò Đặc biệt trong bước nghiên cứu chính thức sẽ nói rõ hơn về
phương pháp chọn mẫu và các loại thang đo
Chương 5: Kết quả nghiên cứu: Chương này mô tả đặc trưng của mẫu nghiên cứu
và kết quả nghiên cứu
Chương 6: Kết luận: Nội dung của chương này bao gồm ba phần: kết quả chính
của đề tài nghiên cứu, hạn chế của nghiên cứu và kiến nghị
Trang 15Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu chương
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương này nhằm mục
đích giới thiệu các định nghĩa về thương hiệu, lý thuyết thành phần thương hiệu và lý
thuyết giá trị thương hiệu Tác giả đề ra một mô hình cứu về đánh giá giá trị thương
hiệu Sacombank dựa trên các lý thuyết đã đề cập
2.1 Lý thuyết về thương hiệu và thành phần của thương hiệu
2.1.1 Định nghĩa thương hiệu
Có nhiều quan điểm về thương hiệu Có thể chia theo 2 quan điểm chính:
¾ Theo quan điểm truyền thống về thương hiệu, định nghĩa của Hiệp hội
Marketing Hoa Kỳ cho rằng: “Thương hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu
hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ, hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm
xác định một sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một nhóm) người bán và phân
biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh tranh” Còn Philip Kotler thì
định nghĩa: “Thương hiệu (brand) có thể được hiểu như là tên gọi, thuật ngữ,
biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợp giữa chúng được xác nhận sản phẩm của
người bán và để phân biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh”1 Quan điểm
này cho rằng thương hiệu là một thành phần của sản phẩm, chức năng chính của
thương hiệu là để phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác
¾ Theo quan điểm tổng hợp về thương hiệu thì Ambler & Styles đã có định nghĩa:
“Thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các
giá trị mà họ đòi hỏi”2.Theo định nghĩa này thì sản phẩm lại được coi là một
thành phần của thương hiệu, có chức năng chủ yếu là cung cấp “giá trị lợi ích
tiêu dùng” cho khách hàng Còn thương hiệu có chức năng cung cấp các “giá trị
lợi ích tinh thần” mang đến cho khách hàng thông qua việc khai thác những ưu
thế có từ thương hiệu Quan điểm sản phẩm là một thành phần của thương hiệu
ngày càng được nhiều nhà nghiên cứu và thực tiễn chấp nhận3 Lý do là khách
hàng có hai nhu cầu: nhu cầu về chức năng và nhu cầu về tâm lý Sản phẩm chỉ
cung cấp cho khách hàng lợi ích chức năng, thương hiệu mới cung cấp cho
khách hàng cả hai4
Xem xét về mức độ phù hợp với những cơ sở lý thuyết sử dụng thì phần nội dung
trình bày của đề tài nghiên cứu này sẽ dựa trên cơ sở định nghĩa thương hiệu theo
Ambler & Styles
1 Philip Kotler 1995 Marketing
2 Ambler&Styles 1996 Brand development versus New Product Development: Towards a process model
of Extension, Marketing Intelligence&Planning, 14(7):10-19
3 Aaker, D.A&K.L Keller 1990 Consumer Evaluation of Brand Extensions, Journal of Marketing,
54(January):27-41
4 Hankinson, G & P Cowking 1996 The reality of Global Brands, London: McGraw-Hill
Trang 162.1.2 Các thành phần của thương hiệu
Thương hiệu bao gồm hai thành phần cơ bản là thành phần chức năng và thành
phần cảm xúc2
¾ Thành phần chức năng: Thành phần này có mục đích cung cấp lợi ích chức
năng của thương hiệu cho khách hàng mục tiêu và nó chính là sản phẩm, bao
gồm các thuộc tính mang tính chức năng như: công dụng sản phẩm
(funtional attributes), các đặc trưng bổ sung (features), chất lượng
¾ Thành phần cảm xúc: Thành phần này bao gồm các yếu tố giá trị mang tính
biểu tượng nhằm tạo cho khách hàng mục tiêu những lợi ích tâm lý Theo
Tôn Thất Nguyễn Thiêm thì thương hiệu là một “thực thể sống động” nên
thương hiệu mang bản chất dung hòa “hồn”, “nhân cách” và “bản sắc”.5
Hồn thương hiệu
“Hồn thương hiệu bao gồm đại thể bốn phạm trù – “hồn nghề”, “hồn
người”, “hồn đất”, “hồn nước” – không những không loại trừ lẫn nhau mà
tùy tình huống, có thể liên kết tương hỗ chặt chẽ với nhau Bốn phạm trù ấy
nhằm mục đích cơ bản là cố gắng mang đến một sự “khác biệt hóa”
(differentiation) và sự “xác thực/đích thực/chân thực/phác thực”
(authenticity) nhằm phục vụ các “đòi hỏi thuộc lĩnh vực tinh thần” của khách
hàng….”6
Nhân cách thương hiệu (Brand Personality)
Jennifer Lynn Aaker định nghĩa: “Nhân cách thương hiệu là một tập thuộc
tính của con người gắn liền với một thương hiệu”7 Dựa vào thành phần
nhân cách của con người, J.L.Aaker đã đưa ra “Big Five Factors” – vào đầu
thập niên 90 – bao gồm “năm cá tính thương hiệu” và mỗi cá tính lại tàng
chứa nhiều tính cách khác nhau:
o Sincerity (Chân thành) bao gồm bốn tính cách cơ bản là: honest (lương
thiện), cheerful (chan hòa), wholesome (trong sáng), down-to-earth (thiết thực)
o Excitement (Hưng phấn) bao gồm bốn tính cách cơ bản là: daring (dám
làm dám chịu), spirited (thâm thúy), imaginative (sáng tạo), up-to-date (cập nhật)
o Competence (Năng lực) bao gồm ba tính cách cơ bản là: reliable (chắc
chắn), intelligent (thông minh), successful (thành đạt)
o Sophistication (Tinh tế): bao gồm hai tính cách cơ bản là: charming
(quyến rũ), upper class (đẳng cấp cao)
5 Tôn Thất Nguyễn Thiêm 2005 Dấu Ấn Thương Hiệu: Tài Sản & Giá Trị - Tập II: “Hồn, Nhân Cách,
Bản Sắc” NXB Trẻ
6 Tôn Thất Nguyễn Thiêm 2005 Dấu Ấn Thương Hiệu: Tài Sản & Giá Trị - Tập II: “Hồn, Nhân Cách,
Bản Sắc”.TPHCM: NXB Trẻ trang 19
7 Tiêu Ngọc Cầm 2004 Định hướng chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản Công ty
Antesco Luận văn tốt nghiệp cử nhân Tài chính Doanh Nghiệp, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Đại
học An Giang Trang 6
Trang 17o Ruggedness (Lão luyện): bao gồm hai tính cách cơ bản là: outdoorsy
(phong trần), tough (cứng cựa)
Bản sắc thương hiệu 8
Trường phái “ Identity Branding” cho rằng: Nếu bản sắc của thương hiệu
phải mang tính chất phù hợp với những ước vọng sâu thẳm nhất của người
tiêu dùng thì trong điều kiện đó, bản sắc thương hiệu chính là bản sắc của
khách hàng Nói chính xác: bản sắc thương hiệu có nhiệm vụ mang đến cho
khách hàng một “cảm nhận siêu thăng/ vượt thoát về ý nghĩa của hạnh phúc
và thành công trong xã hội” trong khi mục đích của mặt hàng chào mời là
phục vụ những nhu cầu “ vật chất’’ của người tiêu dùng: một bên là thỏa
mãn cơ bản “các khát vọng từ tinh thần” và bên kia là đáp ứng chủ yếu
“những đòi hỏi từ thể xác”
Hai thành phần cơ bản của thương hiệu (chức năng và tâm lý), cùng với giá
cả tương đối của nó, giá cả so sánh với lợi ích của nó sẽ tạo nên giá trị mà
thương hiệu muốn cung cấp cho khách hàng, được gọi là luận cứ giá trị sử
2.2.1 Định nghĩa giá trị thương hiệu
Giá trị thương hiệu được hiểu là những giá trị đặc thù mà thương hiệu mang lại
cho những đối tượng liên quan (bản thân doanh nghiệp, khách hàng, cổ đông, nhân
viên…)
Khi nói về giá trị thương hiệu thì chúng ta lại quan tâm đến hai khía cạnh Thứ
nhất, giá trị cảm nhận là những cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương
hiệu Thứ hai, giá trị tài chính là hành vi của người tiêu dùng - họ chọn dùng thương
hiệu của tổ chức hay là những đối thủ cạnh tranh.9
Nghiên cứu này xoay quanh khía cạnh thứ nhất của giá trị thương hiệu: những
cảm xúc, tình cảm của người tiêu dùng đối với thương hiệu
8 Tôn Thất Nguyễn Thiêm 2005 Dấu Ấn Thương Hiệu: Tài Sản & Giá Trị - Tập II: “Hồn, Nhân Cách,
Bản Sắc”.TPHCM: NXB Trẻ, Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn, Trung Tâm Kinh Tế Châu Á – Thái Bình
Dương
9 Nguyễn Thanh Thảo 24/12/2007 Giá trị thương hiệu [trực tuyến] Vietnambranding Đọc từ:
Trang 182.2.2 Nội dung giá trị thương hiệu 10
Giá trị thương hiệu gồm 4 thành tố chính đó là: sự nhận biết thương hiệu, lòng
ham muốn thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu Việc tạo
dựng được những giá trị này là cả một quá trình, đòi hỏi sự đầu tư và quyết tâm của
doanh nghiệp
Sự nhận biết thương hiệu
Nhận biết thương hiệu là khả năng mà một khách hàng tiềm năng có thể nhận
dạng và phân biệt những đặc điểm của một thương hiệu trong một tập các thương hiệu
có mặt trên thị trường Người mua thường lựa chọn thương hiệu mà mình đã biết bởi vì
họ cảm thấy được an toàn và thoải mái hơn Theo lệ thường thì một thương hiệu được
nhiều người biết đến sẽ đáng tin cậy hơn và chất lượng sẽ tốt hơn Sự nhận biết thương
hiệu sẽ rất quan trọng đối với các mặt hàng tiêu dùng khi mà mỗi khi mua hàng hóa thì
người ta thường hoạch định thương hiệu từ trước Trong trường hợp này thì những
thương hiệu không được biết đến sẽ không có cơ hội được chọn lựa
Thuộc tính này có thể được đo lường bằng thang chỉ tiêu sau:
1 Nhắc đến ngay lần đầu tiên khi nói đến chủng loại sản phẩm (top of mind)
2 Nhận biết không nhắc nhở
3 Nhận biết có nhắc nhở
4 Không nhận biết
Lòng ham muốn về thương hiệu
Nhận biết thương hiệu là điều cần thiết nhưng chưa đủ vì khách hàng có thể nhận
biết nhiều thương hiệu trong hàng loạt các thương hiệu có mặt trên thị trường Khi ra
quyết định tiêu dùng, khách hàng nhận biết nhiều thương hiệu khác nhau và so sánh các
thương hiệu với nhau Khi đó, họ lại thường có xu hướng tiêu dùng những thương hiệu
mà mình thích thú Vậy sự thích thú về một thương hiệu là kết quả của quá trình đánh
giá một thương hiệu so với thương hiệu khác trong cùng một tập cạnh tranh Khi người
tiêu dùng thích thú và muốn tiêu dùng một thương hiệu thì đó là họ ham muốn sở hữu
thương hiệu đó Ham muốn thương hiệu được đo lường bởi ý định tiếp tục mua, lòng tin
và sự giới thiệu với người khác về sản phẩm và dịch vụ mà khách hàng đang dùng
Chất lượng cảm nhận
Yếu tố chính để so sánh các thương hiệu với nhau là chất lượng của nó Nhưng
thực tế thì chất lượng thật sự của một thương hiệu mà nhà sản xuất cung cấp và chất
lượng khách hàng cảm nhận được thường không trùng nhau Đó là vì khách hàng
thường không phải là chuyên viên trong lĩnh vực này vì thế khách hàng thường đánh giá
không được đầy đủ và chính xác về tính năng kỹ thuật của sản phẩm/dịch vụ Chất
lượng mà khách hàng cảm nhận được mới là yếu tố mà khách hàng chọn làm căn cứ để
ra quyết định tiêu dùng Chính vì vậy, chất lượng cảm nhận được bởi khách hàng là
thành phần thứ ba của giá trị thương hiệu
10 Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang 2007 Nghiên cứu khoa học Marketing: Ứng dụng mô hình
cấu trúc tuyến tính SEM TPHCM: NXB Đại Học Quốc Gia 12-17
Trang 19Lòng trung thành thương hiệu
Theo như quy luật Pareto thường được áp dụng trong nhiều lĩnh vực thì 20%
khách hàng sẽ mang lại 80% lợi nhuận cho doanh nghiệp Các thương hiệu mạnh luôn
được nhận diện và đảm bảo bởi những “người hâm mộ” này Thêm vào đó, việc kiếm
tìm một khách hàng mới sẽ tốn kém hơn rất nhiều so với việc duy trì được khách hàng
cũ Điều này đặc biệt quan trọng trong thị trường dịch vụ khi mà việc chuyển sang sử
dụng các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh ngày càng dễ dàng Đối với một khách hàng
trung thành thì công ty còn được một lợi ích rất lớn đó là những khách hàng này sẽ giới
thiệu và thuyết phục người thân và bạn bè sử dụng dịch vụ của công ty
Ngoài ra, sự trung thành thương hiệu sẽ làm cho đối thủ cạnh tranh nản chí trong
việc tìm cách lôi kéo khách hàng mới vì chi phí mà họ bỏ ra sẽ rất lớn mà hiệu quả
mang lại thì không cao Sự trung thành của khách hàng được xem như một tài sản của
doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp cần phải tạo ra sự hài lòng đối với khách hàng
hàng nâng cao sự trung thành của họ đối với doanh nghiệp Có thể nhận định rằng,
khách hàng trung thành là tài sản lớn nhất của một thương hiệu
2.3 Đo lường chất lượng dịch vụ
2.3.1 Các khái niệm cơ bản
Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia và
chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Sản phẩm của nó có
thể có hay không gắn liền một sản phẩm vật chất
Chất lượng dịch vụ:
Từ ngữ chất lượng dịch vụ có nhiều nghĩa và có thể sử dụng nhiều cách Garvin
(1984) xác định 5 phương cách để hiểu ý niệm về chất lượng :
¾ Phương cách siêu việt: theo định nghĩa của Poket Oxford Dictionary là “mức
độ siêu việt, bản chất tương đối” Chất lượng trong trường hợp này là sự ưu
việt nội tại Nó phản ánh điều gì đó “tốt nhất”
¾ Phương cách dựa trên sản xuất: liên quan tới sự phù hợp với thiết kế hay quy
cách Một dịch vụ hay sản phẩm chất lượng sẽ không có một sai sót nào so
với quy cách
¾ Phương cách dựa theo người tiêu dùng: chấp nhận rằng một dịch vụ hay sản
phẩm nào đó đáp ứng những đòi hỏi của người sử dụng thì đó là một dịch vụ
hay sản phẩm chất lượng Một cụm từ thường sử dụng cho phương cách này
là “đáp ứng đúng mục đích”
¾ Phương cách dựa trên sản phẩm: là một phương cách dựa trên số lượng hay
chỉ xét đến những đặc tính đo lường được Trong hầu hết những trường hợp,
nhiều hơn đồng nghĩa với tốt hơn và như vậy là đáng được chất lượng tốt
hơn
¾ Phương cách dựa trên giá trị đưa chi phí hay giá cả vào phương trình
Trong các phương cách thì sử dụng phương cách dựa theo người tiêu dùng là hợp
lý cho đề tài nghiên cứu này
Trang 202.3.2 Thang đo SERVQUAL
Lấy ý tưởng lý thuyết trong mô hình của Gronroos (1984), Parasuraman (1985) đã
xây dựng một công cụ đo lường hỗn hợp, gọi là SERVQUAL, dùng để đo lường chất
lượng dịch vụ cảm nhận Trong mô hình ban đầu (Parasuraman 1988), SERVQUAL
chứa 22 cặp của các khoản mục đo theo thang điểm Likert để đo lường riêng biệt những
mong đợi và cảm nhận thực tế của khách hàng về chất lượng dịch vụ Từ đó đo lường
của chất lượng dịch vụ được thực hiện bằng tính toán các điểm số khác biệt cảm nhận
và mong đợi trong mỗi khoản mục tương ứng
Ban đầu dựa vào mô hình 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ, Parasuraman
và các cộng sự đã giới thiệu thang đo SERVQUAL gồm 10 thành phần:
10 Sự thấu hiểu nhu cầu khách hàng
Thang đo này bao quát hầu hết mọi khía cạnh dịch vụ, tuy nhiên thang đo cho thấy
có sự phức tạp trong đo lường, không đạt giá trị phân biệt trong một số trường hợp Do
đó, các nhà nghiên cứu này đưa ra thang đo SERVQUAL gồm 5 thành phần với 22 biến
quan sát, cụ thể các thành phần như sau:
1 Sự hữu hình: là thể hiện bên ngoài của cơ sở vật chất, dụng cụ, con người,
tài liệu, công cụ thông tin…
2 Sự tin tưởng: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng
thời hạn ngay lần đầu tiên
3 Sự phản hồi: thể hiện qua sự mong muốn sẵn sàng của nhân viên phục vụ
cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng
4 Sự đảm bảo: thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ lịch
sự, niềm nở với khách hàng
5 Sự cảm thông: thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đến từng cá nhân khách
hàng
2.4 Mô hình nghiên cứu
Ngân hàng là một ngành dịch vụ cho nên giá trị thương hiệu trong kinh doanh ngân
hàng ngoài những đặc điểm riêng có của thương hiệu nói chung nó còn mang một số nội
dung khác của dịch vụ Thương hiệu trong hoạt động của ngân hàng thương mại hết sức
cần thiết, nó là một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của bất cứ ngân
hàng nào vì bản thân thương hiệu có những giá trị được xác định riêng cho nó Tuy
Trang 21nhiên thương hiệu chỉ có giá trị khi nó là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố kể cả trong
tác nghiệp lẫn điều hành mà hiệu quả cuối cùng là làm cho khách hàng hài lòng khi sử
dụng dịch vụ của ngân hàng trong điều kiện có nhiều tổ chức tín dụng cùng cung ứng
một loại dịch vụ với chi phí bằng nhau Ngược lại nền tảng thương hiệu không vững
chắc thì việc phản tác dụng tất yếu sẽ diễn ra và lòng tin của khách hang vào hoạt động
ngân hàng đó sẽ giảm đi và thậm chí mất hẳn
Giá trị thương hiệu của một ngân hàng không chỉ là cung cách phục vụ người gửi, người
vay, độ an toàn trong thực hiện giao dịch, sự tín nhiệm về bí mật giao dịch, hệ thống
màng lưới thuận lợi cho tiếp cận khách hàng…mà còn là số lượng và hình thức các sản
phẩm, tiện ích của ngân hàng đó phục vụ cho khách hàng như thế nào Đó còn là chất
lượng báo cáo tài chính được công bố hàng năm, là chất lượng tài sản nợ, chất lượng tài
sản có, tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận sau thuế, cổ tức hàng năm, tốc độ tăng trưởng cao và ổn
định của các chỉ tiêu đó, quy mô hoạt động của ngân hàng, năng lực cạnh tranh của
ngân hàng Như vậy đứng ở góc độ dịch vụ thì tính vô hình và tính hữu hình của thương
hiệu phải hòa quyện vào như hai mặt của một vấn đề Điều này có phần tương đối khác
với thương hiệu trong lĩnh vực sản xuất vật chất khi tính hữu hình của thương hiệu hay
công dụng của sản phẩm là nền tảng khi người tiêu dùng lựa chọn và sử dụng Có thể
hình dung việc đánh giá là sự xác định tương đối giá trị thương hiệu thông qua hệ thống
thông tin công khai và phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng Cho
nên đề cập đến giá trị thương hiệu trong kinh doanh ngân hàng là một quá trình đánh giá
về giá trị thương hiệu và chính vì ngân hàng là một dịch vụ cao cấp cho nên việc đánh
giá giá trị thương hiệu cũng xuất phát từ chỗ đáp ứng nhu cầu tinh thần và vật chất của
người tiêu dùng do bản thân thương hiệu dịch vụ ngân hàng mang lại
Tác giả chọn nghiên cứu 4 thành tố cấu thành giá trị thương hiệu, đó là: nhận biết
thương hiệu, chất lượng cảm nhận, ham muốn thương hiệu và lòng trung thành thương
hiệu Chính vì thế, dựa vào thực tế nghiên cứu đề tài trên cơ sở lý thuyết về thương
hiệu, thành phần thương hiệu và lý thuyết về giá trị thương hiệu, ta có mô hình nghiên
cứu sau:
Trang 22Chú thích:
Nhận biết thương hiệu
Ham muốn thương hiệu
Chất lượng
cảm nhận
Lòng trung thành thương hiệu
Tác động
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu Sacombank
Thật ra, thương hiệu ngân hàng Sacombank còn là giá trị của ngân hàng đó trên thị
trường, là thị giá cổ phiếu của ngân hàng đó Thương hiệu của ngân hàng bao gồm cả
tên, nhãn hiệu thương mại… gắn liền với đó là uy tín, là danh tiếng của ngân hàng, là
năng lực cạnh tranh và tính khác biệt, tính nổi trội về chất lượng của sản phẩm và dịch
vụ của ngân hàng đó trên thị trường
Tác giả sử dụng mô hình trên ở dạng khái quát nhằm mô tả mối quan hệ giữa các thành
phần của giá trị thương hiệu Sacombank với nhau Mức độ nhận biết của khách hàng về
thương hiệu Sacombank sẽ ảnh hưởng đến lòng ham muốn của họ đối với thương hiệu
Sacombank và cả chất lượng mà họ cảm nhận về dịch vụ mà Sacombank mang lại cho
họ Mặt khác, chất lượng mà khách hàng cảm nhận trong quá trình chọn thương hiệu
Sacombank sẽ tác động theo hướng làm tăng hoặc giảm sự ham muốn thương hiệu Quả
thực khi khách hàng có cảm nhận tích cực về chất lượng của thương hiệu Sacombank
thì họ sẽ có khuynh hướng thể hiện lòng ham muốn về thương hiệu Sacombank Thêm
vào đó, chất lượng mà khách hàng cảm nhận trong quá trình chọn thương hiệu
Sacombank cũng tác động vào lòng trung thành của họ đối với thương hiệu Sacombank
Để khách hàng có thể trung thành với thương hiệu Sacombank thì các đặc tính của nó
phải tạo được và duy trì lòng ham muốn của họ đối với thương hiệu Hay có thể nói
lòng ham muốn của khách hàng đối với thương hiệu Sacombank tăng hay giảm thì lòng
trung thành của khách cũng tăng hay giảm theo
Trang 232.5 Tóm tắt
Chương 2 này trình bày các định nghĩa của thương hiệu, các thành phần của thương
hiệu: thành phần chức năng và thành phần cảm xúc (hồn, nhân cách và bản sắc thương
hiệu) và giá trị thương hiệu Trong đó, thành phần cảm xúc là thành phần không thể
thiếu của thương hiệu Để củng cố thêm nghiên cứu về chất lượng cảm nhận nên tác giả
sử dụng thêm lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ nhờ vào thang đo SERVQUAL
Cuối cùng từ những cơ sở lý thuyết đã đề cập mà tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu cho
đề tài này
Chương tiếp theo sẽ giới thiệu sơ lược về Sacombank và chi nhánh Sacombank An
Giang
Trang 24Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ SACOMBANK VÀ CHI NHÁNH
SACOMBANK TẠI THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
3.1 Giới thiệu
Chương 2 đã giới thiệu các lý thuyết có liên quan và mô hình nghiên cứu của đề tài này
Tiếp theo chương 3 sẽ giới thiệu về ngân hàng Sacombank và ngân hàng Sacombank
chi nhánh An Giang
3.2 Giới thiệu sơ lược về Sacombank 11
Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức đi vào
hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở sáp nhập từ Ngân hàng phát triển kinh tế Gò Vấp
và sáp nhập 3 hợp tác xã tín dụng Tân Bình – Lữ Gia – Thành Công Sacombank được
thành lập theo quyết định số 005/GP-UB ngày 03/01/1992 của Uỷ Ban Nhân Dân Thành
