1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương

51 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương
Tác giả Nguyễn Phương
Trường học Đại học Ngân hàng TpHCM
Chuyên ngành Toán cao cấp
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố TpHCM
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy xác định giá bán của mỗi sản phẩm để tối đa hóa doanh thu P của công ty... Cực trị của hàm số z = f x, y với điều kiện là các biến x, y phải thỏa mãn ràng buộc cho bởi phương trình ϕ

Trang 1

Toán cao cấp 2 - Phần Giải tích

Bài 3 Hàm nhiều biến

Trang 4

4

Trang 5

Định nghĩa 1.2 Đồ thị của hàm hai biến là tập hợp các điểm trong không gian 3–chiều được xác định như sau:

5

Trang 6

6

Trang 7

7

Trang 8

Định nghĩa 1.3 Cho z = f (x, y) là hàm hai biến và M 0 (x 0 , y 0 ) thuộc miền

xác định của f Giới hạn của f (x, y) khi (x, y) tiến về (x 0 , y 0 ) là L, ký hiệu

Hàm số z = f (x, y) có giới hạn là L khi (x, y) dần đến (x 0 , y 0 ) có nghĩa là:

Khi M (x, y) dần đến M 0 (x 0 , y 0 ) thì giá trị của hàm số tại M (x, y) cũng dần đến L.

8

Trang 9

9

Trang 10

Ví dụ 1.5 Xét giá trị của hàm số f (x, y) = sin x

Trang 12

Tính chất 1.1 Cho b, x 0 , y 0 , L và K là các số thực, cho n là số nguyên dương, và f , g thoả mãn

Trang 14

Ví dụ 1.8 Chứng minh không tồn tại

14

Trang 15

Định nghĩa 1.4 Cho hàm số f (x, y) với miền xác định D chứa điểm

(x 0 , y 0 )

1 Hàm số f liên tục tại (x 0 , y 0 ) nếu

lim

(x,y)→(x 0 ,y 0 ) f (x, y) = f (x 0 , y 0 ).

2 Hàm số f liên tục trên D nếu f liên tục tại tất cả các điểm thuộc D.

Hàm số z = f (x, y) liên tục tại (x 0 , y 0 ) có nghĩa là: Khi M (x, y) dần đến

M 0 (x 0 , y 0 ) thì giá trị của hàm số tại M (x, y) cũng dần đến giá trị của hàm số tại điểm M 0 (x 0 , y 0 )

Các tính chất liên tục của hàm hai biến giống như hàm một biến.

Ví dụ 1.9 Hàm f (x, y) = sin(x 2 + xy − y) là hàm liên tục vì f (x, y) là hợp của hai hàm liên tục u(x, y) = x 2 + xy − y 2 , g(x) = sin(x)

15

Trang 16

xy 2

x 2 + y 2

xy 2

x 2 + y 2

= 0 , suy ra

lim

(x,y)→(0,0)

xy 2

x 2 + y 2 = 0 Vậy f (x, y) liên tục tại (0, 0) khi a = 0.

Định lý 1.1 (Định lý Weierstrass) Hàm số f liên tục trên một tập D đóng và bị chặn thì f bị chặn và đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên

Trang 17

Định nghĩa 2.1 Cho hàm hai biến z = f (x, y) xác định trên miền D và (x 0 , y 0 ) ∈ D.

i) Nếu giới hạn lim

∆y tồn tại và hữu hạn thì

giới hạn này được gọi là đạo hàm riêng theo biến y của f (x, y) tại (x 0 , y 0 ) Kí hiệu: f y(x 0 , y 0 ) hay f y (x 0 , y 0 ) hay ∂f (x 0 , y 0 )

Trang 18

Quy tắc tìm đạo hàm riêng

1 Để tìm đạo hàm riêng của z = f (x, y) theo biến x, ta coi z = f (x, y) là hàm một biến x, biến còn lại y là hằng số.

2 Để tìm đạo hàm riêng của z = f (x, y) theo biến y, ta coi z = f (x, y) là hàm một biến y, biến còn lại x là hằng số.

Ví dụ 2.1 Tính đạo hàm riêng của các hàm số sau:

Trang 20

Định lý 2.1 (Định lý Schwarz) Nếu hàm số z = f (x, y) có các đạo hàm riêng f xy ′′ và f yx ′′ và nếu các đạo hàm riêng ấy liên tục tại điểm (x, y) thì

Trang 21

Định nghĩa 2.3 Cho hàm z = f (x, y) và (x 0 , y 0 ) là điểm trong của miền

xác định Hàm f được gọi là khả vi tại (x 0 , y 0 ) nếu số gia toàn phần

∆f (x 0 , y 0 ) = f (x 0 + ∆x, y 0 + ∆y) − f (x 0 , y 0 )

có thể biễu diễn được ở dạng

∆f (x 0 , y 0 ) = A∆x + B∆y + ε 1 ∆x + ε 2 ∆y trong đó A, B là các hằng số, ε 1 và ε 2 → 0 khi (∆x, ∆y) → (0, 0).

Định lý 2.2 Nếu hàm số z = f (x, y) có các đạo hàm riêng ∂f ∂x , ∂f ∂y liên tục

tại (x 0 , y 0 ) thì z = f (x, y) khả vi tại (x 0 , y 0 ) và ∂f (x 0 ,y 0 )

∂x = A, ∂f (x 0 ,y 0 )

Định nghĩa 2.4 Đại lượng df (x 0 , y 0 ) = f x(x 0 , y 0 )∆x + f y(x 0 , y 0 )∆y gọi là

vi phân của hàm z = f (x, y) tại (x 0 , y 0 )

Vì dx = ∆x, dy = ∆y nên

df (x 0 , y 0 ) = f x(x 0 , y 0 )dx + f y(x 0 , y 0 )dy

21

Trang 24

Định nghĩa 2.5 Vi phân toàn phần của vi phân toàn phần dz của hàm số

z = f (x, y) được gọi là vi phân toàn phần cấp 2 của hàm số z = f (x, y) và được ký hiệu là d 2 z hoặc d 2 f

Trang 27

f x= f uux + f vv x ′ hoặc ∂f ∂x = ∂f ∂u ∂u ∂x + ∂f ∂v ∂v ∂x

f y= f uuy + f vv y ′ hoặc ∂f ∂y = ∂f ∂u ∂u ∂y + ∂f ∂v ∂v ∂y

Ví dụ 2.7 Cho f = f (u, v) = e uv , u(x, y) = x 2 + y 2 , v(x, y) = xy

Tính f x, f y

27

Trang 28

∂x ,

df

dx

28

Trang 29

Định nghĩa 2.7 Cho phương trình F (x, y) = 0 Nếu tồn tại một ánh xạ

y = y(x) sao cho F (x, y(x)) = 0 thì ta nói y = y(x) là hàm ẩn xác định bởi F

Trang 30

Định nghĩa 2.8 Cho phương trình F (x, y, z) = 0 Nếu tồn tại một ánh xạ

z = z(x, y) sao cho F (x, y, z(x, y)) = 0 thì ta nói z = z(x, y) là hàm ẩn xác

định bởi F Đạo hàm của hàm ẩn

Trang 31

Định nghĩa 3.1 Cho (x 0 , y 0 ) thuộc miền xác định D ⊆ R 2 của z = f (x, y).

1 f (x, y) đạt cực tiểu (địa phương) tại (x 0 , y 0 ) nếu tồn tại lân cận V ⊆ D

Định nghĩa 3.2 Cho (x 0 , y 0 ) thuộc miền xác định D ⊆ R 2 của z = f (x, y).

1 f (x, y) đạt cực tiểu toàn cục (giá trị nhỏ nhất) tại (x 0 , y 0 ) nếu

f (x, y) ≥ f (x 0 , y 0 ) ∀(x, y) ∈ D

2 f (x, y) đạt cực đại toàn cục (giá trị lớn nhất) tại (x 0 , y 0 ) nếu

f (x, y) ≤ f (x 0 , y 0 ) ∀(x, y) ∈ D

31

Trang 32

Định nghĩa 3.3 (Điểm dừng) Điểm (x 0 , y 0 ) ∈ R 2 được gọi là điểm

dừng của hàm số z = f (x, y) nếu z = f (x, y) có tất cả các đạo hàm riêng cấp một bằng 0 tại (x 0 , y 0 )

Định lý 3.1 (Điều kiện cần của cực trị) Nếu hàm số z = f (x, y) đại cực trị tại (x 0 , y 0 ) và có các đạo hàm riêng tại (x 0 , y 0 ) thì (x 0 , y 0 ) là điểm

Trang 35

Định nghĩa 3.4 (Tập lồi) Cho D ⊆ R 2 D được gọi là tập lồi nếu với mọi x và y thuộc D và với mọi t trong khoảng [0, 1], điểm

Trang 36

Định nghĩa 3.5 Hàm số z = f (x, y) được gọi là hàm lồi trên tập lồi

Trang 37

Định nghĩa 3.7 Hàm số z = f (x, y) được gọi là hàm lõm trên tập lồi

Trang 38

Định lý 3.3 Cho hàm số z = f (x, y) và miền xác định D là tập lồi Đặt

trong đó p A và p B lần lượt là giá bán (USD trên 1 cân) của A và B Hãy xác

định giá bán của mỗi sản phẩm để tối đa hóa doanh thu P của công ty.

38

Trang 39

Định nghĩa 3.9 Cực trị của hàm số z = f (x, y) với điều kiện là các biến

x, y phải thỏa mãn ràng buộc cho bởi phương trình ϕ(x, y) = a được gọi là

cực trị có điều kiện (hay cực trị có ràng buộc).

Tìm cực trị của z = f (x, y) với điều kiện ϕ(x, y) = a bằng

phương pháp khử

1 Chuyển hàm ϕ(x, y) = a về hàm theo biến x (hoặc y) và thay vào hàm

z = f (x, y) Khi đó, z = f (x, y) trở thành hàm 1 biến theo x (hoặc y).

2 Sử dụng phương pháp tìm cực trị của hàm 1 biến, ta tìm được cực trị

của f (x) (hoặc f (y)).

Giả sử f (x) có đạo hàm cấp 1,2 trên (a, b) chứa điểm dừng x 0 với

f(x) = 0

Nếu f ′′ (x 0 ) < 0 =⇒: f (x) đạt cực đại tại x 0

Nếu f ′′ (x 0 ) > 0 =⇒: f (x) đạt cực tiểu tại x 0

3 Kết luận cực trị của hàm 2 biến.

Ví dụ 3.3 Khảo sát cực trị các hàm số sau: f (x, y) = xy với điều kiện

x + y = 1

39

Trang 40

Tìm cực trị của z = f (x, y) với điều kiện φ(x, y) = a bằng

Trang 41



41

Trang 42

2 =⇒ x =

√ 2

2 , y =

√ 2 2

λ =

√ 2

2 =⇒ x = −

√ 2

2 , y = −

√ 2 2

3 Các đạo hàm riêng L ′′ xx = 2λ , L ′′ yy = 2λ , L ′′ xy = 0 và φx = 2x , φy = 2y

42

Trang 43

2 , ta được

d 2 L = 2λ dx 2 + dy 2  < 0

=⇒ f đạt cực đại tại 

√ 2

2 ,

√ 2

2 ; −

√ 2 2

2 , ta được

d 2 L = 2λ dx 2 + dy 2  > 0

=⇒ f đạt cực tiểu tại  −

√ 2

2 , −

√ 2

2 ;

√ 2 2



và f CT = − √

2

43

Trang 44

i) Nếu định thức

Ngày đăng: 21/08/2023, 03:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hàm n biến. - Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương
Hình 1.1 Hàm n biến (Trang 3)
Định nghĩa 1.2. Đồ thị của hàm hai biến là tập hợp các điểm trong không gian 3–chiều được xác định như sau: - Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương
nh nghĩa 1.2. Đồ thị của hàm hai biến là tập hợp các điểm trong không gian 3–chiều được xác định như sau: (Trang 5)
Ví dụ 1.3. Đồ thị hàm số z = f (x, y) = x 2 . - Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương
d ụ 1.3. Đồ thị hàm số z = f (x, y) = x 2 (Trang 6)
Ví dụ 1.4. Đồ thị hàm số z = f (x, y) = x 2 − y 2 . - Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương
d ụ 1.4. Đồ thị hàm số z = f (x, y) = x 2 − y 2 (Trang 7)
Bảng 1: Bảng giá trị của hàm số f (x, y) = sin x 2 + y 2 - Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương
Bảng 1 Bảng giá trị của hàm số f (x, y) = sin x 2 + y 2 (Trang 10)
Hình 2.1: Đạo hàm riêng cấp cao - Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương
Hình 2.1 Đạo hàm riêng cấp cao (Trang 19)
Hình 2.2: Hàm hợp - Bài giảng toán cao cấp 2 (phần giải tích) bài 3 nguyễn phương
Hình 2.2 Hàm hợp (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm