1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khái quát tình hình tài chính và tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty thủy sản bạc liêu

33 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khái quát tình hình tài chính và tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty thủy sản Bạc Liêu
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại Bài thi môn phân tích tài chính doanh nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 145,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN 1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính1.1.1 Khái quát quy mô tài

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BÀI THI MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hình thức thi : Tiểu luận

Mã đề thi số : 04

Tiêu đề tiểu luận : Phân tích khái quát tình hình tài chính và tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty Thủy sản Bạc Liêu

Thời gian làm bài thi : 3 ngày

Họ và tên : Trần Thu Hằng Mã sinh viên : 1873401010164

Khóa/lớp tín chỉ: CQ56/ 32.1lt2 Lớp niên chế: CQ56/32.02

STT: 04 ID phòng thi :530-053-0018

Ngày thi : 10/3/2021 Giờ thi : 15h15

Hà Nội, Ngày 13 tháng 06 năm 2021

Trang 2

Mục lục PHẦN I: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN 1

1.1 LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 1

1.1.1 Khái quát quy mô tài chính 1

1.1.2 Khái quát cấu trúc tài chính 3

1.1.3 Khái quát khả năng sinh lời 4

1.2 LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 6

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BẠC LIÊU 8

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CTCP THỦY SẢN BẠC LIÊU 8

2.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH: 9

2.3 PHÂN TÍCH SWOT 10

PHẦN III:PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BẠC LIÊU 11

3.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 11

3.1.1 Phân tích khái quát quy mô doanh nghiệp 11

3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc doanh nghiệp 13

3.1.3 Phân tích khát quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp 15

3.2 PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY 17

3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ 19

3.4 NHỮNG ĐỀ XUÁT ĐỐI VỚI CÔNG TY 20

KẾT LUẬN 21

DANH MỤC BẢNG BIỂU 22

Trang 3

PHẦN I: LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN VỐN 1.1 Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính

1.1.1 Khái quát quy mô tài chính

+ Tổng luân chuyển thuần (LCT)

LCT = DT thuần bán hàng + DT tài chính + Thu nhập khácPhản ánh quy mô giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các giao dịch khác mà DN

đã tạo ra trong kỳ

1

Tổng TS= TS ngắn hạn + TS dài hạn = Nợ phải trả + VCSH

VCSH = Tổng TS – Nợ phải trả

Trang 4

+ Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)

EBIT = Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT) + Chi phí lãi vay (I)Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi DN tạo ra sau mỗi thời kỳ HĐKD nhất địnhchưa tính bất cứ khoản chi phí vốn nào hay không quan tâm đến nguồn hình thànhvốn

+ Lợi nhuận sau thuế (Net profit)

Chỉ tiêu lợi nhuận ròng cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu của

DN qua mỗi thời kỳ nhất định

+ Dòng tiền thu về trong kỳ (Tv hoặc IF - Inflows)

Tổng dòng tiền thu về bao gồm: dòng tiền thu về từ HĐKD (IFo - inflows fromoperating activities); dòng tiền thu về từ HĐĐT (IFi –inflows from investing activities)

và dòng tiền thu về từ HĐTC (IFf -inflows from financing activities) Chỉ tiêu này chobiết quy mô dòng tiền của DN

+ Dòng tiền thuần (NC – Net cash flow)

Dòng tiền lưu chuyển thuần phản ánh lượng tiền gia tăng trong kỳ từ các hoạtđộng tạo tiền Cần đánh giá dòng tiền thuần gia tăng từ hoạt động nào, có mục tiêu tạotiền rõ hay không để có những đánh giá cụ thể

c) Phương pháp phân tích

Lợi nhuận sau thuế :(LNST) = LCT – Tổng chi phí LNST = EBIT – I – Chi phí thuế thu nhập (Income tax expense- T)

IF = IFo+ IFi + Iff

NC = NCo + NCi + NCf

Trang 5

Sử dụng phương pháp so sánh để so sánh kỳ phân tích (đầu năm) với kỳ trước

và cả những kỳ trước nữa Căn cứ vào độ lớn và sự biến động của từng chỉ tiêu đểđánh giá khái quát quy mô tài chính của DN

1.1.2 Khái quát cấu trúc tài chính

a) Mục đích phân tích

Phân tích khái quát cấu trúc tài chính của DN nhằm cung cấp thông tin về cấutrúc tài chính cơ bản của DN giúp các chủ thể quản lý đánh giá được khả năng cân đốitổng thể về tài chính của DN, hiểu được các cấp độ cân đối tài chính của DN, phát hiệncác dấu hiệu mất cân đối cục bộ nhằm thiết lập, tái cấu trúc tài chính DN, đảm bảo sự

ổn định, an toàn và hiệu quả HĐTC của DN

b) Chỉ tiêu phân tích

+ Hệ số tự tài trợ (Ht)

Hệ số tự tài trợ phản ánh năng lực tự chủ về tài chính của DN Mỗi DN căn cứvào đặc thù kinh doanh của ngành, chính sách tài chính của DN và sự tác động củamôi trường kinh doanh để cân nhắc khả năng tự tài trợ, đảm bảo cân đối giữa cấu trúctài chính của đơn vị với hiệu quả của chính sách tài chính

+ Hệ số tự tài trợ thường xuyên (Htx)

Hệ số tài trợ thường xuyên (dài hạn) phản ánh tính cân đối về thời gian của TShình thành qua đầu tư dài hạn với nguồn tài trợ tương ứng

+ Hệ số chi phí (Hcp)

3

Hệ t =Vốn chủ sở hữuTổng tài sản 1-

Nợ phải trảTổng tài sản1-nợ

Htx=Nguồn vốn dài hạnTài sản dài hạn

Hcp =Tổng chi phíTổng luân chuyển thuần

Trang 6

Hcp cho biết để thu về một đồng DT thì DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí.Hcp càng nhỏ hơn một (1) thì hiệu quả hoạt động của DN càng cao và đó chính là cơ

sở để DN phát triển bền vững

+ Hệ số tạo tiền (Htt)

Hệ số tạo tiền phản ánh: bình quân mỗi đồng DN chi ra trong kỳ sẽ thu về baonhiêu đồng Hệ số tạo tiền của DN phụ thuộc vào dòng tiền thu về, dòng tiền chi ra củatừng loại hoạt động

b) Phương pháp phân tích

Phương pháp tương tự như phần 1.1.1

1.1.3 Khái quát khả năng sinh lời

a) Mục đích phân tích

- Đánh giá hiệu quả hoạt động và năng lực điều hành của DN

- Cung cấp cơ sở tiên quyết cho các quyết định tài chính

- Xác định trọng điểm quản lý

b) Chỉ tiêu phân tích

+ Hệ số sinh lời hoạt động ROS (Return on sale)

Htt =Dòng tiền thu về (Tr – inflows)Dòng tiền chi ra (Tr – outflows)

ROS=Lợi nhuận sau thuếTổng luân chuyển thuần 1 - Hcp

Trang 7

Chỉ tiêu này cho biết, trong một đồng LCT mà DN thu được, có bao nhiều đồngLNST Khi ROS dương, DN đang kinh doanh có lãi ROS càng cao thì lợi nhuận củacông ty càng lớn.

5

Trang 8

+ Hệ số sinh lời cơ bản của VKD BEP (Basic Earing Power)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích DN sử dụng mỗi đồng vốn vàoHĐKD, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận không kể vốn đó được hình thành từ

NV nào, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của DN là tốt

+ Hệ số sinh lời ròng của VKD ROA (Return on assets)

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích DN sử dụng mỗi đồng vốn vàoHĐKD, thì thu được bao nhiêu đồng LNST

+ Hệ số sinh lời VCSH ROE (Return on equity)

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng VCSH đầu tư trong DN qua mỗi thời kỳ nhấtđịnh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện

xu hướng tích cực

+ Thu nhập một cổ phần thường EPS (Earning per share): Chỉ tiêu cho

biết, trong kỳ mỗi cổ phiếu thường tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập

BEP= Lợi nhuậntrước thuế và lãi vay (EBIT )

Vốn kinh doanhbình quân

ROA= Lợi nhuận sau thuế

Vốn kinh doanhbình quân

ROE=Lợi nhuận sau thuế

VCSH bìnhquân

EPS= Thu nhập một cổ phần thường

Số lượng cổ phiếuthường đang lưu hành

Trang 9

7

Trang 10

c) Phương pháp phân tích

So sánh kỳ phân tích (cuối năm) của từng chỉ tiêu với kỳ gốc (đầu năm) Căn cứváo kết quả so sánh, độ lớn của từng chỉ tiêu, tình hình thực tế của DN cũng như môitrường kinh doanh để đánh giá chung về khả năng sinh lời của DN, xác định trọngđiểm cần quản lý để đảm báo khả năng sinh lời và yếu tố tiềm năng có thể khai thác để

tăng năng lực sinh lời của DN cũng như lợi ích cho các bên có liên quan.

