Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Victory Leader chở 4900 ô tô đi sâu nghiên cứu hệ thống cầu dẫn mạn
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
Giới thiệu chung về tàu chở 4900 ôtô 4
Phần 1 : TỔNG QUAN VỀ TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU CHỞ 4900 ÔTÔ Chương 1 : Trạm phát điện và hệ thống phân phối điện năng trên tàu chở 4900 ôtô 1.1 Trạm phát điện chính 7
1.1.1 Giới thiệu về trạm phát điện chính trên tàu chở 4900 ôtô 7
1.1.2 Sơ đồ nguyên lý của bảng điện chính 24
1.2 Trạm phát điện sự cố 33
1.2.1 Giới thiệu về trạm phát sự cố 33
1.2.2 Bảng điện sự cố của tàu chở 4900 ôtô 33
Chương 2 : Các hệ thống truyền động điện điển hình 2.1 Hệ thống máy lái 40
2.1.1 Mạch khởi động động cơ lai bơm số 1 40
2.1.2 Mạch khởi động động cơ lai bơm số 2 42
2.1.3 Hệ thống thủy lực và máy lái thủy lực 45
2.2 Hệ thống neo và tời quấn dây 47
2.2.1 Giới thiệu phần tử và chức năng của từng phần tử 47
2.2.2 Nguyên lý hoạt động 49
2.2.3 Các chế độ báo động và bảo vệ cho hệ thống 54
2.2.4 Hoạt động của mạch điều khiển từ xa bằng sóng Radio 55
2.2.5 Nhận xét, đánh giá về hệ thống 56
2.3 Hệ thống máy nén khí 57
2.3.1 Giới thiệu phần tử, và chức năng của từng phần tử 57
2.3.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 58
2.3.3 Các chế độ báo động và bảo vệ cho hệ thống 58
Chương 3 : Các hệ thống tự động điển hình 3.1 Hệ thống điều khiển DIESEL – MÁY PHÁT 60
3.1.1 Gới thiệu các phần tử trên bảng điều khiển 60
3.1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 64
3.1.3 Các chế độ báo động và bảo vệ cho DIESEL – GENERATOR 68
Trang 33.2 Hệ thống nồi hơi 72
3.2.1 Giới thiệu phần tử và chức năng của từng phần tử 72
3.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 76
Phần 2 : NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CẦU DẪN MẠN VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN TRÊN PLC S7 – 200 Chương 4 : Tổng quan về hệ thống cầu dẫn mạn tàu chở 4900 ôtô 4.1 Giới thiệu chung về cầu dẫn mạn 84
4.1.1 Giới thiệu chung 84
4.1.2 Các kích thước chính 84
4.1.3 Thiết kế kết cấu và yêu cầu về trọng tải 84
4.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống 85
4.2.1 Giới thiệu phần tử và chức năng 85
4.2.2 Nguyên lý hoạt động 90
4.2.3 Các báo động và bảo vệ cho hệ thống 93
Chương 5 : Xây dựng chương trình điều khiển trên PLC S7 – 200 5.1 Tổng quan về thiết bị lập trình PLC 94
5.1.1 Vai trò của bộ điều khiển PLC 94
5.1.2 Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC S7 – 200 94
5.1.3 Cấu trúc bộ nhớ 98
5.1.4 Cấu trúc của 1 chương trình trên S7 – 200 100
5.1.5.Trình tự chung thiết kế 1 hệ thống tự động điều khiển sử dụng PLC 102
5.2 Thuật toán điều khiển 103
5.2.1 Chức năng mở khóa 104
5.2.2 Chức năng đóng khóa 104
5.2.3 Chức năng mở cầu dẫn 105
5.2.4 Chức năng đóng cầu dẫn 106
5.3 Xây dựng chương trình điều khiển trên PLC S7 – 200 107
5.3.1 Các đầu vào số……… 107
5.3.2 Các đầu ra số 107
5.3.2 Lưu đồ thuật toán cho các đầu ra số 107
5.3.3 Chương trình điều khiển………… 111
Kết luận……… 112
Tài liệu tham khảo……… 113
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây giao thông vận tải biển luôn giữ một vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt trong công cuộc phát triển đất nước hiện nay,
chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao và buôn bán với nhiều nước trên thế giới, do đó
yêu cầu vận chuyển hàng hoá giữa nước ta với các nước trên thế giới và giữa các vùng
trong nước càng được đòi hỏi cao hơn Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề đó, ngành đóng
tàu ở Việt Nam không những phải không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ chuyên
môn của các thuyền viên mà còn phải từng bước hiện đại hoá đội tàu và tự động hoá
toàn bộ các hệ thống trên tàu để nâng cao độ tin cậy, đảm bảo an toàn cho con người,
con tàu và hàng hóa, giảm bớt thời gian hành trình, giảm bớt số lượng thuyền viên đồng
thời cải thiện điều kiện làm việc của thuyền viên nhằm đem lại hiệu quả kính tế cao nhất
Do vậy những con tàu siêu trọng đã được ra đời và đặc biệt không thể không kể đến tàu
Victory lader chở 4900 ôtô được đóng tại nhà máy đóng tàu Hạ Long
Là một sinh viên sau hơn 4 năm học tập và rèn luyện tại khoa Điện - Điện tử tàu
biển của trường đại học Hàng Hải Việt Nam, em đã được các thầy cô dạy bảo và trang bị
tương đối đầy đủ những kiến thức cơ bản về ngành điện nói chung và ngành điện tàu
thủy nói riêng Sau 3 tháng thực tập tốt nghiệp tại nhà máy đóng tàu Hạ Long em đã
được tìm hiểu những kiến thức thực tế cũng như biết thêm về môi trường làm việc trên
tàu thủy Kết thúc đợt thực tập, em đã được Khoa và nhà trường giao cho đề tài tốt
nghiệp :
“ Trang thiết bị điện tàu VICTORY LEADER chở 4900 ôtô, đi sâu nghiên cứu hệ
thống cầu dẫn mạn ”
Sau thời gian ba tháng, với sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân đồng thời được sự
hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn T.s Trần Anh Dũng cùng các thầy cô giáo
trong khoa Điện - Điện tử tàu biển đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình
Tuy nhiên, do khả năng còn hạn chế, nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi
những thiếu sót Em rất mong được sự bổ sung, góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để
đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy cô giáo trong khoa
đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU CHỞ 4900 ÔTÔ
Tàu chở 4900 ôtô có tên là Victory Leader là con tàu có trọng tải lớn và hiện đại
chuyên chở ôtô lần đầu tiên được đóng tại Việc Nam do Công ty đóng tàu Hạ Long trực tiếp thi công, dưới sự giám sát của đăng kiểm DNV nó có sức chứa khoảng 4900 ôtô Tàu được thiết kế có chân vịt chính lai bằng động cơ Diesel, ngoài ra để điều động tàu còn có thêm chân vịt ở phía mũi và phía lái, phù hợp cho việc chuyển ô tô có chứa nhiên liệu trong két, bao gồm các loại ôtô buýt mini, xe con, xe rơ moóc, và các loại xe khác thuộc phạm vi đặc tính độ bền và kết cấu hình học của khu vực chở hàng và phục vụ cho việc buôn bán mậu dịch trên toàn thế giới
Tàu sẽ có sống mũi nghiêng, mũi quả lê, đuôi vuông (đuôi mặt vát), hệ lực đẩy (máy chính) được bố trí tại phía đuôi tàu, một nhà boong khu buồng ở dài được bố trí trên đỉnh gara ô tô, 2 tời neo và 1 tời quấn dây phía mũi, 3 tời quấn dây phía lái đều được bố trí trên boong 7
Tàu được thiết kế với 8 boong cố định gồm các boong 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và 10 và 2 boong 6 và 8 nâng hạ được bằng xe nâng
1 Kích thước chính của tàu
- Chiều dài toàn bộ khoảng : 185.60 m
- Chiều dài giữa hai đường vuông góc : 174.00 m
- Cao mạn tới boong 5 ( boong dâng mũi) : 14.10 m
- Cao mạn tới boong 1(mặt đáy đôi) : 3.50 m
- Cao mạn tới boong 6 (boong nâng hạ) : 17.33 m
( Vị trí thay đổi tối thiểu là 17.83 m )
- Cao mạn tới boong 8 (boong nâng hạ) : 23.34 m
( Vị trí thay đổi tối thiểu là 23.74m )
- Cao mạn tới boong 13 (buồng lái) : 36.56 m
- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước thiết kế khoảng 10300 m tấn
Trang 6- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước mô hình khoảng 14700 m tấn
- Công suất liên tục tối đa (MCR)/rpm : 13560 kw/105
