1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả kinh doanh và phân tích tình hình nguồn vốn của ctcp thủy điện đăk đoa (mck hpd) giai đoạn 2017 2018

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích kết quả kinh doanh và phân tích tình hình nguồn vốn của ctcp thủy điện đăk đoa (mck hpd) giai đoạn 2017-2018
Tác giả Bùi Văn Hiếu
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp
Thể loại Bài thi môn phân tích tài chính doanh nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH - Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: sử dụng các chỉ tiêu  Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động  Hệ

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

N TÀI CHÍNH

ĐỀ TÀI: Phân tích kết quả kinh doanh và phân tích tình hình nguồn vốn

của CTCP Thủy điện Đăk Đoa (MCK: HPD) giai đoạn 2017-2018

Họ và tên: Bùi Văn Hiếu Mã sinh viên: 1973402010213

Khóa (lớp tín chỉ): CQ57/02.1.LT2 Lớp niên chế: CQ57/02.02

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2022

BÀI THI MÔN: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Hình thức thi: Tiểu luận

Mã đề thi: 03 Thời gian làm bài: 3 ngày

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

TẮT

TÊN ĐẦY ĐỦ

6 BCĐKT Bảng cân đối kế toán

9 LNT Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Trang 4

PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: sử dụng các chỉ tiêu

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

 Hệ số sinh lời hoạt động:

ROS = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thu nhập trong kì thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

 Hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh:

Hệ số sinh lời hoạt động kinh doanh = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑘𝑖𝑛ℎ 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ

𝐷𝑇𝑇+𝐷𝑇𝑇𝐶Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thu nhập trong kì thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

 Hệ số sinh lời hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Hệ số sinh lời hoạt động bán hàng, CCDV = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡ừ ℎ𝑜ạ𝑡 độ𝑛𝑔 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑣à 𝐶𝐶𝐷𝑉

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑣à 𝐶𝐶𝐷𝑉Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thu nhập trong kì thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng đồng lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng và CCDV

- Phân tích tình hình quản lý chi phí:

Trang 5

+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lý chi phí:

 Hệ số chi phí:

Hệ số chi phí = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí

𝑇ổ𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thu nhập trong kì thì doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng đồng chi phí

 Hệ số giá vốn hàng bán

Hệ số giá vốn hàng bán = 𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑣à 𝐶𝐶𝐷𝑉Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần từ bán hàng, cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán

 Hệ số chi phí bán hàng

Hệ số chi phí bán hàng = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑣à 𝐶𝐶𝐷𝑉Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần từ bán hàng, cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí cho công tác bán hàng

 Hệ số Chi phí quản lý doanh nghiệp

Hệ số Chi phí quản lý doanh nghiệp = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑞𝑢ả𝑛 𝑙ý 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑛𝑔ℎ𝑖ệ𝑝

𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 𝑡ừ 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑣à 𝐶𝐶𝐷𝑉Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần từ bán hàng, cung cấp dịch vụ thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí cho công tác quản lý

1.3 Phương pháp phân tích

Khi phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta sử dụng phương pháp so sánh để so sánh các chỉ tiêu phân tích với kỳ gốc (kỳ này với kỳ trước) đánh giá theo từng lĩnh vực hoạt động để kịp thời phát hiện lĩnh vực hoạt động nào hiệu quả hoặc kém hiệu quả, khâu quản lý nào trong quá trình hoạt động cần điều chỉnh để tăng năng lực cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận cho doanh nghiệp

II Lý luận về phân tích tình hình nguồn vốn

2.1 Mục đích phân tích

- Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp để thấy được doanh nghiệp đã huy động vốn được từ nguồn vốn nào, quy mô nguồn vốn huy động được đã tăng hay

Trang 6

giảm, cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiều hướng nào

- Từ đó xác định các trọng điểm cần chú ý trong chính sách huy động vốn của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu chủ yếu trong chính sách huy động vốn ở mỗi kỳ

2.2 Các chỉ tiêu phân tích

Để đánh giá thực trạng nguồn vốn của doanh nghiệp cần sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu:

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm: giá trị tổng nguồn vốn và từng chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn: là tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn Tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn được xác định như sau:

Tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn (%) = (Giá trị của từng chỉ tiêu nguồn vốn / Tổng giá trị nguồn vốn quy mô) x 100

