1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và nâng cao uy tín thương hiệu của kem Kido`s từ nay đến năm 2010

69 532 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng và nâng cao uy tín thương hiệu của kem Kido`s từ nay đến năm 2010
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và nâng cao uy tín thương hiệu của kem Kido`s từ nay đến năm 2010

Trang 1

LOI CAM ON

Em xin chan thanh cam on:

o Gido vién huéng dan: Tran Thi Thanh Hing

o Thay Pham Uyén Nguyén -

o Thầy Nguyễn Đông Phong

o Cô Phạm Thị Thu Phương

o Quí thầy cô thuộc Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ đã hết lòng

giảng dạy và hướng dẫn cho em những kiến thức từ

ban đầu cho đến khi kết thúc khóa học

o Ban giám đốc công ty cổ phần kem Ki Do

o Anh Trần Ngọc Mẫn, anh Đoàn Hữu Nguyên và

tất cả các anh chị ở các phòng ban khác

Đã quan tâm, động viên và tạo điều kiện giúp cho

em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Kính chúc quí thầy cô và toàn thể các anh chị của công ty cổ phần kem Ki Do luôn đổi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong và luôn gặp được may mắn

Trang 2

XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO UY TÍN THƯƠNG

HIEU KEM KIDO’S TỪ NAY ĐẾN NĂM 2010

02.00155957 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU . -°ss+ssseee 4

1.1 Một vài nét về tầm quan trọng của thương hiệu - - 4

1.2 Tổng quan về thương hiệu 2S S2S+S+Ssk*ekeerersrrrerekrree 6

1.2.1 Một số khái niệm 5 6S nSknrHerrerrree 4

1.2.2 Cấu tạo của thương hiệu . 5 Ăn ehrserrrrrrrrsres 7

1.2.3 Vai trò của thương hiỆu 55c Ăn 8

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu ©©-<<<<<+2 12

1.3.1 Nhân tố trực tiếp G1 H H111 411110111111 11 111g ràng 12

1.4 Xây dựng một thương hiỆu . 5< +SS*eeeeeereree 13

1.4.1 Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng một thương hiệu 13

1.4.2 Cách đặt tên sẩn phẩm . 5 S3 tt srereeerrrserrree 14

1.4.3 Các nguyên tắc thiết kế biểu tượng(Iogo)cho thương hiệu 15

1.5 Quảng bá thương hiệu đến khách hàng - -¿-«« <<<+ 15

1.5.1 Các giai đoạn của quy trình nhận thức thương hiệu 16

1.5.2 Một số phương pháp các doanh nghiệp đã tiến hành để quảng bá

thương hiỆU - - . <1 90130 9H vn g0 1 TH 011001 1kg 17

1.6 Khái quát về sản phẩm - + + +33 St +t£trevxeeterekekekrererersed 21

CHƯƠNG 2

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, XÂY DỰNG VÀ PHÁT

TRIỀN THƯƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KEM KI DO 23

2.1 Phân tích môi trường nội bộ của công ty cổ phần kem Ki Do 23

2.1.1 Tầm quan trọng và mục tiêu của việc phân tích tình hình nội

— 23

2.1.2 Lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ của công ty Kido's 24

2.1.3 Nguồn nhân lựC - + 2+2 +22 E211 3 1E ST ng net 25

Trang 3

2.1.5 Phân tích nguồn lực vơ hình - 6+5 «se £+sevEeteessesereeke 33

2.1.6 Phương hướng hoạt động của cơng ty . -sc+sceesres 38

2.2 Phân tích mơi trường bên ngOài -=+ se se 40

2.2.1 Mục tiêu của việc phân tích mơi trường bên ngồi 40

2.2.2 Phân tích mơi trường Vĩ mƠ - «+ se rsee 40

2.2.3 Phân tích mơi trường ngành kinh doanh -. - -› 44

2.3 Phân tích ma trận SWỌT, - «SH HH HH ng n8 1711 re 46

CHƯƠNG 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO UY TÍN CỦA THƯƠNG HIỆU

KIDO’S TAI CONG TY CO PHAN KEM KI DO 51

3.1 Định hướng chung của cơng ty từ nay đến năm 2010 51

3.2 Tạo sản phẩm khác biỆt -.- + + tt SE svekerrerrerrerrriee 52

3.2.1 Mục tiêu của giải pháp . - 5S 1n gu 52

3.2.2 Nội dung và cách thực hiện . 5-55 +shiieeeeeeee 52

3.2.3 Hiệu quả mang lại - << + s1 ng ng 1011 811 re 53

3.3 Hoan thién co cấu phịng Marketing - 5s csc+cseeeeseereees 53

3.3.1 Mục tiêu của giải pháp - SH kg ghe 53

3.3.2 Nội dung và cách thực hiện .- 55-55 S313 1 93v en 53

3.3.3 Hiéu qua mang lain 54

3.4 Bổ sung vào cơ cấu tổ chức của cơng ty 01 trung tâm thơng tin 54

3.4.1 Mục tiêu của giải pháp - SH ng re 54

3.4.2 Nội dung và cách thực hiỆn . 55+ 111i 54

3.4.3 Hiệu quả mang lại .- - << ng ng 1189 e 54

3.5 _ Hồn thiện hệ thống phân phối .- ¿- 5-5 xe ssksseeeeseere 54

3.5.1 Mục tiêu của giải pháp - - - - nghe rưhy 54

3.5.2 Nội dung và cách thực hiện . 5S SSnn nh 55

3.5.3 Hiệu quả mang lại 5 - << <3 Y vn ng gen 55

3.6 Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến bán hàng . -‹-+- 55

3.6.1 Mục tiêu của giải pháp «Sky ng ty 55

3.6.2 Nội dung và cách thực hiện . - «Ăn S nhe ghen 56

3.6.3 Hiệu quả mang lại . <5 5 cv như 56

Trang 4

MỞ ĐAU

Cơ chế thị trường là cạnh tranh, nền kinh tế thị trường đồi hỏi các doanh nhiệp

muốn tổn tại và phát triển, phải biết kinh doanh có hiệu quả với những gì mình

Thương hiệu là yếu tố giúp hàng hóa của doanh nghiệp được mua bán trao đổi

trên thị trường Thương hiệu mang hai ý nghĩa chính, đó là niềm tin của khách

hàng và uy tín của doanh nghiệp Công ty nào có thương hiệu càng uy tín trên

thị trường, khi đó họ đã chiếm được lý trí và tình cảm của khách hàng thì hàng

hoá càng tiêu thụ được nhiều

Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải có được những chiến lược chiến thuật kinh doanh phù hợp với môi trường cạnh tranh khắc ngiệt của thị trường Sự ra đời

của Marketing là một bước ngoad cho nên kinh tế, những hoạt động của

Marketing giúp các doang nghiệp tìm được hướng giải quyết vấn để một cách

nhưng công ty cổ phần kem Ki Do là một gương mặt mới trên thị trường kem

Việt Nam, nên hoạt động Marketing còn chưa được hoàn thiện

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn để này, sau một thời gian thực tập và nghiên cưú tại công ty, em đã chọn cho mình đề tài: “Xây dựng và nâng cao

uy tín của thương hiệu kem Kido?s từ nay đến năm 2010” Vấn dé nay

luôn là then chốt, là quan trọng đối với các doanh nghiệp nên với kiến thức và

nhận thức hạn hẹp của em, để tài này không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được nhiều chỉ dạy và đóng góp của các anh chị ở công ty và quý thầy cô

