1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh 2

24 550 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 329,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa họcBồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế cho CB giáo dục cấp tỉnh đươngnhiệm ở cấp tỉnh sẽ có hiệu quả nếu phù hợp với yêu cầu hoạt động PC ở cấptỉnh, kết hợp được học vấn

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Công tác pháp chế XHCN là yêu cầu quan trọng để đáp ứng nhu cầu pháttriển và đổi mới của đất nước, thực hiện chủ trương xây dựng nhà nước phápquyền XHCN, việc nghiên cứu quán triệt quan điểm, đường lối chủ trương củaĐảng và chính sách PL của nhà nước nhằm từng bước nâng cao hiệu lực quản

lý của nhà nước, mở rộng dân chủ, phát huy tiềm năng sáng tạo của nhân dân.Tầm quan trọng của pháp chế đối với giáo dục lại càng thể hiện rõ rệt bởi vìgiáo dục là mảng hiện thực bao phủ toàn bộ dân cư và lãnh thổ đất nước

Cấp tỉnh là cấp quản lí giáo dục trực tiếp xử lí những vấn đề pháp chế nóichung và chính sách giáo dục nói riêng, điều đó đòi hỏi CBPC giáo dục ở cấptỉnh vừa phải có nghiệp vụ pháp chế ở tầm quốc gia, vừa phải có kĩ năng nghiệp

vụ pháp chế tương đối cụ thể để có thể đáp ứng các nhiệm vụ quản lí giáo dục ởcấp tỉnh Bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho CB giáo dục cấp tỉnh là vấn

đề cần được nghiên cứu nhưng cho đến nay chưa được nghiên cứu ở nước ta

Việc lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế cho CB giáo dục cấp tỉnh” là một trong những hướng nghiên cứu cần thiết nhằm phát triển

sự nghiệp giáo dục, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng nội dung học tập và các biện pháp bồi dưỡng kĩ năng công tácpháp chế cho CB giáo dục ở cấp tỉnh thông qua các hoạt động bồi dưỡng dongành giáo dục tổ chức

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác bồi dưỡng CB giáo dục ở cấp tỉnh.3.2 Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và biện pháp bồi dưỡng KN công tác

PC cho CB giáo dục GD cấp tỉnh

3.3 Đối tượng thụ hưởng: Cán bộ giáo dục cấp tỉnh làm công tác PC

Trang 2

4 Giả thuyết khoa học

Bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế cho CB giáo dục cấp tỉnh đươngnhiệm ở cấp tỉnh sẽ có hiệu quả nếu phù hợp với yêu cầu hoạt động PC ở cấptỉnh, kết hợp được học vấn PL và học vấn về giáo dục, dựa vào kinh nghiệmhoạt động thực tiễn của cán bộ, phương pháp dạy học và tài liệu bồi dưỡngthích hợp với điều kiện công tác và học tập của học viên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lí luận của việc xây dựng nội dung, biện pháp bồi

dưỡng kĩ năng công tác pháp chế cho CB giáo dục cấp tỉnh; 5.2 Khảo sát vàđánh giá thực trạng nội dung và biện pháp bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chếcủa CB giáo dục cấp tỉnh và các yếu tố tác động đến thực trạng này; 5.3 Xâydựng nội dung và biện pháp bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế cho CB giáodục cấp tỉnh; 5.4 Thực nghiệm sư phạm

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích tổng quan lịch sửnghiên cứu; Phân tích so sánh;Tổng hợp và khái quát hóa lí luận; 7.2 Nhómphương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp nghiên cứu anket; Phươngpháp phỏng vấn; Phương pháp quan sát; Phương pháp tổng kết kinh nghiệmcông tác pháp chế và công tác bồi dưỡng CBPC giáo dục ở cấp tỉnh; Phân tích

hồ sơ quản lí ở cấp tỉnh; Phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm tra hiệuquả của nội dung bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế; 7.3 Các phương phápkhác: Phương pháp chuyên gia; Phương pháp ứng dụng toán thống kê

Trang 3

8 Những đóng góp mới của luận án

8.1 Về mặt lý luận: Làm sáng tỏ cơ sở lí luận về KN công tác PC, bồidưỡng KN công tác PC cho CB giáo dục làm công tác PC ở cấp tỉnh; Xây dựngtiêu chí đánh giá KN công tác PC cho CB giáo dục làm công tác PC ở cấp tỉnhtrong giai đoạn hội nhập hiện nay; Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc bồidưỡng KN công tác PC cho CB giáo dục làm công tác PC ở cấp tỉnh

8.2 Về mặt thực tiễn: Xác lập được các luận cứ khoa học để xây dựng nộidung học tập và làm rõ KN công tác PC cho CB giáo dục làm công tác PC ởcấp tỉnh; Xây dựng nội dung học tập và biện pháp hiệu quả hơn trong bồidưỡng KN công tác PC cho CB giáo dục làm công tác PC ở cấp tỉnh nhằm giatăng mức độ đáp ứng của họ đối với yêu cầu công tác PC giáo dục ở cấp tỉnh;Kết quả đề tài là nguồn tài liệu phục vụ những nghiên cứu tiếp theo về công tác

PC cho CBPC giáo dục nói chung, CBPC cấp tỉnh nói riêng

Chương 2 Cơ sở thực tiễn, nội dung và biện pháp bồi dưỡng kĩ năng

công tác pháp chế cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CHO CÁN BỘ PHÁP CHẾ GIÁO DỤC CẤP TỈNH

1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Ở nước ngoài

Các công trình nghiên cứu của: P Ia Galperin, V A Crutexki, A.V.Petropxki…G X Caschiuc, N A Menchinxcaia, A D Levitov - N L.Bondyrev, X I Kixegov, F N Gonobolin Martine Lombard; Gilles Dumont(Paris II); Robert W Gordon; Nhật Bản

Trang 4

1.1.2 Các công trình, đề tài nghiên cứu ở trong nước

- Nguyễn Như An, Đặng Vũ Hoạt, Trần Anh Tuấn, Phan Thanh Long…;

Đặng Thành Hưng; Nguyễn Phương Hiền ; Đào Thị Ái Nhi; Nguyễn Tất Viễn …

Về việc bồi dưỡng kiến thức PL, pháp chế có một số tài liệu đề cập đếnnhư sau: Sau khi có Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản

QPPL; Kỷ yếu hội thảo Nghiệp vụ pháp chế năm 2011; Sổ tay PL và nghiệp vụ

dành cho CBPC năm 2011; Báo cáo tổng kết 06 năm thực hiện Nghị định số122/2004/NĐ-CP ngày 18/5/2004 về công tác pháp chế của Bộ Tư pháp năm2011; Giải pháp hoàn thiện hệ thống PL về giáo dục giai đoạn 2010 - 2020

1.2 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Bồi dưỡng: Luận án sử dụng khái niệm “bồi dưỡng” theo nghĩa sư

phạm và phát triển nguồn nhân lực Đó là quá trình huấn luyện, giảng dạy, hướngdẫn khuyến khích học viên học tập, rèn luyện, lĩnh hội được những tri thức, kĩ năng

và giá trị tương ứng phù hợp với mục tiêu phát triển nghề nghiệp của học viên với

tư cách công chức, viên chức đương nhiệm trên cơ sở trình độ đào tạo

- Theo Đỗ Khánh Tặng thì “Pháp chế là việc chấp hành PL một cáchđúng đắn và nghiêm chỉnh của tất cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội,các nhà chức trách và của mọi công dân”

Trang 5

1.2.3 Kĩ năng

1.2.3.1 Định nghĩa kĩ năng

Đặng Thành Hưng cho rằng kĩ năng không phải là khả năng của cá nhân

(có thể có hoặc có thể không có) mà là thuộc tính có thật ở cá nhân Kĩ năng là một dạng hành động được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học-tâm lí-xã hội khác của cá nhân (chủ thể của kĩ năng đó) như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân, giá trị bên trong để đạt được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định, hoặc mức độ thành công theo tiêu chuẩn hay qui định

Khái niệm kĩ năng trong luận án này được sử dụng theo quan điểm của Đặng

Thành Hưng Kĩ năng là hành động luôn được kiểm soát bởi ý thức, được thực hiện dựa trên những thuộc tính sinh học, tâm lí và xã hội của cá nhân thích hợp với yêu cầu hoạt động cũng như những điều kiện khách quan khác của môi trường hoạt động, đạt được kết quả thực tế theo mục tiêu hay tiêu chí đã định trước.

1.2.3.2 Cấu trúc và những điều kiện của kĩ năng

Hệ thống thao tác được tổ chức linh hoạt; Trình tự logic của quá trìnhthực hiện các thao tác; Các quá trình điều chỉnh hành động; Nhịp độ thực hiện

và cơ cấu thời gian

1.2.3.3 Tiêu chí đánh giá KN

Để đánh giá kĩ năng nói chung, có thể căn cứ vào những tiêu chí khácnhau và dựa vào thang điểm nhất định để xác định trình độ phát triển hiện tạicủa kĩ năng ở cá nhân

Tóm lại, có thể dựa vào 5 tiêu chí chung, bao gồm 15 chỉ số thực hiện đểđánh giá trình độ hình thành và phát triển của kĩ năng nào đó ở cá nhân theo nhiềugóc độ Nội dung những yêu cầu hay biến số trong các chỉ số sẽ phụ thuộc vào việcchúng ta đánh giá kĩ năng nào, trong lĩnh vực hay nhiệm vụ cụ thể nào

1.2.4 Kĩ năng công tác pháp chế

Các kĩ năng công tác pháp chế thuộc loại kĩ năng chuyên biệt, thuộc mộtnghề nhất định, trong đó có kĩ năng cơ bản và kĩ năng hỗ trợ, có kĩ năng cứng

Trang 6

và kĩ năng mềm, có kĩ năng công cụ và kĩ năng tác nghiệp cụ thể Dựa trên kháiniệm cơ bản về kĩ năng nêu trên, trong luận án này chúng tôi hiểu kĩ năng công

tác pháp chế là khái niệm dùng để chỉ những kĩ năng nghề nghiệp mà chuyên

gia pháp chế cần phải có và phải thực hiện thường xuyên trong khi tiến hànhcác công việc thuộc chức trách, nhiệm vụ của mình như soạn thảo văn bản,tham gia ý kiến các dự thảo văn bản QPPL, rà soát, hệ thống hoá, kiểm tra, xử

lý và giải thích văn bản QPPL; tổ chức công tác phổ biến, giáo dục PL, kiểm tra

và giám sát việc thực hiện PL

1.2.5 Cán bộ pháp chế

1.2.4.1 Định nghĩa cán bộ pháp chế: Trong luận án này sử dụng khái

niệm CBPC để chỉ những viên chức, công chức có cương vị, trách nhiệm vàquyền hạn được tuyển dụng, bổ nhiệm vào tổ chức pháp chế ở các Sở GD&ĐT(cơ quan chuyên môn) thuộc UBND cấp tỉnh

1.2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn của cán bộ pháp chế cấp tỉnh: Cán bộ làm công tác pháp chế là những người tham mưu xây dựng

thể chế, nghiên cứu và xây dựng các chính sách PL, giúp lãnh đạo quản lý và tổchức thực hiện hoạt động xây dựng PL thông qua các nhiệm vụ như: Lập và đề nghịxây dựng văn bản QPPL, tham gia soạn thảo văn bản QPPL, thẩm định dự thảo vănbản QPPL công việc đòi hỏi cường độ lao động cao, với công sức, trí lực lớn đểtham mưu những chính sách PL đúng đắn, phù hợp nhu cầu phát triển KT - XH