2.3 Phương pháp phân tích

- Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp Tiến hành so sánh tổng nguồn vốn cũng như từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm, xác định chênh lệch tuyệt đối và tương đối, qua đó thấy được sự biến động quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp

- Đồng thời so sánh tỷ trọng từng chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ với đầu kỳ để phản ánh sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn cũng như mức độ độc lập, tự chủ tài chính của doanh nghiệp

- Căn cứ vào độ lớn của các chỉ tiêu phân tích, giá trị trung bình ngành và kết quả so sánh để đánh giá tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp

Trang 7

PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ CTCP THỦY ĐIỆN ĐĂK ĐOA

GIAI ĐOẠN 2017-2018

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên đầy đủ: Công ty cổ phần Thủy điện Đăk Đoa (Dak Doa Hydropower Stock Company)

Join Địa chỉ: 138 Tôn Đức Thắng, Phường Yến Thế, Thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

+ CTCP Thủy điện Đăk Đoa được thành lập từ tháng 07/2007 với tổng số vốn đầu tư

270 tỷ đồng do 4 cổ đông sáng lập là: CTCP Tư vấn Sông Đà, CTCP SimCo Sông Đà, CTCP Sông Đà 901, CTCP Sông Đà 10.1

+ Lực lượng nòng cốt ban đầu của công ty là Chi nhánh Miền trung - Công ty cổ phần

tư vấn Sông Đà, đơn vị có thời gian hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình thủy điện trên địa bàn Miền Trung, Tây Nguyên Đặc biệt, đơn vị đã tham gia thiết kế những công trình trọng điểm Quốc gia như: Thủy điện Vĩnh Sơn, Sông Hinh,Thủy điện Yaly, Ri Ninh 2, Sê San 3, Sê San 4, Plei Krong

+ Ngay sau khi thành lập, công ty đã tổ chức lực lượng để thực hiện dự án đồng thời tiến hành xây dựng điều lệ, làm các thủ tục đăng ký kinh doanh, xin cấp giấy chứng nhận đầu tư, xây dựng các quy chế hoạt động của công ty nên chỉ sau một thời gian ngắn dự án thủy điện Đăk Đoa đã được khởi công vào tháng 12/2007

+ Ngày 09/05/2022, CTCP Thủy điện Đăk Đoa thay đổi giấy chứng nhận đăng kí doanh lần thứ 5 và vốn điều lệ là 83,065 tỷ đồng

2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty

Ngành nghề kinh doanh của CTCP Thủy điện Đăk Đoa gồm:

- Đầu tư các công trình thủy điện, nhiệt điện

- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện

Trang 8

- Xây dựng nhà các loại; Xây dựng công trình đường bộ; Xây dựng công trình công ích; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

- Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện

- Thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện, công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp;…

- Giám sát thi công công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật công trình thủy điện

- Thẩm định thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đên nhóm A

- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Khai thác khoáng hóa chất và phân bón

- Trồng rừng và chăm sóc rừng; trồng cây cao su; trồng cây cà phê

Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh:

Ngành nghề chính của công ty là đầu tư xây dựng công trình thủy điện, sản xuất, truyền tải và phân phối điện – đây một ngành nghề kinh doanh đặc thù có nhiều cơ hội cũng như phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn như:

- Việt Nam bước vào thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhu cầu sử dụng điện để phục vụ cho công nghiệp ngày càng lớn cũng như phục vụ cho sinh hoạt đời sống là rất cao

- Chi phí vận hành ít bị ảnh hưởng do chi phí đầu vào như nhiệt điện

- Tuy nhiên, ngành nghề này cũng chứa đựng nhiều thách thách lớn như:

+ Hiện tượng biến đổi khí hậu diễn ra trên toàn cầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nước

ta đặc biệt là các tỉnh phía nam – hạn hán diễn ra bất thường và có xu hướng kéo dài hơn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận hành của thủy điện do thiếu nguồn nước

+ Để xây dựng được các thủy điện cần có nguồn lực tài chính và kĩ thuật xây dựng phức tạp đòi hỏi cần phải có đội ngũ chuyên môn giỏi

+ Do là ngành nghề đặc thù nên sẽ phải tuân thủ theo mức giá bán trần do Bộ Công thương quy định