phố Hồ Chí Minh và hoạt động theo quyết định số 006/NH-GP ngày 05/12/1991 của
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Sacombank có trụ sở chính đặt tại 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí
Minh (TPHCM) Sacombank xuất phát điểm là một ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai
đoạn khó khăn của đất nước với số vốn điều lệ ban đầu 03 tỷ đồng và hoạt động chủ yếu
tại vùng ven TP.HCM Sau hơn 17 năm hoạt động, đến nay Sacombank đã trở thành
Ngân hàng Thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam, vươn lên dẫn đầu khối Ngân hàng
về tốc độ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 50%/năm, vốn điều lệ tăng từ 190 tỷ đồng năm 2001
lên khoảng 1.899 tỷ đồng tháng 3/2006 và tính đến ngày 29/08/2008 là 5.116 tỷ đồng
Mạng lưới hoạt động trên 250 chi nhánh và phòng giao dịch tại 44/63 tỉnh thành trong
cả nước, quan hệ đại lý với 10.644 chi nhánh của 278 ngân hàng tại 80 quốc gia và vùng
lãnh thổ trên thế giới cùng với đội ngũ nhân viên gồm 6.000 cán bộ trẻ, năng động, sáng
tạo và có hơn 60.000 cổ đông đại chúng Được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, ngày 06/06/2006 Sacombank đã tiến hành niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm
Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Sacombank được đánh giá là rất thành
công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Sacombank cũng luôn chú trọng
đến dòng sản phẩm, dịch vụ phục vụ khách hàng là cá nhân Với kỳ vọng trở thành một
trong những ngân hàng bán lẻ hiện đại đa năng hàng đầu tại Việt Nam và có tiếng trong
khu vực, Sacombank không ngừng nâng cao chất lượng trong mọi hoạt động nhằm cung
cấp các dịch vụ tài chính trọn gói cho mọi đối tượng khách hàng đồng thời tạo ra nhiều
giá trị lợi ích cho cán bộ nhân viên, cổ đông, nhà đầu tư và xã hội
Trong 17 năm hoạt động, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải
thưởng có uy tín Trong năm 2007, Sacombank được bình chọn là “Ngân hàng tốt nhất
Việt Nam 2007” theo Euromoney, “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2007” do
Asian Banking and Finance bình chọn, ”Ngân hàng tốt nhất Việt Nam về cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ 2007” do Cộng đồng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Châu Âu
(SMEDF) bình chọn, “Ngân hàng có hoạt động ngoại hối tốt nhất Việt Nam năm 2007”
do Global Finance bình chọn Riêng trong 2008 thì ngân hàng đạt được các danh hiệu
11 Giới thiệu về Sacombank, 2007 Sacombank
Đọc từ: http://www.sacombank.com/newscontent.aspx?cateid=32 (20/03/2009)
Trang 25“Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking & Finance bình
chọn, “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008” do The Asset bình chọn, “Ngân hàng
tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finance bình chọn, “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
2008” do Finance Asia bình chọn và bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2008 vì
có những đóng góp tích cực vào các hoạt động kìm chế lạm phát trong nền kinh tế
Ngoài ra, Sacombank còn được đánh giá và xếp loại A (loại cao nhất) trong bảng xếp
loại của Ngân hàng Nhà nước cho năm 2006, xếp thứ 04 trong ngành tài chính ngân
hàng tại Việt Nam do chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc UNDP đánh giá cho năm
2007, cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ về những thành tích dẫn đầu phong trào thi
đua ngành ngân hàng trong năm 2007 và bằng khen của Thủ tướng chính phủ dành cho
các hoạt động từ thiện trong suốt các năm qua
Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặt mới trong lịch sử hình thành
và phát triển Ngân hàng với việc thành lập Tập đoàn tài chính Sacombank
3.3.Giới thiệu khái quát về Sacombank chi nhánh An Giang
Chi nhánh cấp 1 An Giang được thành lập theo công văn thứ 143/NHNN ngày
22/5/2005 của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, chính thức đi vào hoạt
động ngày 03/08/2005 theo công văn số 66 của Chủ Tịch hội đồng quản trị trên cơ sở
chuyển thể và nâng cấp từ Văn phòng đại diện An Giang trực thuộc chi nhánh Cần Thơ
với nhân sự ban đầu là 10 người Tính đến 31/12/2008, ngoài trụ sở chi nhánh đặt tại
Long Xuyên thì còn có 05 phòng giao dịch: phòng giao dịch Tân Châu, phòng giao dịch
Châu Phú, phòng giao dịch Núi Sam, phòng giao dịch Chợ Mới và phòng giao dịch
Châu Đốc
Sacombank An Giang là chi nhánh thứ 3 áp dụng hệ thống Corebanking (T24), là một
trong những phương tiện hiện đại trong việc quản lý ngân hàng Sacombank cũng đã
tiến hành thực hiện việc xếp hạng tín dụng, đánh giá phân loại các khoản vay để ngay từ
đầu có thể ngăn ngừa những khoản vay có thể phát sinh rủi ro Các dịch vụ như chuyển
tiền nội địa, thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ, kinh doanh ngoại tệ, chuyển tiền ra
nước ngoài, kiều hối, chi hộ - thu hộ, bảo lãnh, tiết kiệm tích lũy và đặc biệt là dịch vụ
thẻ và hệ thống máy rút tiền tự động (ATM) đã làm cho hoạt động của chi nhánh ngày
càng phong phú đáp ứng ngày càng nhu cầu của khách hàng
Trong cùng xu thế phát triển của toàn hệ thống Sacombank, Sacombank An Giang cũng
đặt mục tiêu phát triển là trở thành Ngân hàng bán lẻ đa năng trên địa bàn tỉnh Chính vì
thế, Sacombank An Giang cũng hướng đến nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa
và nhỏ, đẩy mạnh công tác tín dụng nhằm đầu tư vốn để tài trợ cho các phương án sản
xuất kinh doanh, phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Căn cứ quyết định số 654/2007/QĐ-HĐQT về việc ban hành quy chế về tổ chức hoạt
động của chi nhánh, sở giao dịch và các đơn vị trực thuộc, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
của các đơn vị trực thuộc Sở giao dịch và chi nhánh cấp 1 được hội đồng quản trị ban
hành gồm: Phòng Doanh nghiệp, Phòng Cá nhân, Phòng Hỗ trợ, Phòng Kế toán và Quỹ
và Phòng Hành chính Sau đây là sơ đồ tổ chức của chi nhánh:
Trang 26CN
Bộ phận thẩm định
CN
Bộ phận quản
lý tín dụng
Bộ phận thanh toán quốc
tế
Bộ phận
xử lý giao dịch
Quỹ
Phòng hành chính
(Nguồn: Phòng hành chánh)
Ban Giám đốc
Bộ phận
kế toán
Bộ phận quỹ
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy hoạt động Sacombank chi nhánh An Giang
3.4 Một số thông tin về kế hoạch và phương hướng của Sacombank
3.4.1 Mục tiêu- kế hoạch kinh doanh
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Tỉnh An Giang, chi nhánh đề ra các
tiêu chí như sau:
¾ Huy động: kế hoạch đến 31/12/2009 là 769 tỷ đồng, tăng 27,5% so với năm
2008
¾ Cho vay: kế hoạch đến 31/12/2009 là 909 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2008
¾ Doanh số thanh toán quốc tế: kế hoạch năm 2009 doanh số 30 triệu USD, tăng
50% so với năm 2008
¾ Thu dịch vụ: kế hoạch năm 2009 là 7,2 tỷ đồng, tăng gần 90% so với năm 2008
¾ Lợi nhuận trước thuế (DPRR): kế hoạch năm 31/12/2009 là 25,5 tỷ đồng, tăng
gần 30% so với năm 2008
3.4.2 Các giải pháp thực hiện năm 2009
Để có thể hoàn thành tốt được các mục tiêu trên, để được phát triển bền vững và
ổn định thì cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm hoàn thành tốt mọi
mặt của hoạt động tại chi nhánh Phát triển an toàn và bền vững là mục tiêu hàng đầu
Trang 27của chi nhánh nên trong năm 2009 chi nhánh thực hiện phương châm “6 tháng đầu năm
đào tạo, 6 tháng cuối năm kiểm tra chấn chỉnh” Ngoài ra tiếp tục phát huy việc theo dõi
triển khai kế hoạch theo ngày, tuần, tháng quí và triển khai ngay kế hoach đầu năm
¾ Về huy động
Tiếp tục thực hiện việc phân khúc khách hàng để có chính sách hợp lý-
ưu đãi
Tổ chức nhiều hội thảo về huy động vốn, kỹ năng chăm sóc khách
hàng…để nâng cao tính chuyên nghiệp cho đội ngũ giao dịch viên
Tận dụng ưu thế về mạng lưới và các chương trình quảng bá để tạo lòng
tin và thu hút khách hàng
Chú trọng và tăng cường công tác tiếp thị, nhất là các công ty, doanh
nghiệp để tranh thù nguồn vốn lãi suất thấp
¾ Về tín dụng
Cơ cấu lại danh mục cho vay theo dòng sản phẩm và phân tán rủi ro
Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở ưu tiên khách hàng và sử dụng nhiều
dịch vụ và chọn lọc năng lực tài chính của khách hàng nhằm hạn chế tối
đa phát sinh nợ quá hạn
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát định kỳ và đột xuất nhằm nâng
cao chất lượng tín dụng
Tập trung rà soát, ngăn chặn và phân tích đánh giá lại toàn bộ nợ quá hạn
để có biện pháp xử lý dứt điểm, không để nợ quá hạn mới phát sinh
Phấn đấu nợ quá hạn luôn ở mức dưới 0,5% tổng dư nợ
¾ Về dịch vụ
Tiếp tục giữ chân khách hàng cũ, tăng cường tiếp thị khách hàng mới về
lĩnh vực gạo và thủy sản để mở rộng mảng thanh toán quốc tế nhằm tăng thu dịch vụ
Tiếp tục phát huy ưu thế các sản phẩm dịch vụ có thế mạnh như chuyển
tiền, bảo lãnh nội địa,…
Tăng cường nhân sự cho quan hệ khách hàng, hỗ trợ, giao dịch viên quỹ
để xử lý nhanh giao dịch
Ưu tiên xét duyệt tín dụng về lãi suất cho các khách hàng có sử dụng
nhiều sản phẩm dịch vụ của chi nhánh
¾ Về nguồn nhân lực
Ngoài các chương trình đào tạo của trung tâm đào tạo và hội sở, chi
nhánh sẽ thường xuyên thực hiện việc tự đào tạo, hội thảo chuyên đề, hội thi hái hoa dân chủ… để không ngừng nâng cao và củng cố chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên chi nhánh
Bố trí, phân công, phân nhiệm nhân sự các phòng ban một cách hợp lý,
đúng sở trường, sở đoản của từng người nhằm để nâng cao năng suất lao động trong công việc
Trang 28 Triển khai công tác định biên năng suất lao động cho từng phòng, bộ
phận và từng nhân viên cụ thể theo tháng, quý, năm Từ đó có cơ sở thưởng phạt nhằm kích thích, tạo động lực trong công việc
¾ Về tổ chức thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, chấn chỉnh – đào tạo tại đơn vị
Xây dựng và thực hiện đúng kế hoạch tự kiểm tra, chấn chỉnh – đào tạo
đã đề ra
Tổ chức khắc phục triệt để những tồn tại, thiếu sót của tổ tự kiểm tra
chấn chỉnh của chi nhánh, kiến nghị của các đoàn kiểm tra, thanh tra của hội sở cũng như các cơ quan chủ quản
Tiếp tục thực hiện chính sách khen thưởng kịp thời cũng như nghiêm
khắc xử lý các hành vi vi phạm
3.5 Tóm tắt
Tóm lại, năm 2008 là năm khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng Tuy nhiên
theo kết quả đến cuối năm 2008 thì Sacombank vẫn đạt và vượt kế hoạch đề ra Để đạt
được kết quả trên trong điều kiện khó khăn là do sự tâm huyết của tập thể cán bộ nhân
viên Chi Nhánh An Giang, do khai thác tối đa các sản phẩm dịch vụ có thể mạnh của
chi nhánh và do thực hiện tốt việc triển khai ngay kế hoạch kinh doanh ngay từ đầu
năm Và theo đà phát triển đó thì Sacombank đã đề ra phương hướng và các chỉ tiêu để
ngày càng phát triển hơn hệ thống ngân hàng Sacombank
Trang 29Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Giới thiệu
Trong các nghiên cứu khoa học thì việc lựa chọn phương pháp thích hợp để tiến hành sẽ
giúp đạt được mục tiêu nghiên cứu nhanh chóng và hiệu quả Chính vì thế, trong
chương này, phần trình bày về phương pháp nghiên cứu của đề tài sẽ khái quát lại
phương pháp và quá trình mà tác giả đã chọn lựa Cụ thể gồm các nội dung sau: thiết kế
quy trình nghiên cứu, các bước của quy trình (nghiên cứu thăm dò, nghiên cứu thử
nghiệm, nghiên cứu chính thức) và các loại thang đo, biến sử dụng trong nghiên cứu
chính thức Trong bước nghiên cứu chính thức sẽ nói rõ hơn về cỡ mẫu, phương pháp
chọn mẫu, phương pháp thu mẫu
4.2 Thiết kế quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu này được tiến hành theo 3 bước:
Bảng 4.1 Các bước nghiên cứu của đề tài
1 Nghiên cứu thăm dò Định tính Phỏng vấn chuyên sâu
2 Nghiên cứu thử nghiệm Định lượng Phỏng vấn trực tiếp
3 Nghiên cứu chính thức Định lượng Phỏng vấn trực tiếp
Việc thu thập dữ liệu đề tài sẽ đuợc thực hiện thông qua 3 giai đoạn:
¾ Trong giai đoạn 1, bước nghiên cứu thăm dò được sử dụng Đây là bước nghiên
cứu định tính với kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu Đối tượng được phỏng vấn là
đội ngũ quản lý và 5 khách hàng của Sacombank chi nhánh An Giang để thu
thập những thông tin làm cơ sở cho việc xây dựng bản câu hỏi định lượng
Thông tin cho việc phỏng vấn khách hàng sẽ được tổng hợp thành bản câu hỏi
dự thảo
¾ Tiếp đến trong giai đoạn 2, bản câu hỏi dự thảo sẽ được dùng để phỏng vấn 10
khách hàng của Sacombank An Giang Kết quả phỏng vấn sẽ là cơ sở để kiểm
tra, rà soát và điều chỉnh bản câu hỏi lần cuối trước khi phỏng vấn chính thức
¾ Cuối cùng là nghiên cứu chính thức Bước này sử dụng phương pháp định lượng
bằng cách phỏng vấn trực tiếp 200 khách hàng dựa trên bản câu hỏi đã được
hiệu chỉnh Để giảm thiểu sai số, ta phỏng vấn trực tiếp các khách hàng trong
những khoảng thời gian khác nhau để đảm bảo thu mẫu mang tính đại diện cao
Trang 30Cả 3 bước nghiên cứu trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy, để thực hiện
tốt mục tiêu đã đề ra thì cần phải thực hiện đúng trình tự của quy trình sau:
Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu đề tài
Báo cáo Thống kê mô tả Xử lý dữ liệu
Bản câu hỏi dùng để phỏng vấn chính thức (n=200)
Hiệu chỉnh
Cơ sở lý thuyết
- Lý thuyết về thương hiệu, thành phần của thương hiệu
- Lý thuyết về giá trị thương hiệu
-Mô hình nghiên cứu
Bản câu hỏi dùng để phỏng vấn thử
Phỏng vấn chính thức
Nghiên cứu thăm
dò
Nghiên cứu thử nghiệm
Nghiên cứu chính thức
4.3 Các bước của quy trình
4.3.1 Nghiên cứu thăm dò
Đây là bước đầu tiên trong quy trình nghiên cứu của đề tài Trong bước này, tác
giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu với
5 khách hàng đã sử dụng qua sản phẩm dịch vụ của Sacombank để thực hiện nghiên cứu
thăm dò Cụ thể tác giả dựa vào kinh nghiệm thực tế để phán đoán, lựa chọn những
khách hàng đến Sacombank có khả năng trả lời cao Sau đó, tác giả đến trò truyện với
họ với vai trò như một người tiêu dùng để họ trả lời một cách tự nhiên và khách quan
nhưng các vấn đề đưa ra đều dựa trên đề cương phỏng vấn chuyên sâu đã chuẩn bị
trước
Mục đích của bước nghiên cứu này là kiểm tra được cách hiểu của đáp viên
(khách hàng) về những khái niệm cần đo lường, từ đó xây dựng thang đo và tiếp theo là
xây dựng bản câu hỏi thử nghiệm
Trang 31Trong quá trình thảo luận tác giả có thể quên một số biến có liên quan hoặc trong
quá trình thiết lập bản câu hỏi còn mang tính chất chủ quan…Vì vậy, để có thể thiết lập
bản câu hỏi hoàn chỉnh thì bước tiếp theo tác giả quyết định phỏng vấn thử khoảng 10
khách hàng
4.3.2 Nghiên cứu thử nghiệm (phỏng vấn thử)
Bước nghiên cứu này được tiến hành với mục đích là kiểm tra, rà soát lại lần cuối
bản câu hỏi trước khi nghiên cứu chính thức Từ đó có thể xem xét cấu trúc, tính logic
của bản câu hỏi cũng như phát hiện ra các biến không cần thiết để loại bỏ hoặc bổ sung
thêm các biến còn thiếu Vì vậy, phương pháp được sử dụng trong bước này là nghiên
cứu định lượng dựa trên bản câu hỏi chưa chỉnh sửa, bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp
khoảng 10 khách hàng của Sacombank
Tương tự như bước nghiên cứu thăm dò, tác giả cũng chọn những khách hàng đã
sử dụng qua dịch vụ của Sacombank có sự hiểu biết, có khả năng trả lời cao để trò
chuyện Tuy nhiên, trong bước này tác giả thu thập dữ liệu dựa trên bản câu hỏi định
lượng Sau khi bản câu hỏi được chỉnh sửa hoàn thiện thì bước kế tiếp của quy trình sẽ
là nghiên cứu chính thức
Bảng 4.2 Các câu hỏi trước và sau khi chỉnh sửa
II Nội dung:
-Sản phẩm dịch vụ mà anh/chị đã biết hoặc
đang sử dụng tại Sacombank (AW1):
Tiền gửi Tiền vay
NHĐT(*) Chuyển tiền
Khác:
(*)NHĐT: ngân hàng điện tử (gồm
phonebanking, mobile Sacombank,
E-Sacombank, các loại thẻ thanh toán, và các
loại hình cho vay )
(câu hỏi không phù hợp với mục tiêu)
II Nội dung:
-Xin cho biết mức độ đồng ý của anh/chị trong các phát biểu sau đây theo qui ước:
1 Hoàn toàn phản đối 2 Phản đối
3 Không ý kiến 4 Đồng ý
5 Hoàn toàn đồng ý Tôi biết Sacombank cung cấp dịch vụ tiền gửi, tiền vay, chuyển tiền và ngân hàng điện tử(*)
(*) Ngân hàng điện tử gồm:
phonebanking, mobile Sacombank,
Trang 32-Qua các phương tiện thông tin đại chúng
tôi biết được lãi suất, thời gian xử lý,
khuyến mại và biểu phí của Sacombank
(cách diễn đạt dài dòng)
-Tôi biết Sacombank có mạng lưới chi nhánh
rộng khắp (Diễn đạt chưa rõ nghĩa)
-Ngân hàng có trang thiết bị rất hiện đại
(câu hỏi chưa đi sâu vào vấn đề)
các loại hình cho vay
-Tôi biết được lãi suất, thời gian xử lý, khuyến mại và biểu phí của Sacombank
-Tôi biết Sacombank có mạng lưới chi nhánh rộng ở tỉnh An Giang
- Ngân hàng trang bị các phương tiện giúp tôi thư giãn trong khi chờ đợi (như: tivi,
máy vi tính nối mạng, âm nhạc…)
4.3.3 Nghiên cứu chính thức
Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu nhằm thu thập đầy đủ dữ
liệu đáp ứng đúng mục tiêu đã đề ra Tác giả sử dụng bản câu hỏi sau khi chỉnh sửa để
phỏng vấn trực tiếp cá nhân bằng phương pháp định lượng Tuy nhiên để thu thập dữ
liệu đảm bảo tính đại diện cao cho tổng thể thì cần phải xác định cỡ mẫu và phương
pháp chọn, thu mẫu cho phù hợp
Kích thước mẫu cho trường hợp nghiên cứu có nhiều biến đã từng được
nhiều nhà nghiên cứu đề xuất các bảng tra chọn mẫu hay các quy tắc chọn cỡ mẫu
Chẳng hạn như Kierce và Morgan (1970) đề xuất bảng tra chọn cỡ mẫu theo kích thước
tổng thể cho trước, trong khi đó Roscoe (1975) đề nghị các quy tắc chọn như: cỡ mẫu
30 500 thường phù hợp cho nhiều nghiên cứu; mẫu được phân thành nhiều nhóm thì
mỗi nhóm không nên ít hơn 30 đối tượng; khi phân tích đa biến, cỡ mẫu nên lấy từ 5 -10
lần số lượng tham số cần ước lượng (biến) trở lên Hay Bollen thì đề nghị tỷ lệ là 5:1
cho việc chọn cỡ mẫu so với số lượng tham số trong phân tích đa biến Tác giả áp dụng
quy tắc đề nghị của Roscoe và tỷ lệ của Bollen, với nghiên cứu có 4 biến chính được
giải thích bằng 33 biến phụ thì số lượng tối thiểu là: 5 x 33 = 165 nên mẫu dự kiến sẽ có
kích thước 200 để đảm bảo tính khái quát, phòng trường hợp mẫu không hợp lệ phải
loại bỏ
4.3.3.2 Phương pháp chọn mẫu và thu mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu là phán đoán theo kinh nghiệm kết hợp với
chọn mẫu thuận tiện Trong quá trình nghiên cứu, tác giả tìm hiểu những nơi mà đối
tượng được phỏng vấn có thể lưu lại và có khả năng trả lời Sau đó, dựa vào kinh
nghiệm mà phán đoán và lựa chọn địa điểm thuận tiện cho việc phỏng vấn Khi tiếp xúc
với đáp viên mà họ sẵn sàng cung cấp thông tin thì sẽ tiến hành phỏng vấn ngay sau khi
hỏi thăm Ngược lại, nếu họ e ngại không nói thì tác giả sẽ hỏi chuyện cho qua mà
không phỏng vấn Trong quá trình trao đổi hay phỏng vấn vẫn đảm bảo tính khách quan
của dữ liệu thu thập Phương pháp phán đoán có một số ưu điểm như: thuận lợi cho tác
giả chọn đáp viên trả lời khi kết hợp với chọn mẫu thuận tiện, có thể tiết kiệm thời gian
cho tác giả phỏng vấn trực tiếp cá nhân, dữ liệu thu thập nhanh chóng và thuận lợi, có
thể tiết kiệm chi phí
Phương pháp thu mẫu được áp dụng là phỏng vấn trực tiếp cá nhân vì một
số ưu điểm sau: phỏng vấn viên có mặt để khuyến khích, hướng dẫn đáp viên trả lời; có
Trang 33thể kết hợp hỏi và dùng hình ảnh để giải thích những thắc mắc cho đáp viên Ngoài ra,
tác giả có thể chọn mẫu kỹ và chính xác hơn với tỷ lệ trả lời của đáp viên rất cao và có
thể thu thập một số thông tin bên ngoài để làm dẫn chứng cho dữ liệu thu thập từ đáp
viên
4.3.3.3 Xử lý dữ liệu
Dữ liệu được nhập vào phần mềm SPSS version 15.0 để tiến hành phân tích,
bao gồm: kiểm nghiệm độ tin cậy (Reliability Analysis), thống kê mô tả dữ liệu, kiểm
định giả thuyết về trung bình của tổng thể, phân tích ANOVA (Analysis Of Variance)
và kiểm định Kruskal Wallis
Các biến thành phần của giá trị thương hiệu (AW, PQ, IN và LY) là biến
định lượng trong khi biến độ tuổi và biến thu nhập là biến định tính Vì vậy để thấy
được sự khác biệt giữa các trung bình tổng thể, với mức ý nghĩa 10%, ta dùng công cụ
phân tích phương sai (ANOVA) khi phân phối của các nhóm là phân phối chuẩn (kiểm
định tham số, và kiểm định Kruskal Wallis để kiểm định đối với phân phối không chuẩn
(kiểm định phi tham số) Sau đó tác giả so sánh kết quả thu được từ kiểm định Kruskal
Wallis và phân tích ANOVA để đưa ra nhận định về khác biệt giữa về AW,PQ, IN và
LY giữa các nhóm độ tuổi và thu nhập khác nhau Vì thế, kết quả sẽ được trình bày theo
trình tự từ:
¾ Nhóm độ tuổi:
Kiểm định phi tham số Kruskal Wallis
Phân tích ANOVA và phân tích sâu ANOVA (xác định chỗ khác biệt)
¾ Nhóm thu nhập:
Kiểm định phi tham số Kruskal Wallis
Phân tích ANOVA và phân tích sâu ANOVA (xác định chỗ khác biệt)
4.4 Các loại thang đo và các biến sử dụng trong nghiên cứu chính thức
Theo mô hình nghiên cứu ta biết giá trị thương hiệu Sacombank được giải thích qua bốn
biến: khả năng nhận biết, chất lượng cảm nhận, sự trung thành với thương hiệu và sự
liên tưởng về thương hiệu, trong đó:
¾ Sự nhận biết thương hiệu được ký hiệu là AW, được giải thích bằng các biến:
AW1: Nhận biết sản phẩm dịch vụ
AW2: Nhận biết các yếu tố liên quan đến sản phẩm dịch vụ
AW3: Nhận biết logo Sacombank
AW4: Nhận biết hệ thống kênh phân phối
¾ Chất lượng cảm nhận được ký hiệu là PQ, được giải thích bằng các nhóm biến
chính:
Nhóm thể hiện sự tin tưởng: PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5
o PQ1: Ngân hàng thực hiện đúng cam kết phục vụ khách hàng;
o PQ2: Khi anh/chị gặp trở ngại, ngân hàng nhanh chóng giải quyết trở ngại đó;
Trang 34o PQ3: Nhân viên Sacombank thực hiện giao dịch chính xác ngay từ lần đầu;
o PQ4: Ngân hàng cung cấp dịch vụ đúng thời gian như đã hứa;
o PQ5: Ngân hàng luôn chú ý tránh sai sót
o PQ8: Nhân viên ngân hàng sẵn sàng giúp đỡ anh/chị;
o PQ9: Nhân viên ngân hàng thường đề xuất giải pháp để yêu cầu của anh/chị được thực hiện nhanh chóng hơn
Nhóm thể hiện sự đảm bảo: PQ10, PQ11, PQ12, PQ13
o PQ10: Cách cư xử của các nhân viên trong ngân hàng gây niềm tin cho anh/chị;
o PQ11: Anh/chị cảm thấy an toàn khi giao dịch tại ngân hàng;
o PQ12: Nhân viên ngân hàng luôn niềm nở với anh/chị;
o PQ13: Nhân viên ngân hàng có đủ hiểu biết để giải đáp thắc mắc của anh/chị
Nhóm thể hiện sự cảm thông: PQ14, PQ15, PQ16, PQ17
o PQ14: Đội ngũ nhân viên Sacombank luôn chú tâm phục vụ anh/chị;
o PQ15: Nhân viên Sacombank biết cách tạo mối quan hệ thân thiện với anh/chị;
o PQ16: Nhân viên ngân hàng quan tâm đến lợi ích của anh/chị;
o PQ17: Nhân viên Sacombank hiểu rõ nhu cầu của anh/chị
Nhóm thể hiện sự hữu hình: PQ18, PQ19, PQ20, PQ21
o PQ18: Ngân hàng trang bị các phương tiện giúp anh/chị thư giãn trong khi chờ đợi (như: tivi, máy vi tính nối mạng, âm nhạc…);
o PQ19: Cơ sở vật chất của ngân hàng trông rất bắt mắt;
o PQ20: Đồng phục của nhân viên ngân hàng rất tươm tất;
o PQ21: Các tờ rơi, sách ảnh giới thiệu về ngân hàng và các dịch vụ có liên quan rất đẹp
¾ Lòng ham muốn thương hiệu Sacombank ký hiệu là IN, được giải thích bằng các
biến:
IN1: Sự yêu thích dành cho Sacombank;
IN2: Mức độ tin cậy khi chọn dịch vụ của ngân hàng;
IN3: Giới thiệu sản phẩm cho người khác;
Trang 35 IN4: Quan tâm đến thông tin về Sacombank
¾ Lòng trung thành đối với thương hiệu Sacombank được giải thích bằng biến
LY, gồm: LY1, LY2, LY3, LY4
LY1: Sacombank là sự lựa chọn đầu tiên;
LY2: Không sử dụng dịch vụ của ngân hàng khác;
LY3: Sẵn lòng đợi để sử dụng dịch vụ của Sacombank;
LY4: Khách hàng trung thành của Sacombank
Các yếu tố thuộc biến nhận biết, chất lượng cảm nhận, chất lượng cảm nhận, lòng
trung thành thường được “lượng hóa” thông qua thang đo Likert 5 điểm qua việc trả lời
từ hoàn toàn không đồng ý (1) đến hoàn toàn đồng ý (5) cho từng phát biểu Điểm của
biến số là điểm trung bình của các yếu tố cụ thể được sử dụng để hình thành nên biến số
đó Sau đó, bảng và biểu đồ tần suất sẽ được sử dụng để mô tả đánh giá của khách hàng
qua các thông tin thu được từ bản câu hỏi
4.5 Tóm tắt
Đề tài được tiến hành nghiên cứu theo ba bước: nghiên cứu thăm dò, nghiên cứu thử
nghiệm (phỏng vấn thử) và nghiên cứu chính thức Bước đầu tiên nghiên cứu bằng định
tính nhằm tìm kiếm thông tin để thiết lập bản câu hỏi Hai bước cuối nghiên cứu bằng
định lượng Trước khi thực hiện việc thu thập dữ liệu chính thức, một cuộc khảo sát thử
nghiệm với mẫu là 10 khách hàng sẽ được thực hiện nhằm kiểm tra lại bản câu hỏi,
nhằm có phương án thiết kế lại phù hợp với thực tế và tránh tình trạng người trả lời bỏ
trống quá nhiều Bước cuối sử dụng bản câu hỏi sau khi chỉnh sửa để phỏng vấn chính
thức khách hàng đã sử dụng qua dịch vụ của Sacombank nhằm thu thập đầy đủ số liệu
cho bài nghiên cứu Kỹ thuật phỏng vấn được áp dụng là kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp
khách hàng của chi nhánh Ngân hàng Sacombank trên địa bàn Long Xuyên Bản câu hỏi
chi tiết được sử dụng để thu thập dữ liệu với mẫu có kích thước n = 200
Phương pháp chọn mẫu được sử dụng trong bài nghiên cứu là phán đoán theo kinh
nghiệm kết hợp với chọn mẫu thuận tiện Trong quá trình nghiên cứu định lượng, tác giả
áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân nhằm thu thập dữ liệu chất lượng
cao Giá trị thương hiệu Sacombank được giải thích qua bốn biến: khả năng nhận biết,
chất lượng cảm nhận, lòng ham muốn thương hiệu và lòng trung thành đối với thương
hiệu Một bản khảo sát với 33 câu hỏi đã được lập ra để đánh giá giá trị thương hiệu
Sacombank (bản câu hỏi đính kèm – phụ lục 2) Trong đó 21 trong số 33 câu khảo sát
trong bản này dựa vào các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ ở phần cơ sở lý luận
Còn lại 12 câu là câu hỏi dựa trên lý thuyết nhận biết thương hiệu, ham muốn thương
hiệu và lòng trung thành đối vối thương hiệu Ngoài ra còn có 2 câu hỏi về thông tin cá
nhân (nhân khẩu học) Dữ liệu được nhập vào phần mềm SPSS version 15.0 để tiến
hành phân tích, bao gồm: thống kê mô tả dữ liệu, kiểm nghiệm độ tin cậy (Reliability
Analysis), kiểm định giả thuyết về trung bình của tổng thể, kiểm định
Kolmogorov-Smirnov và phân tích ANOVA (Analysis Of Variance) hoặc kiểm định Kruskal Wallis
Phần tiếp theo, chương 5 sẽ trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài
Trang 36Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
5.1 Giới thiệu
Chương 3 đã giới thiệu sơ lược về Sacombank và theo sau đó là chương 4 trình bày về
phương pháp nghiên cứu của đề tài cùng với Phần tiếp theo, chương 5 sẽ tập trung trình
bày, mô tả lại các kết quả nghiên cứu, sau đó chỉ ra những khác biệt cũng như mối quan
hệ giữa các biến, nhận định sự khác biệt giữa đánh giá của khách hàng đối với giá trị
thương hiệu Sacombank ở nhóm độ tuổi và thu nhập Như đã trình bày ở qui trình (Hình
4.1) về báo cáo kết quả nghiên cứu, để mô tả đánh giá của khách hàng về giá trị thương
hiệu ngân hàng Sacombank, ta chủ yếu sử dụng biểu đồ và bảng tần suất thông qua các
biến đo lường Ngoài ra tác giả còn sử dụng các kiểm định và số liệu tính toán từ SPSS
để củng cố thêm độ tin cậy cho bài viết Từ đó tác giả đưa ra những lời bình, lời kết luận
về những vấn đề nổi bật qua nghiên cứu
5.2 Mô tả mẫu thu thập, thông tin về đáp viên
Sau khi phát hành 250 mẫu, kết quả thu về được 236 mẫu hợp lệ
5.2.1 Đặc điểm mẫu xét theo độ tuổi
Cơ cấu độ tuổi của mẫu thu về cho thấy hơn 45% khách hàng được phỏng vấn
nằm trong độ tuổi 30-45 tuổi, tiếp theo là nhóm độ tuổi từ 23 đến 29 tuổi chiếm 25% và
hơn 15% cho nhóm từ 46-55 tuổi Riêng hai độ tuổi 15-22 tuổi và trên 55 tuổi chỉ lần
Hình 5.1 Cơ cấu độ tuổi của mẫu khảo sát
Thực trạng dân số Việt Nam là dạng dân số hình tháp theo cơ cấu dân số trẻ chiếm
phần lớn, trong khi dân số già chiếm tỷ lệ thấp Kết quả khảo sát cũng đã thể hiện thực
trạng này với nhóm độ tuổi từ 30 đến 45 chiếm số đông Ở độ tuổi này con người đạt
được thành công hoặc ít nhiều là ổn định trong công việc thì việc có nhu cầu liên hệ với
ngân hàng dưới mọi hình thức (từ gửi tiết kiệm đến chuyển tiền, sử dụng thẻ ATM, ) là
điều dễ hiểu
Nhóm từ 23 đến 29 tuổi theo sau với tỷ lệ 25% cũng góp phần giải thích rõ hơn
cho mối quan hệ công việc giữa nhóm này và ngân hàng Chiếm tỷ lệ thấp là nhóm trên
55 tuổi (chiếm 8,47%) và thấp nhất là 4,24% cho nhóm từ 15 đến 22 tuổi Có thể
nguyên nhân là do nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 15 đến 22 tuổi ít có nhu cầu hoặc
chưa có nhu cầu cần sử dụng nên tỷ lệ số người trong nhóm tuổi này liên hệ với ngân
Trang 37hàng là khá thấp Riêng nhóm người trên 55 tuổi thì do đây là độ tuổi về hưu nên xu
hướng chủ yếu là tiết kiệm và tiêu dùng Thật ra, độ tuổi này cũng không sử dụng nhiều
thời gian cho việc tiêu dùng, còn về tiết kiệm thì chủ yếu theo khoảng thời hạn định kỳ
nên cường độ xuất hiện của những khách hàng trong nhóm này cũng ít đi
5.2.2 Đặc điểm mẫu xét theo thu nhập
Như chúng ta đã biết Thành phố Long Xuyên là thành phố có mức độ đô thị hóa
cao, lại thuộc một tỉnh trù phú như An Giang nên mức thu nhập bình quân của người
dân cũng khá cao trong các tỉnh khu vực miền Tây Trong số khách hàng được phỏng
vấn là thì có đến hơn 55% khách có thu nhập từ 2-5 triệu đồng/tháng, 29,24% người có
thu nhập từ 5-10 triệu, còn lại tỷ lệ 13,98% gồm hai nhóm có thu nhập dưới 2 triệu
(chiếm 9,75%) và trên 10 triệu đồng (chiếm 4,23%)
Chiếm tỷ lệ nhỏ nhất là người có thu nhập trên 10 triệu vì ở mức thu nhập này đòi
hỏi cường độ công việc bận rộn và địa vị xã hội của đáp viên khá cao nên ít hoặc có khi
không tiếp xúc trực tiếp với ngân hàng mà thông qua nhân viên hoặc người thân Chính
vì thế, số lượng đáp viên thu nhập trên 10 triệu đồng được phỏng vấn không nhiều
4,23%
Trên 10 triệu
9,75%
Dưới 2 triệu
Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s alpha được sử dụng để đánh giá tính nhất quán
nội tại của các biến quan sát thang đo lường khái niệm nghiên cứu Các biến quan sát có
hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) nhỏ hơn 0,30 sẽ bị loại
và tiêu chuẩn chọn thang đo khi độ tin cậy Cronbach’s alpha từ 0,6 trở lên12
Tác giả sau khi sử dụng phần mềm SPSS 15.0 để xử lý các 33 biến quan sát của 4 thành
phần giá trị thương hiệu thì có được kết quả:
¾ Các thang đo thành phần:
Nhóm nhận biết thương hiệu (gồm 4 biến AW1, AW2, AW3, AW4) có hệ số
Cronbach’s Alpha là 0,701 > 0,6 và các hệ số Cronbach's Alpha if Item Deleted
thành phần nhỏ hơn hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm này Điều này cho thấy
thang đo sử dụng được và không nên loại bỏ mục hỏi nào
12 Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc.2005.Phân tích dữ liệu nghiên cứu SPSS NXB Thống Kê,
Trang 38Nhóm chất lượng cảm nhận có hệ số Cronbach’s Alpha tính được là 0,916 và kết
quả cho thấy nên loại bỏ các biến PQ1, PQ3 và PQ21 vì có hệ số Corrected
Item-Total Correlation < 0.3 Mặc dù các biến PQ7, PQ9, PQ13 có hệ số Cronbach's
Alpha if Item Deleted cao hơn hệ số Cronbach’s Alpha nhưng ở mức không đáng kể
và hệ số Corrected Item-Total Correlation > 0,3 Do đó, ta chỉ loại bỏ 3 biến PQ1,
PQ3, PQ21
Nhóm ham muốn thương hiệu có độ tin cậy Cronbach’s alpha là 0,812 và các biến
IN1, IN2, IN3 có tính nhất quán nội tại trong đo lường ham muốn thương hiệu, biểu
hiện qua hệ số tương quan biến - tổng của các biến tối thiểu là 0,8 Riêng biến IN4
cho kết quả Corrected Item-Total Correlation nhỏ hơn 0,3 nên ta loại biến này khỏi
thang đo
Nhóm cuối cùng là nhóm trung thành thương hiệu cũng là thang đo tốt với kết quả
Cronbach’s alpha là 0,83 Hệ số Cronbach's Alpha if Item Deleted của biến LY1 là
0,832 chỉ chênh lệch nhỏ so với hệ số Cronbach's Alpha và hệ số Corrected
Item-Total Correlation > 0,3 nên biến này có thể giữ lại trong thang đo vì ảnh hưởng
không đáng kể đến hệ số Cronbach's Alpha
¾ Toàn bộ thang đo:
Sau khi kiểm tra hệ số Cronbach’s alpha của các thang đo thành phần và loại bỏ 4
biến, tác giả tiếp tục kiểm định độ tin cậy của toàn thang đo Sau khi loại bỏ 4 biến
không thích hợp thì độ tin cậy của toàn bộ thang đo dùng trong phân tích đều được
kiểm định chấp nhận (xem thêm phụ lục 3) hay nói cách khác, bộ thang đo đã đảm
bảo được độ tin cậy cho phép Thang đo còn lại 29 biến quan sát 4 thành phần
Bảng 5.1 cho thấy các giá trị thương hiệu đều có hệ số tin cậy Cronbach’s alpha lớn hơn
0,7 và các hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn
0,3 (xem phụ lục 3) Kết quả cuối cùng sau khi đã loại bỏ các biến không thích hợp
trong từng thang đo như sau:
Trang 39Bảng 5.1 Hệ số tin cậy (Cronbach’s alpha) của các biến giá trị thương hiệu
Số câu hỏi đo lường
Cronbach's alpha
AW3: Nhận biết logo Sacombank
AW4: Nhận biết hệ thống kênh phân
Sự nhận biết thương hiệu được ký hiệu là AW, được giải thích bằng các biến AW1,
AW2, AW3, AW4 Nội dung câu hỏi cụ thể giải thích cho các biến:
¾ AW1: Anh/chị biết Sacombank cung cấp dịch vụ tiền gửi, tiền vay, chuyển tiền
và ngân hàng điện tử;
¾ AW2: Anh/chị biết được lãi suất, thời gian xử lý, khuyến mạivà biểu phí của
Sacombank;
Trang 40¾ AW3: Anh/chị biết logo của Sacombank;
¾ AW4: Anh/chị biết Sacombank có hệ thống chi nhánh rộng khắp ở tỉnh An
phân phối (AW4)
Hoàn toàn phản đối Phản đối Trung hòa Đồng ý Hoàn toàn đồng ý
3,78
2,82
4,43 3,67
Điểm TB
Hình 5.3 Kết quả khảo sát sự nhận biết thương hiệu Sacombank
Ta biết: 3 là “trung bình”, trong khoảng từ 3,6 đến tiệm cận 4 cho kết quả “trung bình
khá”, 4 là “khá tốt”, 5 là “rất tốt” nên có thể kiểm định sự bằng nhau của điểm trung
bình của biến với các giá trị 3, 4 hoặc 5 để kết luận đáp viên đánh giá sự thể hiện của
Sacombank với các yếu tố nhận biết thương hiệu ở mức nào
Tác giả sử dụng công cụ kiểm nghiệm t một mẫu (One-Sample T Test) để kiểm
nghiệm có hay không giá trị trung bình của một biến là khác biệt với một giá trị giả
định từ trước Tác giả sẽ loại bỏ giả thuyết ban đầu khi kiểm nghiệm cho kết quả chỉ
số sig nhỏ hơn mức tin cậy 90% mà tác giả đã chọn cho kiểm định Tác giả đặt giả
thuyết ban đầu H0 cho rằng giá trị trung bình kiểm nghiệm là bằng với giá trị giả
thuyết đưa ra Sau khi kiểm định và dựa vào số trung bình mẫu mà ta đưa ra nhận
định về mức độ đánh giá của đáp viên đối với các yếu tố
¾ Trong 4 biến, ta thấy biến “nhận biết về sản phẩm, dịch vụ” có kết quả khá tốt
với điểm trung bình 4,43 Mức điểm này cho thấy khả năng nhận biết của khách
hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của Sacombank An Giang khá tốt (có hơn 94%
đáp viên có thể nhận biết) Với biến AW1 “nhận biết sản phẩm dịch vụ”, điểm
trung bình là 4,43, ta kiểm định với Ho: mean AW1 = 4