1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động

78 775 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Hệ Thống BSS Và Tối Ưu Mạng Di Động
Tác giả Nguyễn Văn Thuyết, Đào Thanh Tùng
Người hướng dẫn ThS. Ngô Thị Lan Dung
Trường học Trường đại học Giao thông Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Viễn Thông
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động

Trang 1

KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

TP HCM, Tháng 4 năm 2012

Trang 2

Trước tiên cho phép em được gửi những lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh, nhất là khoa Điện – Điện Tử Viễn Thông đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Thị Lan Dung đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đưa ra những lời khuyên, kịp thời sữa chữa những sai xót đã giúp em sớm hoàn thành đề tài này

Đồng thời xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần viễn thông Đông Dương đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện cũng như cung cấp tài liệu giúp chúng em

có kiến thức thực tế để thực hiện đề tài

Cuối cũng chúng em xin cảm ơn chân thành đến tất cả bạn bè đã góp ý kiến và giúp

đỡ chúng em trong quá trình làm đề tài

Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 3



Đơn vị thực tập : Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn Thông Đông Dương

Cán bộ hướng dẫn: Kỹ sư Lê Văn Nam – Tổ trưởng tổ RNO

Sinh viên thực tập: Nguyễn Văn Thuyết MSSV: 0851040052

Đào Thanh Tùng MSSV: 0851040053

Lớp : DV08

TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2012

Ký tên

Trang 4



Chữ ký của giáo viên hướng dẩn

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ITT 3

1 Sơ lược về công ty 3

2 Lĩnh vực hoạt động 3

3 Sơ đồ tổ chức công ty, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 4

3.1 Sơ đồ tổ chức công ty 4

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 4

4. Giới thiệu chi tiết về phòng kĩ thuật 6

4.1 Chức năng và nhiệm vụ của tổ IBC 6

4.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ RNO 6

4.3 Chức năng và nhiệm vụ của tổ QA & TC 7

CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN MỀM 8

1 MAPINFO PROFESSIONAL 8

1.1 Tổng quan 8

1.2 Ứng dụng 8

2 MICROSOFT PROJECT 9

2.1 Tổng quan 9

2.2 Ứng dụng 9

3 TEMS INVESTIGATION 10

3.1 Tổng quan 10

3.2 Ứng dụng 10

CHƯƠNG III: Hệ thống trạm gốc BSS 13

1 Tổng quan 13

2 Phân hệ trạm gốc BSS 14

2.1 Định nghĩa 14

2.2 Các khối thành phần trong BSS 15

2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng khối 15

2.3.1 Bộ điều khiển trạm gốc BSC 15

Trang 6

2.3.3 Bộ TRAU (XCDR) 16

3 Một số BTS Ericsson 17

3.1 RBS 2206 17

3.1.1 Một số đặc điểm cơ bản 17

3.1.2 Cấu trúc tủ RBS 2206 18

3.1.3 Các thông số kỹ thuật 19

3.2 RBS 2216 21

3.2.1 Một số đặc điểm cơ bản 21

3.2.2 Các thông số kỹ thuật 22

3.2.3 Cấu trúc tủ RBS 2216 23

3.3 RBS 6202 24

3.3.1 Một số đặc điểm cơ bản 24

3.3.2 Các thông số kỹ thuật 25

3.3.3 Cấu trúc tủ RBS 6202 26

3.4 RBS 6601 26

3.4.1 Một số đặc điểm cơ bản 26

3.4.2 Các thông số kỹ thuật 27

3.4.3 Cấu trúc tủ RBS 6601 28

CHƯƠNG IV: RADIO NETWORK OPTIMIZATION 30

1 Mục đích, lý do và lợi ích của việc tối ưu hóa mạng vô tuyến 30

2 Quy Trình Tối Ưu Mạng 31

2.1 Quá trình giám sát và phân tích 33

2.1.1.Xem qua các sự cố mà các nhân viên kỹ thuật BTS/BSC đưa ra và các chỉ số KPIs liên quan 33

2.1.2 Kiểm tra giá trị các tham số chính của mạng 34

2.1.3 Thực hiện đo kiểm Driving Test trước khi tối ưu 36

2.1.4 Kiểm tra phần cứng thiết bị và các cảnh báo từ OMC 36

Trang 7

3 Các vấn đề vô tuyến tiêu biểu 37

3.1 Vấn đề vùng phủ 37

3.1.1 Định nghĩa và các dấu hiệu vấn đề vùng phủ 37

3.1.2 Các nguyên nhân tiêu biểu của vấn đề vùng phủ 38

3.2 Vấn đề nhiễu 38

3.2.1 Các dấu hiệu của nhiễu 38

3.2.2 Các loại nhiễu 39

3.3 Vấn đề FaDing 40

3.3.1 Fading chuẩn Loga 40

3.3.2 Fading Rayleigh 40

3.4 Vấn đề nghẽn kênh lưu lượng TCH 41

3.4.1 Định nghĩa và các dấu hiệu nghẽn kênh lưu lượng TCH 41

3.4.2 Các nguyên nhân tiêu biểu gây nghẽn TCH 41

3.5 Phấn tán thời gian 42

3.5.1 Dấu hiệu và nguyên nhân về phân tán thời gian 42

3.5.2 Các trường hợp về phần tán thời gian 42

3.6 Các vấn đề lỗi cuộc gọi tiêu biểu 44

3.6.1 Vấn đề thiết lập đường truyền vô tuyến 44

3.6.2 Quá trình ấn định kênh lưu lượn TCH 45

3.6.3 Quá trình TCH 46

4 Các giải pháp tối ưu hóa mạng VMS_Mobifone 46

4.1 Đo kiểm Handover giữa các trạm 46

4.2 Phân tích kết quả đo sóng để phát hiện nhiễu tần số 48

4.3 Giải pháp Repeater cho các vùng lõm, các tòa nhà cao tầng 51

4.4 Giải pháp Inbuilding cho cá tòa nhà 54

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 57

NHẬT KÝ THỰC TẬP: 58

Trang 8

***

A

ACCH Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết

AUC Authentication Center Trung tâm nhận thực

B

BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá BCH Broadcast Channel Kênh quảng bá

BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bít

Bm Full Rate TCH TCH toàn tốc

BS Base Station Trạm gốc

BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc

BSIC Base Station Identity Code Mã nhận dạng trạm gốc

BSS Base Station Subsystem Phân hệ trạm gốc

BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc

C

CCBR SDCCH Blocking Rate Tỉ lệ nghẽn mạch trên SDCCH CDMA Code Division Multiple Đa truy nhập phân chia theo

Access mã CDR Call drop rate Tỉ lệ rớt cuộc gọi

Cell Cellular Ô (tế bào)

C/I Carrier to Interference Tỉ số sóng mang/nhiễu đồng kênh

CSSR Call Successful Rate Tỉ lệ cuộc gọi thành công

E

EDGE Enhanced Datarates for Nâng cao tốc độ truyền dữ liệu

Trang 9

H

HLR Home Location Register Bộ đăng ký định vị thường trú

HOM Handover Margin Ngưỡng chuyển giao

K

KPIs Key Performance Indicators Các chỉ số biểu diễn chính

L

LA Location Area Vùng định vị

LAC Location Area Code Mã vùng định vị

LAI Location Area Identifier Số nhận dạng vùng định vị

Trang 10

O

OFDM Orthogonal Frequency Ghép kênh phân chia theo

Division Multiplexing tần số trực giao

OHOSR Outgoing HO Successful Rate Tỉ lệ thành công Handover ra

OMC Trung tâm vận hành và bảo dƣỡng Operation Maintenane Center

P

PCH Paging Channel Kênh tìm gọi

PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công

cộng

Q

QoS Quality of Service Chất lƣợng dịch vụ

R

RACH Random Access Channel Kênh truy cập ngẫu nhiên

S

SDCCH Stand Alone Dedicated Kênh điều khiển dành riêng

Control Channel đứng một mình (độc lập) SIM Subscriber Identity Modul Mô đun nhận dạng thuê bao

Trang 11

TRAU Transcoder/Rate Adapter Unit Bộ thích ứng tốc độ và chuyển

TRX Tranceiver Bộ thu – phát

U

UMTS Universal Mobile Hệ thống viễn thông di động

Telecommunications System toàn cầu

V

VSWR Voltage Standing Wave Ratio Tỷ số sóng đứng điện áp

W

WCDMA Wideband Code Division Đa truy cập phân mã

Multiple Access băng rộng

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay trên thế giới mọi mặt của đời sống xã hội đều phát triển, không những về kinh tế, khoa học tự nhiên mà còn rất nhiều lĩnh vực khác Ngành thông tin liên lạc được coi là ngành mũi nhọn cần phải đi trước một bước, làm cơ sở cho các ngành khác phát triển Nhu cầu trao đổi, cập nhật thông tin của con người ở mọi nơi mọi lúc ngày càng cao Thông tin di động ra đời và phát triển đã trở thành một loại hình dịch vụ, phương tiện thông tin phổ biến, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại Các hệ thống thông tin di động đang phát triển rất nhanh cả về qui mô, dung lượng và đặc biệt là các loại hình dịch vụ mới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng

Trong những năm gần đây, lĩnh vực thông tin di động trong nước đã có những bước phát triển vượt bậc cả về cơ sở hạ tầng lẫn chất lượng phục vụ Với sự phát triển của nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ Các nhà cung cấp dịch vụ liên tục đưa ra các chính sách khuyến mại, giảm giá và đã thu hút được rất nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ Cùng với đó, mức sống chung của toàn xã hội ngày càng được nâng cao đã khiến cho số lượng các thuê bao sử dụng dịch vụ di động tăng đột biến trong các năm gần đây

Các nhà cung cấp dịch vụ di động trong nước hiện đang sử dụng hai công nghệ là GSM (Global System for Mobile Communication - Hệ thống thông tin di động toàn cầu) với chuẩn TDMA (Time Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo thời gian) và công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo mã) Để mở rộng thị phần, ngoài việc cạnh tranh về giá cả, dịch vụ giá trị gia tăng, chăm sóc khách hàng các nhà cung cấp dịch vụ di động cũng không ngừng tập trung phát triển mạng lưới để có vùng phủ rộng, phủ sâu, chất lượng phủ sóng tốt

Các nhà cung cấp dịch vụ di động sử dụng công nghệ CDMA mang lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng, và cũng đang dần lớn mạnh Tuy nhiên hiện tại do nhu cầu sử dụng của khách hàng nên thị phần di động trong nước phần lớn vẫn thuộc về các nhà cung cấp dịch vụ di động GSM với số lượng các thuê bao là nhiều hơn Chính vì vậy

Trang 13

việc tối ưu hóa mạng di động GSM là việc làm rất cần thiết và mang một ý nghĩa thực

tế rất cao

Trên cơ sở những kiến thức tích luỹ trong những năm học tập chuyên ngành Điện

Tử - Viễn Thông tại trường đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM cùng với sự hướng

dẫn của Cô Ngô Thị Lan Dung, em đã tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành kế hoạch thực tập với đề tài “ Tìm hiểu hệ thống BSS và tối ưu mạng di động ”.

