1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bao cao thuc tap tai cong ty co khi xay dung dai 135015

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Thực tập tại Công Ty Cơ Khí Xây Dựng Đại Mỗ
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán Công Nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 89,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian thực tập tổng hợp ở Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ, em đã có đợccái nhìn tổng quát về những đặc điểm kinh tế-kĩ thuật, cũng nh thực trạng hạch toán kếtoán của Công ty, em n

Trang 1

2.1 §Æc ®iÓm tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n t¹i C«ng ty c¬ khÝ x©y dùng §¹i Mç 15

2.2 §Æc ®iÓm tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n t¹i C«ng ty c¬ khÝ x©y dùng §¹i Mç 192.2.1 Nh÷ng th«ng tin chung vÒ tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n 192.2.2 Tæ chøc vËn dông chøng tõ kÕ to¸n cña C«ng ty c¬ khÝ x©y dùng §¹i Mç 20

2.3 §Æc ®iÓm quy tr×nh kÕ to¸n cña c¸c phÇn hµnh kÕ to¸n t¹i C«ng ty c¬ khÝ x©y

2.3.1.2 H¹ch to¸n ban ®Çu nghiÖp vô t¨ng gi¶m TSC§ 25

2.3.2 KÕ to¸n nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô, vµ thanh to¸n víi ngêi b¸n 28

2.3.2.1 Chøng tõ vµ lu©n chuyÓn chøng tõ nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô 28

2.3.2.2 KÕ to¸n chi tiÕt nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô 30

2.3.2.3 Ph¬ng ph¸p tÝnh gi¸ nhËp xuÊt nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô 31 2.3.2.4 KÕ to¸n tæng hîp nguyªn vËt liÖu, c«ng cô dông cô 31

Trang 2

2.3.3 Kế toán tiền lơng các khoản trích theo lơng và tình hình thanh toán với

2.3.3.4 Kế toán tổng hợp tiền lơng và tình hình thanh toán với ngời lao động 36

2.3.3.5 Kế toán quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn 38

2.3.5 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 42

2.3.7.3 Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả 49

2.3.8.2 Kế toán phân phối kết quả hoạt động tài chính 542.3.9 Báo cáo tài chính và công tác kế toán cuối kì 56

Phần 3 : Đánh giá khái quát tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cơ khí xây

3.1 Đánh giá về tổ chức bộ mánguyên vật liệu, công cụ dụng cụ quản lí và bộ

3.2 Đánh giá về tổ chức hạch toán các phần hành kế toán chủ yêú của Công ty

Trang 3

Lời mở đầu

hững năm qua, cùng với xu thế phát triển kinh tế của thế giới và khu vực, kinh tế ViệtNam đã có những bớc chuyển biến vợt bậc, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.Song song với nó là sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế và sự hoàn thiệnkhông ngừng của hệ thống kế toán - tài chính Điều đó cũng đặt ra cho các doanhnghiệp nhiều khó khăn thách thức phải giải quyết Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ làmột doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính nên không chỉ

có nhiệm vụ khai thác nguồn lực tài chính, tăng thu nhập, tăng trởng kinh tế mà cònphải quản lý sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực Điều đó đòi hỏi Công ty phải khôngngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tìm hiểu thị trờng cũng nh từng bớc nâng caotrình độ tay nghề của đội ngũ công nhân viên

Sau thời gian thực tập tổng hợp ở Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ, em đã có đợccái nhìn tổng quát về những đặc điểm kinh tế-kĩ thuật, cũng nh thực trạng hạch toán kếtoán của Công ty, em nhận thấy kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ vớihoạt động tài chính Nhà nớc mà còn vô cùng cần thiết với hoạt động tài chính của cácdoanh nghiệp

Đợc sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, các cô các chú trong phòng kế toán vàcác phòng ban khác có liên quan, cũng nh sự giúp đỡ hớng dẫn tận tình của thầy giáoTrần Văn Thuận em đã tìm hiểu đợc những kiến thức bổ ích Để báo cáo những kiếnthức thực tế học tập đợc tại đơn vị, em xin trình bày báo cáo thực tập tổng hợp theocác nội dung sau:

Phần I: Những đặc điểm kinh tế – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại kỹ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

N

Trang 4

Phần II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cơ khí xây dựng Đại

1.1 Khái quát chung về Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ là một doanh nghiệp Nhà n ớc, hạch toánkinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, là Công ty thành viên trực thuộc Tổng Công ty cơkhí xây dựng (COMA)

Tên giao dịch : Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ

Tên tiếng Anh : Dai mo Construction Machinery Company

Địa chỉ: Xã Tây Mỗ - Huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội.

Điện thoại : 04.8 349985 - 04.8 349986 Fax : 04.8 390169

Mã số thuế: 0100106810 – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại 1

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tiền thân là một phân xởng tiểu ngũ kim của Nhà máy cơ khí Gia Lâm - Hà Nội,ngày 8/7/1966 Nhà máy Cơ khí kiến trúc Đại Mỗ (Tên gọi đầu tiên của Công ty cơ khíxây dựng Đại Mỗ) đợc thành lập theo quyết định 766/NKT của Bộ trởng Bộ kiến trúc.Nhiệm vụ chủ yếu lúc đầu là sản xuất các loại sản phẩm nh: Ke, khoá, bản lề, Clemon,

Tê Cút, phụ tùng nớc

Năm 1975, Công ty đợc đổi tên thành Nhà máy cơ khí xây dựng Đại Mỗ trựcthuộc Liên hiệp các xí nghiệp Cơ khí xây dựng - Bộ xây dựng Nhiệm vụ chủ yếu lànhận chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị phục vụ cho xây dựng, điện nớc theo đơn

đặt hàng Ngoài ra còn đợc Bộ xây dựng và Liên hiệp các xí nghiệp Cơ khí xây dựng

Trang 5

giao cho sản xuất một số phụ tùng phục vụ cho các nhà máy xi măng lớn nh: HoàngThạch, Hải Phòng, Bỉm Sơn

Ngày 10/04/1996, Bộ trởng Bộ xây dựng có Quyết định số: 405/BXD - TCLĐ vềviệc đổi tên doanh nghiệp Nhà nớc Nhà máy cơ khí xây dựng Đại Mỗ chính thức đợc

đổi tên thành Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ trực thuộc Tổng Công ty Cơ khí xâydựng (COMA), có tên giao dịch Quốc tế là: Daimo Construction Machinery Company

và tên viết tắt là COMA 6

Trong những năm qua kể từ khi thành lập Công ty luôn chú trọng tới việc đầu tmáy móc hiện đại, đa dạng chủng loại để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từngthời kỳ và đáp ứng đợc yêu cầu của thị trờng Công ty cũng thờng xuyên tăng cờngtrong công tác đào tạo để nâng cao trình độ quản lý về chuyên môn, kỹ thuật của độingũ cán bộ cũng nh nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân Vì vậy Công ty luônhoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đã đề ra

Thực hiện đờng lối kinh tế mở của Đảng và Nhà Nớc, Công ty đã mở rộng lĩnhvực sản xuất, ngành nghề kinh doanh Công ty đã tham gia chế tạo, lắp đặt, xây dựngcác công trình công nghiệp, dân dụng phục vụ nhu cầu của nền kinh tế Quốc dân nh:Chỉ đạo và thi công lắp đặt toàn bộ dây chuyền Nhà máy Xi măng Tuyên Quang; Hệthống con lăn băng tải, xi lô, kết cấu thép phi tiêu chuẩn của các Nhà máy Xi măngHoàng Thạch, Xi măng Bỉm Sơn, Xi măng Bút Sơn, Xi măng Sơn La … Gia công và Gia công vàlắp đặt hệ thống cột điện cho đờng dây 500 KV Bắc Nam, đờng dây 110 kV Ninh Bình

- Bút Sơn, Cột vợt 110 kV Chí Linh - Nam Sách các cột truyền hình Lào Cai, cộttruyền hình Móng Cái, cột truyền hình Hng yên; Hệ thống băng tải - giá đỡ kính choLiên doanh kính nổi Việt Nhật (VFG), các hạng mục kết cấu thép cho Nhà máy Nhiệt

điện Phả Lại 2, nhà thép tiền chế (Zamil Steel), Công trình Canon khu Công nghiệpBắc Thăng Long do Nhà thầu OBAYSHI đặt hàng, chế tạo dầm cầu trục và kết cấu nhàkhung cho Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng - Hải Phòng Công ty đã chế tạo hàng loạtsản phẩm Kết cấu thép phục vụ ngành Cầu đờng nh: Các loại dầm thép chủ cho cầu

Đông Thợng, cầu Kim Sơn - Hà Tây; Các loại Côppha đổ dầm chữ I, Y, T cho TổngCông ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt nam (VINACONEX) làm tuyến đờng Hồ ChíMinh, cầu Quý Cao; Côppha trụ cầu cho cầu Phả Lại của nhà thầu Trung Quốc, bêncạnh đó Công ty đã chế tạo quả cầu giàn không gian và lắp đặt giàn không gian khu dulịch đảo Tuần Châu – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại Quảng Ninh; thực hiện gia công và lắp đặt hệ thống hút lọc bụicho dây chuyền sản xuất phụ kiện sứ vệ sinh (van, vòi sen) của Công ty Thiết bị vệ sinhViệt – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại ý (SANFI), hệ thống hút bụi của Nhà máy Liên doanh đá vôi Yên Bái – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại PanPu, hệ thống hút bụi Công ty Gạch men Thăng Long, chế tạo và xuất khẩu lọc bụicho Nhà máy Nhiệt điện CAN - Thổ Nhĩ Kỳ, thực hiện mạ nhúng kẽm nóng các kếtcấu thép Thi công xây dựng nhiều công trình đảm bảo chất lợng, kỹ và mỹ thuật nh :Trung tâm giới thiệu sản phẩm - Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7, nhà điều hành sảnxuất Công ty điện lực Hà Nam, xởng chế tạo giàn không gian - Tổng Công ty cơ khíxây dựng, nhà truyền thống huyện Thanh Trì, Nhà xởng sản xuất cốp pha thép côngsuất 2.000tấn/năm, nhà xởng mạ nhúng kẽm nóng công suất 12.000tấn/năm của Tổng

Trang 6

Công ty Cơ khí Xây dựng, nhà xởng Công ty bao bì xuất khẩu Bảo Tiến… Gia công và Các sảnphẩm cũng nh công trình do Công ty tham gia sản xuất, xây dựng đều đảm bảo các yêucầu về chất lợng, kỹ mỹ thuật, tiến độ, đợc các Chủ đầu t và chuyên gia nớc ngoài đánhgiá cao.

Để phát triển và tồn tại, Công ty luôn đặt mục tiêu chất lợng sản phẩm là điềukiện đầu tiên quyết giúp Công ty cạnh tranh và đứng vững trên thị trờng trong nớc cũng

nh thị trờng Quốc tế Cho nên, cùng với Tổng công ty Cơ khí Xây dựng và các đơn vịthành viên trong Tổng công ty, Công ty Cơ khí Xây dựng Đại Mỗ đã và đang thực hiện

Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000 và đợc BVQI cấp chứngnhận số 86653 ngày 14/8/2001, Công nhận Hệ thống quản lý chất lợng của Công typhù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9002

Công ty luôn luôn chấp hành tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nớc, bình quân hàngnăm Công ty đã đóng góp cho Ngân sách Nhà nớc từ 0,8 đến 1,2 tỷ đồng Đồng thờiCông ty cũng luôn quan tâm đến đời sống, đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ cũng nh cácchế độ của ngời lao động

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của Công ty cơ khí xây dựng Đại

- Chế tạo lắp đặt kết cấu kim loại, máy móc thiết bị, các thiết bị xây dựng, thiết bị

sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị điện nớc và vệ sinh công nghiệp (kể cả lắp đặt thiết

bị nội ngoại thất), thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và đô thị

- Thiết kế, gia công chế tạo, lắp dựng, mạ nhúng kẽm, sơn tĩnh điện các sản phẩm

cơ khí, các loại cột điện, cột viba, các cấu kiện cho các công trình dân dụng, côngnghiệp và đô thị

- Lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công các công trình đờng dây và trạm biến áp

đến 35 kV

- T vấn, lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng các công trình dân dụng,

công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp

- Xuất nhập khẩu vật t, máy móc thiết bị và công nghệ.

