1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Victory Leader đi sâu nghiên cứu hệ thống tự động cân bằng tàu

87 428 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trang thiết bị điện tàu Victory Leader: Đi sâu nghiên cứu hệ thống tự động cân bằng tàu
Tác giả Nguyễn Văn Hà
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Học Viện Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Kỹ thuật hàng hải / Điện - Điện Tử Tàu Biển
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp: Trang thiết bị điện tàu Victory Leader đi sâu nghiên cứu hệ thống tự động cân bằng tàu

Trang 1

………… o0o…………

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU VICTORY LEADER – ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG CÂN BẰNG TÀU

Trang 2

Lời nói đầu

Giao thông vận tải biển là một ngành quan trọng trong ngành kinh tế quốc dân Đặc biệt trong công cuộc phát triển đất nước hiện nay, chúng ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao và buôn bán với nhiều nước trên thế giới, do đó yêu cầu vận chuyển hàng hoá giữa nước ta với các nước trên thế giới và giữa các vùng trong nước càng được đòi hỏi lớn Để thực hiện nhiệm vụ nặng nề đó, ngành Hàng Hải Việt Nam phải không ngừng đổi mới và nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ thuyền viên mà còn phải từng bước hiện đại hoá đội tàu và tự động hoá toàn bộ các hệ thống trên tàu

để nâng cao độ tin cậy, an toàn cho con người, con tàu và hàng hóa; giảm bớt thời gian hành trình, giảm bớt số người phục vụ đồng thời cải thiện điều kiện làm việc của thuyền viên nhằm đem lại hiệu quả kính tế cao

Trong suốt quá trình nghiên cứu và học tập tại trường Đại HọcHàng Hải Việt Nam em đã được sự dìu dắt, dạy bảo của các thầy cô giáo trong trường và trong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển, cùng với việc trao đổi, học hỏi và sự giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp Suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại nhà máy đóng tàu Hạ Long em đã được sự chỉ bảo của các thày giáo trong khoa về kiến thức cũng như công việc Kết thúc đợt thực tập, em đã được Khoa và nhà trường giao cho đề tài:

“ Trang thiết bị điện tàu Victoria Leader Đi sâu nghiên cứu hệ thống tự động cân bằng tàu.”

Được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Nguyễn Tiến Dũng cùng các bạn bè đồng nghiệp và sự nỗ lực cố gắng của bản thân, đến nay em đã hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian có hạn và trình độ còn hạn chế, nên đồ

án của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô giáo trong khoa Điện - Điện Tử Tàu Biển và các bạn để đồ án tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Nguyễn Tiến Dũng, cùng các thầy cô

và các bạn đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hải Phòng, ngày … tháng 01 năm 2010

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Văn Hà

Trang 3

Phần I : TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU VICTORIA LEADER

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU VICTORIA LEADER

Tàu chuyên chở ôtô Victory Leader là tàu có trọng tải lớn nhất được đóng mới

ở Việt Nam cho tới nay Tàu đang được Công ty TNHH MTV ĐÓNG TÀU HẠ LONG thi công dưới sự giám sát của đăng kiểm DNV Đây là con tàu đầu tiên trong seri tàu chở ôtô đóng mới tại công ty đóng tàu HẠ LONG Tàu được trang

bị các hệ thống và thiết bị điện hiện đại, mức độ tự động hóa cao từ rất nhiều nhà thiết kế và cung cấp thiết bị nổi tiếng trên thế giới

1 Giới thiệu về tàu Victoria Leader

Tàu Victory Leader là loại tàu viễn dương, tầm hoạt động không giới hạn Tàu được phân theo các boong từ boong 1(mặt đáy đôi) tới boong 13 (buồng lái) Trong đó các boong 6,8 là 2 boong nâng hạ được bằng xe nâng

Ôtô khi được xếp trên tàu có thể xếp từ boong 1 tới boong 10 với số lượng thiết

kế là 4900 ôtô (Công suất chở ô tô dựa trên ôtô tiêu chuẩn loại RT43 kích thước 4,125x 1,550x 1,420)

Việc điều động tàu ngoài chân vịt chính tàu còn được trang bị 2 chân vịt trợ lái phía mũi và phía lái, 2 tời neo và 1 tời quấn dây phía mũi ,3 tời quấn dây phía lái trên boong 7

Việc dẫn ôtô lên/xuống tàu qua 2 cửa/cầu dẫn lái và mạn trên boong 5

Đáy đôi được mở rộng từ vách khoang sau lái tới vách két mũi trên sườn 145 Vùng hầm hàng, đáy đôi được phân thành các cơ cấu dọc và ngang để bố trí các két nhiên liệu trong và ngoài đáy/mạn của tàu

Đuôi tàu có kết cấu kiểu mặt vát (đuôi vuông)

Mũi tàu dạng mũi quả lê Hai hầm xích hình trụ kín nước sẽ được bố trí cho xích neo và thu neo, hầm xích này sẽ được thiết kế với kích thước và độ sâu phù hợp

để có thể chứa và thu xích neo

2 Các kích thước cơ bản của tàu Victoria Leader

- Chiều dài toàn bộ khoảng :185,60m

- Chiều dài giữa hai đường vuông góc : 174,00m

- Chiều rộng theo lý thuyết : 32,26m

- Cao mạn tới boong 5 ( boong dâng mũi) :14,10m

- Cao mạn tới boong 1(mặt đáy đôi) :3,50m

- Cao mạn tới boong 2 :5,84m

- Cao mạn tới boong 3 :8,18m

- Cao mạn tới boong 4 :10,87m

- Cao mạn tới boong 6 (boong nâng hạ) :17,33m

(Vị trí thay đổi tối thiểu là 17,83m)

- Cao mạn tới boong 7 :20,36m

- Cao mạn tới boong 8 (boong nâng hạ) :23,34m

(Vị trí thay đổi tối thiểu là 23,74m)

Trang 5

- Cao mạn tới boong 9 :26,14m

- Cao mạn tới boong 10 :26,60m

- Cao mạn tới boong 11(boong liên tục trên cùng): 30,96m

(31,06m –C.L)

- Cao mạn tới boong 12 (đỉnh nhà boong) :33,81m

- Cao mạn tới boong 13 (buồng lái) : 36,56m

- Mớn nước theo thiết kế : 8,40m

- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước thiết kế khoảng 10300m tấn

- Mớn nước mô hình : 9,35m

- Trọng tải toàn phần tương ứng với mớn nước mô hình khoảng 14700m tấn

- Công suất liên tục tối đa (MCR)/rpm : 13560 kw/105

- Tốc độ chạy thử tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa: khoảng 20,5 hải lý

- Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa và 15% dự phòng: khoảng 19,8 hải lý

- Công suất liên tục tối đa (MCR)/rpm : 13560 kw/105

- Tốc độ chạy thử tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa : khoảng 20,5 hải lý

- Tốc độ khai thác tại mớn nước thiết kế với 90% công suất liên tục tối đa và 15% dự phòng : khoảng 19,8 hải lý

3 Giới thiệu về hệ thống điện tàu Victoria Leader

Trang 6

Nồi hơi tàu Victoria Leader là loại liên hợp phụ khí xả, ứng dụng các bộ vi xử

lý để điều khiển quá trình đốt tự động, ngoài ra trong trường hợp đốt tự động gặp sự

cố ta có thể điều khiển đốt nồi hơi bằng tay thông qua nút ấn tác động trực tiếp

Các thông số kĩ thuật cơ bản của nồi hơi:

- Lượng hơi ra trong 1 giờ : 2500Kg/h

- Áp suất làm việc : 7 bar

- Nhiệt độ làm việc : 1700

C

- Áp suất làm việc cho phép lớn nhất : 9 bar

- Điều khiển cấp nước : ON/OFF

- Áp suất hơi cao báo động : 8,6 bar

- Áp suất hơi thấp báo động : 4 bar

- Áp suất điều khiển đốt : 7,2/8,2 bar

- Áp suất để mở van xả bớt hơi thừa : 8,4 bar

- Khối lượng riêng của dầu : 980 Kg/m3

- Nhiệt độ của dầu trước khi sấy : 600

C

- Nhiệt độ của dầu ở đường vào của bộ đốt : 1000

C

Các thông số về mức nước nồi như sau:

- Mức nước nồi quá cao tắt hệ thống bơm : +660 mm

- Mức nước nồi cao báo động : +630 mm

- Mức nước nồi để dừng bơm cấp nước : +20 mm

- Mức nước nồi bình thường : 0 mm

- Mức nước nồi để chạy bơm cấp nước : -20 mm

- Mức nước nồi để chạy thêm cả bơm Stand-by : -198 mm

- Mức nước nồi thấp báo động : -223 mm

- Mức nước nồi quá thấp để dừng đốt và dừng hệ thống : -268 mm

Trang 7

4.2 Hệ thống tời neo

Hệ thống tời neo trên tàu Victoria leader là hệ thống tời neo nằm: Có trục công tác nằm ngang Đông cơ thực hiện và bộ truyền động cơ khí nằm nổi trên mặt boong chính, với phần điều khiển từ xa và được lập trình bằng PLC có ưu điểm là điều khiển nhanh và chính xác

Trang 8

Chương 1

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU THUỶ

+ Trạm phát điện xoay chiều

- Theo cơ sở truyền động:

+ Trạm phát được truyền động bằng động cơ đốt trong

+ Cấp A1: Không cần trực ca dưới buồng máy cũng như buồng điều khiển

+ Cấp A2: Không cần trực ca dưới buồng máy nhưng phải trực ca trên buồng điều khiển

+ Cấp A3: Các loại tàu thường xuyên trực ca trên buồng máy.Việc điều khiển, kiểm tra hầu như phải thực hiện bằng tay

- Theo cơ sở nhiệm vụ:

+ Trạm phát chung cung cấp năng lượng điện cho toàn mạng

+ Trạm phát cung cấp năng lượng quay chân vịt

1.1.3 Yêu cầu

- Về độ tin cậy: Hệ thống trạm phát phải đáp ứng được các chức năng nhiệm vụ

và yêu cầu của nó Các phần tử đều có dự trữ (máy phát, cáp dẫn, thiết bị đóng ngắt)

và phân ra những mạch và mỗi mạch có thể công tác độc lập Tự động khởi động máy phát dự trữ, tự động cắt các phụ tải không quan trọng khi bị quá tải

- Về tính cơ động: Thoả mãn yêu cầu này để đảm bảo vận hành tàu an toàn thuận lợi và chuyển đổi không những ở chế độ công tác bình thường mà ngay cả khi một vài phần tử bị hỏng Tức là cho phép tiến hành kiểm tra khắc phục sai sót thay đổi thiết bị hư hỏng sửa chữa bảo dưỡng dễ dàng

- Vận hành và sử dụng thuận tiện: Sơ đồ phải đơn giản, cấu tạo phải hoàn chỉnh,

ít sửa chữa, tăng thời gian khai thác, áp dụng điều khiển từ xa tập trung và dễ dàng phát hiện những hư hỏng

- Kinh tế trong vận hành và khai thác: Phải ứng dụng các hệ thống tự động rộng rãi, có thể dùng nguồn điện bờ khi tàu nằm trong cảng và ứng dụng máy phát đồng

Trang 9

trục khi tàu hành trình, phải chia phụ tải ra những nhóm có mức độ cần thiết khác nhau

1.2 CẤU TẠO VÀ THÔNG SỐ TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU VICTORIA LEADER

Trạm phát điện tàu chở ô tô 4900 chiếc được trang bị gồm có 4 tổ hợp diesel - máy phát (D-G), trong đó có 3 tổ hợp diesel - máy phát chính và một tổ hợp diesel máy phát sự cố Ngoài ra còn có nguồn năng lượng điện sử dụng ắc quy 24V

 Các thông số kĩ thuật của các diesel máy phát chính:

1.3.1 Thuyết minh nguyên lí hoạt động của hệ thống

a Giới thiệu sơ đồ nguyên lí

* Sơ đồ mặt trước panel điều khiển Diesel – Generator ( KS2006047 – 102 )

+ 1 Panel điều khiển tại chỗ No.1 MAIN DIESEL GEN ENG

+ 2 Panel điều khiển tại chỗ No.2 MAIN DIESEL GEN ENG

+ 3 Panel điều khiển tại chỗ No.3 MAIN DIESEL GEN ENG

+ 4 (WL11, WL21, WL31) Đèn trắng báo nguồn điều khiển

Trang 10

+ 5 (RL11, RL21, RL31) Đèn đỏ báo khởi động lỗi

+ 6 (GL11, GL21, GL31) Đèn xanh lá cây báo máy chạy

+ 7 (BL11, BL21, BL31) Đèn xanh da trời báo máy hoạt động STAND - BY

+ 8 (RL12, RL22, RL32) Đèn đỏ báo quá tốc

+ 9 (RL13, RL23, RL33) Đèn đỏ báo áp suất dầu F.O thấp

+ 10 (RL14, RL24, RL34) Đèn đỏ báo nhiệt độ C.F.W cao

+ 11 (RL15, RL25, RL35) Đèn đỏ báo rò rỉ dầu ở mức cao

+ 17 (PB1EM, PB2EM, PB3EM) Nút ấn (khoá chốt) dừng sự cố

+ 18 (SW1, SW2, SW3) Công tắc lựa chọn ngắt dầu F.O (TEST – NOMAL)

+ 19 (152, 252, 352) Công tắc đóng ngắt mạch nguồn AC230V

+ 20 (172, 272, 372) Công tắc đóng ngắt mạch nguồn DC24V

+ 21 F.O CHANCE OVER

+ 22 (WL011, WL021, WL031) Đèn trắng báo nguồn DC24V

+ 23 (RL011, RL021, RL031) Đèn đỏ báo áp suất dầu H.F.O thấp

+ 24 (RL012, RL022, RL032) Đèn đỏ báo độ nhớt dầu H.F.O cao

+ 25 (WL013, WL023, WL033) Đèn trắng báo chạy dầu H.F.O

+ 26 (WL014, WL024, WL034) Đèn trắng báo chạy dầu D.O

+ 27 (RL012, RL022, RL032) Đèn đỏ báo đóng mở van cấp dầu

+ 28 (PBR1, PBR2, PBR3) Nút ấn (màu đen) RESET hệ thống

+ 29 (PBR11, PBR21, PBR31) Nút ấn (màu vàng) chạy dầu H.F.O

+ 30 (PBR12, PBR22, PBR32) Nút ấn (màu xanh) chạy dầu D.O

+ 35 (GL1, GL2, GL3) Đèn xanh báo chạy

+ 36 (143P, 243P, 343P) Công tắc lựa chọn (MANUAL – OFF – AUTO)

+ 37 (152P, 252P, 352P) Công tắc đóng ngắt mạch nguồn chính AC440V

+ 38 (153P, 253P 353P) Công tắc đóng ngắt mạch nguồn sự cố AC440V

Trang 11

+ 39

+ 40 Thông báo cảnh báo rò điện

+ 41 (RL18, RL29, RL38) Đèn đỏ báo nhiệt độ khí xả cao

* Sơ đồ mạch cấp nguồn ( KS2006047 – 201,Page01 KS2006047 – 212,

KS2006047 – 223 )

Hệ thống được cấp bởi nguồn 1 chiều 24V lấy từ mạng điện tàu qua chỉnh lưu và nguồn Ác quy 24V

+ SOURCE AC230V 60Hz,1 : Nguồn điều khiển AC230V 60Hz,1

+ SOURCE DC24V BATTERY : Nguồn ác quy DC24V

+ 152, 252, 352 :Công tắc cấp nguồn AC230V 60Hz,1 cho mạch điều khiển

+ 172, 272, 372 : Công tắc cấp nguồn ác quy DC24V cho mạch điều khiển

+ 18D, 28D, 38D : Công tắc cấp nguồn cho mạch điều khiển dầu F.O

+ PS1, PS2, PS3 (AC239/DC24V 100W): Bộ chuyển đổi dòng điện từ xoay chiều sang 1 chiều có ổn định điện áp

+ 80A1X, 80A2X, 80A3X : Rơle cấp nguồn chính cho mạch điều khiển

+ 80D1X, 80D2X, 80D3X : Rơle cấp nguồn ác quy cho mạch điều khiển

+ 1801X, 1802X, 1803X : Các rơle báo mất nguồn hệ thống D/G No1

+ 2801X, 2802X, 2803X : Các rơle báo mất nguồn hệ thống D/G No2

+ 3801X, 3802X, 3803X : Các rơle báo mất nguồn hệ thống D/G No3

+ PM12, PM22, PM32 :

+ PM11, PM21, PM31 :

+ F10(3A), F11(3A), F12(10A), F13(10A) : Cầu chì bảo vệ mạch cấp nguồn điều khiển D/G No1

+ F14(5A), F15(5A) : Cầu chì bảo vệ mạch điều khiển D/G No1

+ F16(5A), F17(5A) : Cầu chì bảo vệ mạch báo động, bảo vệ D/G No1

+ F18(3A), F19(3A) : Cầu chì bảo vệ mạch đèn D/G No1

+ F20(3A), F21(3A), F22(10A), F23(10A) : Cầu chì bảo vệ mạch cấp nguồn điều khiển D/G No2

+ F24(5A), F25(5A) : Cầu chì bảo vệ mạch điều khiển D/G No2

+ F26(5A), F27(5A) : Cầu chì bảo vệ mạch báo động, bảo vệ D/G No2

+ F28(3A), F29(3A) : Cầu chì bảo vệ mạch đèn D/G No2

+ F30(3A), F31(3A), F32(10A), F33(10A) : Cầu chì bảo vệ mạch cấp nguồn điều khiển D/G No3

+ F34(5A), F35(5A) : Cầu chì bảo vệ mạch điều khiển D/G No3

+ F36(5A), F37(5A) : Cầu chì bảo vệ mạch báo động, bảo vệ D/G No3

+ F38(3A), F39(3A) : Cầu chì bảo vệ mạch đèn D/G No3

Trang 12

* Sơ đồ mạch điều khiển D/G No.1 ( KS2006047 – 202, Page10 )

+143R : Công tắc chọn vị trí điều khiển

+ 1TC : Tiếp điểm via máy

+ 143S START : Nút ấn khởi động tại chỗ

+ LOCAL START : Khởi động tại chỗ

+ MANU START : Khởi động từ xa

+ AUTO START : Khởi động tự động

+ 143S STOP : Nút ấn dừng tại chỗ

+ LOCAL STOP : Dừng tại chỗ

+ REMOTE STOP : Dừng từ xa

+ 188V : Van điện từ cấp khí khởi động

+ 188L : Van điện từ giới hạn dầu F.O núc khởi động

+ 105V : Van điện từ đóng cửa dầu F.O

+ 143RX : Rơle phụ điều khiển khởi động từ xa

+ 143RX1 : Rơle phụ điều khiển dừng từ xa

+ 104X : Rơle báo máy sẵn sàng khởi động ( STAND – BY )

+ 113Y : Rơle trung gian cấp điện cho van giới hạn dầu FO

+ 102 : Rơle khởi động cấp điện cho van khí khởi động

+ 102X : Rơle báo áp suất khí khởi động

+ 148T : Rơle thời gian khống chế thời gian khởi động

+ 114T : Rơle thời gian

+ 148TX : Rơle trung gian dùng máy khi khởi động lỗi

+ 148TX1 : Rơle báo lỗi khi khởi động

+ 105TX : Rơle trung gian dừng máy

+ 105T : Rơle thời gian khống chế thời gian dừng máy

+ 188T : Rơle thời gian

+ 105X : Rơle trung gian điều khiển van đóng cửa dầu FO

* Sơ đồ mạch báo động, bảo vệ D/G No1 ( KS2006047 – 203, Page 11 )

+ 1HS : Công tắc tay ga

+ 1HSX : Rơle trung gian

+ 1HSY : Rơle trung gian

+ 1HST : Rơle thời gian

+ 1HSR : Rơle trung gian RESET hệ thống

+ 114XT : Rơle thời gian đưa mạch bảo vệ áp lực dầu bôi trơn vào hoạt động + SP1 : Rơle tốc độ của D/G No1

+ 1804X : Rơle trung gian báo lỗi cảm biến tốc độ

Trang 13

+ 114Y : Rơle trung gian hoạt động khi tốc độ của D/G nhỏ hơn 300min-1

+ 114X, 114X1, 114X2, 114X3 : Rơle trung gian hoạt động khi tốc độ của D/G lớn hơn 300min-1

+ 112X : Rơle trung gian hoạt động khi D/G quá tốc

+ 126W2 : Cảm biến nhiệt độ nước làm mát

+ 163Q2 : Cảm biến áp suất dầu bôi trơn

+ 10M2 : Cảm biến rò rỉ dầu

+ 1EAL : Cảm biến nhiệt độ khí xả

+ 1M5X, 126W2X, 126W2X1 : Rơle trung gian hoạt động khi nhiệt độ nước làm mát cao

+ 1M6X, 163Q2X, 163Q2X1 : Rơle trung gian hoạt động khi áp suất dầu bôi trơn thấp

+ 1M7X, 10M2X, 10M2X1 : Rơle trung gian hoạt động khi rò rỉ dầu mức cao

+ 1M8X, 1EALTX, 1EALX : Rơle trung gian hoạt động khi nhiệt độ khí xả cao + 1EALT : Rơle thời gian hoạt động khi nhiệt độ khí xả cao

+ PB1EM : Nút ấn dừng sự cố

+ 1WBT1 : Rơle thời gian báo động và bảo vệ khi nhiệt độ khí xả cao

+ 1WBT2 : Rơle thời gian báo động và bảo vệ khi có sụ rò rỉ dầu

+ 1WBT3 : Rơle thời gian báo động và bảo vệ khi áp suất dầu bôi trơn thấp

+ 1WBT4 : Rơle thời gian báo động và bảo vệ khi nhiệt độ nước

làm mát cao

+ 105SX : Rơle trung gian cấp điện cho van ngừng cấp dầu

+ 105S : Van điện từ nghừng cấp dầu F.O

+ 1M1X, 1M2X : Rơle trung gian

+ 130T : Cấp nguồn cho mạch bảo vệ khi có trục chặc, hỏng hóc

+ 10M : Bộ nguồn điều khiển, dò tìm rò rỉ dầu

* Sơ đồ mạch đèn báo động và kiểm tra D/G No1 ( KS2006047 – 206,Page 14 )

+ WL11 : Đèn báo nguồn điều khiển

+ BL11 : Đèn báo máy ở chế độ STARD – BY

+ GL11 : Đèn báo máy chạy

+ RL11 : Đèn báo khởi động lỗi

+ RL12 : Đèn báo quá tốc

+ RL13 : Đèn báo áp suất dầu bôi trơn thấp

+ RL14 : Đèn báo nhiệt độ nước làm mát cao

+ RL15 : Đèn báo rò rỉ dầu mức cao

+ RL16 : Đèn báo máy trục chặc hỏng hóc

+ RL17 : Đèn báo dừng sự cố

+ RL18 : Đèn báo nhiệt độ khí xả cao

Trang 14

+ PB1LT : Nút ấn thử đèn

* Sơ đồ mạch điều khiển dầu F.O

( KS2006047 – 207, Page 15 )

+ 163F : Cảm biến áp suất dầu H.F.O

+ 1VISH : Cảm biến độ nhớt dầu H.F.O

+ 163FX : Rơle trung gian hoạt động khi áp suất dầu H.F.O thấp

+ 1VISHX : Rơle trung gian hoạt động khi độ nhớt dầu H.F.O cao

+ 1VISHT : Rơle thời gian

+ 1STX : Rơle trung gian hoạt động khi độ nhớt dầu H.F.O cao và áp suất dầu H.F.O

+ RL011 : Đèn báo áp suất dầu H.F.O thấp

+ RL012 : Đèn báo độ nhớt dầu H.F.O cao

+ F101(5A), F103(3A), F102(5A), F104(10A), F106(3A), F105(10A) Là các cầu chì

bảo vệ

( KS2006047 – 208, Page 16 )

+ COS1 : Công tắc xoay, có 3 vị trí ( ENG SIDE – LOCAL – REMOTE )

+ PB11 Nút ấn đưa dầu H.F.O vào hoạt động

+ PB1LT : Nút ấn thử đèn

+ 1EX : Rơle trung gian điều khiển cạnh máy

+ 1LX : Rơle trung gian điều khiển tại chỗ

+ 1RX : Rơle trung gian điều khiển từ xa

+ 101X11 : Rơle trung gian

+ 102X11: Rơle trung gian

+ 1RVX : Rơle trung gian cấp nguồn cho valve solenoid đóng mở van dầu hồi

+ 1RV : Van solenoid đóng mở đường dầu hồi

+ 1SV : Van solenoid đóng mở đường cấp dầu

+ F107(3A), F108(3A) Cầu chì bảo vệ van solenoid

b Điều khiển tại chỗ

Để điều khiển Diesel – Generator ta có 3 vị trí điều khiển (ENG SIDE – LOCAL – REMOTE ) ta sẽ điều khiển từng vị trí như sau:

Trước khi điều khiển để cho D/G chạy thì trước hết ta phải làm thao tác via máy

để cho máy khỏi bị kẹt khi khởi động, sau khi via máy xong ta bắt đầu tiến hành điều

khiển D/G Vì nguyên lý của 3 máy như nhau nên ở đây ta chỉ xét sự hoạt động của

D/G No1 Các máy khác hoạt động tương tự.

Trang 15

Khi ta thực hiện via máy xong thì tiếp điểm 1TC đóng lại sẵn sàng cho phép hoạt động máy Ta bật công tắc 152, (page 01) cấp nguồn điều khiển cho hệ thống Hệ thống được cấp từ hai nguồn:

- Nguồn xoay chiều AC230V 60Hz,1

- Nguồn ác quy DC24V

+ Bình thường khi không có sự cố thì hệ thống được cấp từ nguồn chính AC230V qua công tắc 152, qua bộ chuyển đổi PS1 thành nguồn DC 24V từ đó cấp tới mạch điều Khi đó các rơle 1801X, 1802X, 1803X, 80A1X có điện đóng các tiếp điểm thường mở của nó (page 19) báo có nguồn trên MSB và E.C.R và mở tiếp điểm thường đóng của rơle 80A1X(page 01) làm rơle 80D1X không có điện làm ngắt nguồn ác quy cấp mạch điều khiển

+ Khi bị có sự cố mà làm mất nguồn chính sẽ có tín hiệu đưa tới ECR báo lỗi nguồn và khi đó ta chuyển sang nguồn ác quy DC 24V bằng cách đóng công tắc 172 Trước đó điểm thường đóng của rơle 80A1X đã đóng lại làm rơle 80D1X có nguồn đóng các tiếp điểm thường mở của nó (page 01) sẵn sàng cấp cho mạch điều khiển

Để điều khiển tại chỗ trước hết ta bật công tắc 143R sang vị trí LOCAL Khi đó rơle 143RX, 143RX1 mất điện, bật công tắc 1HS (page 11) sang vị trí ( 1J15– 1J14 ) khi đó rơle 1HSX (page 11) có điện đóng tiếp điểm 1HSX (11 - 2) cấp nguồn cho rơle 1HST và 1HSR Rơle 1HSR (page 11) có điện đóng tiếp điểm 1HSR (10 - 2) làm rơle 104X (page 10) có điện tiếp điểm 104X (14 – 2) đóng đèn BL11 sáng báo máy đang ở chế độ STAND – BY và 104X(19 - 1) đóng đưa tín hiệu tới MSB

* Khởi động tại chỗ (LOCAL)

 Ấn nút khởi động tại chỗ 143S START làm các rơle 102(page 10), 102X (page 10), 148T(page 10)có điện

Khi rơle 102 (page 10) có điện :

Đóng tiếp điểm 102(10 – 4) duy trì,

Đóng tiếp điểm 102(10 – 2) cấp nguồn rơle 113Y Khi rơle 113Y có điện đóng tiếp điểm 113Y(10 – 3) duy trì và đóng tiếp điểm 113Y(10 – 8) cấp nguồn cho van hạn chế dầu lúc khởi động 188L (page 10)

Đóng tiếp điểm 102(10 – 7) cấp nguồn van khí khởi động 188V

Khi rơle 102X (page 10) có điện đóng tiếp điểm 102X(19 – 7) đưa mạch báo áp suất khí khởi động hoạt động

 Khi diesel lai máy phát khởi động thành công, tốc độ động cơ D/G đạt trên 300min-1 thì tiếp điểm SP1(13C – 13A ) mở ra làm rơle 114Y (page 11) mất điện và tiếp điểm SP1(14C – 14A) đóng lại làm rơle 114X (page 11), 114X1 (page 11), 114X2 (page 11), 114X3 (page 11), có điện :

Trang 16

+ Khi rơle 114Y (page 11) mất điện mở tiếp điểm 114Y(10 – 5) cắt nguồn rơle thời gian 105T (page 10) Đóng tiếp điểm 114Y(12 – 1) đưa mạch bảo vệ nhiệt độ nước làm mát vào hoạt động đồng thời đóng tiếp điểm 114Y (19 – 8) gửi tới ECR Đóng tiếp điểm thường đóng 114Y(13 – 7) và mở tiếp điểm thường mở 114Y(13 – 7) + Khi rơle 114X (page 11) có điện :

- Mở tiếp điểm 114X (10 – 2) làm rơle 104X (page 10) mất điện

Khi 104X (page 10) mất điện mở tiếp điểm 104X (10 – 3), mở tiếp điểm 104X(14 – 2) đèn BL11 tắt báo chế độ STAND – BY mở tiếp điểm 104X(19 – 1) gửi tín hiệu báo chế độ STAND – BY kết thúc tới MSB

- Mở tiếp điểm 114X(10 – 3) làm các rơle 102 (page 10), 102X(page 10), 148T (page 10) mất điện

Khi rơle 102 (page 10) mất điện ngắt van khí khởi động

Khi rơle 102X (page 10) mất điện ngắt mạch bảo vệ áp lực khí khởi động

- Đóng tiếp điểm 114X(10 – 4) cấp nguồn cho rơle thời gian 114T (page 10) sau thời gian trễ của rơle thời gian 114T mở tiếp điểm 114T(10 – 2) cắt nguồn rơle 113Y Rơle 113Y mất nguồn mở 113Y(10 – 8) cắt nguồn vào van hạn chế dầu lúc khởi động

- Mở tiếp điểm 114X(11 – 2) làm rơle thời gian 114XT mất điện, sau độ trễ của rơle thời gian 114XT đóng 114XT(12 – 2) đưa mạch bảo vệ áp suất dầu bôi trơn vào hoạt động

+ Khi rơle 114X1 (page 11) có điện :

Đóng tiếp điểm 114X1 (12 – 4) đưa mạch bảo vệ nhiệt độ khí xả vào hoạt động

Đóng tiếp điểm 114X1(19 – 2) đưa tín hiệu báo máy chạy tới MSB

Đóng tiếp điểm thường đóng 114X1(13 – 7) và mở tiếp điểm thường mở 114X1 (13 – 7)

Đóng tiếp điểm 114X1(14 – 2) đèn GL11 sáng báo máy chạy

+ Khi rơle 114X2 (page 11) có điện :

Mở tiếp điểm 114X2(18 – 5) làm rơle 188 (page 18) mất điện dẫn đến cắt bơm dầu mồi

Đóng tiếp điểm 114X2(19 – 6) đưa tín hiệu báo máy chạy tới ECR

+ Khi rơle 114X3 (page 11) có điện :

Mở tiếp điểm 114X3(12 – 5) đưa mạch báo động và bảo vệ nhiệt độ khí xả vào hoạt động

Mở tiếp điểm 114X3(12 – 6) đưa mạch báo động và bảo vệ rò rỉ dầu vào hoạt động

Trang 17

Mở tiếp điểm 114X3(13 – 1) đưa mạch báo động và bảo vệ áp suất dầu bôi trơn vào hoạt động

Mở tiếp điểm 114X3(13 – 2) đưa mạch báo động và bảo vệ nhiệt độ nước làm mát vào hoạt động

 Nếu diesel lai máy phát khởi động không thành công thì sau thời gian trễ là 20 giây thì tiếp điểm của rơle thời gian 148T (page 10), sẽ tác động làm đóng tiếp điểm 148T(10 – 5) vào cấp điện cho các rơle 148TX (page 10), 148TX1 (page 10)

Khi rơle 148TX có điện

đóng tiếp điểm 148TX(10 – 5) duy trì

đóng tiếp điểm 148TX(14 – 3) đèn RL11 sáng báo khởi động lỗi

đóng tiếp điểm 148TX(19 – 2) đưa tín hiệu báo khởi động lỗi tới MSB

đóng tiếp điểm 148TX(10 – 6) cấp nguồn cho rơle 105X (page 10)

Khi rơle 105X có điện :

- đóng tiếp điểm 105X(10 – 8) cấp nguồn cho van ngừng cấp dầu F.O

- mở tiếp điểm 105X(10 – 2) làm rơle 104X (page 10) và 113Y (page 10) mất điện

# Khi rơle 104X mất điện tiếp điểm 104X(10 – 3) mở làm các rơle 102, 102X, 148T (page 10) mất điện, tiếp điểm 104X(14– 2) mở đèn BL11 báo STAND – BY tắt Rơle 102 mất điện dẫn đến mở van khí khởi động

Rơle 102X mất điện mở mạch báo áp lực khí khởi động

Rơle 148T mất điện dẫn đến mở tiếp điểm 148T(10 –5) chuẩn bị lần khởi động sau

# Khi rơle 113Y mất điện tiếp điểm 113Y(10 – 8) mở cắt nguồn tới van hạn chế dầu lúc khởi động

Khi D/G đang hoạt động muốn dừng D/G ta ấn nút 143S STOP làm rơle 105TX

có điện đóng tiếp điểm 105TX(10 – 7) cấp nguồn cho rơle 105X Khi rơle 105X có điện đóng tiếp điểm 105X (10 – 8) cấp nguồn cho van điện từ 105V đưa khí đóng cửa dầu đốt, mở tiếp điểm 105X(10 – 2) làm các rơle 104X, 113Y, 102, 102X, 148T mất

Trang 18

điện dừng cấp điện cho các rơle điều khiển quá trình khởi động D/G Tốc độ động cơ giảm dần khi tốc độ động cơ nhỏ hơn 300min-1 tiếp điểm (13C – 13A) (page 11) đóng cấp nguồn cho rơle 114Y (page 11) tiếp điểm 114Y (10 – 5) đóng cấp nguồn rơle thời gian 105T Sau thời gian trễ của rơle thời gian 105T tiếp điểm 105T (10 – 5)

mở làm rơle 105TX mất điện => quá trình dừng máy kết thúc

c Điều khiển từ xa

Để điều khiển từ xa bật công tắc 1HS (page 11) sang vị trí ( 1J15– 1J14 ) khi đó

rơle 1HSX (page 11) có điện đóng tiếp điểm 1HSX(11 - 2) cấp nguồn cho rơle 1HST

và 1HSR Rơle 1HSR (page 11) có điện đóng tiếp điểm 1HSR(10 - 2) làm rơle 104X (page 10) có điện tiếp điểm 104X(14 – 2) đóng đèn BL11 sáng báo máy đang ở chế

độ STAND – BY và 104X(19 - 1) đóng đưa tín hiệu tới MSB Bật công tắc 143R

sang vị trí REMOTE Khi đó rơle 143RX (page 10), 143RX1 (page 10) có điện :

Khi rơle 143RX (page 10) có điện tiếp điểm 143RX (19 - 3) đóng gửi tín hiệu tới MSB báo máy đang thực hiện điều khiển từ xa Tiếp điểm 143RX (10 – 3) mở làm hở mạch khởi động tại chỗ, tiếp điểm 143RX(10 – 3) đóng cấp nguồn mạch khởi động từ

xa Tiếp điểm 143RX (13 – 5) ngắt mạch thử đóng van nghừng cấp dầu F.O

Khi rơle 143RX1 (page 10) có điện tiếp điểm 143RX1 (10 – 5) mở làm hở mạch dừng tại chỗ, tiếp điểm 143RX1 (10 – 6) đóng sẵn sàng cấp nguồn cho nút dừng từ

xa Tiếp điểm 143RX1 (19 – 3) đóng gửi tín hiệu tới ECR báo máy đang thực hiện điều khiển từ xa

* Tại MSB và ECR

Khởi động :

Ấn nút (1S1 – 1S2) (page 10) làm các rơle 102, 102X, 148T có điện

Quá trình khởi động tương tự như điều khiển tại chỗ LOCAL như đã thuyết minh

ở trên

Dừng :

Ấn nút (1S3 – 1S4) (page 10) làm rơle 105TX có điện đóng tiếp điểm 105TX(10 – 7) cấp nguồn cho rơle 105X Khi rơle 105X có điện đóng tiếp điểm 105X (10 – 8) cấp nguồn cho van điện từ 105V đưa khí đóng cửa dầu đốt, mở tiếp điểm 105X(10 – 2) làm các rơle 104X, 113Y, 102, 102X, 148T mất điện dừng cấp điện cho các rơle điều khiển quá trình khởi động D/G Tốc độ động cơ giảm dần khi tốc độ động cơ nhỏ hơn 300min-1 tiếp điểm (13C – 13A) (page 11) đóng cấp nguồn cho rơle 114Y (page 11) tiếp điểm 114Y (10 – 5) đóng cấp nguồn rơle thời gian 105T Sau thời gian

Trang 19

trễ của rơle thời gian 105T tiếp điểm 105T (10 – 5) mở làm rơle 105TX mất điện => quá trình dừng máy kết thúc

1.3.5 Báo động và bảo vệ hệ thống điều khiển Diesel - Generator

a Bảo vệ khi D/G quá tốc

Nếu động cơ D/G bị quá tốc tiếp điểm cảm biến tốc độ SP1(12C-12A) đóng làm cho rơle 112X (Page 11) có điện Khi 112X có điện đóng các tiếp điểm 112X (11 – 7), 112X (13 – 3), 112X (14 – 3) mở tiếp điểm 112X (19 – 4) :

+ 112X (11 – 7) đóng duy trì

+ 112X (13 – 3) đóng cấp nguồn cho rơle 105SX (Page 13)

Khi rơle 105SX có điện đóng các tiếp điểm 105SX (10 – 7), 105SX (13 – 6), 105SX (13 – 6), 105SX (19 – 3)

- 105SX (10 – 7) đóng cấp nguồn cho rơle 105X Khi rơle 105X có điện mở tiếp điểm 105X (10 – 2), đóng tiếp điểm 105X (10 – 8) cấp nguồn cho van ngừng cấp dầu F.O 105V (page 10), mở tiếp điểm 105X (11 – 7) cấp nguồn cho mạch báo động

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho van điện từ ngừng cấp dầu F.O 105V (page 13)

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 130T (page 13) Sau độ trễ của rơle thời gian 130T tiếp điểm 130T (14 – 6) mở đèn RL16 tắt, tiếp điểm 130T (19 – 6) đóng cấp nguồn cho mạch bảo vệ hoạt động

- 105SX (19 – 3) đóng gửi tín hiệu lên MSB báo dừng sự cố

+ 112X (14 – 3) đóng đèn RL12 sáng báo diesel- generator bảo vệ dừng máy + 112X (19 – 4) mở có tín hiệu báo quá tốc tới ECR

Quá trình dừng máy do bảo vệ giống như quá trình dừng khi ta ấn nút PB1EM ở chế

độ điều khiển dừng diesel- máy phát khi có sự cố

b Bảo vệ khi áp suất dầu bôi trơn L.O thấp

Khi diesel- generator hoạt động thì làm cho rơle 114X (page 11) có điện tiếp điểm 114X (11 – 2) mở rơle thời gian 114XT (page 11) mất điện Sau độ trễ của rơle thời gian 114XT tiếp điểm 114XT (12 – 2) đóng lại đưa mạch bảo vệ áp suất dầu bôi trơn vào hoạt động Bình thường khi động cơ không hoạt động thì tiếp điểm cảm biến áp suất dầu bôi trơn 126Q2 (page12) đóng còn khi động cơ hoạt động thì tiếp điểm cảm biến áp suất dầu bôi trơn 126Q2 (page12) mở ra

Khi áp suất dầu bôi trơn quá thấp thì tiếp điểm cảm biến áp suất dầu bôi trơn 126Q2 (page12) đóng cấp nguồn cho các rơle trung gian 163Q2X (page 12), 163Q2X1 (page 12), 1M6X (page 12)

Trang 20

Khi rơle 163Q2X có điện đóng các tiếp điểm 163Q2X (12 – 3), 163Q2X (13 – 1), 163Q2X (13 – 4) mở tiếp điểm 163Q2X (19 – 5)

+ 163Q2X (12 – 3) đóng duy trì

+ 163Q2X (13 – 1) hoặc 1M6X (13 – 1) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 1WBT3 (page 13) tiếp điểm 1WBT3 (19 – 1) đóng đưa mạch bảo vệ áp suất dầu bôi trơn vào hoạt động

+ 163Q2X (13 – 4) đóng cấp nguồn cho rơle 105SX

Khi rơle 105SX có điện đóng các tiếp điểm 105SX (10 – 7), 105SX (13 – 6), 105SX (13 – 6), 105SX (19 – 3)

- 105SX (10 – 7) đóng cấp nguồn cho rơle 105X Khi rơle 105X có điện

mở tiếp điểm 105X (10 – 2), đóng tiếp điểm 105X (10 – 8) cấp nguồn cho van ngừng cấp dầu F.O 105V (page 10), mở tiếp điểm 105X (11 – 7) cấp nguồn cho mạch báo động

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho van điện từ ngừng cấp dầu F.O 105V (page 13)

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 130T (page 13) Sau độ trễ của rơle thời gian 130T tiếp điểm 130T (14 – 6) mở đèn RL16 tắt, tiếp điểm 130T (19 – 6) đóng cấp nguồn cho mạch bảo vệ hoạt động

- 105SX (19 – 3) đóng gửi tín hiệu lên MSB báo dừng sự cố

+ 163Q2X (19 – 5) mở gửi tín hiệu ECR báo áp suất dầu bôi trơn thấp

+ 163Q2X1 (14 – 4) đóng đèn sáng báo diesel- generator bảo vệ dừng máy Quá trình dừng máy do bảo vệ giống như quá trình dừng khi ta ấn nút PB1EM ở chế

độ điều khiển dừng diesel- generator khi có sự cố

c Bảo vệ khi nhiệt độ nước làm mát cao

Khi diesel- generator hoạt động thì làm cho tiếp điểm cảm biến tốc độ 13A) mở dẫn đến cắt điện cấp cho rơle 114Y (page 11) Khi rơle 114Y (page 11) mất điện tiếp điểm 114Y (12 – 1) đóng lại đưa mạch bảo vệ nhiệt độ nước làm mát cao vào hoạt động

Khi nhiệt độ nước làm mát cao quá giới hạn cho phép đã đặt thì cảm biến 126W2 hoạt động đóng tiếp điểm của nó vào Điện được cấp cho các rơle trung gian 126W2X (page 12) , 1M5X (page 12) và 126W2X1 (page 12) làm cho:

+ Tiếp điểm của rơle 126W2X (12 – 2) đóng duy trì

+ Tiếp điểm của rơle 1M5X (13 – 2) hoặc rơle 126W2X (13 – 3) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 1WBT4 (page 13) tiếp điểm 1WBT4 (19 – 2) đóng đưa mạch bảo vệ nhiệt độ nước làm mát hoạt động

Trang 21

+ Tiếp điểm của rơle 126W2X (13 – 3) đóng cấp nguồn cho rơle 105SX (page

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho van điện từ ngừng cấp dầu F.O 105V (page 13)

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 130T (page 13) Sau độ trễ của rơle thời gian 130T tiếp điểm 130T (14 – 6) mở đèn RL16 tắt, tiếp điểm 130T (19 – 6) đóng cấp nguồn cho mạch bảo vệ hoạt động

- 105SX (19 – 3) đóng gửi tín hiệu lên MSB báo dừng sự cố

+ Tiếp điểm của rơle 126W2X (19 – 4) mở gửi tín hiệu tới ECR báo nhiệt độ nước làm mát cao

+ Tiếp điểm của rơle 126W2X1 (14 – 5) đóng đèn RL14 sáng báo diesel- generator bảo vệ dừng máy

Quá trình dừng máy do bảo vệ giống như quá trình dừng khi ta ấn nút PB1EM ở chế

độ điều khiển dừng diesel- generator khi có sự cố

d Bảo vệ khi nhiệt độ khí xả cao

Khi diesel- generator hoạt động thì làm cho rơle 114X1 (page 11) có điện tiếp điểm 114X1 (12 – 4) đóng đưa mạch bảo vệ nhiệt độ khí xả cao vào hoạt động Khi nhiệt

độ khí xả cao quá giới hạn cho phép đã đặt thì cảm biến

1EAL (page 12) hoạt động đóng tiếp điểm của nó vào Điện được cấp cho rơle 1EALTX (page 12), 1M8X (page 12) làm cho:

- Tiếp điểm 1M8X (12 – 6) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 1WBT1 (page 12) tiếp điểm 1WBT1 (19 – 1) đóng đưa mạch bảo vệ nhiệt độ khí xả cao vào hoạt động

- Tiếp điểm 1EALTX (12 – 4) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 1EALT (page 12) Khi mạch bảo vệ nhiệt độ khí xả cao hoạt động mà nhiệt độ khí xả vẫn cao thì sau độ trễ của rơle thời gian 1EALT (page 12) là 5 min tiếp điểm 1EALT (12/C4) và 1EALT (12/B4) đóng cấp nguồn cho rơle trung gian 1EALX (page 12) Khi rơle 1EALX (page 12) có điện :

- Tiếp điểm 1EALX (12 – 6) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 1WBT1 (page 12)

Trang 22

- Tiếp điểm 1EALX (13 – 4) đóng cấp nguồn cho rơle 105SX :

Khi rơle 105SX có điện đóng các tiếp điểm 105SX (10 – 7), 105SX (13 – 6), 105SX (13 – 6), 105SX (19 – 3)

- 105SX (10 – 7) đóng cấp nguồn cho rơle 105X Khi rơle 105X có điện mở tiếp điểm 105X (10 – 2), đóng tiếp điểm 105X (10 – 8) cấp nguồn cho van ngừng cấp dầu F.O 105V (page 10), mở tiếp điểm 105X (11 – 7) cấp nguồn cho mạch báo động

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho van điện từ ngừng cấp dầu F.O 105V (page 13)

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 130T (page 13) Sau độ trễ của rơle thời gian 130T tiếp điểm 130T (14 – 6) mở đèn RL16 tắt, tiếp điểm 130T (19 – 6) đóng cấp nguồn cho mạch bảo vệ hoạt động

- 105SX (19 – 3) đóng gửi tín hiệu lên MSB báo dừng sự cố

- Tiếp điểm 1EALX (14 – 7) đóng đèn RL18 sáng báo diesel- generator bảo vệ dừng máy

e Bảo vệ khi có sự rò rỉ dầu

Khi diesel- generator hoạt động mà có sự rò rỉ dầu vượt quá giới hạn cho phép thì cảm biến 10M2 (page 12) hoạt động đóng tiếp điểm của nó vào Điện được cấp cho các rơle trung gian 10M2X (page 12), 10M2X1 (page 12), 1M7X (page 12) làm cho :

+ Tiếp điểm của rơle 10M2X (12 – 4) đóng duy trì

+ Tiếp điểm của rơle 1M7X (12 – 7) hoặc rơle 10M2X (12 – 7) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 1WBT2 (page 12) tiếp điểm 1WBT2 (19 –1) đóng đưa mạch bảo

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho van điện từ ngừng cấp dầu F.O 105V (page 13)

- 105SX (13 – 6) đóng cấp nguồn cho rơle thời gian 130T (page 13) Sau độ trễ của rơle thời gian 130T tiếp điểm 130T (14 – 6) mở đèn RL16 tắt, tiếp điểm 130T (19 – 6) đóng cấp nguồn cho mạch bảo vệ hoạt động

Trang 23

- 105SX (19 – 3) đóng gửi tín hiệu lên MSB báo dừng sự cố

+ Tiếp điểm của rơle 10M2X (19 – 5) mở gửi tín hiệu tới ECR báo rò rỉ dầu + Tiếp điểm của rơle 10M2X1 (14 – 5) đóng đèn RL15 sáng báo diesel- generator bảo vệ dừng máy

Quá trình dừng máy do bảo vệ giống như quá trình dừng khi ta ấn nút PB1EM ở chế độ điều khiển dừng diesel- generator khi có sự cố

1.4 BẢNG ĐIỆN CHÍNH TÀU VICTORIA LEADER

1.4.1.Cấu tạo bảng điện chính

Bảng điện chính của tàu ô tô bao gồm có 16 panel, trong đó có:

- 3 panel máy phát

- 1 panel hoà đồng bộ

- 1 panel chân vịt mũi – 1 panel chân vịt lái

- Các panel cấp nguồn 440V theo yêu cầu

- Panel nhóm khởi động cần thiết

- 2 panel cấp nguồn 230V

- Các panel chiếu sáng chính

Chi tiết như sau:

- PANEL SỐ 1: Nhóm PANEL khởi động số 1-1 (GROUP STARTER PANEL 1-1)

- PANEL SỐ 2: Nhóm PANEL khởi động số 1-2 (GROUP STARTER PANEL 1-2)

- PANEL SỐ 3: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-1)

- PANEL SỐ 4: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-2)

- PANEL SỐ 5: PANEL phục vụ máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATOR PANEL)

- PANEL SỐ 6: PANEL hòa đồng bộ (ST & SYN PANEL)

- PANEL SỐ 7: (BT & BUS-TIE PANEL)

- PANEL SỐ 8: PANEL phục vụ máy phát số 2 (No2 DIESEL GENERATOR PANEL)

- PANEL SỐ 9: PANEL phục vụ máy phát số 3 (No3 DIESEL GENERATOR PANEL)

- PANEL SỐ 10: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-1)

- PANEL SỐ 11: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-2)

- PANEL SỐ 12: Nhóm PANEL khởi động 1 (GROUP STARTER PANEL 1)

Trang 24

2 PANEL SỐ 13: Nhóm PANEL khởi động số 2 (GROUP STARTER PANEL 2-2)

- PANEL SỐ 14: PANEL cung cấp điện áp 220V (220V FEEDER PANEL)

- PANEL SỐ 15:PANEL chiếu sáng chính số 1 ( No1 MAIN LIGHTING )

- PANEL SỐ 16:PANEL chiếu sáng chính số 2 ( No2 MAIN LIGHTING )

1.4.2 Giới thiệu và chức năng của các phần tử trên bảng điện chính

* PANEL 1: Nhóm PANEL khởi động số 1-1 (GROUP STARTER PANEL 1-1)

 1A1: Bơm nước ngọt làm mát máy chính số 1(No1 ME COOLING S.W PUMP) + H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 1A2: Dự phòng SPARE

+ H0: Đèn màu trắng báo có nguồn

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

 1A3: Bơm nước biển làm mát số 1 (No1 CENTRAL COOLING S W PUMP) + H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 1A4: Bơm dầu nhờn máy chính số 1 (No1 ME L.O PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

Trang 25

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 1A5: Bơm cứu hỏa dùng chung số 1 (No1 MAIN BILGE/FIRE PUMP)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

* PANEL 2: Nhóm PANEL khởi động số 1-2 (GROUP STARTER PANEL 1-2)

 2A1: Bơm nước ngọt làm mát điều hòa số 1 (No1 AC & PROV STORE COOL F.W PUMP)

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

 2A2: Dự phòng SPARE

+ H0: Đèn màu trắng báo có nguồn

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

Trang 26

 2A3: Bơm nước ngọt làm mát chính số 1 (No1 CENTRAL COOLING F.W PUMP)

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

 2A4: Bơm ballast số 1 (No1 BALLAST PUMP)

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ S6: AUTO SHUTDOWN

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

 2A5: Dự phòng SPARE

* PANEL 3: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-1)

+ Đồng hồ đo cách điện MΩ

+ Nút ấn thử cách điện (INSULATION TEST)

+ 3Q1: Aptomat khống chế nhóm panel khởi động số 8 (ENGINE ROOM AUXILIARES GSP8)

+ 3Q2: Aptomat khống chế nhóm panel khởi động quạt thông gió buồng máy số

10 (ENGINE ROOM VENTILATION GSP10)

+ 3Q3: Aptomat khống chế khối cấp dầu máy chính (FUEL.COND.MODULE ME)

+ 3Q4: Aptomat khống chế tua bin tăng áp máy chính số 1 (No1 ME AUX BLOWER)

+ 3Q5: Aptomat khống chế bơm dầu nhờn máy phát số 1 (No1 AE PRE LUBRICATING PUMP)

Trang 27

* PANEL 4: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 1-2)

+ 4Q1: Aptomat khống chế hệ thống cứu hỏa phun sương (SEM SAFE WATERMIST SYSTEM)

+ 4Q2: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 2 (CARGO HOLD VENTILATION GSP2)

Trang 28

+ 4Q3: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 4 (CARGO HOLD VENTILATION GSP4)

+ 4Q4: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 12 (FORE COMPARMENT VENTILATION GSP12)

+ 4Q10: Aptomat khống chế hệ TTS (RAMP DOOR PUMP UNIT)

* PANEL 5: PANEL phục vụ máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATOR PANEL) + Đồng hồ đo điện áp các pha

+ Đồng hồ đo dòng điện các pha

+ Đồng hồ đo tần số

+ 5S1: Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha (VOLTAGE MEASURE )

+ 5S3: Công tắc chọn đo dòng điện giữa các pha (CURRENT MEASURE) + Màn hình LCD hiển thị thông số máy phát, chỉnh định máy phát

+ 5H14: Đèn màu xanh báo điện trở sấy máy phát đang hoạt động

+ 5S14: Công tắc bật/tắt điện trở sấy

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy phát

+ 5S8 : Công tắc chọn vị trí điều khiển có hai vị trí là tại chỗ và tự động xa: (LOCAL-AUTO)

+ 5H10: Đèn màu xanh báo máy phát số 1 đang hoạt động (No1 GERENATOR RUNNING)

+ 5S11: Nút ấn mở aptomat của máy phát số 1 (DG1 ACB OFF)

+ 5S12 : Nút ấn đóng aptomat của máy phát số 1 (DG1 ACB ON)

* PANEL SỐ 6: PANEL hòa đồng bộ các máy phát (ST & SYN PANEL)

+ Đồng hồ chỉ báo điện áp của máy phát 1 và 2

+ KW: Đồng hồ đo công suất của máy phát

+ SYN : Đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ

+ Hệ thống đèn quay để kiểm tra điều kiện hà đồng bộ

+ 6S3 : Công tắc chọn đo điện áp giữa các pha gồm các vị trí R-S, S-T, T-R, OFF (VOLT & FREQ MEASURING FOR SYNCHRONIZATION GERENATOR) + 6S6:

Trang 29

* PANEL 7: (BOW THRUSTER & BUS-TIE PANEL)

+ 7Q1: EM’CY SWITCHBOARD

+ 7S11: RL - BOW THRUSTER ACB OFF

BL - BOW THRUSTER ACB ON

* PANEL 8: PANEL phục vụ máy phát số 2 (No2 DIESEL GENERATOR PANEL) GIỐNG PANEL SỐ 5

* PANEL 9: PANEL phục vụ máy phát số 3 (No3 DIESEL GENERATOR PANEL) GIỐNG PANEL SỐ 5

* PANEL 10: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-1)

+ 10Q1: Aptomat khống chế nhóm khởi động 1 (ACCOMM VENTILATION GSP1)

+ 10Q2: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 3 (CARGO HOLD VENTILATION GSP3)

+ 10Q3: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió hầm hàng 5 (CARGO HOLD VENTILATION GSP5)

+ 10Q4: Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P6 (DECK EQUIP DISTR PANEL 6)

+ 10Q5: Aptomat khống chế bảng cấp nguồn P7 (FORE COMPARTIMENT DISTR PANEL 6)

+ 10Q6: Aptomat khống chế hệ CO2 áp lực thấp số 2 (CO2 LOW PRES SYSTEM 2)

+ 10Q10: Aptomat khống chế cấp nguồn hệ TTS (RAMP DOOR PUMP UNIT)

* PANEL 11: PANEL cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL 2-2)

+ 11Q1: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió buồng máy 9 (ENGINIE ROOM AUX GSP9)

+ 11Q2: Aptomat khống chế nhóm khởi động quạt thông gió buồng máy 11 (ENGINIE ROOM VENTILATION GSP11)

+ 11Q3: Aptomat khống chế khối cấp dầu (FUEL SUPPLY UNIT)

+ 11Q4: Aptomat khống chế tuabin tăng áp máy chính số 2 (No2 ME AUX BLOWER)

+ 11Q5: Aptomat khống chế khối cấp dầu máy phụ (FUEL COND MODULE AE)

Trang 30

+ 11Q6: Aptomat khống chế bơm dầu nhờn máy phát số 3 (No3 AE PRELUBRICATING PUMP)

+ 11Q7: Aptomat khống chế khối lọc dầu DO – HFO số 2 (No2 MDO/HFO SEPARATOR MODULE)

+ 11Q8: Aptomat khống chế panel điều khiển nồi hơi (BOILER CONTROL PANEL)

+ 11Q13: Aptomat khống chế bơm dầu nhờn máy phát số 2 (No2 AE PRELUBRICATING PUMP)

+ 11Q18: Aptomat khống chế tời cô dây mũi (AFT MOORING WINCH)

+ 11Q19: Aptomat khống chế điều hòa trung tâm (ACO2 ACCOMM ACO2 SWITCHBOARD)

* PANEL 12: Nhóm PANEL khởi động 2-1 (GROUP STARTER PANEL 2-1)

 12A1: Bơm nước ngọt làm mát máy chính số 2 (No2 ME JACKET COOLING F.W PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

Trang 31

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 12A2: Dự phòng SPARE

+ H0: Đèn màu trắng báo có nguồn

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 12A3: Bơm nước biển làm mát máy chính số 2 (No2 ME JACKET COOLING S.W PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 12A4: Bơm dầu nhờn máy chính số 2 (No2 ME ME L.O PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 12A5: Bơm cứu hỏa dùng chung số 2 (No2 ME ME L.O PUMP)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

Trang 32

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

* PANEL 13: Nhóm PANEL khởi động số 2-2 (GROUP STARTER PANEL 2-2)

 13A1: Bơm vận chuyển dầu FO (F.O TRANSFER PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 13A2: Dự phòng SPARE

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 13A3: Bơm nước ngọt nhiệt độ thấp số 2 (No2 CENTRAL COOLING F.W PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

Trang 33

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 13A4: Bơm ballast số 2 (No2 BALLAST PUMP)

+ H6: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái chờ sẵn sàng hoạt động (STANDBY)

+ H4: Đèn màu xanh báo điện trở sấy đang hoạt động

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S4: Công tắc bật hay tắt điện trở sấy

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

 13A5: Dự phòng SPARE

+ H0: Đèn màu trắng báo nguồn đã được cấp

+ H5: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố

+ S1: Nút ấn dừng hay khởi động bơm

+ S3: Công tắc chọn vị trí khởi động LOCAL-REMOTE

+ HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm

+ Đồng hồ ampe kế đo dòng điện

* PANEL 14: PANEL cung cấp điện áp 220V (220V FEEDER PANEL)

+ Đồng hồ chỉ báo dòng

+ Đồng hồ chỉ báo điện áp

+ Đồng hồ chỉ báo điện trở cách điện

+ 14S1: Công tắc chọn đo dòng điện pha (CURRENT MEASURE)

+ 14H1: Đèn màu xanh chỉ báo aptomat của biến áp chính số 1 đang hoạt động (No1 MAIN TRANSFOMER CIRCUIT BREAKER ON)

+ 14S51: Nút ấn thử cách điện (INSULATION TEST)

+ 14H2: Đèn màu xanh chỉ báo aptomat của biến áp chính số 2 đang hoạt động (No2 MAIN TRANSFOMER CIRCUIT BREAKER ON)

+ 14S2: Công tắc chọn đo điện áp pha (VOLTAGE MEASURE)

+ 14Q1: Aptomat khống chế bộ lưu điện số 1 cho hệ tự động (UPS FOR AUTOMATION SYSTEM – UPS1)

+ 14Q2:UPS FOR SHIP’S NEED’S – UPS2

+ 14Q3: UPS FOR NAVIGATION EQT – UPS3

+ 14Q4: POWER PACK FOR AUTO CABINET’S – UPS4

Trang 34

+ 14Q5:FIRE DETECTION SYSTEM

+ 14Q6:PA/GA/TALK BK SYSTEM (VIA UPS3)

+ 14Q7:RO-RO PLC CONTROL CABINET

+ 14Q8:GEN 1WIND HEATER (VIA G1 FIELD)

+ 14Q9: GEN 2WIND HEATER (VIA G2 FIELD)

+ 14Q10: GEN 3WIND HEATER (VIA G3 FIELD)

+ 14Q11:DG1 LOCAL CONTROL PANEL

+ 14Q12: DG2 LOCAL CONTROL PANEL

+ 14Q13, 14Q14: SPARE

+ 14Q15:ER LIGHT DISTR PANEL L1

+ 14Q16: ER LIGHT DISTR PANEL L2

+ 14Q17:ACCOMM EL HEATER DISTR PANEL D2

+ 14Q18: ACCOMM EL HEATER DISTR PANEL D3

+ 14Q19: WINDOW HEATING DISTR PANEL D4

+ 14Q20:ER AUX DISTR PANEL D5

+ 14Q21: RADIO EQUIPMENT DISTR PANEL E1

+ 14Q22: BRIDGE CONSOLE DISTR PANEL E2

+ 14Q23: ECR DISTR PANEL E3

+ 14Q24: NAVIGATION EQT DISTR PANEL E4

+ 14Q25:GREY W INS HEAT DISTR PANEL D6

+ 14Q26, 14Q27: SPARE

+ 14Q28: GALLEY AND DOMESTIC DISTR PANEL D1

+ 14Q29: No1 440V/220V MAIN TRANSFOMER – T1

+ 14Q30: No2 440V/220V MAIN TRANSFOMER – 2

* PANEL 15: PANEL chiếu sáng chính số 1 ( No1 MAIN LIGHTING )

+ 15H6, 15H7, 15H8, 15H9: Đèn màu trắng báo đã cấp nguồn chiếu sáng tương ứng sàn 1, 2, 3, 4

+15H61, 15H71, 15H81, 15H91: Đèn màu xanh báo các sàn tương ứng đã được chiếu sáng 1, 2, 3, 4

+ 15S61, 15S71, 15S81, 15S91: Nút ấn dừng hoặc khởi động đèn chiếu sáng các sàn tương ứng

 PANEL 16: PANEL chiếu sáng chính số 2 ( No2 MAIN LIGHTING )

1.4.3 Nguyên lý bảng điện chính.

a Cấu tạo của sơ đồ

Trang 35

Trạm phát điện tàu chở ô tô 4900car bao gồm có 4 máy phát, trong đó có 3 máy phát chính có công suất như nhau 1750KVA phát ra điện áp 450V tần số 60Hz được

bố trí dưới buồng máy ở tầng trên của máy chính về phía đuôi tàu (tại sàn 4), và 1 máy phát sự cố có công suất 270KVA điện áp 450V tần số 60Hz được bố trí trên sàn

11 của tàu Ngoài ra còn có bộ nguồn 1 chiều 24V DC được cấp từ bộ ắc quy Axit

Ba máy phát đồng bộ chính DG1, DG2 và DG3 làm nhiệm vụ phát điện chính, nguồn điện phat ra được đưa qua hệ thống dây cáp cấp lên hệ thống thanh cái phân đoạn trong bảng điện chính (MSB) và được khống chế qua các áptômát chính Từ thanh cái điện áp được đưa đến cấp trực tiếp cho các phụ tải điện và các bảng điện thứ cấp bằng các aptomát cấp nguồn phụ cũng được đặt trong bảng điện chính Ngoài

ra điện áp từ thanh cái còn được hạ áp bởi các biến áp xuống điện áp thấp hơn phục

vụ cho các mạch điều khiển máy phát, cấp nguồn cho một số phụ tải, mạch hoà đồng

bộ, các mạch đo lường, báo động, bảo vệ trong bảng điện chính…

Khi cập cảng, tàu không chạy máy phát có thể sử dụng nguồn điện bờ qua cáp nối điện bờ và áptômát khống chế nguồn điện bờ, nguồn điện bờ cũng được cấp lên

hệ thống thanh cái trong bảng điện chính và được cấp đến các phụ tải

Trạm phát điện của tàu được trang bị một máy phát sự cố EG và được đặt trên mớn nước của tàu Máy phát sự cố chỉ hoạt động khi tàu bị sự cố, máy phát chính không hoạt động Điện áp từ máy phát sự cố được cấp lên bảng điện sự cố (ESB) qua áptômát và từ bảng điện sự cố cấp đến các phụ tải quan trọng đã được tính toán trước trên tàu như: Một phần ánh sáng sự cố, bơm cứu đắm và các thiết bị vô tuyến của tàu Trong chế độ công tác bình thường của tàu bảng điện sự cố được cấp nguồn từ bảng điện chính

Trên tàu còn được trang bị một bộ nguồn Ac quy DC 24V Nguồn điện từ Acquy được làm nguồn điện năng dự trữ cho các phụ tải như: Ánh sáng sự cố, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống điều khiển và khởi động động cơ Diesel máy phát sự cố Trong sơ đồ có 3 máy phát giống hệt nhau vì vậy ở đây ta chỉ nghiên cứu sơ đồ nguyên lý của máy phát số 1 Các máy phát số 2 và máy phát số 3 hoàn toàn tương

- Ba biến dòng 5T11, 5T12, 5T13 cấp tín hiệu dòng tới mạch đo dòng điện

- Biến dòng 5T14 cấp tín hiệu dòng của máy phát cho mạch tự động điều chỉnh điện áp(AVR) của máy phát chính

- 5A2 :Lấy tín hiệu dòng điện thông qua biến dòng 5T21, 5T22, 5T23 trên thanh cái và tín hiệu áp của máy phát để thực hiện việc bảo vệ và giám sát Nó có các tác dụng sau :

Trang 36

+ Bảo vệ quá dòng cho máy phát

+ Bảo vệ quá tải cho máy phát

+ Bảo vệ công suất ngược cho máy phát

+ Giám sát giá trị điện áp và tần số của máy phát

+ Đối với thanh cái thì nó bảo vệ và giám sát các sự cố như điện áp cao, điện áp thấp, tần số cao và tần số thấp

- 5DF : Rơle bảo vệ máy phát Khi có hiện tượng ngắn mạch, nó sẽ cắt máy phát

ra khỏi lưới điện thông qua rơle 5KM, đồng thời cắt nguồn tới bộ AVR để không tạo

ra điện áp → dừng MF Nguyên tắc hoạt động của rơle bảo vệ 5DF là so sánh giá trị dòng điện trước và sau máy phát, bình thường thì 2 giá trị này bằng nhau, nhưng khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch thì 2 giá trị này khác nhau

- 5S3 : Bộ công tắc xoay chọn pha để đo cường độ dòng điện máy phát 1

- 5S1 : Bộ công tắc xoay chọn pha để đo điện áp máy phát 1

- 5P1 : Đồng hồ đo điện áp máy phát 1

a Giới thiệu phần tử trong sơ đồ

- CB: Aptomat chính cấp điện lên thanh cái

- CT3: Biến dòng một pha S cấp tín hiệu dòng cho bộ AVR

- VAD: Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát

- GEN: Máy phát đồng bộ ba pha không chổi than:10P - 1470KW - 450V - 60Hz - 0,8PF - 2358A

- EXC: Máy phát kích từ xoay chiều phát ra điện áp xoay chiều qua cầu chỉnh lưu biến đổi thành dòng một chiều cấp cho cuộn kích từ của máy phát chính

- PMG: Máy phát xoay chiều cấp điện cho bộ AVR (máy kích từ phụ cấp nguồn cho cuộn kích từ của máy kích từ chính)

- SH: Điện trở sấy cho cuộn dây máy phát có đầu vào là H1,H2 lấy điện áp 230V từ nguồn

- RS1: Điện trở bảo vệ cho cuộn kích từ của máy phát kích từ

- JK: Cuộn dây kích từ của máy phát kích từ

- AVR: Bộ tự động điều chỉnh điện áp của máy phát có các đầu vào ra như sau : + Chân 1,3 được nối với biến trở điều chỉnh điện áp máy phát là VAD

+ Chân C1,C2 lấy tín hiệu dòng tải pha S thực hiện phân bố tải vô công

+ Chân U,V,W lấy tín hiệu áp 3 pha R,S,T của máy phát để thực hiện điều chỉnh

Trang 37

+ Chân C3,C4 của bộ AVR này sẽ được nối nối tiếp với các chân C3,C4 của các

bộ AVR khác và được khống chế bằng tiếp điểm thường đóng của aptomat chính.Chỉ khi nào đóng máy phát lên thanh cái thì chân C3,C4 mới được nối với nhau để thực hiện phân bố tải vô công

+ Chân J,K là đầu ra đã được biến đổi thành dòng một chiều đưa tới cuộn kích

từ của máy phát kích từ

+ Chân U1,V1,W1 cấp điện từ máy phát kích từ phụ đến AVR

+ Chân E tiếp mát bảo vệ

b Nguyên lý hoạt động của hệ thống

Việc ổn định điện áp cho máy phát được thực hiện thông qua khối tự động điều chỉnh điện áp,khối AVR loại VZKUP-4B(P1) do hãng NISHISHIBA chế tạo

 Quá trình tự kích ban đầu :

Do đặc điểm của hệ thống có một máy phát kích từ phụ nên quá trình tự kích ban đầu diễn ra rất dễ dàng.Khi Diezen lai máy phát hoạt động thì nó cũng lai máy phát kích từ phụ.Do rôto của máy kích từ phụ là một nam châm vĩnh cửu nên khi máy quay làm xuất hiện một sức điện động =>máy kích từ phụ này sẽ phát ra một điện áp đưa đến chân U1,V1,W1 của khối tự động điều chỉnh điện áp AVR và từ chân J,K đưa đến cuộn kích từ JK của máy kích từ.Như vậy điện áp của máy phát

sẽ nhanh chóng đạt khoảng 60  70% Uđm .Lúc này mạch ổn định điện áp sẽ hoạt động để đưa điện áp của máy phát bằng giá trị Uđm giống như khi điện áp bị giảm

 Quá trình điều chỉnh :

Cũng giống như các hệ thống AVR khác,AVR sẽ lấy tín hiệu áp của máy phát

để so sánh với tín hiệu chuẩn.Giả sử khi ta đóng thêm tải thì điện áp của máy phát

sẽ bị giảm,tín hiệu này sẽ được đưa đến khối AVR để so sánh và cuối cùng làm tăng giá trị dòng kích từ của máy phát kích từ  điện áp của máy phát sẽ tăng lên đạt giá trị định mức.Khi điện áp đã đạt giá trị định mức thì tín hiệu sau khi so sánh

sẽ bằng không  Không có dòng kích từ vào máy phát kích từ và điện áp sẽ ổn định ở giá trị định mức

Còn nếu cắt tải thì điện áp máy phát sẽ tăng lên,cũng tương tự như trên nhưng chỉ khác một điều là lúc này tín hiệu dòng đưa vào cuộn kích từ JK sẽ giảm đi để điện áp của máy phát chính sẽ giảm xuống bằng Uđm.Khi điện áp của máy phát đã đạt giá trị định mức thì dòng kích từ lại bằng không và điện áp của máy phát sẽ ổn định ở giá trị định mức

1.4.4 Mạch điều khiển aptomat chính của máy phát

a Giới thiệu các phần tử và chức năng

- 5S8 : Công tắc xoay chọn chế độ điều khiển với 3 vị trí OFF/HAND/AUTOM

- 5S12 : Nút đóng aptomat chính vào lưới điện

- 5S11 : Nút cắt aptomat chính ra khỏi lưới điện

- 5K4 : Rơle trung gian để cắt aptomat từ panel số 6 ( bằng nút 6S111 )

- 5K6 : Rơle trung gian để cắt aptomat từ bộ DELOMATIC 4 (kí hiệu 5A2)

- 5K7 : Rơle trung gian thực hiện quá trình thử đóng aptomat

Trang 38

- 5K8 : Rơle trung gian để khống chế mạch sấy,chỉ thị đèn ,đưa tín hiệu về bàn điều khiển ở buồng máy và tín hiệu khống chế với máy phát sự cố

- XF : Cuộn đóng của aptomat chính

- MN : Cuộn giữ của aptomat chính

- Khối 5A2 trong sơ đồ có 2 chức năng chính là tự động đóng cắt aptomat chính

và nhận tín hiệu phản hồi trạng thái của aptomat

b Nguyên lý hoạt động

 Quá trình đóng aptomat chính bằng tay :

Để có thể đóng được aptomat chính thì ta phải xoay công tắc 5S8 sang vị trí HAND.Các điều kiện để đóng aptomat đã có đủ sau đó ấn nút 5S12 để cấp nguồn cho cuộn đóng XF để làm nhả lẫy để đóng aptomat chính vào lưới Trước đó động cơ M

đã có điện để lên dây cót cho aptomat chính để sẵn sàng đóng lên lưới điện Cuộn giữ

MN đã có điện nên giữ aptomat chính vẫn đóng Khi aptomat chính đóng thì :

Các tiếp điểm phụ của aptomat chính 11-14 và 21-22 gửi tín hiệu aptomat chính

đã đóng về bộ điều khiển trung tâm 5A2 của máy phát

Tiếp điểm phụ 31-34 của aptomat chính đóng cấp nguồn cho rơle 5K8 để khống chế mạch sấy, chỉ thị bằng đèn 5S12 sáng, đèn 5S11 tối để báo đóng aptomat chính Đồng thời tiếp điểm của 5K8 còn gửi tín hiệu đóng aptomat về bàn điều khiển trung tâm buồng máy(page 45) Và tiếp điểm 5K8(59.1) sẽ dùng để khống chế máy phát sự

cố Tức là khi không có một máy phát chính nào chạy thì mới có thể đóng aptomat của máy phát sự cố lên mạng sự cố được

 Quá trình cắt aptomat chính ra khỏi lưới điện:

Các nguyên nhân để cắt máy phát ra khỏi lưới điện là khi sĩ quan vận hành thực hiện việc cắt máy phát khi không cần thiết bằng tay ở panel điều khiển máy phát và panel 6( panel hòa đồng bộ ).Thứ hai là bảo vệ máy phát khi có sự cố như bị công suất ngược,bị quá tải ,điện áp thấp,bị ngắn mạch đặc biệt là khi ngắn mạch từ máy phát lên thanh cái khi đó tiếp điểm rơle trung gian 5KM(46.8) mở ra để cắt aptomat chính

 Quá trình đóng aptomat tự động:

Để tự động đóng aptomat chính của máy phát vào lưới thì ta phải xoay công tắc xoay 5S8 sang vị trí AUTOM.Khi đó việc đóng aptomat chính sẽ do bộ 5A2 thực hiện,tiếp điểm 15-16 đóng lại để cấp nguồn cho cuộn đóng XF để đóng aptomat chính.Còn để cắt aptomat chính thì tiếp điểm 17-18 sẽ đóng lại,rơle 5K6 sẽ có điện.Tiếp điểm 5K6 (46.8) mở ra làm cho cuộn giữ MN mất điện cắt aptomat chính

ra khỏi lưới

1.4.5 Quá trình công tác song song giữa các máy phát

a Mạch hoà đồng bộ cho máy phát số 1

Đưa máy phát đồng bộ vào công tác song song là quá trình đưa 1 máy phát từ trạng thái không công tác đến trạng thái công tác cùng cấp điện lên thanh cái đang có

1 hoặc nhiều máy phát khác đang cung cấp năng lượng lên thanh cái đó Quá trình này được coi là thành công khi nó không gây ra xung dòng lớn và thời gian tồn tại quá trình này phải ngắn

Trang 39

Trên trạm phát tàu chở 4900 ôtô, việc hòa kiểm tra các điều kiện hòa đồng bộ và hòa các máy phát được thực hiện trên panel số 6 Cấu tạo của panel bao gồm các phần tử sau:

- 6K1,6K2,6K3 : Rơle để chọn máy phát định hòa vào lưới

- 6S7 : Công tắc xoay chọn máy phát cần hòa vào lưới điện

Để thực hiện quá trình hòa đồng bộ bằng tay giữa các máy phát thì đầu tiên ta phải khởi động diezen lai máy phát cần hòa lên Sau khi diezen đã chạy ổn định và máy phát đã phát ra điện áp ổn định bằng điện áp định mức và tần số định mức thì ta xoay công tắc 6S7 để chọn vào vị trí máy ta cần hòa Tiếp đến ta bật công tắc 6S6 sang vị trí ON để bật hệ thống đèn quay, đồng bộ kế và các đồng hồ kép tần số, điện

áp Dựa vào hệ thống đèn quay và đồng bộ kế và các đồng hồ kép ta sẽ điều chỉnh công tắc xoay 6S115 đối với máy phát 1, 6S215 đối với máy phát 2 và 6S315 đối với máy phát 3 Khi nào thấy trên đồng bộ kế đèn led quay chậm theo chiều kim đồng hồ

và gần đến điểm đỉnh giữa thì ta sẽ đóng aptomat chính của máy phát đó lên lưới điện bằng các nút 6S111, 6S211, 6S311 cho các máy phát 1,2 hoặc 3 Khi đã đóng thành công máy phát lên lưới thì ta phải thực hiện quá trình phân bố tải vô công và tải tác dụng giữa các máy phát

Còn việc tự động hòa đồng bộ giữa các máy phát sẽ do bộ DELOMATIC 4 (kí hiệu trên bản vẽ là 5A2, 8A2 và 9A2 ) lắp đặt ở từng máy phát điều khiển Bộ quản lí nguồn nằm trong bộ này sẽ đo công suất tiêu thụ thực tế của toàn trạm để quyết định đóng thêm vào hay cắt 1 máy phát nào đó Khi công suất tiêu thụ toàn trạm lớn thì bộ quản lí nguồn sẽ tự động khởi động diezen lai máy phát,điều chỉnh động cơ secvo tăng giảm lượng nhiên liệu và chọn thời điểm hòa thích hợp để đóng aptomat máy phát lên lưới điện và phân bố tải vô công và tải tác dụng Còn khi công suất tiêu thụ toàn trạm ít hơn nhiều so với công suất các máy phát đang chạy thì bộ quản lí nguồn

sẽ thực hiện quá trình phân chia tải tác dụng và tải vô công cho các máy phát còn lại rồi thực hiện quá trình cắt aptomat máy phát đó ra khỏi lưới điện

b Tự động phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song

Việc phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song trên tàu chở

4900 ôtô là sử dụng phương pháp tự phân bố tải vô công lấy tín hiệu dòng tải Phương pháp thực hiện như sau:

- 5T14 là biến dòng lấy tín hiệu dòng tải của máy phát Cuộn thứ cấp của biến dòng được nối với hai đầu C1-C2 của bộ AVR Các đầu C3-C4 của bộ AVR được nối nối tiếp với các đầu C3-C4 của bộ AVR các máy phát khác Giả sử máy phát số 1 công tác độc lập (chỉ có máy phát số 1 cấp nguồn lên lưới) thì các tiếp điểm phụ thường đóng của aptomat chính hai máy phát số 2 và số 3 sẽ đóng lại Khi đó chân C3-C4 của bộ AVR các máy phát 2 và 3 sẽ bị nối ngắn mạch.Do vậy máy 1 công tác độc lập

Trang 40

Khi các máy phát công tác song song với nhau thì các tiếp điểm phụ của aptomat chính các máy phát đều mở ra nên các chân C3-C4 của bộ AVR các máy phát được nối lại với nhau Giả sử dòng tải của máy phát số 1 là lớn nhất do nhận nhiều tải vô công nhất thì sẽ làm cho tín hiệu dòng đi vào C1-C2 của bộ AVR máy phát số 1 là lớn nhất, lúc này sẽ suất hiện dòng chạy trong dây cân bằng sang các chân C3-C4 của

bộ AVR các máy phát khác vì vậy làm cho sự thay đổi dòng kích từ của mỗi máy phát.Đến khi không còn dòng cân bằng chạy trong các bộ AVR của các máy phát Từ

đó các máy phát sẽ được tự động phân chia tải vô công đều nhau

Như vậy sự thay đổi tải vô công của máy này luôn được máy kia cảm nhận thông qua biến dòng, nhờ đó luôn đảm bảo được sự cân bằng tải vô công giữa hai máy khi công tác song song

c Mạch điều chỉnh tần số và phân chia tải tác dụng cho các máy phát

Việc phân chia tải tác dụng cho các máy phát đồng bộ công tác song song được thực hiện bởi các bộ điều tốc của động cơ Diezen.Muốn các máy phát nhận tải tác dụng như nhau thì ta phải tiến hành dịch chuyển sao cho đặc tính của các Diezen lai các máy phát đó phải trùng khít lên nhau, việc này được thực hiện nhờ điều chỉnh lượng nhiên liệu đưa vào Diezen lai máy phát

Việc phân chia tải tác dụng tàu chở 4900 ôtô được thực hiện bằng cách xoay công tắc xoay 6S115 đối với máy phát 1, 6S215 đối với máy phát 2 và 6S315 đối với máy phát 3 để thay đổi chiều quay của động cơ secvo M tác động đến thanh răng nhiên liệu cấp nhiên liệu hoặc giảm nhiên liệu vào Diezen lai máy phát từ đó thay đổi tốc độ Diezen lai máy phát

* Giới thiệu phần tử :

- 6S115,6S215,6S315 :Công tắc xoay để điều khiển chiều quay động cơ secvo với 3 vị trí (Lower-Off-Raise) của lần lượt các máy phát 1,2,3

- 5K13 :Rơle điều khiển theo chiều giảm lượng dầu vào máy phát số 1

- 5K12 :Rơle điều khiển theo chiều tăng lượng dầu vào máy phát số 1

- 8K13 :Rơle điều khiển theo chiều giảm lượng dầu vào máy phát số 2

- 8K12 :Rơle điều khiển theo chiều tăng lượng dầu vào máy phát số 2

- 9K13 :Rơle điều khiển theo chiều giảm lượng dầu vào máy phát số 3

- 9K12 :Rơle điều khiển theo chiều tăng lượng dầu vào máy phát số 3

- M :Động cơ séc vô

- 5A1 :Biến áp và bộ chỉnh lưu (AC220V-DC24V)

 Phân chia tải tác dụng bằng tay

Giả sử cho máy phát 1 vừa được hòa vào lưới, khi mới hòa máy phát 1 vào lưới thì máy phát 1 chưa nhận tải, muốn máy phát 1 nhận tải ta tiến hành làm như sau:

- Đưa công tắc xoay 6S215 hoặc 6S315 của máy phát 2 hoặc máy phát 3 về phía giảm (để chuyển tải từ máy phát 2 hoặc máy phát 3) đồng thời ta đưa công tắc 6S115 của máy phát 1 về phía tăng để nhận tải

Ngày đăng: 10/06/2014, 16:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Tác giả BÙI THANH SƠN (kỹ sư). TRẠM PHÁT ĐIỆN TÀU THUỶ Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải.Hà Nội – 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải. " Hà Nội – 2000
[4]. Tác giả PGS-TSKH THÂN NGỌC HOÀN. MÁY ĐIỆNNhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 1999.Xuất bản năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 1999
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 1999. " Xuất bản năm 2001
[1]. Tác giả LƯU ĐÌNH HIẾU (kỹ sư). TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN TÀU THUỶ Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải – 1998 Khác
[3]. Tác giả NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG. HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THUỶ KHÍ Nhà xuất bản giáo dục – 1998 Khác
[5]. Tài liệu về hệ thống cân bằng tàu của nhà máy Đóng Tàu Hạ Long Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm