Hãy xác định giá bán của mỗi sản phẩm để tối đa hóa doanh thu P của công ty... Cực trị của hàm số z = f x, y với điều kiện là các biến x, y phải thỏa mãn ràng buộc cho bởi phương trình ϕ
Trang 1Toán cao cấp 2 - Phần Giải tích
Bài 3 Hàm nhiều biến
Trang 44
Trang 5Định nghĩa 1.2 Đồ thị của hàm hai biến là tập hợp các điểm trong không gian 3–chiều được xác định như sau:
5
Trang 66
Trang 77
Trang 8Định nghĩa 1.3 Cho z = f (x, y) là hàm hai biến và M 0 (x 0 , y 0 ) thuộc miền
xác định của f Giới hạn của f (x, y) khi (x, y) tiến về (x 0 , y 0 ) là L, ký hiệu
Hàm số z = f (x, y) có giới hạn là L khi (x, y) dần đến (x 0 , y 0 ) có nghĩa là:
Khi M (x, y) dần đến M 0 (x 0 , y 0 ) thì giá trị của hàm số tại M (x, y) cũng dần đến L.
8
Trang 99
Trang 10Ví dụ 1.5 Xét giá trị của hàm số f (x, y) = sin x
Trang 12Tính chất 1.1 Cho b, x 0 , y 0 , L và K là các số thực, cho n là số nguyên dương, và f , g thoả mãn
Trang 14Ví dụ 1.8 Chứng minh không tồn tại
14
Trang 15Định nghĩa 1.4 Cho hàm số f (x, y) với miền xác định D chứa điểm
(x 0 , y 0 )
1 Hàm số f liên tục tại (x 0 , y 0 ) nếu
lim
(x,y)→(x 0 ,y 0 ) f (x, y) = f (x 0 , y 0 ).
2 Hàm số f liên tục trên D nếu f liên tục tại tất cả các điểm thuộc D.
Hàm số z = f (x, y) liên tục tại (x 0 , y 0 ) có nghĩa là: Khi M (x, y) dần đến
M 0 (x 0 , y 0 ) thì giá trị của hàm số tại M (x, y) cũng dần đến giá trị của hàm số tại điểm M 0 (x 0 , y 0 )
Các tính chất liên tục của hàm hai biến giống như hàm một biến.
Ví dụ 1.9 Hàm f (x, y) = sin(x 2 + xy − y) là hàm liên tục vì f (x, y) là hợp của hai hàm liên tục u(x, y) = x 2 + xy − y 2 , g(x) = sin(x)
15
Trang 16xy 2
x 2 + y 2
xy 2
x 2 + y 2
= 0 , suy ra
lim
(x,y)→(0,0)
xy 2
x 2 + y 2 = 0 Vậy f (x, y) liên tục tại (0, 0) khi a = 0.
Định lý 1.1 (Định lý Weierstrass) Hàm số f liên tục trên một tập D đóng và bị chặn thì f bị chặn và đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên
Trang 17Định nghĩa 2.1 Cho hàm hai biến z = f (x, y) xác định trên miền D và (x 0 , y 0 ) ∈ D.
i) Nếu giới hạn lim
∆y tồn tại và hữu hạn thì
giới hạn này được gọi là đạo hàm riêng theo biến y của f (x, y) tại (x 0 , y 0 ) Kí hiệu: f y ′ (x 0 , y 0 ) hay f y (x 0 , y 0 ) hay ∂f (x 0 , y 0 )
Trang 18Quy tắc tìm đạo hàm riêng
1 Để tìm đạo hàm riêng của z = f (x, y) theo biến x, ta coi z = f (x, y) là hàm một biến x, biến còn lại y là hằng số.
2 Để tìm đạo hàm riêng của z = f (x, y) theo biến y, ta coi z = f (x, y) là hàm một biến y, biến còn lại x là hằng số.
Ví dụ 2.1 Tính đạo hàm riêng của các hàm số sau:
Trang 20Định lý 2.1 (Định lý Schwarz) Nếu hàm số z = f (x, y) có các đạo hàm riêng f xy ′′ và f yx ′′ và nếu các đạo hàm riêng ấy liên tục tại điểm (x, y) thì
Trang 21Định nghĩa 2.3 Cho hàm z = f (x, y) và (x 0 , y 0 ) là điểm trong của miền
xác định Hàm f được gọi là khả vi tại (x 0 , y 0 ) nếu số gia toàn phần
∆f (x 0 , y 0 ) = f (x 0 + ∆x, y 0 + ∆y) − f (x 0 , y 0 )
có thể biễu diễn được ở dạng
∆f (x 0 , y 0 ) = A∆x + B∆y + ε 1 ∆x + ε 2 ∆y trong đó A, B là các hằng số, ε 1 và ε 2 → 0 khi (∆x, ∆y) → (0, 0).
Định lý 2.2 Nếu hàm số z = f (x, y) có các đạo hàm riêng ∂f ∂x , ∂f ∂y liên tục
tại (x 0 , y 0 ) thì z = f (x, y) khả vi tại (x 0 , y 0 ) và ∂f (x 0 ,y 0 )
∂x = A, ∂f (x 0 ,y 0 )
Định nghĩa 2.4 Đại lượng df (x 0 , y 0 ) = f x ′ (x 0 , y 0 )∆x + f y ′ (x 0 , y 0 )∆y gọi là
vi phân của hàm z = f (x, y) tại (x 0 , y 0 )
Vì dx = ∆x, dy = ∆y nên
df (x 0 , y 0 ) = f x ′ (x 0 , y 0 )dx + f y ′ (x 0 , y 0 )dy
21
Trang 24Định nghĩa 2.5 Vi phân toàn phần của vi phân toàn phần dz của hàm số
z = f (x, y) được gọi là vi phân toàn phần cấp 2 của hàm số z = f (x, y) và được ký hiệu là d 2 z hoặc d 2 f
Trang 27f x ′ = f u ′ u ′ x + f v ′ v x ′ hoặc ∂f ∂x = ∂f ∂u ∂u ∂x + ∂f ∂v ∂v ∂x
f y ′ = f u ′ u ′ y + f v ′ v y ′ hoặc ∂f ∂y = ∂f ∂u ∂u ∂y + ∂f ∂v ∂v ∂y
Ví dụ 2.7 Cho f = f (u, v) = e uv , u(x, y) = x 2 + y 2 , v(x, y) = xy
Tính f x ′ , f y ′
27
Trang 28∂x ,
df
dx
28
Trang 29Định nghĩa 2.7 Cho phương trình F (x, y) = 0 Nếu tồn tại một ánh xạ
y = y(x) sao cho F (x, y(x)) = 0 thì ta nói y = y(x) là hàm ẩn xác định bởi F
Trang 30Định nghĩa 2.8 Cho phương trình F (x, y, z) = 0 Nếu tồn tại một ánh xạ
z = z(x, y) sao cho F (x, y, z(x, y)) = 0 thì ta nói z = z(x, y) là hàm ẩn xác
định bởi F Đạo hàm của hàm ẩn
Trang 31Định nghĩa 3.1 Cho (x 0 , y 0 ) thuộc miền xác định D ⊆ R 2 của z = f (x, y).
1 f (x, y) đạt cực tiểu (địa phương) tại (x 0 , y 0 ) nếu tồn tại lân cận V ⊆ D
Định nghĩa 3.2 Cho (x 0 , y 0 ) thuộc miền xác định D ⊆ R 2 của z = f (x, y).
1 f (x, y) đạt cực tiểu toàn cục (giá trị nhỏ nhất) tại (x 0 , y 0 ) nếu
f (x, y) ≥ f (x 0 , y 0 ) ∀(x, y) ∈ D
2 f (x, y) đạt cực đại toàn cục (giá trị lớn nhất) tại (x 0 , y 0 ) nếu
f (x, y) ≤ f (x 0 , y 0 ) ∀(x, y) ∈ D
31
Trang 32Định nghĩa 3.3 (Điểm dừng) Điểm (x 0 , y 0 ) ∈ R 2 được gọi là điểm
dừng của hàm số z = f (x, y) nếu z = f (x, y) có tất cả các đạo hàm riêng cấp một bằng 0 tại (x 0 , y 0 )
Định lý 3.1 (Điều kiện cần của cực trị) Nếu hàm số z = f (x, y) đại cực trị tại (x 0 , y 0 ) và có các đạo hàm riêng tại (x 0 , y 0 ) thì (x 0 , y 0 ) là điểm
Trang 35Định nghĩa 3.4 (Tập lồi) Cho D ⊆ R 2 D được gọi là tập lồi nếu với mọi x và y thuộc D và với mọi t trong khoảng [0, 1], điểm
Trang 36Định nghĩa 3.5 Hàm số z = f (x, y) được gọi là hàm lồi trên tập lồi
Trang 37Định nghĩa 3.7 Hàm số z = f (x, y) được gọi là hàm lõm trên tập lồi
Trang 38Định lý 3.3 Cho hàm số z = f (x, y) và miền xác định D là tập lồi Đặt
trong đó p A và p B lần lượt là giá bán (USD trên 1 cân) của A và B Hãy xác
định giá bán của mỗi sản phẩm để tối đa hóa doanh thu P của công ty.
38
Trang 39Định nghĩa 3.9 Cực trị của hàm số z = f (x, y) với điều kiện là các biến
x, y phải thỏa mãn ràng buộc cho bởi phương trình ϕ(x, y) = a được gọi là
cực trị có điều kiện (hay cực trị có ràng buộc).
Tìm cực trị của z = f (x, y) với điều kiện ϕ(x, y) = a bằng
phương pháp khử
1 Chuyển hàm ϕ(x, y) = a về hàm theo biến x (hoặc y) và thay vào hàm
z = f (x, y) Khi đó, z = f (x, y) trở thành hàm 1 biến theo x (hoặc y).
2 Sử dụng phương pháp tìm cực trị của hàm 1 biến, ta tìm được cực trị
của f (x) (hoặc f (y)).
Giả sử f (x) có đạo hàm cấp 1,2 trên (a, b) chứa điểm dừng x 0 với
f ′ (x) = 0
Nếu f ′′ (x 0 ) < 0 =⇒: f (x) đạt cực đại tại x 0
Nếu f ′′ (x 0 ) > 0 =⇒: f (x) đạt cực tiểu tại x 0
3 Kết luận cực trị của hàm 2 biến.
Ví dụ 3.3 Khảo sát cực trị các hàm số sau: f (x, y) = xy với điều kiện
x + y = 1
39
Trang 40Tìm cực trị của z = f (x, y) với điều kiện φ(x, y) = a bằng
Trang 41
41
Trang 422 =⇒ x =
√ 2
2 , y =
√ 2 2
λ =
√ 2
2 =⇒ x = −
√ 2
2 , y = −
√ 2 2
3 Các đạo hàm riêng L ′′ xx = 2λ , L ′′ yy = 2λ , L ′′ xy = 0 và φ ′ x = 2x , φ ′ y = 2y
42
Trang 432 , ta được
d 2 L = 2λ dx 2 + dy 2 < 0
=⇒ f đạt cực đại tại
√ 2
2 ,
√ 2
2 ; −
√ 2 2
2 , ta được
d 2 L = 2λ dx 2 + dy 2 > 0
=⇒ f đạt cực tiểu tại −
√ 2
2 , −
√ 2
2 ;
√ 2 2
và f CT = − √
2
43
Trang 44i) Nếu định thức