+ Do sản phẩm của công ty là điện năng nên không thể lưu trữ lại được như những hàng hóa thông thường do vậy sẽ không có hàng tồn kho

Trang 9

PHẦN III PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ

TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CTCP THỦY ĐIỆN ĐĂK ĐOA

GIAI ĐOẠN 2017-2018

1 Phân tích tình hình kết quả kinh doanh của CTCP Thủy điện Đăk Đoa

giai đoạn năm 2017-2018

Bảng 1: Bảng phân tích tình hình kết quả kinh doanh

Đvt: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2017 So sánh Tỷ lệ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 53.996 47.968 6.028 12,57%

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.396 3.207 189 5,89%

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 23.722 19.343 4.379 22,64%

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 23.773 19.128 4.645 24,28%

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.258 983 275 27,98%

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 22.515 18.145 4.370 24,08%

(Nguồn BCTC năm 2017 của CTCP Thủy điện Đăk Đoa)

Chỉ tiêu Đơn vị

tính Năm 2018 Năm 2017 So sánh Tỷ lệ

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kd triệu đồng 23.722 19.343 4.379 22,64%

Hệ số sinh lời hoạt động (ROS)

Hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh

Trang 10

Hệ số sinh lời từ hoạt động bán hàng

(Nguồn: Số liệu tính toán từ bảng 1)

*Phân tích khái quát:

Qua số liệu bảng 1 ta có thấy rằng: trong giai đoạn năm 2017-2018 tình hình kết quả kinh doanh của CTCP Thủy điện Đăk Đoa khá khả quan khi doanh thu, lợi nhuận của công ty đều tăng so với năm trước, các chi phí giữ được ổn định không biến động quá nhiều, đồng thời các hệ số sinh lời tăng khá ấn tượng, một số hệ số tăng xấp xỉ 10% LNST của năm 2018 của công ty đạt 22.515 triệu đồng tăng 4.370 triệu đồng so với năm 2017 tương tứng với mức tăng 24,08% Doanh thu của công ty cũng tăng ấn

tượng khi đạt 53.996 triệu đồng, tăng 12,57% so năm trước - đây cũng là doanh thu cao nhất mà công ty đạt được từ trước tới nay Các hệ số như hệ số chi phí, hệ số giá

vốn hàng bán và hệ số chi phí QLDN cũng giảm từ 4% -> 6% Từ đó ta có thể cho rằng, giai đoạn 2017-2018 đối với CTCP Thủy điện Đăk Đoa là một trong những giai đoạn kinh doanh hiệu quả và ấn tượng

* Phân tích chi tiết: Tổng LNTT năm 2018 của công ty đạt 23.773 triệu đồng tăng

24,28% so với năm trước Các tỷ suất lợi nhuận đều tăng mạnh cho thấy sự nỗ lực của ban lãnh đạo công ty Thủy điện Đăk Đoa trong công tác điều hành, quản lý công ty dưới những điều kiện biến động của ngành điện trong giai đoạn này, đặc biệt ngành điện đang có sự điều chỉnh về giá điện trong thời gian này

- Đối với hoạt động kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh của năm 2018 đã tăng lên so với

năm 2017, điều này được thể hiện thông qua lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

đã tăng lên Nếu như năm 2017, lợi nhuận thuần chỉ đạt 19.343 triệu đồng thì đến năm

2018 đã tăng thêm 4.379 triệu đồng khiến cho lợi nhuận thuần năm 2018 đạt 23.722 triệu đồng tăng 22,64% Nhờ vào DTT và LNST tăng mạnh cũng đã khiến hệ số sinh lời hoạt động (ROS) của công ty cũng tăng khá bất ngờ, tăng tới 9,74% Năm 2018, ROS là 0,4086 lần tăng 0,0363 lần so với năm 2017 (ROS là 0,3723 lần) Tuy nhiên,

hệ số này thì chưa thể khẳng định doanh nghiệp tăng trưởng ổn định và bền vững Để

có cái nhìn tổng quan hơn, ta đi so sánh công ty Thủy điện Đăk Đoa với một công ty

Trang 11

thủy điện cùng ngành nghề và quy mô đó là CTCP Thủy điện Sông Vàng (MCK: SVH):

