1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2

264 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Đô Thị Hòa Thành – Giai Đoạn 2
Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 29,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. TÊN CHỦ CƠ SỞ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – SẢN XUẤT TÂN BÌNH Địa chỉ văn phòng: tổ 5, ấp Tân Nam, xã Tân Bình, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trí Thức Chức vụ: Giám đốc. Điện thoại: 0276 3872 667; Email: congtytanbinhgmail.com. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mã số doanh nghiệp là 3900326063, đăng ký lần đầu ngày 05122002, thay đổi lần thứ 6 ngày 21102019. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư với mã số dự án số 8655740622 chứng nhận lần đầu ngày 29062020 chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 02112022. 2. TÊN CƠ SỞ “NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU, CÔNG SUẤT 9.850 TẤN SẢN PHẨMNĂM Địa điểm cơ sở Địa điểm cơ sở: Ấp Cầu, xã Tân Phong, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Vị trí nhà máy tiếp giáp như sau: + Phía Bắc: giáp với đường nhựa Thạnh Tây – Hòa Hiệp. + Phía Nam: giáp với đất trồng cây cao su. + Phía Đông: giáp với Công ty TNHH Tapioca Việt Nam. + Phía Tây: giáp suối Trại Bí. Tọa độ mốc ranh giới khu đất nhà máy như sau:

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC HÌNH 9

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 10

1.2 Tên dự án đầu tư 10

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 10

1.3.1 Quy mô, công suất của dự án 10

1.3.2 Công nghệ xử lý nước thải, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 11

1.3.3 Sản phẩm của dự án 32

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án 33

1.4.1 Danh mục máy móc, thiết bị 33

1.4.2 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu 67

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 69

1.5.1 Xuất xứ của dự án 69

1.5.2 Vị trí địa lý của dự án 70

1.5.3 Mục tiêu của dự án 76

1.5.4 Phạm vi dự án 77

1.5.5 Khoảng cách dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường78 1.5.6 Loại hình thoát nước 80

1.5.7 Định hướng thoát nước mưa 80

1.5.8 Định hướng thoát nước thải 80

1.5.9 Các hạng mục công trình dự án 81

1.5.10 Các hạng mục công trình phụ trợ 83

1.5.11 Tính kết nối của các hạng mục công trình giữa 2 giai đoạn của dự án 83

1.5.12 Giải pháp kết cấu 84

1.5.13 Giải pháp thiết kế điện – điều khiển & tự động hóa 92

1.5.14 Công nghệ vận hành 93

1.5.15 Biện pháp tổ chức thi công 111

CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 126

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi tường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi tường 126

2.1.1 Sự phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia 126

2.1.2 Sự phù hợp với quy hoạch kế hoạch vùng, địa phương 127

2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường 127

Trang 2

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

ĐẦU TƯ 129

3.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 129

3.1.1 Hiện trạng đa dạng sinh học 129

3.1.2 Các đối tượng nhạy cảm môi trường 130

3.1.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động của dự án 131

3.2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 133

3.2.1 Mô tả đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn tiếp nhận nước thải 133

3.2.2 Mô tả chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải 142

3.2.3 Mô tả các hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 144

3.2.4 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 145

3.2.5 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu vực thực hiện dự án 165

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 172

4.1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình biện pháp, bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 172

4.1.1 Đánh giá, dự báo tác động 176

4.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 201

4.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 214

4.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 220

4.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 230

4.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 230

4.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải 230

4.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 231

4.3.4 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 231 4.3.5 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 232

CHƯƠNG 5 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 234

CHƯƠNG 6 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 235

6.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 235

6.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 235

6.3 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với tiếng ồn độ rung 237

6.4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải rắn và chất thải nguy hại 239

6.4.1 Nguồn phát sinh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn thông thường 239

6.4.2 Nguồn phát sinh, khối lượng chất thải nguy hại đề nghị cấp phép 239

CHƯƠNG 7 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 240

Trang 3

7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 240

7.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 240

7.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý 240

7.2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 248

7.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ trong giai đoạn vận hành dự án 248

7.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải trong giai đoạn vận hành dự án 249

7.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 249

7.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 251

CHƯƠNG 8 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 252

8.1 Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép môi tường 252

8.2 Cam kết về việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường 252

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 254

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

: Nước thải sinh hoạt

Trang 5

: Tổ chức Y tế thế giới: Chỉ số chất lượng nước

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng xác định nước thải trong vùng dự án đến năm 2035 17

Bảng 1.2 Tính chất đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra 19

Bảng 1.3 Danh mục các tuyến đường Nhóm 1 27

Bảng 1.4 Danh mục các tuyến đường Nhóm 2 28

Bảng 1.5 Danh mục các tuyến đường Nhóm 3 29

Bảng 1.6 Phân tích về kỹ thuật của từng loại ống 31

Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án 33

Bảng 1.8 Danh mục thiết bị trạm xử lý nước thải Trạm xử lý nước thải (module công suất 5.000 m3/ngày.đêm) 35

Bảng 1.9 Danh mục thiết bị trạm xử lý nước thải (module công suất 1.000 m3/ngày.đêm) 49

Bảng 1.10 Danh mục thiết bị tại các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật 65

Bảng 1.11 Danh mục nguyên, vật liệu thi công 67

Bảng 1.12 Tọa độ các mốc ranh giới khu đất trạm xử lý nước thải 72

Bảng 1.13 Vị trí đặt Hố bơm kỹ thuật nâng (chìm) của dự án 74

Bảng 1.14 Khối lượng đầu tư tuyến ống thu gom 76

Bảng 1.15 Khối lượng tuyến ống 81

Bảng 1.16 Tính kết nối các hạng mục công trình dự án giữa 02 giai đoạn 83

Bảng 1.17 Hạng mục xây dựng Trạm xử lý xử lý nước thải 84

Bảng 1.18 Khoảng cách các hố ga 90

Bảng 1.19 Bể lắng 1 module 5.000 m3/ngày.đêm 98

Bảng 1.20 Bể lắng 1 module 1.000 m3/ngày.đêm 98

Bảng 1.21 Bể anoxic và MBBR module 5.000 m3/ngày.đêm (bể được thiết kế 02 cụm, mỗi cụm xử lý 2.500 m3/ngày.đêm) 99

Bảng 1.22 Bể anoxic và MBBR module 1.000 m3/ngày.đêm 101

Bảng 1.23 Bể lắng sinh học module 5.000 m3/ngày.đêm (thiết kế 02 cụm, mỗi cụm xử lý 2.500 m3/ngày.đêm) 103

Bảng 1.24 Bể lắng sinh học module 1.000 m3/ngày.đêm 103

Bảng 1.25 Thông số Trạm bơm và Hố bơm kỹ thuật 107

Bảng 1.26 Hệ số không điều hòa (K) 108

Bảng 1.27 Bảng vận tốc tối thiểu tính toán 108

Bảng 1.28 Bảng tổng hợp độ đầy tối thiểu tính toán 109

Bảng 2.1 Kết quả khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm 128

Trang 7

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp tính chất cơ lý các lớp đất 136

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp tính chất cơ lý các lớp đất 137

Bảng 3.3 Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm giai đoạn 2010 – 2021 138

Bảng 3.4 Phân phối độ ẩm trong năm 139

Bảng 3.5 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm giai đoạn 2010 – 2021 139

Bảng 3.6 Vị trí các điểm quan trắc môi trường không khí xung quanh, đất, nước dưới đất khu vực thực hiện dự án 145

Bảng 3.7 Kết quả phân tích mẫu không khí thực hiện dự án 155

Bảng 3.8 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực dự án 156

Bảng 3.9 Kết quả quan trắc chất lượng nước ngầm khu vực dự án 158

Bảng 3.10 Kết quả quan trắc nước mặt khu vực dự án 160

Bảng 3.11 Kết quả quan trắc nước thải khu vực dự án 162

Bảng 3.12 Nhu cầu sử dụng đất cho dự án 171

Bảng 4.2 Khối lượng đất đào 180

Bảng 4.3 Nồng độ bụi phát sinh từ hoạt động đào đắp 180

Bảng 4.4 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ đốt cháy nhiên liệu của các phương tiện vận chuyển 182

Bảng 4.5 Hệ số ô nhiễm trong khói hàn 184

Bảng 4.6 Ước tính tổng tải lượng khí thải từ hoạt động hàn kim loại 184

Bảng 4.7 Mức độ ồn sinh ra từ các thiết bị thi công trên công trường 185

Bảng 4.8 Dự báo mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 186

Bảng 4.9 Mức độ rung động của một số máy móc, thiết bị thi công 187

Bảng 4.10 Định mức hao hụt vật liệu do thi công 189

Bảng 4.11 Khối lượng đất đào dự án (với tỷ trọng của đất là 1,2 tấn/m3) 189

Bảng 4.12 Khối lượng đất đấp dự án (với tỷ trọng của đất là 1,2 tấn/m3) 189

Bảng 4.13 - Tổng khối lượng đất đào, đấp 190

Bảng 4.14 Tải lượng ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường.192 Bảng 4.15 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải chưa qua xử lý 192

Bảng 4.16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 193

Bảng 4.17 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công xây dựng 194

Bảng 4.18 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 194

Bảng 4.19 Các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu tác động trong giai đoạn xây dựng của dự án 211

Bảng 4.20 Các hợp chất gây mùi 214

Bảng 4.21 H2S phát sinh từ các bể xử lý của nhà máy xử lý nước thải 215

Trang 8

Bảng 4.22 Nồng độ của khí thải máy phát điện dự phòng 360 kVA 215

Bảng 4.23 Thành phần và khối lượng của chất thải nguy hại 218

Bảng 4.24 Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu vực thực hiện dự án 225

Bảng 4.25 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 230

Bảng 4.26 Chi phí xây dựng và thiết bị phần nhà máy 231

Bảng 4.27 Mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 232

Bảng 6.1 Giá trị giới hạn của các thông số đặc trưng cho dòng nước thải của dự án 235

Bảng 6.2 Các nguồn phát sinh khí thải của trạm xử lý nước thải 235

Bảng 6.3 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm khí thải của dự án 237

Bảng 6.4 Các nguồn phát sinh tiếng ồn độ rung 237

Bảng 6.5 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm khí thải của dự án 238

Bảng 6.6 Danh mục chất thải rắn sinh hoạt đề nghị cấp phép 239

Bảng 6.7 Danh mục chất thải rắn công nghiệp thông thường đề nghị cấp phép 239

Bảng 6.8 Danh mục chất thải nguy hại đề nghị cấp phép 239

Bảng 7.1 Thời gian dự kiến quan trắc 242

Bảng 7.2 Thiết bị quan trắc phòng thí nghiệm 247

Bảng 7.3 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu 247

Bảng 7.4 Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm 247

Bảng 7.5 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường định kỳ của dự án 251

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ dây công nghệ xử lý nước thải của dự án 12

Hình 1.2 Sơ đồ xử lý bằng công nghệ MBBR 20

Hình 1.3 Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 71

Hình 1.4 Vị trí trạm xử lý nước thải 73

Hình 1.5 Vị trí các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật 75

Hình 1.6 Hình phạm vi thực hiện dự án 78

Hình 1.7 Quy hoạch lưu vực thoát nước mưa 80

Hình 3.1 Sông Vàm Cỏ Đông 129

Hình 3.2 Suối Rạch Rễ 130

Hình 3.3 Bản đồ thị xã Hòa Thành 134

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện nồng độ các chất ô nhiễm so với 142

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện nồng độ các chất ô nhiễm so với 143

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện nồng độ các chất ô nhiễm so với 143

Hình 3.7 Diễn biến trung bình chỉ số WQI trên sông Vàm Cỏ 144

Hình 3.8 Lấy mẫu hiện trạng khu vực thực hiện dự án 153

Hình 3.9 Sơ đồ vị trí lấy mẫu môi trường nền 154

Hình 3.10 Biểu đồ nồng độ TSS trong nước thải so với QCVN 14:2008/BTNMT 164

Hình 3.11 Biểu đồ nồng độ BOD5 trong nước thải so với QCVN 14:2008/BTNMT 165

Hình 3.12 Bản đồ phân loại nền theo cao độ hiện trạng 166

Hình 3.13 Hiện trạng trạm xử lý nước thải 169

Hình 3.14 Hiện trạng khu đất đặt trạm bơm 170

Hình 3.15 Hiện trạng sử dụng đất khu vực trạm xử lý nước thải (trước khi bồi thường) 171

Hình 4.1 Tác động của hoạt động thi công tới chất lượng không khí 177

Hình 7.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu quan trắc trong giai đoạn vận hành 250

Trang 10

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Tây Ninh

- Địa chỉ văn phòng: 86 Phạm Tung, Khu phố 1, Phường 3, Thành phố Tây Ninh,Tỉnh Tây Ninh

- Người đại diện: ông Trương Văn Dễ Chức vụ: Giám đốc

- Điện thoại: 0276.224.00.08

1.2 Tên dự án đầu tư

- Dự án: Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2

- Địa chỉ thực hiện: thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Ủyban nhân dân tỉnh Tây Ninh

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Giấy phép môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh TâyNinh

- Quy mô của dự án:

+ Dự án đầu tư công nhóm B

+ Loại công trình: Công trình hạ tầng kỹ thuật

+ Cấp công trình: Công trình cấp II

- Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân nhân tỉnh TâyNinh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành –giai đoạn 2

- Dự án chỉ thực hiện thu gom nước thải sinh hoạt (không thu gom loại hình nướcthải khác) phát sinh từ các hộ gia đình, cơ sở kinh doanh dịch vụ thương mại, các cơ quanban ngành, trên địa bàn thị xã Hòa Thành được đấu nối thu gom về Nhà máy

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

1.3.1 Quy mô, công suất của dự án

Theo Nghị quyết số 58/NQ-HĐND, quy mô công suất của dự án như sau:

- Xây dựng Trạm xử lý nước thải công suất 6.000 m3/ngày.đêm (trong đó các côngtrình đầu vào phục vụ công suất 12.000 m3/ngày.đêm, riêng công trình xử lý sinh học,hóa lý và hệ thống thiết bị công suất 6.000 m3/ngày.đêm và sẽ nâng cấp công suất đạt12.000 m3/ngày.đêm khi đấu nối phủ kín mạng lưới thoát nước thải trên toàn thị xã HòaThành ở giai đoạn sau)

- Xây dựng 02 trạm bơm chìm: trạm bơm số 01 thuộc phường Long Thành Bắc diệntích khoảng 160 m2, trạm bơm số 02 thuộc phường Long Thành Trung diện tích khoảng425m2

- Xây dựng hệ thống tuyến ống chính thu gom nước thải dẫn về trạm xử lý và hệthống thu gom nước thải từ các hộ dân đến các tuyến ống chính

Quy mô, công suất dự án chi thiết theo Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án như sau:

Trang 11

- Trạm xử lý nước thải:

+ Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 6.000 m3/ngày.đêm, trong đó:

Công trình đầu vào phục vụ công suất 12.000 m3/ngày.đêm (bể thu gom)

Các công trình đơn vị xử lý nước thải và hệ thống thiết bị phục vụ cho công suất6.000 m3/ngày.đêm, trong đó: dự án đầu tư xây dựng 02 module, module số 1 có côngsuất 1.000 m3/ngày.đêm và module số 2 có công suất 5.000 m3/ngày.đêm (tại modulecông 5.000 m3/ngày.đêm, cụm xử lý sinh học được chia thành 02 cụm xử lý, mỗi cụmđược lắp đặt thiết bị xử lý có công suất là 2.500 m3/ngày.đêm)

- Vị trí: tại xã Trường Tây, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Tổng diện tích xâydựng là 5,31ha

+ Công nghệ xử lý: xử lý nước thải theo công nghệ sử dụng giá thể vi sinh di độngMBBR

+ Chất lượng nước sau xử lý đạt cột A, QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

+ Nguồn tiếp nhận: suối Rạch Rễ

- Trạm bơm nước thải: xây dựng 2 trạm bơm nước thải và 01 hố bơm kỹ thuật

+ Trạm bơm số 1: diện tích xây dựng khoảng 160m2 thuộc phường Long ThànhBắc, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh Công suất là 62 m3/h

+ Trạm bơm số 2: diện tích xây dựng khoảng 425m2 thuộc phường Long ThànhTrung, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh

+ Hố bơm kỹ thuật số 3: xây dựng trên đường Lý Thường Kiệt

- Mạng lưới thu gom:

Xây dựng hệ thống tuyến ống chính thu gom nước thải dẫn về trạm xử lý và hệ thốngthu gom nước thải từ các hô dân đến các tuyến ống chính, chi tiết như sau:

+ Tuyến ống thu gom (tuyến tự chảy và có áp): 33.066,2m

+ Tuyến ống thu gom hộ gia đình uPVC D160: 43.000m

+ Tuyến ống băng ngang đường uPVC D160: 885m

- Các hạng mục phụ trợ: hố bơm kỹ thuật, hố ga dịch vụ, hỗ trợ công tác vận hànhbảo dưỡng hệ thống

+ Hố bơm kỹ thuật số 3 (HB3) nằm trên đường Lý Thường Kiệt, có công suất là 48

m3/h

+ Hố ga trên tuyến: 1.227 cái

+ Hộp đấu nối hộ dân: 5.000 – 8.000 hộp

1.3.2 Công nghệ xử lý nước thải, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của

dự án đầu tư

1.3.2.1 Công nghệ xử lý nước thải

Công nghệ xử lý nước thải được trình bày qua sơ đồ sau:

Trang 12

Nước thải đầu vào

Hình 1.1 Sơ đồ dây công nghệ xử lý nước thải của dự án

Trang 13

Đường nước thải

Đường bùn

Đường hóa chấtĐường cấp khíGhi chú:

Thuyết minh công nghệ:

Bước 1: Xử lý cơ học

- Bể thu gom: Nước thải phát sinh từ các hộ dân cư thu gom về bể thu gom của hệthống xử lý nước thải đồng thời điều hòa lưu lượng nước thải trước khi nước thải chảyqua các công trình xử lý tiếp theo Song chắn rác thô đã được lắp đặt ngay tại dòng vàonhằm loại bỏ rác có kích thước lớn (cành cây, vỏ, giẻ, lá, túi nilong…) chảy vào hệ thống

xử lý tránh trường hợp gây tắc nghẽn đường ống, nghẹt bơm … ở các công trình kế tiếp.Tại đây nước thải sẽ được bơm qua 02 module của trạm xử lý nước thải, 01 module cócông suất 1.000 m3/ngày.đêm và 01 module có công suất 5.000 m3/ngày.đêm để tiếp tục

xử lý

- Từ hố thu gom, nước thải được bơm qua các module để xử lý, cụ thể như sau:

+ Bố trí tại đáy trên của hố thu gom 02 bơm nước thải (01 bơm hoạt động, 01 bơm

dự phòng) có công suất 42 m3/h/bơm để bơm nước thải về module 1.000 m3/ngày

+ Bố trí tại đáy dưới của hố thu gom 03 bơm nước thải (01 bơm hoạt động, 02 dựphòng) Vì bơm nước thải về module 5.000 m3/ngày.đêm đặt ở đáy dưới của hố thu gom,

do đó khi bơm nước thải sẽ dễ bị lẫn cát lắng dưới đấy của hố thu gom Do đó, tại đây bốtrí một bể tách cát và tách dầu để tách lượng cát này trước khi qua công trình xử hóa lýnhằm giảm thiểu lượng hóa chất sử dụng và tăng tuổi thọ của các bơm nước thải của cáccông trình phía sau

Bước 2: Bể lắng 1

Tại bể lắng 1, các chất rắn lắng được có trong nước thải sẽ được lắng xuống bằngphương pháp trọng lực Bùn lắng dưới đáy bể lắng được chuyển dến hố chứa bùn bằngthanh gạt bùn và sẽ được bơm qua bể chứa bùn Phần nước sau lắng được chảy tràn quamáng phân phối sang cụm xử lý sinh học

+ Tại module công suất 5.000 m3/ngày.đêm, cụm xử lý sinh học được chia thành 02cụm xử lý với công suất như nhau là 2.500 m3/ngày và hoạt động song song với nhau Vìvậy, nước thải sau bể lắng 1 sẽ chảy tràn qua máng phân phối lưu lượng để chảy về 02cụm xử lý sinh học công suất 2.500 m3/ngày.đêm để tiếp tục xử lý

Bước 3: Xử lý sinh học

- Bể anoxic (thiếu khí): Bể anoxic được dùng để chuyển hóa nirat (NO3-) và nitrit(NO2-) thành khí Nitơ (N2) trong môi trường thiếu khí Trong phản ứng này (NO3-) đóngvai trò như một chất nhận năng lượng và chất hữu cơ là chất cho năng lượng Máy khuấychìm được lắp đặt để khuấy trộn đều nước thải với bùn vi sinh, tạo điều kiện phản ứngkhử Nitơ ổn định, nồng độ oxy trong bể anoxic cần nhỏ hơn 0,5mg/L

- Bể hiểu khí MBBR: nước thải sau bể anoxic sẽ được chảy vào bể hiếu khí MBBR

để oxy hóa chất hữu cơ Trong phản ứng oxy hóa chất hữu cơ thì O2 đóng vai trò chất

Trang 14

nhận năng lượng cuối cùng và chất hữu cơ là chất cho năng lượng Trên bề mặt giá thể visinh có 3 lớp vi sinh vật: lớp ngoài cùng là vi sinh hiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh yếmkhí và ở giữa là lớp vi sinh tùy nghi (lớp hỗn hợp) Hệ vi sinh vật dính bám được hìnhthành trên bề mặt của giá thể, trong đó, chất polymer màng (extracellular polymer) giúpcho vi sinh vật bám vào nhau và bám vào thành giá thể Chất hữu cơ sẽ thẩm thấu quamàng biofilm và được chuyển hóa bởi ba lớp vi sinh Do vậy, nồng độ chất hữu có ở bềngoài cao nhất và giảm dần tới lớp trong cùng.

Trong bể MBBR oxy được cung cấp vào bể nhằm tạo điều kiện cho quá trình phânhủy qua các hệ thống sục khí được bố trí tại các vị trí thích hợp trong bể Tương tự vớiphân bố chất hữu cơ trong màng vi sinh, nồng độ oxy cũng cao nhất ở lớp ngoài cùng vàgiảm dần ở lớp trong Sau khi tiến hành quá trình xử lý sinh học, phần lớn các chất hữu

cơ có trong nước thải được loại bỏ Tiếp đó, nước thải được dẫn qua bể lắng để tiến hànhquá trình tách nước và bùn

Bể MBBR cũng có thể oxy hóa ammonia (NH4+) Trong phản ứng oxy hóa chấtammonia thì oxy đóng vai trò chất nhận năng lượng và ammonia là chất cho năng lượng

Trong phản ứng ammonia hóa, vi sinh không sử dụng chất hữu cơ Do vậy, bểMBBR ammonia hóa được bố trí sau bể MBBR oxy hóa chất hữu cơ Nước thải trong bểMBBR ammonia hóa sẽ được bơm tuần hoàn trở lại bể MBBR anoxic để cung cấp NO3-.Nồng độ oxy hòa tan trong bể MBBR lớn hơn 2,0mg/L để đảm bảo việc cung cấp đầy đủoxy cho phản ứng oxy hóa

- Bể lắng sinh học: Hỗn hợp bùn và nước thải rời khỏi bể MBBR tràn vào bể lắngsinh học nhằm tiến hành quá trình tách nước và bùn Bùn sinh học lắng dưới bể lắng sinhhọc được dẫn vào hố chứa bùn bằng thiết bị gạt bùn Sau đó một phần bùn hoạt tính sẽđược bơm vào bể nén bùn, một phần bơm tuần hoàn lại bể anoxic nhằm duy trì lượng bùnhoạt tính thích hợp trong bể này Nước thải sau khi tách bùn được dẫn qua bể khử trùng

Bước 3: Khử trùng và xả thải

- Bể khử trùng: Sau khi qua cụm xử lý sinh học ở 02 module, nước thải từ 02 moduleđược đưa vào bể khử trùng Trong bể khử trùng, nước thải được xáo trộn với chất khửtrùng được cung cấp bởi bơm định lượng nhằm tiêu diệt vi khuẩn coliform đạt tiêu chuẩn

xả thải Nước thải được xáo trộn qua các vách ngăn để đảm bảo sự pha trộn giữa nướcthải và chất khử trùng Nước sau khi xử lý tại bể khử trùng đạt tiêu chuẩn xả thải

Bước 4: Xử lý bùn

- Bể nén bùn: Bể nén bùn được thiết kế nhằm lưu giữ, nén bùn đến nồng độ thích hợptrước khi được bơm vào máy ép bùn Nước dư phía trên được hồi lưu về trạm bơm củatrạm xử lý để xử lý Bể được thiết kế kín để ngăn mùi hôi thoát ra môi trường

- Máy ép bùn giúp tách nước ra khỏi bùn, khi máy ép bùn hoạt động, polymer cationđược thêm vào như một chất trợ kết dính, giúp hỗ trợ đáng kể giảm thiểu độ ẩm bùn saukhi ép Bùn hóa lý sau khi ép được định kỳ thu gom và xử lý hợp vệ sinh Bùn sinh họcsau khi ép sẽ được vận chuyển đến nơi chôn lấp hợp vệ sinh Nước dư từ máy ép bùntuần hoàn về hố gom trạm xử lý để xử lý

Ứng cứu sự cố

Trang 15

Hồ sự cố: Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế cố hồ sự cố, nhằm ứng cứu sự cốtrong trường hợp nước thải đầu vào tăng lưu lượng đột ngột hoặc phục vụ sửa chữa, bảotrì hệ thống Hồ sự cố có chức năng lưu trữ nước thải trong thời gian nhất định chờ đợi hệthống xử lý nước thải khắc phục sự cố, sau đó nước thải từ hồ sự cố sẽ được bơm về bểtiếp nhận để tiếp tục xử lý.

đi theo dòng khí từ dưới lên tiếp xúc với chất hấp thụ, các phần tử gây ô nhiễm sẽ được

xử lý Khí sau tháp hấp thụ sẽ được giảm thiểu mùi tối đa và không làm ảnh hưởng đếnmôi tường xung quanh

- Giải pháp xử lý mùi hôi từ nước thải, chủ đầu tư sử dụng phương pháp hấp thụ:Hấp thụ khí là thu một chất khí hoặc hơi bằng chất lỏng nhờ các quá trình vật lý vàhóa học – hấp thụ vật lý và hấp thụ hóa học Trong quá trình hấp thụ, chất được hấp thụđược hòa tan trong pha lỏng chất hấp thụ Để hấp thụ được chất ô nhiễm, các phân tử chất

ô nhiễm cần được khuếch tán đến bề mặt lớp ngăn cách, đi qua cả 2 lớp biên khí và lỏng

và cuối cùng thâm nhập vào chất lỏng

Phương pháp hấp thụ hóa học là phương pháp được đề xuất do tính phổ biến, hiệuquả cao và dễ vận hành

Hấp thụ hóa học là quá trình hấp thụ luôn đi kèm với một hay nhiều phản ứng hóahọc Sau quá trình khuếch tán là quá trình xảy ra các phản ứng hóa học Các loại tháp hấpthụ thường được sử dụng bao gồm:

- Tháp hấp thụ có lớp đệm bằng vật liệu rỗng được dùng phổ biến nhất Trong tháp,người ta thường nhồi các vật thể lồng cồng như ốc sành sứ, lò so kim loại, vụn than cốc

để làm tăng diện tích tiếp xúc hai pha Khi vận hành, khí thải được đi từ dưới lên trên cònchất lỏng thì đi từ trên xuống dưới Lưu lượng của hai pha luôn được tính toán trước đểthiết bị đạt hiệu quả cao nhất

- Tháp phun, buồng phun là loại thiết bị hấp thụ đơn giản Trong tháp phun, chất lỏngđược phun thành bụi (sương) từ phía trên xuống, khí thường đi từ dưới lên nhằm làm tăngdiện tích tiếp xúc và để nồng độ thực tế chất cần hấp thụ trong pha khí giảm dần theochiều từ dưới đi lên và nồng độ chất bị hấp thụ trong pha lỏng được tăng dần theo chiều

từ trên đi xuống Quá trình này rất có lợi cho việc tăng hiệu quả xử lý Tháp hấp thụ phun

có thể chia ra làm ba kiểu khác nhau: thiết bị hấp thụ phun kiểu thùng rỗng, thiết bị hấpthụ phun thuận dòng tốc độ cao và thiết bị hấp thụ phun sương kiểu cơ khí Quá trìnhphân tán khí có thể thực hiện bằng cách cho khí đi qua tấm xốp, tấm đục lỗ hoặc bằngcách khuấy cơ học

Trạm quan trắc tự động

- Nước thải sau khi khử trùng sẽ được đưa ra mương đo lưu lượng để kiểm soát lưulượng đầu ra Sau đó sẽ chảy qua trạm quan trắc nước thải để kiểm soát chất lượng nướcthải sau xử lý, đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là suốiRạch Rễ

Trang 17

1.3.2.2 Ưu điểm khi hệ thống xử lý nước thải chia thành các module xử lý

Nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, tiết kiệm diện tích xây dựng và dễ vận hành, vậnhành an toàn, đảm bảo hiệu quả xử lý, nên công suất dự án được chia thành module 1.000

m3/ngày đêm và module 5.000 m3/ngày đêm Ngoài ra, do đặc thù của hệ thống thu gom

và xử lý nước thải sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng, lưu lượng thu gom và công suấtnhà máy xử lý nước thải sẽ phát triển dần phụ thuộc rất nhiều và tốc độ đấu nối hộ giađình vào hệ thống thoát nước

a) Không đấu nối

Hiện tại, theo báo cáo Quản lý thoát nước, xử lý nước thải tại Việt Nam và kinhnghiệm của Nhật Bản do tổ chức JICA phối hợp Bộ Xây dựng thực hiện, chỉ có 46% hộgia đình ở khu vực đô thị được kết nối với hệ thống thoát nước (ATI, 2019) Các hộ giađình nằm trên vùng đất bị thấm có thể xả nước thải sinh hoạt và/hoặc nước tràn từ bể tựhoại vào lòng đất Ví dụ, ở Đà Nẵng, các lớp đất bên dưới cho phép nước thải từ hộ giađình thấm tại chỗ (Ngân hàng Thế giới, 2013) Nguyên nhân của những khó khăn trongviệc thúc đẩy đấu nối được chỉ ra trong cuộc khảo sát thu thập dữ liệu (Chuyên gia JICA

và CIRD, 2020) như sau:

- Hộ gia đình không thể góp phần cải thiện môi trường nước

- Không có chế tài cụ thể cho trường hợp không đấu nối

- Nguồn ngân sách hạn chế để lắp đặt các hộp đấu nối

- Quá trình đấu nối có thể ảnh hưởng đến nhiều hệ thống hạ tầng khác trên vỉa hè(đường ống cấp nước, cáp điện, cáp viễn thông, )

- Bể phốt của hộ gia đình thường đặt ở phía sau nhà trong khi các đường ống cấp 3 vàcác hộp đấu nối được đặt trước nhà Vì vậy, cần đào nền nhà, đòi hỏi chi phí lớn, ảnhhưởng đến môi trường sống trong quá trình thi công và làm hỏng hiện trạng của nền nhà

- Trong một số trường hợp, việc thoát nước tự nhiên gặp khó khăn do nền nhà thấphơn hệ thống thoát nước được nâng cấp, cải tạo trên đường và vỉa hè

b) Chất lượng đấu nối kém hoặc đấu nối chung cả hệ thống thoát nước mưa

Trong nhiều trường hợp đường ống thoát nước từ các ngôi nhà được đấu nối vàomạng lưới cống công cộng nhưng chất lượng đấu nối vẫn kém và không đượcphép/không có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền Phương thức đấu nối này màkhông có sự tham gia của cơ quan công quyền làm cho chất lượng lắp đặt và bảo trì đấunối kém, khiến nước thải thấm xuống đất và bị pha loãng do nước ngầm thấm vào cácống thoát nước

Từ những vấn đề gặp phải như trên giai đoạn đầu của dự án, tốc độ đấu nối hộ giađình sẽ phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố kể trên Từ kinh nghiệm của tỉnh Bình Dương– một trong những tỉnh rất thành công trong việc xây dựng và vận hành hệ thống thu gom

và xử lý nước thải đô thị, đã triển khai ở các thành phố như Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận

An Để nhà máy đạt công suất thiết kế cũng cần tới khoảng 10 năm, huy động nhiềunguồn lực kể cả việc hỗ trợ kinh phí đấu nối từ bên trong hộ gia đình ra hộp đấu nối

Trang 18

1.3.2.3 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án

a) Công nghệ trạm xử lý nước thải 6.000 m3/ngày.đêm

a.1) Lưu lượng nước thải đầu vào

- Đối với nước thải sinh hoạt: được tính theo đầu người từ việc sử dụng nước sạch đểlàm cơ sở tính toán thủy lực cho hệ thống thu gom nước thải khu vực dự án Dân số khuvực dự án được lấy từ các số liệu thực tế dự báo đến năm 2035 Trong đó lưu lượng xảthải sẽ tính với tiêu chuẩn dùng nước sạch đến năm 2035 là 150 l/ng.ngđ

- Đối với nước thải công cộng, dịch vụ, thương mại: căn cứ tính chất đô thị và Tiêuchuẩn cấp nước của Việt Nam (Bảng 3.1 -TCVN 33-2006), lượng nước này được tínhbằng 10% lượng nước thải sinh hoạt

Lưu lượng nước thải đầu vào = lưu lượng nước nước thải sinh hoạt (chiếm khoảng90%) + lưu lượng nước thải công cộng, dịch vụ, thương mại (chiếm khoảng 10%)

Bảng 1.1 Bảng xác định nước thải trong vùng dự án đến năm 2035

1

PK2 – phường Long Hoa (tỷ lệ hộ dân đấu nối vào hệ thống thoát

PK3 – phường Long Thành Bắc (tỷ lệ hộ dân đấu nối vào hệ thống

PK4 – phường Long Thành Trung (tỷ lệ hộ dân đấu nối vào hệ

4 Tỉ lệ % nước công cộng, dịch vụ, thương mại (lấy 10% theo lượngnước sinh hoạt) (m3/ngđ) 553

5 Tổng lưu lượng nước sạch ngày trung bình (sinh hoạt, công cộng,dịch vụ, thường mại) (m3/ngđ) 6.086

7 Lượng nước sạch ngày dùng lớn nhất (m3/ngđ) 7.608

8 Lượng nước thải phát sinh ngày lớn nhất Qmax (m3/ngđ) 6.086

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, 2023

Trang 19

a.2) Thành phần nước thải đầu vào của dự án

- Lượng nước thải phát sinh mà hệ thống phải thu gom gồm nước thải sinh hoạt từcác hộ gia đình, các khu dân cư, các công trình công cộng như: cơ quan, trường học, bệnhviện, v.v…, nước thải dịch vụ, thương mại của các cơ sở kinh doanh nằm rải rác trong địabàn, thành:

+ Nước thải sinh hoạt:

+ Nước thải công trình công cộng, dịch vụ, thương mại

+ Nước thải sinh hoạt từ các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ dọc trên các tuyến đường

- Đây cũng là lý do mà dự án áp dụng QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về nước thải sinh hoạt làm quy chuẩn đầu ra để so sánh nước thải sau xử lýa.3) Tính đặc trung của nước thải

Để phục vụ cho các quy trình xử lý làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học,cần quan tâm đến những thông số đặc trưng của nước thải như:

- pH: Về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh hưởng đến các hoạt động sinh học

trong nước liên quan đến một số đặc tính ăn mòn, hòa tan… chi phối các quá trình xử lýnước như lắng phèn, làm mềm, khử sắt, diệt khuẩn… Vì thế việc xét nghiệm pH để hoànchỉnh chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong từng khâu quản lý rất quantrọng và quan trọng hơn nữa là đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng

- Chất rắn: Chất rắn trong nước bao gồm các chất tồn tại ở dạng lơ lửng (SS) và

dạng hòa tan Chất rắn ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước hoặc nước thải, các nguồnnước có hàm lượng chất rắn cao thường có vị và có thể tạo nên các phản ứng lý họckhông thuận lợi cho người sử dụng Nước cấp có hàm lượng cặn lơ lửng cao gây nên cảmquan không tốt Ngoài ra cặn lơ lửng còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng trong việc kiểmsoát quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

- Cặn hữu cơ: Cặn hữu cơ trong nước thải có nguồn gốc từ thức ăn của người, động

vật đã tiêu hóa và một phần nhỏ dư thừa thải ra và từ xác động vật chết, cây lá thối rữatạo nên

- Cặn vô cơ: Cặn vô cơ là các chất trơ, không bị phân hủy, đôi khi có những hợp chất

vô cơ phức tạp (như sunfat) ở điều kiện nhất định có thể bị phân rã Cặn vô cơ có nguồngốc khoáng chất như các muối khoáng, cát, sạn, bùn, độ kiềm, độ cứng

- Oxy hòa tan: DO (oxy hòa tan) là yếu tố xác định sự thay đổi xảy ra do vi sinh vật

kị khí hay hay hiếu khí Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất liên quan đến việc kiểm soát ônhiễm dòng chảy Ngoài ra DO còn là cơ sở kiểm tra BOD nhằm đánh giá mức ô nhiễmcủa nước thải sinh hoạt và công nghiệm Tất cả các quá trình xử lý hiếu khí phụ thuộcvào sự hiện diện của DO trong nước thải, việc xác định DO không thể thiếu vì đó làphương tiện kiểm soát tốc độ sục khí để bảo đảm đủ lượng DO thích hợp cho vi sinh vậthiếu khí phát triển

- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Là lượng oxy cần thiết cho vi khuẩn sống và hoạt

động để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải BOD được sử dụng rộng rãi trong

kỹ thuật môi trường Nó là chỉ tiêu xác định mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt vàcông nghiệp qua chỉ số oxy dùng để khoáng hóa các chất hữu cơ… Ngoài ra BOD còn làmột trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để kiểm soát ô nhiễm dòng chảy BOD còn liên

Trang 20

quan đến việc đo lượng oxy tiêu thụ do vi sinh vật khi phân hủy chất hữu cơ có trongnước thải Do đó BOD còn được ứng dụng để ước lượng công suất các công trình xử lýsinh học cũng như đánh giá hiệu quả của các công trình đó.

- Nhu cầu oxy hóa học (COD): lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu

cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải Chỉ tiêu nhu cầusinh hóa BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị oxy hóa

và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa có trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp Vìvậy, cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học để oxy hóa hoàn toàn các chất bẩn có trongnước thải

- Các hợp chất của Nitơ và Photpho trong nước thải: Nước thải sinh hoạt luôn có

một số hợp chất chứa nitơ Nitơ là chất dinh dưỡng quan trọng trong quá trình phát triểncủa vi sinh trong các công trình xử lý sinh học Một nhóm các hợp chất chứa nitơ làprotein và các sản phẩm phân hủy của nó như amino axít là nguồn thức ăn hữu cơ của vikhuẩn Một nhóm khác của hợp chất hữu cơ chứa nitơ có trong nước thải bắt nguồn từphân và nước tiểu (ure) của người và động vật Urê bị phân hủy ngay khi có tác dụng của

vi khuẩn thành amoni (NH4+) và NH3 là hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong nước thải Haidạng hợp chất vô cơ chứa nitơ có trong nước thải là nitrit và nitrat Nitrat là sản phẩmoxy hóa của amoni (NH4 ) khi tồn tại oxy, thường gọi quá trình này là quá trình nitrathóa Còn nitrit (NO2-) là sản phẩm trung gian của quá trình nitrat hóa, nitrit là hợp chấtkhông bền vững dễ bị oxy hóa thành nitrat (NO3-) Bởi vì amoni tiêu thụ oxy trong quátrình nitrat hóa và các vi sinh vật nước, rong, tảo dùng nitrat làm thức ăn để phát triển,cho nên nếu hàm lượng nitơ có trong nước thải xả ra song, hồ quá mức cho phép sẽ gây

ra hiện tượng phú dưỡng kích thích sự phát triển nhanh của rong, rêu, tảo làm bẩn nguồnnước

- Các hợp chất photpho trong nước thải: Photpho cũng giống như nitơ, là chất

dinh dưỡng cho vi khuẩn sống và phát triển trong các công trình xử lý nước thải Photpho

là chất dinh dưỡng đầu tiên cần thiết cho sự phát triển của thảo mộc sống dưới nước, nếunồng độ photpho trong nước thải xả ra sông, suối, hồ quá mức cho phép sẽ gây ra hiệntượng phú dưỡng Photpho thường ở dạng photpho vô cơ và bắt nguồn từ chất thải làphân, nước tiểu, urê, phân bón dùng trong nông nghiệp và từ các chất tẩy rửa dùng trongsinh hoạt hằng ngày

- Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước thải là một trong những thông số quan trọng, bởi vì

phần lớn các sơ đồ công nghệ xử lý nước thải đều ứng dụng các quy trình xử lý sinh học

mà các quá trình đó thường bị ảnh hưởng mạnh bởi nhiệt độ Nhiệt độ của nước thải ảnhhưởng tới đời sống của thủy sinh vật, đến sự hòa tan của oxy trong nước Nhiệt độ còn làmột trong những thông số công nghệ quan trọng liên quan đến quá trình lắng các hạt cặn.Nhiệt độ còn có ảnh hưởng đến độ nhớt của chất lỏng và do đó có liên quan đến lực cảncủa quá trình lắng các hạt cặn trong nước thải

Bảng 1.2 Tính chất đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra

ST

T Thông số Đơn vị Nước thải đầu vào

Nước thải sau xử

lý (cột A, QCVN 14:2008)

1 Lưu lượng tính toán m3/ngày 6.000 / 12.000 6.000 / 12.000

Trang 21

T Thông số Đơn vị Nước thải đầu vào

Nước thải sau xử

lý (cột A, QCVN 14:2008)

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, 2023

a.4) Lựa chọn công nghệ xử lý cho dự án

Dựa vào tính chất nước thải, tiêu chí thiết kế, đề xuất công nghệ xử lý nước thải chokhu vực đô thị Hòa Thành – Tây Ninh phương án cụ thể như sau:

- Công nghệ đề xuất: Công nghệ sử dụng giá thể vi sinh di động MBBR

- Thuyết minh: Công nghệ MBBR là công nghệ kết hợp giữa vi sinh vật tăng trưởng

lơ lửng và vi sinh vật tăng trưởng dính bám trên giá thể trong cùng một bể phản ứng Nhờvào việc bổ sung các giá thể này vào trong hệ bùn hoạt tính (cho cả bể thiếu khí và hiếukhí), mà bể có thêm một lượng lớn quần thể vi sinh vật dính bám trên bề mặt của giá thể,làm tăng thời gian lưu bùn trong bể Lớp bùn trên giá thể bao gồm vi sinh kỵ khí ở lớptrong cùng, vi sinh thiếu khí ở lớp giữa và vi sinh hiếu khí ở lớp bên ngoài sẽ giúp choquá trình xử lý tốt đồng thời các chất ô nhiễm COD và Nitơ Với mật độ vi sinh cao hơn

so với hệ bùn hoạt tính truyền thống, công nghệ MBBR rất thích hợp được ứng dụngtrong:

+ Thiết kế Nhà máy xử lý mới và diện tích nhỏ;

+ Tăng công suất Nhà máy xử lý hiện hữu;

+ Cải tạo hiệu suất xử lý của Nhà máy hiện hữu;

+ Có thể chịu được biến động tải lượng lớn;

+ Sản lượng bùn sinh ra rất thấp;

+ Hiệu suất xử lý cao và ổn định

Trang 22

Hình 1.2 Sơ đồ xử lý bằng công nghệ MBBR

Cơ sở lưa chọn công nghệ sử dụng giá thể vi sinh di động MBBR

Để có cơ sở lựa chọn phương án phù hợp, so sánh các ưu nhước điểm của từngphương án như sau:

STT dung Nội

Bùn hoạt tính truyền thống CAS/ AO

MBBR

(Moving Bed Biofilm Reactor)

1 Định

nghĩa

Công nghệ xử lýsinh học sửdụng vi sinh vậtthiếu khí và hiếukhí để phân giảicác hợp chấthữu cơ có trongnước thải tại bểAeroten

Công nghệ cảitiến của bểAeroten khuấytrộn hoàn chỉnh,làm việc trongđiều kiện hiếu khíluân phiên vớithiếu khí kéo dàivới tỉ số tuầnhoàn bùn lớnchuyển động liêntục trong mươngdạng ô van

Công nghệ xử

lý sinh họctheo phươngpháp bùn hoạttính dạng mẻ,trong đó quátrình lắng vàsục khí diễn ratrong cùng một

bể SBR

Công nghệ cảitiến của bùn

truyền thống,

sử dụng giá thểsinh học nhưmôi trường để

vi sinh vật bámdính và pháttriển trên đódưới dạngbiofilm

Bể AO  Bểlắng  Bể Khửtrùng

Bể Thu gom

Tách rác, cát

 Mương ôxyhóa  Bể lắng 

Bể Khử trùng

Bể Thu gom,điều hòa Cụm xử lý đầuvào (tách rác,tách cát, mỡ)

Bể ASBR/SBR

 Bể Khửtrùng

Bể Thu gom

 Cụm xử lýđầu vào (táchrác, tách cát,mỡ)  BểAO(MBBR)  Bểlắng  BểKhử trùng

Trang 23

STT Nội

dung

Bùn hoạt tính truyền thống CAS/ AO

MBBR

(Moving Bed Biofilm Reactor)

động

4 Chế độdòng

chảy

Khuấy trộn hoànchỉnh cho cảngăn thiếu khí

và hiếu khí

Đa dạng, có sựkết hợp giữa dòngchảy đều (ở xamáy sục khí bềmặt) và chảy theochế độ khuấy trộnhoàn chỉnh (gầnmáy sục khí bềmặt), nhờ vậy tạođược nhiều môitrường khác nhautrong bể (hiếukhí, thiếu khí và

kỵ khí)

Do dòng chảyvào và rakhông liên tụcnên không hìnhthành chế độdòng chảytrong bể Khikích hoạt pha

“phản ứng”, thìbản thân bểđược khuấy

chỉnh nhờ hệthống phânphối khí

Khuấy trộnhoàn chỉnh cho

cả ngăn thiếukhí và hiếu khí(do thể tích bểnhỏ)

- Máy khuấy bềmặt

- Ejector

- Máy khuấy bềmặt

- Hệ phân phốikhí mịn

- Sục khí dạngchổi

- Hệ phân phốikhí mịn

- Máy khuấy

bề mặt

Hệ phân phốikhí thô / mịn

Trung bình – cao(do nồng độ visinh trong bể sinhhọc thấp, nhưng

có cả quy trìnhhiếu khí – thiếukhí)

Trung bình –Cao (do nồng

độ vi sinhtrong bể sinhhọc cao)

Cao (do nồng

độ vi sinhtrong bể sinhhọc cao)

7 Mật độ

vi sinh

Trung bình(2.500 - 3.000mg/L)

(>90%), nitrathóa (90%) nếuthời gian lưunước và lưu bùntrong bể phùhợp

- Chất hữu cơ hòa

(>90%) và mộtphần chất hữu cơkhó phân hủy,nitrat hóa (>90%)

do được thiết kếtheo dạng bể tảitrọng thấp vớithời gian lưu

- Chất hữu cơhòa tan BOD5

(>95%), nitrathóa (95%) nếu

bố trí thời gianthực hiện phaphản ứng phùhợp

- Chất hữu cơhòa tan BOD5

(>95%), nitrathóa (90%) nhờmật độ MLSScao và thờigian lưu bùndài

Trang 24

STT Nội

dung

Bùn hoạt tính truyền thống CAS/ AO

MBBR

(Moving Bed Biofilm Reactor)

- Hiệu quả loại

N vừa phải 80%)

(60 Đảm bảo xử lýđạt cột A,

2008/BTNMT

nước và lưu bùnlớn

- Hiệu quả loại Nrất cao do tỷ suấtnội tuần hoàn lớn

- Đảm bảo xử lýđạt cột A, QCVN14:

2008/BTNMT

- Hiệu quả loại

N cao (80 –90%)

- Đảm bảo xử

lý đạt cột A,QCVN 14:

2008/BTNMT

- Hiệu quả loại

N cao 85%)

(80 Đảm bảo xử

lý đạt cột A,QCVN 14:2008/BTNMT

Thấp do nồng độ

vi sinh thấp hơn,

và giới hạn bởi bểlắng

Xử lý vượt tảitốt về tải lượng

và lưu lượng

do MLSS cao

và tải trọnglắng thấp

Chỉ xử lý vượttải tốt về tảilượng, về lưulượng thì bịgiới hạn bởi bểlắng

Có thể vậnhành ở chế độ

tự động vàbằng tay

Có thể vậnhành ở chế độ

tự động vàbằng tay

11 Chế độvận

hành

Đơn giản (côngnghệ phổ biến, ítthiết bị và vậnhành tự động)

Đơn giản (ít thiết

bị và vận hành tựđộng)

Khó, do vậnhành theo mẻ,nhân viên vậnhành cần nắm

rõ hệ thống

Không quá

nhưng cầnkiểm soát chitiết để duy trìmật độ vi sinhcao

Trung bình(tốn chi xây dựng

do kích thước bểchính – mươngoxy hóa kíchthước lớn)

Trung bình (không cần xâydựng bể lắng)

Trung bình (tốn chi phíthiết bị giá thể,tuy nhiên giảm

4,0-6,0 k/1m3

Cao (do khuấytrộn hoàn chỉnh,trên thể tích bểlớn hơn)

4,5-6,0 k/1m3

Trung bình(do ít thiết bị)3,5-5,0 k/1m3

Trung bình (dokhông cần bơmtuần hoàn từ bểlắng đến bểsinh học

3,5-5,0 k/1m3

14 Bảo Đơn giản (nếu Đơn giản (nếu Đơn giản (nếu Phức tạp (thay

Trang 25

STT Nội

dung

Bùn hoạt tính truyền thống CAS/ AO

MBBR

(Moving Bed Biofilm Reactor)

trì, bảo

dưỡng

dùng máy khuấy

bề mặt)Phức tạp (nếudùng đĩa phânphối khí)

dùng máy khuấy

bề mặt)Phức tạp (nếudùng đĩa phânphối khí)

khuấy bề mặt)Phức tạp (nếudùng đĩa phânphối khí)

mới đĩa phânphối khí + giáthể sinh học)

15 Đánhgiá

chung

- Tốn chi phíđầu tư, tốn diệntích;

- Chịu thay đổitải lượng và lưulượng khôngđược tốt;

- Tốn chi phívận hành;

- Vận hành đơngiản;

- Tốn chi phí đầu

tư, tốn diện tích;

- Chịu thay đổi tảilượng và lưulượng khá tốt;

- Tốn chi phí vậnhành;

- Vận hành đơngiản;

- Chi phí đầu

tư trung bình,diện tích nhỏhơn công nghệ

mương oxyhóa;

- Chịu thay đổitải lượng vàlưu lượng khátốt;

- Vận hànhkhó, cần nhiềuthiết bị quantrắc

- Chi phí đầu

tư trung bình,diện tích nhỏhơn công nghệCAS và mươngoxy hóa;

- Chịu thay đổitải lượng vàlưu lượng tốt;

- Vận hành vàbảo dưỡngkhông quá khó

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, 2023

Kết luận:

Theo kết quả so sánh giữa các phương án xử lý, về cơ bản công nghệ ASBR vàMBBR có nhiều ưu điểm hơn các phương án còn lại, tuy nhiên so sánh về khả năng vềchịu thay đổi tải lượng, lưu lượng và vận hành thì công nghệ MBBR có ưu điểm hơn, do

đó chọn công nghệ MBBR là công nghệ áp dụng cho dự án, cụ thể:

- Hiệu quả xử lý: Xử lý triệt để các chất ô nhiễm trong nước thải gồm các chất ônhiễm hữu cơ, thành phần gây hiện tượng phú dưỡng như N và P trong nước Quy trình

xử lý ổn định, có tính an toàn và độ tin cậy cao

- Quản lý và vận hành: Do hệ thống có kết cấu đơn giản, cụm xử lý sinh học chính làthiếu khí và hiếu khí, các thiết bị công nghệ vận hành tự động thông qua lập trình PLC

Hệ thống vận hành với 2 chế độ: 1-Auto (Tự động); 2-On/Off (Tay)

- Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư ban đầu hợp lý, sử dụng giá thể di động nên tăng diệntích bề mặt tiếp xúc giữa nước thải với vi sinh bám dính trên giá thể nên thể tích hạngmục được thiết kế tối ưu; Nâng công suất Nhà máy mà không cần xây dựng thêm hạngmục mới

- Chi phí vận hành: Công nghệ MBBR có bề mặt tiếp xúc công nên khả năng tự làmsạch nên không tốn chi phí vệ sinh giá thể thường xuyên, Vật liệu nhựa HDPE nên ít bị

vỡ, tuổi thọ cao nên không cần thay mới giá thể di động Tiêu thụ diện năng ít, không tốnhóa chất cho khâu vệ sinh, không đòi hỏi nhiều nhân viên vận hành hệ thống

Trang 26

b) Công nghệ trạm bơm và hố bơm kỹ thuật

Để tiết kiệm kinh phí xây dựng do đặt ống quá sâu, cần bố trí các trạm bơm và hốbơm kỹ thuật nâng cuối các tuyến ống chôn sâu (> 5m) Tuy nhiên cũng phải tính toán,xem xét để đảm bảo số lượng trạm bơm và hố bơm kỹ thuật không quá nhiều làm ảnhhưởng đến kinh phí dự án

b.1) Đặc điểm chung

Các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật nhỏ xây dựng trong các khu vực đông dân cư đượcxây dựng theo kiểu Hố bơm kỹ thuật giếng bằng bê tông cốt thép hình chữ nhật chìmhoàn toàn dưới mặt đất để bảo đảm mỹ quan đô thị và được lắp đặt máy bơm chìm

Thiết kế trạm bơm và hố bơm kỹ thuật bao gồm:

- Sử dụng loại máy bơm chìm (dùng cho nước thải) Công suất máy bơm bằng hoặclớn hơn lưu lượng nước thải về trạm (lưu lượng bình quân x hệ số không điều hòa) Cácmáy bơm tại mỗi trạm phải có cùng công suất bơm và cột áp bơm

- Mỗi máy bơm được trang bị một van chăn và van một chiều trên đường ống ra củabơm Van được lắp ở vị trí thuận tiện cho công tác vận hành bảo dưỡng

- Mỗi trạm bơm và hố bơm kỹ thuật sẽ được thiết kế hai đến ba máy bơm có tính đến

cả máy dự phòng Các máy bơm này có thể hoạt động 1 bơm, 2 bơm hoặc ngừng hoàntoàn sẽ vận hành tự động theo Rơle phao mực nước trong hầm bơm

- Nếu điều kiện cho phép, các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật nâng được thiết kếđường ống xả tràn dẫn nước thải ra cống thoát nước mưa gần kề để đề phòng trường hợp

có sự cố khẩn cấp Một lưới lọc thô được lắp đặt tại trạm bơm và hố bơm kỹ thuật để giữlại rác lớn, cặn lớn, Song chắn rác vận hành kiểu thủ công bằng thép không gỉ Khoảngcách của một thanh chắn rác khoảng 50mm

- Chỉ cho xả tràn nước thải trong điều kiện tuyệt đối khẩn cấp, nếu không xả thì nướcthải sẽ tràn ra đường Mực nước trong các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật phải được kiểmsoát tự động bằng các công tắc báo mực nước được cài sẵn Mực nước thấp trong hố bơmphải ở mức đảm bảo an toàn cho bơm (chống chạy không tải) Mực nước cao tối đa khibơm vận hành không được vượt cao độ đáy của đường ống dẫn nước vào

- Các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật có kết cấu bê tông phải được bảo vệ để chống ănmòn cho bê tông bởi tính phá hủy của nước thải Cấu tạo bằng BTCT đá 10x20 mác 300

có phụ gia chống thấm, nhằm đảm bảo an toàn không cho nước thải trong hầm bơm thấm

ra ngoài và ngược lại Nắp các hầm bơm được đậy kín bằng đan BTCT, do vậy mùi hôi

từ nước thải được kiểm soát không cho thoát tự do ra môi trường xung quan

- Các đường ống áp lực trong trạm bơm và hố bơm kỹ thuật sử dụng ống thép không

gỉ Tất cả các đường ống thoát nước thải phải có lớp bảo vệ bề mặt

- Cạnh trạm bơm và hố bơm kỹ thuật đặt tủ điện điều khiển cho các máy bơm.Thường chỉ có 2 công tắc cảm nhiệt để bảo vệ bơm với chức năng ngắt điện và bật đènhiệu chỉ báo tình trạng quá nhiệt của bơm

- Tất cả các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật đều không có người thường trực vận hành,bất kỳ một tín hiệu khẩn cấp nào từ bảng điều khiển sẽ được truyền đến phòng điều hànhtại trạm xử lý nước thải

b.2) Vị trí các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật nước thải

Trang 27

Mạng thu gom cấp 3 Mạng đường ống chuyển tải cấp 1, 2   Nhà máy xử lý nước thải

  Nguồn tiếp nhận

Việc lựa chọn vị trí các trạm bơm và hố bơm kỹ thuật trên cơ sở tiêu chí sau:

- Trạm bơm và hố bơm kỹ thuật nâng được đặt tại những nơi ống nước thải đã quásâu, nước cần được bơm nâng lên, chuyển tiếp sang lưu vực khác để hạn chế độ sâu chônống;

- Hoặc cần thiết có trạm bơm và hố bơm kỹ thuật để bơm nước thải đến trạm xử lý

- Đặt trạm bơm và hố bơm kỹ thuật ở vị trí thấp nhất có thể thu gom tối đa lượngnước thải tự chảy;

- Bố trí trạm bơm và hố bơm kỹ thuật ở vị trí tối ưu có thể thu gom được tối đa cáclưu vực nước thải cần thiết bơm nâng nhằm hạn chế phát sinh nhiều trạm bơm và hố bơm

kỹ thuật;

- Lựa chọn trạm bơm và hố bơm kỹ thuật ở các vị trí thuận tiện cho việc vận hành,kiểm tra;

b.3) Các điểm khác nhau của trạm bơm và hố bơm kỹ thuật

- Hố bơm kỹ thuật được đặt trên vỉa hè hiện hữu và bề mặt hố bơm bằng với vỉa hèhiện hữu, hố bơm chìm hoàn toàn trong đất;

- Kích thước hố bơm nhỏ hơn trạm bơm;

- Vị trí đặt hố bơm không cần san lắp mặt bằng do đặt trên vỉa hè tự nhiên

- Không cần thu hồi đất và làm hàng rào bảo vệ hố bơm

c) Tổ chức hệ thống nước thải thu gom và phạm vi phục vụ

c.1) Tổ chức hệ thống thu gom nước thải

Tổng quát hệ thống thu gom nước thải được trình bày như sơ đồ sau:

Cấu tạo hệ thống cống thoát nước thải:

- Theo chức năng, các tuyến ống trong hệ thống thu gom nước thải được phân thành

03 cấp: tuyến ống cấp 1; tuyến ống cấp 2 và tuyến ống cấp 3, trong đó:

+ Tuyến ống cấp 1: Chuyển tải nước thải từ các lưu vực trong phạm vi dự án vềnhà máy xử lý nước thải

+ Tuyến ống cấp 2: chuyển tải nước thải trong lưu vực dự án

+ Tuyến ống cấp 3: thu gom nước thải từ các hộp đấu nối của nhà dân về ống cấp

1, 2

- Theo cơ chế hoạt động hệ thống ống được chia làm 2 loại: Tuyến ống tự chảy vàtuyến ống áp lực, trong đó:

Trang 28

+ Tuyến ống tự chảy: có cơ chế hoạt động độ tự chảy theo độ dốc đặt ống về cáctrạm bơm hoặc nhà máy xử lý nước thải.

+ Tuyến ống áp lực: có cơ chế hoạt động theo chế độ áp lực Năng lượng chuyểntải nước được cung cấp từ các máy bơm nước thải Chức năng chính là chuyển tải, tạocao trình thủy lực để nước thải có khả năng tự chảy trên các đoạn ống tiếp theo

c.2) Vạch tuyến mạng lưới tuyến ống thu gom nước thải

- Các tuyến ống thoát nước thải được đặt dọc theo một hoặc hai bên đường giaothông tùy theo số lượng hộ dân thải nước và kích thước mặt cắt ngang đường, tận dụngtối đa độ dốc địa hình để giảm thiểu độ sâu chôn ống và tăng cường năng lực thoát nướccủa tuyến ống, đảm bảo thu gom tối đa lượng nước thải với chiều dài ống ngắn nhất,đồng thời sử dụng ít trạm bơm thu gom nước thải nhất

- Hệ thống thoát nước thải của dự án là hệ thống thoát nước riêng

c.3) Đường kính ống và bố trí ống trên mặt cắt ngang đường

Đối với đường kính ống, đảm bảo đủ cho giai đoạn đến 2035 - phù đồ án quy hoạchchung đô thị Hòa Thành để tránh đào đường, vỉa hè nhiều lần làm tăng chi phí đầu tư xâydựng, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới các hoạt động của người dân khu vực Do

đó, với lựa chọn mạng lưới thu gom nước thải riêng như trên, sau khi kiểm tra hiện trạngcác tuyến đường giao thông, cần phân tích kỹ việc bố trí mạng lưới thu gom trên mặt cắtngang đường

Mạng mưới đường giao thông tại đô thị Hòa Thành đã phát triển tương đối đầy đủ,nhưng đa số các đường giao thông có vỉa hè rất hẹp, không đủ bố trí toàn bộ hệ thốngcông trình ngầm Hiện nay tại vỉa hè các đường đã bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuậtgồm: điện ngầm và nổi, cáp thông tin, cây xanh, thoát nước mưa và ống cấp nước Nhiềuđoạn không có vỉa hè hoặc vỉa hè không đủ rộng, cống thoát nước mưa và ống cấp nướcphải đặt dưới lòng đường Như vậy việc đặt ống thu gom nước thải sẽ phải bố trí theothực tế vỉa hè và lòng đường hiện trạng tùy vào hiện trạng từng con đường

Qua khảo sát hiện trạng, có tuyến đường đã đạt lộ giới quy hoạch, có thể thi công; cótuyến đã đạt lộ giới quy hoạch nhưng chưa thể bố trí được do vỉa hè hiện trạng đã đượcđầu tư các hạ tầng kỹ thuật khác như điện, cấp nước, thoát nước mưa, hoặc bị ngườidân lân chiếm; có tuyến chưa đạt lộ giới quy hoạch, Do đó, tư vấn đã tổng hợp và phânthành 3 nhóm như sau:

 Nhóm 1: Đã đạt lộ giới quy hoạch có thể thi công

Gồm 15/65 tuyến, lộ giới quy hoạch 10m, đường hiện trạng 10m, quản lý sử dụng đất10m

Trong 15 tuyến có 04 tuyến có mặt đường và vỉa hè đã được đầu tư các hệ thống hạtầng kỹ thuật khác như điện, cấp nước, thoát nước mưa …, bề rộng vỉa hè không đảm bảo

để bố trí ống thu gom nước thải, phải bố trí ống thu gom nước thải dưới lòng đường, cáchmép bó vỉa khoảng 1,5 - 2,0m (Nhóm 1B); 11 Tuyến còn lại hiện trạng mặt đường lángnhựa, rộng khoảng 3 - 4m, hai bên lề đất rộng 1,5 – 2,0m bố trí được tuyến ống thu gom(Nhóm 1A)

Bảng 1.3 Danh mục các tuyến đường Nhóm 1

Trang 29

Chiều dài (m)

I Nhóm IA

2 Số 75 Trần Phú Tôn Đức Thắng Nguyễn Chí Thanh 240

3 Số 79 Trần Phú Tôn Đức Thắng Nguyễn Chí Thanh 190

5 Số 85 Trần Phú Tôn Đức Thắng Nguyễn Chí Thanh 240

6 Số 87 Trần Phú Tôn Đức Thắng Nguyễn Chí Thanh 240

7 Số 91 Trần Phú Tôn Đức Thắng Nguyễn Chí Thanh 240

10 Số 20 Nguyễn Văn Linh Nguyễn Văn Linh Trịnh Phong Đáng 260

11 Số 24 Nguyễn Văn Linh Nguyễn Văn Linh Trịnh Phong Đáng 330

II Nhóm IB

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, 2023

 Nhóm 2: đã đạt lộ giới quy hoạch, có thể thi công, tuy nhiên vỉa hè bị lấn

chiếm

Gồm 36/65 tuyến, lộ giới quy hoạch ≥ 20m, đường hiện trạng ≥ 20m, quản lý sửdụng đất ≥ 20m, vỉa hè mỗi bên rộng ≥ 2m bị người dân lấn chiếm, xây dựng các côngtrình tạm để sử dụng, kinh doanh

Trong 37 tuyến có 02 tuyến số thứ tự 21 và 22, có nhiều công trình kiên cố xây dựngchưa đúng lộ giới quy hoạch dẫn đến việc đền bù, giải tỏa khó khăn, 02 tuyến này bố tríống đi dưới lòng đường, cách mép bó vỉa 1,5 – 2,0m 35 tuyến còn lại bố trí ống trên vỉa

hè, phần đất người dân lấn chiếm và được địa phương hỗ trợ giải tỏa không đền bù:

Bảng 1.4 Danh mục các tuyến đường Nhóm 2

ST

Chiều dài (m)

Trang 30

Chiều dài (m)

9 Tôn Đức Thắng Số 57 Nguyễn ChíThanh Số 37 Nguyễn ChíThanh 650

10 Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Bỉnh Khiêm Số 89 Trần Phú 260

11 Nguyễn Chí Thanh Số 89 Trần Phú Số 83 Trần Phú 290

13 Nguyễn Chí Thanh Số 77 Trần Phú Số 71 Trần Phú 290

14 Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Văn Linh Nguyễn Bỉnh Khiêm 750

15 Nguyễn Chí Thanh Số 57 Nguyễn ChíThanh Số 37 Nguyễn ChíThanh 650

21 Phạm Văn Đồng Nguyễn Văn Linh Lý Thường Kiệt 520

25 Nguyễn Văn Linh An Dương Vương Số 29 Nguyễn VănLinh 850

28 An Dương Vương Châu Văn Liêm Nguyễn Văn Linh 1.040

30 Trịnh Phong Đáng Trần Phú Số 24 Nguyễn VănLinh 520

33 Ngô Thời Nhiệm Nguyễn Chí Thanh Chợ Long Hoa 230

36 Huỳnh Thanh Mừng Ngô Thời Nghiệm Ngô Thời Nghiệm 650

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, 2023

 Nhóm 3: chưa đạt lộ giới quy hoạch

Gồm 14/65 tuyến, lộ giới quy hoạch ≥ 20m, đường hiện trạng 10m, quản lý sử dụngđất 10m

Trang 31

Trong 14 tuyến có 07 tuyến có vỉa hè đã được đầu tư các hệ thống hạ tầng kỹ thuậtkhác như điện, cấp nước, thoát nước mưa …, bề rộng vỉa hè không đảm bảo để bố trí ốngthu gom nước thải, phải bố trí ống thu gom nước thải dưới lòng đường, cách mép bó vỉakhoảng 2,0m (số thứ tự 1 đến 7); 07 Tuyến còn lại hiện trạng mặt đường láng nhựa, rộngkhoảng 3 - 4m, một hai bên lề đất bố trí được tuyến ống thu gom.

Bảng 1.5 Danh mục các tuyến đường Nhóm 3

ST

Chiều dài (m)

4 Số 12 Nguyễn Huệ (13 An Dương Vương) Nguyễn Huệ An Dương Vương 290

5 Võ Văn Tần (Số 4 Nguyễn Huệ) An Dương Vương Nguyễn Huệ 300

10 Số 29 Nguyễn Văn Linh Nguyễn Văn Linh Trạm bơm Số 1 360

11 Số 28 Phạm Văn Đồng 57 Nguyễn ChíThanh 37 Nguyễn ChíThanh 270

13 Số 51 Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Chí Thanh Tôn Đức Thắng 210

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, 2023

Như vậy, phương án thiết kế các tuyến ống thu gom nước thải đối với các tuyếnđường thuộc nhóm 1 và nhóm 2 cơ bản phù hợp chủ trương đầu tư được phê duyệt, cần

sự phối hợp từ địa phương về công tác giải tỏa mặt bằng vỉa hè theo đúng lộ giới quản lý

để đảm bảo mặt bằng khi triển khai thi công (tương tự giai đoạn 1 đang thực hiện) đốivới các tuyến đường thuộc nhóm 1 và 3 thì đề xuất có nhiều phương án thiết kế, Để đảmbảo tính khả thi, các nhóm phương án trên cần được sự thống nhất cần ý kiến thống nhấtcủa địa phương và sở quản lý chuyên ngành để triển khai thực hiện các bước tiếp theo Đối với các tuyến đường thuộc Nhóm 3 sẽ thực hiện bố trí tuyến ống dưới lòngđường hiện trạng

- Ưu điểm: Không thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng; thi công nhanh; mặt bằng

có thể thi công ngay

- Khuyết điểm: Tương tự phương án 2, hướng tuyến phù hợp quy hoạch phân khu đã

Trang 32

được phê duyệt, vị trí đặt ống chưa đảm bảo theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt;phát sinh chi phí tái lập mặt đường hiện trạng, trong đó, có những tuyến đường mới đượcthị xã đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng, còn thời hạn bảo hành, chưa đến thời hạn bảotrì.

d) Phạm vi thu gom nước thải

Mạng lưới thu gom nước thải bao gồm: hệ thống thu gom hộ gia đình (ống D225) và tuyến ống thu gom chính cớ đường kính D225-D900 dẫn thẳng đến Trạm xử lýnước thải

D160-e) Lựa chọn vật tư cống

e.1) So sánh các thông số kỹ thuật

Đối với hệ thống thu nước thải theo kinh nghiệm từ các dự án Vệ sinh môi trường tạiViệt Nam, có thể chọn dùng cống nhựa UPVC, HDPE Cống bê tông cốt thép không phùhợp với loại hình thu gom nước thải vì độ an toàn vệ sinh môi trường không cao, dễ rò gỉtại các mối nối đặc biệt tại những nơi mật độ giao thông cao Ống gang dễ bị ăn mòn bởi

H2SO4 sinh ra bởi H2S có trong nước thải Tuy nhiên do có khả năng chịu nén và chịu kéocao nên trong một số trường hợp đặc biệt như: qua đường giao thông lớn, người ta vẫn sửdụng loại ống gang này Dưới đây là bảng so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật của 2 loại cốnguPVC, HDPE dự kiến lựa chọn cho dự án

Bảng 1.6 Phân tích về kỹ thuật của từng loại ống

- Không bị ăn mòn bởi các loạiaxit, dung dịch kiềm và các loạidung môi hữu cơ sinh ra trongnước bẩn, nước thải; không bị vậtchất hữu cơ trong đất phân hủy và

- uPVC bền vững và rất cứng, tuynhiên nó hơi giòn nên cần xem xétkhi sử dụng ở những nơi có độ rungmạnh

- Khả năng chịu va đập các tác động

cơ học kém hơn ống HDPE

- Dẻo, đàn hồi dễ uốn, thuận lợicho việc lắp đặt ở những địa hìnhphức tạp

- Nó có thể được sử dụng ở nhữngnơi có độ rung động cao chịu được

sự rung động tốt hơn ống uPVC

Trang 33

Tiêu chí Loại vật tư

- Như các ống nước bằng nhựakhác ống hdpe không bao giờ bị gỉsét hoặc tắt nghẽn do ăn mòn Tuynhiên nó có khả năng chống trầyxước , bên trong các ống sẽ trơn trutrong nhiều năm sử dụng

Lắp đặt

- Thi công kết nối lắp đặt cần thiết

bị hàn chuyên dụng, nguồn điện,người vận hành được đào tạo

- Phụ tùng đơn giản, lắp đặt dễ dàng

- Thi công kết nối lắp đặt cần thiết

bị hàn chuyên dụng, nguồn điện,người vận hành được đào tạo

- Phụ tùng đơn giản, lắp đặt dễdàng

Tuổi thọ

- Tuổi thọ không cao bằng ống gang

và HDPE do khả năng chịu tia tửngoại ngoài trời kém

- Tuổi thọ của ống HDPE cao hơn

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, 2023

e.2) Cơ sở lựa chọn vật liệu cống cho dự án

Việc lựa chọn vật liệu cống cho dự án dựa trên cơ sở: (i) đảm bảo vật liệu cống phảiđáp ứng được các điều kiện đặc trưng của hệ thống thu gom nước thải như: chịu được ănmòn axit, đảm bảo độ kín khít tại các mối nối và chịu được va đập; (ii) do đặc điểm của

hệ thống thu gom nước thải phần lớn là tự chảy, áp lực không cao nên không cần thiếtphải chọn cống có khả năng chịu áp lực lớn và (iii) giá thành rẻ, hợp lý

Sau khi phân tích ưu, nhược điểm của từng loại cống trên và điều kiện làm việc củacống, tư vấn kiến nghị sử dụng vật tư cho mạng lưới cống thu gom nước thải như sau:

- Các tuyến ống chính cấp 1, 2 và áp lực dự kiến sử dụng ống HDPE Tuy nhiên tạinhững vị trí sung yếu hay những đoạn qua đường có lượng xe cộ qua lại lớn sẽ xem xétđến việc sử dụng ống khác tùy theo từng trường hợp cụ thể trong giai đoạn thiết kế chitiết

- Ống thu gom nước thải cấp 3 (D160-D225): sử dụng ống nhựa uPVC;

- Tất cả các đường ống thoát nước thải phải có lớp bảo vệ bề mặt theo tiêu chuẩnViệt Nam và Quốc tế như TCVN 12304:2018 (ISO 8772:2006), TCVN 11821-2:2017(ISO 21138-2:2007), TCVN 11821-3:2017 (ISO 21138-3:2007)

f) Định hướng cao độ xây dựng

Khu vực thị trấn đã phát triển ổn định nên giữ nguyên cao độ nền; khu vực phát triển

đô thị các xã lên phường xây dựng mới phải được tính toán cao độ san nền đảm bảo thoátnước mặt đô thị ra các khu vực và góp phần giải quyết tình trạng ngập úng cục bộ hiện

Trang 34

Khu vực thị trấn Hòa Thành: Khu vực đã xây dựng giữ nguyên cao độ nền Đối vớikhu xây mới:

- Cao độ xây dựng dân dụng Hxd ≥ 2,5m

- Cao độ xây dựng công nghiệp Hxd ≥ 2,6m

- Khu công viên cây xanh Hxd ≥ 2,1 m

- Khu vực dân cư nông thôn: Hxd ≥ 2,1m

g) Hoạt động của dự án

Hoạt động của dự án bao gồm: thu gom và xử lý nước thải đô thị trên địa bàn PhườngLong Thành Bắc, Long Thành Trung và Phường Long Hoa của thị xã Hòa Thành, tỉnhTây Ninh

1.3.3 Sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án là dịch vụ thu gom và xử lý nước thải đô thị

Trang 35

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án

1.4.1 Danh mục máy móc, thiết bị

a) Giai đoạn thi công, xây dựng

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn triển khai xây dựng của dự án đượctrình bày như trong bảng sau:

Máy móc, thiết bị phục thi công gồm những loại chính sau:

Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

7 Máy cắt đột - công suất: 2,8 kW Hoạt động tốt 90%

13 Máy ép thủy lực (KGK - 130C4) Hoạt động tốt 90%

Trang 36

STT Tên máy móc Tình trạng hoạt động Tình trạng

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án, 2023

b) Giai đoạn vận hành

Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn vận hành của dự án được trình bàynhư trong bảng sau:

Trang 37

Bảng 1.8 Danh mục thiết bị trạm xử lý nước thải Trạm xử lý nước thải (module công suất 5.000 m3/ngày.đêm)

STT Tên vật tư thiết bị Thông số kỹ thuật tương đương

Xuất xứ/

Model tham khảo Đơn vị Số lượng

đương

2 Bơm chìm nước thải 208 m3/h, H=12m

Kiểu bơm nước thải dạng nhúng chìmCánh bơm: cánh cắt, phù hợp với nước thải đầu vào

- Lưu lượng: 210 m3/h

- Cột áp: 14m

- Điện áp: 14kW/ 3pha/ 380V/50Hz; 4 cực

EU/G7 hoặctương

Trang 38

STT Tên vật tư thiết bị Thông số kỹ thuật tương đương Xuất xứ/ Model

- Đường kính vít tải: tối thiểu 190 mm

- Vật liệu cấu tạo chính: SUS 304

EU/G7 hoặctương

- Máy thổi khí

- Bơm elip

EU/G7 hoặctương

4 Thiết bị tách cát và nước Đặc tính kỹ thuật: - Đường kính vít tải: tối thiểu 190 mm

- Vật liệu: SUS 304

EU/G7 hoặctương

5 Thiết bị đo mức: đo bằng sóng siêu âm

Kiểu đo mức bằng sóng siêu âm

Trang 39

STT Tên vật tư thiết bị Thông số kỹ thuật tương đương Xuất xứ/ Model

tham khảo

Đơn vị Số lượng

2 Thiết bị cào bùn

Loại toàn cầu

- Vật liệu: Thép không rỉ 304 cho phần ngậpnước,

- Thép nhúng kẽm nóng cho phần không ngập nước

4 Sludge pump for Physical clarifier I(Bơm bùn bể lắng 1I)

Loại: Bơm chìm đặt khô, cánh hở

- 10m cáp theo chuẩn

- Thermal contact (bộ cảm ứng nhiệt)

EU/G7 hoặctương

VIII Bể thiếu khí 1&2

1 Máy khuấy chìm Loại: máy khuấy chìmĐiện áp: 3kW/380V/3 pha/50Hz

EU/G7 hoặctương

Trang 40

STT Tên vật tư thiết bị Thông số kỹ thuật tương đương Xuất xứ/ Model

3 Bơm định lượng cơ chất

Bơm màng, chịu hóa chất

- Lưu lượng max: 360 l/h

- Cột áp: 3 bar

- Công suất động cơ: 0,2kW

- Điện áp: 400V/3 pha/50Hz

EU/G7 hoặctương

4 Bồn chứa cơ chất Loại: bồn đứng, chịu hóa chất- Thể tích: 5m3

- Materials: FRP

Việt NamModel:

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ dây công nghệ xử lý nước thải của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Hình 1.1. Sơ đồ dây công nghệ xử lý nước thải của dự án (Trang 12)
Hình 1.2. Sơ đồ xử lý bằng công nghệ MBBR - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Hình 1.2. Sơ đồ xử lý bằng công nghệ MBBR (Trang 22)
Bảng 1.4. Danh mục các tuyến đường Nhóm 2 - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.4. Danh mục các tuyến đường Nhóm 2 (Trang 29)
Bảng 1.7. Danh mục máy móc, thiết bị của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.7. Danh mục máy móc, thiết bị của dự án (Trang 35)
Bảng 1.11. Danh mục nguyên, vật liệu thi công - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.11. Danh mục nguyên, vật liệu thi công (Trang 68)
Hình 1.3. Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Hình 1.3. Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh (Trang 72)
Bảng 1.12. Tọa độ các mốc ranh giới khu đất trạm xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.12. Tọa độ các mốc ranh giới khu đất trạm xử lý nước thải (Trang 73)
Hình 1.4. Vị trí trạm xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Hình 1.4. Vị trí trạm xử lý nước thải (Trang 74)
Bảng 1.14. Khối lượng đầu tư tuyến ống thu gom - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.14. Khối lượng đầu tư tuyến ống thu gom (Trang 78)
Hình 1.6. Hình phạm vi thực hiện dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Hình 1.6. Hình phạm vi thực hiện dự án (Trang 80)
Hình 1.7. Quy hoạch lưu vực thoát nước mưa - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Hình 1.7. Quy hoạch lưu vực thoát nước mưa (Trang 82)
Bảng 1.15. Khối lượng tuyến ống - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.15. Khối lượng tuyến ống (Trang 83)
Bảng 1.19. Bể lắng 1 module 5.000 m 3 /ngày.đêm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.19. Bể lắng 1 module 5.000 m 3 /ngày.đêm (Trang 100)
Bảng 1.22. Bể anoxic và MBBR module 1.000 m 3 /ngày.đêm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.22. Bể anoxic và MBBR module 1.000 m 3 /ngày.đêm (Trang 104)
Bảng 1.26. Hệ số không điều hòa (K) Lưu lượng nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Hệ thống xử lý nước thải đô thị Hòa Thành – Giai đoạn 2
Bảng 1.26. Hệ số không điều hòa (K) Lưu lượng nước thải (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w