Thuyết trình: Hỗ trợ sản phẩm du lịch hiện đại: quản lý dịch vụ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Trang 2HỖ TRỢ SẢN PHẨM DU LỊCH
HIỆN ĐẠI:
QUẢN LÝ DỊCH VỤ
Chương 12
Trang 5NộI DUNG 1 MỤC TIÊU
1 Đánh giá cao các mối liên kết và mối quan hệ giữa các yếu tố khác nhau kết hợp để tạo nên sản phẩm đích thực hiện đại
2 Hiểu được quan điểm quản lý dịch vụ
3 Nhận ra sự khác biệt giữa một định hướng sản phẩm và khách
hàng
4 Phải nhận thức được vấn đề đương đại liên quan đến sự hài lòng của khách tham quan / khách hàng / khách du lịch, và liệu sự hài lòng có phải là một mục tiêu đầy tham vọng đủ
Trang 6NộI DUNG 1 MỤC TIÊU
5 Làm quen với các khái niệm, các thách thức, cách quản lý và đo lường chất lượng dịch vụ
6 Hiểu được các khái niệm có liên quan đến nhân viên, kháchhàng và tổ chức thực hiện
7 Quản lý nguồn nhân lực là một chức năng chiến lược
8 Hiểu thực tiễn đổi mới về đo lường và quản lý hiệu quả ngành dịch vụ
Trang 7GIỚI THIỆU
NỘI DUNG 2
Trang 8GIỚI THIỆU
- Du lịch là một hệ thống phức tạp - tập hợp những tương quan của
sự vật hoặc các yếu tố tạo thành một thể thống nhất
- Mục tiêu trong kinh doanh du lịch là thoả mãn sự hài lòng của
khách hàng
- Làm thế nào để đáp ứng thoả mãn sự hài lòng của khách hàng
- Giải thích tầm quan trọng của các cá thể tham gia trong một hệ thống du lịch hiện đại, và sau đó đưa ra một chiến lược theo
định hướng nâng cao sự hài lòng của khách du lịch
-Quản lý nguồn nhân lực là một chiến lược quan trọng trong kinh
Trang 9BỐI CẢNH
NỘI DUNG 3
Trang 10NỘI DUNG 3 BỐI CẢNH
-Làm thế nào để khách du lịch đánh giá kinh nghiệm du lịch? Câu trả lời là khá phức tạp
*Sự tiếp xúc đầu tiên của khách du lịch ở điểm đến
*Ấn tượng đầu tiên của bạn đến Singapore là bạn đang đi trên chuyến bay Singapore
*Bạn nói điện thoại về dịch vụ điểm đến bằng số điện thoại khuyến mãi được xem như thiếu thân thiện và thiếu
cảm tình
*Những dấu hiệu hạn chế của khách sạn nơi mà bạn đến nghĩ đêm đầu tiên không được báo trước V1 dụ: lẻ ra bạn được nhận phòng nhưng lại không được nhận phòng
Trang 11Ví dụ.
Tàu tham quan Vịnh Hạ Long
Một số trung tâm mua sắm lớn
Trang 141 Sự TIếP XÚC DịCH Vụ
Là sự tương tác giữa khách DL và nhân viên tiếp xúc dịch vụ
Kết quả tiếp xúc dịch vụ phụ thuộc vào kỹ năng cá
nhân, kiến thức, cách cư xử quen và diện mạo của nhân viên
Nếu thành công, sự tiếp xúc dịch vụ có thể mang đến những kết quả tốt đẹp hơn, bao gồm, sự thỏa mãn, lòng trung thành, và những lời khen ngợi
Vì thế các cty DL hiểu được làm như thế naò để quản lý được những nhân viên tiếp xúc khách hàng 1 cách có hiệu quả
Trang 151 Sự TIếP XÚC DịCH Vụ
Điều quan trọng trong việc quản lý dịch vụ là phải biết chấp nhận những kinh nghiệm về DL được những người nhân viên DL, quản lý DL và những người chủ làm DL đưa ra
Sự trớ trêu của vấn đề này là khách hàng tiếp xúc với nhân viên trẻ và ít được tập huấn về nghề nghiệp Mặc dù nhiều dịch vụ trở nên đáng tin cậy hơn
Sự tương tác giữa người này với người khác vẫn chiếm ưu thế trong kinh doanh DL
Những người nhân viên phân phối dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp tới khách DL hơn là ông chủ và những người quản lý DL khác những người mà không trực tiếp cung cấp dịch vụ DL
Trang 161 Sự TIếP XÚC DịCH Vụ
Diện mạo cá nhân, thái độ, cách cư xử ảnh hưởng trực tiếp hoặc không trực tiếp đên việc chào bán dịch vụ cho khách DL
Trang 172 KHÁCH HÀNG TIếP XÚC NHÂN VIÊN
* Khách hàng tiếp xúc với những nhân viên có mang bảngtên, phù hiệu, chức danh Họ là bộ mặt cơ bản của nhữngcông ty DL đối với khách hàng và khách hàng xem họnhư là những sản phẩm DL
* Nhiều thách thức tồn tại trong mối quan hệ đa chiều Ví
dụ cùng một người có thể tham gia vào việc phục vụkhách hàng, marketing… Điều nầy dẫn đến sự xung đột
và căng thẳng trong công việc Lovelock (2004) đưa ra 3mối quan hệ nghịch lý như sau:
Trang 182 KHÁCH HÀNG TIếP XÚC NHÂN VIÊN
1 Sự xung đột giữa đòi hỏi cá nhân và công việc
2 Xung đột giữa công ty và khách hàng (nhân viên phải
làm như thế nào để làm hài lòng khách hàng và giữ
được nguyên tắc của công ty
3 Xung đột giữa khách hàng (xung đột giữa khách hàng
hút thuốc trong điều kiện không cho phép hút thuốc, hoặc những người nói chuyện, lấn chổ khi xếp hàng, nói chuyện trong suốt
Trang 192 KHÁCH HÀNG TIếP XÚC NHÂN VIÊN
* Có một vấn đề nghịch lý trong ngành DL, là những kỹ
năng cần thiết để cung cấp dịch vụ chất lượng thì thỉnh thoảng không được tìm thấy ở những người tiếp xúc
khách hàng trong KDDL Sự không liên kết này làm
tăng thêm những thách thức cho trong kinh doanh lữ
hành cũng như kinh doanh khách sạn
* Bowen và Ford (2002)tranh luận rằng những nhân viên tiếp xúc khách hàng khác với những nhân viện quản lí là những người không tiếp xúc với khách hàng Họ đưa ra 6 vấn đề khác nhau cơ bản sau:
Trang 202 KHÁCH HÀNG TIếP XÚC NHÂN VIÊN
1 Nhân viên tiếp xúc khách hàng phải vừa có nghĩa vụ vừa
có năng lực bởi vì khách hàng sẽ phản ánh về công ty
2 Thái độ và cách cư xử tốt hơn kỹ năng bởi vì kỹ năng
được dạy nhưng thái độ cư xử thì tự có
3 Những người nhân viên kiểm soát không được sử dụng
giống như nhân viên tiếp xúc khách hàng Văn hóa và hoàn cảnh phục vụ là bằng chứng để lắp đầy khoảng
trống và đưa đến những kết quả không mong đợi
4 Những ấn tượng và cảm tình của nhân viên tiếp xúc
khách hàng sẽ có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến khách hàng
Trang 212 KHÁCH HÀNG TIếP XÚC NHÂN VIÊN
5 Nhân viên tiếp xúc khách hàng phải được huấn luyện để
giải quyết những xung đột xảy ra Ví dụ nếu khách hàng không hài lòng về tiêu chuẩn dịch vụ anh ta sẽ giận dữvới người cung cấp dịch vụ thậm chí với những nhân
viên khác đang có mặt tại đó
6 Nhân viên tiếp xúc khách hàng mong đợi trở thành
những người tiếp thị bán thời gian Điều này làm cho nhân viên tiếp xúc khách hàng phải có sự hiểu biết về
công ty của họ Điều này sẽ được nâng cao thông qua sựhiểu biết về những khái niệm “nhân viên marketing
thực sự” Sản phẩm và dịch vụ của công ty đầu tiên sẽ
được tiếp thị cho nhân viên sau đó thì nhân viên có
được sự hiểu biết tốt hơn để bán sản phẩm khi họ thuyết phục
Trang 223 Sự HÀI LÒNG CủA KHÁCH HÀNG
(KHÁCH DU LịCH)
Thuật ngữ sự hài lòng của khách hàng có nghĩa là gì? Nó
được đo lường như thế nào? Và hài lòng ở mức độ nào?
Thuật ngữ sự hài lòng của khách hàng được sử dụng như
một quan niệm trong kinh doanh DL và trong việc cố
gắng đạt được mục đích
Oliver (1997) định nghĩa như sau: “ là sự đánh giá về hình
ảnh của sản phẩm và dịch vụ hoặc là chính bản thân dịch
vụ và sản phẩm đó đã đáp ứng sự thỏa mãn của người
tiêu dùng”.
Trang 233 Sự HÀI LÒNG CủA KHÁCH HÀNG
(KHÁCH DU LịCH)
Gí
Sự hài lòng của khách hàng
Giá cả và sự nhận thức về giá trị sản phẩm
Sự mong đợi trước khi đi DL và những kinhh nghiệm trước đó
Khả năng tiếp nhận của điểm đến và dịch vụ của công ty
Trang 254 HƠN Cả Sự HÀI LÒNG
Sự hài lòng của khách hàng là mục đích cuối cùng trong
kinh doanh Chúng ta nghĩ rằng sự hài lòng vẫn chưa đủ Cần phải có mối quan hệ bền vững giữa sự hài lòng và sựtrung thành của khách hàng Tác giả đã chỉ ra rằng lòng trung thành không gia tăng nhưng mức độ hài lòng thì gia tăng Nghiên cứu của họ bao gồm
Trang 264 HƠN Cả Sự HÀI LÒNG
Sự ham thích của khách hàng được định nghĩa như là một
cảm xúc cao hơn sự hài lòng cao hơn sự ngạc nhiên Tuy nhiên điều này không nằm ngoài sự cố gắng của các
công ty DL Vì thế có một số đề nghị có một chính sách dành cho sự ham muốn khách hàng thì không thể dừng lại được, cũng như sự mong chờ của khách hàng tiếp tục được nâng cao, điều này tạo nên nhiều khó khăn để xác định mức độ ham muốn của khách hàng Hơn thế nữa, bài học về việc thỏa mãn sự ham muốn của khách hàng
mà các công ty DL cần phải học là: chúng ta phải làm nhiều hơn nữa chứ không phải chỉ dừng lại ở mục đích làm hài lòng khách hàng
Trang 275 CHấT LƯợNG DịCH Vụ
Chất lượng dịch vụ - một đề tài nổi bật hơn trong quản lí dịch vụ đó là chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ được khái niệm như là một nhận thức về giá trị của sản phẩm
mà người cung cấp dịch vụ đưa ra Có một số khái niệm
và sự đo lường chất lượng dịch vụ, bao gồm vài mức độcủa sự tin cậy, sự đáp ứng nhu cầu hữu hình của vật chất,
sự thấu cảm và sự chắc chắn
Đến giữa 1980 chất lượng dịch vụ được khái niệm bằng
những yếu tố nhằm để xác định làm thế nào để đo lường chất lượng dịch vụ Trước tiên các nhà quản lý nhận ra việc cải tiến chất lượng dịch vụ- đó là yếu tố sống còn đầu tiên
Trang 285 CHấT LƯợNG DịCH Vụ
a. Chiến lược và mục tiêu của tổ chức (sự khác nhau về
chất lượng giữa nhà hàng thức ăn nhanh và khách sạn 5 sao)
b. Xác định mức độ phù hợp của chất lượng dịch vụ để đáp
ứng nhu cầu của khách
-Có những giả thuyết chung về việc đánh giá chất lượng
sẽ tạo nên sự hài lòng, nhận biết chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn
Trang 296 MÔ HÌNH SERVQUAL
1.Tin cậy – dịch vụ chính xác
2.Sự đáp ứng – dịch vụ hỗ trợ
3.Sự thấu cảm – sự tham gia của các cá nhân
4.Sự đảm bảo – hiểu biết và đáng tin cậy
5.Hữu hình – cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 307 CHUỖI LỢI NHUẬN DỊCH VỤ
Những yếu tố sau đây ảnh hưởng đến chuỗi lợi nhuận dịch vụ:
1 Sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng
2 Khách hàng nhận biết được giá trị sản phẩm – sự hài
Trang 31CHƯƠNG TỔNG QUAN
NỘI DUNG 5
Trang 32TỔNG QUAN
Chương này đã giới thiệu "dịch vụ" như là một khía cạnh quan trọng
để hiểu biết ngành du lịch hiện đại
Một số khái niệm chính được indetified là quan trọng cho sự hiểubiết quản lý dịch vụ trong du lịch
Trang 331.Tại sao nó quan trọng để hiểu các nguyên tắc quản lý dịch vụ trong bối cảnh du lịch?
2 Tại sao các dịch vụ cuộc gặp gỡ như một khái niệm quan trọng
để hiểu về du lịch?
3 Nghĩa là gì 'spanners ranh giới' thời hạn? Ý nghĩa của thuật ngữ này để quản lý du lịch là gì?
4 Nghĩa là gì "nghịch lý có vấn đề 'được nói tới trong quan
hệ với nhân viên du lịch và kỹ năng cần thiết?
5 Giải thích sự khác biệt giữa sự hài lòng của du lịch "và" chất lượng dịch vụ?
CÂU HỎI
Trang 346 Tại sao có thể 'hài lòng' không phải là một mục tiêu đầy tham vọng đủ cho các nhà quản lý du lịch?
7 SERVQUAL là gì? Làm thế nào khái niệm này (và các bộ phận thành phần) có thể có ích cho sự hiểu biết của các tổ chức quản
Trang 363 CÂU HỏI THảO LUậN
Câu 1 Tại sao các nguyên tắc quản lý dịch vụ trong
bối cảnh du lịch hiện đại là quan trọng?
Câu 2 Tại sao việc tiếp xúc dịch vụ là một khái niệm
quan trọng trong du lịch?
Câu 3 “Vấn đề nghịch lý” giữa nhân viên và kỹ
năng cần thiết được nói đến trong kinh doanh du lịch.
Trang 37THÀNH CÔNG
Chúc