Biểu đồ so sánh DTT và LNST của 2 công ty giai đoạn 2017-2018

Qua biểu đồ trên, càng cho thấy sự kinh doanh ấn tượng của công ty Đăk Đoa Mặc

dù cùng kinh doanh trong cùng 1 lĩnh vực, quy mô tương đối như nhau, nhưng CTCP Thủy điện Đăk Đoa cho sự vượt trội hơn hẳn Năm 2017, mặc doanh thu thuần của CTCP Thủy điện Sông Vàng đạt 67.324 triệu đồng, hơn 19.356 triệu đồng so với CTCP Thủy điện Đăk Đoa (47.968 triệu đồng) Tuy nhiên, lợi nhuận thuần của CTCP Thủy điện Sông Vàng chỉ bằng 74,68% so với lợi nhuận thuần của CTCP Thủy điện Đăk Đoa Năm 2018, doanh thu thuần của Sông Vàng sút giảm xuống chỉ còn 53.617 triệu đồng và doanh thu của Đăk Đoa đã vượt 379 triệu đồng Mặc dù chênh lệnh doanh thu không quá lơn nhưng đã cho thấy sự lãnh đạo của ban lãnh đạo CTCP Thủy điện Đăk Đoa khi lợi nhuận thuần của công ty này gấp gần 3 lần lợi nhuận thuần của CTCP Thủy điện Sông Vàng (8.011 triệu đồng) Tiếp tục đi so sánh hệ số ROS để thấy

rõ hơn sự khác biệt giữa 2 công ty

CTCP Thủy điện Đăk Đoa

CTCP Thủy điện Sông Vàng

0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000

Doanh thu thuần

Lợi nhuận thuần

CTCP Thủy điện Đăk Đoa

CTCP Thủy điện Sông Vàng

Trang 12

Hệ số ROS của CTCP Thủy điện Đăk Đoa luôn cao hơn hệ số ROS của CTCP Thủy điện Sông Vàng và có chiều hướng tăng lên Ở chiều ngược lại, hệ số ROS của Sông Vàng lại có xu hướng giảm (năm 2017 ROS là 0,2127 lần, năm 2018 giảm xuống còn 0,1416 lần) càng khiến cho sự cách biệt ngày càng lớn, cũng thông qua sự so sánh cho thấy tình hình kinh doanh của CTCP Sông Vàng không mấy khả quan và có nhiều khả năng không có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành

- Đối với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Lợi nhuận về bán hàng và cung

cấp dịch vụ năm 2018 đạt 34.919 triệu đồng tăng 4.775 triệu đồng tương ứng với mức tăng 15,84% so với năm 2017 Cùng với đà tăng trưởng của lợi nhuận, kéo theo hệ số sinh lời từ hoạt động bán hàng của năm 2018 (0,4393 lần) cũng tăng 8,95% so với năm

2017 (0,4032 lần) Như vậy trong năm 2017 cứ 1 đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thì công ty thu được 0,4032 đồng lợi nhuận, sang đến năm 2018 con

số này là 0,4393 đồng lợi nhuận, tăng thêm 0,0361 đồng Đồng thời, hệ số sinh lời từ hoạt động kinh doanh cũng tăng từ 0,3952 lần (năm 2017) lên 0,4309 lần (năm 2018), tăng 0,0357 lần, tăng hơn 9%

- Đối với DTT từ bán hàng và cung cấp dịch vụ:Nếu như DTT của năm 2017 của công

ty chỉ đạt 47.968 triệu đồng thì sang đến năm 2018 đã tăng 12,57% tức là tăng 6.028 triệu đồng khiến cho DTT của năm 2018 cán mốc 53.996 triệu đồng, con số cao nhất

từ trước đến nay mà CTCP Thủy điện Đăk Đoa đạt được Vì là ngành nghề đặc thù nên công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu cũng là một điều hiển nhiên Doanh thu tăng có thể một phần là do giá điện bán được tăng lên bởi vì trong giai đoạn này, Bộ Công Thương ban hành các quyết định quy định về các mức giá bán điện như quyết định 2265/QĐ-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2018,

