Trong thời gian qua em đã nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Thiết kế quy trình công nghệ gia công dao phay đĩa môđuyn" Đây là một dụng cụ cắt để gia công lỗ chính xác tuỳ theo yêu cầu
Trang 2Cán bộ hớng dẫn: Trần hữu đà
Ngày giao đề tài:
Ngày hoàn thành đề tài:
Nội dung đề tài: Thiết kế dao phay đĩa mô đuyn M9 No4 Sản lợng chi tiết : 15000 chi tiết/năm Số lợng và kích thớc bản vẽ: 06 bản Ao 01 A0: Bản vẽ chi tiết lồng phôi 02 A0: Bản vẽ quy trình công nghệ thu gọn 01 A0: Bản vẽ 4 nguyên công cơ bản 01 A0: Bản vẽ đồ gá 01 A0: Chuyên đề Số trang thuyết minh: Thái Nguyên, ngày tháng năm 2003 Tổ trởng bộ môn Cán bộ hớng dẫn TL/Hiệu trởng (Ký tên) (Ký tên) Chủ nhiệm khoa (Ký tên đóng dấu) Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2003
Giáo viên hớng dẫn
Trần Hữu Đà
Nhận xét của giáo viên chấm
Trang 3
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2003
Giáo viên chấm
Mục lục
Trang
Phần I- Thiết kế dao phay đĩa môđuyn
Phần II- Phân tích gia công chi tiết
A Tính chế độ cắt cho nguyên công tiện thô 115 52
Trang 4IV Xác định tốc độ cắt và số vòng quay n 55
Phần IV- Thiết kế đồ gá
Phần V- Chuyên đề
Lời nói đầu
Đồ án tốt nghiệp nhằm tổng kết kiến thức sau thời gian học tập vànghiên cứu tại trờng của mỗi sinh viên trớc khi ra trờng Đối với các trờngthuộc khối kĩ thuật nói chung và khoa cơ khí thuộc trờng Đại Học KỹThuậtCông Nghiệp nói riêng đó là một điều không thể thiếu đợc cho mỗi sinh viênsau thời gian học tại trờng
Trong ngành cơ khí chế tạo dao phay đĩa môđuyn, việc nghiên cứu,tính toán và thiết kế dụng cụ cắt là một việc rất quan trọng đối với nền côngnghiệp còn đang trên đà phát triển của nớc ta Đây là một công việc có thể nói
là khởi đầu và tiến tới gia công những máy chuyên dùng và đẩy cao trình độchuyên môn hoá trong sản xuất
Việc tính toán thiết kế dụng cụ cắt hiện nay đã đợc hiện đại hoá bằngcách sử dụng tin học ứng dụng, song sinh viên cần phải nắm vững và hiểu rõ
đợc những phơng pháp tính toán thiết kế mang tính truyền thống để áp dụngvào thực tiễn sau khi ra trờng
Trong thời gian qua em đã nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài:
“Thiết kế quy trình công nghệ gia công dao phay đĩa môđuyn"
Đây là một dụng cụ cắt để gia công lỗ chính xác tuỳ theo yêu cầu vềcông nghệ gia công, với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Trần Hữu Đà cùngvới các thầy cô, trong bộ môn và sự cố gắng của bản thân Song ở em còn hạnchế về kiến thức và tài liệu tham khảo nên đồ án chắc chắn còn nhiều sai sót,
em mong các Thầy, Cô tạo điều kiện để cho em đợc hoàn thiện hơn với đồ ántốt nghiệp này
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 2 năm 2003
Sinh viên thiết kế
Trang 5Phần i Thiết kế dao phay đĩa môđuyn
i đặc điểm, công dụng và phân loại
1- Đặc điểm.
Truyền động bánh răng theo phơng pháp ăn khớp đợc dùng rất rộng rãitrong ngành chế tạo máy, chất lợng chuyển động chủ yếu là do độ chính xácchế tạo bánh răng Quá trình cắt răng là quá trình cắt bỏ lớp kim loại rãnh hairăng để tạo thành prôpin của răng Đảm bảo độ chính xác của răng chủ yếu là
đảm bảo độ chính xác của prôpin răng độ chính xác bớc răng (khi ăn khớp) độ
đồng tâm cao của lòng chia với tâm quay của bánh răng
Dao có dạng đĩa tròn và bố trí nhiều răng dao trên mặt trụ đợc dùng đểcắt bánh răng trụ theo phơng pháp chép hình cắt bánh răng nghiêng và răngchữ V theo phơng pháp bao hình không tâm tích trên máy phay chuyên dùnghoặc vạn năng có đầu phân độ chuyên dùng và đầu phân độ vạn năng
Độ chính xác của bánh răng phụ thuộc vào độ chính xác của dụng cụcắt răng theo phơng pháp gia công răng Theo cách hình thành prôpin răng ta
có phơng pháp gia công răng
Cắt răng theo phơng pháp chép hình ở đây prôpin răng dụng cụ cắthay hình chiếu của prôpin là bản chép lại nguyên hình của prôpin rãnh giữacác răng của bánh răng đợc gia công Trong quá trình cắt prôpin dụng cụ ở tấtcả các điểm đều dùng với prôpin của rãnh
Cắt răng theo phơng pháp bao hình ở đây prôpin răng của bánh răng
đ-ợc gia công là đờng bao các vị trí khác nhau của lỡi cắt dụng cụ trong quátrình cắt
Dao phay đĩa môduyn là dụng cụ gia công răng theo phơng pháp chéphình trên máy phay vạn năng có đầu phân độ vạn năng hayđĩa phân độ chuyêndùng, có thể gia công đợc răng bánh răng trụ, răng thẳng, răng nghiêng, vàrăng hình chữ V theo phơng pháp chép hình không tâm tính
Trang 6Đồ án tốt nghiệp thiết kế dao phay đĩa môđuyn
Từ hình trên, ta thấy cắt bánh răng có răng thẳng dao chuyển động quayxung quanh trục với tốc độ góc 1 để tạo thành tốc độ cắt chính, đồng thờichuyển động tịnh tiến dọc trục phôi để cắt chi tiết hết chiều dài bánh răng Saukhi cắt xong một bánh răng, ngời ta tiến hành phân độ 2 để cắt rãnh răng tiếptheo của bánh răng
Khi cắt răng nghiêng hay răng chữ V, cần có thân chuyển động 3 đểtạo thành hớng răng nghiêng Từ nguyên lý làm việc, ta thấy prôpin lỡi cắt hayhình chiếu của prôpin lỡi cắt của dao phay đĩa môđuyn trùng với propin rãnhrăng theo điểm tơng ứng
Cắt bánh răng bằng dao phay đĩa môđuyn có năng suất thấp và độ chínhxác không cao Năng suất thấp là do trong quá trình cắt có hành trình chạykhông và thời gian phụ lớn Mặt khác dao phay đĩa môđuyn có đờng kính nhỏgóc trớc = 0, góc sau lỡi cắt bên nhỏ (1 = 1o20’ 2o30’) dẫn đến điều kiệncắt khó khăn, hạn chế tốc độ cắt
Độ chính xác của bánh răng khi cắt bằng dao phay đĩa môđuyn thờngchỉ đạt cấp chính xác 9 trong một số trờng hợp có thể đạt cấp chính xác 8 nh-
ng dao có m < 10 nguyên chính hạn chế độ chính xác bánh răng là:
- Độ chính xác đồ gá để cắt bánh răng bằng dao phay đĩa môđuyn thờngchỉ đạt cấp chính xác 8 với cùng một môđuyn m và số răng Z1 của bánh răngkhác nhau Để cắt chính xác bánh răng tơng ứng với mọi môđuyn m và sốrăng Z1 thì nhất định phải thiết kế một dao tơng ứng Vậy với mọi môđuyn m
có bánh răng đòi hỏi số lợng dao rất nhiều điều đó không phù hợp với sảnsuất
Hiện nay, với mọi môđuyn m ngời ta dùng một bộ dao tiêu chuẩn là 8dao, 15 dao và đôi khi 26 dao để cắt toàn bộ những bánh răng có số răng
Z = 12
Trang 7Dao phay đĩa môđuyn cắt bánh răng cho năng suất thấp và độ chính xáccủa bánh răng không cao nhng có thể dùng thêm máy phay vạn năng và cắt đ-
ợc bánh răng chữ V do đó dao phay đĩa môđun đợc dùng trong sản xuất nhỏ
và đơn chiếc, đặc biệt có trong công nghệ sửa chữa
Theo công dụng dao phay đĩa đợc chia làm hai loại:
- Loại cắt thô thờng có prôpin răng hình thang và góc trớc > 0
- Loại cắt tinh có prôpin thờng với biến dạng rãnh răng và góc trớc
= 0o
Theo kết cấu cụ thể dao phay đĩa môđuyn răng liền và dao phay đĩarăng chắp
II Chọn vật liệu chế tạo dao
Việc chọn vật liệu làm dao là vấn đề quan trọng và quyết định đối vớichất lợng giá thành của dụng cụ cắt Để chọn vật liệu làm dao cho phù hợp tadựa vào một số đặc điểm
- Loại công dụng, kích thớc và điều kiện làm việc của dụng cụ
- Công nghệ chế tạo dụng cụ
- Giá thành vật liệu
Để chế tạo dao phay đĩa môđuyn ta có thể sử dụng các vật liệu nh:
- Thép cácbon dụng cụ X12A thép hợp kim dụng cụ 9XC thép gió P9hoặc P18
- Thép cácbon dụng cụ Y12 có độ thấm tôi thấp do thấm tôi kém nênphải tôi trong nớc làm dụng cụ sau khi tôi đều dỗ bị nứt cong vệnh, về daophay đĩa môđun có dạng đĩa mỏng nên vật liệu này không phù hợp
- Thép hợp kim dụng cụ 9XC dễ thoát cácbon khi nhiệt luyện, độ cứng
ở trạngthái cung cấp và trạng thái ủ cao (HB = 415 321và HB = 241 197
và ảnh hởng đến việc chế tạo, tính mài mòn của thép 9XC kém, tính răng cắtkém hơn nhiều so với thép gió
- Thép gió P9, P18, là vật liệu làm dao tính cắt tốt và đợc sử dụngrộng rãi có độ thấm tôi cao có thể cắt với tốc độ cắt cao gấp 2 4 lần Có tuổibền gấp 8 15 lần so với thép cácbon và thép hợp kim dạng cụ có thể nângcao tính cắt của thép gió bằng cách thấm xianua sau khi ram và mài
- Thép gió P9 và P18 có tính bền nóng là nh nhau do đó khi cắt ở tốc độcao chúng có tuổi bền gần nh nhau Nhng khi làm việc ở tốc độ thấp thép P18
có độ chịu mòn cao hơn do đó tuổi bền cao hai lần so vớii dụng cụ làm bằngP9 Khi nung nóng P9 dễ bị hoá nhiệt khi mài sắc thì độ cứng bề mặt giảmxuống nên tính mài kém hơn so với P18 So với P18 thì P9 có khoảng nhiệt độ
Trang 8tôi hẹp hơn do đó gây khó khăn khi nhiệt luyện Thép P18 2 có tính năng caohơn P18 nhng độ không đồng đều cácbon lớn do đó có tính kém hơn so vớiP18.
Vậy quá trình phân tích ta thấy dao phay đĩa môđuyn là chi tiết dạng
đĩa mỏng, làm việc tốc độ cắt thấp lực cắt rất lớn Ta chọn vật liệu làm dao làthép gió P18 là phù hợp nhất
III Tính toán kết cấu của dao phay
Tính prôpin thân khai của lỡi cắt Dao phay đĩa môđun thực chất là daophay định hình hớt lng để gia công rãnh prôpin thân khai nên quá trình tínhtoán thiết kế răng dao phay định hình hớt lng Để chế tạo dao phay đĩa môđuncần tính toán xác định đợc prôpin của lỡi cắt, prôpin dạng khởi thuỷ (dạngtròn xoay của cha phay rãnh hớt lng và mài sắc)
Để tính toán kết cấu của dao phay đĩa môđuyn m = 9, dao số 4 để cắtbánh răng các số răng Z = 21 22
re = 94,5 + (1 + 0) 9 = 103,5 (mm)
+ Bán kính vòng chia răng:
ri = r – (f’ + ) m = 94,5 – 9 = 85,5 (mm)+ Bán kính vòng tròn cơ sở: ro = r cos
- là góc ăn khớp; = 20o ro = 94,5 cos 20o = 88,8 (mm)
ở đây ta tính thiết kế dao phay đĩa môđun dùng cắt tinh có = 0o Mặt
đấy sẽ chứa trục của dao prôpin lỡi cắt là đờng than khai phơng trình đờngthân khai
Phơng trình đờng thân khai trong hệ toạ độ đợc biểu diễn:
b)
Trang 9Gắn vào hệ trục toạ độ XOY vào bánh răng (Hb) có góc không trùng với tầmbánh răng Trục OY trùng với trục đối xứng của rãnh bánh răng Khi đó toạ độ
điểm Mx bất kỳ trên đờng thân khai đợc xác định
Góc thay đổi theo biến dạng thân khai rx thay đổi từ công thức trên
ta xác định đợc toạ độ của các điểm của prôpin lỡi cắt răng dao, nối với các
điểm đó lại với nhau ta đợc prôpin biến dạng gần đúng biến dạng của răngdao
Chiều cao của prôpin:
h = rc – ri = 10 3,5 – 85,5 = 18
Nh vậy trên lý thuyết số lợng đợc tính càng nhiều thì prôpin răng daocũng tiến gần prôpin của răng dao lý thuyết nói cách khác, số lợng điểm cầntính càng nhiều thì độ chính xác của lỡi cắt càng cao
Với chiều cao h = 48, ta lấy khoảng cách giữa hai điểm là 0,8 để tínhtoán biến dạng của răng ứng với ro rx ro và toạ độ các điểm đợc tính toánxác định theo các công thức sau:
Trang 100,285 6
Trang 11IV Xác định đờng cong chuyển tiếp
Để xác định đờng cong chuyển tiếp tiếp điểm làm việc thực sự cuốicùng của profin răng thân khai điểm tiếp xúc cuối cùng của prôpin thân khai
Trong thực tế cần chú ý đến độ bền của răng và khả năng chế tạo ta lấy
Trang 12Chiều dày dao phay đia môđuyn đợc chọn theo chiều rộng prôpin chitiết lấy: B = (0,8 1) H Lấy B = 12.
Số răng Z của dao phay đĩa modun đợc chọn theo đờng kính ngoài D =
- Chọn góc rãnh răng S = 25o
Dạng đáy răng nên lấy đồng dạng với prôpin lỡi cắt khi đảm bảo độ bền
đồng đều của răng nh chế tạo khó khăn, nên thực tế với dao phay đĩa môđuyn
Trang 13có chiều dầy B nhỏ (ứng với m nhỏ, ngời ta cần làm răng thẳng song song vớitrục), còn dao có chiều dầy B lớn thờng làm đáy rãnh là đờng gấp khúc.
Góc trớc của dao phay đĩa môđuyn cắt tinh = 0o góc, vuông = 0o,vậy mặt trớc của dao đĩa qua trục góc sau của lỡi cắt đỉnh b = 12 15o Chọn
b = 12o Để tạo thành góc sau, ngời ta hớt lng đờng kính theo đờng xoắn ac ximét với lợng hớt lng k = 7 (mm)
Với dao phay đĩa môđuyn góc thờng rất nhỏ nên góc đ = 12o, nhnggóc sau bên giảm dần 1 2o; chọn đ = 12o
Yêu cầu kỹ thuật dao phay đĩa môđuyn:
- Vật liệu thép P18
- Độ cứng đạt 62 65 HRC
- Độ dẻo hớng kính của lỡi cắt không quá 0,04
- Độ đảo mặt đầu không quá 0,03
- Độ đảo hớng tâm của mặt trớc không quá 0,09
- Toạ độ cao điểm của prôpin chính xác tới +0,02
Trang 14Yêu cầu kỹ thuật:
I Phân tích gia công chi tiết gia công
Chi tiết gia công là một dung cụ cắt chuyên dùng để gia công bánh răngtheo phơng pháp chép hình công nghệ gia công dao phay đĩa môđuyn, chủ yếudựa trên nguyên lý chung của công nghệ chế tạo máy Ngoài ra chế tạo dụng
cụ cứt, phải sử dụng những vật liệu làm dao có độ cứng và sức bền cao donhững yêu cầu về chính xác kích thớc hình dáng hình học, độ nhẵn bề mặt,
đặc biệt là tính chất cơ lý cao phần lỡi cắt của dụng cụ cắt, nên công nghệ chếtạo dụng cụ cắt còn có những đặc điểm riêng
Để đạt đợc những yêu cầu kỹ thuật cao về độ chính xác kích thớc hìnhdáng hình học về độ nhẵn bề mặt, ngời ta gia công phơng pháp tinh, gia cônglần cuối và thiết bị chuyên dùng Lập qui trình công nghệ chế tạo dụng cụ,
đảm bảo yêu cầu về độ chính xác và các thông số hình học, chất lợng bề mặtcơ lý tính của dụng cụ khi lập qui trình công nghệ gia công dao phay đĩamôđuyn là chi tiết dạng đĩa khi lập qui trình chế tạo, cần chọn qui trình giacông nghệ theo chi tiết điển hình
- Qua quá trình chế tạo cần đảm bảo tính chính xác các thông số hìnhhọc , , b đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác kích thớc D, B, H,
h, r, d, t
- Vật liệu làm dao là thép gió P18 là loại vật liệu nhiệt luyện khó khăn,nên khi nhiệt luyện tránh cong vênh, nứt độ cứng sau nhiệt luyện đạt 62 64HRC
- Để nâng cao tính cắt, năng suất của dao sau khi tôi ram và mài cầnthấm xianua với m = 9 nên dao có loại nhỏ chế tạo Các nguyên công quantrọng nhất trong chế tạo dao phay đĩa môđuyn nhỏ là gia công chuẩn phayrãnh và hớt lng prôpin
- Độ đảo mặt đầu không quá 0,02mm
Trang 15- Khi phay rãnh yêu cầu độ chính xác cao, sai lệch cho phép đối với bớcrăng vòng không quá 15 m và độ hớng kính không quá 15 m.
II Xác định dạng sản xuất
1- Dạng sản xuất
Dạng sản xuất đóng vai trò quan trọng trong chế tạo sản phẩm, ảnh ởng nhiều đến chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Sự chuyên môn bởi biểu hiện qua sựlặp lại của sản phẩm trên các chỗ làm việc
h Nếu sự lặp lại càng nhiều, sự chuyên môn hoá càng cao và ngợc lạitrình độ chuyên môn hoá ảnh hởng đến đặc tính công nghệ và các hình thức tổchức sản xuất
- Nó là đặc tính kỹ thuật đợc xác định bởi chủng loại và qui mô sảnphẩm Bởi sự lặp lại và khối lợng sản xuất hàng năm Để thiết kế qui trìnhcông nghệ đảm bảo chất lợng sản phẩm cao giá thành hạ, ta phải xác định loạihình sản xuất dựa vào qui mô sản xuất và khối lợng sản phẩm
Thực tế sản xuất thờng có ba dạng:
- Dạng sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ
- Dạng sản xuất loạt vừa
- Dạng sản xuất loạt lớn và hàng khối
Với yêu cầu thực tế lập qui trình chế tạo dao phay đĩa môđuyn m = 9,sản lợng kế hoạch là 15.000 ct/năm
Trang 16Để tính khối lợng chi tiết ta coi chi tiết là đĩa tròn xoay có đờng kínhngoài đi qua đờng kính trung bình của chiều cao răng Dtb = 76 (mm), phíatrong đĩa có lỗ d = 32 (mm).
Vậy thể tích của chi tiết là:
Kca - Số ca làm việc trong một ngày 3 ca
Kt - Số giờ làm việc trong một ca 8 giờ
- Thời gian tính theo % đứng máy sửa chữa theo chế độ; = 0,15 T = 365 3 8 (1 - 0,15) 60 = 446860 (phút)
Ni - Số lợng sản phẩm trong khoảng thời gian t
= 28,349 (phút/chiếc)III Phơng pháp tạo phôi
Trong công nghệ chế tạo máy và chế tạo dao ta thờng dùng phôi cánrèn, dập, đúc, phôi hàn tuỳ theo kết cấu chất lợng của dụng cụ cắt Đặc điểmcủa quá trình sản xuất, tính kinh tế của các loại thép và giá thành của dụng cụ
mà lựa chọn cho hợp lý
1- Phôi rèn
Trang 17Vật liệu qua phôi rèn cho cơ tính tốt, độ bền cao, lợng gia công lớn,loại phôi này chỉ hợp với các chi tiết có đờng kính lớn và sản xuất đơn chiếc.
2- Phôi đúc.
Vì yêu cầu kỹ thuật kỹ thuật của dụng cụ cắt đòi hỏi phải có cơ tính cao
đồng đều về tổ chức đạt mà phôi đúc có cơ tính không cao, nên phôi đúckhông đáp ứng đợc yêu câu
3- Phôi dập.
Phôi có tổ chức mịn chặt, cơ tính cao có độ chính xác cao so với phoirèn tự do, lợng d gia công nhỏ, độ bóng cao, hình dáng phôi gần nh hình dángchi tiết, năng suất cao, vật liệu chế tạo khuôn phức tạp đầu t vốn lớn, thích hợpvới sản xuất hàng loạt
4- Phôi cán nóng.
Thép đợc qua cán nhiều lần cơ tính cao, tổ chức kim loại min, chặt đều
có lớp ứng suất d trên bề mặt, có khả năng chịu xoắn thờng chế tạo họ trục ờng kính trung bình cho năng suất cao thích hợp với sản xuất hàng loạt
đ-So sánh các phơng án trên để quá trình gia công có ít mà sớm đảm bảoyêu cầu kỹ thuật tiết kiệm vật liệu
Với dao phay đĩa môđuyn, có dạng đĩa tròn xoay đờng kính ngoài
D = 115 (mm) Vật liệu P18 sản lợng hàng năm 15.000 (chi tiết/năm), dạngsản xuất loạt lớn, ta chọn phôi cán răng dạng thanh tròn có đờng kính ngoàigần đờng kính ngoài của dao
IV thiết kế quy trình công nghệ
A Phân tích việc chọn chuẩn
ý nghĩa của việc chọn chuẩn nhằm mục đích đảm bảo yêu cầu:
+ Đạt chất lợng sản phẩm cao, độ chính xác kích thớc hình dáng hìnhhọc
+ Năng suất cao giá thành hạ
+ Thiết bị đồ gá, đồ định vị dễ làm việc, kẹp chặt tốt
+ Đảm bảo tốt lực cắt khi cắt gọt
Nội dung của việc chọn chuẩn:
Chuẩn thô tạo điều kiện để gia công tạo chuẩn tinh
Chuẩn tinh thực hiện toàn bộ quá trình gia công cắt gọt
* Lời khuyên chung khi chọn chuẩn:
Chọn chuẩn sao cho đảm bảo đợc nguyên tắc định vị 6 điểm trên đồ gáhay bàn máy
Trang 18Chọn chuẩn sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng quá nhiềuvì lực kẹp, lực cắt gây ra, đồng thời cố gắng để lực kẹp nhỏ nhất
Chọn chuẩn sao cho kết cấu của đồ gá dễ sử dụng, thuận lợi định vị dễdàng chính xác, thích hợp với từng loại hình sản xuất nhất định
Đối với sản suất loạt lớn hàng khối, loạt vừa thì việc chọn chuẩn sao chokhống chế đợc thời gian nguyên công một cách chính xác
- Chọn chuẩn tinh đảm bảo tính trùng chuẩn cao nhất
- Chọn chuẩn tinh sao cho khi gia công chi tiết không bị biến dạng do lựccắt, lực kẹp nhỏ nhất
- Phân phối đủ lợng d cho các bề mặt gia công
- Đảm bảo độ chính xác vị trí tơng quan giữa các bề mặt không giacông với bề mặt gia công
Các lời khuyên khi chọn chuẩn thô:
- Chọn theo một phơng kích thớc nhất định nếu chi tiết có một bề mặt không gia công thì chọn bề mặt đó làm chuẩn thô
+ Theo một phơng kích thớc nhất định nếu chi tiết có hai hay nhiều bềmặt không gia công thì nên chọn bề mặt nào có thể chính xác, đối với bề mặtgia công là cao nhất làm chuẩn thô
Trang 19+ Theo một phơng kích thớc nhất định, nếu chi tiêt scó tất cả các bề mặtphải gia công, thì nên chọn bề mặt nào phân phối lợng d nhỏ và đều nhất làmchuẩn thô.