- Tốc độ chạy thử tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa khoảng 20.5 hải lý
- Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa và 15% dự phòng khoảng 19.8 hải lý
Trang 7Phần 1
TỔNG QUAN VỀ TRANG THIẾT BỊ
ĐIỆN TÀU CHỞ 4900 ÔTÔ
Trang 8Chương 1 TRẠM PHÁT ĐIỆN VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN NĂNG TRÊN TÀU CHỞ
4900 ÔTÔ 1.1 Trạm phát điện chính
1.1.1 Giới thiệu về trạm phát điện chính trên tàu chở 4900 ôtô
a Các thông số kỹ thuật của máy phát chính
Trạm phát điện chính tàu chở 4900 ôtô được trang bị gồm có 3 tổ hợp Diesel - máy phát (D-G) giống nhau và có các thông số chính như sau :
b Giới thiệu về các Panel trong bảng điện chính
Bảng điện chính của tàu ôtô bao gồm có 16 Panel như sau :
- PANEL số 1 : Đây là nhóm Panel khởi động các phụ tải số 1-1 GSP1-1 (GROUP STARTER PANEL 1-1)
- PANEL số 2 : Đây là nhóm Panel khởi động các phụ tải số 1-2 GSP1-2 (GROUP STARTER PANEL 1-2)
- PANEL số 3 : Đây là Panel cấp nguồn điện áp 440V nhóm 1 (440V FEEDER PANEL 1-1)
- PANEL số 4 : Đây là Panel cấp nguồn điện áp 440V nhóm 1 (440V FEEDER PANEL 1-2)
- PANEL số 5 : Đây là Panel máy phát số 1 (No.1 DIESEL GENERATOR PANEL)
- PANEL số 6 : Đây là Panel hòa đồng bộ và cấp nguồn cho chân vịt lái (ST & SYN PANEL)
- PANEL số 7 : Đây là Panel cấp nguồn cho chân vịt mũi BOW THRUSTER, và kết nối thanh cái (BT & BUS-TIE PANEL)
Trang 9- PANEL số 8 : Đây là Panel máy phát số 2 (No.2 DIESEL GENERATOR PANEL)
- PANEL số 9 : Đây là Panel máy phát số 3 (No.3 DIESEL GENERATOR PANEL)
- PANEL số 10 : Đây là Panel cấp nguồn điện áp 440V nhóm 2 (440V FEEDER PANEL 2-1)
- PANEL số 11 : Đây là Panel cung cấp điện áp 440V nhóm 2 (440V FEEDER PANEL 2-2)
- PANEL số 12 : Đây là nhóm Panel khởi động các phụ tải số 2-1 (GROUP STARTER PANEL 2-1)
- PANEL số 13 : Đây là nhóm Panel khởi động các phụ tải số 2-2 (GROUP STARTER PANEL 2-2)
- PANEL số 14 : Đây là Panel cấp nguồn điện áp 220V (220V FEEDER PANEL)
- PANEL số 15 : Đây là Panel chiếu sáng chính số 1 (No.1 MAIN LIGHTING)
- PANEL số 16 : Đây là Panel chiếu sáng chính số 2 ( No.2 MAIN LIGHTING ) Panel 15 và 16 là 2 Panel dùng cho các phụ tải ánh sáng của các tầng trên tàu Trên tàu
sẽ được chia ra làm 3 khu vực là zone A, zone B và zone C được điều khiển tại 4 vị trí là tại chỗ, tại bảng Panel 15 và 16, thông qua hệ thống giám sát trung tâm và có thể thực hiện việc tắt hệ thống chiếu sáng trong các tầng tại văn phòng tàu Zone A là các tầng từ
1 đến 4, zone B là các tầng từ 5 đến 8, zone C gồm các tầng từ 9 đến 11
c Giới thiệu các phần tử và chức năng của từng phần tử trên các Panel
* PANEL 1 : GROUP STARTER PANEL 1-1
- 1A1 : Bơm nước ngọt làm mát máy chính số 1 (No.1 ME COOLING S.W PUMP)
+ Q1 : Aptomat chính cấp nguồn cho bơm và mạch điều khiển
+ H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp cho bơm và mạch điều khiển
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
Trang 10+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
+ K1 : Contator chính để điều khiển bơm
+ F1 : Rơle nhiệt để bảo vệ quá tải
+ T1 : Biến dòng 1 pha
+ T2 : Biến áp 440/220/24V cấp nguồn cho mạch điều khiển và chỉ báo + F2, F3, F4, F6 : Cầu chì dùng để bảo vệ ngắn mạch
+ K4 : Rơle trung gian để bảo vệ khi cách điện thấp
+ K0 : Bộ đo cách điện giữa động cơ với mát
+ M : Động cơ lai bơm có công suất định mức là 25,5 KW
- 1A2 : Dự phòng SPARE
+ H0 : Đèn màu trắng báo có nguồn
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí khởi động
- 1A3 : Bơm nước biển làm mát số 1 (No.1 CENTRAL COOLING S W PUMP)
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động + H4 : Đèn màu xanh báo có nguồn sấy
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển LOCAL-0- REMOTE
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 1A4 : Bơm dầu nhờn chính số 1 của máy chính (No.1 ME L.O PUMP)
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động
Trang 11+ H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển LOCAL-0- REMOTE
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 1A5 : Bơm la canh / Bơm cứu hỏa dùng chung số 1 (No.1 MAIN BILGE/FIRE
PUMP)
+ H4 : Đèn màu vàng báo đã có nguồn sấy
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn dừng hay khởi động bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-0-REMOTE
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
Ở ngăn số 5 này còn có thêm bộ hút hoạt động trong quá trình khởi động ban đầu để tự mồi cho bơm
* PANEL 2 : GROUP STARTER PANEL 1-2
- 2A1 : Bơm nước ngọt làm mát điều hòa số 1 (No.1 AC & PROV STORE COOL F.W
PUMP)
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động
+ H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
Trang 12+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
- 2A2 : Dự phòng SPARE
+ H0 : Đèn màu trắng báo có nguồn
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ ampe kế đo dòng điện
- 2A3 : Bơm nước ngọt làm mát số 1 (No.1 CENTRAL COOLING F.W PUMP)
+ A : Đồng hồ Ampekế đo dòng điện
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động + H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển LOCAL-0-REMOTE
- 2A4 : Bơm Ballast số 1 (No.1 BALLAST PUMP)
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ H4 : Đèn màu vàng báo nguồn sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
Trang 13+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S51 : Nút ấn thử cách điện (INSULATION TEST)
+ 3Q1 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm Panel khởi động số 8 (ENGINE ROOM AUXILIARES GSP8)
+ 3Q2 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm Panel khởi động quạt thông gió buồng máy số
10 (ENGINE ROOM VENTILATION GSP10)
+ 3Q3 : Aptomat cấp nguồn cho khối cấp dầu máy chính (FUEL.COND.MODULE
+ 3Q10 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống đốt rác (INCINERATOR)
+ 3Q11 : Aptomat cấp nguồn cho Panel điều khiển nồi hơi (BOILER CONTROL PANEL)
+ 3Q12 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống sấy sơ bộ nước làm mát máy phát (AE JACK WATER PREHEATER UNIT)
Trang 14+ 3Q13 : Aptomat cấp nguồn cho máy lái số 1 (No.1 STEERING GEAR)
* PANEL 4 : 440V FEEDER PANEL 1-2
+ 4Q1 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống cứu hỏa phun sương (SEM SAFE WATERMIST SYSTEM)
+ 4Q2 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm Panel khởi động quạt thông gió hầm hàng GSP2 (CARGO HOLD VENTILATION GSP2)
+ 4Q3 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm Panel khởi động quạt thông gió hầm hàng GSP4 (CARGO HOLD VENTILATION GSP4)
+ 4Q4 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm Panel khởi động quạt thông gió hầm hàng khu vực phía mũi GSP12 (FORE COMPARMENT VENTILATION GSP12)
+ 4Q5 : Dự phòng SPARE
+ 4Q6 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống CO2 áp lực thấp số 1 (CO2 LOW PR SYSTEM No.1)
Trang 15* PANEL 5 : No.1 DIESEL GENERATOR PANEL
+ 5A10 : Aptomat chính để đóng cắt máy phát lên lưới
+ V : Đồng hồ Vôn kế đo điện áp các pha
+ A : Đồng hồ Ampeke đo dòng điện
+ Hz : Đồng hồ đo tần số
+ 5S1 : Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha (VOLTAGE MEASURE )
+ 5S3 : Công tắc chọn đo dòng điện các pha (CURRENT MEASURE)