để em có thể mở rộng được tầm hiểu biết của mình :

Trang 5

A Mục tiêu của đề tài

e Phân tích môi trường nội bộ và môi trường bên ngoài của công ty

e_ Công ty cổ phần kem Ki Do

e_ Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp của công ty

e_ Môi trường vĩ môi và môi trường ngành

Phạm vi

e Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các tỉnh thành khác

Thời gian

e Ti thang 03 đến tháng 09 năm 2004

Ô Phương pháp nghiên cứu

e_ Xử lý tài liệu bàn giấy

e Phân tích thống kê

Trang 6

e Tham khảo ý kiến của một số người và chuyên gia hiểu biết về

thương hiệu và Marketing

Ô Nội dung nghiên cứu Phân tích môi trường bên trong

e Tinh hinh chung cua cong ty

e_ Nhận thức của công ty về thương hiệu

e Các hoạt động xây dựng và nâng cao uy tín của thương hiệu kem Kido’s trong thời gian qua

Phân tích môi trường bên ngoài

e Phân tích môi trường vĩ mô

e Phân tích môi trường ngành

Khái quát và đưa ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như đe doạ của

công ty trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu

A Gia trị ứng dụng

e_ Giúp doanh nghiệp nắm rõ hơn về giá trị của thương hiệu

e Cho việc xây dựng và nâng cao uy tín thương hiệu kem Kido's

e_ Giúp công ty giữ vững vị trí số 1 của mình về sản phẩm kem trên thị trường Việt Nam trong hiện tại và tương lai

Trang 8

CHUONG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG HIỆU

1.1 Một vài nét về tâm quan trọng của thương hiệu

Các doanh nghiệp trải qua thời gian khá dài, để biết đến khái niệm về thương hiệu Quá trình đó được sơ lược như sau:

Nhãn hiệu đã được quan tâm từ lâu Trước những năm 80, thương hiệu hầu như

chưa được giới kinh doanh đánh giá đúng giá trị của nó, cũng như những chuyên gia thẩm định giá doanh nghiệp Giá trị doanh nghiệp thường chỉ được định giá trên những vật hữu hình như nhà xưởng máy móc thiết bị

Trong khó khăn cạnh tranh, để thâm nhập thị trường, sự ảnh hưởng của một

thương hiệu lâu đời đối với thị trường mới thật quan trọng Bước sang thập niên

80 sau hàng loạt các cuộc sát nhập, họ đã nhận thức được và có cái nhìn khác về thương hiệu Thương hiệu là một tài sản thật quí báu

Với việc mua bán hay sát nhập của công ty hay tập đoàn với giá gấp nhiều lần

Như tập đoàn Nestle đã mua Rnowtree với giá gấp 3 lần so với giá trị trên thị trường và một số chênh lệch giá gấp 26 lần so với lợi nhuận của công ty Tập

đoàn Buiton được bán với giá gấp 35 lần giá trị lợi nhuận của nó Việc định giá

một thương hiệu ngày càng được quan tâm

Đến thập niên 90, giá trị của thương hiệu được thể hiện ngày một rõ ràng hơn

Thương hiệu của các tập đoàn lớn được định giá một cách không ngờ trong các cuộc mua bán hay sát nhập Thương hiệu, nhận thức về nó, các nhà quản trị cho

rằng giá trị tài sản của công ty chính là thương hiệu, là tài sản vô hình nó cao

hơn nhiều lần so với giá trị về vật chất của công ty

V6i tam quan trọng đó, từ những năm đầu tiên của thập niên 90, hàng trăm thương hiệu quốc tế đã có mặt trên thị trường đã được điều tra về chất lượng Các chuyên gia cũng quan tâm hơn nhiễu về vấn để này Các tổ chức tài chính lớn cũng cho ra đời nhiều tài liệu về việc xác định tài chính của thương hiệu

(chỉ số Equitrend, chỉ số Financial World, .) Sự tổn tại của thương hiệu không

thể tách rời sự tổn tại của công ty Giá trị của thương hiệu cũng tổn tại song song với việc kinh doanh Những ai có hiểu biết về kinh doanh đều phải thừa nhận rằng: Không chỉ dựa vào phương pháp chế biến công thức hay qui trình

Trang 9

riêng mà còn là cách làm cho khách hàng tin tưởng vào sản phẩm của doanh

nghiệp để tạo nên sức mạnh Đó chính là thương hiệu

Một công ty để có thể được tiếp tục tin tưởng và sử dụng sản phẩm của thương hiệu của công ty đó Công ty phải không ngừng phát triển, để bảo đảm cho thương hiệu của mình Các công ty nào có uy tín về thương hiệu càng lâu đời thì

chắc chắn giá trị thương hiệu của công ty càng tăng Với sự hợp tác của Interbrand Corp, công ty tư vấn hàng đầu về thương hiệu thuộc Omnicom Group Inc và tạp chí Bussiness Week đã công bố danh sách các thương hiệu có

uy tín nhất thế giới hàng năm Danh sách này không dựa trên kết quả ý kiến của

người tiêu dùng, mà Interbrand đã dùng phương pháp tính toán hiện giá ròng của thu nhập mà một thương hiệu dự kiến sẽ tạo ra trong tương lai để định giá giá trị của một thương hiệu trên toàn thế giới và xếp hạng

Trang 10

( Nguén Interbrand va tap chi kinh t€ Bussiness Week)

1.2 Tổng quan về thương hiệu

1.2.1 Một số khái niệm:

1.2.1.1 Dấu hiệu (Trade mark) :

Là những dấu hiệu để phân biệt sản phẩm này với sản phẩm khác Xuất phát từ thời xa xưa, khi những chủ trại chăn nuôi muốn phân biệt đàn cừu của mình với

những đàn cừu khác, họ đã dùng một con dấu bằng sắt nung đỏ đóng lên lưng

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp GVHD Trân Thị Thanh Hằng

từng con một, thông qua đó khẳng định giá trị hàng hóa và quyền sở hữu của

mình Như thế, nhãn hiệu xuất hiện từ nhu cầu tạo sự khác biệt cho sản phẩm của nhà sản xuất

1.2.1.2 Thương hiệu (Brand):

Ngày nay, thương là buôn bán, hiệu là dấu để nhận biết và phân biệt Như vậy, thương hiệu là dấu hiệu đặc trưng của một doanh nghiệp được sử dụng để nhận

biết, phân biệt một doanh nghiệp, hoặc một sản phẩm của doanh nghiệp trên thương trường

Ngoài ra, theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ, một thương hiệu là "một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định các sản phẩm hay dịch vụ của một (hay một

nhóm) người bán và phân biệt các sản phẩm (dịch vụ) đó với các đối thủ cạnh

tranh"

Cần ghi nhận rằng ranh giới giữa hai chữ thương hiệu (Brand) và nhãn hiệu (Trade mark) chỉ mang tính tương đối Chúng ta có thể hiểu đơn giản là một nhãn hiệu đã đăng ký (Registered trade mark - ®) sẽ được coi là một thương

hiệu (Brand) chính thức và được sự bảo hộ của pháp luật

Ngoài ra còn có một số quan điểm cho rằng:

Nhãn hiệu là dấu hiệu hình ảnh câu nói được đăng ký với pháp luật để tránh bị đối thủ cạnh tranh dùng trùng với tên, hình ảnh, của thương hiệu công ty

mình

VD

Tập đoàn Sony đã đăng ký nhãn hiệu nước khoáng Sony, mặc dù loại nước

khoáng này chưa bao giờ xuất hiện trên thị trường

Thương hiệu là tên câu nói, hình ảnh được đặt lên sản phẩm để bán hàng hoá

VD

Trước đây nem Lai Vung, bưởi Năm Roi mặc dù chưa được đăng ký với pháp:

luật nhưng nó vẫn được gắn lên sản phẩm để bán

Trang 12

Ngày nay, các yếu tố cấu thành thương hiệu đã được mở rộng khá nhiều Người

ta cho rằng bất kỳ một đặc trưng nào của sản phẩm tác động vào các giác quan

của người khác cũng có thể được coi là một phần của thương hiệu Như vậy thì tiếng động, mùi vị riêng biệt của sản phẩm cũng có thể được đăng ký bản

quyền, vấn để còn chưa giải quyết được là cách thức lưu trữ, đối chiếu, kiểm tra các yếu tố đó khi nảy sinh tranh chấp mà thôi

1.2.3 Vai trò của thương hiệu 1.2.3.1 Đối với doanh nghiệp 1.2.3.1.1 Thương hiệu là phân hôn của doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp, cho dù đó là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hay

là đơn thuần là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, ta có thể nhận thấy tất cả các

tài sản hữu hình mà doanh nghiệp có chỉ là phần thân thể, còn các tài sản vô

hình mà phần thương hiệu chiếm hầu hết mới là chính phần hồn Có thể nói rằng phần hồn mới là yếu tố then chốt giúp cho doanh nghiệp giành được thành công trên thương trường Do đó, khi định giá tài sản một doanh nghiệp, thương hiệu là yếu tố không thể bỏ qua mà ngược lại, cần phải có thái độ và hành động

đánh giá cho thích hợp

Năm 1980, Công ty Schweppes đã mua lại hãng Crush từ P&G với giá 220 triệu

USD, trong đó chỉ có 20 triệu USD dành cho cơ sở vật chất, còn 200 triệu USD dành cho giá trị thương hiệu, chiếm tỉ trọng 91% Tương tu, hang Nestlé khi

mua lại công ty Rowntree da chấp nhận tới 83% chi phí dành cho thương hiệu Như vậy rõ ràng thương hiệu là một tài sản có triển vọng khai thác trong tương lai và ngân sách dành cho việc xây dựng và quảng bá thương hiệu là một dạng

đầu tư có lợi nhất

Trang 13

* Thương hiệu là giá trị của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, có nhiều thương hiệu nổi tiếng đã được khẳng định như Bia Sài Gòn, Vinamilk, Đồng Tâm, Kinh Đô, Toàn Mỹ, Vinacafé Tuy nhiên hiện nay

chưa có một nghiên cứu toàn diện nào đánh giá chính xác giá trị của từng

thương hiệu Có một điều chắc chắn không thể phủ nhận là doanh nghiệp nào

có ý thức đầu tư cho việc quảng bá thương hiệu thì uy tín, hình ảnh và giá trị niễm tin của họ trên thị trường sẽ được củng cố, và do đó tài sản vô hình của họ

cũng tăng lên tương ứng

Trước hết nhờ sự phân biệt của từng thương hiệu mà quá trình lắp đặt, bảo hành,

sửa chữa sẽ được đơn giản hóa đi nhiễu lần Các thông tin vềể sản phẩm, phụ tùng thay thế, tính chất lắp lẫn đã lưu trữ sẽ được truy cập nhanh chóng và chính

xác giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

1.2.3.1.2 Thương hiệu là nền tẳng cho cạnh tranh của sản phẩm

Trong tình hình kinh tế hiện nay, mọi quốc gia đu phải có những biến chuyển

để hoà mình vào xu hướng toàn cầu Nền kinh tế của một nước cũng được xây

dựng từ những công ty, xí nghiệp Họ cũng phải ra sức hoàn thiện mình để cùng

bước vào thị trường thế giới Sự tự do về đầu tư và thương mại cũng là một trong

những yếu tố quan trọng đó Khi cánh cửa thị trường của các nước đã rộng mở,

hàng hoá sẽ tràn ngập Vấn để tiêu thụ hàng hoá là vấn để quan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh Một thị trường cạnh tranh không khoan nhượng, những doanh nghiệp không bước theo được những biến chuyển đó thì sẽ bị xoá sổ Những biến chuyển như đầu tư vào trang thiết bị, vào nguyên vật liệu, .đỂ tao

ra những sản mới với chất lượng tốt và giá thành phù hợp, giúp cho các doanh nghiệp có thể tổn tại được, cạnh tranh được với đối thủ của mình đó là thương hiệu

1.2.3.1.3 Xác định vị trí của mình trên thị trường trong nước cũng như

trên toàn thế giới

'Bên cạnh những yếu tố về chất lượng của sản phẩm thì có một số qui ước của quốc tế ra đời như ISO,HACCP, .Cũng như vậy, một số tổ chức về kinh tế cũng hình thành như NAFTA, AFTA, Để có thể có được những chứng chỉ hay được gia nhập vào các tổ chức về kinh tế, các doanh nghiệp cũng phải biết tự hoàn

thiện mình, cũng như nâng cao uy tín chất lượng của thương hiệu của công ty mình Thương hiệu sẽ giúp cho các công ty giới thiệu sẵn phẩm và xác định vị trí của mình trên thị trường trong nước cũng như trên toàn thế giới Quá trình lưu

Trang 14

thông hàng hoá gắn liển với thương hiệu Để mọi người đều biết đến ta, các doanh nghiệp cũng làm đủ mọi cách như quảng cáo trên tỉ vi hoặc thực hiện các

chiến dịch, làm đẩy mạnh vòng xoay của hàng hoá trong hiện tại và tương

lai Thông qua thương hiệu, người ta có thể chọn lựa sản phẩm trực tiếp mà không cần suy nghĩ đắn đo, không cần thời gian thử nghiệm

1.2.3.1.4 Đưa thương hiệu ra thị trường nước ngoài

Từ trước đến nay, các doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ

và vừa thường làm việc là gia công hàng hoá Do vậy, hàng hóa với chất lượng tốt từ các người thợ nước ta làm ra nhưng lại mang nhãn mác thương hiệu của

các quốc gia khác Nhưng kinh doanh đó chỉ là bước khởi đầu, khi chưa có sự

cạnh tranh khốc liệt hay còn sự bảo hộ của nhà nước Nhưng khi đã bước vào

cơn lốc của thị trường Nhà nước đã nhích rộng dân cánh cửa thị trường, thì kiểu làm ăn như vậy, sẽ dẫn đến hiệu quả rất kém, không làm tăng được sức mạnh của nền kinh tế, không mở rộng đường cho thương hiệu Việt Nam tiến dần ra

nước ngoài Do đó, các doanh nghiệp cần phải làm cái gì đó, để trước nhất

giành lại được tiếng tăm và sau đó là đưa thương hiệu Việt Nam ra nước ngoài

Những năm trước đây, việc chú ý đến thương hiệu chưa được các doanh nghiệp

quan tâm nhiều lắm, nên thương hiệu bị nhái và bị giả rất nhiều Trong lúc này, các doanh nghiệp cần phải hợp tác mạnh với chính quyển, để dần mở rộng uy tín của thương hiệu Hiện nay, hiệp định song phương Việt - Mỹ đã được kí kết,

chúng ta cũng phải tận dụng những cơ hội này để đưa thương hiệu Việt —Nam ra nước ngoài Sắp đến khi hội nhập vào AFTA vào năm 2006, đánh dấu một bước cạnh tranh lớn về hàng hoá khi hàng rào thuế quan đã được tháo dỡ Nếu các

doanh nghiệp của Việt Nam, không biết tự cứu lấy mình trên lãnh thổ của mình thì sẽ bị thua thiệt

1.2.3.1.5 _ Tạo uy tín cho sẳn phẩm của công ty

Để tạo thuận lợi cho công ty của mình, các doanh nghiệp phải cố tạo được uy tín, chiếm được lòng tin của khách hàng Điễu đó được chứng minh bằng sự thực

là qua nhãn hiệu, thương hiệu của công ty Với thương hiệu riêng của mình, khách hàng có thể tìm đến, từ đó càng phát huy được uy tín của thương hiệu

mình

Trang 15

1.2.3.1.6 Khẳng định quyên sở hữu của doanh nghiệp

Với xu thế hiện nay, hội nhập là vấn để rất quan trọng Một trong những tiêu chuẩn trong quá trình hội nhập là thương hiệu Thương hiệu là bằng chứng rất

quan trọng của mình, hợp pháp để khẳng định quyền cổ hữu của doanh nghiệp, nhất là trên thị trường nước ngoài Việc làm hàng giả, hàng gian cũng suy giảm khi doanh nghiệp đó đã chứng minh được chỗ đứng cho thương hiệu của mình Các doanh nghiệp cần phải quan tâm triệt để đến việc xây dựng và phát triển

thương hiệu, để giúp cho việc quản lý của công ty, cũng như chính quyền của các nước

Các doanh nghiệp hiện nay đang chú trọng xây dựng thương hiệu của chính

mình vì họ đã nhận ra các giá trị của sức mạnh thương hiệu mang lại:

v Thương hiệu đã đăng ký sẽ được sự bảo hộ của pháp luật tránh khỏi sự

bắt chước của đối thủ, khẳng định ưu thế đặc trưng của doanh nghiệp

v Thương hiệu là một sự khẳng định đẳng cấp sản phẩm của doanh nghiệp

Hệ thống các thương hiệu sẽ cho phép doanh nghiệp tấn công vào từng phân

khúc khách hàng khác nhau

v Tên gọi, biểu tượng, màu sắc đặc trưng của thương hiệu sẽ hỗ trợ sản

phẩm dễ dàng đi vào tâm trí khách hàng

v Thương hiệu là nguồn củng cố khả năng cạnh tranh, giúp nâng cao doanh

số lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2.3.2 Đối với khách hàng

Nhiều nghiên cứu thăm đò người tiêu dùng đã cho thấy rằng thương hiệu luôn là yếu tố hàng đầu giúp họ lựa chọn món hàng cần mua sắm Như vậy, lợi ích mà

thương hiệu đem lại cho người tiêu dùng là:

1.2.3.2.1 Dùng để phân biệt chất lượng sẵn phẩm

Người tiêu dùng có thể nhận biết được chất lượng sản phẩm thông qua thương hiệu, họ có xu hướng chọn nhãn hiệu có danh tiếng, vì chất lượng của sản phẩm

đó đã được khẳng định qua các thị trường trong một thời gian nào đó

Trang 16

1.2.3.2.2 Dùng để xác định mức giá của sản phẩm công ty

Thông qua danh tiếng của thương hiệu, hay khi được nhắc tới thương hiệu, thì

người tiêu dùng sẽ nhận biết được giá cả của sản phẩm, thông thường là họ cảm thấy được mức giá và khoảng cách giá cả giữa các sản phẩm

1.2.3.2.3 Giúp người tiêu dùng tìm hàng hoá dễ dàng hơn

Một khi người tiêu dùng có nhu cầu mua, họ sẽ tìm hiểu về chất lượng và giá cả

của sản phẩm Khi đó thương hiệu sẽ giúp người tiêu dùng nhanh chóng nhận

diện được sản phẩm mà mình cần, như vậy thương hiệu giúp họ tiết kiệm được

thời gian lựa chọn

1.2.3.2.4 Hạn chế rủi ro trong tiêu thụ

Khi cân nhắc đến chất lượng, giá cả của sản phẩm để đi đến quyết định chọn

mua sản phẩm, thì thương hiệu còn giúp người tiêu dùng giảm rủi ro trong tiêu

thụ Chọn được một sản phẩm với thương hiệu có uy tín, đã được đăng ký bảo

hộ thì người tiêu dùng có thể giảm, thậm chí có thể ngăn ngừa nguy cơ mua

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thương hiệu

Thương hiệu được hình thành từ một quá trình lâu dài, với sự cố gắng xây dựng

của doanh nghiệp và được sự tiếp nhận của người tiêu dùng, cho nên sự hình thành và phát triển thương hiệu chịu ảnh hưởng của các nhân tố thuộc về kỹ

thuật công nghệ, kinh tế, xã hội và tiểm lực của các công ty khác nhau

Ta có thể chia các nhân tố ra làm 2 loại: nhân tố tác động trực tiếp và nhân tố tác động gián tiếp

Trang 17

" Các phương pháp quảng bá, truyền thông

Các hoạt đông về dịch vụ hậu mãi của sản phẩm trong từng thời

kỳ

1.3.2 Những nhân tố gián tiếp:

Chính sách phát triển nền kinh tế của nhà nước

Sự phát triển của các trang thiết bị

Sự phát triển về nhu câu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng Đối thủ cạnh tranh tiềm năng và trực tiếp

1.4 Xây dựng một thương hiệu

1.4.1 Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng một thương hiệu Tùy thuộc vào thị trường mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp, vị thế cạnh tranh và các yếu tố môi trường tiếp thị, doanh nghiệp có thể xây dựng thương

hiệu cho hệ sản phẩm của mình Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật, có 5 nguyên tắc

sau cân phải cân nhắc kỹ trước khi ra quyết định cuối cùng:

1.4.1.1 Thương hiệu phải dễ nhớ Đây là điểu kiện hết sức cần thiết để tạo nhận thức của thương hiệu đối với

người tiêu dùng Từ tên gọi, biểu tượng, kiểu chữ phải đảm bảo 2 yếu tố cơ bản:

dễ chấp nhận và dễ gợi nhớ Do vậy trong quá trình thiết kế thương hiệu cần tiến hành những nghiên cứu thử nghiệm 2 yếu tố trên dựa vào nhóm khách hàng mục tiêu dự kiến

1.4.1.2 Thương hiệu phải có ý nghĩa

Để có thể gây ấn tượng và tác động vào tâm trí của khách hàng, thương hiệu cũng phải chuyên chở một ý nghĩa xác định Muốn vậy thành phần thương hiệu

Trang 18

mạnh mẽ thương hiệu chống sự xâm hại bản quyển và (4) Sử dụng những bí

quyết riêng trong thiết kế để tránh sự bắt chước của đối thủ

1.4.1.4 Thương hiệu phải có tính dễ thích ứng

Do khả năng thay đổi của thị hiếu khách hàng hoặc sự chuyển hướng thị trường mục tiêu, doanh nghiệp phải sắn sàng cho những sự điều chỉnh cần thiết, vì vậy tính linh họat và dễ cải tiến, dễ cập nhật của thương hiệu là một yếu tố không

thể bỏ qua Thí dụ biểu tượng (logo) hoặc các đặc tính của thương hiệu cũng phải dễ thay đổi để tạo một hình thức hiện đại hơn, bắt mắt hơn chẳng hạn

1.4.1.5 Thương hiệu phải có tính dễ phát triển, khuếch trương

Mở rộng thị trường ra những phân khúc mới hoặc những khu vực văn hóa, địa lý

khác nhau, kể cả thị trường quốc tế là xu hướng của hầu hết các doanh nghiệp

trong tương lai Do đó, không thể xem nhẹ khả năng sử dụng thương hiệu trên

những thị trường mới đó Muốn vậy khi thiết kế thương hiệu, cần lưu ý việc phát

âm tên gọi có thể quốc tế hóa được không, các đặc tính hình ảnh có phù hợp với các vùng văn hóa khác nhau không Như thế, một cái tên không có dấu tiếng

Việt có thể thích hợp hơn và một logo đơn giản có thể sẽ dễ phát triển hơn

1.4.2 Các cách đặt tên sản phẩm Tên gọi (Brand names) là bộ phận quan trọng nhất của thương hiệu Khi đặt tên cho sản phẩm, cần lưu ý tới độ dài của chữ bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới khả

năng tác động người nghe Một cái tên cần đủ ngắn sao cho khách hàng có thể

đọc nó tối đa trong vòng 10 giây và có thể nhớ sau 3 lần phát âm, nếu tên dài hoặc khó nhớ thì chỉ phí quảng bá sẽ rất lớn Ngoài ra tính độc đáo, dễ gây ấn

tượng và kích thích liên tưởng cũng là những điểm cần cân nhắc tới

Trang 19

3- Theo tên loài vật: Bò húc, Tê giác húc, Họa mi, Sư tử

4- Theo thành phần cấu tạo sản phẩm: Just Juice, Sữa Uc, ChocoPie

5- Theo đặc tính nổi trội của sản phẩm: Accu Vĩnh Cửu, Gạch bông Siêu

6- Theo công dụng sản phẩm: Thập toàn đại bổ, Happydent, Aquafresch

7- Theo âm thanh đặc trưng của sản phẩm: Vién sti Plusssz, chocolat Kit- Kat, Chewing gum Big Babol

8- Theo nghĩa ẩn dụ (gợi suy diễn từ người đọc): chocolat After Eight (sau

tám giờ), nước hoa Egoiste (ích kỷ) 9- — Theo chữ cái: T&T, A.LA, ACB thực chất là tên viết tắc của doanh

nghiệp

1.4.3 Các nguyên tắc thiết kế biểu tượng (logo) cho thương hiệu

Cùng với tên thương hiệu (brand names), biểu tượng, biểu trưng (logo, symbol) tạo nên sự nhận biết sản phẩm qua thị giác người xem Có 2 phương pháp thiết

kế logo chính: (1) Logo gắn liền với tên gọi, sáng tạo dựa trên sự cách điệu tên

gọi (thí dụ Coca-Cola, Dunhill,Kit-Kat ) và (2) Logo hình tượng, tạo suy nghĩ,

liên tưởng, độc lập và bổ sung cho tên gọi (Toyota, Mercedes, Nike )

Dù sử dụng phương pháp nào kể trên, một logo hiệu quả cần phải đạt 5 nguyên

tắc cơ bản sau:

Có ý nghĩa: biểu thị được những nét đặc trưng sản phẩm

Đơn giản: tạo khả năng dễ chấp nhận, dễ suy diễn

v Dễ vẽ: Sử dụng những đường nét cơ bản, không đòi hỏi cầu kỳ khi vẽ

Trang 20

v Dễ nhớ: chỉ sau 5 giây quan sát, người xem có thể hình dung lại đường nét logo trong trí nhớ

v Độc đáo: Có những dấu hiệu đặc biệt gây ấn tượng thị giác mạnh

1.5 Quảng bá thương hiệu tới khách hàng Sau khi thiết kế xong và đã tiến hành làm thủ tục đăng ký với cơ quan pháp luật, thương hiệu của doanh nghiệp sẽ chính thức được công nhận và được hưởng quyển bảo hộ Tiếp theo sẽ là một giai đoạn khó khăn, lâu dài và tốn

kém: giai đoạn quảng bá thương hiệu trên thị trường Để chiến lược quảng bá có

hiệu quả cao nhất, điều tất yếu là phải bắt đầu bằng việc nghiên cứu tâm lý

khách hàng mục tiêu, các phương tiện truyền thông hỗ trợ, chính sách của đối thủ cạnh tranh Trong đó việc hiểu biết quy trình nhận thức thương hiệu của

một khách hàng là yếu tố tiên quyết

1.5.1 Các giai đoạn của quy trình nhận thức thương hiệu

Khách hàng thấy hoặc nghe tới thương hiệu

Đáp ứng biến thương hiệu với những người khác

Khách hàng lưu giữ thương hiệu trong trí nhớ

Ghi nhớ ›

và sẽ truy cập khi có nhu cầu

Trang 21

3- Tần suất truyền thông quảng bá phải duy trì ở mức độ cao trong giai đoạn đâu, sau đó giảm dần tùy điều kiện môi trường và hiệu ứng tác động tới khách hàng

4- Các kỹ thuật tạo điểm nhấn mang tính nhắc nhở sẽ giúp củng cố hình ảnh

thương hiệu trong tâm trí khách hàng, tránh tình trạng bị quên lãng

1.5.2 Một số phương pháp các doanh nghiệp đã tiến hành để

quảng bá thương hiệu

1.5.2.1 Quảng bá trên các phương tiện truyền thông (Media

Advertising)

Các chương trình quảng cáo thông qua tivi, radio, báo chí, phương tiện truyền thông đại chúng khác, Quảng cáo cũng phải dựa trên các điều cần thiết, để đáp ứng tính thương mại và nghệ thuật Một chương trình quảng cáo được xem

là đạt yêu cầu, có hiệu quả cần phải thỏa :

v Mục tiêu của việc truyền thông cần được xác định rõ ràng Mục đích của

công ty là như thế nào đối với sản phẩm trong hiện tại và tương lai

v Chiến lược truyển thông cần được lập kế hoạch sao cho phương tiện

quảng cáo phù hợp cả với ngân sách của công ty

v Ý tưởng chủ đạo của mẩu quảng cáo phải được xác định để nhấn mạnh

Trang 22

VD: Các hãng điện tử như Samsung, Sanyoo, Sony,JVC, thường quảng cáo trên tivi Vì cần cĩ sự linh động của các hình ảnh trong sản phẩm của họ

1.5.2.2 Quảng cáo trực tiếp (Direct Response Advertising)

Nhiều người cho rằng tiếp thị trực tiếp là mang hàng đến bán trực tiếp tại nhà cho khách hàng Nhưng thực chất tiếp thị trực tiếp phức tạp hơn nhiều như :bán

hàng, quảng cáo, quan hệ cơng chúng, khuyến mãi, nghiên cứu thị trường,

Các nhà quản lý thấy tại sao ta cĩ thể dùng các phương tiện truyền thơng, để

đưa thơng tin về sản phẩm của mình đến cho cơng chúng Cộng thêm các doanh nghiệp muốn xác định cụ thể khả năng mua hàng của người tiêu dùng để xúc

tiến việc bán hàng, làm cho khách hàng nhanh biết đến những sản phẩm mới của mình Các chủ doanh nghiệp đã trao hàng mẫu trực tiếp đến khách hàng, để

khách hàng dùng thử hoặc phát quà cho mọi người dùng thử Cách làm này cũng

để quảng bá về nhãn hiệu của mình.Việc làm này trong mội trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay rất quan trong vì nĩ làm cho khách hàng mau biết đến sản

phẩm, nhớ đến sản phẩm và cĩ quyết định mua sắm sản phẩm Khi thực hiện _ tiếp thị trực tiếp các doanh nghiệp đã cĩ một số thuận lợi như: Nhắm đúng mục

tiêu, mối quan hệ mua bán được cá nhân hố, tạo ra hành động, đồng thời cũng tạo được sự bí mật trong chiến lược của mình và kết quả đo lường thu được cũng đạt hiệu quả cao

1.5.2.3 Quảng bá tại các điểm bán hàng (Pód of Purchase

Advertising)

Dùng áp phích, băng rơn, trưng bày hang trén ké, phat té rdi, catolog, ding

người rao hàng tại khu thương mại, tận dụng các lối đi, quầy kệ, bố trí tivi, video, hoặc phương tiện truyền thơng ngay tại cửa hàng để tác động trực tiếp tới người mua

Phương pháp này rất thuận tiện vừa rất hữu hiệu và ít tốn kém chỉ phí Nhưng

các doanh nghiệp Việt Nam ít quan tâm đến và ít sử dụng cũng như họ khơng đánh giá được tầm quan trọng của phương pháp này

VD: Các loại dầu gội đầu mang các nhãn hiệu Sunsilk, Feather, Clear, , các loại bột giặt tẩy Tide, Daso, Omo, cần quảng cáo rầm rộ để khách hàng chú ý,

thu hút lơi cuốn họ Các cơng ty thường treo các băng rơn hoặc dán các tờ bướm tại các điểm bán hàng

Trang 23

1.5.2.4 Quảng cáo ngoài trời (Place Advertising)

Quảng cáo trên các phương tiện giao thông (xe buýt, xe taxi ), các áp phích,

băng rôn, màn hình rộng, bảng đèn điện tử, các vật dụng thường ngày (dù, bàn ghế, gạt tàn thuốc lá ) Việc lựa chọn này có thành công hay không cũng phụ thuộc rất nhiều vào uy tín của phương tiện Địa điểm phải thích hợp sao cho đáp ứng được yêu cầu quảng cáo ngoài trời

VD: Các loại kem đánh răng P/S, Coolgate, Close up, hoặc một số mặt hàng

khác như thép Việt -Úc, đã sử dụnh phương pháp này để quảng bá sản phẩm của họ

1.5.2.5 Khuyến mãi cho kênh phân phối và người tiêu dùng (Trade

Promotion — Consumer Promotion)

Khuyến mãi có tác động rất lớn đến doanh số của công ty như: Khích lệ sự nhiệt tình của đội ngũ bán hàng, cũng cố và gia tăng doanh số của những nhãn hiệu

lâu năm, thúc đẩy việc giới thiệu sản phẩm mới, những nhãn hiệu mới cho hệ thống phân phối, gia tăng diện tích trưng bày tại cửa hàng, hoá giải khuyến mãi

và quảng cáo của đối thủ cạnh tranh, thanh lý hàng tồn kho, khuyến khích người

tiêu dùng mua sản phẩm mới để thử, giữ khách hàng hiện tại bằng cách khuyến khích họ mua tiếp, khuyến khích họ gia tăng việc sử dụng thông qua việc trữ hàng, chặn đầu đối thủ canh tranh, tăng cường hiệu quả của chiến dịch quảng cáo

1.5.2.5 Khuyến mãi cho hệ thống phân phối

Các hình thức như hỗ trợ chi phí bán hàng, hợp tác quảng cáo, chương trình

khuyến mãi hỗ trợ của nhà cung ứng, cuộc thi cho người bán sỉ - bán lẻ, phân

thưởng dành cho người quản lý hoặc nhân viên bán hàng, quảng cáo thông qua

vật phẩm khuyến mãi Những hình thức trên nhẳm giúp cho người bán sỉ-lẻ tăng

lợi nhuận, tăng doanh số, làm cho hệ thống phân phối thấy họ được quan tâm và

những lợi ích họ đạt được

VD:Chương trình khuyến mãi Maximark với nhịp sống hiện đại là một ví dụ cho

chương trình hổ trợ từ các nhà cung ứng cho hệ thống phân phối Ngoài Philips

là nhà tài trợ chính còn có các hãng khác như Coca-cola, Nestle, Gilletle,

Trang 24

1.5.2.5.2 Khuyến mãi cho người tiêu dùng

Các hình thức dành cho người tiêu dùng như: Tặng phẩm dùng thử, phiếu giảm giá, khuyến mãi giảm giá, lượng tăng nhưng giá không đổi, hoàn tiên sau khi mua, quà tặng khi mua sản phẩm, quà tặng may mắn, rút thăm trúng thưởng, cuộc thi dự đoán kết quả, chương trình khuyến mãi tiêu thụ và những hình thức khuyến mãi khác Việc làm này làm cho khách hàng họ thấy được lợi ích của họ, dẫn đến họ sẽ gia tăng mua sản phẩm làm cho doanh số tăng Tuy nhiên cần phải lưu ý khi thực hiện các chương trình này, tránh gây mất lòng tin nơi khách hàng Các chương trình khuyến mãi nên được thông báo rộng rãi trên các phương tiện truyển thông, để cho khách hàng có thể nắm bắt được thông tin Nhãn hiệu đang có khuyến mãi luôn là sự thu hút lớn của khách hàng

VD: Thời gian gần đây công ty bia Tiger, Heineken, đã tổ chức rầm rộ các đợt

trúng thưởng với giải thưởng lớn như trúng xe hơi

1.5.2.6 Tài trợ (Event Marketing and Sponsorship)

Khai thác các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, âm nhạc, thể thao, xã hội để phổ biến thương hiệu dưới dạng trực tiếp tham gia hoặc tài trợ cho đối tượng tham gia Hình thức này đặc biệt hiệu quả do mức ảnh hưởng mạnh tới đám đông và

trạng thái xúc cảm của người xem sẽ thuận lợi cho việc chấp nhận thương hiệu

VD : Tài trợ cho các chương trình như Nhịp cầu âm nhạc, Trò chơi Thế giới âm nhạc, Chương trình Bữa ăn cho bé, Chương trình Khéo tay hay làm, Các chương

trình Trò chơi vận động, các tổ chức lễ hội như Festival, lễ hội Chùa

Hương, Việc thực hiện tài trợ các chương trình này, giúp cho các nhà tài trợ có thời cơ để quảng bá thương hiệu, nhãn hiệu của mình mà không phải tốn thêm một khoản chi phí nào khác Cùng lúc tạo nên ấn tượng tốt cho khách hàng, tạo thiện cảm cho khách hàng nhớ lâu về nhãn hiệu

1.5.2.7 Tạo mối quan hệ công chúng (Public Relaton)

Thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, công quyển, tài chính, địa phương để tạo điều kiện phổ biến thương hiệu Vd : Các

tổ chức tôn giáo đoàn thể, các tổ chức Đoàn, hội phụ nữ, hội chữ Thập đỏ, ., là

các tổ chức luôn có mối quan hệ công chúng rộng rãi Qua các tổ chức này có

thể truyền bá rộng rãi tên của công ty, thương hiệu của doanh nghiệp khắp nơi

Trang 25

1.5.2.8 Tham gia vào các hội chợ hay triển lãm

Tham gia vào các hội chợ hay triển lãm là một điều rất thuận lợi cho doanh nghiệp quảng bá thương hiệu Qua đó cũng có thể đưa ra những sản phẩm mới

giới thiệu cho người tiêu dùng

Sự thu hút mọi người tham gia vào các hội chợ hay triễn lãm Thông qua việc bán hàng trực tiếp, giới thiệu trực tiếp sản phẩm của công ty đến cho khách

hàng

Với những phương pháp trên các doanh nghiệp có thể vận dụng để tạo được uy tín cho thương hiệu của công ty mình Tuy nhiên cũng có thể áp dụng biến hoá

các phương pháp, phối hợp cùng các công cụ cho phù hợp với điểu kiện của

doanh nghiệp, nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là làm sao cho thương hiệu của doanh nghiệp chiếm được chổ đứng trên thị trường, được khách hàng đặt

lòng tin, làm cho thương hiệu ngày càng nổi tiếng và phát triển Do vậy các

doanh nghiệp nên nghiên cứu kĩ càng các phương pháp trên và áp dụng có hiệu quả

Trang 26

e Mức thứ hai là mức chủng loại , đây cũng là dạng lợi ích cơ bản, nó

được phát triển từ lợi ích cốt lõi, nhưng ở mức này thì sản phẩm dễ đàng được khách hàng nhận dạng ra

e Mức sản phẩm trông đợi, ở mức độ này sản phẩm thỏa mãn lòng mong đợi của khách hàng, khi khách hàng tìm được cái mà mình

muốn sẽ đồng ý mua

e_ Mức sản phẩm ra thêm, những lợi ích đi kèm theo lợi ích căn bản của

sản phẩm, khách hàng sẽ có lợi khi mua sản phẩm

e Mức sản phẩm tiểm tàng là lợi ích sinh ra sau khi khách hàng đã sử

dụng sản phẩm Ở mức độ này thường lợi ích thuộc cảm tính

Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển không ngừng thì phần lợi ích cốt lõi

cơ bản của sản phẩm không khác biệt nhau là mấy Do đó muốn tổn tại và phát

triển các doanh nghiệp phải tạo được sự khác biệt cho sản phẩm của mình, nhất

là đối với các mặt hàng sử dụng nhanh

Trang 27

CHUONG 2

TINH HINH HOAT

ĐỘNG KINH DOANH ,

XAY DUNG VA PHAT

TRIEN THUONG HIEU

Trang 28

CHƯƠNG 2

TINH HINH HOAT DONG KINH DOANH,

XAY DUNG VA PHAT TRIEN THUONG HIEU

CUA CONG TY CO PHAN KEM KI DO 2.1 Phân tích môi trường nội bộ của công ty cổ phần kem Ki Do

2.1.1 Tầm quan trọng và mục tiêu của việc phân tích môi trường nội bộ

Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động trong môi trường luôn biến đổi Mỗi doanh nghiệp đều có mỗi môi trường nội bộ khác nhau cả vô hình lẫn hữu hình,

đã là một tổ chức thì luôn có điểm mạnh, điểm yếu Các điểm mạnh, điểm yếu

củ một doanh nghiệp cũng có thể bị thay đổi theo môi trường Nếu một doanh nghiệp không theo dõi tình hình của môi trường để có những thay đổi hợp lý,

trong khi đối thủ cạnh tranh lại phấn đấu liên tục, dần dân doanh nghiệp sẽ mất

đi lợi thế trong kinh doanh

Vì vậy phân tích môi trường nội bộ là nhu cầu cần thiết đối với mọi loại hình tổ chức trong nên kinh tế Đây cũng là cơ sở giúp doanh nghiệp biết các điểm mạnh và điểm yếu của mình so với đối thủ cạnh tranh; đồng thời, giúp các nhà quản trị biết được khả năng nắm bắt các cơ hội thị trường trong từng thời kỳ

Qua đó, giúp các nhà quản trị nắm rõ và có cơ sở để xác định nhiệm vụ và đề

xuất các mục tiêu, hình thành các chiến lược thích nghi Ngoài ra quá trình phân

tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể biết rõ về công việc cũng như về các nguồn lực về con người, vật chất, để có những hoạt động nhằm kết hợp các nguồn lưc đó lại để hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu của

công ty

Như vậy, để quản lý kinh doanh hiệu quả, khai thác các cơ hội thị trường, doanh

nghiệp cần phải nắm rõ không những tình hình bên ngoài mà còn cả môi trường

bên trong để có thể phát huy điểm mạnh, giảm điểm yếu để tránh được những nguy cơ bên ngoài

Trang 29

2.1.2 Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ của công ty kem Ki Do 2.1.2.1 Lịch sử hình thành

Với chủ trương mở rộng sản xuất đa ngành đa sản phẩm, công ty cổ phần Kinh

Đô đã thành lập công ty cổ phần kem Ki do, vào tháng 04 năm 2003, qua việc

nhượng lại quyền kinh doanh về nhãn hiệu kem Wall's tại Việt Nam của tập doan Unilever

Đến cuối năm 2004 nhãn hiệu của kem Wall's sẽ được thay thế hoàn toàn bằng các nhãn hiệu của kem Kido's trên thị trường kem Việt Nam

Đây là quyết định hết sức đúng đắn của hội đồng quản trị nhằm đáp ứng thị trường của một nước miễn nhiệt đới-Việt Nam Nhằm hổ trợ cho sự phát triển

mạnh mẽ của công ty cổ phần Kinh Đô

2.1.2.2 Chúc năng, nhiệm vụ và chính sách của công ty cổ phần

kem Ki Do

2.1.2.2.1 Chức năng Công ty cổ phần kem Ki Do cung cấp các loại kem cho thị trường Việt Nam, đáp ứng cho nhu câu kịp thời về mặt giải khát và dinh dưỡng hằng ngày cho người tiêu dùng Công ty hoạt động theo chế độ tự hoạch toán

2.1.2.2.2 Nhiệm vụ

= Theo quyết định của hội đồng quản trị, công ty cổ phần kem Ki Do

có trách nhiệm xây dựng một kế hoạch toàn diện trình hội đồng quần trị của công ty và tổ chức thực hiện các kế hoạch được duyt

" Với kế hoạch được duyệt tổ chức sản xuất, phân phối, bán hàng,

bảo quản đáp ứng nhu cầu của thị trường

" Mở rộng thị phần, mở rộng mạng lưới phân phối, nâng cao chất lượng dịch vụ

= Thuc hiện báo cáo quyết tâm hoạt động định kì bảo đảm đúng quy

định của công ty

Trang 30

“ Quản lí về sử dụng hiệu quả tài sản, lao động, vật tư theo đúng kế hoạch được duyệt của hội đồng quản trị

Thực hiện nghiêm chỉnh đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột

xuất theo quy định chung cuả công ty

= Thực hiện tốt mọi điều khoản đối với đội ngũ nhân viên theo quy

chế của công ty và theo đúng pháp luật

2.1.2.2.3 Một số chính sách của công ty cổ phần kem Ki Do

Công ty cổ phần kem Ki Do là một trong những công hoạt động có cơ cấu tổ chức khoa học, công ty có đầy đủ các nội quy và các chính sách như: chính sách

về chất lượng, chính sách về tiền lương, chính sách về bảo hiểm, chính sách về

nghỉ phép, nhằm bảo đảm về việc kinh doanh của công ty cũng như bảo dam

được quyền lợi của nhân viên

Ngoài ra công ty cũng thực hiện các công trình phúc lợi như ủng hộ tài trợ cho các công trình như “Chiến dịch mùa hè xanh”,”Vì trẻ

thơ”,

2.1.2.3 Quyên hạn Công ty có quyển hạn

Tự hogsh toán, có con dấu riêng

" Được|hiện đầy đủ các nghĩa vụ và quyển lợi của một công ty chỉ

phối theo đúng quy định của nhà nước

2.1.3 Nguồn nhân lực

Trong bất kỳ hoạt động của một tổ chức nào thì con người cũng là yếu tố rất

quan trọng, nhất là với các tổ chức kinh doanh thì yếu tố con người càng quan

trọng Vì trong các quá trình kinh doanh: khả năng cạnh tranh trên thị trường mạnh hay yếu, văn hoá tổ chức tốt hay chưa tốt, đều xuất phát từ con người

Trang 31

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chúc bộ máy, chúc năng và nhiệm vụ của bộ máy quản

2.1.3.1.1 Sơ đô tổ chức

(xem trang bên)

2.1.3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban Công ty cổ phần kem Kido là một công ty cổ phần nên có bộ máy quản lí khác hơn so với công ty quốc doanh

1 Chủ tịch hội đồng quần trị Người nắm cổ phần cao nhất, người đứng đầu hội đồng quản trị Có quyển bổ nhiệm thay thế tổng giám đốc

2 Văn phòng tổng giám đốc

Tổng giám đốc là người đứng đầu công ty sau chủ tịch hội đồng

quản trị, trực tiếp điểu hành, có quyền quyết định mọi hoạt động của chi

nhánh Đồng thời giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm toàn bộ về kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

" Trợ lí giám đốc và thư kí giám đốc hổ trợ cho giám đốc mọi công việc

3 Văn phòng công ty cổ phần kem Ki Do

a Phòng nhân sự

= Quan Ii đội ngũ nhân viên của công ty, thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng, thực hiện bảo hiểm xã hội và các chính sách cho các nhân viên

= Tham mut cho tong giám đốc xây dựng, tổ chức bộ máy quản lý, đánh

giá lao động, nâng lương, thăng chức, chuyển lao động, ký lệnh sa thải,

= Lam cong tac thanh tra bảo vệ nội bộ

= Thuc hiện các công việc hành chính, quản lý công tác kinh doanh

= Quan lý tài sản của chỉ nhánh

Trang 33

b Phong ké todn Triển khai nhiệm vụ thực hiện kế toán tài vụ của công ty theo đúng pháp luật quy định

Hướng dẫn kiểm tra các phòng ban đơn vị thực hiện tốt kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính

Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm để trình lên cấp trên

Tham mưu giúp tổng giám đốc các biện pháp nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh

c Phòng Sales

" Tham mưu cho tổng giám đốc xây dựng các phương pháp mở rộng

và phát triển thị trường tiêu thụ trên cả nước

Tổ chức bán hàng, quảng cáo thu thập thông tin giá cả thị trường,

nhu cầu về tiêu thụ kem trong cả nước

Tổ chức thống kê và quản lý chặt chẽ hàng hóa kinh doanh theo

định kỳ, thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ kinh

doanh tại các đại lý chính và hệ thống bán lẻ của công ty

d Phòng cung ứng Chịu trách nhiệm cung ứng các nguyên liệu cần thiết cho việc chế biến

" Nghiên cứu mua sắm trang thiết bị, các phụ liệu

Trang 34

Lập kế hoạch dưa theo bản kế hoạch đã được công ty duyệt để sản

xuất cung ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

" Có kế hoạch để yêu cầu cung ứng nguyên liệu đầu vào đầy đủ và đồng bộ

c Phòng nghiên cứu Nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới có chất lượng cao và phù hợp với người tiêu dùng

Nghiên cứu về sản phẩm sao cho thoả mãn nhu cầu của khách hàng và đảm bảo vệ sinh chất lượng của sản phẩm

d Phòng quản lý chất lượng sân phẩm

" Kiểm tra chất lượng sản phẩm khi sản phẩm được xuất xưởng Chịu mọi trách nhiệm về mặt chất lượng khi cósự cố xảy ra

Ngày đăng: 29/01/2013, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1  Năm  mức  độ  của  sản  phẩm. - Xây dựng và nâng cao uy tín thương hiệu của kem Kido`s từ nay đến năm 2010
nh 1.1 Năm mức độ của sản phẩm (Trang 25)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w