tìm hiểu hệ thống bss và tối ưu mạng di động
Trang 1KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
TP HCM, Tháng 4 năm 2012
Trang 2Trước tiên cho phép em được gửi những lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh, nhất là khoa Điện – Điện Tử Viễn Thông đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Thị Lan Dung đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, đưa ra những lời khuyên, kịp thời sữa chữa những sai xót đã giúp em sớm hoàn thành đề tài này
Đồng thời xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần viễn thông Đông Dương đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện cũng như cung cấp tài liệu giúp chúng em
có kiến thức thực tế để thực hiện đề tài
Cuối cũng chúng em xin cảm ơn chân thành đến tất cả bạn bè đã góp ý kiến và giúp
đỡ chúng em trong quá trình làm đề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 3
Đơn vị thực tập : Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn Thông Đông Dương
Cán bộ hướng dẫn: Kỹ sư Lê Văn Nam – Tổ trưởng tổ RNO
Sinh viên thực tập: Nguyễn Văn Thuyết MSSV: 0851040052
Đào Thanh Tùng MSSV: 0851040053
Lớp : DV08
TP.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2012
Ký tên
Trang 4
Chữ ký của giáo viên hướng dẩn
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY ITT 3
1 Sơ lược về công ty 3
2 Lĩnh vực hoạt động 3
3 Sơ đồ tổ chức công ty, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 4
3.1 Sơ đồ tổ chức công ty 4
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 4
4. Giới thiệu chi tiết về phòng kĩ thuật 6
4.1 Chức năng và nhiệm vụ của tổ IBC 6
4.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ RNO 6
4.3 Chức năng và nhiệm vụ của tổ QA & TC 7
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN MỀM 8
1 MAPINFO PROFESSIONAL 8
1.1 Tổng quan 8
1.2 Ứng dụng 8
2 MICROSOFT PROJECT 9
2.1 Tổng quan 9
2.2 Ứng dụng 9
3 TEMS INVESTIGATION 10
3.1 Tổng quan 10
3.2 Ứng dụng 10
CHƯƠNG III: Hệ thống trạm gốc BSS 13
1 Tổng quan 13
2 Phân hệ trạm gốc BSS 14
2.1 Định nghĩa 14
2.2 Các khối thành phần trong BSS 15
2.3 Chức năng và nhiệm vụ của từng khối 15
2.3.1 Bộ điều khiển trạm gốc BSC 15
Trang 62.3.3 Bộ TRAU (XCDR) 16
3 Một số BTS Ericsson 17
3.1 RBS 2206 17
3.1.1 Một số đặc điểm cơ bản 17
3.1.2 Cấu trúc tủ RBS 2206 18
3.1.3 Các thông số kỹ thuật 19
3.2 RBS 2216 21
3.2.1 Một số đặc điểm cơ bản 21
3.2.2 Các thông số kỹ thuật 22
3.2.3 Cấu trúc tủ RBS 2216 23
3.3 RBS 6202 24
3.3.1 Một số đặc điểm cơ bản 24
3.3.2 Các thông số kỹ thuật 25
3.3.3 Cấu trúc tủ RBS 6202 26
3.4 RBS 6601 26
3.4.1 Một số đặc điểm cơ bản 26
3.4.2 Các thông số kỹ thuật 27
3.4.3 Cấu trúc tủ RBS 6601 28
CHƯƠNG IV: RADIO NETWORK OPTIMIZATION 30
1 Mục đích, lý do và lợi ích của việc tối ưu hóa mạng vô tuyến 30
2 Quy Trình Tối Ưu Mạng 31
2.1 Quá trình giám sát và phân tích 33
2.1.1.Xem qua các sự cố mà các nhân viên kỹ thuật BTS/BSC đưa ra và các chỉ số KPIs liên quan 33
2.1.2 Kiểm tra giá trị các tham số chính của mạng 34
2.1.3 Thực hiện đo kiểm Driving Test trước khi tối ưu 36
2.1.4 Kiểm tra phần cứng thiết bị và các cảnh báo từ OMC 36
Trang 73 Các vấn đề vô tuyến tiêu biểu 37
3.1 Vấn đề vùng phủ 37
3.1.1 Định nghĩa và các dấu hiệu vấn đề vùng phủ 37
3.1.2 Các nguyên nhân tiêu biểu của vấn đề vùng phủ 38
3.2 Vấn đề nhiễu 38
3.2.1 Các dấu hiệu của nhiễu 38
3.2.2 Các loại nhiễu 39
3.3 Vấn đề FaDing 40
3.3.1 Fading chuẩn Loga 40
3.3.2 Fading Rayleigh 40
3.4 Vấn đề nghẽn kênh lưu lượng TCH 41
3.4.1 Định nghĩa và các dấu hiệu nghẽn kênh lưu lượng TCH 41
3.4.2 Các nguyên nhân tiêu biểu gây nghẽn TCH 41
3.5 Phấn tán thời gian 42
3.5.1 Dấu hiệu và nguyên nhân về phân tán thời gian 42
3.5.2 Các trường hợp về phần tán thời gian 42
3.6 Các vấn đề lỗi cuộc gọi tiêu biểu 44
3.6.1 Vấn đề thiết lập đường truyền vô tuyến 44
3.6.2 Quá trình ấn định kênh lưu lượn TCH 45
3.6.3 Quá trình TCH 46
4 Các giải pháp tối ưu hóa mạng VMS_Mobifone 46
4.1 Đo kiểm Handover giữa các trạm 46
4.2 Phân tích kết quả đo sóng để phát hiện nhiễu tần số 48
4.3 Giải pháp Repeater cho các vùng lõm, các tòa nhà cao tầng 51
4.4 Giải pháp Inbuilding cho cá tòa nhà 54
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 57
NHẬT KÝ THỰC TẬP: 58
Trang 8***
A
ACCH Associated Control Channel Kênh điều khiển liên kết
AUC Authentication Center Trung tâm nhận thực
B
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá BCH Broadcast Channel Kênh quảng bá
BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bít
Bm Full Rate TCH TCH toàn tốc
BS Base Station Trạm gốc
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
BSIC Base Station Identity Code Mã nhận dạng trạm gốc
BSS Base Station Subsystem Phân hệ trạm gốc
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
C
CCBR SDCCH Blocking Rate Tỉ lệ nghẽn mạch trên SDCCH CDMA Code Division Multiple Đa truy nhập phân chia theo
Access mã CDR Call drop rate Tỉ lệ rớt cuộc gọi
Cell Cellular Ô (tế bào)
C/I Carrier to Interference Tỉ số sóng mang/nhiễu đồng kênh
CSSR Call Successful Rate Tỉ lệ cuộc gọi thành công
E
EDGE Enhanced Datarates for Nâng cao tốc độ truyền dữ liệu
Trang 9H
HLR Home Location Register Bộ đăng ký định vị thường trú
HOM Handover Margin Ngưỡng chuyển giao
K
KPIs Key Performance Indicators Các chỉ số biểu diễn chính
L
LA Location Area Vùng định vị
LAC Location Area Code Mã vùng định vị
LAI Location Area Identifier Số nhận dạng vùng định vị
Trang 10O
OFDM Orthogonal Frequency Ghép kênh phân chia theo
Division Multiplexing tần số trực giao
OHOSR Outgoing HO Successful Rate Tỉ lệ thành công Handover ra
OMC Trung tâm vận hành và bảo dƣỡng Operation Maintenane Center
P
PCH Paging Channel Kênh tìm gọi
PLMN Public Land Mobile Network Mạng di động mặt đất công
cộng
Q
QoS Quality of Service Chất lƣợng dịch vụ
R
RACH Random Access Channel Kênh truy cập ngẫu nhiên
S
SDCCH Stand Alone Dedicated Kênh điều khiển dành riêng
Control Channel đứng một mình (độc lập) SIM Subscriber Identity Modul Mô đun nhận dạng thuê bao
Trang 11TRAU Transcoder/Rate Adapter Unit Bộ thích ứng tốc độ và chuyển
mã
TRX Tranceiver Bộ thu – phát
U
UMTS Universal Mobile Hệ thống viễn thông di động
Telecommunications System toàn cầu
V
VSWR Voltage Standing Wave Ratio Tỷ số sóng đứng điện áp
W
WCDMA Wideband Code Division Đa truy cập phân mã
Multiple Access băng rộng
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trên thế giới mọi mặt của đời sống xã hội đều phát triển, không những về kinh tế, khoa học tự nhiên mà còn rất nhiều lĩnh vực khác Ngành thông tin liên lạc được coi là ngành mũi nhọn cần phải đi trước một bước, làm cơ sở cho các ngành khác phát triển Nhu cầu trao đổi, cập nhật thông tin của con người ở mọi nơi mọi lúc ngày càng cao Thông tin di động ra đời và phát triển đã trở thành một loại hình dịch vụ, phương tiện thông tin phổ biến, đáp ứng nhu cầu của cuộc sống hiện đại Các hệ thống thông tin di động đang phát triển rất nhanh cả về qui mô, dung lượng và đặc biệt là các loại hình dịch vụ mới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người sử dụng
Trong những năm gần đây, lĩnh vực thông tin di động trong nước đã có những bước phát triển vượt bậc cả về cơ sở hạ tầng lẫn chất lượng phục vụ Với sự phát triển của nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ Các nhà cung cấp dịch vụ liên tục đưa ra các chính sách khuyến mại, giảm giá và đã thu hút được rất nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ Cùng với đó, mức sống chung của toàn xã hội ngày càng được nâng cao đã khiến cho số lượng các thuê bao sử dụng dịch vụ di động tăng đột biến trong các năm gần đây
Các nhà cung cấp dịch vụ di động trong nước hiện đang sử dụng hai công nghệ là GSM (Global System for Mobile Communication - Hệ thống thông tin di động toàn cầu) với chuẩn TDMA (Time Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo thời gian) và công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access - đa truy cập phân chia theo mã) Để mở rộng thị phần, ngoài việc cạnh tranh về giá cả, dịch vụ giá trị gia tăng, chăm sóc khách hàng các nhà cung cấp dịch vụ di động cũng không ngừng tập trung phát triển mạng lưới để có vùng phủ rộng, phủ sâu, chất lượng phủ sóng tốt
Các nhà cung cấp dịch vụ di động sử dụng công nghệ CDMA mang lại nhiều tiện ích hơn cho khách hàng, và cũng đang dần lớn mạnh Tuy nhiên hiện tại do nhu cầu sử dụng của khách hàng nên thị phần di động trong nước phần lớn vẫn thuộc về các nhà cung cấp dịch vụ di động GSM với số lượng các thuê bao là nhiều hơn Chính vì vậy
Trang 13việc tối ưu hóa mạng di động GSM là việc làm rất cần thiết và mang một ý nghĩa thực
tế rất cao
Trên cơ sở những kiến thức tích luỹ trong những năm học tập chuyên ngành Điện
Tử - Viễn Thông tại trường đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM cùng với sự hướng
dẫn của Cô Ngô Thị Lan Dung, em đã tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành kế hoạch thực tập với đề tài “ Tìm hiểu hệ thống BSS và tối ưu mạng di động ”.
Nội dung báo cáo gồm 4 chương được trình bày theo trình tự sau:
Chương I: Giới thiệu về công ty cổ phần công nghệ viễn thông Đông Dương Chương II: Giới thiệu về các phần mềm
Chương III: Hệ thống trạm gốc BSS
Chương IV: Radio Network Optimization
Chương V: Kết luận
Trang 14CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1 Sơ lược về công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG ĐÔNG DƯƠNG
Tên tiếng Anh: Indochina Telecommunication Technology JSC (ITT JSC) Địa chỉ: 111 Lý Chính Thắng, Lầu 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Điện thoại: +84-8-384 84 999 - Fax: +84-8-35265085
Website: www.itt.vn
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn Thông Đông Dương (ITT) là một trong những công ty hàng đầu cung cấp các dịch vụ viễn thông Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ thích hợp, góp phần cho tiềm năng phát triển và giá trị lâu bền của khách hàng
ITT được thành lập năm 1999 để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng nhanh của thị trường
viễn thông tại Việt Nam, Lào và Campuchia
Qua 12 năm hoạt động, nhân sự của công ty đã tăng từ 2 nhân viên lên đến hơn 140 nhân viên thuộc các bộ phận kinh doanh, kế toán, quản lý, vận chuyển, quản lý kỹ thuật và quản lý dự án, cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ
2 Lĩnh vực hoạt động
Hiện tại, công ty là nhà cung cấp hàng đầu các dịch vụ viễn thông trong trong các cao ốc (In-building Services) tại Việt Nam và cũng là một trong những công ty tiên phong cung cấp dịch vụ cho các mạng di động 2G và 3G: các dịch vụ khảo sát, kiểm tra và đưa vào hoạt động các hệ thống GSM và CDMA, bảo dưỡng, thiết kế
và tối ưu hóa mạng vô tuyến cho các hệ thống di động
ITT cũng là nhà cung cấp đứng đầu về các giải pháp cho các tòa cao ốc Các tòa nhà đang sử dụng dịch vụ của công ty gồm: Renaissance Riverside, The Manor, Saigon Center, An Dong Plaza, Metropolitan, Bitexco, Legend… cùng nhiều tòa cao ốc khác đang được ITT lắp đặt thiết bị
Trang 153 Sơ đồ tổ chức công ty, chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban
3.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Hình 1-1: Sơ đồ tổ chức công ty ITT
3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng
3.2.1 Ban giám đốc
Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra
Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng
Giải quyết công việc hàng ngày của công ty
Chịu trách nhiệm về các mặt hoạt động của công ty trước Hội đồng thành viên và pháp luật hiện hành
Chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại
Quyết định các chỉ tiêu về tài chính
3.2.2 Phòng hành chính nhân sự
Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty
Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo
và tái đào tạo
Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty
Trang 16 Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thức người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động
Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong Công ty, xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty - các bộ phận và tổ chức thực hiện
Phục vụ các công tác hành chánh để BGĐ thuận tiện trong chỉ đạo – điều hành, phục vụ hành chánh để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt
Hỗ trợ Bộ phận khác trong việc quản lý nhân sự và là cầu nối giửa BGĐ và người lao động trong công ty
Quản lý, theo dõi nguồn vốn của Công ty trong các liên doanh, công trình
Giữ bí mật về số liệu kế toán - tài chính và bí mật kinh doanh của công ty
3.2.4 Phòng kinh doanh
Thực hiện tất cả các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty
Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện
Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối
Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanh thu cho Doanh nghiệp
Tham mưu, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc, hỗ trợ cho các bộ phận khác
về kinh doanh,
Tiếp thị, thị trường, lập kế hoạch, tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 17 Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, sản xuất, phân phối, nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng
Bảo quản lưu giữ một cách có hệ thống các tài liệu được giao, quản lý nhật
ký tài liệu kiểm tra các công trình
Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch kỹ thuật theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc
4 Giới thiệu chi tiết về phòng kĩ thuật
4.1 Chức năng và nhiệm vụ của tổ IBC
Khảo sát thực tế, lập giải pháp tối ưu cho hệ thống IBS (In-building Solution) và thiết kế & tối ưu toàn bộ hệ thống IBS
Giám sát hoạt động việc thi công và hoàn thiện hệ thống IBS đúng yêu cầu
kỹ thuật
Giám sát, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống IBS Phối hợp với nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động (Operator) đảm bảo cho hệ thống hoạt động ổn định
Kết hợp với các phòng ban chức năng giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án
4.2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ RNO
Quy hoạch và tối ưu hoá các mạng vô CDMA/GSM, bao gồm khảo sát địa điểm, quy hoạch mạng, tối ưu hoá mạng, phân tích các thông số then chốt
Trang 18 Cải thiện chất lượng mạng, phát hiện và xử lý các sự cố Từ Logfile Drive Test kết hợp số liệu từ OMC thực hiện quá trình phân tích:
- Phân tích nguyên nhân lỗi Drop Call, lỗi Call Setup, lỗi Handover và dựa vào các bản tin Layer 3 để đưa ra các biện pháp khắc phục
- Báo cáo các chỉ số KPIs từ Drive Test
- Tối ưu hóa Neighbour: kiểm tra lại khai báo neighbour, thêm, bớt một số neighbour cần thiết
- Tối ưu hóa phần cứng: Thay đổi TRX lỗi, thay đổi góc Tilt, góc Azimuth
- Tối ưu hóa Cơ sở dữ liệu: Thay đổi các tham số như ngưỡng chuyển giao HOM (Handover Margin), các Timer
- Hiệu chỉnh lại tần số: Thay đổi lại tần số BCCH tại một số vùng có mức nhiễu cao
Tính toán lưu lượng, dung lượng và độ che phủ sóng – nhằm cung cấp cho các khách hàng một giải pháp mạng vô tuyến tối ưu và có giá thành thấp
Mô tả và diễn giải các giải pháp truy nhập mạng vô tuyến với các khách hàng
4.3 Chức năng và nhiệm vụ của tổ QA & TC
Khai thác và tìm kiếm thông tin, tư vấn về các giải pháp phù hợp với nhu
cầu của khách hàng
Quản lý, quan hệ khách hàng, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng
Xác định, đánh giá thị trường
Lập báo cáo hàng tuần về kết quả kinh doanh
Tham gia chuẩn bị hồ sơ dự thầu
Phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật
Lập dự toán chính xác và nhanh chóng
Xây dựng tài liệu dự án, đề cương dự án, và giải pháp
Trang 19CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN MỀM
1 MAPINFO PROFESSIONAL
1.1 Tổng quan
MapInfo Professional là phần mềm hệ thống thông tin địa lí do công ty MapInfo (nay là Pitney Bowes) sản xuất Phiên bản hiện hành là MapInfo Professional 10.0
MapInfo Professional là phần mềm chạy trên môi trường Windows, có chức năng kết nối với các ứng dụng Windows khác (chẳng hạn như Microsoft Office) Trên nền một văn bản Office có thể tạo một bản đồ MapInfo cho phép người dùng tương tác được
Từ phiên bản 10.0, MapInfo Professional đổi mới giao diện theo hướng gần gũi với các phiên bản Windows mới hơn
2.2 Ứng dụng
MapInfo là phần mềm biên tập bản đồ với nhiều tính năng, tuy nhiên, điểm vượt trội của MapInfo so với các phần mềm khác là khả năng biên tập bản đồ chuyên
đề rất tốt với công cụ create thematic map MapInfo được xây dựng chủ yếu để
xử lý các số liệu bản đồ có sẵn, các số liệu thuộc tính của bản đồ, vì vậy, ta thấy khả năng số hoá và thành lập bản đồ gốc không được hỗ trợ nhiều
MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụ chuyển đổi giữa các định dạng file (Universal Translator)
MapInfo Professional có các chức năng sau:
Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vectơ với các quan hệ topo
Trang 202 MICROSOFT PROJECT
2.1 Tổng quan:
Năm 1984, một công ty làm việc cho hãng Microsoft đã cho phát hành phiên bản đầu tiên của Microsoft Project chạy trên hệ điều hành DOS Microsoft đã mua lại toàn bộ bản quyền phần mềm này và phát hành phiên bản 2 vào năm
1985 Phiên bản 3 dành cho DOS, được phát hành vào năm 1986 Phiên bản 4 cho DOS (Project 4.0 for DOS) là phiên bản DOS cuối cùng, phát hành năm
1986 Phiên bản dùng cho Windows đầu tiên đã được phát hành vào năm 1990,
và được đặt tên là Version 1 for Windows
Các phiên bản Microsoft Project tiếp theo cho Windows đã được phát hành vào các năm 1992 (phiên bản 3), 1993 (phiên bản 4), 1995, 1998, 2000, 2002, 2003
và 2007
2.2 Ứng dụng
Chúng ta đều biết rằng một dự án công việc nào cũng bao gồm hai quá trình chủ yếu là thiết kế và thi công Trong hai quá trình này thì các yếu tố bên ngoài luôn gắn liền với chúng, ví dụ như quá trình thi công luôn bị ảnh hưởng bởi điều kiện
về thời tiết, về nguồn vốn, về khả năng cung cấp vật liệu
Một nhu cầu được đặt ra là cần có công cụ để có thể quản lý, giám sát và điều hành một quá trình, như quá trình thiết kế hay thi công chẳng hạn Công cụ này cần phải được tổ chức dưới dạng một hệ quản lý cơ sở dữ liệu và cho phép người dùng có thể tổ chức, theo dõi và cập nhật các công việc hàng ngày, đồng thời nó cũng phải đảm bảo tạo được các báo cáo về tất cả các loại tài nguyên, nhân lực, chi phí trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình
MS Project 2000 của Microsoft (MS) là một loại chương trình như vậy Nó được tổ chức dưới dạng bảng và các biểu đồ quan sát Nó cho phép người dùng cập nhật, lập các bảng báo cáo một cách dễ dàng trong bất cứ thời điểm nào của
Trang 21một dự án Bên cạnh đó MS Project còn cho phép làm việc cùng lúc với nhiều
dự án, độc lập hoặc liên quan với nhau Một điều quan trọng nữa là nó cung cấp khả năng giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án như thay đổi thời gian thực hiện công tác nào đó, thay đổi điều kiện ràng buộc công tác, phân bố lại tài nguyên
Các chức năng chính:
Tổ chức lập kế hoạch và quản lý dự án
Lên lịch công tác
Chỉ định các tài nguyên và chi phí cho các công việc trong dự án
Điều chỉnh kế hoạch để thích ứng với các điều kiện ràng buộc
Chuẩn bị các báo biểu cần thiết cho dự án
Dự trù các tác động đến tiến độ của dự án khi xảy ra những thay đổi có ảnh hưởng lớn đến dự án
Xem xét lại dự án để đối phó với các tình huống ngẫu nhiên
Đánh giá tài chính chung của dự án
In ấn các báo biểu phục vụ dự án
Làm việc và quản lý theo nhóm
Rút kinh nghiệm trong khi thực hiện dự án
3 TEMS INVESTIGATION
3.1 Tổng quan
Nhằm giúp cho các nhà khai thác mạng sử dụng có hiệu quả thiết bị của nhiều nhà cung cấp, hãng Ericsson đã phát triển dòng sản phẩm TEMS, một trong những công cụ dùng để quy hoạch và tối ưu hóa mạng di động thế hệ 2G, 2.5G
và 3G Đó là các sản phẩm TEMS Investigation, TEMS DriveTester và TEMS CellPlanner
Ericsson cho biết, dòng sản phẩm TEMS gồm nhiều giải pháp đa công nghệ cho tất cả các giai đoạn phát triển trong chu kỳ vận hành của một mạng lưới TEMS bao gồm một loạt sản phẩm với chức năng GSM/GRPS và CDMA2000 Các
Trang 22thiết bị này có thể tương thích với các chuẩn công nghệ lớn trên toàn thế giới cùng với thiết bị của nhiều nhà cung cấp khác nhau
Hình 2-1: Phần mềm TEMS Investigation
3.2 Ứng dụng
TEMS Investigation là thiết bị đo giao diện không gian để sửa lỗi, kiểm định, tối ưu hóa và bảo trì mạng thông tin di động qua giao diện vô tuyến Nó cho phép ta theo dõi cả kênh thoại hay kênh dữ liệu qua GPRS Do dữ liệu hiển thị dạng thời gian thực nên nó hỗ trợ rất tốt cho việc phát hiện sự cố, tối ưu hoá mạng Các dữ liệu cũng có thể được ghi lại phục vụ cho việc phân tích đánh giá
về sau Nó bao gồm một máy điện thoại với phần mềm và một ứng dụng tối ưu hóa được cài trong máy tính Công cụ này thực hiện các cuộc gọi vào các khoảng thời gian ngắn liên tục tới trạm phát và các dữ liệu thời gian thực hiện trên màn hình máy tính cho biết những gì đang diễn ra trong mạng lưới Nhờ đó người ta có thể xem xét các kênh tín hiệu khác nhau, và trong mạng lưới ở đâu
các cuộc gọi đang bị rớt và tại sao
Trang 23Hình 2-2: Sơ đồ kết nối các thiết bị khi Driving Test
Các chức năng của TEMS
Kiểm tra các thông số của trạm BTS theo thiết kế vô tuyến: BCCH, TCH, BSIC, Neighbour, LAC, …
Đo kiểm các thông số về chất lƣợng trên đƣợng vụ tuyến: C/I, BER, RxLevel, RxQuality…
Đo kiểm các thông số về chất lƣợng cuộc gọi: CSSR, CDR, HO, SQI, DTX, Power control…
Phát hiện nhiễu nhờ việc quét tần số
Kiểm tra vùng phủ sóng của một trạm BTS hay một khu vực
Kiểm tra hoạt động của trạm BTS
Ghi lại logfile phục vụ cho việc phân tích chất lƣợng mạng
Trang 24CHƯƠNG III: HỆ THỐNG TRẠM GỐC BSS
1 Tổng quan
Giới thiệu chung:
Hệ thống thông tin di động tế bào số (Digital Cellular mobile communication systems) hay còn gọi là hệ thống thông tin di động (mobile systems) là hệ thống liên lạc với nhiều điểm truy nhập khác nhau (access points, or base stations) trên một vùng địa lý hay còn goi là các cell Người sử dụng có thể di chuyển trong vùng phủ sóng của các trạm (base station)
Ra đời vào những năm 1920 ( là các phương tiện thông tin giữa các đơn vị cảnh sát Mỹ ) Năm 1982 sử dụng kỹ thuật TDMA là Nhóm đặc trách di đông GSM (Group Special Mobile) sau này được đổi thành Hệ thống di động toàn cầu (Global System for Mobile communications Năm 1991 Qualcomm triển khai hệ thống di động trên công nghệ CDMA chuẩn IS-95A (Interim Standard-95A)
Việt Nam sử dụng GSM từ 1993 đến 7/2003 triển khai hệ thống di động theo công nghệ CDMA và đưa vào sử dụng
Các thế hệ :
First Generation (1G)
Hệ thống thông tin di động tương tự sử dụng phương thức đa truy nhập phân chia theo tần số FDMA và điều chế tần số FM
Đặc điểm: - Phương thức truy nhập: FDMA
- Dịch vụ đơn thuần là thoại
Trang 25Chuyển mạch: chuyển mạch kênh (Circuit Switching)
Evolved Second Generation (2.5 G)
Các dịch vụ số liệu cải tiến : - Tốc độ bit data cao hơn
- Hỗ trợ kết nối Internet
Phương thức chuyển mạch: - Chuyển mạch gói - Packet Switching
Ví dụ: - GPRS - General Packet Radio Services: Nâng cấp từ mạng GSM nhằm hỗ trợ chuyển mạch gói (172 kbps)
- EDGE - Enhance Data rate for GSM Evolution: Hỗ trợ tốc độ bit cao hơn GPRS trên nền GSM (384 kbps)
Third Generation (3G)
Hỗ trợ các dịch vụ số liệu gói tốc độ cao:
- Di chuyển trên các phương tiện (Vehicles): 144 kbps - Macro Cell
- Đi bộ, di chuyển chậm (Pedestrians): 384 kbps – Micro cell
- Văn phòng ( Indoor, stationary users) 2 Mbps - Pico cell
Dịch vụ đa phương tiện, kết nối qua Internet, ví dụ như: Video Streaming, video conference, web browsing, email, navigational maps …
Hai hướng tiêu chuẩn cho mạng 3G
- W-CDMA: UTMS: Phát triểntừ hệ thống GSM, GPRS
- CDMA 2000 1xEVDO: Phát triểntừ hệ thống CDMA IS-95
Fourth Generation (4G)
Hiện nay đang xây dựng chuẩn
Cải tiến về dịch vụ dữ liệu: Tốc độ bit: 20 – 100 Mb/s
Phương thức điều chế: OFDM, MC-CDMA
Xu hướng kết hợp: mạng lõi IP + mạng truy nhập di động (3G) và truy nhập vô tuyến Wimax & Wi-Fi !
