1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị

79 458 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Tác giả Nguyễn Hồng Lê
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Hữu Đồng
Trường học Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Quảng Trị
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 699 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Xu hướng hội nhập và mở cửa nền kinh tế vừa tạo ra những cơ hội vànhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực Sự cạnhtranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành ngày càng ác liệt và mộttrong những công cụ cạnh tranh sắc bén nhất là cạnh tranh về giá Mọi doanhnghiệp đều cố tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượngsản phẩm để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường Có thể nói, kế toánchí phí sản xuất và giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của doanhnghiệp

Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính xác, hợp lý

sẽ giúp nhà quản lý đưa ra nhiều quyết định quan trọng liên quan đến nhiềukhía cạnh khác nhau như có nên mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, cónên chấp nhận những đơn đặt hàng đặc biệt với một mức giá đặc biệt haykhông…Tất cả những vấn đề này đều liên quan đến kết quả của hoạt động sảnxuất kinh doanh và do đó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Như vậy,việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và xác định chính xác, kịp thời giáthành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp các nhà quản lý đưa ranhững quyết định đúng đắn nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho doanhnghiệp

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là mộtcông ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Những năm qua, Công ty

đã cố gắng không ngừng để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị đuợc vững mạnh và phát triển Tuy nhiên, ngày càng nhiều các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tạo ra sự cạnh tranh gay gắt.Đặc biệt, với cơ chế đấu thầu công khai đòi hỏi Công ty phải đưa ra được mứcgiá thấp hơn mà chất lượng vẫn đảm bảo để thắng thầu nhưng vẫn phải sinh

Trang 2

lợi Điều này đòi hỏi sự cố gắng của toàn Công ty nhưng nhất là bộ phận kếtoán phải làm việc khoa học, năng động để giúp cho lãnh đạo Công ty.

Sau thời gian thực tập tại Công ty, với sự hướng dẫn nhiệt tình của giáoviên hướng dẫn (Thạc sĩ Nguyễn Hữu Đồng) và sự chỉ bảo của các cô chútrong phòng kế toán tại Công ty em đã nắm bắt được một số kiến thức thực tế

về kế toán tại Công ty Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính gíá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị” Bố cục của chuyên đề gồm

có ba phần:

Phần I: Tổng quan về Công ty cổ phần và đầu từ phát triển cơ sở hạ

tầng Quảng Trị

Phần II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạtầng Quảng Trị

Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư

và phát triển cở sở hạ tầng Quảng Trị

Mặc dù được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo và các cô các chútrong phòng kế toán của Công ty, tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp nên bàiviết không tránh khỏi những sai sót em mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô và các cô, chú kế toán trong Công ty

Trang 3

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là mộtcông ty được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước với vốn từ các cổ đông

là người lao động trong Công ty, không có sự góp vốn của nhà nước

Tên giao dịch quốc tế : Quang Tri infrastructure development andinvestment joint stock company

Trụ sở chính : 53 Lê Lợi, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cáchpháp nhân

Xuất phát là một xí nghiệp xây dựng được chia tách từ Công ty xây lắpBình Trị Thiên, tháng 7/1989 (chia tỉnh Bình Trị Thiên thành ba tỉnh: QuảngBình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa được thànhlập trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị

Tháng 11/1992 thực hiện Nghị định số 388 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp, Xí nghiệp được đổi tên thành Công

ty phát triển và kinh doanh nhà Quảng Trị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Trịtheo quyết định số 733/QĐ-UB ngày 27/11/1992 của UBND tỉnh Quảng Trị.Tháng 10/1996 UBND tỉnh Quảng Trị ra quyết định sáp nhập Công tyvới Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và lấy tên là Công typhát triển và kinh doanh nhà Quảng Trị

Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, theo quyếtđịnh số 2447/QĐ-UB ngày 28/09/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị,

Trang 4

Công ty được cổ phần hoá thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở

- Nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, cáccông trình giao thông, thuỷ lợi, các công trình cấp thoát nước thuộc nhóm B,

C, xây lắp đường dây và trạm điện dưới 35 KV

- Đầu tư, xây dựng các công trình hạ tầng, khu công nghiệp, cụm dân cư

- Sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm với công nghệ tiên tiến củaItalia vận chuyển bằng xe chuyển dụng và thi công bê tông bằng bơm, cẩuđến tận cấu kiện cho các công trình dân dụng, công nghiệp, cầu cống, thuỷlợi, thuỷ điện…

- Mở rộng qui mô sản xuất, tích luỹ và phát triển vốn

- Từng bước cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Trang 5

1.2.2 Tổ chức sản xuất của Công ty

Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty có thể biểu diễn qua sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty

Tuỳ từng công trình, hạng mục công trình mà Công ty có những phương

án tổ chức thi công thích hợp, kỹ thuật sản xuất vừa thủ công kết hợp với thicông cơ giới

Công ty chỉ đạo trực tiếp đến các đội, phân xưởng, tổ sản xuất theo tiến

độ thi công đã đề ra phù hợp với trình độ chung của toàn Công ty

Mỗi phân xưởng, đội, tổ đều có đội trưởng, tổ trưởng chịu trách nhiệmtrước Công ty về kết quả sản xuất kinh doanh trong phạm vi tổ, đội đảm nhận.Mỗi công trình Công ty bổ nhiệm một kỹ sư làm chủ nhiệm công trình,chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về mọi mặt của công trình

Trang 6

Đội thi công cơ giới và xe máy chuyên chở nguyên vật liệu, dụng cụ,máy móc…đến tận công trình, hạng mục công trình.

Xưởng sửa chữa xe máy chuyên sửa chữa nhỏ thường xuyên các loại xe,máy trong Công ty

Trạm bê tông luôn sản xuất bê tông tươi và bê tông ly tâm phục vụ chokhách hàng

Các đội xây lắp và các tổ mộc, nề, sắt, bê tông, xử lý nền móng thực hiệntheo đúng chức năng nhiệm vụ của mình như tên gọi

1.2.3 Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Từ lúc thành lập cho đến nay, đặc biệt là sau khi cổ phần hoá, Công ty cổphần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị luôn có những bước pháttriển Mặc dù hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đang có sự cạnh tranhrất cao với ngày càng nhiều các doanh nghiệp nhưng Công ty vẫn đang cốgắng khẳng định vị trí của mình Công ty dành được nhiều công trình, hạngmục công trình lớn, đảm bảo việc làm cho công nhân viên của Công ty

Đvt: triệu đồng

TT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007

2006 so với 2007

Số tuyệt đối

Số tương đối

3 Tổng chi phí kinh doanh 37 899,52 38 957,547 1 058,027 2,792

4 Lợi nhuận sau thuế 360,5832 460,816 100,2328 27,79

5 Thu nhập bình quân tháng 1,230 1,342 0,112 9,1

Bảng 1.1 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Từ bảng số liệu ở trên ta nhận thấy rằng tình hình kinh doanh của Công

ty đang trên đà phát triển, doanh thu năm 2007 cao hơn năm 2006 và đặc biệt

là LNST của Công ty tăng lên rõ rệt Công ty liên tục làm ăn có lãi, đời sốngcủa nhân viên cũng được cải thiện Không những thế, Công ty nghiêm túcthực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước Hàng năm, doanh nghiệp đều

Trang 7

được chi cục thuế tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen về những thànhtích và đóng góp tích cực của doanh nghiệp.

1.2.4 Thị trường của Công ty

Công ty chủ yếu thực hiện các công trình trên địa bàn tỉnh Các côngtrình, hạng mục công trình mà Công ty nhận thầu chủ yếu là các trụ sở, nhàlàm việc của các tổ chức, đơn vị Là một đơn vị có kinh nghiệm và uy tíntrong lĩnh vực xây dựng nên Công ty trúng thầu rất nhiều công trình lớn củatỉnh Công ty cũng tham gia xây, lắp một số công trình ở tỉnh Savănnaket củaLào do chính phủ Việt Nam tài trợ Ngoài ra Công ty còn bán bê tông thươngphẩm cho các công trình không do Công ty phụ trách

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

độ nghiệp vụ, chuyên môn sao cho Công ty đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả ngay

Theo điều 32- điều lệ tổ chức hoạt động Công ty cổ phần đầu tư và pháttriển cơ sở hạ tầng Quảng Trị thì Công ty sẽ thiết lập một bộ máy quản lý mà

bộ máy này sẽ chịu trách nhiệm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị

Trang 8

Sơ đồ 1.2 Mụ hỡnh cơ cấu tổ chức.

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3.2.1 Hội đồng quản trị, ban giỏm đốc và uỷ ban kiểm soỏt

Phó giám đốc

điều hành SX

Phó giám đốcphát triển SX

06 tổmộc,SẮT,cơ

khí,

điện, n ớc

Độithi công cơ

giới

X ởngsửachữaxemáy

t

05

độixâylắp

Phòng

Kỹ

thuât

PhòngTài vụ

kế toán

Phòng

Tổ chứchànhchínhGiám đốc điều hành

Trang 9

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại Công ty.

Cổ đông bao gồm tất cả các thành viên có tham gia góp vốn vào Công ty dướihình thức mua cổ phần

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất ở Công ty, có quyền

nhân danh Công ty đưa ra các quyết định liên quan đến lợi ích của cổ đông trừcác thẩm quyền thuộc về đại hội cổ đông đã được quy định ở điều lệ củaCông ty Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phải chịu sự quản

lý của hội đồng quản trị

Ban kiểm soát do hội đồng quản trị bầu ra, chịu trách nhiệm trước hội

đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát có 3 thành viên trong

đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn kế toán

Giám đốc điều hành là người được hội đồng quản trị chỉ định để điều

hành hoạt động sản xuất của Công ty Tại Công ty chủ tịch hội đồng quản trịkiêm luôn giám đốc điều hành nên giám đốc điều hành còn là người đại diệncủa Công ty trước pháp luật

Phó giám đốc điều hành sản xuất: là người giúp việc cho giám đốc,

chịu trách nhiệm trước giám đốc về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ sản xuất,thi công của Công ty…

Phó giám đốc phát triển sản xuất: chịu trách nhiệm trước giám đốc về

kế hoạch cung ứng vật tư cho sản xuất và công tác tổ chức, hành chính củađơn vị, chỉ đạo các dự án đầu tư và triển khai công tác phát triển sản xuất

1.3.2.2 Các phòng ban

Phòng kế hoạch, vật tư : Có nhiệm vụ tổng hợp, cân đối nhu cầu vật tư

kỹ thuật, nguyên vật liệu để có kế hoạch toàn diện cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Lập kế hoạch, theo dõi, điều độ quá trình thi công,xây dựng các hạn mức kỹ thuật vật tư cho từng đối tượng công trình, lập bảngthanh toán lương với các tổ đội sản xuất, tổ chức thu mua nguyên vật liệu, tìm

Trang 10

kiếm khách hàng để tiến hành ký kết các hoạt động mua bán; phối hợp vớiphòng kế toán tài vụ tiến hành các hoạt động kinh tế thường kỳ nhằm pháthiện những mặt yếu kém để tìm biện pháp khắc phục.

Phòng kỹ thuật : Thiết kế các phương án kỹ thuật thi công, quản lý và cung

cấp các thông số kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật để nâng cao chất lượng vàđẩy nhanh tiến độ thi công… lập dự toán thi công, giám sát thi công, theo dõi tiến

độ thi công, nghiệm thu, thanh toán với đơn vị chủ đầu tư…

Phòng tài vụ - kế toán: Quản lý chung tình hình tài chính của Công ty

như: tổ chức và quản lý chặt chẽ các vấn đề về vốn, thanh toán, tình hình tiêuthụ sản phẩm, thanh toán lương, tính giá thành, tổ chức chỉ huy hệ thống côngtác thống kê kế toán, ghi chép thống nhất các số liệu ban đầu thường xuyên,chính xác, kịp thời đối với thủ kho các công trình, trạm, bộ phận sản xuất…Đồng thời thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm soát, đánh giá định kỳ, lập cácbáo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định; chịu tráchnhiệm trước giám đốc và cơ quan pháp luật về quản lý và sử dụng đồng tiền

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho ban giám đốc Công ty về

công tác tuyển dụng, đào tạo và các chế độ của cán bộ công nhân viên; theodõi và quản lý lao động về hợp đồng lao động, BHYT, BHXH, hưu trí, thôiviệc, thuyên chuyển công tác; thực hiện công tác quản lý lương, khen thưởng;mua sắm cung cấp trang thiết bị cho Công ty

Ngoài các phòng ban công ty còn có các cơ sở sản xuất trực thuộc:

- Đội thi công cơ giới và xe máy phục vụ cho sản xuất kinh doanh

- Có 5 đội xây lắp; 2 tổ mộc; 2 tổ sắt; 1 tổ cơ khí; 1 đội điện, nước; trạmtrộn bê tông tươi; 1 tổ xử lý nền móng

Trang 11

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầngQuảng Trị được tổ chức rất gọn nhẹ, số lượng nhân viên kế toán rất ít Đứngđầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ kiêm kế toán tổng hợp Cònlại là ba kế toán viên:

Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Nhận xét: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theophương thức trực tuyến Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ kiêm chỉđạo trực tiếp đến từng nhân viên kế toán không qua khâu trung gian nào khác.Mối liên hệ trong bộ máy kế toán đơn giản, thực hiện trực tiếp trong một cấp

kế toán của đơn vị

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kếtoán kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán

vật tư

Kế toánthanh toán,

và vốnbằng tiền

Thủ quỹkiêm kếtoánTSCĐ

Trang 12

1.4.3 Phân công lao động kế toán

1.4.3.1 Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ kiêm kế toán tổng hợp

* Kế toán trưởng

+ Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán, tổng hợp, giámsát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở Công ty, đề ra biện pháp sử dụng vốn cóhiệu quả

+ Thường xuyên giám sát công việc của kế toán viên nhằm phát hiện kịpthời mọi sai sót, đảm bảo số liệu kế toán được chính xác

+ Lập sổ sách kế toán hợp lý, đúng chế độ kế toán của Nhà nước Đảmbảo chứng từ hợp lệ, sẵn sàng cho công tác thanh tra khi có yêu cầu

+ Thực hiện công tác kế toán, quyết toán thuế hàng năm đúng hạn theoyêu cầu của Nhà nước

+ Khi báo cáo tài chính được lập, tiến hành phân tích các chỉ số kinh kế tài chính nhằm cung cấp thông tin giúp ban giám đốc Công ty đưa ra cácquyết định kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh

* Kế toán tổng hợp

+ Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, sổ sách kế toán, điều hành mọinghiệp vụ chuyên môn của kế toán viên Thông qua các chứng từ của tổ, độixây lắp để tính giá thành xây lắp các công trình, hạng mục công trình nhằmcung cấp thông tin cho ban giám đốc, tham mưu các biện pháp kinh tế tối ưu.+ Nghiên cứu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành phù hợp với điều kiện sản xuất của Công ty Từ đó, tính toánphân bổ hợp lý, chính xác chi phí sản xuất để tính giá thành, kịp thời phục vụcho việc đề ra các biện pháp nhằm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh vềgiá cho Công ty

1.4.3.2 Kế toán vật tư

Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình cung cấp vật liệu trên các

Trang 13

và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tượngkhác nhau Cuối tháng, tập hợp chứng từ, lên bảng kê chi tiết nhập, xuất, tồnvật tư rồi nộp cho kế toán tổng hợp.

1.4.3.3 Kế toán thanh toán và vốn bằng tiền

Thường xuyên theo dõi các khoản phải thu, nợ phải trả, lãi tiền vay, tiềngửi ngân hàng, lập báo cáo thu, chi; thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra báocáo quỹ hàng ngày…Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, tính thanh toánlương, phụ cấp hàng tháng cho công nhân viên, lập bảng phân bổ tiền lương

1.4.3.4 Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ

Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, tính và trích khấu hao TSCĐ, thamgia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ

Quản lý tiền mặt của Công ty; căn cứ vào chứng từ được duyệt hợp lý,hợp lệ để tiến hành thu, chi tiền mặt, ngân phiếu phục vụ sản xuất và ghi sổquỹ hàng ngày; hàng ngày kiểm tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đốichiếu với số liệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán vốn bằng tiền

1.4.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

1.4.4.1 Chính sách kế toán chung

Công ty sử dụng hình thức kế toán máy, dùng phần mềm kế toán MISA.Công ty đã đưa hình thức kế toán này vào sử dụng từ năm 2000 Đây là phầnmềm kế toán tiết kiệm thời gian, được thiết kế độc lập đồng thời tích hợp chặtchẽ với nhau tạo thành một hệ thống quản trị tài chính doanh nghiệp hoànhảo

Hiện tại Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán MISA SME 7.9 đây làphiên bản mới và được cập nhật những thay đổi mới nhất theo chế độ kế toánhiện hành

- Niên độ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 dươnglịch hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép: VNĐ

Trang 14

- Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : theo tỷ giá thực tế tạithời điểm phát sinh.

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : tính khấu hao theo phương phápđường thẳng, tỷ lệ khấu hao, mức khấu hao áp dụng khác nhau đối với từngloại tài sản

Nguyên giá TSCĐ Thời gian sử dụng

Hàng tháng khi tiến hành trích KH, số KH phải trích được xác định:

Số KH phải

trích tháng này =

Số KH đã trích tháng trước +

Số KH tăng tháng này -

Số KH giảm tháng này

- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo giá thực tế

- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho : theo phương pháp kêkhai thường xuyên Đây là phương pháp phản ánh thường xuyên, liên tục có

hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, dụng cụ trên các TK

và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất

- Phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng mà Công ty áp dụng làphương pháp khấu trừ

1.4.4.2 Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán

1.4.4.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ

Công ty chủ yếu áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết định15/2006/QĐ BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Một số chứng từ nội bộ Công ty tự thiết kế như: Phiếu theo dõi ca máythi công, Giấy đề nghị thanh toán, …

Hoá đơn thuế GTGT Công ty mua tại cục thuế tỉnh Quảng Trị

Trang 15

kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

Hệ thống sổ sách của công ty tuân thủ theo quy định của Bộ Tài Chínhhiện hành :

+ Sổ chi tiết : Dùng để phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phátsinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt như : Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiếtnguyên vật liệu, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng…

+ Sổ tổng hợp: Sổ cái, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 16

Có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán của công ty theo hình thức chứng

từ ghi sổ như sau:

Ghi chú:

Ghi trong kỳGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS

1.4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Để cung cấp thông tin kế toán cho yêu cầu quản lý nội bộ và báo cáocho các cơ quan chức năng nhằm đánh giá tình hình, kết quả hoạt động củaCông ty, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty trong kỳ hoạt động đã qua

Chứng từ gốc

chi tiết

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Bảng cân đối số phát

sinh

Báo cáo tài chính

Trang 17

và những dự đoán trong tương lai, Công ty thiết lập hệ thống báo cáo baogồm:

* Báo cáo tài chính năm : gồm 4 báo cáo lập theo mẫu và quy định củaquyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN

* Báo cáo nội bộ của Công ty:

- Định kỳ tháng : Lập báo cáo quỹ

- Định kỳ quý :

+ Báo cáo lãi lỗ về tiêu thụ sản phẩm

+ Báo cáo tình hình thu chi tiền mặt

+ Báo cáo công nợ

Trang 18

PHẦN II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

2.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Đặc điểm sản phẩm xây lắp là quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sảnphẩm có tính đơn chiếc, cố định tại nơi sản xuất…Vì vậy, để đáp ứng nhu cầucông tác quản lý và công tác kế toán, đối tượng tập hợp chi phí được Công tyxác định là từng công trình, hạng mục công trình

Chi phí sản xuất được tập hợp theo khoản mục giá thành Hiện nay,Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục sau :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

+ Chi phí sản xuất chung

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp chi phí trực tiếp với cácchi phí phát sinh rõ ràng sử dụng cho từng công trình, hạng mục công trình vàphân bổ các chi phí gián tiếp phát sinh liên quan đến nhiều công trình Hàngtháng, kế toán tập hợp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh cho từng côngtrình, hạng mục công vào sổ chi tiết tương ứng Cuối tháng, kế toán tập hợp

và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình

Trang 19

Căn cứ vào các sổ chi tiết của từng tháng trong quý, kế toán lập bảngtổng hợp chi phí sản xuất chung của từng quý là cơ sở cho việc lập báo cáochi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

2.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm

Do đặc điểm sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là mang tính đơnchiếc nên đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư vàphát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là theo từng công trình, hạng mục côngtrình

Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành trực tiếp để tính giá thànhcho từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành theo quý

2.2 Kế toán chi phí sản xuất

Trong chuyên đề này, em lấy số liệu trong quý IV năm 2007 của Công ty

cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị và chi tiết theo côngtrình Trung tâm hội nghị tỉnh Quảng Trị để minh họa cho công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty

Công trình trung tâm hội nghị là công trình do Công ty trúng thầu với giá

9 215 749 000VNĐ (chín tỷ hai trăm mười lăm nghìn bảy trăm bốn mươi chínnghìn đồng) Đơn vị chủ đầu tư là Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị Côngtrình bắt đầu thi công từ ngày 01/5/2007 và kết thúc bàn giao vào ngày01/01/2008 Công trình bao gồm một nhà hai tầng, một bể bơi và hàng ràobao quanh khu nhà

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp thì chi phínguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn Tại Công ty chi phí nguyênvật liệu trực tiếp chiếm khoảng 60 - 70% trong tổng chi phí sản xuất sảnphẩm Do đó, việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu là rất quan trọng

Trang 20

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho xây dựng công trình,hạng mục công trình

Khi Công ty trúng thầu công trình hay hạng mục công trình phòng kỹthuật kết hợp với phòng kế hoạch - vật tư lập thiết kế thi công và cải tiến kỹthuật nhằm hạ giá thành, lập dự án, phương án thi công cho từng giai đoạncông việc cho các tổ, đội và kế hoạch cung ứng vật tư cho từng công trìnhhạng mục công trình Việc mua vật tư để phục vụ cho các công trình, hạngmục công trình chủ yếu được thực hiện bởi phòng nhân viên phòng kế hoạch -vật tư, các đội cũng có thể tự tổ chức thu mua với các vật liệu nhỏ lẻ, mangtính chất rời như cát, đá, vôi….dựa trên số liệu dự toán đã được duyệt và đặtdưới sự giám sát của Kế toán trưởng và Giám đốc Công ty

Đối với vật liệu nhập kho, giá thực thế vật liệu là giá mua vào chưa cóthuế GTGT cộng với chi phí vận chuyển, thu mua (nếu có)

Đối với vật liệu xuất từ kho của Công ty thì giá thực tế vật liệu xuấtđược tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

* Chứng từ sử dụng:

+ Giấy đề nghị tạm ứng

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư

+ Các hoá đơn mua vật tư ( Hoá đơn giá trị gia tăng)

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Việc mua vật tư do cán bộ vật tư hay đội trưởng các đội đảm nhiệm đềucần phải viết “Giấy đề nghị tạm ứng” (Phụ lục 1) Sau khi giấy đề nghị tạmứng được Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng xét duyệt, kế toán vốn bằngtiền sẽ lập phiếu chi Hợp đồng kinh tế giữa Công ty và nhà cung cấp doGiám đốc ký Nguyên vật liệu được mua chủ yếu được chuyển thẳng đếnchân công trình, cũng có thể để ở kho Công ty

Trang 21

Khi nguyên vật liệu được đưa đến chân công trình, nếu là xuất ra từkho Công ty thì căn cứ vào phiếu xuất kho, nếu là được vận chuyển thẳng đếncông trình thì căn cứ vào “Hoá đơn bán hàng” (Phụ lục 2) để lập “Phiếu nhậpkho” (Phụ lục 3) Phiếu nhập kho được lập riêng cho mỗi lần nhập và đượclập thành 2 liên (liên 1 thủ kho ghi thẻ kho sau đó giao cho kế toán NVL, liên

2 do người giao hàng giữ)

Khi xuất nguyên vật liệu để sử dụng cho thi công công trình, tiến hànhlập “Phiếu xuất kho” (Phụ lục 4) làm 2 liên (1 liên giao cho thủ kho ghi thẻkho sau đó chuyển cho kế toán, 1 liên đưa cho người nhận vật tư giữ)

sổ chi tiết được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

+ VD : 621 - TTHN : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công côngtrình trung tâm hội nghị tỉnh Quảng Trị

Kèm theo giấy đề nghị tạm ứng là Hợp đồng kinh tế hoặc Bảng báo giánguyên vật liệu

Trích hợp đồng kinh tế:

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG TRỊ

Trang 22

- Căn cứ vào nghị định 17/HĐTB ngày 16/01/1990 quy định thi hànhPháp lện Hợp đồng kinh tế.

- Căn cứ vào khả năng, nhu cầu và sự thoả thuận thống nhất của 2 bênHôm nay này 11 tháng 11 năm 2007 Chúng tôi gồm:

Bên A: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị

Người đại diện: Hoàng Kim Thận Chức vụ : Giám đốc

Ông : Nguyễn Thuận Văn Chức vụ: Nhân viên vật tưĐịa chỉ : 53 Lê Lợi, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Tài khoản số: 5401000009884 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Trị

Bên B: Công ty cổ phần gạch ngói Quảng Trị

Người đại diện: Ngô Văn Tha Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Km 10, Quốc lộ 9, thị trấn Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Tài khoản số: 5401000004678 – Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng TrịSau khi bàn bạc thống nhất hai bên cùng thoả thuận ký hợp đồng kinh tế

về việc mua bán gạch như sau”

Điều 1: Hàng hoá - số lượng - giá cả:

Bên B nhận bán cho bên A loại gạch 4 lỗ và gạch chỉ cho bên A thi côngcông trình theo nội dung sau:

STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá

Trang 23

- 15 ngày sau khi nhận hàng thì phải đối chiếu công nợ với bên B vàthanh toán cho bên B đủ số tiền theo biên bản đối chiếu công nợ đó.

