Thiết bị phần cứng cần phần mềm để có thể làm việc tiếp 7 Hình 1-2: Dứ liệu trong máy tính tại tất cả các quá trình truyền thông, lưu trữ và xử lý là nhị phân cho đến khi được truyền
Trang 22
máy tính
Trang 3Trong chương này, bạn sẽ học:
Trang 44
Trang 5• Phần mềm: tập lệnh chỉ thị phần cứng hoàn thành một công việc cụ thể
• Phần mềm sử dụng phần cứng để nhập, xử lý, kiết xuất và lưu trữ dữ liệu
• Mọi ký tự và con số được lưu trong máy tính dưới dạng một chuỗi bit thông tin
5
Trang 7Thiết bị phần cứng cần phần mềm để có thể làm việc (tiếp)
7
Hình 1-2: Dứ liệu trong máy tính tại tất cả các quá trình truyền thông, lưu trữ và xử lý là nhị phân
cho đến khi được truyền đến người sử dụng
Trang 8Thiết bị phần cứng cần phần mềm để có thể làm việc (tiếp)
8
Hình 1-3 Tất cả những ký tự đều được lưu trong máy tính như một chuỗi các bit, mỗi bit
được hiển thị trên máy tính theo dạng tắt hay mở
Trang 9Các thành phần phần cứng
của máy PC
9
Trang 12Các thành phần phần cứng của
máy PC (tiếp)
• Tất cả các thiết bị dùng để nhập, xuất và lưu trữ dữ liệu đều cần các thành phần sau:
– Phương thức trao đổi thông tin giữa thiết bị
và CPU – Phần mềm để chỉ thị và kiểm soát thiết bị
Trang 13Nhập và xuất dữ liệu
13
Trang 14Phần cứng dùng để nhập và xuất dữ liệu
• Trao đổi dữ liệu thông qua kết nối không dây hoặc thông qua cáp nối với cổng giao tiếp
14
Trang 15Phần cứng dùng để nhập và xuất dữ liệu (tiếp)
• Các thiết bị nhập liệu thông dụng nhất là:
– Bàn phím – Chuột
15
Trang 16Phần cứng dùng để nhập và xuất dữ liệu (tiếp)
• Các thiết bị xuất dữ liệu thông dụng nhất là:
– Màn hình – Máy in
16
Trang 17Cổng điện thoại dùng cho kết nối moden
Cổng video (cho màn hình) Cổng mạng
Cổng loa ra
Hình 1-4 Các thiết bị vào ra được kết nối với thùng máy qua các cổng thường được
thiết kế ở mặt sau của thùng máy
Trang 18Phần cứng dùng để nhập và xuất dữ liệu (tiếp)
18
Kết nối bàn phím và chuột 6-chân
Hình 1-5 Bàn phím và chuột là 2 thiết bị đầu vào phổ thông nhất
Trang 20Bên trong thùng máy
20
Trang 21Phần cứng bên trong thùng máy
• Một bo mạch chủ trên đó gắn CPU, bộ nhớ, và các thành phần khác
• Một ổ đĩa mềm, ổ cứng, và ổ đĩa CD-ROM dùng để lưu trữ dữ liệu
• Cáp điện nguồn và cáp dẫn điện
21
Trang 22• Các bản mạch được sử dụng để trao đổi
dữ liệu giữa các thiết bị bên trong và bên ngoài thùng máy
• Cáp nối các thiết bị với các bản mạch và với bo mạch chủ
22
Trang 23Phần cứng bên trong thùng máy (tiếp)
23
Nguồn điện Lõi nguồn
Ổ Zip
Ổ đĩa cứng Mặt trước của thùng máy Cáp dữ liệu
Bo mạch chủ
Ổ đĩa mềm
Các mạch điện (Cáp mở rộng) Phía sau của thùng máy
Hình 1-7 Bên trong thùng máy
Ổ đĩa CD CPU Pentium II
Trang 2525
Trang 27Bo mạch chủ (tiếp)
• Hệ thống điện: nguồn điện
• Dữ liệu lập trình và thiết lập: Flash ROM, CMOS
27
Trang 28Bo mạch chủ (tiếp)
28
Khe cắm PCI Khe cắm APG cho cạc Video Khe cắm PCI
CPU với Quạt ở trên
Khe cắm Ram
Bộ nối ổ Kết nối nguồn điện Pin CMOS
Chíp set
Hình 1-8: Tất cả các thành phần phần cứng được đặt trong bo mạch chủ, hoặc trực tiếp
hoặc gián tiếp kết nối với nó, bởi vì tất cả phần cứng cần phải giao tiếp với CPU
Trang 29Bo mạch chủ (tiếp)
29
Cổng song song Cổng mạng Cổng 1394 Cổng chuột và bàn phím
Ba cổng âm thanh
Bốn cổng USB Cổng nối tiếp Cổng S/PDIF (âm thanh số)
Hình 1-9: Một bo mạch chủ chứa các cổng cho các thiết bị vào/ra thông thường
Trang 30CPU và Chip Set
• CPU – là một con chíp bên trong máy tính thực hiện hầu hết công việc xử lý dữ liệu thực tế
• Chip set – là một vi chíp trên bo mạch chủ
– Kiểm soát luồng dữ liệu và tập lệnh vào và ra
từ CPU
30
Trang 32CPU và Chip Set (tiếp)
32
Hình 1-11: Bo mạch chủ dùng chíp set gồm hai chip (lưu ý những đường bus
ở mỗi chíp sử dụng để giao tiếp)
Trang 33Các thiết bị lưu trữ
• Tạm thời và lâu dài
• CPU sử dụng bộ nhớ tạm để lưu dữ liệu và lệnh thực hiện trong khi xử lý
• Khi dữ liệu và lệnh xử lý chưa được sử dụng, chúng được lưu trong bộ nhớ lâu
Trang 35Bộ nhớ sơ cấp
• Là các thiết bị được gọi là bộ nhớ hoặc bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (Random Access Memory - RAM)
• Bao gồm các loại là SIMMs, DIMMs, và RIMMs
• Thông tin lưu trong RAM sẽ bị mất khi ta
Trang 36Bộ nhớ sơ cấp (tiếp)
36
Hình 1-13 Một SIMM, DIMM hoặc RIMM chứa RAM và được lắp trực tiếp trên một bo mạch chủ
Hai khe cắm mở rộng cho các thanh DIMM bổ sung
Trang 38Bộ nhớ sơ cấp (tiếp)
38
Hình 1-15: System Properties (các thuộc tính của hệ thống) cung cấp thông tin
hữu ích về máy tính và hệ điều hành
Trang 39Bộ nhớ thứ cấp
• Dữ liệu và lệnh xử lý được lưu trữ lâu dài
trong các thiết bị như đĩa CD, đĩa cứng, và đĩa mềm
• CPU chỉ có thể xử lý chúng khi chúng được
đưa vào bộ nhớ sơ cấp
39
Trang 41Bộ nhớ thứ cấp (tiếp)
41
Cáp IDE tới ổ CD-ROM
Đầu nối IDE thứ nhất Đầu nối IDE thứ hai Cáp IDE tới ổ cứng
Hình 1-17: Một bo mạch chủ thường có hai đầu nối IDE, mỗi đầu có thể giao tiếp được với hai thiết bị;
ổ cứng thường được kết nối với bo mạch chủ qua đầu nối IDE thứ nhất
Trang 43bo mạch chủ
Ổ cứng Cáp IDE thứ nhất Đầu nối chưa được sử dụng, dùng cho thiết bị IDE thứ tư
Cả hai cáp đều nối với bo mạch chủ
Hình 1-19: Hệ thống này có ổ CD-ROM và ổ Zip cùng sử dụng cáp IDE thứ hai và một ổ cứng
sử dụng cáp IDE thứ nhất
Trang 44Đầu nối điện
Hình 1-20 Một ổ cứng nhận điện từ nguồn điện bằng dây điện kết nối với ổ đó
Trang 47Hình 1-23: Hầu hêt ổ đĩa CD-ROM đều là các thiết bị EIDE và kết nôi với bo mạch chủ bằng cáp dữ liệu IDE
Trang 48Các thành phần trên bo mạch chủ dùng để
trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị
• Theo dõi và cho phép dữ liệu, lệnh xử lý và điện di chuyển giữa các thành phần
• Hệ thống đường truyền (bus) là một hệ
thống đường dẫn, giao thức, và các phương pháp được sử dụng để truyền dữ liệu
48
Trang 49Các thành phần trên bo mạch chủ dùng để trao
đổi dữ liệu giữa các thiết bị (tiếp)
• Dung lượng của đường truyền dữ liệu là
băng thông của đường truyền
• Đồng hồ hệ thống được gắn trên đường
truyền và chuyên dùng để giữ nhịp các hoạt động trên bo mạch chủ
49
Trang 50Các thành phần trên bo mạch chủ dùng để trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị (tiếp)
50
Hình 1-24: Trên mặt sau của bo mạch chủ, bạn có thể thấy các đường bus kết thúc tại đế cắm CPU
Các đường bus
Phần đáy đế cắm CPU
Trang 51Các thành phần trên bo mạch chủ dùng để trao
đổi dữ liệu giữa các thiết bị (tiếp)
51
Hình 1-25: Bus (đường truyền) dữ liệu là các đường mang điện áp, được CPU và các thiết bị khác
hiểu như các bit
Ký tự A trên đường truyền dữ liệu bus giữa CPU và bộ nhớ
Trang 52Hình 1-26: Đồng hồ hệ thống là một tín hiệu xung điện được gửi đến từ thành phần
hoạt động giống như một tinh thể trong đồng hồ đeo tay (một đường, hoặc mạch trên
bo mạch chủ được dùng để chỉ mang xung này)
Trang 53Các thành phần trên bo mạch chủ dùng để trao
đổi dữ liệu giữa các thiết bị (tiếp)
53
Hình 1-27 : Các đường của bus kết thúc tại một khe cắm mở rộng, tại đây chúng nối tới các chân của khe cắm,
các chân này nối tới các đường truyền trên cạc mở rộng được cắm vào khe cắm đó
Các đường truyền bus
Các chân trên đầu nối của cạc mở rộng
Khe cắm PCI
Trang 54– AGP: dành cho cạc
màn hình – ISA: dành cho các
thiết bị cũ và chậm hơn
54
Hình 1-28 Khe cắm mở rộng PCI ngắn hơn khe cắm ISA và cách mép bo mạch chủ xa hơn;
có một khe cắm AGP và nó được đặt xa hơn tính từ góc bo mạch chủ
Khe cắm AGP Khe cắm PCI
Khe cắm ISA
16 bit
Trang 55Cạc giao tiếp (mở rộng)
• Được gắn vào các khe cắm mở rộng trên bo mạch chủ
• Tạo kết nối giữa CPU với một thiết bị bên
ngoài hoặc với mạng
• Công nghệ để truy cập thiết bị được tích hợp sẵn trong cạc
55
Trang 56Cạc giao tiếp (mở rộng) (tiếp)
• Công nghệ để trao đổi dữ liệu với khe cắm, với bo mạch chủ và với CPU cũng được tích hợp
• Cấu hình cổng có thể xác định chức năng của cạc
56
Trang 57Hình 1-29 Bảng mạch này là một cạc môđem và được gắn vào môt khe cắm PCI trên bo mạch chủ
Trang 58Cạc mạng Cạc Video được cắm trên khe cắm AGP Cạc âm thanh
Khe cắm PCI đã lắp cạc âm thanh Khe cắm PCI đã lắp cạc mạng Các khe cắm PCI trống
Khe cắn ISA đã cắm modem Cạc môdem
Các khe cắm ISA trống
Trang 6060
Trang 61• Kiểu cũ: 5 hoặc 12 vôn điện một chiều
• Kiểu mới: 3.3, 5, 12 vôn điện một chiều
• Chạy quạt để giữ nhiệt độ dưới 185°F
61
Trang 64Các lệnh
64
Trang 65• Flash ROM cho phép ghi đè chương trình lưu trong con chip
65
Trang 67Giao tiếp cấu hình và điện nâng cao (ACPI)
• Hỗ trợ các tính năng tiết kiệm điện
• Là chuẩn do Intel, Microsoft, Toshiba phát triển
• ACPI cho phép bật hệ thống bằng một thiết bị ngoài ví dụ bàn phím
67
Trang 69Thiết lập cấu hình bo mạch chủ
• Chíp cấu hình CMOS, chíp thiết lập CMOS
hoặc chíp CMOS RAM
• Chứa một dung lượng bộ nhớ rất nhỏ
• Lưu thông tin cấu hình hoặc thông tin thiết lập
về máy tính
• Lưu ngày và giờ hiện hành, thông tin ổ cứng
và ổ mềm cũng như cấu hình cổng giao tiếp,
và những thông tin khác 69
Trang 70Các thông số thiết lập bo mạch chủ (tiếp)
70
Pin xu
Hình 1-35 Chíp Firmwave chứa flash ROM và CMOS RAM
CMOS RAM được cấp điện từ pin xu đặt cạnh chíp đó
Trang 71Các thông số thiết lập bo mạch chủ (tiếp)
71
Hình 1-36 Thông tin cài đặt trên bo mạch chủ có thể được lưu bằng cách thiết lập jumper bật (đóng)
hoặc tắt (mở), jumper đóng khi được lắp vỏ, kết nối hai chân của jumper, jumper mở khi vỏ không được lắp (không nối được hai chân của jumper)
Khe cắm jamper
Vỏ jumper
Trang 73Tóm tắt
73
Trang 74Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn