dụng để tran g trải cho các chi phí hoạt động của d oanh n ghiệp như: Chi hoa hồng, chi quân lý hành chính, chi đe phòng hạn chế tổn th ấ t...D ự a trôn kinh nghiệm ihống kc, khi dịnh ph
Trang 15.1 Đ Ặ C Đ IÉ M V À V A I T R Ò C Ủ A BẢ O H IÉ M T H Ư Ơ N G M ẠI 5.1.1 Đ ặc điểm
Là m ột loại hinh bảo hiểm , B H T M có đầy đủ nh ữ n g đặc điếm của bào hiểm nói chung như: hoạt động trên n g u y ên tắc “số đ ô n g bù số ít” nhàm phân chia rủi ro g iữ a số ít người cho nhiều ngườ i, từ đó góp phần
ổn định điều kiện tài ch ín h cho nhữ ng người k hông m ay gặp rủi ro trong
xã hội; điều kiện để đượ c hư ớ ng bồi thư ờng là phái đóng phí bảo hiếm ; cơ
sở kỹ thuật để tính phí bảo hiểm là Luật số lớn
T uy nhiên, do là loại hình bảo hiềm kinh doanh, hoạt động theo cơ chế m ua bán của thị trư ờng, B H T M có nhữ ng đặc điếm riên g so với BHXH C ụ thể:
- B H T M c u n g c ấ p loại dịch v ụ đ ặ c biệt n h ằ m th ỏ a m ã n n h u c ẩ u " a n toàn” cùa khách h àng, từ đó các D N B H tìm kiếm lợi n huận kinh doanh cho riêng m ình N g ư ờ i tham gia bảo hiểm tự đóng phí bào hiêm , còn DNBH phải tự hạch toán lãi lỗ T rong khi đó, B H X H là h o ạt độ n g dịch vụ còng cùa nhà nướ c nhằm chăm lo cho phúc lợi x ã hội T h am gia đó n g góp BHXH cho ngư ờ i lao động, ngoài bản thân người lao độ n g còn có người
sử dụng lao độ n g v à sự hỗ trợ từ N S N N
- B H T M cu n g c ấp đa dịch vụ bào hiểm từ các sản phẩm d ơ n giàn (như bảo hiổm x e c ơ giớ i) đến các sàn p hẩm p hứ c tạp (n h ư bảo h iếm vệ tinh), các sàn p h ẩm về tài sán đến các sản p hẩm v ề tín h m ạn g sức khóe con người hay trách nhiệm dân sự (T N D S ), trên c ơ sớ n h u cầu liên tục phát sinh c ủ a k h ách hàng T ro n g khi đó, B H X H k h á “ đ ó n g '’ với hệ thố n g các chè độ B H X ỈI nhằm tới diện bảo vệ giới hạn tro n g p hạm vi người lao động
- B H T M ch ịu sự điều chinh chù yếu của Luật kinh d o an h bao hiêm
Trang 2N goài ra, là m ột loại hình báo hiềm kinh doanh, h o ạt đ ộ n g của
B IIT ị/I phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định, bao gồm :
Nguyên tắc 1: s ổ đông bù số ít
Đ ây không chỉ là nguyên tắc ricn g cú a B H T M m à là ng u y ên tắc chung của báo hiềm T rong BI ITM , nguyên tắc lại càn g q u an trọ n g bởi vì đây là loại hinh kinh doanh tự hạch loán lãi lỗ Khi số người th am gia bảo hiềm càng đông, độ lệch giữa tốn thất kỳ v ọ n g d ự đoán v à tôn thất trung bình thực tế được giảm đi; từ đó, đảm bảo làm sao cho p hí b ào hiểm thu Irước đủ đề chi trả bồi thường V í d ụ đơn giản sau đây sẽ m in h họa cho điều đó
G ià sử A và B đều là người sử dụng xe m áy và xác su ât có thc xảy
ra tai nạn tro n g năm đối với mỗi người là 10%, tư ơ n g ú n g vớ i th iệ t hại là
10 triệu đồng T rong trư ờ ng hợp này tổn thất kỳ v ọ n g cù a m ỗi người là như nhau và bằng:
Tổn thất mỗi ngưòi gánh chịu (tr.đ)'
Trang 33 triệu đồng còn 2,1213 triệu đồng:
s,d = V 0,81 x (0 -1Y + 0,18(5-1 y + 0,01 (1 0 -1Y = 2 ,1 213 triệu đồng
N eu như có thêm người th ứ ba c tham gia lập quỹ chung, khi đó xác su ấ t đ ể m ỗ i n g ư ờ i c h ịu tổ n th ấ t lớ n n h ấ t 10 triệ u đ ồ n g là (0,1 X 0,1 X 0,1) = 0,001, tức là lại giảm đi tiếp; kéo theo độ lệch c huẩn tổn thất mỗi người gánh chịu c ũ n g giảm đi C hung lại, theo L uật số lớn, khi số người tham gia quỹ ch u n g càn g lớn (N —* co) thì độ lệch c h u ẩn tiến tới 0, có nghĩa là tổn th ất tru n g bình của m ỗi người tiến tới tổn thất kỳ vọ n g 1 triệu đồng
Với ví dụ trên áp dụng trong bảo hiếm , tổn thất kỳ vọng 1 triệu đồng chính là phí bảo hiểm (phần phí thuần d ù n g để chi bồi thư ờng) m à mỗi người phái đ ó n g cho D N BH N eu có 1 người tham gia bảo hiểm , tồng phi thu được là 1 triệu đồng, lúc này độ lệch chuẩn tốn thất là 3 triệu đồng N ếu có 2 người tham gia bảo hiểm , tổng phí thu đư ợ c là (1 triệu X 2 người) = 2 triệu dồng, độ lệch chuẩn lúc này giảm còn 2,1213 triệu đồng Khi số lượng người tham gia bào hiểm càng đông, sự c hênh lệch này sẽ giảm đi và theo hư ớ n g tiến dần tới 0, tức là giảm dần rủi ro cho D N B H đo sai số giữa số liệu th ố n g kê dự báo v à số liệu thực tế về xác suất v à m ức
độ trầm trọng của rủi ro
Nguyên tắc 2: Tín nhiệm tuyệt đối
N guyên tắc này đặc biệt quan ư ọ n g tro n g hoạt độ n g củ a BI1TM đối với cà hai phía: người tham gia bảo hiểm và D N B H T heo đó, người tham gia bảo hicm hoàn toàn tín nhiệm D N B H v à ngược lại D N B H hoàn toàn tín nhiệm khách h àn g củ a m ình
Sàn p hẩm bào hiềm là m ột sản phẩm dịch vụ đặc biệt Khi m ua người th am gia bảo hiêm không thể cầm nắm nó tro n g tay n h ư các sàn phẩm vật chất khác đê đánh giá chất lượng v à giá cà, m à chi có lời hứa
Trang 4nguyên tắc tín nhiệm tuyệt đối được thể hiện n g a y từ khi họ n g h iê n cứu
đề soạn thảo m ột H Đ B H đến khi phát hành, khai thác bảo h iềm và thực hiện giao dịch kinh doanh với khách hàng D N B H hoặc n g ư ờ i đại diện cho D N B H (n h ư đại lý bào hiềm ) phải diễn đạt m ộ t cách tru n g thực, đầy
dù, rõ ràng các điều kiện điều khoản bảo hiểm ; phải trà lời tru n g thực, đầy
đủ, rõ ràng các câu hỏi m à khách h àn g đặt ra N goài ra, ng u y ên tắc này còn yêu cầu D N B H phái bảo m ật th ông tin cho k hách hàn g cù a họ
v ề phía người tham gia bào hiểm , nguyên tắc tín n h iệm tuyệt đối đòi hỏi người tham gia bảo hiêm phải khai báo trung thự c các thô n g tin liên quan đến đối tư ợ ng bảo hiềm , từ đó giúp D N B H xác đ ịn h m ức phí phù hợp với rủi ro m à họ đảm nhận N ghĩa vụ khai báo này đư ợ c duy trì trong suốt thời gian có h iệu lực củ a hợp đ ồ n g bảo hiểm N g o ài ra, các hành vi gian lận nhàm trục lợi bào hiềm khi th ông báo, khai b áo các thiệt hại để đòi bồi thư ờ n g (khai báo lớn hơ n thiệt hại thự c tế; sử a ch ữ a ngày tháng của H Đ B H ) sẽ đư ợ c xử lý theo pháp luật
Nguyên tắc 3: Quyền lợi bảo hiểm
N guyên tắc này yêu cầu người tham gia bào h iểm phái có lợi ích tài chính bị tồn thất nếu đối tượng đư ợ c bảo h iểm gặp rủi ro N ói cách khác, người tham gia báo hiểm phải có m ột số quan hệ với đối tư ợ n g đư ợ c bào hiểm và được pháp luật công nhận M ối quan hệ có thề b iều hiện qua quyền sở hữu, q uyền quàn lý, q uyền sử dụ n g tài sản; q u y ề n v à n g h ĩa vụ nuôi dưỡng, cấp d ư ỡ n g đối với người được báo hiểm
N g u y ên tắc q uyền lợi bảo hiểm nhàm loại bò khả n ăn g bào hiềm cho tài sàn cùa người khác, hoặc cố tình cây th iệt hại hoặc tổ n th ất đề thu lợi từ m ột đơ n bào hiểm
N guyên tắc 4: R ủi ro bảo hiểm
B H T M là hoạt độ n g cu n g cấp dịch vụ “an to àn ” cho n h ữ n e c á nhân
106
Trang 5- Rủi ro xáy ra là ngẫu nhicn và bất ngờ, xác suất rủi ro nằm trong khoáng lớn hơn 0 v à nhỏ hơn 1 'lrư ờ n g hợp xác suất rủi ro bằng 1, tức là rủi ro đã xáy ra hoặc chac chắn sẽ xày ra, thì hiến nhiên D N B H SC từ chối bảo hiếm N h ũ n g ví dụ có the kẻ den trong trư ờ n g hợp này là: hao m òn vật chất tự nhiên, hao h ụt thư ơng mại tự nhiên, hành vi cố ý gây thiệt
h ạ i T h ậ m chí, nhữ ng trư ờ n g hợp xác suấl rủi ro gần bằng 1, tức là rủi ro gần như chắc chắn xảy ra, D N B H đã phải từ chối báo hiếm C òn khi xác suất rủi ro bang 0, rủi ro chắc chan không xảy ra, thi k h ông cẩn thiết phải mua bào hiếm
Đối với rủi ro bảo hiổm, tùy theo m ức độ của xác suất rủi ro m à DNBH áp dụ n g m ức p hí bảo hiểm thích hợp X ác suất rui ro càn g gần bằng 0, khá năng rủi ro xảy ra càng thấp, dẫn đến phí bảo hiêm cũng thấp Xác xuất rủi ro càn g tiến gần tới 1, khá năng xảy ra rúi ro càng lớn, do vậy m uốn dượ c bảo hiếm , phí đóng càng cao
- Rủi ro có tính dồng nhất với số dông người tham gia báo hiềm Đây là m ột điều kiện quan trọng để D N B H xcm xct rủi ro có đượ c bào hiêm hay không Bởi vì có như vậy, DNBI1 m ới tính toán dượ c phí bao hiếm m ột cách ch ín h xác và khoa học dựa trên Luật số lớn Rủi ro đồng nhât với số đông người tham gia đảm báo cho việc bù trừ trong bào hiểm dược thực hiện lốt nhất
- Rủi ro là thuần túy (pure risk) m à không phai rủi ro dầu cơ (speculative risk) T rên quan điểm quán lý rủi ro, rủi ro đư ợ c ch ia thành rủi ro thuân túy và rủi ro đầu cơ Theo dó, rủi ro thu ân túy n h ư bão, lụt, động đất, tai nạn giao th ô n g là rủi ro m à khi xảy ra hoặc gây th iệt hại hoặc m ay m an là k h ô n g gây thiệt hại gì C òn rủi ro đầu c ơ là rủi ro gắn liền với nhữ ng hành động đầu cơ kiếm lời; ví dụ nh ư đầu lư ch ứ n g khoán, nếu giá lên là có lợi, rủi ro chỉ xảy ra khi giá x u ống dẫn dến bị lỗ C hính
Trang 6thành m ột giá trị bàng tiền cụ thế thì báo hiếm mới có cơ sờ dc bù đẳp dược.
- Rủi ro bào hiếm không dược đi ngược lại với các c h u ân m ực đạo đức của xã hội và quy định của pháp luật Đ iều này là h icn nh iên bời báo hiếm là công cụ phục vụ cho xã hội phát trien tốt dẹp hơn dem lại sự an toàn cho xã hội ch ứ báo hiếm không thể biến thàn h công cụ đ ê bảo vệ cho những gì đi ngư ợ c với các chuân m ực dạo dức v à q u y định cù a ph áp luật (như bảo hiềm cho trộm , cấp, cố ý gây th iệt h ạ i )
- Rùi ro k hông có tính thảm họa Rủi ro có tính th ảm h ọ a cũ n g có
n ghĩa là tổn thất xảy ra với quy m ô cực lớn Khi đó khó có m ộ t quỹ bảo hiểm nào đủ lớn đề bù đắp N gày nay, do nhu cầu gia tăn g v à sự phát triển của hoạt độ n g tái bảo hiếm , có m ột số trư ờ n g hợ p rủi ro có tín h thám họa
có thê đư ợ c bào hiêm , như ng với nh ữ n g điều kiện đ iều k h o à n bào hiềm rất chặt chẽ T rong thực tế, nhà nước thư ờ n g phái đ ứ n g ra ch ịu trách
n hiệm trư ớ c nh ữ n g rủi ro thảm họa, hoặc là n h ữ n g hỗ trợ có tính chất quốc tế
N gu y ên tắc rủi ro bảo hiềm là nguycn tắc qu an trọ n g đối với hoạt động của B H T M , nhàm tránh cho doanh n ghiệp báo h iểm phải bồi thường cho nh ữ n g tổn thất th ấy trước m à với nh iều trư ờ n g h ợ p n h ư v ậ y chắc chăn sẽ dẫn đến p h á sản D ồng thời nguyên tắc này cũ n g giúp các doanh nghiệp bào hiềm có thề tính được các m ức phí c h ín h x ác, lập nên được
m ột q u ĩ báo hiểm đầy dù đế báo đam cho cô n g tác bồi thư ờ ng K h ô n g chi bảo đám q uyền lợi cho các doanh n ghiệp bào h iểm m à ng ay ch ín h những người tham gia bảo hiếm cũng th ấy công bằn g hơn khi n g u y ê n tắc này được áp dụng
Nguyên tắc 5: Phân tán rủi ro
Là người nhận rủi ro đượ c chuyền giao từ người th am g ia bào hiếm
D N B H phải tính toán phí bảo hiềm thu trước làm sao đủ đế chi trà bồi
108
Trang 7N goài ra, đối với các D N B H mới thành lập, do số lượng khách hàng còn ít, quỹ bảo hiểm chư a đủ lớn để có thế bù đắp tổn thất theo đúng nguyên tắc “ số đông bù số ít” , việc m ất khả nãng chi trả là rất dễ xáy ra khi có tồn thất lớn hoặc có tốn thất liên tiếp.
M ột kinh nghiệm trong hoạt động cùa các D N B H là k hông nhận những rủi ro q u á lớn, v ư ợ t quá khả năng tài chính của công ty T uy nhiên,
để tránh được điều tối kị là phải từ chối khách hàn g và vẫn bảo đảm được hoạt động kinh doanh, các D N B H áp dụng nguyên tắc phân tán rủi ro Theo đó, có hai p h ư ơ ng thức được sử dụng là đồng bảo hiểm v à tái bảo hiểm Với đồng bảo hiểm , nhiều nhà bảo hiểm cùng nhận bảo đàm cho
m ột rủi ro lớn; còn tái bào hiểm là phư ơ ng thức m à m ột nhà bảo hiểm nhận bào đảm cho m ộ t rủi ro lớn, sau đó như ợ ng bớ t m ột phần rủi ro cho
m ột hoặc nh iều nhà bảo hiểm khác
5.1.2 Vai trò
Sự phát triển cùa B H T M , đặc biệt trong những năm cù a thế kỷ 19
và 20 gắn liền vói sự phát trien của khoa học kỹ thuật, đ ã làm cho BFITM có
m ột vai trò to lớn tro n g sự phát triển chung cùa xã hội loài ngườ i Bên cạnh những vai trò k in h tế - xã hội chung của hoạt động bào hiêm , ngày nay B H T M k h ô n g chỉ thuần tuý là m ột loại hàng hoá m à còn được coi là một phần trong ch ín h sách A S X H Đ ây chính là m ột cách nhin có sự thay đôi lớn đoi với vai trò của BH TM Đ iều đó được thê hiện ờ nhữ ng nội dung chủ yếu sau:
- Bên cạnh tính chất của m ột d ịc h vụ m ua bán, B H T M hoàn toàn có the coi nh ư m ột hình thức tư ơ ng thân, tư ơ n g ái, giúp đ ỡ n h au cùa các thành viên trong x ă hội nhằm khấc phục khó khăn về tài ch ín h do rủi ro gây ra, đặc b iệt là rủi ro gây tồn thất lớn Khi m ua bảo hiểm , chỉ cần m ột
số tiền nhỏ đề đ ó n g phí, người m ua có thể được bồi th ư ờ n g giá trị thiệt
Trang 8được sừ dụng đê bù đắp cho số ít người không m ay gặp rủi ro N h ư vậy, thông qua cơ chế hoạt động của bào hiếm , rủi ro m à m ộ t số ít người gặp phải đ ã đượ c san sè cho nhiều người cù n g chịu và m ỗi ngư ờ i chi phải chịu m ột phần rất nhỏ.
- B H T M góp p h ầ n tạo sự ổn chung c ù a toàn x ã hội trư ớ c nhữ ng rủi
ro bất thư ờ n g cùa cuộc sống B H T M hoạt độ n g th eo cơ chế thị trư ờng, tức
là người m u a bào hiểm phái trà tiền phí bảo hiểm (là g iá ca cù a dịch vụ bào hiểm ) thi m ới đượ c nhà bào hiềm bồi thư ờ n g khi có rủi ro xày ra Vi vậy có ý kiến cho răng, chi người có tài sản, có tiền m ới m u a bào hiếm và bảo hiêm chì có ý n ghĩa với nhữ ng đối tư ợ ng này T u y n h iên , nếu đứng trên giác độ quán lý rủi ro của toàn x ã hội, cần phải n h ớ rằn g , có sự ốn định của m ỗi th àn h vicn m ới có sự ổn dịnh chung củ a cá x ã hội N hững người chú tài sàn hay chu doanh nghiệp khi m u a bảo hiềm n h à xưởng, bảo hiếm p hư ơ ng tiện chuyên chờ, bào hiểm cô n g trìn h x â y d ự n g lắp
đ ặ t , k h ông chi họ có quyền lợi đượ c hư ớ n g bồi th ư ờ n g khi có th iệt hại xảy ra với tài sản đó, m à việc họ vẫn tiếp tục cô n g việc kin h d o an h sẽ tạo
ra cô n g ăn việc làm , thu nhập ổn định cho các th àn h viên k h ác trong xã hội, góp phần bào đàm A S X I I
- T uy là loại hình bào h iềm kinh d o a n h h o ạ t đ ộ n g th eo c ơ chế thị trư ờ n g , B H T M có m ột số loại hình đư ợ c p h á p lu ật quy đ ịn h thự c hiện bắt b uộc, m an g tín h cộng đồ n g cao T h o ạt n g h e có v è n h ư q u y đ ịn h bát buộc này là k h ô n g h ợ p lý, n h ư n g x ét trên k h ía c ạn h A S X H q u y định này có m ộ t ý n g h ĩa to lớn Do các loại hìn h B H T M bắt bu ộ c b ao hiềm cho các đối tư ợ n g k h ô n g chi cần th iế t cho m ộ t số ít ngư ờ i h a y chi bàn
th ân ngư ờ i m u a bào hiểm , m à là sự cần th iế t củ a toàn x ã hội C ác loại
h in h B H T M bắt buộc th ư ờ n g bao gồm B áo h iểm trách n h iệm dân sự (T N D S ) (n h ư bào h iếm T N D S c ủ a chù các p h ư ơ n g tiện g iao th ô n a vận tải, bảo hiêm T N D S c ủ a chủ sir dụ n g lao đ ộ n g ), B ào h iềm h o a h o ạn
1 1 0
Trang 9con người trong B H T M và B H X H là hai hình thức hỗ trợ, bố sung đắc lực cho nhau D o B H X H có m ột so hạn chế là: dối tư ợ ng đư ợ c bảo hiểm hạn hẹp (chỉ bao gồm người lao động), phạm vi bảo h iểm giới hạn tối đ a trong
9 chế độ, m ức trợ cấp thấp (thư ờng ờ m ức tối thiểu); trong khi đó còn có nhiều thành viên khác trong x ã hội cũng có nhu cầu được bảo hiềm , hay cần được bảo hiểm ở phạm vi rộng hơn với m ức trợ cấp cao hơn Bào hiềm con người tro n g B H T M ra đời chính là nhằm đáp ứ n g các nhu cầu
về bảo hiểm này C ùng với B H X H , bảo hiếm con người tro n g B H T M tạo
ra tấm lá chan bảo vệ toàn diện cho sự “an to àn ” về tính m ạng v à sức khoe cùa các thành viên x ã hội
- T ính chat A S X H chia sẻ rủi ro của B H T M k h ông chỉ bó hẹp trong phạm vi m ột quốc gia m à còn là giữa các nước với nhau th ông qua hoạt động tái bảo hiếm Đ iều đó cũng đồng n ghĩa với việc rủi ro được san sẻ cho nhiều người hom v à tăng khả năng chịu đ ự ng được nhữ ng rủi ro lớn Đồng thời, càng có n h iều người tham gia bảo hiềm , chi p hí cho bảo hiếm càng giám xuống, tạo đ iều kiện cho nh iều người có thể th am gia hơn
- X ét trên khía cạnh nhất định, B H T M có thể đư ợ c coi là m ột sự xã hội hoá đối với vấn đề quản lý rủi ro, nhằm bù đắp các th iệ t hại tài chính
do rủi ro gây ra cho con người, giảm được gánh nặng cho ngân sách nhà nước m à vẫn đảm bảo A SX H V ào nh ữ n g năm cuối của thế kỷ XX, những trận lũ lớn ờ đồng bằng S ông C ử u long gây thiệt hại về tài sản lên tới hàng ngàn tỷ đồng N hư n g chỉ có m ột phần rất nhò tài sản th iệt hại được m ua bảo hiểm , còn lại N h à nước phải lấy từ ngân sách để hỗ trợ cho người dân T ro n g trư ờ n g hợp này, nếu m ọi người đ ều m u a bảo hiểm thì gánh n ặn g đ ã k h ô n g bị thuộc về ngân sách N goài ra, do B H T M hoạt động theo c ơ chê thị trư ờ ng nên tính hiệu quả của nó là rất cao: giảm được tình trạn g th am ô, lãng phí, trục lợi bảo h iểm , đ iều m à rất dễ gặp phải nếu là các hình thức cứu trợ, hỗ trợ từ ngân sách
Trang 10- B H T M góp phần hạn chế và giàm th iều rủ i ro x ã hội T uy các công ty B H T M k h ông trực tiếp tham gia cung cấp (tức b án ) trên thị trư ờ ng các dịch vụ đ ề phòng, giảm thiểu tồn thất, n h ư n g tro n g thự c tê các công ty bào hiểm lại đ an g tham gia rất nhiều hoạt độ n g g iám sát tôn thât quan trọng X uất phát từ lợi ích cùa ch ín h họ là giảm rủi ro x ảy ra, từ đó giảm số tiền bồi thường, các cô n g ty bảo hiểm thực hiện rất nhiều các biện pháp đề p hòng hạn chế tồn thất như: xây đ ư ờ n g lánh n ạn , biển báo nguy hiểm giao thông, khám bệnh định kỳ cho ngư ờ i m u a bảo hiểm con
ng ư ờ i
5.2 Q U Ỹ TÀ I C H ÍN H B Ả O H IẾ M T H Ư Ơ N G M Ạ I
Bào hiểm là sự chia sẻ rủi ro theo nguyên tắc “ số đ ô n g bù số ít” thông qua việc hình thành m ột quỹ tài ch ín h c h u n g d o n h iều ngư ờ i đóng góp, từ đó bù đắp cho m ột số ít không m ay gặp phải tổn th ắt do rủi ro gây
ra Vì vậy, v iệc thiết lập và quản lý quỹ chung này đó n g vai trò tru n g tâm trong hoạt động bào hiểm nói chung và B H T M nói riêng
5.2.1 N gu ồn hình thàn h quỹ B IIT M
Q uỹ tài ch ín h B H T M đượ c hình thành trư ớ c h ết v à ch ù yếu từ khoản đóng góp c ủ a người tham gia bào hiểm đó là phí bảo hiểm
Phí bào hiểm là số tiền m à người tham gia bào h iểm phải đ ó n g cho
D N B H đề đổi lấy cam kết chi trà hay bồi th ư ờ n g khi xảy ra rủi ro hay sự kiện bào hiểm Đ ây có thể coi là giá c ủ a sản p h ẩ m d ịch vụ b ào h iểm mà người tham gia phải trà cho D N BH
C ơ cấu phí bảo hiểm gồm 2 phần:
- P h í thuần (h a y p h í b ồ i th ư ờ n g ): là ph ần phí bào h iểm m à DNBH
sừ dụng đề thự c hiện việc chi trá hay bồi th ư ờ n g khi có rủi ro h ay sự kiện bào hiểm xảy ra Phí thuần đư ợ c tính to án trư ớ c hết d ự a vào k ỹ thuật
th ống kê và L uật số lớn (trìn h bày ờ c h ư ơ n g 1) C ác yếu tố ảnh h ư ờ n g đến việc tính phí th u ần có thể kể tới như: X ác suất xảy ra rủi ro, m ứ c độ trầm trọng của ton thất, số tiền bảo hiểm , thời hạn bào hiểm , lãi su ất đ ầu tư (đặc biệt tro n g bào hiểm nhân thọ)
- P h ụ p h í (ìm y p h í h o ạ t đ ộ n g ): là p h ầ n phí bảo h iểm m à D N B H sừ
1 1 2
Trang 11dụng để tran g trải cho các chi phí hoạt động của d oanh n ghiệp như: Chi hoa hồng, chi quân lý hành chính, chi đe phòng hạn chế tổn th ấ t D ự a trôn kinh nghiệm ihống kc, khi dịnh phi bảo hiểm , phụ phí thư ờ n g được tính bằng m ột tý lệ nhất định so với phí thuần hoặc phí báo hiểm toàn bộ.
C ông thức: p = f + d
T rong đó: P: Phí bào hiểm toàn bộ
f: Phí thuầnd: Phụ phí (hoặc phí hoại động)Phí bảo hiếm có thể đượ c xác dịnh bằng số tuyệt đối hoặc số tương đối T rong bảo hiếm T N D S , phí thường là số tuyệt đối áp dụ n g cho mỗi mức trách nhiệm V í dụ, với m ức trách nhiệm là 30 triệu dồng/vụ/tài sàn
và 30 triệu đồng/n g ư ờ i/v ụ cùa B H T N D S chú xc cơ giới đối với người thứ
3, phí báo hiểm là 60.500 dồng/xe Đối với bảo hiểm tài sản, phi thư ờng được tính bằng số tư ơ ng đối dưới dạng tý lệ phí bảo hiểm Ví dụ, tỷ lệ phí bảo hiểm nhà là 0,1%, ngôi nhà có giá trị dượ c bảo hiếm 1 tỷ đồng, phí phải dóng sẽ là (0 ,1 % X 1 tý) = 1 triệu đồng Dối với B IIN T , việc tính phần phí hoạt độ n g phức tạp hơn vì BI INT hoạt dộng trcn c ơ sở kỹ thuật tồn tích
N hìn chung, phí bảo hicm dược nộp ngay khi H D B II đượ c ký kết Trong trường hợp phí bảo hiểm là m ột khoản tiền lớn thì người tham gia bảo hiềm có thể thoả th u ận với doanh nghiệp bao hiếm để dó n g làm nhiều lẩn Doanh nghiệp bào hiểm có thổ thu dịnh kỳ 3 tháng hoặc 6 th án g tuỳ theo thoá thuận Phí báo hiếm có thẻ thay đổi tăng, giám tro n g q u á trinh thực hiện IIĐ B H nếu có sự thay dôi lăng hoặc giảm m ức độ rủi ro được bảo hiểm
N guồn th ứ hai hình thành nên quỹ B H T M là từ lãi dầu tư tiền phí nhàn rỗi Ihu đượ c dưới dạng các quỹ dự p h òng n g h iệp vụ bảo hiểm (D PN V BH )
N goài ra, quỹ B H T M còn có các nguồn hình thàn h khác như: thu nhập từ các hoạt d ộ n g dại lý giám định tốn thất, đại lý giám dịnh và giải quyết bồi th ư ờ n g cho các D N B II k h á c
Trang 125.2.2 Mục đích s ử dụng q u ỹ BHTM
Cũng như bất kỳ quỹ bảo hiểm nào, quỹ B H T M đư ợ c sử d ụ n g với
m ục đích chù yếu là chi trả bồi thư ờ n g cho người đư ợ c bào h iẽm khi họ gặp rủi ro, sự cố bảo hiềm N goài ra, quỹ B H T M còn d ư ợ c sừ dụ n g vào các m ục đích khác liên quan đến hoạt động kinh d oanh bào h iêm như: chi giám định, chi đề p h ò n g hạn chế tổn thất, chi đánh giá rúi ro đôi tượng bảo hiềm , chi h o a hồng cho đại lý v à m ôi giới bảo h iểm , chi tiề n lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ nhân viên bảo h iê m C h ê n h lệch giữa thu
và chi quỹ B H T M tính trong m ột thời kỳ nhất đ ịn h sẽ cho b iết kết quả kinh d oanh lãi (hay lỗ) củ a D N B H trong thời kỳ đó
5.2.3 Đầu tư quỹ BHTM
5.2.3.1 Vai trò đầu tư quỹ BH TM
Đ ầu tư tiền nhàn rỗi quỹ B H T M là hoạt đ ộ n g q u a n trọ n g k hông thể thiếu tro n g kinh d oanh bảo hiểm T rong m ôi trư ờ n g cạn h tran h gay gẳt
nh ư hiện nay, việc đầu tư có h iệu quà tiền nhàn rỗi sẽ góp p h ân nân g cao năng lực cạnh tranh cho các D N B H T hự c tế cho th ấy , p h ầ n lớn các
D N B H chỉ có lợi nhuận từ hoạt độ n g đầu tư , thậm chí h o ạt đ ộ n g đầu tư còn phải b ù lỗ cho h o ạt độ n g kinh d oanh bảo hiềm
X ét trên giác độ v ĩ m ô, hoạt độ n g đầu tư c ủ a D N B H có thể coi là hoạt động huy độ n g v à cung cấp vốn cho nền k in h tế qu ố c dân V ới xu
hư ớ n g liên kết ng ân h àng-báo hiểm , các tập đoàn tài c h ín h , n g ân h àn g và bào hiểm đ an g tạo ra nh ữ n g q uyền lực tài ch ín h lớn m ạn h góp phần vào
sự phát triển chung của nền kinh tế
5.2.3.2 Nguyên tắc đầu tư quỹ BHTAi
V iệc đầu tư tiề n nhàn rỗi từ quỹ B H T M phải tu ân th ủ theo các nguyên tấc sau:
Nguyên tắc 1: Nguycn tắc an toàn
N g u y ê n tắc này đư ợ c đặt ra nhằm hạn chế tối đ a rủi ro tro n g đầu tư, bảo toàn n g uồn vốn sừ dụng H o ạt độ n g đ ầu tư tro n g D N B H cũ n g giống
nh ư bất kỳ hoạt đ ộ n g đầu tư nào, luôn đ ứ ng trư ớ c nh ữ n g rủi ro đ ầu tư sau:
114
Trang 13- Rủi ro lãi suất: Rủi ro này xuất phát từ chỗ giá trị cùa các khoán đầu tư có lãi suất cố dịnh chịu sự biến động khi lãi suất trên thị trường thay đồi và tý suất thu hồi thực (tức là lãi suất đã đ iều chình iheo lạm phát) có thế biến dổi m ột cách lư ơng tự.
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro này xáy ra khi bên vay vốn cùa D N B ự bị phá sản hay tái cơ cấu tổ chức, khiến họ không thể trả lại tiền đầu tư cho DNBH như đã cam kết
- Rủi ro thị trư ờ ng: Rủi ro này xuất phát từ sự thay đổi của thị trường thuộc lĩnh vực m à D N B H đẩu tư
- Rủi ro tiền tệ: T ý giá của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ luôn thay đồi lầm cho giá trị của các khoản đầu tư không định giá bàng dồng ngoại tệ sẽ thay đồi theo
Việc đảm bảo nguyên tắc đầu tư vốn an toàn là rất quan trọng đối với DN BH, nó đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện các cam kết với khách hàng trong các hợ p đồng khi xảy ra sự kiện báo hiểm N guyên tắc
an toàn của các khoản m ục đầu tư được pháp luật thể chế bằng việc quy định danh m ục đầu tư với nhữ ng lĩnh vực có m ức độ rủi ro đầu tư thấp Ngoài ra, nguyên tắc này yêu cẩu D N B H phải đa dạng hoá d an h m ục đầu
tư của m ình N g u y ên tắc phân tán rủi ro k hông chi áp dụng đối với hoạt động kinh doanh bảo h iểm trực tiếp, m à còn sử dụng đối với c ả hoạt động đẩu tư của D N B H , bời vì m ỗi danh m ục đều m ang trong m ình nh ữ n g yếu
tố rủi ro riêng D o đó đc phân tán rủi ro, cách tốt nhất là dặt vốn vào nhiều danh m ục khác nhau
Nguycn tắc 2: Nguyên tắc sinh lffi
H oạt động đầu tư phải đảm bảo tạo ra lợi nhuận Lợi n huận rất cần thiêt đe đảm bảo cho D N B H tăng cư ờng sức m ạn h tài chính, thực hiện các chiên lược cù a d oanh nghiệp như: giảm phí, m ở rộ n g p hạm vi bảo hiếm Do đó, ngư ờ i q u ản lý quỹ bảo hiểm cần đầu tư vào nh ữ n g lĩnh vực đem lại m ứ c lợi nhuận hợp lý, đồng thời đảm bảo nguyên tắc an toàn Bời vì theo ng u y ên lý đầu tư: khi rủi ro đầu tư càn g cao, tỷ suất lợi nhuận đẩu tư cũng càn g cao và ngược lại
Trang 14Nguycn tắc 3: Nguycn tắc đảm bảo khả năng thanh toán thường
xuyên
V iệc đầu tư của D N B II phải bảo đàm có tính th an h k h o án hợ p lý
D N B H có thể phải thanh toán tiền cho người tham gia bảo h icm bất kỳ lúc nào khi có sự kiện bào hiếm xảy ra D o đó, các lĩnh vực d ầu tư phải phù hợp với từ ng loại quỹ- đầu tư dài hạn hay ngan hạn T in h thanh khoan của các khoản m ục đầu tư cùa D N B H dư ợ c pháp luật thố chế bàng việc quy định danh m ục đầu tư với nhữ ng tỷ lệ n h ất định
T rong thự c tế, việc đ ồ n g thời thực hiện các n g u y ên tắc trên đối với
D N B H là m ột vấn đề rất phức tạp và m âu th u ẫn với n hau K hi DNBH thực hiện nguyên tắc an toàn, khả năng sinh lời c ủ a k hoản đ ầu tư bị giảm xuống N gư ợc lại, nếu chi chú ý đến nguyên tắc sinh lời, rủi ro đầu tư sẽ tăng lên, ảnh hư ờ n g đến khả năng thanh toán củ a D N B H N g o à i ra, các nguycn tắc đầu tư cần được áp d ụ n g linh h o ạ t tuỳ thuộc v ố n đầu tư dược hình thành từ nguồn nào So với hoạt đ ộ n g đầu tư từ các n g u ổ n v ó n t ự có
(như vốn điều lệ), hoạt động đầu tư từ các n g u ồ n v o n n ạ (n h ư các quỹ
D PN V ) phải tuân thủ các nguyên tắc trên là hết sức n g h iêm ngặt Bời vì dây k h ông phải là tiền của D N B H , m à đây là các k l i o ả n n ợ cù a doanh nghiệp dối với khách hàng
5.2.3.3 Co' s ở xác định nguồn vốn dầu tư từ quỹ BHTM : các quỹ dự phòng nghiệp vụ bão hiểm
Do đặc thù củ a h o ạt đ ộ n g bảo h iểm có “ c h u kỳ k in h d o an h đào
n g ư ợ c ” : phí thu trư ớ c hình th àn h quỹ tài ch in h ch u n g , sau đ ó (có thể là
m ột năm , vài năm hoặc h àn g ch ụ c năm tù y th u ộ c loại h ìn h bảo hiểm )
m ới sừ dụ n g quỹ này để chi trà bồi th ư ờ n g khi có rủi ro h ay s ự k iện bào hiếm x ảy ra, n ên D N B H có th ề sử d ụ n g tiề n nhàn rỗi từ phí b ào hiểm thu đ ư ợ c đ c đ em đi đ ầu tư sinh lời T uy n h iên , câu hỏi đặt ra là đ em bao
n h iêu phân quỹ đi dâu tư, đâu tư vào lĩnh vực nào th ờ i hạn đ ầu tư là bao lâu dê v ừ a đạt h iệu q u à đâu tư cao n h ất, v ừ a dám bảo k h à n ã n g thanh
to án cho D N B II?
1 16
Trang 15H iện nay, việc xác định giá trị nguồn vốn có thể đem đi đầu tư của các D N B H đư ợ c dựa trên cơ sở giá trị trích lập của các quỹ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (D P N V B H ) và quy định của pháp luật về đàm bảo khả năng thanh toán.
Các quỹ D P N V B H là m ột đặc thù của hoạt độ n g kinh d oanh bảo hiềm Cuối m ỗi năm tài chính, D N B H phái trích lập các quỹ D P N V B H từ quỹ tài chính bảo hiểm cho phẩn trách nhiệm còn lại cùa hợ p đ ồ n g báo hiềm Phần trách nhiệm còn lại ờ đây là trách nhiệm chi trả hay bồi thường có thể phát sinh trong nãm tài chính tiếp theo từ nh ữ n g hợp đồng bảo hiểm đã đượ c ký kết trước đó Đ ối với D N B H kinh d oanh bảo hiểm phi nhân thọ, các quỹ D P N V B H thông thư ờ n g bao gồm :
- D ự phòng phí chư a đư ợ c hườ ng (D ự p h òng phí) D ự p h òng phí là
dự phòng được trích lập nhằm bảo đảm cho nhữ ng rủi ro và chi phí chung liên quan đến rủi ro chưa xảy ra và có thể xảy ra kể từ ngày khoá sổ niên độ tài chính đến ngày kết thúc kỳ hạn cùa các họp đồng bảo hiểm
V iệc D N B H phải lập d ự phòng phí x u ất p h át từ sự không trùng khớp giữa năm tài ch ín h v à thời gian hiệu lực c ủ a hợp đồ n g bảo hiêm Hợp đồng bảo h iểm đ ư ợ c ký kết vào bất kỳ thời điểm nào trong năm khi khách hàng có nhu cầu m ua bảo hiểm T rong khi đó, cuối m ỗi niên độ doanh nghiệp buộc phải tiến hành khoá sổ Vì vậy sẽ có m ột số lượng lớn các hợp đồng bảo h iểm có hiệu lực kéo dài sang niên độ tiếp theo D ự phòng phí được lập để đảm bảo chi trả cho nh ữ n g rủi ro này sinh tù những hợp đồ n g này
- D ự p hòng bồi thường D ự p h òng bồi thư ờ n g là d ự p h ò n g dược trích lập nhằm đảm bảo việc thanh toán cho nhũng tổn thất thuộc các loại:+ T ổn thất đ ã xây ra, đ ã xác định thuộc trách n h iệm của D N B H nhung chưa giải q uyết chi trà
+ T ốn thất đ ã xảy ra, chư a xác định được có thuộc trách nhiệm của
DN BH hay không
+ T ồn thất đ ã xảy ra như ng D N B H chư a biết
N h ư vậy, việc trích lập d ự phòng bồi th ư ờ n g ch ín h là do sự sai lệch
Trang 16giữa th ờ i đ iế m x ả y r a tô n th ấ l v à th ờ i đ iế m th a n h to á n h ồ i thư ờ ng, được thực hiện.
- D ự p hòng đảm bảo cân dối D ự phòng dao độ n g lớn là d ự phòng được trích lập nhằm khắc phục nhữ ng tốn thất lớn nằm ngoài d ự kiến xảy
ra m à tổng phí giữ lại trong năm tài chính, sau khi đ ã trích lập d ự phòng phí và dự p hòng bôi thường, không dù đc chi trả bôi th ư ờ n a phân trách nhiệm giữ lại củ a D N B I I
Đối với kinh d oanh B H N T, ngoài các q u ỹ D P N V B H n h ư kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ trên, D N B H còn phái trích lập quỹ Dự
p hòng toán học (hay d ự phòng kỹ thuật)
T uy n hicn, tro n g thực tế ở năm tài chính tiếp theo, D N B II không phải lấy tiền từ các quỹ dự p hòng m à họ lấy tiền từ ch ín h p hí báo hicm thu trong năm đế chi trả bồi thư ờ n g cho các tôn thất thuộc h ợ p đông của những năm trước D o vậy, quỹ D P N V B II dược coi là “ nh àn rỗ i” v à có thể đcm đi đầu tư kiếm lời De dảm báo khá n ăn g thanh toán, luật pháp các nướ c thư ờ n g quy dịnh D N B H chi dư ợ c đcm m ột phần q u ỹ D P N V B H đề đầu tư Ví dụ, tại V iệt N am , theo N ghị d ịn h cù a C h ín h phủ số
4 6 /2 0 0 7 /N Đ -C P ngày 2 7 /03/2007, nguồn vốn nhàn rỗi từ d ự phòng nghiệp v ụ báo hiếm là tồng D P N V B H trừ các k hoản tiề n m à D N B H dùng
đổ bồi thư ờ n g bảo hiểm thư ờ n g xuyên trong kỳ đối với báo h iểm phi nhân thọ, hoặc đề trả tiền báo hiểm thư ờ n g xuyên tro n g k ỳ đối với BH N T
K hoán tiền đùng đc bôi thư ờng bảo hicm thư ờ n g x uyên tro n e kỳ đối với bào hiếm phi nhân thọ quy định không th ấp hơ n 25% tổ n g Đ P N V B H
C òn khoản tiền dù n g dổ bồi thư ờ n g bào hiổm th ư ờ n g x u y ên tro n g kỳ dối với B H N T quy định k h ông thấp hơ n 5% tổng D P N V B H
5.3 PHÂN LOẠI BẢO HIÈM THƯ ƠNG MẠI
C ó nhữ ng tiêu thức khác nhau đế phân loại B H T M tùy th eo mục đích v à ý n ghĩa nghiên cứu H iện nay, có m ột ắố ticu thức th ư ờ n e đư ợ c sứ dụng đó là: căn c ứ vào đối tư ợng bào hiểm , căn c ứ vào kỹ th u ật bao hiếm căn c ứ vào tính chất p h áp lý v à căn c ứ vào lịch sư ra đời cù a loại hìn h báo hicm T rong đó căn cứ vào đối tưcrng báo hiếm là tiêu thức p h ân loại quan
118
Trang 17trọng, cho thấy nh ữ n g đặc điểm riêng biệt của từng loại hình theo đối tượng bảo hiểm
5.3.1 Phân loại BIITM theo đối tượng băo hiếm
Đây là tiêu thức được sứ dụng khá phố biến T heo tiêu thức này, BHTM được chia thàn h 3 loại: Bảo hiểm tài sản, báo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người
5.3.1.1 Bảo hiếm tài sản
Bảo hiểm tài sản là loại hình bảo hiểm có đối tư ợng bảo hiểm là tài sàn thuộc quyền sờ hữu, quản lý hợp pháp của các cá nhân và tổ chức trong xã hội M ột số nghiệp vụ bào hiếm tài sản (B H T S ) có thể kế tới như: bào hiểm cho thiệt hại vật chất xc cơ giới, bảo hiểm hàng hoá bào hiểm thân tàu, bào hiếm tiền
Do đối tư ợ ng bảo hicm là tài sán, B H T S có m ột số đặc điểm sau:
- Đối tư ợ ng bảo hiểm có thể xác định đượ c về m ặt giá trị bàng tiền
và được gọi là G iá tr ị b à o hiẽm
- N gư ời tham gia bào hiểm có thể m u a bào hiểm cho toàn bộ hoặc một phần giá trị tài sản G iá trị tài sản được bào hiểm được gọi là s ố tiền bào hiểm
Số tiền báo hiếm là khoản tiền được th ỏ a thuận và ghi trong H Đ B H , thể hiện giới hạn trách nhiệm của D N B H T rong bất kỳ trư ờ n g hợp nào,
số tiền bồi thư ờ n g hay số tiền chi trá cao nhất của D N B H cũng chì bằng
số tiền bảo hiểm (ST B H )
STB H m à ngư ờ i tham gia bảo hiểm m ua th ư ờ n g bị giới hạn bời GTBH cùa tài sản Khi m ua STB H bằn g G T B H được gọi là báo hiềm ngang giá trị K hi m ua S T B H nhó hơn G T B H dư ợ c gọi là bào h iểm dưới giá trị C òn khi S T B H lớn hơn G T B ĨI được gọi là bảo hiềm trên giá trị
N hư vậy, về m ặt nguycn tắc, chủ tài sản k h ông đư ợ c m u a bảo h iểm trên giá trị để tránh tình trạng trục lợi bào hiếm , biến bảo hiểm thành cô n g cụ kiếm lời
Trang 18T uy nh iên tro n g thự c tế h iện nay, k h ách h àn g có thô m u a bao hiêm trên giá trị th eo đ iều khoán “ giá trị thay thế m ớ i” (n ew for o ld ) v à dược bồi th ư ờ n g cao hơ n giá trị th iệ t hại thực te nếu đó là tổ n th ât to àn bộ Lý
do ớ đây là tro n g trư ờ n g hợp tài sán bị tổn thất phải th ay th ế m ớ i, việc bồi th ư ờ n g theo giá m ua m ới là hợ p lý hơn, dễ hơn khi tiề n bôi thư ờ ng chỉ đủ m u a m ột tài sản cũ tư ơ n g đ ư ơ n g đề th ay thế Đ ể m u a th e o điều
k h o ản này, p hí bảo hiếm tất nhiên sẽ cao hơn v à các đ iều k iệ n bào hiêm
ch ặt chẽ hơn
- B H T S áp dụng nguyên tắc bồi th ư ờ n g khi th an h to án chi trá bảo hiểm Số tiền bồi th ư ờ n g (ST B T ) m à người đư ợ c báo hiồm nhận được trong m ọi trư ờ n g hợp, không chì không đư ợ c v ư ợ t q u á số tiền bảo hiểm theo quy định chung của bảo hiềm , m à còn k h ô n g đ ư ợ c v ư ợ t q u á giá trị
th iệt hại thự c tế V í dụ, m ột chủ tài sán m ua bảo hiếm ch o tài sản của
m ình với ST B H là 100 triệu dồng Khi có rủi ro bào hiêm x ày ra, giá sử giá trị th iệ t hại là 50 triệu đồng, lúc này S T B T cao nhất m à chủ tài sàn nhận đượ c tro n g m ọi trư ờ n g hợ p là 50 triệu đồng
N goài ra, trong bảo hiểm tài sản, khi tính to án số tiền bồi thường phải d ự a trên giá trị của tài sản tại trước thời d iêm xáy ra tổn thất chứ không phải giá trị bảo h iếm cù a tài sàn khi tham gia bào h iềm (th eo điều
k hoản A verage) Đ iều này xuất phát từ m ột thự c tế là giá c ủ a tài sàn bào hiểm có thể biến đọi theo thời gian trong thời hạn bào hiểm V i dụ, khi tham gia bào hiểm , giá trị tài sàn là 500 triệu đồng, chủ tài sàn th am gia bảo hiểm n gang giá trị (S T B H = 500 triệu đồng) B a th án g sau giá thị trư ờ n g của tài sản bào hiểm tăng lên 600 triệ u đ ồng, v à sau đó tài sàn gặp rủi ro đư ợ c bảo hiểm v à bị tổn thất C hi phí đề khôi p h ụ c tài sàn là 300 triệu đồng L úc này việc xác định S T B T đư ợ c tính n h ư bào h iểm dưới giá trị n h ư sau:
s 1 B I - , ; 777— X G iá tri th iê t h a i th ư c tê
( iia trị tài sản tại thời điêm ! v • •trư ớ c khi xáy ra tồn thất
500tr
- 60Qtr X 300tr = 250 triệu đông
1 2 0
Trang 19N gư ời tham gia bảo hiểm sẽ được bồi thư ờng to àn bộ chi phí khôi phục tài sàn (300tr) nếu họ đóng thêm phí bảo hiềm cho phần giá trị tài sàn gia tăng 100 triệu dồng.
N g ư ợ c lại, khi giá trị tài sàn giảm tính tại thời điểm xảy ra tốn thất, như ví dụ trên giả sử giá trị tài sàn giảm còn 400 triệu, lúc này ST B T dược tính như bảo hiểm ngang giá trị và bằng 300 triệu đồng V à lất nhiên, người tham gia báo hiểm có quyền đòi lại phần phí bào hiểm tương ứng với phần giá trị giảm cho thòi gian còn lại cùa họp đồng bảo hiếm
- B H TS áp dụ n g “nguyên tắc thế quyền hợ p p h á p ” khi xuất hiện người thứ ba có lỗi gây th iệt hại cho tài sán, v à do đó họ phải có trách nhiệm đối với th iệt hại của tài sản được bảo hiềm T heo ng u y ên tắc này, sau khi trà tiền bồi thư ờng, D N B H sẽ được thế q uyền người đượ c báo hiểm truy đòi phần trách nhiệm của người th ứ ba có lỗi N g u y ên tắc thế quyền hợp pháp nhằm v ừ a dàm bảo quyền lợi của người đư ợ c bảo hiểm , vừa đảm bảo nguyên tắc bồi thường V í dụ, m ột xe ô tô tham gia bào hiềm thiệt hại vật chất thân xe ngang giá trị G iả sừ có tai nạn đâm va xảy
ra với xe ô tô, thiệt hại là 100 triệu đồng Tai nạn xảy ra có m ột phần lỗi cùa m ột xe ô tô khác đi ngược chiều (lỗi 70% ) Lúc này, bảo h iếm sẽ bồi thường cho chủ xe là 100 triệu, sau đó được thế q uyền chù xe đi đòi chú
xe kia 70 triệ u đ ồ n g (1 0 0 triệ u X 7 0 % )
Tuy nhiên, có m ột số ngoại lộ khi áp d ụ n g nguyên tắc thế quyền hợp pháp Đ ó là khi người ih ứ ba gây lỗi là trẻ em , hoặc là con cái, v ợ chồng, cha m ẹ cù a người đượ c bảo hiểm
- B H TS áp d ụ n g nguyên tắc đ ó n g góp tro n g trư ờ n g hợ p bào hiềm trùng T rong B H T S, nếu m ột đối tư ợng bảo hiểm đồng thờ i đư ợ c bảo đảm bằng nhiều H Đ B H cho cùng m ột rủi ro với nhữ ng d oanh n g h iệp bào hiềm khác nhau, những H Đ B H này có điều kiện bào hiềm giống nhau, thời hạn bảo hiểm trùng nhau, và tồng STB11 từ tất cả những họp đồng này lớn hơn giá trị của đối tượng bào hiểm đó thì gọi là bảo hiểm trùng
Khi xày ra bảo hiểm trùng, tuỳ thuộc vào ng u y ên nhân xảy ra để
D N B H giải q uyết N ếu bảo hiềm trùng liên qu an đến sự gian lận của
Trang 20người tham gia bảo hiểm nhàm trục lợi bảo hiểm , D N B H có q u y ên huỷ
bò H Đ B H C òn nếu bào h iểm trùng là do không h iều b iết đầy đủ, được các D N B H chấp nhận bồi thư ờng thì lúc này, trách nhiệm c ủ a m ỗi doanh nghiệp đối với tổn thất sẽ được phân chia đóng góp theo tỳ lệ S T B H mà
tế, sau đó sẽ đòi lại các D N B H khác phần trách nhiệm của họ
- B H T S có thể áp d ụ n g các chế độ bồi th ư ờ n g bảo h iểm sau:
+ C h ế đ ộ b ù o h iẽ m ih e o m ứ c m iễ n th ư ờ n g T heo chê độ bào hiêm này, D N B H chi ch ịu trách nhiệm đối với nh ữ n g tốn th ất m à giá trị thiệt hại thực tế vư ợ t q u á m ột m ức đã thoả thuận gọi là m ức m iễn th ư ờ ng Việc
áp dụng bào hiềm theo m ức m iễn thư ờng có thể là tự n g u y ệ n hoặc bẳt buộc N ếu g iữ a doanh nghiệp bảo hiểm v à ngư ờ i th am gia b ảo h iềm thoả thuận sẽ k h ông bồi thư ờ n g đối với nh ữ n g tổn thất nhỏ hơ n m ứ c m iễn thư ờ n g trên cơ sờ tự nguyện thì phí báo h iểm sẽ đư ợ c giảm b ớ t phụ thuộc vào m ức m iễn thư ờ n g cụ thể T rong trư ờ n g h ợ p m iễn th ư ờ n g bất buộc, phí bảo hiềm vẫn giữ nguyên Bảo hiểm theo m ức m iễ n th ư ờ n g k h ô n g chi tránh cho d oanh n ghiệp bảo hiềm phải bồi th ư ờ n g n h ữ n g tồn th ất q u á nhỏ
so với G T B H m à còn có ý n ghĩa tro n g việc nân g cao ý thứ c v à trách
n hiệm đề p h òng hạn chế rủi ro của người được bào hiểm
C ó hai loại m iễn thường: M iễn th ư ờ n g k h ô n g k h ấu trừ v à m iễn thư ờ n g có k h ấu trừ C hế dộ bảo hiểm m iễn th ư ờ n g k h ô n g kh ấu trừ bảo dám chi trà cho nhữ ng thiệt hại thực tế v ư ợ l q u á m ức m iễn th ư ờ n g nhưng
S T B T sẽ k hông bị khấu trừ theo m ức m iễn thường
S T B T = G iá trị th iệt hại thực tế
1 rong chc độ bào hiểm m iễn thư ờ n g có khấu trừ, th iệ t hại thự c tế phải lớn hơn m ức m iền thư ờ n g quy định m ới dượ c bồi th ư ờ n e nh ư n g
S T B T sẽ bị khấu trừ theo m ức m iễn thư ờ n g này
1 2 2
Trang 21S T B T = G iá trị thiệt hại thực tế - M ức m iễn thường+ C h ế đ ộ b a o h iể m th e o ly lệ. Có hai loại chế độ bảo hiểm theo tỷ lộ được áp dụng: (1) T ỷ lệ s ố tiền bào h iểm /G iá trị bảo hiểm (ST B II/G T B H ), và (2) tỷ lệ s ố phí đã n ộ p /s ố phí lẽ ra phái nộp.
T ỷ lệ S T B H /G T B H đượ c áp dụng trong các trư ờ n g hợp bảo hiểm dưới giá trị:
, STB l ĩSTBT = G iá trị thiệt hại thực tê X -7 —
GTBHCòn trong trư ờng hợp có sự khai báo không chính xác rủi ro, bcn bảo hiềm thư ờng áp dụng tỷ lệ “ Số phí bảo hiềm đã n ộ p / s ố phí bảo hiểm
lẽ ra phải nộp" dể thanh toán nếu chấp nhận bồi thường:
i Phí bảo hiềm đ ã nộp
S T B T = G iá tri th ic t h ai th ư c tê X DU- U' ■ ■ ■ ■ Phi báo niêm lẽ ra phải nộpU - u • *+ C h ế đ ộ b à o h iể m th e o r ù i ro đ ầ u liê n C hế độ này thực chất là bảo hiếm dưới giá trị, tức S T B ÍI < G TB H T uy nhiên, k hông giống như bảo hiểm dưới giá trị th eo tỷ lệ, theo chế độ bào hiếm này, nếu giá trị tổn thất nhó hơn hoặc bàn g STB H thì báo hiểm sẽ bồi thư ờ n g theo thiệt hại thực tế C òn nếu giá trị tổn thất lớn hơn ST B H , bảo hiếm chỉ bồi thư ờng bằng STBH
5.3.1.2 Bảo hiểm trách nhiệm (lân sự
Báo hiểm trách nhiệm dân sự (B H T N D S ) là loại hình bảo hiểm có đối tượng được bảo h iểm là trách nhiệm dân sự của ngư ờ i đượ c bảo hiểm đối với người th ứ ba theo luật định V í dụ: B H T N D S củ a ch ủ xe cơ giới, BHTND S của chú lao động, Bảo hiểm trách nhiệm sán phẩm , B ảo hiểm trách nhiệm cô n g cộng
Trang 22sự bảo đảm cho các ư ách nhiệm dân sự ngoài hợp đồng.
- Vì đối tư ợ n g đượ c bảo hiềm là phần trách nhiệm dân sự phát sinh của người được bào hiếm đối với người bị thiệt hại (m ộ t ng ư ờ i th ứ ba khác) nên trong loại bảo hiềm này người đượ c bảo hiểm là ngư ờ i có trách nhiệm dân sự cần đư ợ c bảo đàm thư ờ n g ch ín h là ngư ờ i th am gia bảo hiểm C òn người thụ hư ờ n g q uyền lợi bào hiểm lại là n h ữ n g ng ư ờ i thứ ba khác N gư ờ i th ứ ba trong B H T N D S là nh ữ n g người có tín h m ạn g , tài sản
bị th iệt hại tro n g sự cố bào hiểm v à dư ợ c q u y ền n h ận bồi th ư ờ n g từ doanh nghiệp bào hicm với tư cách là người thụ hư ớ ng N gư ời th ứ b a có quan hệ
về m ặt trách nhiệm dân sự với người được bào hiểm n h u n g chi có môi quan hệ gián tiếp với D N B H
- B IIT N D S giới hạn trách nhiệm bởi ST B H N ế u T N D S phát sinh lớn hơn ST B H , bảo hiểm chi bồi thư ờ n g tối đ a bằng S T B H Phần TN D S phát sinh vư ợ t quá S T B H người đượ c bảo hiểm phải tự chịu
- B H T N D S , cũng như B H T S, đư ợ c xếp vào loại b ảo h iểm thiệt hại,
là loại bào hiểm bào đảm cho các th iệ t hại phát sinh D o vậy, BH TN D S cũng áp dụ n g ng u y ên tắc bồi thư ờ n g v à ng u y ên tắc đ ó n g g ó p khi giải quyết bồi thư ờ n g bảo hiểm
5.3.1.3 Bảo hiếm con người
Bảo hiểm con người (B H C N ) là loại hình bảo h iềm có đối tượng bào hiểm là tuổi thọ, tính m ạng, tinh trạng sức khoẻ con ng ư ờ i hoặc các
sự kiện liên quan tới cuộc sống và có ảnh hướ ng tới cuộc sống con người
Do đối tư ợ n g bảo hiêm Hên quan đến tuổi thọ, tín h m ạn g v à tình trạng sức khỏe con ngư ờ i, nên B H C N có n h ữ n g đặc đ iềm sau:
- B H C N áp dụ n g ''n g u y ê n lắ c k h o á n " khi giải q u y ết chi trà bào hiểm T heo đó, khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, D N B H sẽ th ự c h iện chi trả m ột khoán tiền d ự a vào S T B H đã được th o à thu ận lựa c h ọ n khi ký kết
hợ p đồng báo h iểm c h ứ k h ông d ự a vào th iệt hại thực tế V iệc th an h toán chi trà tiền báo hiểm trong B H C N chi m an g tín h trợ giúp về tài ch ín h cho người được bào h iếm v à thân nhân hoặc “h o àn lại” k hoản tiền tíc h luỹ đượ c c ú a ngư ờ i đư ợ c bảo hiểm khi x ảy ra các sự kiện đư ợ c bào hiềm
124
Trang 23Điều này đơn giản là vì tính m ạng và tình trạng sức khoè của con người là
vô giá nên không thể xác định được bằng m ột khoán tiền nào đấy STBH trong các H Đ B H con người hoàn toàn không phải là sự biếu hiện giá trị cùa bàn thân người dược báo hiếm m à về cơ bán chi có ý n ghĩa là m ột số tiền m à người tham gia bảo hiếm “ k hoán” cho d oanh nghiệp bảo hiổm sẽ chi trả khi sự kiện bảo hiếm xảy ra Trong các H Đ B H con ngườ i, do vậy cũng không tồn tại điều khoản giá trị bảo hiếm T hu ật ngữ “chi trá bảo hiếm ” hoặc “ thanh toán báo h iểm ” được sử dụng đổ thay thế cho “bồi thường bảo h iểm ” tro n g báo hiếm thiệt hại s ố tiền này do các bên tham gia hợp đồng th o à thuận, tuỳ theo khá năng tài chính cũng n h ư nhu cầu cùa người tham gia bảo hiểm
Ở các nước kinh tế phát triến như: M ỹ, A nh, Pháp Đức và N hật, dịch vụ B H C N rất phát triển Khi người dân tham gia các dịch vụ bào hiểm này, họ thư ờ n g lập nên m ột kế hoạch tài chính trong gia đình m ình
để xác định số tiền bảo hiểm cần chọn lựa Phần lớn STB I I khi lựa chọn được dựa vào m ột số nhu cầu tài chính trong tư ơ ng lai như:
+ N h u cầu bù đắp chi phí lúc bị chết
+ N hu cầu tạo lập quỹ dào tạo, giáo dục con cái+ N hu cầu chi dù n g hàng ngày, nếu không m ay người trụ cột trong gia đình bị chết, m à n h ữ n g người sống phụ thuộc lại chù ycu n h ờ cậy vào tiền lương của anh ta
+ N hu cầu chi trả nhữ ng khoản n ợ nần còn tồn đọng
+ N h u cầu chi phí báo dư ỡ ng tài sàn, v.v
Căn c ứ vào tồng các nhu cầu ncu trên, cộng với sự đ iều ch in h biến động của lạm phát, tình hình tăng trư ở n g kinh tế , người tham gia bảo hiềm lựa chọn S T B H đế m ua s ố tiền này là m ức chcnh lệch g iữ a tô n g giá trị các nhu cầu trong tư ơ n g lai đế hoàn thiện kế hoạch tài chính so với tông giá trị tài sán h iện có đê đáp ứ ng nhu cầu
Số tiền bảo hiểm T ổng giá trị các T ổ n g giá trịlựa chọn đc m ua nhu câu trong tư ơ ng lai tài sản hiện có
Trang 24K ế hoạch trên đư ợ c lập với giả định rằng, người tham gia bào hiêm
bị chết, sau cái chết, tổng giá trị các nhu cầu tro n g tư ơ n g lai cản phải được đáp ứ ng b àn g cách lựa chọn m ột ST B H th íc h hợp đe m ua N hư ng
đó m ới chỉ là m ột nửa cùa kế hoạch tài chính đư ợ c lập,' cò n n ư a kia họ phải tính đến m ức phí bảo hiểm phải nộp và p h ư ơ n g thứ c n ộ p phí (nộp
m ột lần hay nhiều lần, v.v ) Phần này h o àn to àn phải d ự a v ào m ức thu nhập hiện tại để cân đối và có tính đến m ức độ ồn đ ịn h nơi làm việc, khả năng tăng lương, v v N ếu m ức thu nhập th ấp , khả n ăn g n ộ p phí bào hiểm bị hạn chế, thì ST B H sẽ phải đượ c điều c h ìn h giảm đi v à ngư ợ c lại
Đ iều đó có n ghĩa là ST B H m à người th am gia bảo hiểm sẽ đ ư ợ c công ty bảo hiểm thanh toán luôn tý lệ thuận với số phí bảo h iểm phái nộp Phần
lý giải này sẽ làm rõ thêm số tiền m à người báo hiếm chi trả th ự c chất là
m ột số tiền đ ã đượ c “k hoán ” tư ơ n g ứ ng với m ộ t m ức phí phải nộp và phư ơ ng thức nộp phí T ất cà đều dư ợ c thể hiện rõ tro n g bàn h ợ p đồng
K hác với các B H T S , trong B H C N m ỗi đối tư ợ n g b ảo h iếm có thể đồng thời được bảo hiểm bằng nh iều hợp đ ồ n g với m ộ t hoặc n h iêu doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau K hi có sự kiện bảo hiêm x à y ra, v iệc trả tiền bảo hiểm của từ ng hợ p đồng độc lập nhau C h ẳn g hạn, n g ày 10/5/2007 anh A ký kết H Đ B H sinh m ạn g cá nhân với d o an h n g h iệp bảo h iểm X có STB H : 10 triệu đ ồng, v à ký k ết với doanh n g h iệp bảo h iểm Y m ộ t HĐBH trợ cấp nằm viện ph ẫu thuật có ST B H là 5 triệ u đồng N g à y 22/9/2007, trong m ột v ụ tai nạn, ô n g A bị th ư ơ n g n ặn g phải vào viện p h ẫu thuật như ng sau đó bị tử vong T rong trư ờ n g hợ p này, tồ n g số tiền m à gia đình ông A nhận đư ợ c từ hai hợ p đồ n g bảo hiềm trên là: 10 triệ u đ ồ n g + 5 triệu đồng = 15 triệ u đồng
T rong B H C N , k h ô n g áp dụng ng u y ên tắc thế q u y ền h ợ p ph áp cùa người bảo hiềm Đ iều đó có n ghĩa là ngư ờ i bảo hiểm sau khi đ ã thanh toán, chi trả S T B H , k h ông được phép thế q uyền người tham gia b ảo hiềm hay người thụ h ư ở n g q uyền lợi bảo h iểm để kh iếu nại ng ư ờ i th ứ b a truy đòi số tiền bồi th ư ờ n g tư ơ n g ứng N ói cách khác, m ột ngư ờ i có thể đồng thời nhận đượ c k h o ả n th an h toán chi trả của cô n g ty bảo h iềm v à nhữ ng
k hoản th an h to án bồi th ư ờ n g củ a ngư ờ i th ứ 3 gây ra tai nạn, th iệ t hại
126
Trang 25- B H C N đượ c phân thành hai loại: Bảo hiểm nhân thọ (B H N T ) và bào hiểm con người phi nhân thọ.
Báo hiểm nhân thọ là loại hình bào hiểm bào đàm cho các rủi ro có liên quan đến tuồi thọ cùa con người và đượ c chia ra thành 3 loại:
+ Bào hiềm trong trư ờ n g hợp sống, với m ục đích nhằm chi trà cho người tham gia bảo hiểm m ột số tiền trợ cấp hay số tiền bảo hiểm , nếu đến m ột thời điểm nào đó được ấn định trong hợp đồng m à người được bào hiểm vẫn còn sống, ví dụ như các hợp đồng B ảo hiểm hưu trí
+ Bào hiểm trong trư ờng hợp từ vong, với m ục đích nhằm chi trà cho người thụ hư ở n g quyền lợi bảo hiểm S T B H , nếu người đượ c bảo hiểm bị chết trước tại m ột thời điểm đã được ấn định hoặc ch ết vào bất kỳ thời điểm nào tuỳ ihuộc vào sự cam kết trong hợ p đồng, ví dụ như các hợp đồng Bảo hiểm tử kỳ; B H N T trọn đời
+ B H N T hỗn hợp, với m ục đích nhàm chi trả cho người thụ hưởng quyền lợi bảo hiềm số tiền trợ cấp hay ST B H , nếu người đư ợ c bảo hiểm hay người tham gia bào hiểm sống đến m ột thời điểm quy định hay chết trước tại m ột thời điểm ấn định trong họp đồng
Có thể nói việc chi trà STBH trong B H N T chì xảy ra trong hai sự kiện “số n g ” ho ặc/v à “ch ết” của người đư ợ c bảo hiểm hoặc người tham gia bảo hiểm m à k h ông phụ thuộc vào những rủi ro n h ư ốm đau, bệnh tật, tai nạn ánh hư ờ ng đến sức khỏe cùa nhữ ng đối tư ợ n g này (trừ trư ờ n g họp thương tật toàn bộ vĩnh viễn thì đượ c coi nh ư xảy ra sự kiện “ c h ết”)
K hác với B H N T , B H C N phi nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho các rủi ro n h ư ốm đau, bệnh tật, tai nạn làm suy giảm sức kh ò e hoặc trong trường họp xấu gây tử vong cho người đư ợ c bào hiểm M ục đ ích cù a loại hình bào hiếm này là bù đắp những chi phí y tế phát sinh để khám chữa bệnh, hồi phục sứ c khỏe; bù đắp thu nhập bị m ất hoặc giảm do suy giảm sức khỏe; bù đắp chi phí mai táng và trợ giúp thân nhân trong trư ờ n g hợp chết Với nhữ ng m ục đích đó cùa B H C N phi nhân thọ, trong thực tế loại hình bào h iểm này còn được gọi là Bảo hiểm tai nạn con ngư ờ i v à chi phí
Trang 26y tế M ột số n ghiệp v ụ B H C N phi nhân thọ có thê kể tới như: B áo hicm tai nạn 24/24, Báo hicm tai nạn hành khách, Bào h iếm trợ cấp nãm viện phẫu thuật Báo hiếm học sinh.
5.3.2 Phân loại B IIT M theo m ột số ticu thứ c k h ác
- C ă n c ứ v à o lin h c h ấ t p h á p lý: T heo tiê u thứ c này, B H T M được chia thành hai loại:
+ Bào hiểm bắt buộc: Bảo hiềm bắt buộc bao gồm các sản phẩm báo hiểm m à luật pháp có nhữ ng qui định VC đ icu kiện báo h icm m ức phí bảo hiểm , số tiền tối th iều m à tố chứ c, cá nhân tham gia báo hicm và các
d oanh nghiệp bảo hiổm có nghĩa vụ phải tham gia Bào hiếm bắt buộc thư ờng gắn với các rủi ro có hậu quá tồn thất k h ông chi ảnh h ư ờ n g đến
m ột đối tư ợ ng hay m ột chù thể m à còn ảnh hư ớ n g đến lợi ích cù a toàn xã hội Ví dụ nh ư bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe c ơ giớ i, bào hiểm trách nhiệm c ủ a chủ lao động đối với người lao động, b ào hiổm tai nạn hành k h á c h
+ Bào h iểm tự nguyện: Bảo hiểm tự nguyện đư ợ c áp dụ n g đối với tất cả các trư ờ n g hợp còn lại không thuộc báo hicm bắt buộc B ao hiêm tự nguyện được d ự a trên cơ sở th ỏ a thuận giữa người bảo h iêm và người tham gia bào hiếm và cụ ihc hóa trên hợp dồ n g bảo hicm So với bào hiểm bắt buộc, việc khai thác báo hiếm tự nguyện khó khăn hơn đòi hói các D N B II phải có nhiều biện pháp như tu y ên tru y ền , q u à n g cáo, giá
+ B ảo h iểm theo kỹ th u ật tồn tích: Bào hiếm theo kỹ th u ật tồ n tích
128
Trang 27có đặc trưng là thời hạn dài, q u ĩ được tích tụ qua nhiều năm m ới đượ c sử dụng để chi trả Bảo hiểm theo kỹ thuật tồn tích thư ờ n g báo đảm cho các rủi ro có tính chất th ay đổi rõ rệt theo thời gian và đối tượng, v à thường gắn liền với tuổi thọ con người B H N T thuộc loại bảo hiêm có kỹ thuật tồn tích.
- C ă n c ứ v à o lịc h s ử ra đ ờ i c ủ a c á c n g h iệ p v ụ b ả n h iể m : T rong thực
tế, các công ty bảo hiểm có thể phân loại B H T M để quản lý trên cơ sờ lịch sử ra đời cùa các nghiệp vụ bảo hiểm Ví dụ, bào hiểm hàng hài được coi là ra đời sớm nhất và là nghiệp vụ truyền th ống của các công ty bảo hiểm; vì vậy, thời kỳ đầu, các công ty bảo hiểm thư ờ n g phân chia B H TM thành bảo hiềm hàng hái (bao gồm bảo hiềm hàng hóa x u ất nhập khấu vận chuyển bằng đư ờ ng biển, bảo hiểm thân làu và bảo hiểm P/I) v à báo hiểm phi hàng hải (bao gồm các nghiệp vụ bảo hiếm còn lại) Sau này, với sự phát triên củ a ngành bảo hiếm , nhiều n ghiệp vụ bảo hiêm mới được ra đời như bảo hiểm cháy, bảo hiểm xây d ự ng lắp đặt, bào hiem con
n g ư ờ i V à đặc biệt với sự ra đời của bảo hiểm nhân thọ với kỹ thuật bảo hiểm tồn tích, B H T M đượ c chia thành hai nhóm lớn, đó là: bảo hiểm nhân thọ và bảo hiêm phi nhân thọ T rong đó, bảo hiếm phi nhân thọ bao gồm : bào hiểm tài sản, bảo hiềm TN D S v à bảo hiềm con người phi nhân thọ Hiện nay có n h ữ n g cô n g ty chuyên kinh doanh về B H N T , hoặc chuyên kinh doanh về báo hiếm phi nhân thọ, hoặc nếu kinh d oanh cả hai thì phái hạch toán riêng biệt
5.4 T H Ị T R Ư Ờ N G B Ả O H IÈ M 5.4.1 K hái niệm và đặc trư ng của thị trư ò n g báo hiểm
Thị trư ờng bào hiểm thị trư ờ ng dịch vụ là nơi m u a v à bán các sản phâm bảo hiêm T hị trư ờ n g báo hiêm có nhữ ng dặc trư n g c h u n g giống như các loại thị trư ờ n g khác, đó là:
- C ung, cằu v ề các loại sán phấm luôn biến động C u n g về bào hiếm
do các D N B H thực hiện Các doanh nghiệp kinh doanh báo hiểm ngày
m ột nhiều v à luôn đ ư a ra thị trường nhữ ng sán phấm m ới thích ứ ng với thị trường Sản phẩm báo hiểm nói chung và sàn phẩm bào h iềm nói riêng
Trang 28ngày m ột nhiều v à luôn gắn liền với sự phát triển cùa k h o a học kỹ thuật cùa nền kinh tế, cùa quá trình hội nhập và toàn cầu h o á Đ iều đ ó chứng
tỏ sản phẩm bảo hiểm không d ừ ng lại ở con số ban đầu m à luôn đư ợ c cài tiến, hoàn thiện và phát triền mới
C ầu về bảo hiềm của người dân, các tồ chức x ã hội, củ a các doanh nghiệp m à đặc b iệt là các doanh nghiệp kinh d o an h vận tải k h ô n g ngừng tãng lên Khi nền kinh tế phát triển, đời sống d ân cư tăn g lên thì nhu cầu
đa dạng về dịch vụ bảo hiềm cũng tăng lên
- G iá cà sản p hẩm phụ thuộc vào n h iều yếu tố G iá cà sản phẩm bảo hiềm ch ín h là phí báo hiềm Phí bảo h iểm là số tiền m à ng ư ờ i m ua- khách h àn g nộp cho d o an h n ghiệp bảo h iểm trên c ơ sờ th o ả th u ận giữa người m u a v à ngư ờ i bán về m ộ t sàn phâm d ịch vụ bảo h ièm Phí bảo hiểm đư ợ c th o ả th u ận g iữ a ngư ờ i m u a v à ngư ờ i b án , c ũ n g có thê xem đó
là giá ch ấp nhận cùa thị trư ờ n g về dịch vụ hay sản p h ẩm b ảo hiểm Phí bảo h iểm bao gồm p hí cơ bản v à phụ phí Phí bào h iềm đ ư ợ c tín h trên
cơ sờ số tiền bào hiềm Phí bảo hiểm luôn thay đổi theo thời gian Bởi vì, m ỗi thời gian có xác suất rủi ro khác nhau, m ức độ th iệ t hại khác nhau; đ iều k iện bào hiềm cũng thay đổi theo nhận thức của con n g ư ờ i M ặc kh ác, n h ũ n g chính sách quản lý của N h à nước như chính sách thuế, lãi suất, h ợ p tác v à liên
k ế t, cũng ảnh hư ờ n g đến chi phí quàn lý, đến ch ín h sách đ ầu tư cùa các doanh n ghiệp bào hiểm
N h ư vậy, phí bào h iểm (giá bào hiểm ) phụ thuộc vào n h iều yếu tố
N goài nhữ ng yếu tố trên, phí bảo hiểm còn phụ thuộc vào q u y luật cung cầu cúa thị trư ờ ng, quy luật cạnh tranh
- C ạnh tranh và liên kết diễn ra liên tục T hị trư ờ n g bao h iểm cũng giống như các thị trư ờ n g khác, sự cạnh tranh giữa các d o an h n g h iệp để tranh giành kh ách hàng diễn ra liên tục, gay go và q u y ết liệt C ạn h tranh diễn ra trên n h iều k h ía cạnh, thù thuật Do đặc điềm củ a sàn p h ẳm bào hiêm là k h ông đư ợ c bào hộ bản quyền, việc triển khai dễ đ à n a nên các doanh n ghiệp bảo hiềm th ư ờ n g tập trung vào thị trư ờ n g này C ác d oanh
130
Trang 29nghiệp “đổ x ô ” vào những sản phẩm đang đượ c thị trư ờ n g chấp nhận (ngoài việc tung vào thị trường nhữ ng sản phẩm m ới) bàng cách cài tiến
để hoàn thiện sản phẩm đó hơn các doanh n ghiệp khác; bằng cách tuyên truyền quảng cáo sâu rộng, hấp dẫn đế thu hút khách hàng v à đặc biệt giảm phí và tăng tỷ lệ hoa hồng để giành giật khách hàng, chiếm lĩnh thị trư ờ n g , T hực tế sôi động đó đã được chứ ng m inh khi thị trường bảo hiểm ờ V iệt N am có hầu hết các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tham gia
C ùng với cạnh tranh là liên kết Liên kết là nhu cầu củ a thị trường bảo hiểm m ới hình thành v à phát triền trong điều kiện thị trư ờng thế giới
đã ồn định, có tiềm lực Liên kết cũng là xu hướ ng cùa hội nhập và toàn cầu hoá
- Thị phần các doanh nghiệp luôn thay đổi Thị phần bảo hiểm cùa các doanh n ghiệp là tỷ lệ phần trăm của m ỗi doanh n ghiệp chiếm trong thị trường bảo hiểm Thị phần bảo hiềm của doanh nghiệp bảo hiểm thường được tính theo d oanh thu phí bào hiểm của doanh nghiệp so với tổ n g phí bảo hiểm cùa toàn thị trường Thị phần càng lớn chứ ng tò vị trí doanh nghiệp trong thị trư ờ n g bảo hiểm càng cao; kết quà kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm của d oanh n ghiệp càng phát triền
Nói đến thị phần là nói đen thị trường phát triể n k h ông còn m ang tính độc quyền Ở đây, các doanh nghiệp bảo hiềm có c ơ hội n h ư nhau Song, doanh n ghiệp nào giành được thị phần nhiều hơn là do doanh nghiệp đó làm tốt cô n g tác q uảng cáo, tiếp thị; do chất lư ợ ng dịch vụ tốt hơn, phí bảo hiểm có thể tư ơ ng đư ơ ng n h a u ,
N goài ra, do đặc thù của sản phẩm bào hiểm nói riên g v à bào hiểm nói chung, thị trư ờ n g báo hiểm có nhữ ng đặc điểm riêng như:
- Thị trường bảo hiểm có đối tượng khách hàng rất rộng vì đối tượng bào hièm đa dạng, bao gồm tài sản, trách nhiệm dân sự và con người
- Thị trư ờ n g bào hiểm là thị trư ờng dịch vụ tài c hính, do đó cũng như các thị trư ờ n g chứ ng khoán, thị trư ờ n g tiền tệ,., ch ịu sự kiềm tra, kiểm soát ch ặt chẽ của N hà nước N h à nước có thể can th iệp sãu vào hoạt
Trang 30động của các d o an h n ghiệp bảo hiểm N h à nư ớ c xét d uyệt b iéu p h í, xác định trách nhiệm phài bồi thư ờ n g trong bảo hiểm trách n h iệm d ân sự mà còn quyết định hình thức triển khai bắt buộc hay tự nguyện.
- Thị trư ờ n g bảo hiểm thư ờng ra dời m uộn hơ n so với các thị trường khác nh ư thị trư ờ n g hàng hoá, lao động
- Thị trư ờ n g bào h iểm là thị trư ờ n g cu n g cấp sản p h ẩ m liên quan đến rủi ro N h ữ n g rủi ro bất n g ờ k h ô n g thể lư ờ n g trư ớ c đ ư ợ c có thể gây
ra n h ữ n g th iệ t hại về tài sản, h o ặc th ư ơ n g tíc h v à th ậm chí là tín h m ạng con ng ư ờ i; n h ữ n g rủi ro cũ n g có thể gây ra trách n h iệm d â n sự trước
ph áp luật
- T hị trư ờ n g báo hiểm vận hành theo quy luật “ số đ ô n g b ù số ít”
Đ ây là quy luật đặc thù cùa thị trư ờ n g bảo hiểm B ào h iểm thự c chất là hoạt động phân tán rủi ro v à tổn thất m à rủi ro gây ra g iữ a n h ữ n g người tham gia bảo hiểm có cù n g nguy cơ gặp m ột rủi ro hoặc m ộ t n hóm rủi ro
tư ơ n g tự V iệc p h ân tán rủi ro hiệu quà theo quy luật số đ ô n g sẽ góp phần giúp doanh n g h iệp bảo hiểm h ạ giá thàn h sản phẩm b ảo h iểm , cài thiện lợi nhuận và nân g cao ch ất lượng phục vụ
5 4.2 C ác chủ thể tham gia thị trư ờ n g bảo hiểm
T ham gia trên thị trường bảo hiềm có người m ua là khách hàng (còn được gọi là người tham gia bảo hiểm ); người bán (là các doanh nghiệp bảo hiêm ) v à các tô chức trung gian (gồm đại lý và m ôi giới bảo hiểm )
N g ư ờ i th a m g ia b à o h iếm : là tổ chức h o ặc cá n h â n ký kết H Đ BH với doanh n ghiệp bảo hiểm và đ ó n g phí bào hiểm N g ư ờ i th am gia bào hiêm còn được gọi bời các th u ật ng ữ khác n h ư ngư ờ i m u a bào hiểm , khách hàng cua D N B H
T rong H Đ B H , bên cạnh người tham gia báo hiểm , còn có thể có các liên quan khác là n g ư ờ i đ ư ợ c b á o h iẽ m v à n g ư ờ i đ ư ợ c th ụ h ư ơ n g q u y ể n
lợ i b a o h iê m T h eo đó, n g ư ờ i đ ư ợ c b a o h iê m là tồ chức h o ặc c á n h ân có tài sàn, trách nhiệm dân sự, tính m ạn g hoặc tình trạng sức k h o ẻ đ ư ợ c bào hiêm theo H Đ B H C òn n g ư ờ i th ụ h ư ơ n g q u y ể n lợ i b à o h iê m ( c ò n g ọ i là
n g ư ờ i th ụ h ư ơ n g ) là tồ chức hoặc cá nhân đư ợ c người th am g ia bào hiềm
132
Trang 31chỉ định trong H Đ B H sẽ nhận sự trợ giúp bồi thư ờng từ doanh nghiệp bào hiểm N gười thụ hư ờ ng có thể được chi định đích danh hoặc k h ông đích danh N eu được chi định đích danh thì trong H Đ B H sẽ nêu rõ tên người được hường v à m ối quan hệ với ngirời được bào hiểm v à người tham gia bào hiểm Các trư ờ n g hợp người thụ hưởng đư ợ c chi định đích danh thường thấy trong hợp đồng B H N T C òn trong trư ờ n g hợp không được chỉ định đích danh, người thụ hưởng vẫn có thề xác định được qua các điều khoản cùa H Đ B H C hẳng hạn, đó là các nạn nhân trong bào hiềm trách nhiệm dân sự, là người thừ a kế theo luật trong BH N T.
D o a n h n g h iệ p b à o h iể m (D N B H ): là tồ chức hoặc cá nhân có đầy đù
tư cách pháp nhân đư ợ c N h à nước cho phép tiến hành hoạt động kinh doanh bào hiểm , đư ợ c thu phí để lập ra q u ĩ bào hiểm và chịu trách nhiệm bồi thường hay chi trả cho bên được bảo hiểm khi rủi ro, sự kiện bào hiềm xảy ra D N B H thực chất chính là người bảo hiểm đượ c pháp luật cho phép đứng ra kinh d oanh bào hiểm trong B H T M D N B H có thề bán các sàn phẩm của m inh trực tiếp cho khách hàng hoặc thông q u a các trung gian bào hiểm
D N B H đư ợ c ch ia thành D N B H gốc và D N B H tái bảo hiềm T rong
đó D N B H gốc là d oanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ bảc hiểm trực tiếp cho các cá nhân v à tổ chức trong xã hội có nhu cầu về bào hiểm Bên cạnh đó, D N B H gốc còn thực hiện hoạt động n hư ợ ng tái bào hiểm đối với các H Đ B H gốc ký kết được N goài ra, các D N B H gốc cũ n g có thể thực hiện m ột số hoạt đ ộ n g nhận tái bảo hiểm từ các D N B H C òn doanh nghiệp tái bào hiềm là doanh nghiệp chuyên làm về hoạt độ n g tái bảo hiểm bao gồm nhận và như ợ ng tái bảo hiểm (còn gọi là kinh doanh tái bảo hiểm ) D oanh n g h iệp tái bào hiểm không tham gia kinh d oanh bảo hiểm gốc
T ru n g g ia n b à o h iế m
T rung gian tro n g thị trư ờng bảo hiểm gồm các cô n g ty m ôi giới và các đại lý bảo hiêm Các trung gian này là cầu nối giữa người m ua bào hiểm và người bán bào hiểm Đại lý bảo hiểm v à m ôi giới bào h iểm có những đặc trư n g về tổ chức và chức năng khác nhau
Trang 32Đ ạ i lý b à o h iể m : Đ ại lý bào hiềm (Đ L B H ) là ng ư ờ i đ ư ợ c D N B H
uỷ q uyền trên cơ sờ hợ p đồ n g Đ L B H để th ự c h iện các h o ạ t đ ộ n g bán bảo hiềm cho D N B H đó Q uyền lợi của đại lý là đ ư ợ c D N B H trả hoa hồng bảo hiềm d ự a trên d oanh thu phí bảo h iềm củ a n h ữ n g H Đ B H m à
họ bán được
Đại lý bảo hiểm có thề là nhữ ng cá nhân hoặc cũ n g có thể là những
tổ chức T rong lĩnh vực B H P N T , đại lý tổ chức là hình thứ c phổ b iến hơn
H ọ thư ờng là nh ữ n g tổ chức tài chính như ngân hàng, cô n g ty tài chính; hay nhữ ng tổ chức có m ạng lưới khách h àn g rộ n g lớn n h ư bư u chính, điện lực Đ iểm th u ận lợi cùa những đại lý tồ chức là họ có thể s ử dụ n g ngay cơ
sở d ữ liệu khách hàng của m ình phục vụ cho việc bán bào h iêm rất hiệu quà B ancassurance ra đời là kết quà củ a sự hợp tác n g ân h àn g v à bào hiểm trong việc ngân hàng bán sán phấm cho các D N B H
M ô i g iớ i b à o h iể m : M ôi giới bào hiểm (M G B H ) là tổ chứ c pháp nhân được pháp luật cho phép đ ứ ng ra tổ chức hoạt đ ộ n g tư vấn cho khách hàng cùa m inh là những người tham gia bảo h iểm v à th u xếp bào hiểm cho khách hàn g đó
K hác với Đ L B H , M G B H là người đại d iện cho q u y ề n lợi khách hàng và có nhiệm vụ tham m ưu tư vấn, thu x ếp các H Đ B H cho họ Môi giới là người đư ợ c khách hàng uỳ q uyền v à luôn hành đ ộ n g vì lợi ích cùa khách hàng M G B H là người nắm rất v ữ n g về kỹ th u ật n g h iệp vụ, đặc biệt là nhữ ng th ông tin về thị trường
T rong thị trư ờ n g bào hiểm phát triển n h ư h iện nay, M G B H không chỉ đơn thu ần là người đ ứ ng ra thu xếp bảo h iềm cho k hách hàng M ột
M G B H chuyên n ghiệp sẽ cung cấp cho k hách h àn g trư ớ c hết là dịch vụ quản lý rủi ro, sau đó m ới là thu xếp bào hiểm v à các d ịch v ụ tư v ấn khác ngoài bảo hiểm
K hác vớ i Đ L B H , ờ các nước đều quy định M G B H p h ải là các tồ chức pháp nhân V iệc th àn h lập v à h o ạ t đ ộ n g M G B H phải tu ân th ú nhữ ng điều kiện nhất định như: quy định v ề vốn pháp định, quy đ ịn h v ề m u a bào hiềm trách nhiệm nghề n ghiệp cho nhân viên m ôi giới, q u y đ ịn h v ề bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo cao cấp M ục đích của nhữ ng quv đ ịn h n àv là bào
vệ cho người tham gia bào hiêm
134
Trang 335.4.3 Sản phấm bảo hiếm
T ừ các góc độ khác nhau, có thể đưa ra các khái niệm khác nhau về sản phẩm bảo hiểm (SPB H ) X ét trên lợi ích cơ bản nhất m à khách hàng nhận được khi m ua sản phẩm , thỉ SPB H là sự cam kết của D N B H đối với bên m ua bảo hiểm v ề việc bồi thư ờng hay trả tiền bảo hiềm khi có các sự kiện bảo hiểm xảy ra Đ ịnh nghĩa này xuất phát từ việc khi m ua bảo hiềm , bằng việc trả m ột khoản tiền nhất định - nộp phí bào hiểm , bên m ua bào hiểm sẽ được D N B H cấp cho họp đồng bảo hiểm xác nhận rằng D N B H sẽ bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho họ khi xảy ra các sự kiện như đã thoả thuận
T uy nhiên, xét trên góc độ quản trị kinh doanh, có thể định nghĩa một cách đơn giản: SPB H là sản phẩm m à D N B H bán N h ư vậy, sà n
cà những điều kề trên lại không thể đối với trư ờ n g hợp các dịch vụ Đ iều
đó có nghĩa là các hoạt động tạo ra, cung cấp v à bán các dịch vụ cùng đồng thời xảy ra với q u á trình sừ dụng dịch vụ của người tiêu dù n g theo không gian và thời gian
- S á n p h ẩ m d ịc h v ụ k h ô n g th ể v ậ n c h u y ể n b ằ n g c á c p h ư ơ n g tiệ n v ậ n tài, k h ô n g th ể d ự t r ữ h a y b ả o q u ả n tr o n g c á c k h o đ ư ợ c : Đ ặc điểm này nảy sinh do tính c h ất vô hình của sản phẩm và do đặc đ iềm sàn xuất lưu thông và tiêu d ù n g dịch vụ diễn ra đồng thời m à chúng ta đ ã nói ở trên
- T ín h k h ô n g đ o n g n h ắ t v à k h ó x á c đ ịn h về c h ấ t lư ợ n g c ù a c á c sá n
Trang 34p h ấ m d ịc h vụ: M ột m ặt, chất lượng dịch vụ cung ứ ng p h ụ th u ộ c rât lớn vào bàn thân nhà cung cấp như: Irình độ, kỹ năng, nghệ th u ật cu a người cung cấp, yếu tố thời gian, địa điểm , m ôi trư ờ n g diễn ra sự trao đ ôi dịch
vụ cũng n h ư nhiều yếu tố k h á c M ặt khác, chất lư ợ ng sàn p h ẳm dịch vụ, lợi ích m à nó m ang lại cho người tiêu dùng tuỳ thuộc vào sự cảm nhận cùa k hách hàng (ngườ i sứ dụng dịch vụ) N h ữ n g cảm n h ận vê lợi ích hay chất lư ợ ng này rất khác nhau tuỳ thuộc vào rất n h iều y ế u tố k h ách quan như: nguồn gốc xã hội, trình độ văn hoá, hiếu biết, sờ th ích , kinh nghiệm
số n g , cùng đượ c cu n g cấp m ột dịch vụ nh ư nhau, n h ư n g k h ách h àn g lại đánh giá chúng rất khác nhau
D o vậy, chất lượng dịch vụ thư ờ n g k h ông đồ n g nhất, hay dao động
và việc đánh giá chúng thư ờ n g khó th ống nhất v à m an g tính tư ơ n g đối
B ên cạnh nhữ ng đặc đ iềm chung của sản phẩm d ịch vụ, sàn phẩm báo hiêm còn có n h ữ n g đặc điểm riêng, đó là:
- S ả n p h ấ m b ả o h i ế m là s ả n p h ẩ m “k h ô n g m o n g đ ợ i ”. M ộ t trong nhữ ng đặc điểm riên g củ a sản phẩm bảo hiểm là sàn p hẩm k h ô n g m ong
đợi Đ iều này thề hiện ờ chỗ, đối với các sản phẩm m an g tín h bào hiểm thuần tuý, m ặc d ù đ ã m u a sản phẩm như ng kh ách hàn g đ ều k h ô n g m ong
m uốn rủi ro xảy ra để đư ợ c doanh n ghiệp báo h iềm bồi th ư ờ n g hay trả tiền bảo hiểm Bời vì rủi ro m ột khi đ ã xảy ra thì đ ồ n g n g h ĩa với thương tích, th iệt hại hay thậm chí là m ất m át, do đó số tiền m à d o an h n g h iệp bào hiểm bồi th ư ờ ng, chi trả khó có thể bù đắp đư ợ c Đ ặc tín h này c ũ n g làm cho việc giới thiệu, chào bán sàn phẩm gặp k h ô n g ít khó khăn
X uất p h át từ đặc điềm này nên SP B H th ư ờ n g đ ư ợ c x ếp vào nhóm sàn phẩm “ được bán ch ứ k h ông phải đư ợ c m u a ” N ói c ách kh ác, SP B H là sản p hẩm cù a “nhu cầu thụ độ n g ” - người tiêu d ù n g k h ô n g chú đ ộ n g tìm
m ua, m à chỉ m u a sau khi có các nỗ lực m ark e tin g cúa ngư ờ i bán N hư ng trong thực tế h iện nay, có nhiều D N B H th iết lập các tran g w eb v à bán bào
h iêm qua m ạng Đ iêu này m in h ch ứ n g ră n g ngư ờ i tiêu dù n g coi S P B H là các sản phẩm th ông thư ờ n g - do đó họ chủ độ n g tìm k iếm để m u a chứ không phải là các sản p hẩm của nhu cầu thụ động nữa
136
Trang 35- S ả n p h ấ m b ả o hiểm là s ả n p h ẩ m của “c l i u t r ìn h h ạ c h to á n đ ả o
n g ư ợ c " N eu như trong các lĩnh vực kinh doanh khác, giá cả sản phẩm được xác định trên cơ sớ chi phí thực lế phát sinh thi trong lĩnh vực bảo hiểm, phí báo hiểm - giá cả của SPBH được xác định dựa trên những số liệu ước tính về các chi phí có thể phát sinh trong lư ơng lai như chi bồi thường (trả tiền bảo hiếm ), chi hoa hồng, chi tái bào h iế m T rong dó, khoán chi chiếm tý trọng lớn nhất là chi bồi thư ờ n g (trả tiền bảo hiểm ) Khoản chi này được xác định chù yếu dựa trên số liệu th ống kê quá khứ
và các ước tính tư ơ ng lai về tần suất và qui m ô tổn thất V iệc sử dụng số liệu thống kê tro n g q u á k h ứ đế xác định giá cá cho SP B H trong tư ơng lai đòi hói phải hết sức chặt chẽ nhàm giúp doanh n ghiệp có thề phát sinh và thu được lợi nhuận hợp lý
- S ả n p h ấ m b á o h i ế m là s ả n p l t ấ m c ó “liiệu q u ả x ê d ị c h ”. T rong hoạt động kinh doanh, các D N B H có quyền thu phí cùa người tham gia bảo hiếm hình thành nên quỹ bảo hiềm ; sau đó nếu có các sự kiện bảo hiếm xảy ra, D N B H m ới phải thực hiện nghĩa vụ bồi thư ờ n g hay chi trả
Do vậy, với việc th u phí trước, nếu không có hoặc có ít rúi ro xảy ra, doanh n ghiệp sẽ thu đ ư ợ c lợi nhuận lớn hơ n dự kiến N g ư ợ c lại, nếu rủi
ro xảy ra với tẩn su ất hoặc với qui m ô lớn hơn d ự k iến , D N B H có thề thua lỗ D iều này có n g h ĩa là nếu n h ư trong các lĩnh vực kin h doanh khác, hiệu quả k in h d oanh có thể xác d ịn h dư ợ c khá ch ín h xác ngay tại thời điếm sản p hẩm đ ư ợ c tiêu thụ, thì trong lĩnh vực kinh d o an h bảo hiểm, hiệu q u ả k in h d o an h khó có thể xác định đư ợ c ngay tại th ờ i điểm sản phấm đư ợ c bán
v ề phía khách hàng, hiệu quả từ việc m ua sán phẩm cũ n g m an g tính
“xê dịch” - không xác định Đ iều này x u ất phát từ việc k h ông phái khách hàng nào tham gia bảo hicm cũng “dược nh ận ” số tiền chi trà của D N B tỉ (trừ trường hợ p m u a các SP B H nhân thọ m an g tính tiết kiệm ) N ói cách khác, khách h à n g chỉ thấy được “tác d ụ n g ” của sàn phẩm khi sự kiện bảo hiếm xảy ra với họ N goài ra, cũng xuất phát từ đặc tín h có “ h iệu q u ả xê dịch” này nên trong m ột số SP B H nhân thọ, người tham gia còn có thề được chia th êm lãi từ kết quà kinh doanh của d oanh n ghiệp bào hiểm
Trang 365.5 NGÀN H BẢO IIIÉM TH Ư Ơ NG MẠI Ở VIỆT N A M V À N H ỮN G
Đ Ó N G G Ó P Đ Ố I V Ớ I N Ê N K IN H T É Q U Ố C D Â N
N gành B H T M ờ V iệt N am được bắt đầu với sự ra đời của C ô n g ty Bảo hiểm V iệt N am (T ên giao dịch là Bào V iệt) vào n ăm 1965 theo
Q uyết định số 179/CP ngày 17/12/1964 của H ội đồ n g C h ín h phủ N ghiệp
vụ kinh doanh lúc bấy giờ chì bao gồm bảo hiểm tàu biển v à bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đư ờ ng biển Phạm vi địa bàn kinh d o an h tập trung ờ
H à N ội và Hài Phòng T ừ sau khi m iền N am đượ c giải p h ó n g , địa bàn kinh doanh bào hiểm được m ở rộng dần trên phạm vi cả nư ớ c B ắt đầu từ
1978, hoạt độ n g bảo hiểm thư ơng mại ở V iệt N am m ờ rộ n g ra các nghiệp
vụ bảo hiểm khác n h ư bảo hiểm giàn khoan, bảo hiểm xe c ơ giới, báo hiểm trộm cắp, hoả hoạn, bảo hiềm hành k h á c h T u y vậy, lĩnh vực kinh doanh ờ giai đoạn này vẫn chi là bảo hiểm phi nhân thọ H o ạ t độ n g kinh doanh bảo hiểm với tín h chất “ m ột m ình m ột c h ợ ” ờ n ư ớ c ta kéo dài khoảng 30 năm C ó thề nói, trong giai đoạn này, sự p h át triể n củ a hoạt động bào hiểm th ư ơ n g m ại V iệt N am gắn liền với q u á trìn h trư ở n g thành
và phát triển của C ô n g ty B ảo hiềm V iệt N am (đư ợ c đổi tên th àn h T ổng
C ông ty Bảo hiểm V iệt N am vào năm 1989)
V ào cuối năm 1993, N ghị định 100/CP về kinh d oanh bảo hiểm cùa
C hính Phủ được ban hành, tạo c ơ sờ pháp lý cho việc m ở rộ n g v à phát triển bảo hiểm th ư ơ n g mại ờ nướ c ta T ừ cuối năm 1994 cho đến nay, các
d oanh nghiệp bào hiềm thuộc các thàn h phần kin h tế khác nh au đ ã lần lượt ra đời nh ư B ào M inh, PJIC O , PV I, PT I, B ảo L ong, V IA , U IC , Hoạt động bảo hiểm th ư ơ n g m ại ở V iệt N am từ lúc này m ới đư ợ c coi là thực sự theo cơ chế thị trư ờ n g có sự cạnh tranh v à đ a d ạ n g hoá S ản p hẩm bào hiểm ngày c àn g đư ợ c cải tiến hơn, đ a d ạ n g hơn, đáp ứ ng với nhu cầu ngày càn g nhiều của khách hàng N ăm 1996, bảo hiểm th ư ơ n g m ại Việt
N am ghi nhận thêm m ột m ốc m ới Đ ó là sự m ờ rộ n g phạm vi k in h doanh sang lĩnh vực bảo hiềm nhân thọ C ác d oanh n ghiệp kinh d o a n h báo hiểm nhân thọ lần lượt đư ợ c thàn h lập, bao gồm cả doanh n g h iệp bào hiểm trong nước và d o an h n g h iệp bảo hiểm có vốn đầu tư nướ c n g o ài N ăm
138
Trang 372000, Luật kinh d oanh bảo hiểm được ban h ành, góp phần hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động bảo hiểm thư ơ ng m ại ờ V iệt N am
Hiện nay, thị trường bảo hiểm Việt N am đượ c đánh giá là m ột trong những thị trường bảo hiểm có tốc độ tăng trường nhanh nhất trong khu vực
và trên thế giới D oanh thu phí bảo hiểm liên tục tăng trưởng cao T ổng số doanh nghiệp tham gia thị trường bào hiểm tính đến cuối năm 2009 là 50 doanh nghiệp (bao gồm cả doanh nghiệp bào hiềm phi nhân thọ, doanh nghiệp bào hiểm nhân thọ, doanh nghiệp môi giới bào hiểm và doanh nghiệp tái bảo hiểm ); doanh thu phí bảo hiểm đạt trên 32 nghìn tỷ đồng
{bủng 5.1). C ùng với sự k iện V iệt N am gia nhập W TO , hoạt động bảo hiềmthương mại V iệt N am cũng từng bước hội nhập hơn với hoạt động kinh doanh bào hiểm trong khu vực và trên thế giới
B ảng 5.1: K ct cấu v à q u y m ô thị tr u ò u g bào hiểm V iệt N a m q u a các năm
- D o an h n g h iệ p m ô i g ió i b á o h iể m
2 Quy mô thị tru ò ìig bảo hiểm
- Doanh thu p h í báo hiém (tỳ đồng) 2.091 6.992 ¡4 8 9 8 17.650 2 1 2 5 6 25.510
+ Phi nhân thọ 1.606 2.624 6.403 8.213 10.948 13.661
(Nguồn: Cụ quán lý, giảm sát báo hiếm, Bộ Tài chỉnh)
V ới hơn 15 năm hình thành và phát triển, cù n g với sự phát triển chung cùa đất nư ớ c theo xu hướ ng đổi m ới v à hội nhập q u ố c tế, ngành
BH TM đ ã có n h ữ n g đ ó n g góp quan trọng cho nền kinh tế N h ữ n c đóng
11 1
11 1 1
8
1 10
1 10
Trang 38góp này đư ợ c thề hiện qua các chỉ tiêu: T ỷ lệ đó n g góp vào G D P , giá trị đầu tư trở lại nền kinh tế, bồi thư ờ n g tồn thất và chi trà b ào hiêm , đê phòng hạn chế tồn thất, tạo cô n g ăn việc làm ( b a n g 5 2 ).
B ả n g 5.2: Đ ó n g g ó p củ a ngàn h B H T M đ ối v ó i nền kin h tế Các chỉ tiêu chủ yếu
1 Đóng góp vào G DP (%)
+ Phi nhân thọ + N hân thọ + H oạt đ ộ n g đầu tư
- Phí báo hiếm bình quán đầu người (nghìn đồng)
2 Bồi thuửng và trả tiền bảo hiểm (tỷ đồng)
- So tiền đã trá trong năm (tỳ
đồng)
- Số tiền dự phòng nghiệp vụ trích lập trong năm (tỳ đồng)
3 Đầu tư trở lại nền kinh tế
{tỷ đồng)
- Doanh thu đầu tư (tỳ đồng)
4 Năng lực tài chính ngành bảo hiếm
- Tổng tài sán (tỳ đong)
- Tông dự phòng nghiệp vụ (tý đồng)
5 Giải quyết công ăn việc làm
(lao động và đại lý báo hiêm)
(Nguồn: Cục quán lý, giám sát báo hiếm, Bộ Tài chính)
N ăm 2009, đó n g góp vào G D P của n gành B H T M đ ạt co n số 1,95%, tăng gấp 3 lần so với năm 1999, p hí bảo hiểm bình qu ân đ ầu ngư ờ i đạt295.000 đông T uy n hiên, SG với các nư ớ c trong khu vự c, con số này là thấp Ờ T hái L an hay M alaysia, đó n g góp củ a n g à n h B ĩĨT M vào G D P là khoảng 4% Đ iều này cho th ấy tiềm năn g phát triển của n g àn h B H T M ờ
V iệt N am còn rất lớn
Bôi th ư ờ n g v à chi trả bảo hiềm là m ột chỉ tiêu q u an trọ n g th ề hiện
sự đóng góp của n gành bảo hiếm tro n g việc ồn định kinh tế x ã h ội củ a đất nướ c T ồng q u ỹ bồi th ư ờ n g v à trả tiền bảo hiềm năm 2009 đ ạt trên 17.000
tý đồng T h ự c tế tro n g năm này, ngành B H T M đ ã trả gần 10.000 tỳ đồng
1999 2002 2006 2007 2008 2009
0,57 1,46 1,74 2,12 1,90 1.95
0,40 0,49 0,61 0,72 0,74 0,83 0,12 0,81 0,81 0,82 0,70 0,72 0,05 0,16 0,33 0,58 0,46 0,40
27 88 177 207 247 295
1.494 4.949 9.957 14.605 14370 17.282
789 1.400 5.690 6.627 9533 9.721
705 3.549 4.267 7.978 4.837 7.539 2.664 9.955 30.661 46.549 56.435 66.905
200 833 3.478 6.623 6.799 6.506
3.692 12.503 39.698 57.543 71.831 82.802 2.107 8.685 27.707 35.685 42.214 49.181 30.000 76.600 118.200 131.910 135.256 182.319
140
Trang 39để giúp các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân ổn định tài chính và điều kiện sàn xuất kinh d oanh không m ay gặp rủi ro Rõ ràng n ếu không có bảo hiểm , nền kinh tế phải gánh chịu m ột sự th iếu hụt tài ch ín h lớn đế bù đắp cho những thiệt hại do rủi ro gây ra.
Đầu tư tài ch ín h là h o ạt động luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh bảo hiểm N g ày nay, các công ty bào hiểm đượ c coi là nhữ ng trung gian tài chính lớn th ứ hai sau các ngân hàng thư ơng m ại X u thế phát triển liên kết ngân hàng- bảo hiểm (B ancassurance), sự ra đời của các sản phẩm bảo hiểm m ới liên kết đầu tư, và những tập doàn tài chính- bảo hiểm (n h ư Bảo V iệt) cho thấy ngành bào hiổm dang tham gia tích cực vào thị trường tài ch ín h trong việc huy động v à cu n g cấp vốn cho nền kinh tế quốc dân T ổng giá trị tài sản cùa toàn ngành bảo hiểm năm 2009 đạt trên82.000 tý đồng, trong đó giá trị đầu tư trở lại nền kinh tế là gần 77.000 tỷ đồng
Trong nhữ ng năm qua, ngành B H TM là m ột tro n g n h ữ n g n gành thu hút m ột số lượng lớn lao động và có xu hư ớ ng tăng liên tục N ăm 2009, ngành tạo ra trên 182.000 công ăn việc làm , tăng gấp hơn 3 lần so với năm 1999 Đ ây cũ n g là ngành đòi hòi nhân lực có chất lư ợ ng cao và có thu nhập cao cho người lao động
T Ó M T Ắ T C H Ư Ơ N G 5
1 B H T M là loại hình bào hiêm kinh doanh, hoạt đ ộ n g trên cơ sờ DNBH thu tiền phi bảo hiểm đề hình thành nên quỹ báo h iếm ; từ quỹ đó, DNBH chi trả, bồi thư ờ n g cho người tham gia bảo hicm nhữ ng th iệt hại tài chính m à họ phải gánh chịu do rủi ro đư ợ c báo hiếm gây ra C ơ sờ kỹ thuật cùa báo h ièm là luật số lớn Phí bảo hiểm là giá cà của d ịch vụ bào hiểm
M ặc dù là loại hình bảo hicm kinh doanh, n h u n g B H T M có ý nghĩa rất lớn về m ặt x ã hội, góp phần vào đám báo an sin h x ã hội
2 B H T M h o ạt độ n g theo các nguycn tắc sau: nguycn tắc số dô n g bù
Trang 40số ít, nguyên tắc rủi ro bào hiềm , nguyên tắc q uyền lợi báo hiêm và nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
3 C ó nhữ ng tiêu thức khác nhau để p h ân loại B H T M C ăn cứ vào phư ơ ng thức quản lý có bảo hiểm tự nguyện v à bào h iêm b ắt buộc Căn
cứ vào kỹ thuật bào hiểm có bảo hiểm theo kỹ th u ật ph ân ch ia v à bào hiềm theo kỹ thuật tổn tích C ăn cứ vào đối tư ợ n g đư ợ c b ào hiềm , BHTM
có thề phân loại thành bào hiểm tài sản, bảo hiểm T N D S v à báo hiêm con người Đ ây là cách phân loại phổ biến nhất
4 D o có đối tư ợ ng bào hiểm khác nhau, bên cạn h n h ữ n g đặc diêm chung của bào hiềm , m ỗi loại hình bảo hiểm tài sản, con n c ư ờ i v à TNDS
có nhữ ng đặc điềm và n eu y ên tắc hoạt độ n g riêng
5 Thị trư ờ ng bảo hiểm là nơi diễn ra các hoạt đ ộ n e m u a bán sàn phẩm bào hiểm T rên thị trư ờng bào hiểm có nh ữ n g ch ủ thè tham gia là: bên bán bào hiểm , bên m ua bào hiểm , các trung gian bào h iêm (đại lý và
m ôi giới), ngoài ra kiểm soát hoạt động của thị trư ờ n g bào h iểm còn có cơ quan giám sát nhà nước
Bên cạnh những đặc điểm cùa thị trường nói chung, thị trư ờ ng bào hiểm còn có những đặc điếm riêng Sản phẩm của thị trư ờ n g bào hiểm rất
đa dạng v à phong phú Sản phâm bảo hiếm có nhữ ng đặc điềm cùa sản phẩm dịch vụ nói chung và có n h ũng đặc điểm đặc thù nói riêng
6 N gành B H T M V iệt N am đã có nh ữ n g bư ớ c phát triể n đ án g kể và
có những đó n g góp quan trọng vào sự phát triển c h u n g cù a đất nước Tính đến cuối năm 2009, có 50 doanh nghiệp (bao gồm 1 D N B H n h ân thọ, 28
D N B H phi nhân thọ, 1 D N tái bào hiểm v à 10 D N m ôi giới bào hiềm ) chính thức hoạt động ờ V iệt N am N h ữ n g đó n g góp của các D N B H vào nền kinh tế quốc dân có thề kế tới là: d oanh thu phí bào h iềm chiếm 1,95% G D P , bồi thư ờ n g báo hiểm đã trả đạt 10.000 tỷ đ ồ n a , tồ n c giá trị đầu tư trở lại nền kinh tế 77.000 tỷ đ ồng, tạo hơ n 182.000 c ô n a ăn việc làm cho người lao động
142