1.3 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC PHÁP CHẾ VÀ HỌC VIÊN THAM GIA BỒI DƯỠNG CÔNG TÁC PHÁP CHẾ GIÁO DỤC CẤP TỈNH

1.3.1 Đặc điểm công tác pháp chế giáo dục ở cấp tỉnh: Cán bộ làm

công tác pháp chế hầu hết đã được đào tạo cơ bản, có kiến thức PL nói chung

và kiến thức PL trong lĩnh vực giáo dục nói riêng Tuy nhiên, thực tế là sốlượng cán bộ làm công tác pháp chế còn thiếu, khối lượng công việc nhiều, yêucầu đối với công việc cao; Cán bộ làm công tác pháp chế chưa được bồi dưỡngkiến thức, nghiệp vụ chuyên sâu; chưa được bồi dưỡng toàn diện kỹ năng,nghiệp vụ của công tác pháp chế; Đại đa số cán bộ làm công tác pháp chế giáo

Trang 7

dục cấp tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyển từ chuyên môn khácsang, họ chưa được đào tạo kiến thức chung về PL

1.3.2 Đặc điểm của CBPC giáo dục cấp tỉnh trong vai trò học viên:

CBPC giáo dục cấp tỉnh là những người đang công tác ở các Sở giáo dục-đào tạo,nếu tham gia các lớp bồi dưỡng về công tác pháp chế giáo dục thì họ là những họcviên người lớn;Là những người học đã trưởng thành - những học viên người lớn do

đó khi tổ chức các lớp bồi dưỡng cần quan tâm đến những đặc điểm trên để côngtác bồi dưỡng đạt được kết quả tốt; là những người có trình độ đại học và đã côngtác được ít nhiều trong lĩnh vực pháp chế giáo dục vì vậy họ có kinh nghiệm tươngđối tốt về những hoạt động pháp chế giáo dục, nắm được những hoạt động cơ bản

về nghiệp vụ pháp chế, có khả năng khái quát hóa tương đối cao

1.3.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc học tập và bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế

1.3.3.1 Những yếu tố bên trong: Trình độ và chuyên môn đào tạo của

học viên; Kinh nghiệm công tác cá nhân:

1.3.3.2 Những yếu tố bên ngoài: Môi trường gia đình, hoàn cảnh kinh

tế của CBPC cũng là những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng;Nhà nước chưa có cơ chế, chính sách thích hợp để khuyến khích, động viên đốivới cán bộ làm công tác pháp chế Dó đó, việc tìm kiếm và thu hút những đốitượng đủ điều kiện, tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu làm công tác pháp chế ở các địaphương lại càng thêm phần khó khăn; Nhiều người công tác lâu năm trongngành, có kinh nghiệm, có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu công việc lạithường chuyển sang làm công tác khác có chế độ ưu đãi tốt hơn

1.4 QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG NỘI DUNG, BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CÔNG TÁC PHÁP CHẾ

1.4.1 Quan điểm xây dựng nội dung bồi dưỡng

1.4 1.1 Bản chất của nội dung bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế, thực chất là nội dung họctập (tri thức, kĩ năng, thái độ) mà học viên lĩnh hội; giảng viên phải giúp học viênhình thành thông qua quá trình bồi dưỡng để phát triển kĩ năng công tác pháp chế

Trang 8

1.4.1.2 Cách tiếp cận cơ bản trong xây dựng nội dung: Tiếp cận nội dung;

Tiếp cận dựa trên mục tiêu đào tạo; Tiếp cận phát triển; Tiếp cận tổng hợp

1.4.1.3 Cấu trúc của nội dung bồi dưỡng

Nội dung bồi dưỡng sẽ có hạt nhân là một loạt kĩ năng công tác pháp chế,

hỗ trợ cho nội dung là 2 mảng tri thức cơ bản: Tri thức về chính những kĩ năngnày; Tri thức chỉ dẫn học tập và rèn luyện kĩ năng Ví dụ: Thông tin về học liệu,phương tiện cần có, thời gian và những điều kiện khác