Các chỉ tiêu thời điểm như TS,, NPT, VCSH lấy từ bảng BCĐKT (B -01).

Các chỉ tiêu thời kỳ như các khoản mục DT, CP; LNST, EBIT lấy từ bảng KQHĐKD (B-02).

Chỉ tiêu IF, NC lấy từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

1.2 Lý luận về phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh

nghiệp

a) Mục đích phân tích

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền cua tài sản lưu đọng Trong quá trình sảnxuất, vốn lưu động của liên tục vận động qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sảnxuất kinh doanh Thường xuyên phân tích tốc độ luân chuyển vón lưu động của doanhnghiệp nhằm cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp tối đa hóa giải pháp sử dụngvốn

b) Chỉ tiêu phân tích

Số vòng luân chuyển vốn lưu động(SVlđ): số vòng luân chuyển vốn lưu động càng lớn chứng tỏ tốc độ lưu chuyển vốn lưu động càng nhanh và ngược lại

Trang 12

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BẠC LIÊU 2.1 Khái quát về CTCP Thủy sản Bạc Liêu

Giới thiệu chung

Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu

Tên tiếng Anh : BAC LIEU FISHERIES JOINT STOCK

COMPANY

Địa chỉ : Số 89 Quốc lộ 1A, Khóm 2, Phường 1,

Thị xã Giá Rai, Tỉnh Bạc Liêu, Việt Nam

 Thủy sản Bạc Liêu theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

600300027 ngày 20 tháng 7 năm 2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp

 Tháng 6 năm 2007 Công ty đã mua lại xí nghiệp chế biến của Công ty TNHH Thủy sản Nha Trang, chuyên sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng như sushi, bánh tráng rau củ, rau quả chiên đông lạnh đồng thời thành lập chi nhánh Nha Trang tại Lô A9 Khu công nghiệp Suối Dầu, huyện Diên Khánh, thành phố Nha

Trang 13

Trang, tỉnh Khánh Hòa, với tổng vốn đầu tư là 30 tỷ đồng BLF còn đầu tư góp vốn với Công ty

 Tổng số vốn điều lệ đến ngày 31/12/2015 là 50.000.000.000 đồng

 Công ty được niêm yết cổ phiếu trên Trung tâm Giao dịch chứng khoán

HN ngày 19/05/2008 với mã cổ phiếu: BLF

2.2 Ngành nghề kinh doanh:

- Chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

- Kinh doanh xuất nhập khẩu:xuất khẩu nội địa các mặt hàng nông lâm, thủy sản, hàng thủ công mỹ thực phẩm.Nhập khẩu phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất

- Khai thác nuôi trồng thủy sản

- Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu

- Bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác

- Nhập khẩu các loại thực phẩm chế biến

- Gia công hàng điện tử gia dung

- Thu đổi ngoại tệ

- Kinh doanh xuất khẩu các loại phân bón( vi sinh, vô cơ, hữu cơ)

- Kinh doanh khu du lịch sinh thái, nhà hàng khách sạn, ăn uống giải trí

11

Trang 14

- Cơ cấu NV chưa hợp lý

Nguyên

nhân bên

ngoài

- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0,đưa công nghệ vào sản xuất

- Thị trường có tiềm năng phát triển lớn, xu thế của nền kinh tế hiệnnay là tự động hóa

- Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ

- Có nhiều đối thủ cạnh tranh

- Tốc độ tăng trưởng kinh

Trang 15

Phần III:Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích tốc độ luân chuyển

vốn lưu động của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu 3.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

3.1.1 Phân tích khái quát quy mô doanh nghiệp

lệch

Tỷ lệ (%)

1 Tổng tài sản

(TS)=TSNH+TSDH

Triệu VNĐ 528.500,77 524.998,59 3.502,18 0,67%

3 Tổng luân chuyển thuần

(LCT) = DTT+DTTC+TN

khác

Triệu VNĐ 543.943,51 614.683,08

70.739,57

11,51%

-Doanh thu thuần Triệu

12,78%

-4 Tổng lợi nhuận trước thuế

và lãi vay (EBIT)=LNTT+Lãi

vay

Triệu VNĐ 17.408,30 21.222,75 -3.814,45

17,97%

-5 Tổng lợi nhuận sau thuế

(NP)

