1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích hiệu suất sử dụng vkd của công ty cổ phần thủy sản bạc liêu (mã chứng khoán blf) năm 2017 2018

22 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích hiệu suất sử dụng VKD của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (Mã chứng khoán: BLF) năm 2017-2018
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Phân tích tài chính doanh nghiệp
Thể loại Bài thi môn phân tích tài chính
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 61,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNHHỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Hình thức thi: Tiểu luận Mã đề thi số: 03 Tiêu đề tiểu luận theo mã đề: Phân tích khái quát tình hình tài

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

-BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hình thức thi: Tiểu luận

Mã đề thi số: 03

Tiêu đề tiểu luận (theo mã đề): Phân tích khái quát tình hình tài chính và phân tích hiệu suất sử dụng VKD của Công ty cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (Mã chứng khoán: BLF) năm 2017-2018

Thời gian làm bài thi: 3 ngày

Họ và tên: Mã sinh viên:

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính

1.A

 Mục đích phân tích khái quát quy mô tài chính

 Chỉ tiêu phân tích khái quát quy mô tài chính

 Phương pháp phân tích quy mô tài chính 1.B

 Mục đích phân tích khái quát cấu trúc tài chính

 Chỉ tiêu phân tích khái quát cấu trúc tài chính

 Phương pháp phân tíchcấu trúc tài chính 1.C

 Mục đích phân tích khái quát khả năng sinh lời

 Chỉ tiêu phân tích khái quát khả năng sinh lời

 Phương pháp phân tích khả năng sinh lời1.D Lý luận về phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty

 Mục đích phân tích

 Chỉ tiêu phân tích

 Phương pháp phân Phần II Giới thiệu tổng quan về công ty

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty

2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanhPhần III Phân tích khái quát tinh hình tài chính và phân tích hiệu suất sử dụng VKD của công ty

1 Phân tích khái quát tình hình tài chính

2 phân tích hiệu suất sử dụng VKD của công ty

3 Đánh giá chung về ưu điểm và hạn chế

4 Đề xuất giải pháp

Trang 3

Phần I Lý luận về phân tích khái quát tình hình tài chính

1.A

Mục đích phân tích khái quát quy mô tài chính

Quy mô tài chính của doanh nghiệp có thể được nhìn nhận và đánh giá theo nhiều góc độ và tiêu thức khách nhau Thông thường quy mô hoạt động tài chính của doanh nghiệp thể hiện phạm vi hoạt động và mối quan hệ kinh tế , tài chính của doanh nghiêp với các bên có liên quan trong quá trình huy động , sử dụng vốn và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh Quy mô huy động vốn , chính sách phân phối kết quả kinh doanh cũng phần nào phản ánh trình độ quản lí , năng lực cạnh tranh , uy tín của doanh ngiệp trên thị trường Phân tích khái quát quy mô tài chính của doanh ngiệp cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lí tổng quan về quy mô huy động vốn và kết quả sử dụng vốn kinh doanh , phạm vi hoạt động kinh doanh vàtầm ảnh hưởng về tài chính của doanh nghiệp với các bên có liên quan ở mỗi thời kì nhất định

Chỉ tiêu phân tích khái quát quy mô tài chính

(1) Tổng tài sản = TSNH+TSDN=NPT+VCSH

Chỉ tiêu này phản ảnh khái quát tình hình về tài sản doanh nghiệp đã huy động vào phục vụ các hoạt động kinh doanh của đơn vi

(2)Vốn chủ sở hữu = tài sản – nợ phải trả

Chỉ tiêu này cho biết quy mô sản nghiệp của các chủ sở hữu doanh nghiệp hay còn gọi là vốn chủ sở hữu , vốn cổ phần , giá trị sổ sách của doanh nghiệp , giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp

(3) Tổng luân chuyển thuẩn ( LCT):

LCT= doanh thu thuần bán hàng+doanh thu tài chính+thu nhập khác

Chỉ tiêu này phản ánh quy mô giá giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ và các giao dịch

mà doanh nghiệp đã thực hiên đáp ứng các như cầu khác nhau của thị trường, cung cấp cơ sở phản ánh phạm vị hoạt động, tính chất ngành nghề kinh doanh, cơ sở để

Trang 4

xác định tốc độ luận chuyển vốn kinh doanh và trình độ quản trị hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

(4) Lợi nhuận trước thuế và lãi vay ( EBIT-Earning before interest and Taxes):EBIT= tổng lợi nhuân trước thuế (EBT)+ chi phí lãi vay (I)

Chỉ tiêu này cho biết quy mô lãi doanh nghiệp tạo ra sau mỗi thời kỳ hoạt động kinhdoanh nhất định chưa tính bất cứ khoản chi phí vốn nào hay không quan tâm đến nguồn hình thành vốn, chỉ tiêu này thường là mối quan tâm của các nhà đầu tư cũngnhư các nhà quản trị doanh nghiệp khi phải ra quyết định huy động và đầu tư vốn(5)Lợi nhuận sau thuế ( Net Profit) :

Lợi nhuận sau thuế ( LNST)=LCT-Tổng chi phí

LNST= EBIT-I-Chi chí thuế thu nhập

Chỉ tiêu lợi nhuận ròng cho biết quy mô lợi nhuận dành cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp qua mỗi thời kì nhất định Chỉ tiêu này cung cấp cơ sở cho việc dánh giá các chính sách kế toán của doanh nghiệp, trình độ quản trị chi phí họa đông, năng lực sinh lời hoạt động của doanh nghiệp và nguồn gốc tăng trưởng bền vừng

về tài chính của doanh nghiêp

(6) dòng tiền thu về trong kỳ ( Tv hoặc IF-Inflows):

IF=IFo+IFi+IFf

Chỉ tiêu này cho biết quy mô dòng tiền của doanh nghiệp nếu doanh nghiệp có quy

mô dòng tiền càng lớn trong khi có các yếu tô khác tương đồng với các đôi thủ cùngngành thì năng lực hoạt động tài chính càng cao Chỉ tiêu này là cơ sở để dánh giá

Trang 5

Phương pháp phân tích quy mô tài chính

Sau khi xác đinh được các chỉ tiêu của các thời kỳ liên quan đến mục đích phân tích, tiến hành so sánh kỳ phân tích với kỳ trước và nhiều kỳ trước Căn cứ vào độ lớn

và sự biến động của từng chỉ tiêu để đánh giá khái quát quy mô tài chính của doanh nghiệp và chỉ rõ những dấu hiệu bất thường thuộc các lĩnh vực, hoạt động tài chính cần quan tâm đối với từng chủ thể quản lý

1.B

 Mục đích phân tích khái quát quát cấu trúc tài chính

Đánh giá khải quát về quy mô tài chính của doanh nghiệp mới chỉ cung cấp các thông tin về phạm vi hoạt động, mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp trong mối quan hệ tài chính với các bên có liên qua Quan hệ kinh tế đó có bền vững hay không, trình độ tổ chức hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, hiệu quả kinh tế tài chính ra làm sao, các cân đối vơ bản của doanh nghiệp có được duy trì không là vấn đề các chủ thế quan tâm hơn hết

 chỉ tiêu phân tích

Gồm 4 chỉ tiêu

(1) Hệ số tự tài trợ ( Ht)

Ht=vốn chủ sở hữu/tổng tài sản=1-nợ phải trả/tổng tài sản=1-hệ số nợ(Hn)

Hệ số tự tài trợ phản ánh năng lực tự chủ về tài chính của doanh nghiệp

Ht càng gần 1 thì năng lực độc lập về tài chính càng cao, các chủ nợ thường thấy an toàn hơn khi chấp nhận hồ sơ vay vốn của các đơn vị này

(2) Hệ số tài trợ thường xuyên (Htx)