1.1.3 Kết quả hoạt động trong một số năm gần đây của Công ty

Cùng với sự giúp đỡ của Tổng công ty và với sự cố gắng nỗ lực của mình nên nên tình hình sản xuất của Công ty tơng đối hiệu quả, cụ thể biểu hiện qua các chỉ tiêusau:

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 7

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2001, 2002

Nhìn chung doanh thu của Công ty năm 2002 so với năm 2001 tăng lên Chi phíkinh doanh của Công ty lại giảm đi và chính điều này làm cho lợi nhuận của Công tytăng lên, đây là một dấu hiệu tốt Thu nhập bình quân của công nhân tăng lên, điều đóchứng tỏ Công ty đang cố gắng đảm bảo và cải thiện đời sống vật chất cho cán bộ côngnhân viên

Tuy nhiên đó mới là những chỉ tiêu tổng quát, để tìm hiểu rõ hơn về tình hình tàichính của Công ty, ta xem xét thêm những chỉ tiêu về tài chính sau đây:

Trang 8

Nợ phải trả năm 2002 tăng lên là: 2.785.103.000 đồng, ứng với 23,3%

Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 4,1% tức 199.023 đồng

Từ bảng trên ta thấy mặt tự chủ của Công ty về tài chính là thấp, phụ thuộc rấtnhiều vào nguồn vốn bên ngoài Điều này sẽ rất bất lợi cho Công ty trong việc chủ

động tổ chức sản xuất kinh doanh

Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vòng quay vốn kinh

Tổng mức doanh thu thuần thực hiện trong kì

Vốn kinh doanh trong kì

Năm 2002 = 22.007.838.000

= 4,614.770.610.000

Năm 2001 = 21.454.309.000 = 5,04

4.255.600.000Vòng quay vốn kinh doanh năm 2002 so với năm 2001 giảm đi, cụ thể là năm

2002 giảm đi 0,43 vòng (4,61 - 5,04) Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty đang có chiều hớng giảm sút

Hệ số sinh lời của vốn kinh doanh trong hai năm 2001, 2002:

Hệ số sinh lời của vốn KD = Vốn KD sử dụng BQ trong kìTổng lợi nhuận x 100

Năm 2002 = 175.522.461.000 = 36,8

4.770.610.000Năm 2001 = 169.229.694.000 = 39,8

4.255.600.000

Nh vậy, hệ số sinh lời của năm 2002 so với năm 2001 có giảm đi, nguyên nhânkhông phải là do giảm lợi nhuận, mà do Công ty tăng nguồn vốn kinh doanh (Từ4.255,6 triệu năm 2001 lên 4770,61 triệu năm 2002) Điều này cho ta thấy Công ty có

xu hớng mở rộng quy mô sản xuất, tăng sản lợng hàng hoá sản xuất ra

Hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh qua các năm 2001 – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại 2002

Hệ số phục vụ của CPKD =  mức doanh thu thực hiện trong kỳ mức chi phí đạt đợc trong kỳ x 100

Năm 2002 = 22.047.868.0002.318.632.000 = 9,5

Năm 2001 = 21.634.309.0002.341.265.000 = 9,35

Trang 9

Giám đốc Phụ trách chung

Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc kinh doanh

Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng tài chính Kế toán Phòng tổ chức Hành chính Phòng

Qua những phân tích trên cho thấy, trong hai năm 2001,2002 Công ty đã có cốgắng nỗ lực trong việc tối tiểu hoá chi phí, đồng thời vẫn đảm bảo đợc chất lợng sảnphẩm để nâng cao đợc doanh thu và từ đó nâng cao đợc lợi nhuận cho Công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cơ khí xâydựng Đại Mỗ

Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức thành các phòng ban và các phân xởngsản xuất thực hiện chức năng quản lý nhất định Với mô hình này, những quyết địnhquản lí do các phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất với thủ trởng Khi đợc thủ trởngthông qua biến thành mệnh lệnh đợc truyền đạt từ trên xuống dới theo tuyến đã quy

định

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CKXD Đại Mỗ

Trang 10

Trách nhiệm quyền hạn trong bộ máy của Công ty

- Ban giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc

+ Giám đốc là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, điều hành mọi hoạt

động của Công ty theo chế độ nguyên tắc tập trung dân chủ và chịu trách nhiệm chỉhuy toàn bộ bộ máy quản lý

+ Một phó giám đốc phụ trách kinh doanh, chịu trách nhiệm cho hoạt động kinhdoanh, dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, hợp tác liên doanh, liên kết sản xuất với các đơn vịbạn

+ Một phó giám đốc phụ trách công tác sản xuất kỹ thuật, công nghệ, chỉ đạocông tác quản lý thiết kế, chế tạo sản phẩm

- Khối văn phòng: Gồm 4 phòng ban và 40 ngời

+ Phòng kế hoạch kinh doanh: Là phòng chuyên môn giúp cho Ban giám đốctrong các lĩnh vực

 Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trung hạn và dài hạn

 Giám sát về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình sản xuất

 Kiểm tra chất lợng sản phẩm, công trình trớc khi xuất xởng, bàn giao

 Quản lý thiết bị, kỹ thuật về an toàn và vệ sinh lao động

+ Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ giúp cho Ban giám đốc trong các lĩnh vực

 Xây dựng kế hoạch tài chính tháng, quý, năm

 Tham mu cho cấp trên các vấn đề về tài chính nh tạo vốn, quản lý vốn

 Ghi chép, tổng hợp, kế toán sổ sách, tính toán chi phí, thu nhập, lỗ lãi

 Lập các Báo cáo tài chính… Gia công và

+ Phòng tổ chức hành chính: Là phòng chuyên giúp cho Ban giám đốc trong cáclĩnh vực:

 Quản lý tổ chức nhân sự lao động, tiền lơng

 Lập kế hoạch bố trí lao động, đề bạt cán bộ, tuyển dụng lao động

 Quản lý hành chính, bảo vệ, y tế, nhà ăn ca, nhà trẻ, nhà ở tập thể… Gia công và

- Khối sản xuất gồm: 200 công nhân trực tiếp sản xuất, 3 quản đốc phân xởng và

3 phân xởng sản xuất

 Phân xởng cơ khí - Rèn dập

 Phân xởng lắp ráp

Trang 11

 Phân xởng kết cấu thép.

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Công ty Cơ khí xây dựng Đại Mỗ là một doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh tế

độc lập, tự chủ về tài chính và chịu sự quản lý của Tổng Công ty cơ khí xây dựng nhmột đơn vị thành viên

Trớc đây Công ty chỉ sản xuất hàng tiểu ngũ kim nh ke, khoá, bản lề … Gia công và

Hiện nay để phù hợp với nhu cầu thị trờng Công ty đã sản xuất nhiều mặt hàngmới phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng, bao gồm

-Sản xuất phụ kiện nghành nớc: Rắc ke, đồng hồ đo nớc

-Sản xuất phụ ting xây dựng: Cột chống, giàn giáo, cốp pha

-Sản xuất phụ tùng xi măng: Cấp liệu cánh quạt

-Ngoài ra Công ty còn mạ nhúng kẽm nóng, sơn tĩnh điện các sản phẩm của mìnhlàm ra

Với nhiều dây truyền sản xuất hiện đại, hiện nay để chủ động sản xuất Công tycòn mạnh dạn đầu t xây dựng một hệ thống một hệ thống bể mạ nhũng kẽm với tổng sốvốn là 1.4 tỷ đồng Ngoài ra Công ty còn thực hiện liên kết với các cơ sở nghiên cứukhoa học kỹ thuật nh Viện công nghệ hoá học, Viện cơ giới hoá … Gia công và để đa tiến bộ khoahọc vào sản xuất

Trang 12

Phần 2 : thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công

xử lý và hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán phát sinh tại tổ, đơn vị , công x ởng xínghiệp trực thuộc công ty và khối văn phòng công ty để phục vụ cho quản lý kinh tếtài chính của công ty

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với cơ cấu tổ chức nhân sự của công tyvới nguyên tắc “gọn nhẹ nhng hiệu quả”, với cách thức tổ chức nh vậy tại các đơn vịphụ thuộc nh xí nghiệp trung tâm không có bộ máy kế toán Thay vào đó ở mỗi đơn vịphụ thuộc có một đến hai nhân viên thống kê kế toán với nhiệm vụ:

- Ký duyệt séc, uỷ nhiệm chi chuyển tiền các chứng từ thanh toán đã đầy đủ thủ

tục phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty

Trang 13

- Ký phiếu thu, chi tiền mặt phục vụ cho hoạt động SXKD và việc thanh toán

mua, bán với khách hàng

- Ký báo cáo quyết toán quý, năm đã đợc giám đốc ký duyệt.

- Tham mu cho giám đốc các vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán.

- Lập kế hoạch cân đối thu chi hàng tháng, quý, năm phục vụ cho sản xuất kinh

doanh theo đúng chế độ tài chính

- Điều hành và quản lý mọi công việc cũng nh toàn bộ nhân viên trong phòng.

- Những công việc có tính chất toàn công ty, theo dõi và chỉ đạo trực tiếp bộ phận

thanh toán tiền mặt và tiền quỹ ngân hàng, xem xét những vấn đề về chế độ tài chính

kế toán, báo cáo quyết toán, xây dựng kế hoạch tài chính

- Phản ánh chính xác kịp thời các chi phí phát sinh

- Xác định đúng đối tợng hạch toán đối tợng tính giá thành số lợng chủng loại

mặt hàng để tập hợp chi phí và phân bổ chi phí chính xác

- Giám sát chặt chẽ các dự toán chi phí tình hình thực hiện các dự toán chiphí.

- Lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm của đơn vị.

 Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm trực tiếp về nghiệp vụ, tổng hợp ghi sổcái, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và làm các công việc báocáo tài chính theo đúng chế độ tài chính của nhà nớc Nhiệm vụ và quyềnhạn cụ thể của kế toán tổng hợp nh sau:

- Kiểm tra nghiệp vụ hạch toán các phần hành kế toán trong kỳ hạch toán Chịu

trách nhiệm về tính chính xác trung thực của số liệu mà mình cung cấp

- Tổng hợp số liệu từ các sổ chi tiết để ghi sổ cái.

- Lập các Báo cáo tài chính định kì cũng nh đột xuất gửi các cơ quan chức năng

theo đúng quy định Đáp ứng kịp thời các Báo cáo về tài chính khi trởng phòng, bangiám đốc yêu cầu

- Giúp trởng phòng trong việc tổ chức thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn, thay

mặt trởng phòng giải quyết các vấn đề về quản lý hoạt động chung của phòng khi trởngphòng vắng mặt

 Nhân viên kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, TSCĐ, lơng và phân bổ

l-ơng có chức năng nhiệm vụ sau:

-Theo dõi thờng xuyên mọi hoạt động thu chi của quỹ tiền mặt, tiến hành các thủtục thu chi nh viết phiếu thum phiếu chi sau khi có chứng từ hợp lệ… Gia công và từ đó giám sát đ-

ợc số d tiền mặt tại quỹ theo từng nhày Lu giữ chứng từ đầy đủ, chứng từ, sổ theo dõichi tiết tài khoản phải đợc cập nhật hàng ngày, thờng xuyên đối chiếu số d với thủ quỹ

- Mở sổ theo dõi, giám sát thờng xuyên mọi hoạt động của các khoản tiền gửi,

tiến hành theo dõi các thủ tục thu chi bằng chuyển khoản qua tải khoản ngân hàng saukhi có các chứng từ hợp lệ… Gia công và từ đó giám sát đợc số d tải khoản từng ngày Lu giữ

Trang 14

chứng từ đầy đủ, chứng từ, sổ theo dõi phải đợc cập nhật hàng ngày thờng xuyên đốichiếu số d với ngân hàng.

- Theo dõi chi tiết từng TSCĐ, tổng thể TSCĐ trong toàn công ty theo các tiêu chí

quy định của Pháp lệnh kế toán.Có nhiệm vụ lập sổ, thẻ TSCĐ hiện có tại công ty Lugiữ và bảo quản đầy đủ chứng từ, hồ sơ của tình hình tăng giảm TSCĐ, thẻ TSCĐ, sổtheo dõi chi tiết TSCĐ Báo cáo tình hình biến động TSCĐ và các thông tin khác vềTSCĐ một cách chính xác đầy đủ, trung thực kịp thời cho trởng phòng Trích khấu haotừng quý dầy đủ, chính xác từ đó phân bổ vào chi phí sản xuất trong kỳ

- Hàng tháng căn cứ vào báo cáo chi phí của các đội, các xí nghiệp về các khoảnchi phí nhân công, các bảng chấm công, bảng giao khoán kế toán phải tính đúng, đủ sốtiền lơng, tiền thởng, BHXH phải trả cho CBCNV hàng tháng Tính đúng, đủ chính xác

số tiền BHXH, KPCĐ phải thu từ lơng của CBCNV theo đúng chế độ quy định củaNhà nớc Phân bổ đầy đủ, chính xác tiền lơng và các khoản trích nộp vào chi phí sảnxuất của từng kì hạch toán

 Nhân viên kế toán nguyên vật liệu, CCDC, công nợ và tạm ứng:

- Theo dõi, giám sát goạt động xuất nhập tồn vật t,nguyên liện Tính đúng đủ mọi

chi phí mua nguyên vật liệu, CCDC để xác định đúng giá mua nguyên vật liệu, CCDC Phải thờng xuyên đối chiếu số tồn sổ sách với số tồn thực tế Chấp hành tốt nguyên tắc hạch toán kế toán VL CCDC phản ánh chính xác kịp thời số lợng giá trị VL , CCDC xuất- nhập- tồn kho Kiểm tra tình hình bảo quản sử dụng NVL, CCDC, chống tham ô lãng phí Cung cấp số liệu cho các nhà quản lý và kế toán tổng hợp Giám đốc tình hìnhthu mua tránh ứ đọng hay thiếu hụt VL- CCDC ảnh hởng tới quá trình sản xuất

- Kiểm tra, theo dõi và thanh toán những nguyên vật liệu, CCDC chứng từ liên

quan đến hoạt động mua bán có phát sinh các khoản phải thu, phải trả trong quá trìnhsản xuất kinh doanh theo đúng quy định của Công ty và pháp lệnh kế toán Mở sổ theodõi chi tiết công nợ đến từng khách hàng, nhà cung cấp hay ngời tạm ứng, số d công

nợ phải đợc xác định theo từng thời điểm, thời gian cụ thể Đôn đốc khách hàng ngờitạm ứng trả ngay các khoản phải thu tạm ứng khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ, không đểphát sinh các khoản nợ khó đòi, kết hợp với các bộ phận kế toán khác để tiến hành cácthủ tục thanh toán các khoản phải trả

 Nhân viên kế toán công trình thi công xây dựng:

- Hạch toán kế toán xây dựng cơ bản trong nội bộ công ty và các công trình thi

công lắp đặt

- Theo dõi phản ánh chính xác giá trị các khoản thiệt hại trong thi công lắp đặt.

 Nhân viên thủ quỹ:

- Chịu trách nhiệm về chi thu tiền mặt theo chứng từ thu, chi khi đã có đầy đủ thủ

tục hợp lý, có đủ chữ ký của kế toán trởng, giám đốc… Gia công và Vào sổ quỹ và tính số d tồn

Trang 15

quỹ tiền mặt hàng ngày, báo cáo tồn quỹ hàng ngày và nộp vào ngân hàng Hàng thángthủ quỹ phải báo cáo giám đốc và kế toán trởng biết số tiền thu vào, số tiền chi ra và sốcòn ở quỹ Cuối tháng kiểm quỹ, đối chiếu số d với kế toán theo dõi tiền mặt, đốichiếu số tồn thực tế với tồn quỹ sổ sách Thủ quỹ phải giữ gìn sổ sách chu đáo, tất cảcác chứng từ thu chi sau đó vào sổ quỹ xong phải giao ngay sang bộ phận kế toán chậmnhất là tra ngày hôm sau.

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty cơ khí xâydựng Đại Mỗ

2.2.1 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán

Phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty sử dụng phơng pháp thẻsong song để hạch toán chi tiết NVL và thành phẩm tồn kho

Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phơng khấu hao đều theo thờigian

Trởng phòng

Kế toán trởng

Kế toán giá thành

Thủ quỹ

Phó phòng

Kế toán

tổng hợp

Kế toán tiền mặt, TGNH, TSCĐ, tiền l-

ơng

Kế toán công trình thi công xây dựng

Kế toán NVL, CCDC, tạm ứng

và theo dõi công nợ

Trang 16

Phơng pháp tính thuế: Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.

Phơng pháp xác định giá trị NVL xuất kho: Công ty xác định giá trị NVL xuấtkho theo phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Công ty tính giá thành sản phẩm theo phơngpháp giản đơn

Giá thành sản phẩm xuất kho đợc tính theo giá thực tế đích danh

2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán của Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ có những phần hành kế toán chính và những chứng từkèm theo nh sau:

- Hạch toán tài sản cố định: các chứng từ sử dụng để hạch toán tài sản cố định

gồm: biên bản giao nhận TSCĐ (gồm có mua ngoài và xây dựng cơ bản hoàn thành bàngiao), biên bản đánh gá lại TSCĐ, hợp đồng thanh lí TSCĐ, hoá đơn bán hành đối vớitrờng hợp thanh lí TSCĐ Các chứng từ này có mẫu giống nh Bộ Tài chính qui định chotừng loại

- Hạch toán nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ: Trong khâu nhập vật t, các

chứng từ đợc sử dụng tại công ty là hoá đơn bán hàng của ngời bán, phiếu nhập kho dophòng kế hoạch vật t lập và biên bản kiểm nghiệm vật t, phiếu trả lại vật t, các chứng từ

có mẫu nh Bộ Tài chính qui định Đối với khâu xuất nguyên vật liệu, kế toán công tythờng sử dụng phiếu xuất kho

- Hạch toán chi phí sản xuất – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại kinh doanh và tính giá thành sản phẩm: Để hạch

toán chi phí sản xuất – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại kinh doanh và tính giá thành sản phẩm Công ty dùng cácchứng từ phản ánh chi phí lao động (bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội), chứng

từ phản ánh chi phí vật t(Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ - dụng cụ ), bảng kêhoá đơn chứng từ mua vật liệu, công cụ – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại dụng cụ, chứng từ phản ánh khấu hao TSCĐ(bảng tính và phân bổ khấu hao), chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua vào (hoá đơnmua hàng, chứng từ chi tiền mặt), chứng từ phản ánh các khoản chi phí bằng tiền khác

- Hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm: Hạch toán ban đầu quá trình tiêu

thụ băt đầu từ khâu khách hàng dề nghị mua hàng cho đến khâu thanh toán và nhạnhàng Các chứng từ sử dụng ở phần hành này gồm có: giấy đề nghị mua hàng củakhách hàng, hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác nhphiếu xuất kho, phiếu thu

Trang 17

- Hạch toán tiền lơng, các khoản trích theo lơng, các khoản tạm ứng và tình hình

thanh toán với ngời lao động: Để hạch toán đợc tiền lơng, các khoản trích theo lơngcông ty phải theo dõi lao động về mặt số lợng, thời gian và kết quả lao động thông quacác sổ sách lao động Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công,bảng chấm công đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất Cuối tháng, bảngchấm công đớc dùng để tổng hợp thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ,

đội sản xuất Để hạch toán kết quả lao động Công ty sử dụng các báo cáo về kết quảnh: Phiếu sản phẩm hoàn thành, Phiếu báo hỏng… Gia công và Sau đó để hạch toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng Công ty sử dụng các chứng từ gồm: Bảng thanh toán tiền l-

ơng và bảo hiểm xã hội và các chứng từ chi tiền cho ngời lao động Ngoài ra để hạchtoán đợc các khoản tạm ứng Công ty dùng các chứng từ nh: Giấy đề nghị tạm ứng,Phiếu thanh toán tạm ứng… Gia công và

- Để theo dõi và luân chuyển chứng từ nội bộ trong công ty ví dụ nh ở phần hành

kế toán nguyên vật liệu, trong khâu nhập vật t công ty sử dụng giấy biên nhận bốc xếp

có xác nhận của thủ kho và ngời nhận bốc xếp về số hàng đã nhận vào kho Để kiểm kêvật liệu công ty sử dụng “ Biên bản kiểm kê”, để yêu cầu cấp vật t cho sản xuất công

ty sử dụng “ Giấy đề nghị cấp vật t”… Gia công và

2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Nhìn chung hệ thống tài khoản kế toán mà Công ty áp dụng là theo đúng Quyết

định số 1141 TC/QĐ/CĐkế toán ngày 1-11-1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính - đã sửa

đổi bổ sung Để theo dõi cũng nh có thể xác định lợi nhuận của từng sản phẩm đa lại,hớng dẫn chi tiết tài khoản của Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ là chi tiết theo sảnphẩm

 Sổ tổng hợp bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt, sổ cái các tài khoản

… Gia công và

 Sổ chi tiết (SCT) bao gồm: SCT tiền vay, SCT phải trả ngời bán, SCT phải thukhách hàng, SCT TSCĐ … Gia công và

Trang 18

Ghi chú:

Để thực hiện công tác kế toán tại Công ty, phòng kế toán đợc trang bị 4 máy tínhtuy nhiên sự trợ giúp của máy vi tính chỉ dừng lại ở khâu hạch toán tổng hợp, còn khâuhạch toán chi tiết vẫn đợc làm tay Các thao tác ghi sổ từ các chứng từ lên sổ chi tiết

đều là thủ công Sau đó thông qua kế toán máy các số liệu đợc tổng hợp theo từng phầnhành, cuối cùng máy tính sẽ cung cấp các báo cáo mà kế toán viên cần

Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty cơ khí xây dựng Đại

Mỗ đợc khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ3: Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung ở công ty:

Nội dung hình thức kế toán nhật ký chung: Hàng tháng căn cứ vào chứng từ đợcdùng làm căn cứ ghi sổ Trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào nhật ký chung, sau đócăn cứ vào số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kếtoán phù hợp Đơn vị mở sổ kế toán chi tiết và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghivào sổ kế toán chi tiết liên quan

Khi đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ voà chứng từ đợcdùng làm căn cứ ghi sổ ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan.Cuối tháng tổng hợp từ nhật ký đặc biệt lấy số liệu để ghi vào các TK phù hợp trên sổcái

Cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng đểlập báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Sổ Nhật ký chung

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối số phátsinh các tài khoản

Sổ nhật ký đặc biệt

Bảng tổng hợp chi tiết

số phát sinh từng tài

khoản

Sổ, thẻ chi tiết tài khoản

Báo cáo tài chính

:Ghi báo cáo hàng ngày:Cuối tháng ghi

:Đối chiếu

Sổ quỹ

Trang 19

2.2.5 Báo cáo tài chính

Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp tiến hành lập các Báo cáo tài chính Các báo cáotài chính của công ty đợc lập theo mẫu do Bộ Tài Chính quy định

Hiện nay công ty đang sử dụng ba loại Báo cáo tài chính là Bảng cân đối kế toán(Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Thuyếtminh Báo cáo tài chính ( Mẫu B09-DNN) Ngoài ba Báo cáo tài chính trên công ty cònlập phụ biểu là “ Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc” để gửi chocơ quan thuế Các Báo cáo tài chính này đều đợc lập theo quý, kế toán tổng hợp chịutrách nhiệm lập Báo cáo tài chính

Cơ sở để lập Báo cáo tài chính

-Bảng cân đối kế toán: kế toán tổng hợp lập bảng cân đối kế toán dựa trên cơ sở là

số liệu của các sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và bảng cân đối kế toán cuốinăm trớc