2 Phân hệ trạm gốc BSS
2.1 Định nghĩa:
Trang 26Base Station Subsystem (BSS) Hệ thống trạm gốc là một phần của mạng thông tin
di động GSM nó chịu trách nhiệm truyền và giao tiếp giữa máy điện thoại di động và
Hệ thống chuyển mạch BSS thực hiện việc truyền các kênh thoại đã mã hoá, cấp phát các kênh sóng cho máy điện thoại di động, quản lý chất lƣợng truyền và nhận thông
qua giao tiếp bằng sóng cao tần (air interface) và thực hiện nhiều việc khác liên quan
tới mạng truyền dẫn bằng sóng radio
2.3.1 Bộ điều khiển trạm gốc BSC
BSC: Base Station Controller
Trang 27 Bộ điều khiển trạm gốc BSC thực hiện các chức năng sau:
- Điều khiển một số trạm BTS: xử lý các bản tin báo hiệu, điều khiển, vận hành & bảo dưỡng đi/đến BTS
- Khởi tạo kết nối
- Điều khiển chuyển giao: Intra & Inter BTS HO
- Kết nối đến MSC, BTS và OMC
2.3.2 Trạm thu phát gốc BTS
BTS: Base Tranceiver Station hoặc BS: Base Station bao gồm các thành phần: Module giao tiếp,hệ thống các Anten,các phần cứng phục vụ cho việc giao tiếp vô tuyến…
Trạm thu phát gốc BTS thực hiện các chức năng sau:
- Thu phát vô tuyến (Radio Carrier Tx and Rx)
- Ánh xạ kênh logic vào kênh vật lý (Logical to physical Channel Mapping )
- Mã hóa/giải mã hóa (Coding/Decoding)
- Mật mã hóa/giải mật mã hóa (Ciphering/Deciphering)
- Điều chế / giải điều chế (Modulating/ Demodulating)
2.3.3 Bộ TRAU (XCDR)
TRAU: Transcoding and Rate Adaption Unit hoặc XCDR : TransCoDeR
XCDR : là bộ điều khiển chuyển đổi mã từ xa: giao tiếp giữa kênh PCM 64kbit/s và kênh vô tuyến 13kbit/s
Khi truyền kênh vô tuyến 64kbit/s làm cho hiệu quả sử dụng băng thông kênh
vô tuyến giảm
XCDR có thể ghép 4 kênh thoại song song thành kênh 64kbit/s nối tiếp (E1/T1)
Giảm số đường E1/T1 để kết nối đến BSC
Trang 28Hình 3-2: Sơ đồ chuyển đổi mã của bộ TRAU
3 Một số BTS Ericsson
3.1 RBS 2206
3.1.1 Một số đặc điểm cơ bản
o Loại thiết bị: công nghệ GSM, tủ indoor (dùng lắp đặt trong phòng kín), dùng cho
ô marco, hỗ trợ tối đa 12 TRX/1tủ
Hình 3-3: Dòng thiết bị RBS 2000
Trang 29o Mặc dù có kích thước tương đương với tủ RBS 2202 nhưng có dung lượng gấp đôi vì sử dụng bộ thu phát và bộ kết hợp kép (double capacity transceiver and combiners)
o Khối thu phát kép được ký hiệu là dTRU có cùng kích thước với TRU đơn nhưng chứa tới 2 bộ thu phát (TRU = Transceiver Unit)
o dTRU dùng trong tủ RBS2206 có khả năng hỗ trợ EDGE (công nghệ di động thế
hệ 2,5G tiếp theo của GPRS) đáp ứng giải pháp giao tiếp số liệu với tốc độ cao RBS 2206 có khả năng hỗ trợ EDGE trên cả 12 bộ thu phát
o RBS2206 sử dụng 2 loại bộ kết hợp mới (combiner) rất linh hoạt, do đó 1 tủ RBS2206 thể hoạt động với cấu hình 1 sector, 2 sector hoặc 3 sector, có thể sử dụng kết hợp băng tần GSM900/1800, GSM800/1900 hay GSM800/1800
- Khi sử dụng bộ kết hợp lọc (filter combiner, ký hiệu: CDU-F) thì RBS2206 hỗ trợ hoạt động một trong các cấu hình là 3x4 (4/4/4), 2x6 (6/6) và 1x12 (Omni 12) sử dụng các băng tần GSM900 và 1800
- CDU-G combiner có thể được cấu hình theo 2 chế độ: chế độ dung lượng và chế độ vùng phủ Khi hoạt động ở chế độ vùng phủ, công suất tại đầu ra của
nó tăng lên 3,5 dB và rất hiệu quả với các site có vùng phủ sóng là nông thôn, ngoại ô hoặc khi bắt đầu cung cấp dịch vụ cho một khu vực mới với chi phí thấp nhất Để hoạt động với cấu hình 4/4/4 ta phải sử dụng 3 khối CDU-G
3.1.2 Cấu trúc tủ RBS 2206
Một tủ RBS 2206 bao gồm các khối sau:
Đơn vị cấp nguồn PSU (power supply unit)
Đơn vị chuyển mạch phân phối DXU (Distribution switch unit)
Mô đun phân phối trong (Internal distribution module)
Bộ thu phát kép dTRU (double transceiver unit)
Bộ phận hoán chuyển cấu hình CSU (Configuration switch unit)
Bộ phận phân phối và kết hợp CDU (Combiner and Distribution unit)
Đơn vị đấu nối điện xoay chiều và một chiều ACCU/DCCU (AC or DC connection unit)
Trang 30 Khối điều khiển quạt FCU (Fan control unit)
Bộ lọc điện một chiều (DC Filter)
Bảng 3-1: Các thông số cơ học của tủ RBS 2206
Các yêu cầu về nguồn điện và công suất tiêu thụ
Các nguồn cung cấp đảm bảo yêu cầu
- (48/60) VDC
+24 VDC
120-250 VAC
Bảng 3-2: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 2206
Điện năng tiêu thụ tối đa của RBS2206 là 3855 W (đối với nguồn cung cấp
Trang 31 Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 800 của tủ RBS 2206
Dải tần phát 869 - 894 MHz
Độ rộng băng tần sóng mang 200 KHz
Số kênh trên một sóng mang 8 kênh toàn tốc (full rate)
Phương pháp điều chế GMSK, EDGE-dTRU dùng cả GMSK lẫn
Bảng 3-3: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 800 của tủ RBS 2206
Đặc điểm vô tuyến GSM 900 của tủ RBS 2206
Dải tần thu 880 - 915 MHz (E-GSM) và 890 - 915 MHz (P-GSM)
Bảng 3-4: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 900 của tủ RBS 2206
Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1800
Trang 32Số kênh tương ứng với 1
Bảng 3-5: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1800 của tủ RBS 2206
Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1900
Dải tần thu 1850 - 1910 MHz
Dải tần phát 1930 - 1990 MHz
Độ rộng băng tần sóng mang 200 KHz
Số kênh tương ứng với 1 sóng mang 8 kênh toàn tốc
Phương pháp điều chế GMSK, EDGE - dTRU dùng cả GMSK
lẫn 8-PSK
Khoảng cách giữa 2 tần số thuộc cùng
một cặp tần số song công thu và phát
80 MHz
Bảng 3-6: Đặc điểm kỹ thuật vô tuyến GSM 1900 của tủ RBS 2206
Công suất phát của RBS được điều khiển một cách linh hoạt Ta có thể giảm công suất phát đi tối đa là 30 dB (kể từ mức phát tối đa) với mỗi nấc giảm là 2dB
Trang 333.2.2 Các thông số kỹ thuật
Các yêu cầu về nguồn điện
Các nguồn cung cấp đảm bảo yêu cầu
-48 V DC
200–250 V AC (50/60 Hz)
+24 V DC, không cần đơn vị kết nối DC (DCCU) và nguồn Cung cấp Đơn vị(PSU)
Bảng 3-7: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 2216
Trang 343.2.3 Cấu trúc tủ RBS 2216
Tên các khối Số lƣợng Mô tả
Double Radio Units (DRU) 1–6 DRU xử lý phát và thu cho các sóng
mang vô tuyến
Khối kết nối AC (ACCU) 1 ACCU kết nối, ngắt kết nối, và phân
phối nguồn AC đến các khối cung cấp nguồn PSU
Khối kết nối DC (DCCU) 1
DCCU kết nối, ngắt kết nối, và phân phối nguồn AC đến các khối cung cấp nguồn PSU
Khối phân phối chuyển mạch
(DXU)
1 DXU là đơn vị điều khiển trung tâm
cho RBS Nó hỗ trợ các giao diện với BSC, thu thập và truyền báo hiệu DXU cũng đƣợc cung cấp bốn cổng cho các giao diện truyền Nó có thể xử lý cả hai giao diện truyền E1
và T1 DXU có hỗ trợ phần cứng cho EDGE cho 12 TRX
Khối điều khiển quạt (FCU) 1 FCU điều khiển tốc độ của các quạt
FCU đƣợc giám sát bởi DXU
Module phân phối bên trong
IDM là một bảng điêu khiển phân phối nguồn 24 V DC đến các khối khác nhau bên trong Mỗi vi mạch trong tủ đều đƣợc kết nối với 1 IDM ngắt mạch
PSU có sẵn trong hai phiên bản, PSU-AC kết nối với nguồn điện AC,
Trang 35Khối cung cấp nguồn (PSU) 0-3
hoặc PSU-DC để kết nối đến 48 V
và giám sát hỗ trợ hệ thống MSSM cho phép sự kết hợp sau đây của các hệ
thống truy cập vô tuyến:
+ GSM và WCDMA + GSM và LTE + WCDMA và LTE
- Nó là một RBS hoàn chỉnh với một subrack radio
- Có thể cấu hình tối đa sáu khối vô tuyến (RU) và hai khối kỹ thuật số (DU)
- Nguồn -48V DC, hai dây, hỗ trợ hệ thống báo động bên ngoài
Trang 36- Có thể được cài đặt trong một rack 19-inch hoặc trong tủ Nó cũng có thể được cài đặt với một khung gắn trên sàn, tường, hoặc trên đầu của RBS
Bảng 3-10: Các thông số cơ học của tủ RBS 6202
Các yêu cầu về nguồn điện
Nguồn chính Các điều kiện Các giá trị và phạm vi
-48 V DC, hai dây
Điện áp danh định -48 V DC Dải điện áp hoạt động -40,0 đến -57,6 V DC Điện áp không phá hủy 0 đến -60,0 V DC Điện cảm cáp nguồn 2-30 μH Chiều dài cáp tối đa giữa các tủ 10 m Điện áp ngắn mạch lớn nhất 5 kA Bảng 3-11: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 6202
Trang 373.3.3 Cấu trúc tủ RBS 6202
Tên các khối Số lượng Mô tả
Module quạt 2 Làm mát RBS Kết nối lọc nguồn (PCF) 1 Lọc và bảo vệ quá áp
Khối hỗ trợ điều khiển
(SCU)
1
SCU sẽ kiểm soát các quạt và hỗ trợ bên ngoài bus EC-bao gồm cả nguồn cho khối hỗ trợ báo hiệu (SAU)
SCU có thể hoạt động như một HUB giới hạn khi hai dây RBS: -48 V DC
Khối phân phối nguồn
(PDU)
1 Các PDU phân phối hợp nhất -48 V DC đến
các khối trong RBS
Khối vô tuyến (RU) 1-6
RU nhận các dữ liệu số và chuyển đổi nó thành tín hiệu tương tự Nó cũng nhận được tín hiệu vô tuyến và chuyển đổi chúng thành tín hiệu kỹ thuật số
Khối kỹ thuật số (DU) 1-2
Các DU cung cấp chuyển mạch, quản lý lưu lượng, thời gian, xử lý băng gốc, và giao diện
RBS 6601 là một RBS main-remote và là thành viên của dòng RBS 6000 RBS
6601 bao gồm một main unit indoor và một số RRU được thiết kế nằm gần các ăng ten Một sợi cáp quang kết nối mỗi RRU đến main unit, Các cáp sợi quang thì có tiêu chuẩn trong khoảng từ 300 m
Trang 38 Các mạng cáp quang cũng có thể được mở rộng hoặc xây dựng từ việc sử dụng các mạng cáp thuê Trong trường hợp này phần mở rộng và độ trễ của mạng lưới sợi phải được xem xét.Hỗ trợ tương đương khoảng cách giữa main unit và RRU là 40 km cho WCDMA
Đối với WCDMA, RBS thường cấu hình với tối đa 3 sector và 4 sóng mang Đối với GSM là 3 sector và 8 sóng mang và cho LTE bình thường là vào 3 sector Số RRU hỗ trợ phụ thuộc vào cấu hình vô tuyến có sẵn
Tính năng chính của RBS 6601 như sau:
- Bao gồm một subrack dựa trên main unit được lưu trữ trong một cấu trúc rack 19-inch, hoặc là RBS hiện tại hoặc giá đỡ tiêu chuẩn khác
- Có -48 V DC (hai dây) cung cấp điện
- Hỗ trợ hệ thống định vị toàn cầu bên ngoài (GPS)
- Hỗ trợ tích hợp hệ thống báo động bên ngoài
Main unit được trang bị đầy đủ < 10kg
Bảng 3-13: Các thông số cơ học của tủ RBS 6601
Các yêu cầu về nguồn điện và công suất tiêu thụ
Main unit có sẵn giao diện một dây đôi nguồn -48 V DC
Điều kiện Giá trị và phạm vi
Điện áp danh định -48 V DC
Dải điện áp hoạt động -40,0 đến -57,6 V DC
Điện áp không phá hủy 0 đến -60 V DC
Trang 39Bảng 3-14: Yêu cầu về nguồn điện của tủ RBS 6601
Công suất tiêu thụ củamain unit phụ thuộc vàocấu hìnhDU Những số liệutrình bàytrongbảng cũngbao gồmcông suấtcho mộtSAUbên ngoài (10w)
Lưu ý: Những số liệu sau đây đại diện cho mức tiêu thụcông suất tối đa vàkhông đượcsử dụngđểtínhtiêu thụ công suấttrung bình
Cấu hình DU Công suất tiêu thụ tối đa, main unit
A1 Module quạt 1
Các quạt làm mát DU và các hệ thống hỗ trợ của thiết bị điện tử nội bộ Có thể thay thế ở mặt sau của maint unit
A2 Chân đế di động 2 Dùng để lắp main unit vào giá đỡ
Các DU cung cấp chuyển mạch, quản lý