+ Màn hình LCD hiển thị thông số máy phát, chỉnh định máy phát
+ 5H14 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy máy phát đang hoạt động
+ 5S14 : Công tắc bật/tắt nguồn cho điện trở sấy
+ 5P9 (h) : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy phát
+ 5S8 : Công tắc chọn chế độ điều khiển có 3 chế độ là OFF/HAND/AUTOM
+ 5H10 : Đèn màu xanh báo máy phát số 1 đang hoạt động (No.1 GERENATOR RUNNING)
+ 5S11 : Nút ấn để cắt Aptomat máy phát số 1 ra khỏi lưới điện (DG1 ACB OFF) + 5S12 : Nút ấn đóng Aptomat của máy phát số 1 (DG1 ACB ON)
* PANEL 6 : ST & SYN PANEL
+ 6P3 : Đồng hồ kép chỉ báo điện áp của 2 máy phát cần hòa
+ 5P4, 8P4, và 9P4 : Lần lượt là đồng hồ đo công suất của 3 máy phát 1, 2 và 3
+ P6 : Đồng bộ kế
+ P7 : Hệ thống đèn quay để kiểm tra điều kiện hà đồng bộ
+ 6S3 : Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha gồm các vị trí R-S, S-T, T-R, OFF (VOLT & FREQ MEASURING FOR SYNCHRONIZATION GERENATOR)
+ 6S6 : Công tắc bật nguồn cho hệ thống hòa đồng bộ
Trang 16+ 6S7 : Công tắc chọn máy phát định hòa
+ 6H0 : Đèn màu xanh báo máy phát sự cố chạy
+ 6H1 : Đèn màu trắng báo máy phát sự cố đang ở chế độ Stand-by
+ 6H2 : Đèn màu vàng báo chế độ sự cố
+ 6H3 : Đèn màu vàng báo chế độ neo tại cảng
+ 6H4 : Đèn màu xanh báo bảng điện sự cố được cấp điện từ bảng điện chính hay nguồn điện bờ
+ 6H5 : Đèn màu trắng báo nguồn điện bờ được đóng vào
+ 6S115 : Công tắc xoay để tăng, giảm lượng dầu vào Diesel lai máy phát 1
+ 6S215 : Công tắc xoay để tăng , giảm lượng dầu vào Diesel lai máy phát 2
+ 6S315 : Công tắc xoay để tăng , giảm lượng dầu vào Diesel lai máy phát 3
+ 6A10 : Aptomat chính cấp nguồn cho chân vịt lái
+ 6S11 : Nút ấn để ngắt nguồn cho chân vịt lái
+ 6S12 : Nút ấn để cấp nguồn cho chân vịt lái
* PANEL 7 : BOW THRUSTER & BUS-TIE PANEL
+ 7Q1 : Aptomat cấp nguồn cho bảng điện sự cố (EM’CY SWITCHBOARD)
+ 7A10 : Aptomat cấp nguồn cho chân vịt mũi
+ 7S11 : Nút ấn để cắt Aptomat cấp nguồn cho chân vịt mũi (RL - BOW THRUSTER ACB OFF)
+ 7S12 : Nút ấn để đóng Aptomat cấp nguồn cho chân vịt mũi (BL - BOW THRUSTER ACB ON)
+ 7T10 : Biến áp 440/220/24V để cấp nguồn cho mạch điều khiển Aptomat chính cấp nguồn cho chân vịt mũi và chỉ thị bằng đèn 24V
* PANEL 8 : No.2 DIESEL GENERATOR PANEL
Trang 17* PANEL 9 : No.3 DIESEL GENERATOR PANEL
Panel 8 và Panel 9 lần lượt là 2 Panel phục vụ cho máy phát số 2 và số 3, chúng có cấu tạo tương tự như Panel số 5
* PANEL 10 : 440V FEEDER PANEL 2-1
+ 10Q1 : Aptomat cấp nguồn cho quạt thông gió buồng ở khởi là Panel GSP1 (ACCOMM VENTILATION GSP1)
+ 10Q2 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng GSP3 (CARGO HOLD VENTILATION GSP3)
+ 10Q3 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng GSP5 (CARGO HOLD VENTILATION GSP5)
+ 10Q4 : Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P6 (DECK EQUIP DISTR PANEL 6) + 10Q5 : Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P7 (FORE COMPARTIMENT DISTR PANEL 6)
+ 10Q6 : Aptomat cấp nguồn cho hệ thống CO2 áp lực thấp số 2 (CO2 LOW PRES SYSTEM 2)
* PANEL 11 : 440V FEEDER PANEL 2-2
+ 11Q1 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm máy phụ buồng máy GSP9 (ENGINIE ROOM AUX GSP9)
+ 11Q2 : Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động quạt thông gió buồng máy GSP11 (ENGINIE ROOM VENTILATION GSP11)
+ 11Q3 : Aptomat cấp nguồn cho khối cấp dầu (FUEL SUPPLY UNIT)
+ 11Q4 : Aptomat cấp nguồn cho tuabin tăng áp máy chính số 2 (No.2 ME AUX BLOWER)
+ 11Q5 : Aptomat cấp nguồn cho khối cấp dầu máy phụ (FUEL COND MODULE AE)
Trang 18+ 11Q6 : Aptomat cấp nguồn cho bơm dầu nhờn máy phát số 3 (No.3 AE PRELUBRICATING PUMP)
+ 11Q7: Aptomat cấp nguồn cho khối lọc dầu DO – HFO số 2 (No.2 MDO/HFO SEPARATOR MODULE)
+ 11Q8 : Aptomat cấp nguồn cho Panel điều khiển nồi hơi (BOILER CONTROL PANEL)
+ 11Q18 : Aptomat khống chế tời cô dây mũi (AFT MOORING WINCH)
+ 11Q19 : Aptomat cấp nguồn cho điều hòa trung tâm (ACO2 ACCOMM ACO2 SWITCHBOARD)
+ 11Q20, 11Q21 : Dự phòng SPARE
+ 11Q22 : Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P4 (440V LAUNRY DISTR PANEL 4)
+ 11Q23 : Aptomat khống chế nguồn sấy P2 (HEARTER DISTR PANEL P2)
+ 11Q24 : Aptomat khống chế nguồn sấy P8 (HEARTER DISTR PANEL P8)
* PANEL 12 : GROUP STARTER PANEL 2-1
- 12A1 : Bơm nước ngọt làm mát máy chính số 2 (No.2 ME JACKET COOLING F.W
PUMP)
Trang 19+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động
+ H4 : Đèn màu xanh báo nguồn sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 12A2 : Dự phòng SPARE
+ H0 : Đèn màu trắng báo có nguồn
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S1 : Nút ấn dừng hay khởi động bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển LOCAL-0-REMOTE
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 12A3 : Bơm nước biển làm mát máy chính số 2 (No.2 ME JACKET COOLING S.W
PUMP)
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động
+ H4 : Đèn màu xanh báo nguồn sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
Trang 20- 12A4 : Bơm dầu nhờn chính số 2 của máy chính (No.2 ME ME L.O PUMP)
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động
+ H4 : Đèn màu xanh báo nguồn sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 12A5 : Bơm la canh / Bơm cứu hỏa dùng chung số 2 (No.2 MAIN BILGE/FIRE
PUMP)
+ H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
Ở ngăn số 5 này còn có thêm bộ hút hoạt động trong quá trình khởi động ban đầu để tự mồi cho bơm
* PANEL 13 : GROUP STARTER PANEL 2-2
- 13A1 : Bơm vận chuyển dầu FO (F.O TRANSFER PUMP)
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động
+ H4 : Đèn màu xanh báo nguồn sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
Trang 21+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 13A2 : Dự phòng SPARE
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-0-REMOTE
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 13A3 : Bơm nước ngọt làm mát số 2 (No.2 CENTRAL COOLING F.W PUMP)
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động + H4 : Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 13A4 : Bơm Ballast số 2 (No.2 BALLAST PUMP)
+ H6 : Đèn màu vàng báo bơm đang ở chế độ Stand-by sẵn sàng hoạt động + H4 : Đèn màu vàng báo điện trở sấy đang hoạt động
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
Trang 22+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S4 : Công tắc bật hay tắt nguồn cho điện trở sấy
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
- 13A5 : Dự phòng SPARE
+ H0 : Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp
+ S1 : Đèn màu xanh báo bơm đang hoạt động
+ H5 : Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố
+ S1 : Nút ấn Start/Stop bơm
+ S3 : Công tắc chọn vị trí điều khiển
+ HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
+ A : Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện
* PANEL 14 : 220V FEEDER PANEL
+ 14Q1 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho hệ thống tự động buồng máy
UPS1
+ 14Q2 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho các hệ thống tàu cần UPS2 + 14Q3 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ lưu điện dùng cho các thiết bị định vị
+ 14Q4 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ nguồn dùng cho hệ thống tự động
+ 14Q5 : Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống báo cháy
+ 14Q6 : Cầu dao cấp nguồn cho hệ thống báo động chung/gọi công cộng và trả lời phản hồi (được cấp nguồn từ bộ lưu điện cho phép hoạt động trong 10 phút sau khi hệ thống cấp nguồn này hỏng)
+ 14Q7 : Cầu dao cấp nguồn cho tủ PLC điều khiển hệ thống RO-RO
+ 14Q8 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 1
+ 14Q9 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 2
+ 14Q10 : Cầu dao cấp nguồn cho bộ sấy máy phát số 3
Trang 23+ 14Q11 : Cầu dao cấp nguồn cho bảng điều khiển tại chỗ của Diesel lai máy phát số
+ 14Q15 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị chiếu sáng buồng máy Panel L1
+ 14Q16 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị chiếu sáng buồng máy Panel L2
+ 14Q17 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy khu vực buồng Panel D2
+ 14Q18 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy khu vực buồng Panel D3
+ 14Q19 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị sấy cửa sổ Panel D4
+ 14Q20 : Aptomat cấp nguồn cho máy phụ buồng máy Panel D5
+ 14Q21 : Aptomat cấp nguồn cho các thiết bị radio Panel E1
+ 14Q22 : Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển lầu lái Panel E2
+ 14Q23 : Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển buồng máy Panel E3
+ 14Q24 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị hàng hải Panel E4
+ 14Q26 : Aptomat dự phòng
+ 14Q27 : Aptomat dự phòng
+ 14Q28 : Aptomat cấp nguồn cho khu vực bếp và đồ gia dụng Panel D1
+ 14P1 : Đồng hồ đo cường độ dòng điện mạng 220V
+ 14P51 : Đồng hồ đo cách điện của mạng 220V với mát
+ 14P2 : Đồng hồ đo điện áp của mạng 220V
+ 14S1 : Công tắc xoay để chọn pha đo cường độ dòng điện
+ 14H1 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng 220V do máy biến áp chính số 1 + 14H2 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng 220V do máy biến áp chính số 2 + 14S51 : Nút thử hệ thống đo cách điện
+ 14S2 : Công tắc xoay chọn điện áp dây cho đồng hồ đo điện áp
+ 14Q29 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chính số 1 cho mạng 220V
Trang 24+14Q30 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chính số 2 cho mạng 220V
* PANEL 15 : No.1 MAIN LIGHTING
+ 15Q1 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trên tầng quan sát thời tiết Panel L3
+ 15Q2 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trên tầng quan sát thời tiết Panel L4
+ 15Q3 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong khu vực buồng Panel L5
+ 15Q4 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong khu vực buồng Panel L5
+ 15Q5 : Aptomat cấp nguồn cho đèn trong buồng kĩ thuật Panel L7
+ 15Q6 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 1
+ 15Q7 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 2
+ 15Q8 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 3
+ 15Q9 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 4
+ 15Q10 : Aptomat cấp nguồn cho đèn ở tầng 5
+ 15H6 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 1
+ 15H61 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 1 đã được bật lên
+ 15H7 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 2
+ 15H71 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 2 đã được bật lên
+ 15H8 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 3
+ 15H81 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 3 đã được bật lên
+ 15H9 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 4
+ 15H91 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 4 đã được bật lên
+ 15H101 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 5
+ 15H1011: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 5 đã được bật lên
+ 15H111 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 6
+ 15H1111: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 6 đã được bật lên
+ 15H121 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 7
+ 15H1211: Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 7 đã được bật lên
+ Các Contactor từ 15K6 đến 15K10 sẽ điều khiển việc chiếu sáng từ các tầng 1 đến tầng 5
+ Các công tắc 15S61, 15S71, 15S81, 15S91, 15S101, 15S111, 15S121 để điều khiển
hệ thống chiếu sáng tại Panel 15 cho các tầng lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7
Trang 25+ Các công tắc S1, S2, S3 dùng để chọn vị trí điều khiển các đèn ở các khu vực lần lượt là zone A, zone B và zone C
* PANEL 16 : No.2 MAIN LIGHTING
+ 16H11 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 8
+ 16H111 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 8 đã được bật lên
+ 16H21 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 9
+ 16H211 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 9 đã được bật lên
+ 16H31 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 10
+ 16H311 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 10 đã được bật lên
+ 16H41 : Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn cho đèn ở tầng 11
+ 16H411 : Đèn màu xanh báo đèn ở tầng 11 đã được bật lên
+ Các công tắc 16S11, 16S21, 16S31, 16S41 dùng để điều khiển hệ thống chiếu sáng tại Panel 16 cho lần lượt các tầng là 8, 9, 10 và 11
+ 16P1 : Đồng hồ đo cường độ dòng điện các pha cho máy biến áp chiếu sáng chính
số 1 và 2
+ 16P51 : Đồng hồ đo cách điện của mạng 220V với mát
+ 16P2 : Đồng hồ đo điện áp dây cho máy biến áp chiếu sáng chính số 1 và 2
+ 16S1 : Công tắc xoay để chọn pha đo cường độ dòng điện
+ 16H1 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng chiếu sáng 230V do máy biến áp chiếu sáng chính số 1
+ 16H2 : Đèn màu xanh báo nguồn cho mạng chiếu sáng 230V do máy biến áp chiếu sáng chính số 2
+ 16S51 : Nút thử hệ thống đo cách điện
+ 16S2 : Công tắc xoay chọn điện áp dây cho đồng hồ đo điện áp
+ 15A10: Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chiếu sáng chính số 1 cho mạng chiếu sáng 230V
+ 16A10 : Aptomat đóng nguồn từ máy biến áp chiếu sáng chính số 2 cho mạng chiếu sáng 230V
1.1.2 Sơ đồ nguyên lý của bảng điện chính tàu chở 4900 ôtô (Main switch board )
a Cấu tạo của sơ đồ
Trang 26Toàn bộ trạm phát gồm có 3 máy phát chính G1, G2, và G3 và 1 máy phát sự cố EG Phân phối điện năng từ trạm phát cho các phụ tải theo hình tia phức, bảng điện chính gồm có tất cả 16 Panel Trong đó có một số phụ tải có công suất lớn là 2 chân vịt mũi và chân vịt lái, 2 biến áp chính để cấp nguồn cho mạng điện 220V, 2 biến áp chiếu sáng phục vụ cho việc chiếu sáng khu vực buồng và các tầng để xe ôtô
Điện năng từ 3 máy phát chính thông qua bảng điện chính sẽ phân phối cho các phụ tải như sau:
- Nhóm động cơ chủ yếu được bố trí khởi động tại bảng điện chính trên các Panel 1, Panel 2, Panel 12 và Panel 13
- Cung cấp cho máy lái, nhóm máy phụ buồng máy, bơm Ballast, và một số các phụ tải 440V khác
- Đồng thời điện năng từ bảng điện chính được cấp lên bảng điện sự cố để cấp cho 1 số phụ tải là máy lái sự cố, bơm cứu hỏa sự cố, các bơm trong hệ thống bôi trơn và một số phụ tải quan trọng khác
- Thông qua 2 biến áp sự cố điện năng được cấp cho trung tâm Radio, hệ thống thông tin trung tâm và trả lời phản hồi, bàn điền khiển buồng máy, hệ thống đèn chiếu sáng sự
cố Đồng thời các hệ thống trên còn được cấp nguồn trực tiếp từ mạng 220V của bảng điện chính
- Mạng điện 220V của bảng điện chính được lấy thông qua 2 biến áp chính T1 và T2
Nó sẽ cấp cho hệ thống radio, hệ thống thông tin trung tâm và trả lời phản hồi, các thiết
bị gia dụng và hệ thống chiếu sáng buồng máy
Hệ thống thanh cái chính theo kiểu phân đoạn giúp cho quá trình vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa trở lên thuận tiện hơn
b Hoạt động cấp nguồn điều khiển của máy phát số 1
Giới thiệu phần tử và chức năng của từng phần tử trong sơ đồ như sau :
- 5T14 : Biến dòng pha S lấy tín hiệu dòng cho bộ AVR
- 5T11, 5T12, và 5T13 : Biến dòng các pha R, S, T lấy tín hiệu để đo dòng tải các pha
- 5T21, 5T22, và 5T23 : Biến dòng các pha R, S, T lấy tín hiệu cho Rơle 5DF
- 5DF : Rơle bảo vệ máy phát và cáp giữa máy phát và bảng điện chính khi có hiện tượng ngắn mạch bên trong, Rơle 5DF sẽ cắt máy phát ra khỏi lưới điện thông qua Rơle 5KM khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch, đồng thời không cấp nguồn cho bộ AVR để không tạo ra điện áp Nguyên tắc để phát hiện của Rơle là so sánh giá trị dòng điện trước
và sau máy phát, bình thường thì 2 giá trị này bằng nhau, nhưng khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch thì giá trị này khác 0
Trang 27- 5A2 : Lấy tín hiệu dòng điện và điện áp của máy phát và thanh cái để bảo vệ và giám sát Nó có các tác dụng sau :
+ Bảo vệ quá dòng cho máy phát
+ Bảo vệ quá tải cho máy phát
+ Bảo vệ công suất ngược cho máy phát
+ Giám sát giá trị điện áp và tần số của máy phát
+ Đối với thanh cái thì nó bảo vệ và giám sát các sự cố như điện áp cao, điện áp thấp, tần số cao và tần số thấp
- 5S3 : Bộ công tắc xoay chọn pha để đo cường độ dòng điện máy phát 1
- 5S1 : Bộ công tắc xoay chọn pha để đo điện áp giữa các pha
- 5P1 : Đồng hồ đo điện áp máy phát 1
* Giới thiệu các phần tử và chức năng của từng phần tử
- CB : Aptomat chính cấp điện lên thanh cái
- CT3 : Biến dòng một pha S cấp tín hiệu dòng cho bộ AVR
- VAD : Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát
- GEN : Máy phát đồng bộ ba pha không chổi than với các thông số :
Trang 28- RS1 : Điện trở bảo vệ cho cuộn kích từ của máy phát kích từ
- JK : Cuộn dây kích từ của máy phát kích từ
- AVR : Bộ tự động điều chỉnh điện áp của máy phát có các đầu vào ra như sau :
+ Chân 1, 3 được nối với biến trở điều chỉnh điện áp máy phát là VAD
+ Chân C1, C2 lấy tín hiệu dòng tải pha S thực hiện phân bố tải vô công
+ Chân U, V, W lấy tín hiệu áp 3 pha R, S, T của máy phát để thực hiện điều chỉnh + Chân C3, C4 của bộ AVR này sẽ được nối song song với các chân C3, C4 của các bộ AVR khác và được khống chế bằng tiếp điểm thường đóng của Aptomat chính Chỉ khi nào đóng máy phát lên thanh cái thì chân C3, C4 mới được nối với nhau để thực hiện phân bố tải vô công
+ Chân J, K là đầu ra đã được biến đổi thành dòng một chiều đưa tới cuộn kích từ của máy phát kích từ
+ Chân U1, V1, W1 cấp điện từ máy phát kích từ phụ đến AVR
+ Chân E tiếp mát bảo vệ
* Nguyên lý hoạt động
Việc ổn định điện áp cho máy phát được thực hiện thông qua khối tự động điều chỉnh điện áp, khối AVR loại VZKUP-4B(P1) do hãng NISHISHIBA chế tạo
- Quá trình tự kích ban đầu :
Do đặc điểm của hệ thống có một máy phát kích từ phụ nên quá trình tự kích ban đầu diễn ra rất dễ dàng Khi Diezen lai máy phát hoạt động thì nó cũng lai máy phát kích từ phụ Do Roto của máy kích từ phụ là một nam châm vĩnh cửu nên khi máy quay làm xuất hiện một sức điện động nên máy kích từ phụ này sẽ phát ra một điện áp đưa đến chân U1, V1, W1 của khối tự động điều chỉnh điện áp AVR và từ chân J, K đưa đến cuộn kích từ JK của máy kích từ Như vậy điện áp của máy phát sẽ nhanh chóng đạt khoảng 60 70% Uđm Lúc này mạch ổn định điện áp sẽ hoạt động để đưa điện áp của máy phát bằng giá trị Uđm giống như khi điện áp bị giảm
- Quá trình tự động điều chỉnh điện áp
Cũng giống như các bộ AVR khác, AVR sẽ lấy tín hiệu điện áp của máy phát để so sánh với tín hiệu điện áp chuẩn Giả sử khi ta đóng thêm tải thì điện áp của máy phát sẽ
bị giảm, tín hiệu này sẽ được đưa đến khối AVR để so sánh và cuối cùng làm tăng giá trị dòng kích từ của máy phát kích từ do vậy điện áp của máy phát sẽ tăng lên đạt giá trị định mức Khi điện áp đã đạt giá trị định mức thì tín hiệu sau khi so sánh sẽ bằng không cho nên không có dòng kích từ vào máy phát kích từ và điện áp sẽ ổn định ở giá trị định mức
Trang 29Còn nếu cắt tải thì điện áp máy phát sẽ tăng lên, cũng tương tự như trên nhưng chỉ khác một điều là lúc này tín hiệu dòng đưa vào cuộn kích từ JK sẽ giảm đi để điện áp của máy phát chính sẽ giảm xuống bằng Uđm Khi điện áp của máy phát đã đạt giá trị định mức thì dòng kích từ lại bằng không và điện áp của máy phát sẽ ổn định ở giá trị định mức
d Mạch điều khiển Aptomat chính của máy phát ( Sơ đồ Page 46 )
* Giới thiệu phần tử và chức năng của từng phần tử :
- 5S8 : Công tắc xoay chọn chế độ điều khiển với 3 vị trí OFF/HAND/AUTOM
- 5S12 : Nút đóng Aptomat chính vào lưới điện
- 5S11 : Nút cắt Aptomat chính ra khỏi lưới điện
- 5K4 : Rơle trung gian để cắt Aptomat từ Panel số 6 ( bằng nút 6S111 )
- 5K6 : Rơle trung gian để cắt Aptomat từ bộ DELOMATIC 4 (kí hiệu 5A2)
- 5K7 : Rơle trung gian thực hiện quá trình thử đóng Aptomat
- 5K8 : Rơle trung gian để khống chế mạch sấy, chỉ thị đèn, đưa tín hiệu về bàn điều khiển ở buồng máy và tín hiệu khống chế với máy phát sự cố
- XF : Cuộn đóng của Aptomat chính
- MN : Cuộn giữ của Aptomat chính
- Khối 5A2 trong sơ đồ có 2 chức năng chính là tự động đóng cắt Aptomat chính và nhận tín hiệu phản hồi trạng thái của Aptomat
* Hoạt động của mạch điều khiển Aptomat chính
- Quá trình đóng Aptomat bằng tay :
Để có thể đóng được Aptomat chính thì ta phải xoay công tắc 5S8 sang vị trí HAND Các điều kiện để đóng Aptomat đã có đủ sau đó ấn nút 5S12 để cấp nguồn cho cuộn đóng
XF để làm nhả lẫy để đóng Aptomat chính vào lưới Trước đó động cơ M đã có điện để lên dây cót cho Aptomat chính để sẵn sàng đóng lên lưới điện Cuộn giữ MN đã có điện nên giữ Aptomat chính vẫn đóng Khi Aptomat chính đóng thì :
Các tiếp điểm phụ của Aptomat chính 11-14 và 21-22 gửi tín hiệu Aptomat chính đã đóng về bộ điều khiển trung tâm 5A2 của máy phát
Tiếp điểm phụ 31-34 của Aptomat chính đóng cấp nguồn cho Rơle 5K8 để khống chế mạch sấy, chỉ thị bằng đèn 5S12 sáng, đèn 5S11 tối để báo đóng Aptomat chính Đồng thời tiếp điểm của 5K8 còn gửi tín hiệu đóng Aptomat về bàn điều khiển trung tâm buồng máy ( Page 45 ) Và tiếp điểm 5K8(59.1) sẽ dùng để khống chế máy phát sự cố Tức là khi không có một máy phát chính nào chạy thì mới có thể đóng Aptomat của máy phát sự
cố lên mạng sự cố được
Trang 30- Quá trình cắt Aptomat ra khỏi lưới điện
Các nguyên nhân để cắt máy phát ra khỏi lưới điện là khi sĩ quan vận hành thực hiện việc cắt máy phát khi không cần thiết bằng tay ở Panel điều khiển máy phát và Panel 6( Panel hòa đồng bộ ) Thứ hai là bảo vệ máy phát khi có sự cố như bị công suất ngược, bị quá tải, điện áp thấp, bị ngắn mạch đặc biệt là khi ngắn mạch từ máy phát lên thanh cái khi đó tiếp điểm Rơle trung gian 5KM (46.8) mở ra để cắt Aptomat chính
- Quá trình đóng Aptomat tự động
Để tự động đóng Aptomat chính của máy phát vào lưới thì ta phải xoay công tắc xoay 5S8 sang vị trí AUTO Khi đó việc đóng Aptomat chính sẽ do bộ 5A2 thực hiện, tiếp điểm 15-16 đóng lại để cấp nguồn cho cuộn đóng XF để đóng Aptomat chính Còn để cắt Aptomat chính thì tiếp điểm 17-18 sẽ đóng lại, Rơle 5K6 sẽ có điện Tiếp điểm 5K6 (46.8) mở ra làm cho cuộn giữ MN mất điện cắt Aptomat chính ra khỏi lưới điện
e Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1
Đưa máy phát đồng bộ vào công tác song song là quá trình đưa 1 máy phát từ trạng thái không công tác đến trạng thái công tác cùng cung cấp lên thanh cái đang có 1 hoặc nhiều máy phát khác cung cấp năng lượng cho thanh cái đó Quá trình này được coi là thành công khi nó không gây ra xung dòng lớn và thời gian tồn tại quá trình này phải ngắn
* Trên trạm phát tàu chở 4900 ôtô, để kiểm tra và làm thỏa mãn các điều kiện hòa đồng
bộ giữa các máy phát thì trên Panel số 6 được bố trí các phần tử như sau:
- 6K1, 6K2, 6K3 : Rơle để chọn máy phát định hòa vào lưới
- 6S7 : Công tắc xoay chọn máy phát định hòa vào lưới điện
* Hoà đồng bộ bằng tay
Để thực hiện quá trình hòa đồng bộ bằng tay giữa các máy phát thì đầu tiên ta phải khởi động Diesel lai máy phát lên Sau khi Diesel đã chạy ổn định và máy phát đã phát ra điện áp ổn định bằng điện áp định mức và tần số định mức thì ta xoay công tắc 6S7 để chọn vào vị trí máy ta định hòa Tiếp đến ta bật công tắc 6S6 sang vị trí ON để bật hệ thống đèn quay, đồng bộ kế và các đồng hồ kép đo tần số, điện áp Dựa vào hệ thống đèn quay và đồng bộ kế và các đồng hồ kép ta sẽ điều chỉnh công tắc xoay 6S115 đối với máy
Trang 31phát 1, 6S215 đối với máy phát 2 và 6S315 đối với máy phát 3 Khi nào thấy trên đồng
bộ kế đèn Led quay chậm theo chiều kim đồng hồ và gần đến điểm có hai hình tam giác màu xanh quay đầu vào nhau thì ta sẽ đóng Aptomat chính của máy phát đó lên lưới điện bằng các nút 6S111, 6S211 và 6S311 cho các máy phát 1, 2 hoặc 3 Khi đã đóng thành công máy phát lên lưới thì ta phải thực hiện quá trình phân bố tải vô công và tải tác dụng giữa các máy phát
* Tự động hoà đồng bộ cho máy phát số 1
Việc tự động hòa đồng bộ giữa các máy phát sẽ do bộ DELOMATIC 4 (kí hiệu bản vẽ
là 5A2, 8A2 và 9A2 ) lắp đặt ở từng máy phát điều khiển Bộ quản lí nguồn nằm trong bộ này sẽ đo công suất tiêu thụ thực tế của toàn trạm để quyết định đóng thêm vào hay cắt 1 máy phát nào đó Khi công suất tiêu thụ toàn trạm lớn thì bộ quản lí nguồn sẽ tự động khởi động Diesel lai máy phát, điều chỉnh động cơ Secvo tăng giảm lượng nhiên liệu và chọn thời điểm hòa thích hợp để đóng Aptomat máy phát lên lưới điện và phân bố tải vô công và tải tác dụng Còn khi công suất tiêu thụ toàn trạm phát ít hơn nhiều so với công suất các máy phát đang chạy thì bộ quản lí nguồn sẽ thực hiện quá trình phân chia tải tác dụng và tải vô công cho các máy phát còn lại rồi thực hiện quá trình cắt Aptomat máy
phát đó ra khỏi lưới điện
f Tự động phân chia tải cho các máy phát
* Phân bố tải tác dụng cho các máy phát khi công tác song song
Việc phân chia tải tác dụng cho các máy phát khi công tác song song được thực hiện bởi các bộ điều tốc của động cơ Diesel Muốn các máy phát nhận tải tác dụng như nhau thì ta phải tiến hành dịch chuyển sao cho đặc tính của các Diesel lai các máy phát đó phải trùng khít lên nhau, việc này được thực hiện nhờ điều chỉnh lượng nhiên liệu đưa vào Diesel lai máy phát
Việc phân chia tải tác dụng cho trạm phát tàu chở 4900 ôtô được thực hiện bằng cách xoay công tắc xoay 6S115 đối với máy phát 1, 6S215 đối với máy phát 2 và 6S315 đối với máy phát 3 để thay đổi chiều quay của động cơ Secvo M tác động đến thanh răng nhiên liệu cấp nhiên liệu hoặc giảm nhiên liệu vào Diesel lai máy phát từ đó thay đổi tốc
độ Diesel lai máy phát
- Giới thiệu phần tử và chức năng của từng phần tử :
+ 6S115, 6S215, 6S315 : Công tắc xoay để điều khiển chiều quay động cơ Secvo với 3
vị trí (Lower-Off-Raise) của lần lượt các máy phát 1, 2, và 3
+ 5K13 : Rơle điều khiển theo chiều giảm lượng dầu vào máy phát số 1
+ 5K12 : Rơle điều khiển theo chiều tăng lượng dầu vào máy phát số 1
+ 8K13 : Rơle điều khiển theo chiều giảm lượng dầu vào máy phát số 2
Trang 32+ 8K12 : Rơle điều khiển theo chiều tăng lượng dầu vào máy phát số 2
+ 9K13 : Rơle điều khiển theo chiều giảm lượng dầu vào máy phát số 3
+ 9K12 : Rơle điều khiển theo chiều tăng lượng dầu vào máy phát số 3
+ M : Động cơ Secvo
+ 5A1 : Biến áp và bộ chỉnh lưu (AC 220V-DC 24V)
- Phân chia tải tác dụng bằng tay :
Giả sử cho máy phát 1 vừa được hòa vào lưới, khi mới hòa máy phát 1 vào lưới thì máy phát 1 chưa nhận tải, muốn máy phát 1 nhận tải ta tiến hành làm như sau :
+ Đưa công tắc xoay 6S215 hoặc 6S315 của máy phát 2 hoặc máy phát 3 về phía giảm (để chuyển tải từ máy phát 2 hoặc máy phát 3) đồng thời ta đưa công tắc 6S115 của máy phát 1 về phía tăng để nhận tải
+ Giả sử khi đưa 6S215 hoặc 6S315 của máy phát 2 hoặc máy phát 3 về phía giảm Lower lúc này nguồn được lấy từ lưới AC220V qua bộ chỉnh lưu thành DC24V cấp nguồn cho động cơ Secvo M quay theo chiều giảm nhiên liệu Còn ở máy phát 1 thì ngược lại nguồn được đưa đến điều khiển động cơ Secvo quay theo chiều tăng nhiên liệu Việc phân chia tải tác dụng được dừng lại khi tải tác dụng đã được phân bố đều
- Tự động phân chia tải tác dụng :
Việc tự động phân chia tải tác dụng cho các máy phát công tác song song được điều
khiển bằng bộ DELOMATIC 4 ( kí hiệu 5A2 ) Các đầu ra để điều chỉnh động cơ Secvo trong bộ này là các chân 36, 37 (SCM 4.2M) để tăng lượng dầu, còn chân 38, 39 (SCM 4.2M) để giảm lượng dầu Nó sẽ khống chế hai Rơle trung gian là 5K12 và 5K13 đối với máy phát 1
Giả sử khi máy phát 1 mới được tự động hòa vào lưới để nó có thể nhận tải từ các máy phát khác thì Rơle 5K12 được cấp nguồn, đóng tiếp điểm để cấp nguồn cho động cơ Secvo theo chiều tăng nhiên liệu vào động cơ Diesel Còn khi một máy phát khác tự động hòa vào lưới thì việc phân tải từ máy 1 cho máy phát khác sẽ thực hiện Lúc đó Rơle 5K13 sẽ có điện để cấp nguồn cho động cơ Secvo theo chiều lượng nhiên liệu vào động
cơ Diesel
* Phân bố tải vô công cho các máy phát công tác song song
Việc phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song là sử dụng phương pháp tự phân bố tải vô công lấy tín hiệu dòng tải Hệ thống bao gồm các phần tử như sau: + 5T14 là biến dòng lấy tín hiệu dòng tải của máy phát Cuộn thứ cấp của biến dòng được nối với hai đầu C1-C2 của bộ AVR Các đầu C3-C4 của bộ AVR được nối nối tiếp với các đầu C3-C4 của bộ AVR các máy phát khác Giả sử máy phát số 1 công tác độc
Trang 33lập (chỉ có máy phát số 1 cấp nguồn lên lưới) thì các tiếp điểm phụ thường đóng của Aptomat chính hai máy phát số 2 và số 3 sẽ đóng lại Khi đó chân C3-C4 của bộ AVR các máy phát 2 và 3 sẽ bị nối ngắn mạch Do vậy máy 1 công tác độc lập