Nội dung báo cáo gồm 4 chương được trình bày theo trình tự sau:

Chương I: Giới thiệu về công ty cổ phần công nghệ viễn thông Đông Dương Chương II: Giới thiệu về các phần mềm

Chương III: Hệ thống trạm gốc BSS

Chương IV: Radio Network Optimization

Chương V: Kết luận

Trang 14

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1 Sơ lược về công ty

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG ĐÔNG DƯƠNG

Tên tiếng Anh: Indochina Telecommunication Technology JSC (ITT JSC) Địa chỉ: 111 Lý Chính Thắng, Lầu 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: +84-8-384 84 999 - Fax: +84-8-35265085

Website: www.itt.vn

Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn Thông Đông Dương (ITT) là một trong những công ty hàng đầu cung cấp các dịch vụ viễn thông Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ thích hợp, góp phần cho tiềm năng phát triển và giá trị lâu bền của khách hàng

ITT được thành lập năm 1999 để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nhanh của thị trường

viễn thông tại Việt Nam, Lào và Campuchia

Qua 12 năm hoạt động, nhân sự của công ty đã tăng từ 2 nhân viên lên đến hơn 140 nhân viên thuộc các bộ phận kinh doanh, kế toán, quản lý, vận chuyển, quản lý kỹ thuật và quản lý dự án, cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ

2 Lĩnh vực hoạt động

Hiện tại, công ty là nhà cung cấp hàng đầu các dịch vụ viễn thông trong trong các cao ốc (In-building Services) tại Việt Nam và cũng là một trong những công ty tiên phong cung cấp dịch vụ cho các mạng di động 2G và 3G: các dịch vụ khảo sát, kiểm tra và đưa vào hoạt động các hệ thống GSM và CDMA, bảo dưỡng, thiết kế

và tối ưu hóa mạng vô tuyến cho các hệ thống di động

ITT cũng là nhà cung cấp đứng đầu về các giải pháp cho các tòa cao ốc Các tòa nhà đang sử dụng dịch vụ của công ty gồm: Renaissance Riverside, The Manor, Saigon Center, An Dong Plaza, Metropolitan, Bitexco, Legend… cùng nhiều tòa cao ốc khác đang được ITT lắp đặt thiết bị

Trang 15

3 Sơ đồ tổ chức công ty, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban

3.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Hình 1-1: Sơ đồ tổ chức công ty ITT

3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng

3.2.1 Ban giám đốc

 Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra

 Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng

 Giải quyết công việc hàng ngày của công ty

 Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên và pháp luật hiện hành

 Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại

 Quyết định các chỉ tiêu về tài chính

3.2.2 Phòng hành chính nhân sự

 Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty

 Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo

và tái đào tạo

 Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty

Trang 16

 Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thức người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

 Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện

 Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt

 Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giửa BGĐ và người lao động trong công ty

 Quản lý, theo dõi nguồn vốn của Công ty trong các liên doanh, công trình

 Giữ bí mật về số liệu kế toán - tài chính và bí mật kinh doanh của công ty

3.2.4 Phòng kinh doanh

 Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty

 Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện

 Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối

 Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanh thu cho Doanh nghiệp

 Tham mưu, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác

về kinh doanh,

 Tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 17

 Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, phân phối, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng

 Bảo quản lưu giữ một cách có hệ thống các tài liệu được giao, quản lý nhật

ký tài liệu kiểm tra các công trình

 Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch kỹ thuật theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc

4 Giới thiệu chi tiết về phòng kĩ thuật

4.1 Chức năng và nhiệm vụ của tổ IBC

 Khảo sát thực tế, lập giải pháp tối ưu cho hệ thống IBS (In-building Solution) và thiết kế & tối ưu toàn bộ hệ thống IBS

 Giám sát hoạt động việc thi công và hoàn thiện hệ thống IBS đúng yêu cầu

kỹ thuật

 Giám sát, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống IBS Phối hợp với nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động (Operator) đảm bảo cho hệ thống hoạt động ổn định

 Kết hợp với các phòng ban chức năng giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án

4.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ RNO

 Quy hoạch và tối ưu hoá các mạng vô CDMA/GSM, bao gồm khảo sát địa điểm, quy hoạch mạng, tối ưu hoá mạng, phân tích các thông số then chốt

Trang 18

 Cải thiện chất lượng mạng, phát hiện và xử lý các sự cố Từ Logfile Drive Test kết hợp số liệu từ OMC thực hiện quá trình phân tích:

- Phân tích nguyên nhân lỗi Drop Call, lỗi Call Setup, lỗi Handover và dựa vào các bản tin Layer 3 để đưa ra các biện pháp khắc phục

- Báo cáo các chỉ số KPIs từ Drive Test

- Tối ưu hóa Neighbour: kiểm tra lại khai báo neighbour, thêm, bớt một số neighbour cần thiết

- Tối ưu hóa phần cứng: Thay đổi TRX lỗi, thay đổi góc Tilt, góc Azimuth

- Tối ưu hóa Cơ sở dữ liệu: Thay đổi các tham số như ngưỡng chuyển giao HOM (Handover Margin), các Timer

- Hiệu chỉnh lại tần số: Thay đổi lại tần số BCCH tại một số vùng có mức nhiễu cao

 Tính toán lưu lượng, dung lượng và độ che phủ sóng – nhằm cung cấp cho các khách hàng một giải pháp mạng vô tuyến tối ưu và có giá thành thấp

 Mô tả và diễn giải các giải pháp truy nhập mạng vô tuyến với các khách hàng

4.3 Chức năng và nhiệm vụ của tổ QA & TC

 Khai thác và tìm kiếm thông tin, tư vấn về các giải pháp phù hợp với nhu

cầu của khách hàng

Quản lý, quan hệ khách hàng, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng

Xác định, đánh giá thị trường

Lập báo cáo hàng tuần về kết quả kinh doanh

Tham gia chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật

Lập dự toán chính xác và nhanh chóng

Xây dựng tài liệu dự án, đề cương dự án, và giải pháp

Trang 19

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN MỀM

1 MAPINFO PROFESSIONAL

1.1 Tổng quan

 MapInfo Professional là phần mềm hệ thống thông tin địa lí do công ty MapInfo (nay là Pitney Bowes) sản xuất Phiên bản hiện hành là MapInfo Professional 10.0

 MapInfo Professional là phần mềm chạy trên môi trường Windows, có chức năng kết nối với các ứng dụng Windows khác (chẳng hạn như Microsoft Office) Trên nền một văn bản Office có thể tạo một bản đồ MapInfo cho phép người dùng tương tác được

 Từ phiên bản 10.0, MapInfo Professional đổi mới giao diện theo hướng gần gũi với các phiên bản Windows mới hơn

2.2 Ứng dụng

 MapInfo là phần mềm biên tập bản đồ với nhiều tính năng, tuy nhiên, điểm vượt trội của MapInfo so với các phần mềm khác là khả năng biên tập bản đồ chuyên

đề rất tốt với công cụ create thematic map MapInfo được xây dựng chủ yếu để

xử lý các số liệu bản đồ có sẵn, các số liệu thuộc tính của bản đồ, vì vậy, ta thấy khả năng số hoá và thành lập bản đồ gốc không được hỗ trợ nhiều

 MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụ chuyển đổi giữa các định dạng file (Universal Translator)

 MapInfo Professional có các chức năng sau:

 Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vectơ với các quan hệ topo

Trang 20

2 MICROSOFT PROJECT

2.1 Tổng quan:

 Năm 1984, một công ty làm việc cho hãng Microsoft đã cho phát hành phiên bản đầu tiên của Microsoft Project chạy trên hệ điều hành DOS Microsoft đã mua lại toàn bộ bản quyền phần mềm này và phát hành phiên bản 2 vào năm

1985 Phiên bản 3 dành cho DOS, được phát hành vào năm 1986 Phiên bản 4 cho DOS (Project 4.0 for DOS) là phiên bản DOS cuối cùng, phát hành năm

1986 Phiên bản dùng cho Windows đầu tiên đã được phát hành vào năm 1990,

và được đặt tên là Version 1 for Windows

 Các phiên bản Microsoft Project tiếp theo cho Windows đã được phát hành vào các năm 1992 (phiên bản 3), 1993 (phiên bản 4), 1995, 1998, 2000, 2002, 2003

và 2007

2.2 Ứng dụng

 Chúng ta đều biết rằng một dự án công việc nào cũng bao gồm hai quá trình chủ yếu là thiết kế và thi công Trong hai quá trình này thì các yếu tố bên ngoài luôn gắn liền với chúng, ví dụ như quá trình thi công luôn bị ảnh hưởng bởi điều kiện

về thời tiết, về nguồn vốn, về khả năng cung cấp vật liệu

 Một nhu cầu được đặt ra là cần có công cụ để có thể quản lý, giám sát và điều hành một quá trình, như quá trình thiết kế hay thi công chẳng hạn Công cụ này cần phải được tổ chức dưới dạng một hệ quản lý cơ sở dữ liệu và cho phép người dùng có thể tổ chức, theo dõi và cập nhật các công việc hàng ngày, đồng thời nó cũng phải đảm bảo tạo được các báo cáo về tất cả các loại tài nguyên, nhân lực, chi phí trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình

 MS Project 2000 của Microsoft (MS) là một loại chương trình như vậy Nó được tổ chức dưới dạng bảng và các biểu đồ quan sát Nó cho phép người dùng cập nhật, lập các bảng báo cáo một cách dễ dàng trong bất cứ thời điểm nào của

Trang 21

một dự án Bên cạnh đó MS Project còn cho phép làm việc cùng lúc với nhiều

dự án, độc lập hoặc liên quan với nhau Một điều quan trọng nữa là nó cung cấp khả năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án như thay đổi thời gian thực hiện công tác nào đó, thay đổi điều kiện ràng buộc công tác, phân bố lại tài nguyên

 Các chức năng chính:

 Tổ chức lập kế hoạch và quản lý dự án

 Lên lịch công tác

 Chỉ định các tài nguyên và chi phí cho các công việc trong dự án

 Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc

 Chuẩn bị các báo biểu cần thiết cho dự án

 Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi có ảnh hưởng lớn đến dự án

 Xem xét lại dự án để đối phó với các tình huống ngẫu nhiên

 Đánh giá tài chính chung của dự án

 In ấn các báo biểu phục vụ dự án

 Làm việc và quản lý theo nhóm

 Rút kinh nghiệm trong khi thực hiện dự án

3 TEMS INVESTIGATION

3.1 Tổng quan

 Nhằm giúp cho các nhà khai thác mạng sử dụng có hiệu quả thiết bị của nhiều nhà cung cấp, hãng Ericsson đã phát triển dòng sản phẩm TEMS, một trong những công cụ dùng để quy hoạch và tối ưu hóa mạng di động thế hệ 2G, 2.5G

và 3G Đó là các sản phẩm TEMS Investigation, TEMS DriveTester và TEMS CellPlanner

 Ericsson cho biết, dòng sản phẩm TEMS gồm nhiều giải pháp đa công nghệ cho tất cả các giai đoạn phát triển trong chu kỳ vận hành của một mạng lưới TEMS bao gồm một loạt sản phẩm với chức năng GSM/GRPS và CDMA2000 Các

Trang 22

thiết bị này có thể tương thích với các chuẩn công nghệ lớn trên toàn thế giới cùng với thiết bị của nhiều nhà cung cấp khác nhau

Hình 2-1: Phần mềm TEMS Investigation

3.2 Ứng dụng

 TEMS Investigation là thiết bị đo giao diện không gian để sửa lỗi, kiểm định, tối ưu hóa và bảo trì mạng thông tin di động qua giao diện vô tuyến Nó cho phép ta theo dõi cả kênh thoại hay kênh dữ liệu qua GPRS Do dữ liệu hiển thị dạng thời gian thực nên nó hỗ trợ rất tốt cho việc phát hiện sự cố, tối ưu hoá mạng Các dữ liệu cũng có thể được ghi lại phục vụ cho việc phân tích đánh giá

về sau Nó bao gồm một máy điện thoại với phần mềm và một ứng dụng tối ưu hóa được cài trong máy tính Công cụ này thực hiện các cuộc gọi vào các khoảng thời gian ngắn liên tục tới trạm phát và các dữ liệu thời gian thực hiện trên màn hình máy tính cho biết những gì đang diễn ra trong mạng lưới Nhờ đó người ta có thể xem xét các kênh tín hiệu khác nhau, và trong mạng lưới ở đâu

các cuộc gọi đang bị rớt và tại sao

Trang 23

Hình 2-2: Sơ đồ kết nối các thiết bị khi Driving Test

 Các chức năng của TEMS

 Kiểm tra các thông số của trạm BTS theo thiết kế vô tuyến: BCCH, TCH, BSIC, Neighbour, LAC, …

 Đo kiểm các thông số về chất lƣợng trên đƣợng vụ tuyến: C/I, BER, RxLevel, RxQuality…

 Đo kiểm các thông số về chất lƣợng cuộc gọi: CSSR, CDR, HO, SQI, DTX, Power control…

 Phát hiện nhiễu nhờ việc quét tần số

 Kiểm tra vùng phủ sóng của một trạm BTS hay một khu vực

 Kiểm tra hoạt động của trạm BTS

Ghi lại logfile phục vụ cho việc phân tích chất lƣợng mạng

Trang 24

CHƯƠNG III: HỆ THỐNG TRẠM GỐC BSS

1 Tổng quan

Giới thiệu chung:

 Hệ thống thông tin di động tế bào số (Digital Cellular mobile communication systems) hay còn gọi là hệ thống thông tin di động (mobile systems) là hệ thống liên lạc với nhiều điểm truy nhập khác nhau (access points, or base stations) trên một vùng địa lý hay còn goi là các cell Người sử dụng có thể di chuyển trong vùng phủ sóng của các trạm (base station)

 Ra đời vào những năm 1920 ( là các phương tiện thông tin giữa các đơn vị cảnh sát Mỹ ) Năm 1982 sử dụng kỹ thuật TDMA là Nhóm đặc trách di đông GSM (Group Special Mobile) sau này được đổi thành Hệ thống di động toàn cầu (Global System for Mobile communications Năm 1991 Qualcomm triển khai hệ thống di động trên công nghệ CDMA chuẩn IS-95A (Interim Standard-95A)

 Việt Nam sử dụng GSM từ 1993 đến 7/2003 triển khai hệ thống di động theo công nghệ CDMA và đưa vào sử dụng

 Các thế hệ :

 First Generation (1G)

Hệ thống thông tin di động tương tự sử dụng phương thức đa truy nhập phân chia theo tần số FDMA và điều chế tần số FM

Đặc điểm: - Phương thức truy nhập: FDMA

- Dịch vụ đơn thuần là thoại

Trang 25

Chuyển mạch: chuyển mạch kênh (Circuit Switching)

 Evolved Second Generation (2.5 G)

Các dịch vụ số liệu cải tiến : - Tốc độ bit data cao hơn

- Hỗ trợ kết nối Internet

Phương thức chuyển mạch: - Chuyển mạch gói - Packet Switching

Ví dụ: - GPRS - General Packet Radio Services: Nâng cấp từ mạng GSM nhằm hỗ trợ chuyển mạch gói (172 kbps)

- EDGE - Enhance Data rate for GSM Evolution: Hỗ trợ tốc độ bit cao hơn GPRS trên nền GSM (384 kbps)

 Third Generation (3G)

Hỗ trợ các dịch vụ số liệu gói tốc độ cao:

- Di chuyển trên các phương tiện (Vehicles): 144 kbps - Macro Cell

- Đi bộ, di chuyển chậm (Pedestrians): 384 kbps – Micro cell

- Văn phòng ( Indoor, stationary users) 2 Mbps - Pico cell

Dịch vụ đa phương tiện, kết nối qua Internet, ví dụ như: Video Streaming, video conference, web browsing, email, navigational maps …

Hai hướng tiêu chuẩn cho mạng 3G

- W-CDMA: UTMS: Phát triểntừ hệ thống GSM, GPRS

- CDMA 2000 1xEVDO: Phát triểntừ hệ thống CDMA IS-95

 Fourth Generation (4G)

Hiện nay đang xây dựng chuẩn

Cải tiến về dịch vụ dữ liệu: Tốc độ bit: 20 – 100 Mb/s

Phương thức điều chế: OFDM, MC-CDMA

Xu hướng kết hợp: mạng lõi IP + mạng truy nhập di động (3G) và truy nhập vô tuyến Wimax & Wi-Fi !