+ Theo một phơng kích thớc nhất định chi tiết có nhiều bề mặt đủ làmchuẩn thô, thì chọn bề mặt nào bằng phẳng trơn chu nhất làm chuẩn thô
ứng với các bậc tự do cần thiết của chi
tiết chỉ đợc phép dùng chuẩn thô một lần làm
cho cả quá trình gia công
Căn cứ vào các lời khuyên, ta chọn bề
mặt trụ ngoài làm chuẩn thô
kỹ thuật của sản phẩm
Dựa vào đặc điểm công nghệ của dao phay đĩa modun m = 9, với dạngsản xuất loạt lớn Trang thiết bị tự chọn, ta lập các phơng án công nghệ giacông chi tiết sau:
Lập sơ đồ nguyên công
= 520 – Z = 72
Khối V = 4 bậc,
1 bậc chặn 2
Tiện hai mặt đầu, khoan,
doa lỗ Tiện mặt đầu
khoan lỗ 20 Tiện cắt đứt.
8B66 1K62 1K62
T15K6 Mũi khoan P18 Dao tiện cắt đứt.
T15K6 T15K6 T15K6
Trang 2010 Phay rãnh chứa phoi 6H82 Dao phay góc Trục gá,mũi tâm,đầu phân độ
11 Tiện hớt lng ở đỉnh 2 cạnhbên K96 Dao tiện hớt lng Trụcgá, mũi tâm,đầu phân độ
13 Kiểm tra trung gian
- Giờ máy 44 926.000 (đồng), tra bảng
- Dao truốt: vật liệu P18
Ta có: = 3o ; = 15o
SZ thô = 0,060 (mm); Sz tinh = 0,025 (mm)
a) Xác định chế độ cắt.
Lực truốt: P = F b
Trang 21F – lực truốt đơn vị, với thép gió P18 và SZthô = 0,06
Để tính bớc răng dao truốt ta tính diện tích rãnh chứa phôi: F = f k
F - diện tích tiết diện phôi
Trang 22Xác định tốc độ cắt lớn nhất của hành trình làm việc của máy Theo lịchmáy 7510 tốc độ cắt lớn nhất của hành trình làm việc bằng 3,4 (m/phút)
Để tính thời gian chỉnh ta cọn tốc độ cắt nhỏ nhất trong các tốc độ cắttìm đợc ở trên, nghĩa là V = 3 (m/phút)
b) Xác định thời gian chỉnh: TC =
L h L v K 1000.V q
TC – thời gian chính
Lh + Lv – chiều dài hành trình làm việc
K - hệ số tính đến tốc độ của hành trình làm việc và tốc độ của hành trình chạy không
V - tốc độ của hành trình làm việc
q – số lợng chi tiết gia công, đồng thời chiều dài hành trình làm việc
Lh + Lv = Lm + LLV + Lvq (mm)
Lm – chiều dài mặt truốt; Lm = 24 (mm)
LLV – chiều dài của phần làm việc của dao truốt LLV = 500 (mm)
Lvq - chiều dài vợt quá lấy Lvq = 50 (mm)
c) Xác định thời gian phụ.
Theo biểu 8 ta có: Thời gian phụ tổng hợp thao tác gá đặt chi tiết vàdao là 0,09 phút
Thời gian mở máy và ngừng máy là 0,02 (phút)
Thời gian phụ để đo, kiểm tra mặt gia công có tính đến chu kỳ kiểm tra
Kđo = 0,1
Bằng 0,11 0,1 = 0,011 trong thời gian dao truốt làm việc, công nhân
có thể đo chi tiết đã gia công (0,011) và đạt chi tiết vào vị trí qui định, đồngthời lấy chi tiết và chuẩn bị gá chi tiết tiếp theo
Nh vậy thời gian phụ trùng với thời gian máy
Trang 23Thêi gian phô vµ nhu cÇu tù nhiªn:
R – nhÞp s¶n xuÊt; R = 28,34 (pb/chiÕc)
C =
0,186 28,34 = 0,0066
Trang 24Giá máy: 20 12.000 đ (bảng giá).
Chọn dao gắn mảnh hợp kim cứng – T15K6 có:
BXH = 10 6 ; = 90o ; = 2o ; = 8o ; = 15o ; = 0Chế độ cắt: S = 0,18 (mm)/htk) (biểu 26) Sổ tay định mức To
l1 – lợng ăn tới và vợt quá của dụng cụ; l1 = 0
l2 – chiều dài phụ để lấy phôi thử; l2 = 0
b) Thời gian phụ:
- Thời gian phụ gá đặt và tháo chi tiết 0,34 (ph)
- Thời gian phụ của các bớc nguyên công 0,16 (phút)
- Thời gian thao tác tổng hợp, không nằm trong thời gian thao tác
Trang 27Dao Dao truốt P18.
Đồ gá: Dao truốt có đệm cầu tự lựa
Trang 28Đồ án tốt nghiệp thiết kế dao phay đĩa môđuyn
6 Nguyên công VI: Truốt r nh then ã
Máy 7516
Dao: Dao truốt rãnh then P18
Đồ gá: Bạc dẫn hớng
Trang 29Dao: Dao tiÖn hîp kim cøng T15K6.
§å g¸: Trôc g¸ nhiÒu chi tiÕt
Trang 31,2 13 ,6 14 ,8 15
Trang 32Đồ án tốt nghiệp thiết kế dao phay đĩa môđuyn
11 Nguyên công XI: Tiện hớt lng.
Máy
Dao tiện hớt lng 2 cạnh bên
Đồ gá: Trục gá, mũi tâm, đầu phân độ
Trang 33S2 S1
Trang 3413 Nguyên công XIII: Kiểm tra trung gian
+ Dụng cụ đo góc và những dụng cụ cần thiết khác
+ Dỡng kiểm biên dạng Profin
14 Nguyên công XIV: Nhiệt luyện.
a) B ớc 1 : Tôi
Cho dao vào trong lò muối BaCl2 nóng chảy, nung chậm đến 6500Csau đó giữ nhiệt tronh 1 giờ Tiếp tục nung chậm đến 8500 giỡ nhiệt trong 30phút Sau đó nung nhanh đến 12800C và đợc làm nguội trong dung dịch kiềmnóng chảy (80% KOH + 20% NaOH) sau đó tiếp tục làm nguội ngoài khôngkhí để nhận đợc bề mặt tôi sạch có màu sáng xám
Quá trình nung nóng xảy ra các chuyển biến sau
Nung thép gió tới nhiệt độ 12600C 12800C xảy ra chuyển biến Petlít(P) thành Ôstenxít (Ô)
Khi giữ nhiệt không có chuyển biến pha mà chỉ có tác dụng làm đồng
đều thành phần (Ô) trong toài bộ thể tích của chi tiết
Khi làm nguội trong dung dịch kiềm nóng chảy có chuyển biến (Ô)thành (M) xảy ra chuyển biến mạng tinh thể từ lập phơng diện tâm sanh chínhphơng diện tâm Nguyên tử C giữ nguyên thể tích của nó nghĩa là chuyển biến(M) là chuyển biến khuyếch tán vì thế lợng C không thay đổi do
Trang 35§é cøng v÷ng sau khi ram HRC 62 64.
15 Nguyªn c«ng XV: Mµi lç, mµi mÆt ®Çu.
Trang 36S m
S ®
Trang 37® S1