1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng kháng nguyên trình diện kháng nguyên

21 466 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kháng Nguyên Trình Diện Kháng Nguyên
Trường học Trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kháng nguyên trình diện kháng nguyên

Trang 1

KHÁNG NGUYÊN

Trang 3

Khái niệm kháng nguyên

Kháng nguyên (antigen) là những phân tử lạ

hoặc vật lạ, thường là các protein, khi xâm nhập vào cơ thể chủ thì có khả năng kích thích cơ thể chủ sinh ra các đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

chống lại chúng.

Trang 4

Bản chất của kháng nguyên

- Thường là protein, nhưng cũng cú thể là

polysaccharide, lipid phức tạp, một số gốc hoỏ chất đơn giản (hapten).

- Cỏc hapten muốn kớch thớch cơ thể sinh ra ĐƯMD thỡ phải kết hợp với một protein (cú thể là protein của

cơ thể chủ), protein đú được gọi là protein tải (carrier protein) Đỏp ứng miễn dịch sinh ra cú tớnh đặc hiệu với phần khỏng nguyờn khụng phải là protein.

Trang 5

Đặc tính của kháng nguyên

Tớnh sinh miễn dịch và tớnh khỏng nguyờn

Tớnh sinh miễn dịch và tớnh khỏng nguyờn là haihai phạm trự liờn quan đếnnhau nhưng khỏc hẳn nhau

- Tớnh sinh miễn dịch (immunogenicity) là khả năng kớch thớch sinh rađỏp ứng miễn dịch dịch thể hoặc đỏp ứng miễn dịch qua trung gian tế bàođặc hiệu với khỏng nguyờn:

Tế bào B + Khỏng nguyờn  Đỏp ứng miễn dịch dịch thể

Tế bào T + Khỏng nguyờn  Đỏp ứng miễn dịch qua trungtrung gian tếbào

Với ý nghĩa này chỳng ta cú thể gọi cỏc khỏng nguyờn dưới một tờn khỏcchớnh xỏc hơn là chất sinh miễn dịch (immunogen)

- Tớnh khỏng nguyờn (antigenticity) là khả năng kết hợp một cỏch đặc hiệucủa khỏng nguyờn với cỏc sản phẩm cuối cựng của cỏc đỏp ứng trờn (tức làvới khỏng thể trongtrong đỏp ứng miễn dịch dịch thể hoặc cỏc thụ thể của tế bàolympho T dành cho khỏng nguyờn trong đỏp ứng miễn dịch qua trung gian

tế bào)

Trang 6

Đặc tính của kháng nguyên

Tính đặc hiệu của kháng nguyên

- Tớnh đặc hiệu của khỏng nguyờn là khả năng một khỏng nguyờn cú thể kếthợp đặc hiệu với cỏc thành phần của đỏp ứng miễn dịch do chớnh khỏng

nguyờn đú kớch thớch tạo ra

Tớnh đặc hiệu của khỏng nguyờn phụ thuộc và hai yếu tố:

+ Cấu trỳc đặc hiệu của khỏng nguyờn – hay cũn gọi là cỏc quyết định khỏngnguyờn

+ Khả năng nhận biết đặc hiệu của cỏc tế bào lympho tỳc chủ thụng qua cỏcthụ thể bề mặt

- Cỏc tế bào miễn dịch khụng phản ứng với hoặc khụng nhận diện toàn bộ

phõn tử khỏng nguyờn mà chỳng chỉ nhận diện những vị trớ nhất định trờnphõn tử khỏng nguyờn Những vị trớ đú được gọi là cỏc epitope hay cỏc

quyết định khỏng nguyờn

- Quyết định khỏng nguyờn là những vựng hoạt động về phương diện miễndịch của một khỏng nguyờn cú thể kết hợp một cỏch đặc hiệu với cỏc thụ thểdành cho khỏng nguyờn ở trờn bề mặt tế bào lympho hoặc với khỏng thể do tếbào lympho B tiết ra

Trang 7

Đặc tính của kháng nguyên

Tính đặc hiệu của kháng nguyên

- Một phõn tử khỏng nguyờn cú thể cú nhiều quyết định khỏng nguyờn giốnghoặc khỏc nhau Cơ thể chủ cú khả năng sinh ra từng loại đỏp ứng miễn dịchriờng chocho từng loại quyết định khỏng nguyờn theo kiểu “nồi nào vung ấy”

Vỡ vậy gọi là đỏp ứng miễn dịch đặc hiệu

+ Khỏng nguyờn cú chỉ một loại quyết định khỏng nguyờn (cú thể là nhiềuquyết định khỏng nguyờn nhưng chỳng giống hệt nhau) thỡ được gọi là

khỏng nguyờn đơn giỏ

+ Khỏng nguyờn cú từ haihai quyết định khỏng nguyờn khỏc nhau thỡ gọi làkhỏng nguyờn đa giỏ

+ Giữa cỏc phõn tử khỏng nguyờn khỏc nhau cú thể cú một số quyết địnhkhỏng nguyờn giống nhau, được gọi là quyết định khỏng nguyờn phản ứngchộo

Trang 8

Kháng nguyên đơn giá và đa giá

Trang 9

Một số loại kháng nguyên

Khỏng nguyờn nhúm mỏu

Trờn bề mặt hồng cầu người cú nhiều loại khỏng

nguyờn khỏc nhau Cho Cho đến nay, người ta đó xỏc

định được 20 hệ thống nhúm mỏu khỏc nhau, với

khoảng trờn 200 khỏng nguyờn trờn bề mặt hồng cầu người Một số hệ thống nhúm mỏu quan trọng gồm

cú hệ ABO, hệ Rh, hệ Lewis, hệ MNS, hệ P, hệ Kell,

hệ Duffy, hệ Kidd Trong số đú, hệ ABO và hệ Rh

cú tầm quan trọng hơn cả

Trang 10

Một số loại kháng nguyên

Cỏc khỏng nguyờn vi sinh vật

- Cỏc khỏng nguyờn vỏ vi khuẩn thường cú bản chất là

polysaccharide

- Cỏc khỏng nguyờn lụng vi khuẩn cú bản chất là protein

- Cỏc khỏng nguyờn ngoại tế bào của vi khuẩn (ngoại độc tố,

enzyme …) cũng cú bản chất là protein

- Cỏc khỏng nguyờn virus cú thể ở bề mặt (capsid) hoặc ở bờn

trong Tuỳ theo tớnh đặc hiệu của cỏc khỏng nguyờn này, cú thể phõn định được cỏc nhúm virus, cỏc type virus và cỏc type phụ của virus Vớ dụ, khỏng nguyờn nucleoproteic (NPA) là khỏng nguyờn chung cho tất cả cỏc virus pox Một số virus cú khả năng thay đổi khỏng nguyờn bề mặt, tạo ra cỏc type phụ.

Trang 11

Kháng nguyên phù hợp tổ chức (kháng nguyên

Trang 13

Cấu trúc của các phân tử MHC lớp I và lớp II

Trang 14

Vai trò trình diện kháng nguyên

- Quá trình hoạt hoá tế bào T cần có hai sự kiện diễn ra

đồng thời đó là thụ thể của tế bào T dành cho kháng nguyên nhận diện peptide kháng nguyên do phân tử MHC trình diện

và đồng thụ thể của tế bào T (phân tử CD4 hoặc CD8) nhận diện phân tử MHC.

*) Sù tr×nh diÖn kh¸ng nguyªn ngäai bµo kÕt hîp víi MHC II

- Do các tế bào TCD4+ có CD4 míi nhËn diÖn ®­îc MHC II nªn chỉ đáp ứng với các peptide được trình diện bởi các phân

tử MHC lớp II.

Các protein ở bên ngoài tế bào được các tế bào trình diện kháng nguyên thâu tóm vào trong các bọng rồi xử lý thành các peptide, sau đó các peptide này sẽ được các phân tử

MHC lớp II trình diện ra bề mặt tế bào.

Trang 15

*) Sù tr×nh diÖn kh¸ng nguyªn néi bµo kÕt hîp víi MHC I

- Tế bào TCD8+ chỉ đáp ứng với các peptide

tế bào

Trang 16

Lưới nội nguyên sinh Các bọng kín chuyên biệt

Các enzyme tạo ra các

peptide

Các protein có trong bào tương (hầu hết được tổng hợp trong tế bào; nhiều loại protein từ trong các phagosome đi

Tất cả các tế bào có nhân Các tế bào có tua, các tế

bào đơn nhân làm nhiệm vụ thực bào, các lympho B, các tế bào nội mô, biểu mô tuyến ức

Loại tế bào trình diện kháng

Đặc điểm

Đặc điểm của các con đường xử lý kháng nguyên

Trang 18

Con đường xử lý các kháng nguyên trong các bọng nhập nội bào bên trong tế bào để đưa ra trình diện bởi phân tử MHC lớp II

Trang 19

Con đường xử lý các kháng nguyên xuất hiện trong bào tương tế bào

để đưa ra trình diện bởi phân tử MHC lớp I

Trang 20

Vai trò của việc trình diện kháng nguyên cùng với phân tử MHC đối với việc nhận diện vi sinh vật của các tế bào TCD4+ và TCD8+

Trang 21

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ1.

1 TRÌNH BÀY KHÁI NIỆM KHÁNG NGUYÊN, BẢN CHẤT CỦA KHÁNG NGUYÊN?

2 TRÌNH BÀY ĐẶC TÍNH CỦA KHÁNG NGUYÊN?

3 TRÌNH BÀY QÚA TRÌNH BẮT GIỮ, XỬ LÝ VÀ TRÌNH DIỆN KHÁNG NGUYÊN?

4 NÊU ĐẶC ĐIỂM CÁC CON ĐƯỜNG XỬ TRÍ KHÁNG NGUYÊN CỦA MHC?

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SÁCH MIỄN DỊCH HỌC - BỘ MÔN SINH LÝ BỆNH - MIỄN DỊCH, TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI, XUẤT BẢN NĂM 2007

SÁCH MIỄN DỊCH HỌC CƠ BẢN - BỘ MÔN MIỄN DỊCH, HỌC VIỆN QUÂN Y

Ngày đăng: 10/06/2014, 16:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w