Htx= nguồn vốn dài hạn/tài sản dài hạn

Hệ số tài trợ thường xuyên ( dài hạn) phản ảnh tính cân đối về thời gian của tài sản hình thành qua đầu tư dài hạn với nguồn tài trợ tương ứng, hay nói 1 cách khác là mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn hình thành tài sản theo thời gian

Trang 6

Htx >=1 thì doanh nghiệp luôn có đủ hoặc dư thừa nguồn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn, sự an toàn về nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro thanh toán

Htx<1 thì sự mất ổn định về tài chính có thể xảy ra

(3) Hệ số chi phí ( Hcp)

Hệ số chí phí =tổng chi phí/ luân chuyển thuần

Hệ số này cho biết để thu về 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí

Hcp>1 : quản trị chi phí không hiệu quả →doanh nghiệp lỗ

Hcp=1 → doanh nghiệp không lãi , không lỗ

Hcp <1 : quản trị chi phí hiệu quả → doanh nghiệp lãi

(4) Hệ số tạo tiền ( Htt)

Hệ số tạo tiền= tổng dòng tiền vào/ tổng dòng tiền ra

Hệ số này phản ảnh bình quân mỗi đồng doanh nghiệp chi ra trong kỳ sẽ thu về bao nhiêu đồng

Htt>1 →doanh nghiệp cân đổi đủ dòng tiền →tạo ra dòng tiền thặng dư

Htt=1 →doanh nghiệp đủ dòng tiền →cân bằng

Htt<1→ doanh nghiệp không cân đối đủ dòng tiền →giảm quy mô vốn dt

 Phương pháp phân tích

So sánh từng chỉ tiêu phân tích với kỳ gốc nhằm đánh giá xu hướng biến động của từng chỉ tiêu, căn cứ vào độ lớn của từng chỉ tiêu và tình hình cụ thể của doanh nghiệp, của môi trường kinh doanh để đánh giá chung việc thực hiên các cân đối tài chính cơ bản của doanh nghiệp, xác định trọng điểm cần xem xét chi tiết khi có dấu hiệu mất cân đối bộ phận hay tổng thế làm cấu trúc tài chính của doanh nghiệp mất cân bằng

Trang 7

* Mục đích phân tích khái quát khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là mối quan tâm của mọi chủ thể quản lý có lợi ích liên quan.Muốn gia tăng lợi nhuận trong tương lại, 1 trong những đòi hòi cần thiết là phải tăng tổng tài sản-phương tiện vật chất cơ bản Thông tin về khả năng sinh lời của doanh nghiệp rất cần thiết với 4 chủ thể quản lí cơ bản Sinh lời là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, trong đó , sinh lời của vốn kinh doanh là mục tiêu của các nhà cung câp vốn

 Các chỉ tiêu phân tích khái quát khả năng sinh lời

(1) hệ số sinh lời hoạt động (ROS)

(3) Hệ số sinh lời ròng của tài sản ( ROA)

Trang 8

(5) Thu nhập 1 cổ phần thường (EPS)

EPS=(LNST-CTƯĐ)/ số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành

Cho biết trong kỳ mỗi cổ phiếu thường tạo ra bao nhiều đồng thu nhập

 Phương pháp phân tích

So sánh kỳ phân tích của từng chỉ tiêu với kỳ gốc căn cứ vào kết quả so sánh, dộ lớn của từng chỉ tiêu, tình hình thức tế của doanh nghiệp cũng như môi trường kinh doanh để đánh giá chung về khả năng sinh lời của doanh nghieepk, xác định trọng điểm cần quản lý để đảm vảo khả năng sinh lời và yếu tố tiềm năng có thể khai thác

để tăng năng lực sinh lời của doanh nghiệp cũng như lợi ích cho các bên liên quan1.D

Lý luận về phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của công ty

 Chỉ tiêu phân tích

HSkd=LCT/Skd

HSkd=LCT/Slđ × Slđ/Skd

→ HSkđ=Hđ ×SVlđ

Trong đó : HSkd là hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

LCT: tổng luân chuyển thuần (LCT=DTT+DTTC+TNK)

Skd : vốn kinh doanh bình quân , Skd=(TSđk+TSck)/2

Trang 9

Phần II Giới thiệu tổng quan về công ty

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty

Thủy sản Bạc Liêu theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 600300027 ngày 20 tháng 7 năm 2006 và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1900253340 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần thay đổi lần thứ 21 ngày 14 tháng 02 năm 2020 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu cấp

Tháng 6 năm 2007 Công ty đã mua lại xí nghiệp chế biến của Công ty TNHH Thủy sản Nha Trang, chuyên sản xuất các sản phẩm giá trị gia tăng như sushi, bánh tráng rau củ, rau quả chiên đông lạnh đồng thời thành lập chi nhánh Nha Trang tại Lô A9 Khu côngnghiệp Suối Dầu, huyện Diên Khánh, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, với tổng vốn đầu tư là 30 tỷ đồng BLF còn đầu tư góp vốn với Công ty

Trang 10

Trụ sở chính của Công ty tại số 89, quốc lộ 1A, ấp 2, thị trấn Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

+ Chế biến thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

+Kinh doanh xuất , nhập khẩu : xuất khẩu nội địa mặt hàng nông lâm , thủy sản ,hàng thủ công mỹ thực phẩm.Nhập khẩu các phương tiện vận tải ,máy móc thiết bị , nguyên vật liệu,phục liệu phục vụ sản xuất

+Khai thác nuôi trồng thủy sản

+Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu

+Bán máy móc thiết bị và phụ tùng máy khác

+Nhập khẩu các loại thực phẩm chế biến

+Gia công hàng điện tử gia dụng

+Thu hồi ngoại tệ

+Kinh doanh xuất khẩu các loại phân bón (vi sinh, vô cơ, hữu cơ)

+Kinh doanh khu du lịch sinh thái , nhà hàng khách sạn, ăn uống giải trí

Phần III Phân tích khái quát tinh hình tài chính và phân tích hiệu suất sử dụng VKD của công ty

1 Phân tích khái quát tình hình tài chinh

Bảng phân tích khái quát quy mô tài chính

Đơn vị: triệu đồng

Trang 11

- Chi tiết:

 Tổng Tài Sản cuối năm 2018 đạt hơn 544146 triệu đồng, giảm hơn

6214 triệu đồng so với cuối năm 2017 (giảm 1.13%) => quy mô vốnkinh doanh đang giảm nhẹ do tổng tài sản ngắn hạn giảm, điều này cóthể làm kìm hãm năng lực cạnh tranh và năng lực hoạt động của công

ty trên thị trường

Trang 12

 Vốn chủ sở hữu : cuối năm 2018 đạt 142786 triệu đồng tăng hơn 892triệu đồng so với cuối năm 2017 tương đương tăng 0.63% => quy môvốn chủ sở hữu tăng lên cho thấy khả năng độc lập tài chính ngày mộttăng.

So sánh ta thấy tổng tài sản giảm nhẹ còn vốn chủ sở hữu thì tăng

 Luân chuyển thuần của công ty năm 2018 là 496652 triệu đồng, sovới cuối năm 2017 luân chuyển thuần tăng 5719 triệu đồng, tỷ lệ tăng1.16% Như vậy quy mô doanh thu- thu nhập trong năm 2018 củadoanh nghiệp đã được cải thiện hơn so với năm trước

 Lợi nhuận trước lãi vay và thuế và lợi nhuận sau thuế cuối năm 2018tương ứng là 19570 triệu đồng và 946 triệu đồng, giảm so với cuốinăm 2017 tương ứng là 8,42% và 61.73% Đặc biệt có thể nhìn nhậnđược lợi nhuận sau thuế của công ty giảm khá nhiều, điều này thể hiệncông ty kinh doanh chưa có lãi và không được hiệu quả, quy mô lãigiảm =>chính sách huy động vốn và chính sách thuế của công ty sửdụng chưa phù hợp, và không được hợp lý, qua đây ta thấy được côngtác quản trị doanh thu-chi phí của công ty trong năm vừa ra chưa hiệuquả

 LNST của doanh nghiệp giảm 61.73% cho thấy doanh nghiệp đang bị thua lỗ.Qua việc phân tích các số liệu ta thấy rõ được quy mô tài chính của công tyđang trên đà đi xuống Điều này chứng tỏ quy mô hoạt động cũng như quy

mô tài chính của doanh nghiệp đang chưa được tốt, cần được thay đổi

Biện pháp: DN cần sửa đổi,khắc phục ưcác chỉ tiêu và tăng cường công tácquản lý chi phí để làm tăng LNST

b, Bảng phân tích khái quát cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu 31/12/2018 31/12/2017

Chênhlệch Tuyệt đối %

Trang 13

- Chi tiết:

 Ht= 0.2624 cho biết cuối năm 2018 thì 1 đồng Tài sản tài trợ tạo ra 0.2624 đồng VCSH trong khi cuối năm 2017 thì 1 đồng Tài sản tài trợ

Trang 14

cho ra 0,2578 đồng VCSH Chỉ số này đã tăng 1.78% so với đầu năm.Như vậy, ta thấy công ty đã giảm được sự phụ thuộc về Tài chính với bên ngoài do đó quá trình vay vốn của công ty dễ dàng hơn.

 Htx= 1.2008 Cho biết 1 đồng NVDH tài trợ được cho 1.2008 đồng TSDH Htx > 1, tăng 18.69% Chỉ tiêu này >1 cho thấy nguồn vốn dàihạn đủ để tài trợ được hết cho TSDH và vẫn còn dư 1 phần để tài trợ tiếp cho TSNH =>Chỉ tiêu này tăng khiến công ty an toàn về nguồn tài trợ khiến cho DN tránh được rủi ro thanh toán và ổn định trong sảnxuất kinh doanh

 Hcp= 0.9981 Cho biết bỏ ra 0.9981 đồng chi phí sẽ thu được 1 đồng

DT trong khi cuối năm 2017 cần bỏ ra những 0.950 đồng chi phí đã thu lại được 1đồng DT => DN đang quản lý chi phí có phần xấu đi, công ty bỏ ra nhiều chi phí hơn gây lãng phí chi phí Chỉ tiêu này <1 tức là tổng chi phí nhỏ hơn tổng luân chuyển thuần cho thấy công ty kinh doanh có lãi

- Kết luận : Qua bảng phân tích cấu trúc tài chính cơ bản của doanh nghiệp tathấy các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp chưa đượctốt DN cần tăng cường công tác quản trị chi phí để đạt hiệu quả tốt nhất

c, bảng phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 15

=>khả năng sinh lời của công ty thấp, công tác quản trị doanh thu-chiphí chưa hiệu quả.

 BEP=0,0358 cho biết cuối năm 2018 công ty sử dụng một đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thu được 0.0358 đồng lợi nhuận (không kể vốn được hình thành từ nguồn vốn nào), trong khi đầu năm 2018 công

ty sử dụng một đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thu được 0,0366

Trang 16

đồng lợi nhuận (không kể vốn được hình thành từ nguồn vốn nào) BEP cuối năm 2018 nhỏ hơn cuối năm 2017 là 2.40% cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của công ty là chưa được tốt, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thu hút vốn trên thị trường đặc biệt từ các chủ nợ

 ROA=0,0017 cho biết năm 2018 công ty sử dụng mỗi đồng vốn vàohoạt động kinh doanh thu được 0,0017 đồng lợi nhuận sau thuế, trongkhi cuối năm 2017 công ty sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt động kinhdoanh thì thu được 0,0042 đồng lợi nhuận sau thuế ROA năm 2018giảm so với năm 2017 là 59.22%

 ROE=0,0066 cho biết năm 2018 một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,0066đồng lợi nhuận ròng, trong khi năm 2017 một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0.175 đồng lợi nhuận ròng ROE năm 2018 thấp hơn năm 2017 là 62.12% cho thấy đây là dấu hiệu không tích cực khiến công ty không huy động được vốn mới

2 phân tích hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w