2 Phân hệ trạm gốc BSS

2.1 Định nghĩa:

Trang 26

Base Station Subsystem (BSS) Hệ thống trạm gốc là một phần của mạng thông tin

di động GSM nó chịu trách nhiệm truyền và giao tiếp giữa máy điện thoại di động và

Hệ thống chuyển mạch BSS thực hiện việc truyền các kênh thoại đã mã hoá, cấp phát các kênh sóng cho máy điện thoại di động, quản lý chất lƣợng truyền và nhận thông

qua giao tiếp bằng sóng cao tần (air interface) và thực hiện nhiều việc khác liên quan

tới mạng truyền dẫn bằng sóng radio

2.3.1 Bộ điều khiển trạm gốc BSC

 BSC: Base Station Controller

Trang 27

 Bộ điều khiển trạm gốc BSC thực hiện các chức năng sau:

- Điều khiển một số trạm BTS: xử lý các bản tin báo hiệu, điều khiển, vận hành & bảo dưỡng đi/đến BTS

- Khởi tạo kết nối

- Điều khiển chuyển giao: Intra & Inter BTS HO

- Kết nối đến MSC, BTS và OMC

2.3.2 Trạm thu phát gốc BTS

 BTS: Base Tranceiver Station hoặc BS: Base Station bao gồm các thành phần: Module giao tiếp,hệ thống các Anten,các phần cứng phục vụ cho việc giao tiếp vô tuyến…

 Trạm thu phát gốc BTS thực hiện các chức năng sau:

- Thu phát vô tuyến (Radio Carrier Tx and Rx)

- Ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý (Logical to physical Channel Mapping )

- Mã hóa/giải mã hóa (Coding/Decoding)

- Mật mã hóa/giải mật mã hóa (Ciphering/Deciphering)

- Điều chế / giải điều chế (Modulating/ Demodulating)

2.3.3 Bộ TRAU (XCDR)

 TRAU: Transcoding and Rate Adaption Unit hoặc XCDR : TransCoDeR

 XCDR : là bộ điều khiển chuyển đổi mã từ xa: giao tiếp giữa kênh PCM 64kbit/s và kênh vô tuyến 13kbit/s

 Khi truyền kênh vô tuyến 64kbit/s làm cho hiệu quả sử dụng băng thông kênh

vô tuyến giảm

 XCDR có thể ghép 4 kênh thoại song song thành kênh 64kbit/s nối tiếp (E1/T1)

 Giảm số đường E1/T1 để kết nối đến BSC

Trang 28

Hình 3-2: Sơ đồ chuyển đổi mã của bộ TRAU

3 Một số BTS Ericsson

3.1 RBS 2206

3.1.1 Một số đặc điểm cơ bản

o Loại thiết bị: công nghệ GSM, tủ indoor (dùng lắp đặt trong phòng kín), dùng cho

ô marco, hỗ trợ tối đa 12 TRX/1tủ

Hình 3-3: Dòng thiết bị RBS 2000

Trang 29

o Mặc dù có kích thước tương đương với tủ RBS 2202 nhưng có dung lượng gấp đôi vì sử dụng bộ thu phát và bộ kết hợp kép (double capacity transceiver and combiners)

o Khối thu phát kép được ký hiệu là dTRU có cùng kích thước với TRU đơn nhưng chứa tới 2 bộ thu phát (TRU = Transceiver Unit)

o dTRU dùng trong tủ RBS2206 có khả năng hỗ trợ EDGE (công nghệ di động thế

hệ 2,5G tiếp theo của GPRS) đáp ứng giải pháp giao tiếp số liệu với tốc độ cao RBS 2206 có khả năng hỗ trợ EDGE trên cả 12 bộ thu phát

o RBS2206 sử dụng 2 loại bộ kết hợp mới (combiner) rất linh hoạt, do đó 1 tủ RBS2206 thể hoạt động với cấu hình 1 sector, 2 sector hoặc 3 sector, có thể sử dụng kết hợp băng tần GSM900/1800, GSM800/1900 hay GSM800/1800

- Khi sử dụng bộ kết hợp lọc (filter combiner, ký hiệu: CDU-F) thì RBS2206 hỗ trợ hoạt động một trong các cấu hình là 3x4 (4/4/4), 2x6 (6/6) và 1x12 (Omni 12) sử dụng các băng tần GSM900 và 1800

- CDU-G combiner có thể được cấu hình theo 2 chế độ: chế độ dung lượng và chế độ vùng phủ Khi hoạt động ở chế độ vùng phủ, công suất tại đầu ra của

nó tăng lên 3,5 dB và rất hiệu quả với các site có vùng phủ sóng là nông thôn, ngoại ô hoặc khi bắt đầu cung cấp dịch vụ cho một khu vực mới với chi phí thấp nhất Để hoạt động với cấu hình 4/4/4 ta phải sử dụng 3 khối CDU-G

3.1.2 Cấu trúc tủ RBS 2206

Một tủ RBS 2206 bao gồm các khối sau:

 Đơn vị cấp nguồn PSU (power supply unit)

 Đơn vị chuyển mạch phân phối DXU (Distribution switch unit)

 Mô đun phân phối trong (Internal distribution module)

 Bộ thu phát kép dTRU (double transceiver unit)

 Bộ phận hoán chuyển cấu hình CSU (Configuration switch unit)

 Bộ phận phân phối và kết hợp CDU (Combiner and Distribution unit)

 Đơn vị đấu nối điện xoay chiều và một chiều ACCU/DCCU (AC or DC connection unit)

Trang 30

 Khối điều khiển quạt FCU (Fan control unit)

 Bộ lọc điện một chiều (DC Filter)

Bảng 3-1: Các thông số cơ học của tủ RBS 2206

 Các yêu cầu về nguồn điện và công suất tiêu thụ

Các nguồn cung cấp đảm bảo yêu cầu

- (48/60) VDC

+24 VDC

120-250 VAC

Bảng 3-2: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 2206

 Điện năng tiêu thụ tối đa của RBS2206 là 3855 W (đối với nguồn cung cấp

Trang 31

 Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 800 của tủ RBS 2206

Dải tần phát 869 - 894 MHz

Độ rộng băng tần sóng mang 200 KHz

Số kênh trên một sóng mang 8 kênh toàn tốc (full rate)

Phương pháp điều chế GMSK, EDGE-dTRU dùng cả GMSK lẫn

Bảng 3-3: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 800 của tủ RBS 2206

 Đặc điểm vô tuyến GSM 900 của tủ RBS 2206

Dải tần thu 880 - 915 MHz (E-GSM) và 890 - 915 MHz (P-GSM)

Bảng 3-4: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 900 của tủ RBS 2206

 Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1800

Trang 32

Số kênh tương ứng với 1

Bảng 3-5: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1800 của tủ RBS 2206

 Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1900

Dải tần thu 1850 - 1910 MHz

Dải tần phát 1930 - 1990 MHz

Độ rộng băng tần sóng mang 200 KHz

Số kênh tương ứng với 1 sóng mang 8 kênh toàn tốc

Phương pháp điều chế GMSK, EDGE - dTRU dùng cả GMSK

lẫn 8-PSK

Khoảng cách giữa 2 tần số thuộc cùng

một cặp tần số song công thu và phát

80 MHz

Bảng 3-6: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1900 của tủ RBS 2206

 Công suất phát của RBS được điều khiển một cách linh hoạt Ta có thể giảm công suất phát đi tối đa là 30 dB (kể từ mức phát tối đa) với mỗi nấc giảm là 2dB

Trang 33

3.2.2 Các thông số kỹ thuật

 Các yêu cầu về nguồn điện

Các nguồn cung cấp đảm bảo yêu cầu

-48 V DC

200–250 V AC (50/60 Hz)

+24 V DC, không cần đơn vị kết nối DC (DCCU) và nguồn Cung cấp Đơn vị(PSU)

Bảng 3-7: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 2216

Trang 34

3.2.3 Cấu trúc tủ RBS 2216

Tên các khối Số lƣợng Mô tả

Double Radio Units (DRU) 1–6 DRU xử lý phát và thu cho các sóng

mang vô tuyến

Khối kết nối AC (ACCU) 1 ACCU kết nối, ngắt kết nối, và phân

phối nguồn AC đến các khối cung cấp nguồn PSU

Khối kết nối DC (DCCU) 1

DCCU kết nối, ngắt kết nối, và phân phối nguồn AC đến các khối cung cấp nguồn PSU

Khối phân phối chuyển mạch

(DXU)

1 DXU là đơn vị điều khiển trung tâm

cho RBS Nó hỗ trợ các giao diện với BSC, thu thập và truyền báo hiệu DXU cũng đƣợc cung cấp bốn cổng cho các giao diện truyền Nó có thể xử lý cả hai giao diện truyền E1

và T1 DXU có hỗ trợ phần cứng cho EDGE cho 12 TRX

Khối điều khiển quạt (FCU) 1 FCU điều khiển tốc độ của các quạt

FCU đƣợc giám sát bởi DXU

Module phân phối bên trong

IDM là một bảng điêu khiển phân phối nguồn 24 V DC đến các khối khác nhau bên trong Mỗi vi mạch trong tủ đều đƣợc kết nối với 1 IDM ngắt mạch

PSU có sẵn trong hai phiên bản, PSU-AC kết nối với nguồn điện AC,

Trang 35

Khối cung cấp nguồn (PSU) 0-3

hoặc PSU-DC để kết nối đến 48 V

và giám sát hỗ trợ hệ thống MSSM cho phép sự kết hợp sau đây của các hệ

thống truy cập vô tuyến:

+ GSM và WCDMA + GSM và LTE + WCDMA và LTE

- Nó là một RBS hoàn chỉnh với một subrack radio

- Có thể cấu hình tối đa sáu khối vô tuyến (RU) và hai khối kỹ thuật số (DU)

- Nguồn -48V DC, hai dây, hỗ trợ hệ thống báo động bên ngoài

Trang 36

- Có thể được cài đặt trong một rack 19-inch hoặc trong tủ Nó cũng có thể được cài đặt với một khung gắn trên sàn, tường, hoặc trên đầu của RBS

Bảng 3-10: Các thông số cơ học của tủ RBS 6202

 Các yêu cầu về nguồn điện

Nguồn chính Các điều kiện Các giá trị và phạm vi

-48 V DC, hai dây

Điện áp danh định -48 V DC Dải điện áp hoạt động -40,0 đến -57,6 V DC Điện áp không phá hủy 0 đến -60,0 V DC Điện cảm cáp nguồn 2-30 μH Chiều dài cáp tối đa giữa các tủ 10 m Điện áp ngắn mạch lớn nhất 5 kA Bảng 3-11: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 6202

Trang 37

3.3.3 Cấu trúc tủ RBS 6202

Tên các khối Số lượng Mô tả

Module quạt 2 Làm mát RBS Kết nối lọc nguồn (PCF) 1 Lọc và bảo vệ quá áp

Khối hỗ trợ điều khiển

(SCU)

1

SCU sẽ kiểm soát các quạt và hỗ trợ bên ngoài bus EC-bao gồm cả nguồn cho khối hỗ trợ báo hiệu (SAU)