- Chi phí cho hoạt động bán hàng: Thông thường, các chi phí liên quan đến việc bán

hàng của công ty bình thường sẽ bao gồm các chi phí như: Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí lãi vay, chi phí QLDN,…Tuy nhiên, đối với ngành điện, một ngành nghề riêng biệt do vậy sẽ không có chi phí bán hàng Hệ số Hcp giảm 5,78% so với năm 2017 (0,6277 lần) xuống còn 0,5914 lần (năm 2018) sẽ đóng góp đáng kể vào tình hình kết quả kinh doanh của công ty, đồng thời có thể đoán rằng, các hệ số chi phí giảm sẽ kéo theo các hệ số chi phí khác giảm theo

+ Chi phí chủ yếu và chiếm phần lớn trong tổng chi phí của công ty là chi phí giá vốn hàng bán khi chi phí này chiếm tới 58,26% trong tổng chi phí năm 2017, và chiếm

Trang 13

58,53% trong tổng chi phí năm 2018 Giá vốn hàng bán năm 2018 là 19.077 triệu đồng tăng 7,03% so với năm 2017, trong khi doanh thu tăng 12,57% Tốc độ tăng của doanh thu đang nhanh hơn tốc độ tăng của giá vốn, mặt khác hệ số giá vốn hàng bán cũng giảm gần 5% xuống chỉ còn 0,3533 lần (năm 2018) Đây được coi là một sự nỗ lực to lớn của tập thể cán thể cán bộ, nhân viên CTCP Thủy điện Đăk Đoa trong công tác điều hành quản lý công ty

+Chi phí QLDN: chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp So với năm 2017, chi phí QLDN chỉ tăng có 189 triệu đồng, tăng 5,89% Tuy nhiên, hệ số chi phí QLDN lại trái ngược khi giảm từ 0,0669 lần năm 2017 xuống còn 0,0629 lần năm

2018 điều này thật sự là một điều tốt đối với CTCP Thủy điện Đăk Đoa

- Hoạt động tài chính: Doanh thu tài chính năm 2018 đạt 1.059 triệu đồng tăng 76

triệu đồng năm 2017, tương ứng với tăng 7,73% xuất phát từ lãi tiền gửi ngân hàng trong bối cảnh mặt bằng lãi suất tăng cao, nếu như lãi tiền gửi ngân hàng tại thời điểm cuối năm 2017 chỉ có 4,6 triệu đồng thì đến cuối năm 2018, số tiền gửi tại ngân hàng của công ty lên tới 42,3 triệu đồng, gấp hơn 8 lần so với năm 2017 Trong khi chi phí lãi vay được giữ ở mức khá ổn định, chỉ biến động tăng 3,3% so với năm 2017 Công

ty cần quan tâm hơn đến hoạt động đầu tư tài chính để gia tăng lợi nhuận

-Hoạt động khác: Đây là khoản thu nhập không thường xuyên của công ty Do năm

2018, công ty có khoản thu nhập khác đến từ bán phế liệu trị giá gần 62 triệu đồng và chi phí khác giảm 88,26% xuống còn 27 triệu đồng đã khiến cho công ty có thêm khoản lợi nhuận khác là 51 triệu đồng tăng 123,83% so với năm 2017 Năm 2017, do liên quan đến các vi phạm trong công tác nộp thuế, bảo hiểm xã hội nên công ty công

ty đã phải chịu thêm khoản chi phí gần 203 triệu đồng khiến cho trong năm 2017 công

ty ghi nhận khoản lỗ lên tới 214 triệu đồng

Tổng kết, kiến nghị: Giai đoạn năm 2017-2018, CTCP Thủy điện Đăk Đoa đã

đã được những thành tự nhất định trong công tác điều hành, quản lý công ty Tuy nhiên, với những thành tự trên công ty cũng cần phải cố gắng phát huy những gì đã đạt được và chuẩn bị những phương án thích hợp để đối phó trước những tình huống bất ngờ đặc biệt, là sự biến đổi khí hậu khi tình trạng hạn hán có xu hướng đến sớm và kéo dài hơn ở các tỉnh phía nam, ảnh hưởng nghiêm trọng đến lưu lượng nước chứa ở nhiều đập thủy điện, gặp khó khăn trong công tác vận hành nhà máy, đồng thời công ty

cũng cần cố gắng tiết kiệm các khoản chi phí để gia tăng tối đa lợi nhuận

Trang 14

2 Phân tích tình hình nguồn vốn của CTCP Thủy điện Đăk Đoa giai đoạn

trọng

C - Nợ phải trả 104.142 49,94% 115.608 50,33% -11.466 -9,92% -0,39%

I Nợ ngắn hạn 20.142 19,34% 19.608 16,96% 534 2,72% 2,38%

1 Phải trả người bán ngắn hạn 136 0,68% 326 1,66% -190 -58,28% -0,99%

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 200 0,99% 200 1,02% 0 0,00% -0,03%

3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 3.818 18,96% 3.551 18,11% 267 7,52% 0,85%

4 Phải trả người lao động 691 3,43% 522 2,66% 169 32,38% 0,77%

5 Chi phí phải trả ngắn hạn 985 4,89% 914 4,66% 71 7,77% 0,23%

6 Phải trả ngắn hạn khác 1.304 6,47% 1.258 6,42% 46 3,66% 0,06% 7.Vay và thuê nợ tài chính ngắn hạn 12.000 59,58% 12.000 61,20% 0 0,00% -1,62%

8 Quỹ khen thưởng phúc lợi 1.008 5,00% 837 4,27% 171 20,43% 0,74%

2 Quỹ đầu tư phát triển 11.775 11,28% 11.775 10,32% 0 0,00% 0,96%

3 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 1.126 1,08% 1.126 0,99% 0 0,00% 0,09% 4.LNST chưa phân phối 8.433 8,08% 18.145 15,90% -9.712 -53,52% -7,82% -LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kì

Tổng nguồn vốn của CTCP Thủy điện Đăk Đoa tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm

2018 đã giảm 21.178 triệu đồng so với đầu năm xuống chỉ còn 208.542 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9,22% so với đầu năm cho thấy quy mô huy động vốn có xu hướng thu hẹp, tuy nhiên vẫn chưa đủ cơ sở căn cứ để khẳng định điều này sẽ ảnh hướng xấu đến công ty Nguyên nhân giải thích cho nguồn vốn giảm 9,22% là do so với thời điểm năm 2018, nợ phải trả và vốn chủ trong năm 2018 đều cùng nhau giảm lần lượt là 9,92% và 8,51%

Trang 15

Trong cơ cấu tổng nguồn vốn, tỉ trọng NPT và tỉ trọng VCSH không chênh lệch nhau quá nhiều, và có xu hướng giảm tỉ trọng nợ phải trả, tăng tỉ trọng VCSH Tại thời điểm cuối năm 2018 tỉ trọng NPT so với tổng nguồn vốn là 49,94% trong khi tỉ trọng VCSH so với tổng nguồn vốn là 50,06% (Tỉ trọng NPT giảm 0,39%, tỉ trọng VCSH tăng 0,39% so với thời điểm đầu năm 2018) Từ đó, ta có thể thấy chính sách sử dụng vốn của công ty đó chính là sử dụng các nguồn vốn sẵn mà cụ thể là các lợi nhuận chưa phân phối của công ty để chi trả các khoản nợ, giảm thiểu các áp lực về mặt tài chính từ phía bên ngoài, đảm bảo tính an toàn cho công ty Với kết quả kinh doanh như đã phân tích ở trên kết hợp các số liệu của VCSH thì ta có thể nhận đoán rằng hệ

số sinh lời của vốn chủ (ROE) sẽ đầy bất ngờ và nhờ vậy mà sẽ có những thuận lợi nhất định trong hoạt động kinh doanh của CTCP Thủy điện Đăk Đoa

 Nhận xét chi tiết:

- Nợ phải trả: NPT tại thời điểm cuối năm 2018 của công ty là 104.142 triệu đồng

giảm 11.466 triệu đồng so với đầu năm Nguyên nhân chính dẫn tới NPT giảm là do khoản nợ dài hạn đã giảm 12.000 triệu đồng tương ứng với giảm 12,5% so với đầu năm Trong cơ cấu NPT, tỷ trọng nợ dài hạn thường chiếm phần lớn Trong tổng nợ phải trả, tỉ trọng nợ ngắn hạn tăng 2,38% (đầu năm là 16,96%, đến cuối năm tăng lên 19,34%) trong khi đó tỉ trọng nợ dài hạn giảm 2,38% (đầu năm là 83,04%, đến cuối năm giảm xuống còn 80,66%) Như vậy, thông qua đó cho thấy sự thay đổi về chính sách huy động vốn của công ty đó là: CTCP Thủy điện Đăk Đoa đang thiên về huy động các nguồn vốn ngắn hạn