-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Cuối mỗi quý kế toán tổng hợp căn cứvào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trớc, và sổ kế toán trong kỳ ( do các

kế toán viên chuyển lên ) dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và tài khoản 133 “Thuế GTGT” đợc khấu trừ”, tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc” do

kế toán thuế cung cấp để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho quý đó

-Báo cáo lu chuyển tiền tệ: Báo cáo này đợc lập căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và các tài liệu khác nh: sổ cái, các sổ kế toánchi tiết, báo cáo vốn góp, khấu hao, chi trết hoàn nhập dự phòng hoặc các tài liệu chitiết về mua bán tài sản cố định, trả lãi vay… Gia công và

-Thuyết minh Báo cáo tài chính: Để lập Báo cáo tài chính, cuối mỗi quý kế toántổng hợp căn cứ vào các sổ kế toán quý báo cáo, bảng cân đối kế toán quý báo cáo, báocáo kết quả hoạt động kế toán quý báo cáo, thuyết minh báo cáo quý năm trớc để lậpthuyết minh Báo cáo tài chính

Ngoài ra, còn có các báo cáo quản trị khác, nhng các báo cáo quản trị không đợclập theo định kỳ mà nó chỉ đợc lập khi có yêu cầu của nhà quản trị Một số Báo cáoquản trị mà Công ty thờng lập là Báo cáo chi phí sản xuất, Báo cáo chi phí bán hàng sosánh với doanh thu, lợi nhuận

2.3 Đặc điểm quy trình kế toán của các phần hành kế toán tạiCông ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

2.3.1 Kế toán TSCĐ

2.3.1.1 Phân loại TSCĐ

Trang 20

Do TSCĐ trong công ty có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu

t, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạchtoán TSCĐ, công ty sắp xếp TSCĐ theo từng nhóm với những đặc trng nhất định và đ-

ợc phân loại theo hình thái biểu hiện, bao gồm:

- TSCĐ hữu hình

- TSCĐ vô hình

Trong đó TSCĐ hữu hình đợc phân loại theo đặc trng kỹ thuật bao gồm:

- Nhà cửa, vật kiến trúc gồm những TSCĐ đợc hình thành sau quá trình thi công

xây dựng nh trụ sỏ làm việc, nhà kho, hàng rào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh

- Máy móc thiết bị bao gồm toàn bộ thiết bị máy móc dùng cho sản xuất kinh

doanh nh máy móc thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực

- Phơng tiện vận tải truyền dẫn

- Thiết bị dụng cụ quản lý gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ quản lý nh thiết bị

điện tử, máy vi tính, máy in, fax

- TSCĐ khác

2.3.1.2 Hạch toán ban đầu nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ

Công ty sử dụng “Biên bản giao nhận TSCĐ” (mẫu số 01-TSCĐ-BB) để ghi nhậnTSCĐ tăng do mua ngoài, nhận góp vốn, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao Kếtoán còn sử dụng “Biên bản thanh lí TSCĐ” (mẫu số 03-TSCĐ-BB), “Biên bản giaonhận TSCĐ, sửa chữa lớn hoàn thành” (mẫu số 04-TSCĐ-BB), “Biên bản đánh giá lạiTSCĐ” (mẫu 05-TSCĐ-BB) để ghi nhận các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ, trong đó Biênbản đánh giá lại TSCĐ chỉ đợc sử dụng khi có trờng hợp mua bán TSCĐ không đợc sửdụng để đánh giá lại TSCĐ theo định kỳ Chứng từ khấu hao TSCĐ là “Bảng tính và

phân bổ khấu hao TSCĐ” Ngoài ra, Công ty còn sử dụng “Hợp đồng thanh lí TSCĐ”

theo mẫu mà Bộ Tài chính quy định đối với trờng hợp thanh lí tài sản cố định

Khái quát quy trình luân chuyển chứng từ thông qua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 4:Quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ tại Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Các nghiệp vụ mua tài sản cố định thờng xuất phát từ nhu cầu sản xuất của phânxởng, việc thanh lí tài sản cố định cũng do đề xuất của phân xởng hoặc phòng kỹ thuật

P.Kỹ thuậtvật t

Ký hợpdồng muatài sản

Hội đồnggiao nhận

Biên bảngiao nhận

Kế toánTSCĐ

Ghi sổ

Trang 21

để đáp ứng nhu cầu sản xuất cũng nh nâng cao năng xuất lao động hạ giá thành sảnxuất Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm, công ty lập nghiệm thu, kiểm nhận tài sản

cố định, ban này chịu trách nhiệm lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” (lập cho từng đối ợng TSCĐ ) Sau khi hoàn thành thủ tục mua hoặc bán thì bộ phận thu mua hoặc bộphận tiến hành thanh lí tài sản cố định đem hồ sơ lên phòng kế toán để làm thủ tụcthanh toán Tiếp đó kế toán tiến hành lập hoặc huỷ thẻ tài sản cố định Thẻ TSCĐ saukhi lập xong đợc đăng kí vào sổ TSCĐ

t-2.3.1.3 Hạch toán chi tiết TSCĐ

Kế toán tài sản cố định theo dõi tài sản cố định chi tiết theo loại và theo phòngban, nhà máy sản xuất, do đó có hai loại Sổ chi tiết tài sản cố định tơng ứng Tất cảcác thông tin này đều có ở Sổ chi tiết khấu hao Phần hành kế toán tài sản cố định đợcthực hiện hoàn toàn trên máy tính Mỗi khi phát sinh một tài sản cố định mới, kế toáncần khai mã cho tài sản mới, nhập thông tin chung về tài sản nh ở thẻ tài sản cố định,nhập tên phân xởng sử dụng để theo dõi khấu hao

Do những đặc điểm nh vậy hiện nay Công ty sử dụng những loại sổ sách sau:

- Sổ Tài sản cố định (mở cho từng loại TSCĐ )

- Sổ chi tiết Tài sản cố định (mở theo đơn vị sử dụng)

2.3.1.4 Kế toán tổng hợp TSCĐ

Công ty sử dụng các tài khoản sau đây để hạch toán tổng hợp TSCĐ:

- TK 211: dùng để phản ánh gía trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ tài

sản cố định hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá

- TK 213: dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ tài

sản cố định vô hình trong doanh nghiệp

- TK 411 dùng để phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng giảm

nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh 111, 112, 131, 133,

214, 331

Khái quát hạch toán các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ chủ yếu

Trang 22

TK 214

TK 412

Tk 228Cho thuê TSCĐ tài chính

TSCĐ thiếu chờ xử lý

Sơ đồ 5: Sơ dồ kế toán tổng hợp TSCĐ tại Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

2.3.1.5 Kế toán khấu hao TSCĐ

Khấu hao là một biền pháp chủ quan trong quản lý để thu hồi lại giá trị đã hao

mòn củatài sản cố định Do đó để tái đầu t, các doanh nghiệp không thể không trích

khấu hao TSCĐ

Nguôn vốn khấu hao cơ bản là nguồn tài trợ chủ yếu để mua mới TSCĐ tại Công

ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

*Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ tại Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Hiện nay Công ty đang áp dụng phơng pháp khấu hao đều nh sau:

Mức khấu hao bình quân phải

trích trong năm =

Nguyên giá

Tỉ lệ khấu haonăm

Trang 23

Mức khấu hao bình quân quý = Mức khấu hao bình quân năm

4TSCĐ tăng trong quý này thì quý sau mới tính khấu hao

Số khấu hao phải

trích trong quý =

Số khấu hao đã

trích quý trớc +

Số khấu haotăng trong quý -

Số khấu haogiảm trong quý

* Phơng pháp hạch toán khấu hao

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu hao, kế toán tại Công tycơ khí xây dựng Đại Mỗ sử dụng tài khoản 214 – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại Hao mòn tài sản cố định.Tài khoảnnày phản ánh giá trị hao mòn hiện có tại doanh nghiệp.Tài khoản này đợc chi tiếtthành:

TK 2141: Hao mòn tài sản cố định hữu hình

Cuối quý kế toán tiến hành lập “Bảng phân bổ khấu hao” cho từng đơn vị sử dụnglàm căn cứ để xác định giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Công việc hạch toán khấu hao tài sản cố định đợc tiến hành theo đúng chế độ,không có gì đặc biệt Phát sinh của tài khoản 214 đợc kế toán tài sản cố định tập hợp,

và phân bổ cho từng nhà máy, bộ phận sử dụng, sau đó chuyển toàn bộ cho kế toán chiphí, giá thành tập hợp chi phí làm căn cứ để tính giá thành sản phẩm

2.3.2 Kế toán NVL, CCDC

2.3.2.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ NVL, CCDC

Tại Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ, thờng kỳ, phòng kế hoạch vật t căn cứ vào nhucầu sản xuất để lập kế hoạch mua nguyên vật liệu, đối với vật liệu phụ có thể là muatheo kế hoạch nhng cũng có thể mua theo nhu cầu trực tiếp của phân xởng sản xuất.Căn cứ vào nhu cầu mua vật t, phòng kế hoạch thực hiện nghiệp vụ mua hàng thôngqua hợp đồng mua bán do giám đốc kí Quy trình tiếp theo đợc thực hiện nh sơ đồ sau:

Sơ đồ 6: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập vật t tại Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

Muahàng

P KCS

Kiểm tra

kĩ thuật

P kếhoạchvật t

Lậpphiếunhập kho

Thủkho

Nhậpkho

Kếtoánvật t

Ghisổ

Trang 24

Đối với khấu nhập vật t, trớc khi viết phiếu nhập kho nhân viên phòng kế hoạchvật t có trách nhiệm kiểm tra các chứng từ hợp lệ của cán bộ cung ứng vật t bao gồm:hoá đơn mua hàng ( hoặc đơn đặt hàng đợc duyệt ), hoá đơn tài chính có mã số thuế,tên địa chỉ ngời bán rõ ràng, các giấy tờ hồ sơ liên quan đến hiện vật và phiếu kiểm tra

kỹ thuật chất lợng Sau đó nhân viên thống kê mới viết phiếu nhập kho, sau khi viếtphiếu nhập kho nhân viên thống kê lấy chữ kí ngời giao hàng, thủ kho, trởng phòng kếhoạch – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại kho – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại vận tải Thủ kho là ngời trực tiếp nhận hàng từ ngời giao hàng ( mangtheo phiếu nhập kho ), tiến hành đếm số lợng kí vào phiếu nhập kho và ghi vào thẻ kho( mẫu số 06/VT đúng theo quy định của Bộ Tài chính )

Đối với khâu xuất, căn cứ vào kế hoạch sản xuất phòng kế hoạch - kho - vậntải định mức nguyên vật liệu gửi đơn vị sản xuất và kho Căn cứ vào định mức này,hoặc giấy phép đề nghị cấp vật t thủ kho cấp phát cho đơn vị sản xuất và ghi vào địnhmức hoặc lu giữ sổ Đến ngày cuối cùng của tháng, căn cứ vào thực tế cấp phát phòng

kế hoạch – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại kho – kĩ thuật của Công ty cơ khí xây dựng Đại vận tải viết phiếu xuất kho Cuối tháng khi có phiếu xuất kho thủkho mới vào thẻ kho

Sơ đồ 7: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất nguyên vật liệu

2.3.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán tại Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

sử dụng phơng pháp “Sổ số d” Quy trình thực hiện phơng pháp này ở Công ty nh sau:

Sơ đồ 8: Quy trình hạch toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty cơ khí xây dựng Đại Mỗ

P.Kếhoạchvật t

Lập phiếu xuất kho

Xuấtkho

Kếtoánvật t

Ghisổ

Yêucầu sảnxuất

Thủkho

BQLT

Phiếu nhập

Sổ số d

Kế toán tổng hợp

Bảng luỹ kế N-X-TPhiếu giao nhận c.từ xuất

Phiếu giao nhận c.từ nhập

Sổ kế toán chi tiếtThẻ kho

Phiếu xuất

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w