Triệu VNĐ 3.744,52 5.149,93 -1.405,41

27,29%

-6 Tổng dòng tiền thu vào (IF) Triệu

-7 Dòng tiền thuần

(NC)=LCkd + LCdt + LCtc

Triệu VNĐ -25.518,08 15.373,32

40.891,40

265,99

-%

Nhận xét: Căn cứ vào bảng phân tích có thể thấy quy mô tài chính của

CTCP BLF năm 2020 tăng so với năm 2019 về tài sản, vốn chủ sở hữu, và giảm vềLCT, EBIT,NP và NC Có thể thấy doanh nghiệp sử dụng vốn tương đối hiệu quả choquá trình hoạt động sản xuất, đặt ra yêu cầu cho công tác quản trị của công ty trongđại dịch Covid19

- Tổng tài sản của BLF tại thời điểm đầu năm 2020 là 524.998,59 triệu VNĐ,

cuối năm năm 2020 tăng lên 528.500,77 triệu VNĐ với tỷ lệ tăng là 0,67% cho thấy

quy mô của doanh nghiệp đang dịch chuyển tăng, năng lực về tài chính của doanhnghiệp ổn định, giúp doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, có

13

Trang 16

khả năng tăng quy mô lãi Tuy nhiên để đạt được hiệu quả hoạt động tối ưu doanhnghiệp cần nâng cao các chính sách sử dụng tài sản để hoạt động.

- Vốn chủ sở hữu tại thời điểm đầu năm 2020 là 157.925,48 triệu VNĐ, con số

này ở cuối năm 2020 tăng lên 161.670,00 triệu VNĐ với tỷ lệ tăng 2,37% cho thấy

mức độ đảm bảo về tài chính với các khoản nợ đang có xu hướng tăng dần Bên cạnh

đó, ta lại thấy tỷ lệ tăng của vốn chủ sở hữu (2,37%) tăng nhanh hơn so với tỷ lệ tăng của tổng tài sản (0,67%), tổng tài sản chỉ tăng 3.502,18 triệu VNĐ trong khi vốn chủ tăng 3.744,52 triệu VNĐ cho thấy doanh nghiệp tự chủ về tài chính, thực thi chính

sách đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh

-Tổng luân chuyển thuần năm 2020 giảm 70.739,58 triệu VNĐ so với năm

2019, tương đương với mức giảm là 11,51% cho thấy khả năng tạo tiền trong năm

2020 dư thừa so với nhu cầu chi trả làm tăng tiền dự trữ cuối kỳ, thặng dư cán cânthanh toán, tổng thu nhập từ các hoạt động của doanh nghiệp giảm (trong đó chủ yếu

là giảm về doanh thu thuần với mức giảm (77.578,62 triệu VNĐ) Doanh nghiệp quản

trị tốt nhưng có những chính sách quản trị chưa được phù hợp với các hoạt động kinhdoanh qua hai năm 2020-2019 Doanh nghiệp cần có những chính sách mới để đưacác hoạt động kinh doanh của mình phát triển hơn trong giai đoan dịch bệnh

-Tổng lợi nhuận trước thuế và lãi vay năm 2020 là 17.408,30 triệu VNĐ, năm

2020 giảm so với năm trước là 3.814,45 triệu VNĐ, tương ứng với tỷ lệ giảm 17,97

% cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp giảm đi, khả năng cạnh tranh càng thấp Bên cạnh đó, tổng lợi nhuận sau thuế năm 2020 là 3.744,52 triệu VNĐ tương ứng với mức giảm là 27,29% cho thấy tình hình hoạt động của doanh nghiệp đi xuống , khó thu hút

được sự đầu tư bên ngoài vào doanh nghiệp hơn, việc vay vốn cũng khó khăn hơn

Tốc độ giảm của NP cao hơn so với tốc độ giảm của EBIT, NP năm 2020 so

với năm 2019 giảm 27,29% trong khi EBIT chỉ giảm 17,97% cho thấy công tác quản

trị của chi phí của công ty chưa tốt, cần sử dụng vốn chưa thật sự một cách hiệu quảhơn

-Dòng tiền thuần Dòng tiền thuần trong năm 2019 dương đạt 15.373,32 trđ,

tuy nhiên đến năm 2020 dòng tiền thuần giảm mạnh, còn (25.518,08) trđ, giảm (40.891,40) trđ (-265,99%) Điều đó làm giảm lượng tiền cuối kỳ của DN, ảnh hưởng

Trang 17

khả năng thanh toán Xem xét chi tiết, ta thấy dòng tiền thuần của công ty giảm chủyếu đến từ hoạt động kinh doanh và HĐĐT.

Kết luận:

Như vậy, trong giai đoạn 2019-2020, quy mô TS của DN có sự gia tăng nhưngchủ yếu gia tăng vào các khoản mục TSNH , trong khi đó quy mô về TSDH giảmmạnh, công tác quản trị chi phí kém hiệu quả dẫn tới lợi nhuận giảm tương ứng Vìvậy, DN cần định hướng lại chiến lược kinh doanh trong các năm tới, triển khai cácchiến lược tới DT , qua đó có thể nâng cao khả năng sinh lời của TS và gia tăng doanhthu, lợi nhuận

3.1.2 Phân tích khái quát cấu trúc doanh nghiệp

9

Chênh lệch

Tỷ lệ (%)

157.925,4

8

3.744,52 2,37%

2 Hệ số tài trợ thường xuyên

VNĐ

189.541,38 191.397,10 -1.855,72 -0,97%

VNĐ

149.149,77

159.529,8

0

10.380,03 -6,51%

lệch

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhìn trên bảng phân tích, cho thấy các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc

tài chính cơ bản của công ty có dấu hiệu cần được quan tâm trong thời điểm này

Hệ số tự tài trợ tại thời điểm cuối năm 2020 của BLF là nhỏ hơn 0,5 và lớn

hơn 0,25 và có xu hướng tăng cụ thể là tăng 0,0051 triệu VNĐ so với cuối năm 2019.

15

Trang 18

Cụ thể Ht cuối năm 2020 là 0,3059 tức là 1 đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp được tài trợ bằng 0,3059 đồng VCSH Cuối năm 2019, hệ số tự tài trợ bằng 0,3008 có nghĩa là trong tổng tài sản hiện có, nguồn vốn tài trợ là 30,08%, và con số này tăng lên đến 30,59% vào năm 2020, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty tăng dần, doanh nghiệp còn phụ thuộc về tài chính( trong 528.500,77 triệu VNĐ chỉ có 161.670,00 triệu VNĐ là VCSH) , quan điểm của nhà quản lý đang theo theo phương châm an toàn Tổng tài sản năm 2020 tăng so với năm 2019, tỷ lệ tăng 0,67% còn vốn chủ tăng 2,37%, có thể thấy doanh nghiệp đang dần chuyển dịch hơn về cơ cấu tỷ

trọng nguồn vốn, chủ yếu tăng huy động vốn bằng nguồn vốn chủ sở hữu, phản ánhkhả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệptăng

Hệ số tài trợ thường xuyên của tại thời điểm cuối năm 2020 là 1,2708 lần,

tăng 0,0711 lần so với cuối năm 2019, tương đương với 5,92% Hệ số tài trợ thường

xuyên lớn hơn 1, chính sách tài trợ của doanh nghiệp đang ở trạng thái an toàn và tiếptục gia tăng sự an toàn tại thời điểm cuối năm 2020 Nguyên nhân chính là do TSDH

năm 2020 giảm 10.380,03 triệu VNĐ so với 2019 với tỷ lệ giảm 6,51% và giảm mạnh

so với nguồn vốn dài hạn ( giảm 0,97%) Htx có xu hướng tăng thể hiện doanh nghiệp

có xu hướng đem 1 phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho TSNH, giải pháp này trướcmắt đem lại sự an toàn trong tình hình tài chính của công ty, tránh được những rủi ro

về thanh toán, tuy nhiên xét về lâu dài sẽ gây ra tình trạng lãng phí nguồn vốn Do đó,doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ nguyên nhân vì sao lại tiếp tục tăng Htx và cónhững giải pháp kịp thời để quản trị chính sách huy động vốn, chính sách tài trợ hiệuquả

Hệ số chi phí năm 2018 là 0,9931 lần, có nghĩa là để thu về 1 đồng doanh

thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra 0,9931 đồng chi phí Chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 và giảm

0,9931 lần ở năm 2020 xuống 0,9916 lần ở năm 2019, giảm 0,0015 lần tương đương 0,15% thể hiện công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp trong năm 2020 có xu hướng đi xuống Cụ thể, tổng chi phí trong năm 2020 giảm 69.334,17 triệu VNĐ tương ứng với 11,37%, giảm chậm hơn so với tốc độ giảm của luân chuyển thuần Trong đó, chi phí bán hàng tăng từ 85.133,82 triệu VNĐ( năm 2019) lên 88.397,12

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w