SCU có thể hoạt động như một HUB giới hạn khi hai dây RBS: -48 V DC

Khối phân phối nguồn

(PDU)

1 Các PDU phân phối hợp nhất -48 V DC đến

các khối trong RBS

Khối vô tuyến (RU) 1-6

RU nhận các dữ liệu số và chuyển đổi nó thành tín hiệu tương tự Nó cũng nhận được tín hiệu vô tuyến và chuyển đổi chúng thành tín hiệu kỹ thuật số

Khối kỹ thuật số (DU) 1-2

Các DU cung cấp chuyển mạch, quản lý lưu lượng, thời gian, xử lý băng gốc, và giao diện

 RBS 6601 là một RBS main-remote và là thành viên của dòng RBS 6000 RBS

6601 bao gồm một main unit indoor và một số RRU được thiết kế nằm gần các ăng ten Một sợi cáp quang kết nối mỗi RRU đến main unit, Các cáp sợi quang thì có tiêu chuẩn trong khoảng từ 300 m

Trang 38

 Các mạng cáp quang cũng có thể được mở rộng hoặc xây dựng từ việc sử dụng các mạng cáp thuê Trong trường hợp này phần mở rộng và độ trễ của mạng lưới sợi phải được xem xét.Hỗ trợ tương đương khoảng cách giữa main unit và RRU là 40 km cho WCDMA

 Đối với WCDMA, RBS thường cấu hình với tối đa 3 sector và 4 sóng mang Đối với GSM là 3 sector và 8 sóng mang và cho LTE bình thường là vào 3 sector Số RRU hỗ trợ phụ thuộc vào cấu hình vô tuyến có sẵn

 Tính năng chính của RBS 6601 như sau:

- Bao gồm một subrack dựa trên main unit được lưu trữ trong một cấu trúc rack 19-inch, hoặc là RBS hiện tại hoặc giá đỡ tiêu chuẩn khác

- Có -48 V DC (hai dây) cung cấp điện

- Hỗ trợ hệ thống định vị toàn cầu bên ngoài (GPS)

- Hỗ trợ tích hợp hệ thống báo động bên ngoài

Main unit được trang bị đầy đủ < 10kg

Bảng 3-13: Các thông số cơ học của tủ RBS 6601

 Các yêu cầu về nguồn điện và công suất tiêu thụ

 Main unit có sẵn giao diện một dây đôi nguồn -48 V DC

Điều kiện Giá trị và phạm vi

Điện áp danh định -48 V DC

Dải điện áp hoạt động -40,0 đến -57,6 V DC

Điện áp không phá hủy 0 đến -60 V DC

Trang 39

Bảng 3-14: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 6601

 Công suất tiêu thụ củamain unit phụ thuộc vàocấu hìnhDU Những số liệutrình bàytrongbảng cũngbao gồmcông suấtcho mộtSAUbên ngoài (10w)

 Lưu ý: Những số liệu sau đây đại diện cho mức tiêu thụcông suất tối đa vàkhông đượcsử dụngđểtínhtiêu thụ công suấttrung bình

Cấu hình DU Công suất tiêu thụ tối đa, main unit

A1 Module quạt 1

Các quạt làm mát DU và các hệ thống hỗ trợ của thiết bị điện tử nội bộ Có thể thay thế ở mặt sau của maint unit

A2 Chân đế di động 2 Dùng để lắp main unit vào giá đỡ

Các DU cung cấp chuyển mạch, quản lý

Ngày đăng: 10/06/2014, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1: Phần mềm TEMS Investigation - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 2 1: Phần mềm TEMS Investigation (Trang 22)
Hình 2-2: Sơ đồ kết nối các thiết bị khi Driving Test - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 2 2: Sơ đồ kết nối các thiết bị khi Driving Test (Trang 23)
Hình 3-1: Cấu trúc mạng GSM - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 3 1: Cấu trúc mạng GSM (Trang 26)
Hình 3-3: Dòng thiết bị RBS 2000 - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 3 3: Dòng thiết bị RBS 2000 (Trang 28)
Hình 3-2: Sơ đồ chuyển đổi mã của bộ TRAU - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 3 2: Sơ đồ chuyển đổi mã của bộ TRAU (Trang 28)
Bảng 3-3: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 800 của tủ RBS 2206 - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Bảng 3 3: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 800 của tủ RBS 2206 (Trang 31)
Bảng 3-4: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 900 của tủ RBS 2206 - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Bảng 3 4: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 900 của tủ RBS 2206 (Trang 31)
Bảng 3-14: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 6601 - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Bảng 3 14: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 6601 (Trang 39)
Hình 4-1: Lưu đồ tối ưu mạng - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 4 1: Lưu đồ tối ưu mạng (Trang 42)
Hình 4-4: Đo kiểm tra Handover - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 4 4: Đo kiểm tra Handover (Trang 58)
Hình 4-6: Kết quả đo kiểm - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 4 6: Kết quả đo kiểm (Trang 60)
Hình 4-7: Phát hiện nhiễu tần số - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 4 7: Phát hiện nhiễu tần số (Trang 61)
Hình 4-8: Sơ đồ khối của Repeater - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 4 8: Sơ đồ khối của Repeater (Trang 62)
Hình 4-10: Ứng dụng Repeater cho đường hầm - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 4 10: Ứng dụng Repeater cho đường hầm (Trang 64)
Hình 4-12: Mô hình cấu trúc hệ thống cơ sở hạ tầng phủ sóng di động trong nhà - tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Hình 4 12: Mô hình cấu trúc hệ thống cơ sở hạ tầng phủ sóng di động trong nhà (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w