Chỉ tiêu đáng chú ý nhất trong NPT phải kể đến khoản nợ dài hạn của công ty khi khoản nợ dài hạn này đã giảm tới 12.000 triệu đồng từ 96.000 triệu đồng (đầu năm 2018) xuống còn 84.000 triệu đồng (cuối năm), giảm 12,5% Nguyên nhân sự giảm mạnh ở đây là do công ty đã thanh toán khoản tiền vay dài hạn với số tiền tiền trả định

kì hằng năm 12.000 triệu đồng trong hợp đồng vay vốn tai Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia Lai với thời hạn vay 120 tháng và trong năm 2018, công ty không phát sinh thêm khoản vay nào khác

=>Chính sách huy động vốn của của các công ty hoạt động trong lĩnh vực thủy điện có đặc điểm khác với những công ty sản xuất thông thường Đối với các công ty trong lĩnh vực này sẽ tập trung huy động các nguồn vốn dài hạn trước và chủ yếu nhất để có nguồn lực tài chính cho công tác xây dựng công trình thủy điện trong một thời gian

Trang 16

dài, điều này làm giảm áp lực cho việc thanh toán trước mắt khi công trình chưa đi vào hoạt động Thông thường, các khoản dài hạn này sẽ có xu hướng giảm dần qua các năm khi các nhà máy đi vào hoạt động và đạt được công suất thiết kế ban đầu

+Về nợ ngắn hạn, năm 2018 công ty ghi nhận khoản nợ ngắn hơn 20.000 triệu đồng, tăng 534 triệu đồng, tăng gần 3% so với năm 2017 (19.608 triệu đồng) Mặc dù các khoản phải trả người bán ngắn hạn đã giảm gần 60% so với đầu năm 2018 nhưng do các khoản phải trả liên quan đến phải trả người lao động, quỹ khen thưởng phúc lợi tăng mạnh đã khiến cho nợ ngắn hạn tăng lên cụ thể:

 Khoản phải trả người bán ngắn hạn: Tại thời điểm đầu năm 2018, công ty ghi nhận khoản tiền là 326 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 1,66% trong cơ cấu nợ ngắn hạn) thì đến cuối năm 2018, khoản tiền này đã giảm xuống còn 136 triệu( chiếm

tỷ trọng 0,68% trong cơ cấu nợ ngắn hạn), giảm 190 triệu đồng Do trong năm

2018, công ty đã thanh toán khoản tiền 158 triệu cho công ty điện lực Gia Lai nên các khoản nợ người bán giảm xuống Điều này chứng tỏ một phần công ty

có đủ khả năng thanh toán các hợp đồng với các kháng hàng của công ty, tạo uy tín với các đối tác

 Trong năm 2018, công ty cũng ghi nhận khoản phải trả người lao động tăng rất mạnh, khi khoản tiền này lên đến 691 triệu đồng (cuối năm 2018) tăng 32,38%

so với đầu năm tức là tăng 169 triệu, nâng tỷ trọng phải trả người lao động trong cơ cấu nợ ngắn hạn ở mức 3,43% Khoản tiền này là những khoản tiền lương phải trả cho người lao động Tại thời điểm cuối năm, công ty đang được chiếm dụng tạm thời của cán bộ công nhân viên công ty với chi phí thấp, tuy nhiên khoản này bị giới hạn thời gian sử dụng vì nếu chiếm dụng quá lâu có thể ảnh hưởng tới thái độ, tinh thần làm việc của người lao động nên cần được hoàn trả đúng cam kết

 Các khoản vay và thuê nợ tài chính ngắn hạn không biến động, thực chất đây khoản tiền được kết chuyển từ các khoản vay dài hạn Tuy nhiên, tỷ trọng của các khoản vay và thuê nợ tài chính ngắn hạn chiếm chủ yếu (chiếm khoảng 60%) trong cơ cấu nợ ngắn hạn

 Trong năm 2018, công ty tăng cường thực hiện các chính sách đãi ngộ nhằm khuyến khích các nhân viên nên quỹ khen thưởng phúc lợi tăng thêm 20,43% vượt qua con số 1.000 triệu đồng

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w