+ Khi các máy phát công tác song song với nhau thì các tiếp điểm phụ của Aptomat chính các máy phát đều mở ra nên các chân C3-C4 của bộ AVR các máy phát được nối lại với nhau Giả sử dòng tải của máy phát số 1 là lớn nhất do nhận nhiều tải vô công nhất thì sẽ làm cho tín hiệu dòng đi vào C1-C2 của bộ AVR máy phát số 1 là lớn nhất, lúc này
sẽ suất hiện dòng chạy trong dây cân bằng sang các chân C3-C4 của bộ AVR các máy phát khác vì vậy làm cho sự thay đổi dòng kích từ của mỗi máy phát Đến khi không còn dòng cân bằng chạy trong các bộ AVR của các máy phát Từ đó các máy phát sẽ được tự động phân chia tải vô công đều nhau
Như vậy sự thay đổi tải vô công của máy này luôn được máy kia cảm nhận thông qua biến dòng, nhờ đó luôn đảm bảo được sự cân bằng tải vô công giữa hai máy khi công tác song song
g Các mạch đo, báo động và bảo vệ cho trạm phát :
Việc báo động và bảo vệ cho trạm phát có một vai trò rất quan trọng Nó giúp cho việc cung cấp năng lượng điện một cách liên tục Đối với trạm phát trên tàu chở 4900 ôtô
sẽ có các loại bảo vệ sau :
- Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển và mạch sấy bằng các cầu chì Bảo vệ ngắn mạch cho máy phát, cho cáp từ bảng điện chính đến các thiết bị tiêu thụ và các phụ tải bằng Aptomat chính Còn việc bảo vệ ngắn mạch bên trong máy phát, cáp từ máy phát đến bảng điện chính sẽ do Rơle chênh lệch dòng 5DF Rơle này lấy tín hiệu từ 2 biến dòng bên trong và sau máy phát là 5T21, 5T22 và 5T23 Bình thường thì 2 giá trị dòng điện này bằng nhau, còn khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch bên trong máy phát hoặc cáp
từ máy phát lên bảng điện chính thì giá trị này sẽ khác nhau Khi đó tiếp điểm của Rơle 5DF(Page 44.9) sẽ mở ra làm Rơle trung gian 5KM mất điện Do vậy 3 cặp tiếp điểm 5KM (44.3, 44.3, 44.4) sẽ mở ra để cắt nguồn cấp cho bộ AVR để mất kích từ Đồng thời tiếp điểm 5KM (Page 46.8) mở ra làm mất điện cuộn giữ MN do vậy Aptomat chính
sẽ cắt máy phát ra khỏi lưới
- Việc giám sát và bảo vệ cho máy phát thì bộ DELOMATIC 4 (kí hiệu 5A2) sẽ thực hiện những bảo vệ sau
+ Việc giám sát công suất của máy phát luôn được thực hiện, khi giá trị công suất P của máy phát cao đến mức cảnh báo thì trên bộ hiển thị trước Panel điều khiển máy phát
Trang 34+ Việc ngắt các nhóm phụ tải không quan trọng được thực hiện nhằm bảo vệ chính bản thân lưới điện tránh các tình trạng mất điện trong các trường hợp bị quá tải và tần số của lưới điện bị thấp Tín hiệu vào gồm điện áp và dòng điện của máy phát được đưa vào các cổng SCM còn tín hiệu Rơle ra để cắt thành 2 cấp ở các cổng IOM 4.1 Thông qua 2 Rơle trung gian là 5K1 cho cắt cấp 1 và 5K2 cho cắt cấp 2, và trong trường hợp khi đã thực hiện cắt cấp 1 và cắt cấp 2 mà sự cố vẫn còn thì Aptomat chính của máy phát sẽ được cắt ra
- Bảo vệ điện áp thấp sẽ do cuộn giữ của Aptomat chính thực hiện Khi giá trị điện áp thấp dưới mức cho phép thì cuộn giữ không đủ điện áp để giữ Aptomat đóng lên lưới Vì nếu điện áp đạt 80% điện áp định mức vẫn cấp cho phụ tải có thể gây ra hiện tượng ngắn mạch đồng nghĩa với việc động cơ dừng dưới điện Ngoài ra người ta còn sử dụng Rơle tần số và Rơle điện áp (Page 56) để gửi tín hiệu lên hệ thống báo động khi điện áp và tần
số của lưới điện cao hoặc thấp
- Hệ số công suất cosφ : 0.8
1.2.2 Bảng điện sự cố của tàu chở 4900 ôtô :
Bảng điện sự cố bao gồm có 5 Panel như sau :
a Panel 1 là Panel điều khiển máy phát sự cố ( Page 4 - 12 )
* Page 4 :
- 1A10 : Aptomat chính cấp điện từ máy phát sự cố lên bảng điện sự cố In = 500A, Im
= 14 In = 7000A, có cuộn dây bảo vệ áp thấp và các cặp tiếp điểm liên động
- G : Là máy phát sự cố
- 1T1, 1T2, 1T3 là các biến bòng 500/1A lấy tín hiệu dòng tải của máy phát sự cố để đưa vào Rơle 1A5
- 1S14 : Công tắc đóng mạch sấy cho máy phát sự cố
- 1K14 : Tiếp điểm của Rơle cấp nguồn cho mạch sấy
- 1R10 : Biến trở tạo tín hiệu áp
- 1S5 : Nút ấn khởi động máy phát sự cố bằng tay
- 1F100 : Cầu chì 20A bảo vệ ngắn mạch
Trang 35- 1H14 : Đèn vàng báo mạch xấy đang hoạt động
* Page 5 :
- 1A5 : Rơle đóng ngắt cầu dao máy phát
- 1P4 : Đồng hồ đo công suất : 0-260KW, RM-200KW
- 1S3 : Công tắc chuyển mạch đo dòng điện các pha
- 1P3 : Đồng hồ đo dòng điện các pha của máy phát sự cố
- 1K11 : Rơle trung gian được cấp nguồn DC 24V từ ắcquy
- 1F1 và 1F4 : Các cầu chì 4A và 6.3A bảo vệ ngắn mạch
- 1PE : Chân nối đất chung
* Page 7 :
- COMMON SHUTDOWN : Nút dừng máy phát từ xa khi máy phát sự cố đang chạy bình thường
- 1S7 : Nút thử
- 1S11 : Nút dừng máy phát sự cố trên bảng điều khiển
- 1S8 : Công tắc chọn chế độ điều khiển máy phát sự cố
- 1S12 : Nút đóng Aptomat 1A10 bằng tay
- 1K12, 1K16, 1K18 : Các Rơle thời gian có khoảng đặt lần lượt là 1s, 3s, 1s
* Page 8 :
- 1A10 : Aptomat cấp điện từ máy phát sự cố lên bảng điện sự cố
- 1K14 : Rơle được cấp nguồn khi 1A10 đóng
* Page 9 :
- 1P9 : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy phát sự cố
- 1H11 : Đèn đỏ báo nguồn DC 24V yếu
- 1S12 : Đèn xanh báo Aptomat 1A10 đã đóng
- 1S11 : Đèn đỏ báo Aptomat 1A10 mở
- 1H10 : Đèn xanh báo máy phát sự cố đang hoạt động
- 1H13 : Đèn trắng báo máy phát sự cố đang ở chế độ STAND-BY
- 1H12 : Đèn đỏ báo thanh cái trên bảng sự cố không có điện
- 1K42 : Rơle tác động khi thử hệ thống khi tàu ở cảng
* Page 10 :
- 1K51, 1K52 : Các Rơle một chiều
Trang 36- 1H15 : Đèn đỏ báo áp lực cửa thông gió thấp
- 1H16 : Đèn đỏ báo máy phát chạy trong khi cửa thông gió đóng
- IMACS : Khối cảm biến điện trở cách điện hoạt động khi bảng điện sự cố không được cấp nguồn từ bảng điện chính
* Page 11 : Là các vị trí điều khiển nút Start/Stop tại các vị trí diều khiển
* Page 12 : Là các tín hiệu ra báo động
b Panel 2 là Panel cấp nguồn 440V cho các phụ tải và liên kết với bảng điện chính ( Page 13-20 )
- 2Q1 : Aptomat, Ir = 202,5A, Im = 2750A, cấp nguồn cho biến áp sự cố ET1
- 2Q2 : Aptomat, Ir = 202,5A , Im = 2025A, cấp nguồn cho biến áp sự cố ET2
- 2Q3 : Aptomat, Ir = 67A, Im = 1000A, cấp nguồn cho quá trình điều chỉnh GSP13
- 2Q4 : Aptomat, Im = 14In = 700A, cấp nguồn cho thiết bị lái 2
- 2Q5 : Aptomat, Im = 9In = 900A, cấp nguồn cho bơm cứu hoả sự cố
- 2Q6 : Aptomat, Ir = 21A, Im = 300A, cấp nguồn cho hệ nâng hạ xuồng cứu sinh khi tàu bị sự cố
- 2Q7 : Aptomat, Ir = 36A, Im = 500A, cấp nguồn cho hệ nâng hạ xuồng cứu sinh có sự
cố trên biển
- 2Q8 : Aptomat, Ir = 36A, Im = 500A, cấp nguồn cho máy nâng thuỷ thủ
- 2Q9 : Aptomat, Ir = 29A, Im = 400A, cấp nguồn 3AC 60Hz 440V cho phòng máy
- 2Q10 : Aptômat, Ir = 36A, Im = 500A, cấp nguồn khi có bão lớn
- 2P51 : Bộ kiểm tra điện áp để đưa ra báo động
- 2K6 : Rơle trung gian
* Page 17 :
- 2S51 : Nút ấn kiểm tra cho 2P51 khi 2A10 chưa đóng
- 2K26, 2K29, 2K27 : Rơle thời gian có thời gian đặt lần lượt là 5s, 0-15s, 3s
- 2S8 : Nút ấn có cặp tiếp điểm 21/22 để gửi tới bảng sự cố, cặp tiếp điểm 13/14 để tự động khởi động Diesel lái máy phát sự cố
- 2K24 : Rơle có nhiều cặp tiếp điểm báo 2A10 đã đóng
- 2H11 : Đèn đỏ báo 2A10 đang đóng
- 2H12 : Đèn xanh báo 2A10 mở
Trang 37- 2KT1 : Rơle thời gian cấp nguồn cho các Aptomat để đóng điện cho các phụ tải
- 2K1, 2K2, 2K3, 2K4 và 2K5 : Là các Rơle cấp nguồn cho các tải khi có yêu từ các vị trí điều khiển E1-S2, E2-S2, E1-S4, E2-S4, E3-S2, E9, E1-S8, E2-S8, E3-S5, E1-S10, E2
- S10, E3 - S7
- Wheel house : Lầu lái E1-S2
- Emcy headquater : Trên máy – E2 –S2
- Fire detection system : Hệ thống phát hiện có lửa - ESD-C3
- CO2 system : Hệ thống cứu hoả bằng CO2 – E9
c Panel 3 là Panel cấp nguồn 440V cho các phụ tải và kết nối với nguồn điện bờ
* Page 21, 22 : Kết nối với nguồn điện bờ
- 3A10 : Aptomat đóng điện từ bờ lên bảng điện sự cố, có bảo vệ dòng ngắn mạch và điện áp thấp
- 3T11 : Biến dòng lấy tín hiệu dòng đưa vào đồng hồ đo công suất 3P2
- 3T13 : Biến dòng 1000/1A đưa đến bộ đo dòng điện các pha
- 3P2 : Đồng hồ đo công suất
- 3T10 : Biến áp 450/220/24V, 250VA cấp nguồn cho mạch điều khiển và đèn báo
- 3S11 : Đèn đỏ báo 3A10 chưa đóng
- 3S12 : Đèn xanh báo 3A10 đã đóng
- 3H10 : Đèn trắng báo có nguồn cấp từ bảng điện bờ
- 3K1 : Contactor có điện khi 3A10 đóng
- 3S11 : Nút dừng cấp nguồn cho bảng điện chính
- 3F100 : Cầu chì 20A
- 3F13, 3F131, 3F10, 3F12 và 3F14 : Cầu chì 2A bảo vệ ngắn mạch
- 3S3 : Công tắc chuyển mạch đo dòng các pha
- 3S1 : Công tắc chuyển mạch đo điện áp các pha
- 3P3 : Đồng hồ đo dòng (0-1000/500A, RM : 800A)
- 3Q6 : Aptomat, Ir = 20A, Im = 300A, có nút ấn Reset, cấp nguồn cho modul cấp ở AE
- 3Q6 : Aptomat, Ir = 29A, Im = 400A, cấp nguồn cho khối SYST.2 - bảo vệ áp lực CO2 thấp
Trang 38- 3Q7 : Aptomat, Ir = 21A, Im = 300A, có cuộn dây bảo vệ điện áp thấp, cấp nguồn ra ổ cắm, đầu ra máy nén khí thở
- 3Q8, 3Q21 : 2 Aptomat giống nhau, Ir = 15A, Im = 190A, có nút Reset, cấp nguồn tới
bộ dự trữ
- 3Q9 : Aptomat, Ir = 20A, Im = 300A, có nút Reset
- 3Q10, 3Q11, 3Q12 : 3 Aptomat giống nhau, Ir = 15A , Im = 190A, có nút Reset, cấp nguồn cho các bơm 1, 2, và 3
d Panel 4 là Panel cấp nguồn 440V ( Page 26-37 )
* 4A1 ( HARB.CENT.COOL FW PUMP ) : Bơm nước ngọt làm mát chính (Page 27)
- M : Động cơ lai bơm có công suất 8,7 KW, dòng 16A, khởi động trực tiếp
- 4A1-Q1 : Aptomat, có cuộn bảo vệ thấp áp, Im = 200A, cấp nguồn cho động cơ lai bơm từ bảng điện sự cố
- 4A1-K1 : Contactor đóng điện cho động cơ lai bơm
- 4A1-F1 : Rơle nhiệt (12-18A, ADJ : 16A) bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm
- 4A1-T1 : Biến dòng ( 25/1A) cấp cho đồng hồ đo dòng điện 4A1-P1 (0-25/125A, RM : 14A)
- 4A1-T2 : Biến áp 440/220/24V cấp nguồn cho mạch điều khiển
- 4A1-H0 : Đèn trắng báo đã có nguồn
- 4A1-H5 : Đèn đỏ báo bơm bị quá tải
- 4A1-P2 : Đồng hồ đo thời gian chạy của bơm
- 4A1-S1 : Đèn xanh báo bơm đang chạy
- 4A1- F2, 4A1- F4 và 4A1- F5 : Là các cầu chì 2A bảo vệ ngắn mạch
- ON, OFF : Các nút ấn để khởi động và dừng bơm
- AMCS : Bộ báo động điện trở cách điện thấp, hoạt động khi bảng sự cố không được cấp nguồn từ bảng điện chính
* 4A2 (SPARE, 4A4 SPARE) : Hai động cơ dự trữ có mạch động lực và mạch điều khiển
giống nhau (Page 28-29, 32-33)
* 4A3 : Bơm dự trữ để bơm nước làm mát bằng nước ngọt ( Page 30-31 )
- M : Động cơ lai bơm có công suất 42,9 KW, dòng điện 72A, khởi động gián tiếp bằng đổi nối Y-
- 4A3-Q1 : Aptomat, Im = 700A, có cuộn dây bảo vệ điện áp thấp
- 4A3-T1 : Biến dòng 100/1A, phục vụ cho đồng hồ đo dòng 4A3-P1 (0-100/500A ; RM:78A)
- 4A3-K1, 4A3-K2 và 4A3-K3 : Là các Contactor động lực cấp nguồn cho động cơ lai bơm
- 4A3-F1 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho bơm ( 37-50A, 41,5 A)
- 4A3-T2 : Biến áp 440/220/24V, 160VA, cấp nguồn cho mạch điều khiển và đèn báo
- 4A3-S4 : Nút ấn để đóng mạch sấy khi không sử dụng bơm
Trang 39- 4A3-H4 : Đèn báo mạch sấy đang hoạt động
- 4A3-H0 : Đèn xanh báo đã có điện
- 4A3-H6 : Đèn vàng báo bơm đang ở chế độ sẵn sàng hoạt động
- 4A3-H5 : Đèn đỏ báo bơm bị quá tải
- 4A3-P2 : Đồng hồ đo thời gian chạy của bơm
- 4A3-S1 : Đèn xanh báo bơm đang chạy
- 4A3-KT1, 4A3-KT2 : Là các Rơle thời gian có khoảng đặt lần lượt là 10-180s, 5s
- 4A3-S3 : Tay chọn vị trí điều khiển tại chỗ hay tự động nhờ bộ AMCS
- ON, OFF : Các nút ấn khởi động và dừng bơm từ hộp điều khiển tại chỗ
- ASPIRATOR ( PRIMING UNIT) : Máy hút để mồi bơm
* 4A5 : Quạt hút buồng máy ( Page 34-35)
- M : Động cơ lai quạt có công suất 43KW, dòng điện 74A
- 4A5-Q1 : Aptomat (Im = 650A), có cuộn dây bảo vệ điện áp thấp
- 4A5-T1 : Biến dòng 100/1A phục vụ cho đồng hồ đo dòng 4A5-P1(0-100/500A,74A)
- 4A5-K1, 4A5-K2, 4A5-K3 : Là các Contactor mạch động lực cấp nguồn cho động cơ lai quạt
- 4A5-F1 : Rơle nhiệt (37-50A, 43A) bảo vệ quá tải cho động cơ lai quạt
- 4A5-T2 : Biến áp 440/220/24V, 250VA cáp nguồn cho mạch diều khiển và động cơ giảm trấn
- 4A5-S4 : Nút ấn để đóng mạch sấy khi quạt không hoạt động
- HYDRAULIC : Hệ thống thuỷ lực
- DAMPER : Thiết bị giảm trấn
- 4A5-KT1, 4A5-KT2 : Các Rơle trung gian có khoảng đặt lần lượt là 0-1min, 0-5s
- 4A5-K6 : Rơle báo khi thiết bị giảm trấn chưa hoạt động
- IMACS : Thiết bị xử lý để bảo vệ quạt
* 4A6 : Bơm nước biển làm mát chính ( Page 36-37 )
Giống như 4A5 chỉ khác là có hai vị trí điều khiển
e Panel 5: cấp nguồn 3AC 60HZ 220V( Page 38 – 44 ) cho các phụ tải
- 5Q1 : Cầu dao ba pha 32A cấp nguồn cho khối UPS1
- 5Q2 : Cầu dao ba pha 32A cấp nguồn cho khối UPS2
- 5Q3 : Cầu dao ba pha 32A cấp nguồn cho khối UPS3
- 5Q4 : Cầu dao hai pha 10A cấp nguồn cho hộp Rơle tự động cho điện thoại
- 5Q5 : Cầu dao hai pha 10A cấp nguồn cho hệ thống phát hiện có cháy
- 5Q7 : Cầu dao hai pha 10A cấp nguồn cho bộ dự trữ
- 5Q8 : Cầu dao hai pha 16A cấp nguồn chiếu sáng cho các Panel
- 5Q9 : Cầu dao hai pha 10A cấp nguồn cho ESD-E9
- 5Q10 : Cầu dao hai pha 16A cấp nguồn cho hệ thống dừng sự cố từ xa
- 5Q11 : Cầu dao hai pha 10A cấp nguồn cho bộ nạp Acquy 1
- 5Q12 : Cầu dao hai pha 10A cấp nguồn cho bộ sấy động cơ lai máy phát sự cố
Trang 40- 5Q13 : Cầu dao hai pha 10A cấp nguồn cho bộ sấy tĩnh
- 5Q14 : Cầu dao hai pha10A cấp nguồn cho hệ thống CO2
- 5Q15 : Cầu dao hai pha 10A cấp nguồn cho bộ nạp Acquy 2
- 5Q16 : Cầu dao hai pha 25A cấp nguồn cho bộ dự trữ
- 5Q20, 5Q27 và 5Q28 : Là các cầu dao ba pha 50A cấp nguồn dự trữ
- 5Q17 : Aptomat ba pha, Ir = 36A, Im = 500A cấp nguồn cho E1(Panel trang bị Radio)
- 5Q18 : Aptomat ba pha, Ir = 67A, Im = 1000A cấp nguồn cho bảng điều khiển ở buồng lái (E2)
- 5Q19 : Aptomat ba pha, Ir = 67A, Im = 1000A cấp nguồn cho bảng điều khiển ở buồng máy (E3)
- 5Q21 : Aptomat ba pha, Ir = 89A, Im = 1250A cấp nguồn chiếu sáng cho EL1 ở buồng máy
- 5Q22 : Aptomat ba pha, Ir = 105A,Im = 1250A cấp nguồn chiếu sáng cho bảng thông báo thời tiết ở bưồng máy (EL2)
- 5Q23 : Aptomat ba pha, Ir = 67A, Im = 1000A cấp nguồn chiếu sáng cho bảng EL3
- 5Q24 : Aptomat ba pha, Ir = 67A, Im = 1000A cấp nguồn chiếu sáng cho bảng EL4
- 5Q25 : Aptomat ba pha, Ir = 67A,Im = 1000A cấp nguồn chiếu sáng cho khoang hàng EL5
- 5Q26 : Aptomat ba pha, Ir = 89A, Im = 1250A cấp nguồn chiếu sáng cho khoang hàng EL6
- 5P51 : Bộ kiểm tra giám sát
- 5F101, 5F102 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho biến áp sự cố (132-220A, 214A)
- 5Q30 : Aptomat ba pha, Im =3750A, có nút Reset cấp nguồn từ biến áp sự cố 440/230V, 85KVA, 214A lên busbar
- 5K1, 5K2, 5K3 và 5K4 : Các Rơle gửi tín hiêi tới IMACS
- 5H11, 5H21 : Đèn đỏ báo máy biến áp bị quá tải ( ET1, ET2 )
- 5H1, 5H2 : Đèn xanh báo lưới điện đã được cấp ngồn từ biến áp sự cố ET1 hoặc ET2