Bên B:

- Cung cấp gạch đúng, đủ số lượng theo yêu cầu của bên B

- Có trách nhiệm giao tận chân công trình

- Cấp hoá đơn GTGT khi bên A thanh toán xong tiền hàng

Trang 24

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

Trang 25

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Bảng 2.4 Sổ chi tiết TK 621

Trang 26

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng cơ bản, do đó lao động trong xí nghiệp chủ yếu làcông nhân trực tiếp sản xuất và các bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý không nhiều.Ngoài ra do nhu cầu của quá trình thi công mà các đội có thể thuê lao độngngoài

Việc hạch toán đúng, đầy đủ chi phí nhân công trực tiếp có vai trò rấtquan trọng trong việc tính đúng lương, trả lương chính xác cho người laođộng, khuyến khích người lao động hăng say làm việc cũng như góp phần vàoviệc tính toán chính xác, hợp lý giá thành công trình, quản lý tốt thời gian xâydựng và quỹ tiền lương của Công ty

Hiện nay, lao động trong danh sách của Công ty gồm hai bộ phận:

Lao động trực tiếp tham gia sản xuất là công nhân trực tiếp xây dựng cáccông trình và cả công nhân điều khiển máy thi công Những người này chủyếu là kí hợp đồng dài hạn với Công ty và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sốlao động hiện có của Công ty Bộ phận lao động trực tiếp thường được tổchức thành các tổ như: tổ nề, tổ mộc, tổ sắt,… Đối với lực lượng lao động nàyCông ty áp dụng hình thức trả lương khoán sản phẩm cho người lao động Theo hình thức này thì:

Tiền lương phải trả

cho công nhân =

Khối luợng công việc giao khoán hoàn thành X

Đơn giá khoán

Đơn giá khoán là đơn giá nội bộ Công ty do phòng tổ chức và phòng kỹthuật lập dựa trên cơ sở quy định của Nhà nước, sự biến động của thị trườnghay điều kiện thi công của từng công trình cụ thể

Lao động gián tiếp trong Công ty chủ yếu là nhân viên văn phòng, cán

bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và đội trưởng các đội thi công Tuy số lượng laođộng này không nhiều nhưng đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao, là lực

Trang 27

lượng nòng cốt tại Công ty Công ty thường ký hợp đồng dài hạn với các đốitượng lao động này Đối với đối tượng lao động này Công ty áp dụng hìnhthức trả lương theo thời gian.

Số ngày làm việc thực tế trong tháng

Số ngày công trong

tháng

Đối với lao động thuê ngoài không nằm trong danh sách lao động củaCông ty thi do các đội trưởng quản lý và trả lương theo hình thức khoán côngviệc

* Chứng từ sử dụng:

+ Hợp đồng giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành

+ Bản thanh toán khối lượng hoàn thành

+ Bảng chấm công

+ Bảng thanh toán tiền lương

Chứng từ sử dụng đối với lao động thuê ngoài là :

+ Hợp đồng thuê nhân công

+ Các phiếu giao khoán

+ Biên bản nghiệm thu khối luợng thuê ngoài

Dựa vào “Hợp đồng giao khoán” để tính tiền lương phải trả cho côngnhân Hợp đồng giao khoán được lập thành 2 bản: 1 bản giao cho bên giaokhoán để theo dõi tình hình thực hiện công việc của bên nhận khoán và mộtbản cho bên nhận khoán

Trang 28

Trích hợp đồng giao khoán:

HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN

Số: 57Tên công trình: Trung tâm hội nghị

Hạng mục: Hàng ràoTháng 11 năm 2007Đại diện bên khoán: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầngQuảng Trị

Họ và tên: Lê Văn Tư Chức vụ: PGĐ thi công

Đại diện bên nhận khoán:

Họ và tên: Nguyễn Văn Rành Chức vụ: Tổ trưởng tổ nề

- Phương thức giao khoán : khoán theo công việc

Điều 1: Nội dung công việc giao khoán

TT Nội dung công

Khốilượng

Địnhmức

Đơngiá Thành tiền

Ghichú

Trang 29

Kết thúc tháng sản xuất nhân viên kỹ thuật cùng đội trưởng thi công tiếnhành kiểm tra khối lượng công việc và lập Biên bản nghiệm thu khối lượnghoàn thành (Phụ lục 6) Sau khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành của thángthi công lập Bảng thanh toán khối lượng (Phụ lục 7).

Dựa vào công việc nhận khoán, đội trưởng, tổ trưởng tiến hành giaocông việc và đôn đốc lao động trong tổ, đội thực hiện phần công việc đượcgiao, đảm bảo đúng tiến độ và đúng yêu cầu kỹ thuật, đồng thời để đảm bảocông bằng vào theo dõi sát sao tình hình lao động của từng công nhân tổtrưởng của từng đội tiến hành chấm công từng ngày trong tháng để tínhlương

Căn cứ vào Bảng thanh toán khối lượng và Bảng chấm công của từng tổ(Phụ lục 8), đội để tính lương cho người lao động

Hệ số chia lương

Trong đó :

Hệ số chia lương = a1b1 + a2b2 + …+anbn

ai: Hệ số lương cơ bản của người thứ i

bi: Số ngày công khoán của người thứ i

Trang 30

Trích bảng thanh toán tiền lương trực tiếp:

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP

Tháng 11 năm 2007Công trình: Trung tâm hội nghị

TT Họ và tên

HệsốLCB

Sốngàycông

Tiền lươngkhoán BH 6% Thực lĩnh

1 Lê Văn Ánh 1,98 27 1 597 000 95 820 1 501 180

2 Nguyễn Viết Hào 2,12 28 1 773 380 106 400 1 666 980

3 Nguyễn Văn Lanh 2,08 24 1 491 360 89 480 1 401 880

Bảng 2.6: Bảng thanh toán tiền lương trực tiếp

Trang 31

lao động thuê ngoài Sử dụng TK 334 để theo dõi tiền lương cho nhân viênCông ty, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán và trích BHXH, BHYT vàKPCĐ Còn đối với lao động thuê ngoài Công ty không tiến hành trích cáckhoản này mà tất cả đã được tính toán trong hợp đồng thuê nhân công.

* Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp

Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ về tiền lương (Bảng chấm công,Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán khối lượng….) kê toán kiểm tra tínhhợp lý, hợp lệ của các chứng từ gốc và ghi chép, tính toán trên các bảng thanhtoán lương sau đó làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết TK 622

Trích chứng từ ghi sổ:

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 215Ngày 30 tháng 11 năm 2007

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Trang 32

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)

Trang 33

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 622

Trang 34

2.2.3 Chi phí sử dụng máy thi công

Trong sản xuất xây lắp khối lượng công việc rất lớn và diễn ra vớicường độ cao vì vậy việc áp dụng máy móc thiết bị ngày càng trở nên quantrọng Sử dụng máy thi công trong quá trình sản xuất có ý nghĩa kinh tế cao

Nó không những làm giảm bớt lao động trực tiếp mà còn góp phần đẩy nhanhtiến độ thi công, hạ giá thành sản phẩm

Tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị có rấtnhiều loại máy thi công Các loại máy thi công lớn như máy đào, máy xúc,máy ủi,… do phòng kế hoạch - vật tư của Công ty quản lý Các loại máy thicông nhỏ như: máy đầm, máy trộn bê tông, máy khoan,… do các đội thi công

tự quản lý Khi các đội có nhu cầu sử dụng máy để phục vụ thi công côngtrình thì sẽ thông qua phòng kế hoạch - vật tư và Ban giám đốc phê duyệt Chiphí máy thi công liên quan đến công trình nào thì được hạch toán trực tiếpvào công trình đó

Hiện nay, tại Công ty có hai hình thức sử dụng máy thi công là sử dụngmáy thi công của Công ty và máy thi công thuê ngoài

Đối với máy thi công của Công ty có những chứng từ sau:

- Phiếu theo dõi hoạt động máy thi công

- Bảng chấm công

Trang 35

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Hoá đơn mua nhiên liệu

Đối với máy thi công của Công ty thuê ngoài có những chứng từ sau:

- Hợp đồng kinh tế

- Bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành

- Hoá đơn giá trị gia tăng

2.2.3.1 Máy thi công của Công ty

Xe, máy thi công của Công ty khi phục vụ cho các công trình sẽ đượckiểm soát chặt chẽ bởi phòng kế hoạch - vật tư của Công ty Chi phí sử dụng

xe, máy thi công trong trường hợp này gồm: chi phí nhân công điều khiểnmáy thi công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí dịch vụ mua ngoài và một sốchi phí bằng tiền khác

Chi phí nhân công điều khiển máy: được hạch toán dựa vào chứng từ

ban đầu là Bảng chấm công do chính đội trưởng của công trình chấm chocông nhân điều khiển máy thi công và Phiếu theo dõi ca máy thi công Kếtthúc tháng, đội trưởng sẽ gửi các chứng từ này lên phòng kế toán Kế toándựa vào Bảng chấm công, Phiếu theo dõi ca máy thi công từ các đội thi công

để tổng hợp thời gian và khối lượng công việc của công nhân điều khiển máy

từ đó tính lương, các khoản trích BHYT, BHXH và KPCĐ của công nhânđiều kiển máy thi công và được định khoản:

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 – Các khoản trích theo lương

Chi phí nguyên vật liệu: dùng cho máy thi công chủ yếu là các nhiên

liệu phục vụ cho việc vận hành máy như xăng, dầu….giá trị của chi phí này làgiá mua không có thuế GTGT Chứng từ dùng để hạch toán chi phí này làPhiếu xuất kho, Hoá đơn mua hàng…Chi phí này được tập hợp theo nguyêntắc chi phí phát sinh cho công trình nào, xe máy nào thì hạch toán vào côngtrình đó, xe máy đó và được định khoản:

Trang 36

Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công

Có TK 152,153,111 – Nguyên vật liệu phục vụ máy thi công

Chi phí khấu hao MTC: trong các loại máy thi công tại Công ty có

những loại đủ tiêu chuẩn để xếp vào TSCĐ nhưng cũng có những loại không

đủ điều kiện Đối với những máy thi công là TSCĐ thì được tính khấu haotheo phương pháp đường thẳng, hàng tháng kế toán TSCĐ tiến hành tính khấuhao vào cuối tháng Đối với những máy thi công không đủ điều kiện để xếpvào TSCĐ thì được phân bổ vào TK 242 (thực hiện phân bổ dần căn cứ vàothời gian dự định sử dụng)

Máy thi công sử dụng cho công trình nào thì tính cho công trình đótheo tiêu thức phân bổ sau:

Tổng số giờ máy chạy trong

tháng

Hàng tháng tiến hành lập Bảng phân bổ khâu hao MTC (Phụ lục 9)

Trích phiếu theo dõi ca máy thi công:

PHIẾU THEO DÕI CA MÁY THI CÔNG

Từ này 1/11/2007 đến ngày 30/11/2007Tên công trình: Trung tâm hội nghị tỉnh

Ngày Người điều khiển Máy thi công Số giờ máy thực

tế hoạt động

Ngày 30 tháng 11 năm 2007

Trang 37

Bảng 2.10: Phiếu theo dõi ca máy thi công

2.2.3.2 Máy thi công thuê ngoài

Trong trường hợp tại Công ty không có máy phù hợp để tiến hành thicông công trình thì Công ty thuê ngoài máy thi công Máy thi công thuê ngoàithường thuê trọn gói cả máy móc và người điều khiển máy Tổ, đội xác địnhcông việc cần dùng đến máy thi công rồi chuyển lên phòng kế hoạch - vật tư.Nếu không có đủ máy để điều động hoặc không có máy thích hợp thì nhânviên phụ trách xe máy sẽ đi thuê máy thi công bên ngoài Khi thuê máy thicông cần có Hợp đồng kinh tế quy định những điều khoản rõ ràng về khốilượng công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện cũng như giá cả Sau khibên cho thuê hoàn thành công việc phải tiến hành nghiệm thu công việc hoànthành để xem bên cho thuê có thực hiện đúng yêu cầu của Công ty đặt ra haykhông Căn cứ vào Hợp động kinh tế và Biên bản nghiệm thu khối lượng thuêngoài hoàn thành (Phụ lục 10) bên cho thuê sẽ lập hoá đơn GTGT để gửi choCông ty để thanh toán Sau khi đã thanh toán thì lập biên bản thanh lý hợpđồng cho thuê máy Chi phí máy thi công thuê ngoài phát sinh tại công trìnhnào thì hạch toán trực tiếp cho công trình ấy Các chứng từ trên cũng là căn

cứ để tiến hành ghi sổ kế toán

Trang 38

Đại diện bên A: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng

Quảng Trị

Người đại diện: Ông: Hoàng Văn Thận Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ : 53 Lê Lợi, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Đại diện bên B: Xí nghiệp cơ giới 78

Người đại diện: Ông Phan Đức Chí Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: 27 Trần Hưng Đạo, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

Sau khi đã bàn bạc hai bên đồng ý ký hợp đồng kinh tế với những điềukhoản sau:

Điều 1:

- Bên A giao cho bên B thực hiện việc nạo vét, chuyển bùn đất tại côngtrình Trung tâm hội nghi để làm bể bơi theo đúng thiết kế kỹ thuật đã đề ra

- Khối lượng nạo vét và vận chuyển là: 789 m3

- Thời gian thực hiện: từ 02/11/2007 đến ngày 10/11 / 2007

Điều 3: Trách nhiệm của mỗi bên

Bên A có trách nhiệm:

- Tạo điểu kiện để cho bên B tiến hành thực hiện công việc (không tiếnhành thi công tại vị trí bể bơi)

Trang 39

- Hàng ngày có cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn và theo dõi nhânviên bên B thực hiện việc thi công.

Bên B có nhiệm vụ:

- Hoàn tất công việc theo đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng

- Nếu có sự cố về máy móc hoặc kỹ thuật phải báo cho bên A ngay lậptức để có phương án giải quyết

Trích chứng từ ghi sổ:

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 232Ngày 30 tháng 11 năm 2007

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Ngày đăng: 29/01/2013, 10:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp – NXB Đại học kinh tế quốc dân - Chủ biên: GS.TS Đặng Thị Loan Khác
2. Hệ thống tài khoản kế toán – NXB Tài chính (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006) Khác
3. Báo cáo tài chính chứng từ và sổ kế toán – NXB Tài chính (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006) Khác
4. Kế toán trong cac doanh nghiệp xây lắp – NXB Tài chính năm 2005 - Nguyễn Văn Bảo Khác
6. Quy chế, điều lệ, lịch sử hinh thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị Khác
7. Các báo cáo tài chính, sổ sách, chứng từ kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty (Trang 5)
Bảng 1.1 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 1.1 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty (Trang 6)
Sơ đồ  1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
1.2 Mô hình cơ cấu tổ chức (Trang 8)
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán (Trang 11)
Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS (Trang 16)
Bảng số 2.1: Hợp đồng kinh tế - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng s ố 2.1: Hợp đồng kinh tế (Trang 23)
Bảng 2.3 Sổ cái TK 621 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 2.3 Sổ cái TK 621 (Trang 24)
Bảng 2.4 Sổ chi tiết TK 621 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 2.4 Sổ chi tiết TK 621 (Trang 25)
Bảng 2.5: Hợp đồng giao khoán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 2.5 Hợp đồng giao khoán (Trang 28)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRỰC TIẾP (Trang 30)
Bảng 2.8: Sổ cái TK 622 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 2.8 Sổ cái TK 622 (Trang 32)
Bảng 2.9: Sổ chi tiết TK 622 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 2.9 Sổ chi tiết TK 622 (Trang 33)
Bảng 2.10: Phiếu theo dừi ca mỏy thi cụng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 2.10 Phiếu theo dừi ca mỏy thi cụng (Trang 36)
Bảng 11: Hợp đồng thuê máy thi công - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 11 Hợp đồng thuê máy thi công (Trang 39)
Bảng 13: Sổ cái TK 623 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị
Bảng 13 Sổ cái TK 623 (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w