1.4.2 Những nguyên tắc xây dựng nội dung bồi dưỡng: Nguyên tắc

tính thực tiễn; Nguyên tắc tính mục đích; Nguyên tắc tính tích hợp; Nguyên tắctính phân hóa; Nguyên tắc tính vững chắc trong phát triển

1.4.3 Quan điểm xây dựng biện pháp bồi dưỡng: Biện pháp bồi dưỡng

kĩ năng có tính chỉ dẫn cao, định hướng và gợi mở cho học viên trong quá trìnhhọc tập thông qua các học liệu và phương tiện thích hợp

Chương 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN, NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG

KĨ NĂNG CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CHO CÁN BỘ GIÁO DỤC CẤP TỈNH

2.1 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CHO CÁN BỘ GIÁO DỤC CẤP TỈNH

2.1.1 Các chính sách, văn bản PL hiện hành về công tác pháp chế giáo dục: Luật giáo dục và văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục đã nêu

lên khung pháp lý cơ bản cho quá trình đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp tỉnhnói chung, CBPC giáo dục cấp tỉnh nói riêng; Nhằm cụ thể hóa quy định của

PL về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, ngày 05/03/2010, Chính phủ banhành Nghị định số 18/2010/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Để gópphần bồi dưỡng cán bộ, công chức pháp chế ngành giáo dục, ngày 12/12/2007,

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quyết định số 75/2007/QĐ-BGDĐT vềChương trình bồi dưỡng kiến thức PL và kỹ năng công tác pháp chế cho CBPCngành giáo dục với mục tiêu trang bị một số kiến thức PL cơ bản và kỹ năngthực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ cho CBPC ngành giáo dục (năm

Trang 9

2013 được thay thế bằng Quyết định số 4415/QĐ-BGDĐT ngày 02/10/2013 vềChương trình bồi dưỡng kiến thức PL và KN công tác PC cho CBPC ngànhgiáo dục, tuy nhiên chương trình này dược ban hành vào cuối năm 2013, nênchưa được được đưa vào thực hiện)

2.1.2 Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế giáo dục cấp tỉnh 2.1.2.1 Tình hình chung về đội ngũ cán bộ pháp chế giáo dục ở cấp tỉnh

Thực hiện quy định tại Điều 9 Nghị định 55/2011/NĐ-CP, hầu hết các SởGD&ĐT đã phối hợp với sở nội vụ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập phòngpháp chế, hoàn thiện tổ chức pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP.Hàng năm, Bộ GD&ĐT, Bộ Tư pháp thường xuyên tổ chức tập huấn, đàotạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác pháp chế và xây dựng chương trình và nộidung, biên soạn giáo trình, đào tạo giảng viên để tổ chức bồi dưỡng cấp chứngchỉ nghiệp vụ công tác pháp chế cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế của

Sở GD&ĐT Tuy nhiên, chất lượng đào tạo, bồi dưỡng vẫn còn nhiều bất cậpđặc biệt là kĩ năng công tác pháp chế trong việc ứng dụng kiến thức PL vàocông tác quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục và Sở GD&ĐT

2.1.2.2 Thực trạng công tác bồi dưỡng CBPC giáo dục cấp Tỉnh

a) Nhận thức của lãnh đạo các cấp về bồi dưỡng công tác pháp chế choCBPC giaó dục cấp Tỉnh; b) Nhu cầu bồi dưỡng công tác pháp chế của cán bộlàm công tác pháp chế giáo dục ở cấp tỉnh; c) Những nội dung mà CBPC cho làcần thiết được bồi dưỡng; d) Sự cần thiết của việc xây dựng chương trình bồidưỡng kỹ năng công tác pháp chế; đ) Hình thức bồi dưỡng

2.1.3 Thực trạng chương trình và biện pháp bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế của cán bộ pháp chế giáo dục ở cấp tỉnh

2.1.3.1 Thực trạng chương trình bồi dưỡng cán bộ pháp chế của Bộ Tư pháp

Bộ Tư pháp có 02 chương trình bồi dưỡng CBPC, cụ thể: Chương trìnhbồi dưỡng CBPC được quy định tại cuốn Sổ tay PL và nghiệp vụ dành choCBPC và Chương trình bồi dưỡng CBPC đi sâu vào công tác phổ biến giáo dục

Trang 10

PL, được ban hành tại Quyết định số 1762/QĐ-BTP ngày 23/6/2010 về việcBan hành Chương trình bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ phổ biến giáo dục PLcho nguồn nhân lực phổ biến giáo dục PL

2.1.3.2 Thực trạng chương trình bồi dưỡng cán bộ pháp chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chương trình bồi dưỡng CBPC của Bộ GD&ĐT được ban hành tại Quyếtđịnh số 75/2007/QĐ-BGDĐT ngày 12/12/2007 về việc ban hành Chương trìnhbồi dưỡng kiến thức PL và kỹ năng công tác pháp chế cho CBPC ngành giáodục (năm 2013 được thay thế bằng Quyết định số 4415/QĐ-BGDĐT ngày02/10/2013 về Chương trình bồi dưỡng kiến thức PL và KN công tác PC choCBPC ngành giáo dục, tuy nhiên chương trình này dược ban hành vào cuối năm

2013, nên chưa được được đưa vào thực hiện)

2.1.3.3 Thực trạng chương trình bồi dưỡng cán bộ pháp chế của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

Hàng năm, dựa trên tinh thần Nghị định số 55/2011/NĐ-CP, Nghị định40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bảnQPPL và các văn bản hướng dẫn thi hành, Liên hiệp các hội khoa học và kỹthuật Việt Nam tổ chức lớp bồi dưỡng về công tác pháp chế cho đối tượng cán

bộ làm công tác pháp chế tại các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhà nướcnói chung, kết thúc khóa học học viên được cấp chứng nhận

2.1.3.4 Thực trạng chương trình bồi dưỡng cán bộ pháp chế của trường cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh

Hàng năm, dựa trên Chương trình bồi dưỡng CBPC của Bộ GD&ĐT được banhành tại Quyết định số 75/2007/QĐ-BGDĐT và theo yêu cầu thực tế của các SởGD&ĐT, trường cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh sẽ xây dựng Kếhoạch bồi dưỡng cấp chứng chỉ cho cán bộ làm công tác pháp chế tại các Sở GD&ĐT

2.1.3.5 Thực trạng các biện pháp bồi dưỡng kĩ năng

Qua khảo sát một số đơn vị đào tạo, chúng tôi nhận thấy các hình thức bồi dưỡngCBPC giáo dục ở cấp tỉnh hiện nay gồm có: bồi dưỡng theo khóa/lớp, tự bồi dưỡng theotài liệu hướng dẫn, tập huấn triển khai văn bản QPPL về công tác pháp chế

Trang 11

2.2 NỘI DUNG BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CHO CÁN BỘ PHÁP CHẾ GIÁO DỤC

2.2.1 Khung kĩ thuật để xác định nội dung

2.2.1.1 Các khối nội dung

Có 3 khối nội dung cơ bản là: 1 Các kĩ năng công tác pháp chế giáo dục (chiathành 3 nhóm, gồm tổng cộng 15 kĩ năng phức hợp); 2 Tri thức về bản thân những kĩnăng này (bao gồm cả học vấn về pháp chế lẫn học vấn về giáo dục); 3 Tri thức chỉdẫn, hỗ trợ cho việc học tập và rèn luyện kĩ năng (cũng bao gồm học vấn về pháp chế

và giáo dục) Trong đó các kĩ năng công tác pháp chế là phần chủ yếu, cốt lõi

tương ứng với 15 kĩ năng phức hợp Trong mỗi module đều tích hợp 3 khối nộidung nói trên, trực tiếp giúp cho quá trình học tập và rèn luyện kĩ năng đó

Bảng 2.1: Các module h c t p tọc tập tương ứng với các kĩ năng phức hợp ập tương ứng với các kĩ năng phức hợp ương ứng với các kĩ năng phức hợpng ng v i các k n ng ph c h pứng với các kĩ năng phức hợp ới các kĩ năng phức hợp ĩ năng phức hợp ăng phức hợp ứng với các kĩ năng phức hợp ợp

Module 6 Kỹ năng soạn thảo, góp ý văn bản

Module 7 Kỹ năng kiểm tra, xử lý văn bản QPPL

Module 8 Kỹ năng rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

Module 9 Kỹ năng tuyên truyền, phổ biến giáo dục PL

Module 10 Kỹ năng thuyết trình trong công tác báo cáo PL

Module 11 Một số vấn đề chung về văn bản quản lý hành chínhModule 12 Kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực GD

Module 13 Hỗ trợ pháp lý cho các đơn vị

Module 14 Kiểm tra việc thực hiện PL và xử lý vi phạm PL

Module 15 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo

2.2.1.3 Chế độ bắt buộc và tự chọn

Do những điều kiện cụ thể từ phía học viên, cơ quan quản lí họ và từ phíaNgành giáo dục, có một số đơn vị nội dung được qui định bắt buộc và một số

Trang 12

tùy ý lựa chọn học Vấn đề này được giải quyết cụ thể và linh hoạt trong thực tếquản lí hoạt động bồi dưỡng

2.2.2 Xây dựng nội dung bồi dưỡng theo module: 2.2.2.1 Khái niệm

module; 2.2.2.2 Những đặc trưng cơ bản của module dạy học; 2.2.2.3 Cấu trúc củamodule dạy học; 2.2.2.4 Các kỹ thuật cơ bản trong thiết kế module dạy học; 2.2.2.5.Nguyên tắc thiết kế môn học theo module; 2.2.2.6 Quy trình thiết kế module dạy học 2.2.3 Quy trình xây dựng nội dung bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế cho cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh

Bước 1: Xác định tên Module và mục tiêu học tập cần đạt được sau khi bồi dưỡng Module đó; Bước 2: Cân đối giữa lý thuyết và thực hành về thời lượng để hoàn thành Module; Bước 3: Những nội dung học tập kiến thức có liên quan trong Module đang học; Bước 4: Những học liệu gồm sách, tài liệu liên quan đến việc học tập, dụng cụ và thiết bị; Bước 5: Kiểm tra, đánh giá xác

định kết quả sau khi hoàn thành Module mà học viên tham gia bồi dưỡng

2.2.3 Khung chương trình bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế cho cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh: 2.3.2.1 Mục tiêu bồi dưỡng; 2.2.3.2. Nộidung bồi dưỡng kĩ năng công tác pháp chế cho cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh

2.3 CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CHO CÁN BỘ PHÁP CHẾ GIÁO DỤC

2.3.1 Xây dựng tài liệu bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán

bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh theo Module

Do đặc thù của CBPC cấp tỉnh là những người làm việc theo chế độ kiêmnhiệm, công việc chuyên môn nhiều lại phải kiêm thêm công tác PC, vì vậy,thời gian dành cho việc học tập bị hạn chế, khả năng học tập cũng bị hạn chếnên nội dung bồi dưỡng kỹ năng công tác PC cho CBPC giáo dục cấp tỉnh cầnđược xây dựng tài liệu theo Module thể hiện qua các tập kỹ năng, kỹ năng làmột trong những phương hướng nhằm tạo ra các điều kiện trực tiếp cho sự thayđổi phương pháp dạy học

Ngày đăng: 10/06/2014, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Bảng phân phối tần số tuyệt đối của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh 2
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số tuyệt đối của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w