1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử

130 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội Facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (Điển cứu tại trường trung học phổ thông Tạ Quang Bửu, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh)
Tác giả Lê Thị Ngà
Người hướng dẫn TS. Phạm Thanh Bình
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại Luận văn thạc sĩ công tác xã hội
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu (21)
  • 4. Câu hỏi nghiên cứu (22)
  • 5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu (22)
  • 6. Phạm vi nghiên cứu (22)
  • 7. Giả thuyết nghiên cứu (23)
  • 8. Ý nghĩa nghiên cứu (23)
  • 9. Phương pháp nghiên cứu (23)
  • CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM NHẰM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA MẠNG XÃ HỘI (26)
    • 1.1. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu (26)
      • 1.1.1. Lý thuyết nhu cầu con người (26)
      • 1.1.2. Lý thuyết hệ thống (28)
      • 1.1.3. Lý thuyết tâm lý năng động (31)
    • 1.2. Các khái niệm công cụ (32)
      • 1.2.1. Mạng xã hội Facebook (32)
      • 1.2.2. Học sinh trung học phổ thông (33)
      • 1.3.1. Gia đình (37)
      • 1.3.2. Nhà trường (38)
      • 1.3.3. Môi trường sống (39)
      • 1.3.4. Năng lực nhân viên công tác xã hội (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TÁC ĐỘNG TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠ QUANG BỬU, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (42)
    • 2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (42)
    • 2.2. Khách thể nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu (44)
    • 2.3. Thực trạng vấn đề sử dụng mạng xã hội Facebook tác động tới kết quả học tập của học sinh Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh (46)
    • 2.4. Những thuận lợi và khó khăn của học sinh Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tiếp cận các trợ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ mạng xã hội Facebook (62)
  • CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM HỖ TRỢ NHÓM HỌC SINH CÓ KẾT QUẢ HỌC TẬP THẤP DO TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK (66)
    • 3.1. Lý do áp dụng công tác xã hội nhóm trong hỗ trợ nhóm học sinh tại trường (66)
    • 3.3. Hoạt động thực hiện can thiệp (70)
      • 3.3.1. Giai đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm (70)
      • 3.3.2. Giai đoạn khảo sát nhóm (72)
      • 3.3.3. Giai đoạn can thiệp (73)
      • 3.3.4. Giai đoạn kết thúc (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (100)
  • PHỤ LỤC (104)

Nội dung

LÊ THỊ NGÀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM NHẰM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐIỂN CỨU TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Câu hỏi nghiên cứu

MXH Facebook có tác động tiêu cực đến kết quả học tập của học sinh THPT Tạ Quang Bửu hay không?

Những tác động tiêu cực của mạng xã hội tới kết quả học tập của học sinh THPT Tạ Quang Bửu?

Mức độ tác động như thế nào?

Những khó khăn và thuận lợi khi ứng dụng phương pháp công tác xã hội nhóm vào can can thiệp?

Phương pháp công tác xã hội với nhóm có thể làm giảm thiểu tác động tiêu cực không?

Đối tượng và khách thể nghiên cứu

CTXH nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội Facebook tới kết quả học tập của học sinh THPT

240 học sinh THPT Tạ Quang Bửu, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh đang theo học tại trường bao gồm các khối lớp 10, 11 và 12

10 giáo viên chủ nhiệm trường THPT Tạ Quang Bửu

20 phụ huynh học sinh trường THPT Tạ Quang Bửu

Giả thuyết nghiên cứu

Học sinh sử dụng thường xuyên MXH Facebook có kết quả học tập thấp hơn so với những học sinh hiếm khi sử dụng

Học sinh THPT Tạ Quang Bửu có nguy cơ bị tác động tiêu cực từ mạng xã hội Facebook ảnh hưởng tới kết quả học tập

Phương pháp CTXH nhóm có thể làm giảm tác động tiêu cực từ mạng xã hội Facebook ảnh hưởng tới kết quả học tập của học sinh THPT.

Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần làm phong phú tài liệu tham khảo trong lĩnh vực công tác xã hội nhóm ở trường học Kết quả nghiên cứu còn hỗ trợ các nhà nghiên cứu và cán bộ công tác xã hội trong việc nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ học sinh Đồng thời, nghiên cứu này sẽ là nền tảng cho các đề tài nghiên cứu liên quan trong tương lai, thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực công tác xã hội trong môi trường giáo dục.

Nghiên cứu này làm rõ các yếu tố tác động tiêu cực của mạng xã hội Facebook tới kết quả học tập của học sinh THPT Tạ Quang Bửu Áp dụng phương pháp công tác xã hội nhóm để can thiệp, hỗ trợ nhóm học sinh có thành tích thấp sẽ giúp giảm ảnh hưởng tiêu cực từ việc sử dụng Facebook Việc này đã chứng minh khả năng cải thiện kết quả học tập của học sinh khi có sự hỗ trợ kịp thời và phù hợp.

Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra các giải pháp thích hợp giúp nhân viên công tác xã hội trong lĩnh vực trường học, thầy cô giáo và phụ huynh học sinh có thêm tài liệu hướng dẫn để lựa chọn phương pháp can thiệp hiệu quả cho học sinh THPT Các giải pháp này nhằm giảm thiểu và phòng ngừa nguy cơ học sinh bị tác động tiêu cực do lạm dụng mạng xã hội Facebook Tăng cường nhận thức và kỹ năng phòng ngừa sẽ giúp bảo vệ sức khỏe tâm thần của học sinh, đồng thời xây dựng môi trường học tập an toàn và lành mạnh hơn.

Kết quả nghiên cứu hy vọng sẽ góp phần hỗ trợ và phục vụ các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và tâm lý con người Những phát hiện này nhằm thúc đẩy sự phát triển của các nghiên cứu liên quan đến tâm lý học và xã hội học, góp phần nâng cao hiểu biết về hành vi và đặc điểm của con người Ngoài ra, nghiên cứu còn mong muốn góp phần vào việc xây dựng các phương pháp tiếp cận hiệu quả trong nghiên cứu khoa học xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp này nhằm thu thập tài liệu liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, giúp tổng hợp các ảnh hưởng của mạng xã hội (MXH) nói chung và các nền tảng mạng xã hội cụ thể Việc nghiên cứu này hỗ trợ xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc, từ đó phân tích sâu hơn về tác động của MXH đối với các vấn đề nghiên cứu Đặc biệt, phương pháp này giúp xác định các yếu tố chính và xu hướng nổi bật trong lĩnh vực, đảm bảo nội dung bài viết phù hợp với các tiêu chí SEO để nâng cao khả năng tiếp cận của độc giả.

Facebook ảnh hưởng lớn đến đời sống con người, được đề cập rộng rãi qua các phương tiện truyền thông Các nghiên cứu phân tích, so sánh và tổng hợp nội dung của các công trình nghiên cứu liên quan cho thấy Facebook tác động sâu rộng đến các mối quan hệ xã hội, tâm lý người dùng và công tác truyền thông hiện đại Việc hiểu rõ vai trò của Facebook giúp nâng cao nhận thức về ảnh hưởng của mạng xã hội đối với cuộc sống hàng ngày.

• Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp sử dụng nhằm thu thập số liệu phi thực nghiệm, giúp làm rõ thực trạng sử dụng mạng xã hội Facebook trong học sinh THPT Tạ Quang Bửu Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu quan trọng để phân tích tác động tiêu cực của Facebook đến kết quả học tập của học sinh, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực và nâng cao kết quả học tập.

Cách dùng: Lập bảng câu hỏi khảo sát

Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi thực tế với 240 học sinh THPT Tạ Quang Bửu, Quận 8, Tp HCM bao gồm các khối lớp 10, 11, 12

Nội dung muốn tìm hiểu qua khảo sát:

Bảng hỏi được chia làm 2 phần, phần thông tin về đối tượng khảo sát bao gồm các câu hỏi về giới tính, học lực…

Tìm hiểu mức độ sử dụng Facebook: Sử dụng thang đo nghiện Facebook của Bergen

Tìm hiểu những tác động tiêu cực của việc sử dụng MXH Facebook đến kết quả học tập của học sinh Điều kiện chọn mẫu:

Nghiên cứu chọn mẫu ngẫu nhiên với tổng số 240 học sinh nhằm đảm bảo tính đại diện và chính xác của kết quả Dung lượng mẫu được chia thành ba khối lớp: lớp 10 gồm 2 lớp, lớp 11 gồm 2 lớp, và lớp 12 gồm 2 lớp, mỗi lớp có 40 học sinh, tổng cộng 6 lớp Việc chia mẫu theo từng khối lớp giúp so sánh sự khác biệt giữa học sinh mới vào trường và học sinh gần cuối cấp, nhằm đánh giá ảnh hưởng của thời gian học tập đến các yếu tố nghiên cứu.

• Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp được sử dụng nhằm mô tả, phân tích và tổng hợp các đặc điểm của vấn đề tác động tiêu cực của mạng xã hội Facebook đối với kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của Facebook đến khả năng học tập, sự chú ý và hiệu quả học hành của học sinh, từ đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực Việc phân tích giúp làm rõ các yếu tố gây suy giảm kết quả học tập do sử dụng Facebook quá mức, góp phần nâng cao nhận thức và thúc đẩy các biện pháp giáo dục phù hợp.

Phỏng vấn sâu: Một lãnh đạo trường THPT Tạ Quang Bửu, 20 học sinh thuộc khối lớp 12 để thu thập dữ liệu, thông tin định tính

Sử dụng bảng câu hỏi (trả lời bằng viết): 10 giáo viên chủ nhiệm các khối lớp

10, 11, 12 và 20 phụ huynh học sinh bằng các bảng câu hỏi và trả lời bằng cách viết

• Áp dụng phương pháp công tác xã hội nhóm vào can thiệp

Nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng công tác xã hội nhóm để hỗ trợ nhóm học sinh có kết quả học tập thấp do tác động tiêu cực từ mạng xã hội Facebook Mục tiêu chính là giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực này và tìm ra giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao thành tích học tập của các em Quá trình công tác xã hội với nhóm được tổ chức bài bản theo 4 giai đoạn, trong đó mỗi giai đoạn gồm các hoạt động cụ thể hướng tới việc đạt được mục tiêu đề ra Phương pháp này giúp tạo ra môi trường hỗ trợ, giúp học sinh vượt qua khó khăn, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát triển bản thân.

Phương pháp được thực hiện qua các giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị và thành lập nhóm Giai đoạn 2: Khảo sát nhóm

Giai đoạn 3: Tiến hành can thiệp Giai đoạn 4: Kết thúc Điều kiện lựa chọn các thành viên nhóm:

• Nhóm chỉ từ 6 đến 8 học sinh

• Có sử dụng mạng xã hội Facebook

• Kết quả học tập thấp

• Bị tác động tiêu cực từ việc sử dụng MXH Facebook

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM NHẰM GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA MẠNG XÃ HỘI

Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu

1.1.1 Lý thuyết nhu cầu con người

Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) là một trong những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn (Humanistic Psychology) Năm 1954, ông đã đề xuất hệ thống thứ bậc các nhu cầu của con người, cho rằng các nhu cầu này được sắp xếp theo thứ tự khác nhau, từ cơ bản đến cao cấp Quan điểm của Maslow về các nhu cầu giúp hiểu rõ hơn về động lực và hành vi của con người trong cuộc sống hàng ngày.

Lý thuyết về nhu cầu con người của Maslow giúp chúng ta hiểu rõ cách mà các nhu cầu thiết yếu của con người cần được đáp ứng để hướng đến cuộc sống lành mạnh và ý nghĩa cả về thể chất lẫn tinh thần Ông xây dựng một hệ thống thứ bậc các nhu cầu dựa trên tính đòi hỏi và thứ tự phát sinh của chúng, chia thành 5 loại khác nhau Tháp nhu cầu của Maslow gồm 5 bậc thang, bắt đầu từ những nhu cầu cơ bản nhất đến những nhu cầu cao hơn, giúp nhận diện rõ các yếu tố thúc đẩy sự phát triển cá nhân và sự hài lòng trong cuộc sống.

• Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản: thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

Nhu cầu an toàn: cần có cảm giác yên tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo

Nhu cầu được giao lưu tình cảm và thuộc về: muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu

Nhu cầu được tôn trọng: cần có cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng

Mục đích chính của nhu cầu tự thể hiện bản thân là mong muốn sáng tạo và thể hiện khả năng cá nhân, qua đó trình diễn tài năng của chính mình Được công nhận và ghi nhận thành tựu là yếu tố quan trọng giúp cá nhân cảm thấy thành đạt và tự tin hơn trong cuộc sống Nhu cầu này thúc đẩy sự phát triển cá nhân, khơi dậy đam mê sáng tạo, đồng thời tạo cơ hội để thể hiện rõ năng lực trước xã hội.

Lý thuyết về thang bậc nhu cầu của nhà tâm lý học Abraham Maslow giúp chúng ta hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi con người và phát triển bản thân Mỗi người đều có những nhu cầu cơ bản cần được đáp ứng để đạt được sự tự hoàn thiện và hạnh phúc Việc tìm hiểu các khó khăn trong quá trình thỏa mãn nhu cầu giúp chúng ta có những phương pháp giáo dục hiệu quả hơn Hiểu rõ giá trị của từng cấp độ nhu cầu giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo điều kiện phát triển toàn diện cho mỗi cá nhân.

Trong mỗi con người, năm nhu cầu cơ bản luôn tồn tại, nhưng khi sống, nhu cầu chủ đạo sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến tính cách và hành vi của chúng ta Mỗi giai đoạn phát triển khác nhau sẽ hình thành những nhu cầu chủ lực riêng biệt Vì vậy, nhân viên xã hội cần nắm rõ nấc thang nhu cầu của thân chủ để có thể tác động một cách phù hợp và hiệu quả nhất trong quá trình hỗ trợ.

Dựa trên thang bậc nhu cầu, chúng ta có thể nhận diện rõ ràng các nhu cầu của bản thân để điều chỉnh hành vi và mục tiêu phù hợp Việc hiểu rõ các cấp độ trong thang bậc giúp chúng ta hướng đến những mặt tích cực hơn của cuộc sống, phát triển bản thân và đạt được sự cân bằng trong cuộc sống hàng ngày.

Thang nhu cầu của Maslow giúp chúng ta nhận thức rõ hơn về các khía cạnh trong cuộc sống và tìm hiểu ý nghĩa sâu sắc đằng sau các hành động xung quanh Ứng dụng của mô hình này giúp giải thích các hiện tượng và phản ứng của con người dựa trên các cấp độ nhu cầu khác nhau Qua đó, chúng ta có thể chiêm nghiệm và trân trọng những điều thú vị, phong phú trong cuộc sống hàng ngày.

Theo lý thuyết nhu cầu của Maslow, nhân viên công tác xã hội hiểu rằng con người có đa dạng nhu cầu, bao gồm cả nhu cầu vật chất và tinh thần Mỗi người đều mong muốn được yêu thương, thừa nhận, tôn trọng, cảm giác an toàn và phát huy bản ngã của chính mình Do đó, trong quá trình hỗ trợ thân chủ, nhân viên công tác xã hội không chỉ giúp họ đáp ứng các nhu cầu sinh lý cơ bản mà còn tập trung vào việc trợ giúp để thỏa mãn các nhu cầu tinh thần, nhằm thúc đẩy cuộc sống lành mạnh và cân bằng hơn.

Nhân viên công tác xã hội sử dụng thuyết nhu cầu để hỗ trợ thân chủ xác định và thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu của họ Họ làm việc cùng thân chủ để xác định các hành động khả thi nhằm thay đổi tình huống và vượt qua các trở ngại, đặc biệt là các vấn đề tình cảm có thể cản trở quá trình đạt được các nhu cầu cá nhân Phương pháp này giúp nâng cao khả năng tự lập và cải thiện chất lượng cuộc sống của thân chủ một cách hiệu quả.

Học thuyết giúp nhân viên công tác xã hội xác định chính xác thứ bậc các nhu cầu hiện tại của thân chủ, từ đó xây dựng các chiến lược và kế hoạch can thiệp phù hợp Mục đích cuối cùng của việc áp dụng lý thuyết về nhu cầu trong công tác xã hội là thúc đẩy các hoạt động nhằm hỗ trợ nguồn lực, giúp thân chủ đáp ứng các nhu cầu còn thiếu hụt một cách hiệu quả.

Theo thuyết nhu cầu, nguyên nhân gây ra hành vi hay vấn đề của thân chủ bắt nguồn từ việc cá nhân, nhóm hoặc cộng đồng chưa đáp ứng đầy đủ các nhu cầu thiết yếu của họ Mọi người tham gia hoạt động hàng ngày đều có những nhu cầu riêng, và khi nhu cầu này được đáp ứng hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy hành động Ví dụ, việc nhiều học sinh THPT sử dụng MXH Facebook cho thấy nền tảng này đã đáp ứng nhu cầu xã hội và cá nhân của họ, nhưng lạm dụng quá mức sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần Nhân viên công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh phát triển bản thân, đảm bảo các em được thỏa mãn nhu cầu và tận dụng tối đa các lợi ích từ Facebook để nâng cao kết quả học tập Trong những trường hợp thân chủ không thể đáp ứng các nhu cầu cơ bản, việc kết nối họ với các nguồn lực phù hợp là trách nhiệm của nhân viên công tác xã hội, đồng thời tăng cường năng lực cho thân chủ qua việc lắng nghe, chú ý đến nhu cầu tinh thần, giúp họ nhận thức tiềm năng của chính mình để vượt qua các mức độ nhu cầu cao hơn.

Lý thuyết nhu cầu của Maslow vẫn giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực Công tác xã hội, góp phần hướng dẫn các hoạt động thực hành và nghiên cứu Các nguyên lý của lý thuyết này giúp hiểu rõ hơn về động lực và nhu cầu của người được hỗ trợ, từ đó nâng cao hiệu quả các can thiệp xã hội Đến nay, Maslow đã chứng minh giá trị ứng dụng to lớn của lý thuyết trong việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của cộng đồng.

Trong công tác xã hội, mỗi cá nhân được xem là một hệ thống nhỏ nằm trong hệ thống lớn hơn là gia đình, và gia đình lại là một yếu tố trong cộng đồng Cộng đồng chính là một hệ thống bao gồm nhiều thành phần như gia đình, các thiết chế xã hội như trường học, bệnh viện và các cơ quan tổ chức khác Thuyết hệ thống trong công tác xã hội nhấn mạnh tầm quan trọng của các mối quan hệ giữa các hệ thống nhỏ này để hiểu rõ hơn về các ảnh hưởng và tương tác trong cộng đồng.

Theo Parson (1951), nhóm là hệ thống các yếu tố tương tác lẫn nhau trong một hệ thống xã hội, nơi các thành viên phụ thuộc lẫn nhau để duy trì trật tự và cân bằng như một thể thống nhất Nhóm cần vận động tài nguyên để đáp ứng các nhu cầu của các thành viên cũng như duy trì hoạt động Có bốn nhiệm vụ chính của nhóm là đảm bảo sự ổn định xã hội, phân phối nguồn lực, thỏa mãn nhu cầu thành viên, và thúc đẩy sự hợp tác để đạt mục tiêu chung Việc duy trì trật tự, cân bằng và phối hợp là yếu tố cốt lõi giúp nhóm hoạt động hiệu quả trong xã hội.

Hội nhập là quá trình giúp các thành viên trong nhóm hòa hợp và làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, tạo nên môi trường hợp tác tích cực Thích nghi đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi linh hoạt của nhóm để đáp ứng yêu cầu và thách thức từ môi trường xung quanh Khi cả hội nhập và thích nghi đều được thực hiện tốt, nhóm sẽ duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong mọi hoàn cảnh.

Các khái niệm công cụ

Facebook là một mạng xã hội miễn phí do Mark Zuckerberg điều hành và sở hữu, giúp kết nối mọi người với bạn bè, người thân, đồng nghiệp xung quanh Người dùng thường xuyên sử dụng Facebook để giữ liên lạc, chia sẻ hình ảnh không giới hạn, đăng video và khám phá thông tin về những người họ đã gặp Facebook là nền tảng xã hội mạnh mẽ giúp mở rộng mối quan hệ và hiểu rõ hơn về cộng đồng xung quanh.

Mark Zuckerberg thành lập Facebook cùng với bạn bè bạn cùng phòng Dustin Moskovitz và Chris Hughes khi ông còn là sinh viên tại đại học Harvard

Facebook bắt nguồn từ Facemash, một phiên bản "Hot or Not" do sinh viên Harvard sáng tạo Mark Zuckerberg mới là sinh viên năm hai tại Harvard khi xây dựng Facemash vào ngày 28 tháng 10 năm 2003, mở ra bước đệm cho sự phát triển của mạng xã hội lớn nhất thế giới.

Học kỳ tiếp theo, Mark Zuckerberg thành lập “The Facebook”, ban đầu đặt tại thefacebook.com, vào ngày 4 tháng 2 năm 2004

Việc đăng ký thành viên ban đầu chủ yếu dành cho sinh viên của đại học Harvard Trong tháng đầu tiên triển khai, hơn một nửa số sinh viên Harvard đã đăng ký dịch vụ này, cho thấy sự quan tâm lớn từ cộng đồng sinh viên.

Eduardo Saverin, Dustin Moskovitz, Andrew McCollum và Chris Hughes nhanh chóng gia nhập Zuckerberg để quảng bá website Facebook Vào tháng 3 năm 2004, Facebook bắt đầu mở rộng sang các trường như Stanford, Columbia và Yale, sau đó tiếp tục mở rộng cho tất cả các trường thuộc Ivy League và khu vực Boston, nhanh chóng lan rộng ra hầu hết các trường đại học tại Canada và Hoa Kỳ vào tháng 6 cùng năm Tại Việt Nam, Facebook đã trở thành lựa chọn phổ biến của người dùng, đặc biệt trong những tuần đầu tháng 7, khi Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng người dùng Facebook nhanh nhất thế giới Theo nghiên cứu của Công ty Epinion (Đan Mạch) thực hiện tháng 4 năm 2014, Việt Nam có gần 25 triệu người trong số 36 triệu người dùng internet sử dụng Facebook Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng 97% trong số hơn 1.000 người Việt từ 18 tuổi trở lên được khảo sát trực tuyến đã có tài khoản Facebook, thể hiện mức độ phổ biến của mạng xã hội này tại Việt Nam.

MXH Facebook đã gặp phải nhiều tranh cãi trong những năm qua, bao gồm việc bị cấm một thời gian tại các quốc gia như Syria và Iran Trong nhiều công sở, Facebook còn bị cấm để hạn chế nhân viên sử dụng dịch vụ quá mức gây mất thời gian Đặc biệt, đối với học sinh, việc lạm dụng quá nhiều thời gian trên Facebook còn được coi là "nghiện", ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập và các hoạt động khác.

1.2.2 Học sinh trung học phổ thông

Trung học phổ thông là bậc học trong hệ thống giáo dục Việt Nam, nằm trên mức tiểu học và trung học cơ sở, đồng thời thấp hơn cao đẳng và đại học Khối lớp 12 kéo dài trong 3 năm, từ lớp 10 đến lớp 12, chuẩn bị cho học sinh bước vào giai đoạn học tập cao hơn Để tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh bắt buộc phải vượt qua Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, trở thành bước quan trọng trong hành trình giáo dục của các em.

“Học sinh Trung học phổ thông” là thuật ngữ để chỉ lứa tuổi học sinh từ 15 đến

18 tuổi đanh học tập tại trường trung học phổ thông Nó bao gồm các khối lớp 10, lớp 11, lớp 12

Dựa theo Tiểu mục C Mục II của Quy định về quyền hạn, nhiệm vụ, khen thưởng và kỷ luật học sinh các trường phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục ban hành kèm theo Quyết định 1118/QĐ năm 1987, nhiệm vụ của học sinh trung học phổ thông ( phổ thông cấp III) bao gồm việc rèn luyện đạo đức, học tập để nâng cao kiến thức và kỹ năng, tuân thủ nội quy trường lớp, tham gia hoạt động ngoại khóa và phấn đấu trở thành công dân tốt, có ý thức trách nhiệm và phẩm chất đạo đức cao.

Học tập chăm chỉ và tự giác giúp nắm vững hệ thống kiến thức cơ bản một cách vững chắc Việc trau dồi phương pháp học tập hiệu quả cùng khả năng tự học và mở rộng kiến thức là yếu tố quan trọng để phát triển bản thân Trung thực trong học tập, không “quay cóp”, đảm bảo đạo đức học sinh, sinh viên và nâng cao chất lượng giáo dục.

Tích cực vận dụng kiến thức vào lao động sản xuất và đời sống

Tham gia tích cực vào các hoạt động lao động công ích, sản xuất, hướng nghiệp và học nghề là cách nâng cao kỹ năng và sống có ý thức trách nhiệm Việc giữ kỷ luật và thực hành an toàn trong lao động giúp bảo vệ chính bản thân và tăng năng suất làm việc Chăm chỉ lao động không chỉ mang lại lợi ích cho gia đình mà còn góp phần phát triển cộng đồng bền vững Sẵn sàng tham gia lao động theo yêu cầu của xã hội thể hiện tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.

Giữ gìn và bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa là trách nhiệm của mỗi công dân, trong đó thực hành tiết kiệm, không lãng phí và tránh xa những hành động phung phí hay xa hoa vô lý Đồng thời, cần tích cực đấu tranh chống lại các hành vi phá hoại hoặc lấy cắp tài sản chung, góp phần xây dựng cộng đồng phát triển bền vững và ổn định.

Để duy trì sức khỏe tốt, cần giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung sạch sẽ hàng ngày Tích cực luyện tập thể dục thể thao thường xuyên để nâng cao thể lực và sức đề kháng Ngoài ra, hạn chế hoặc loại bỏ hoàn toàn việc uống rượu và thuốc không hợp lý để bảo vệ sức khỏe Việc luyện tập quân sự nghiêm túc chuẩn bị sẵn sàng làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm thiêng liêng của mỗi công dân.

Tham gia tích cực các hoạt động tập thể, chính trị-xã hội, văn hóa và văn nghệ để phát triển toàn diện Nắm bắt và hiểu rõ các sự kiện chính trị trong nước và quốc tế nhằm nâng cao nhận thức xã hội Sử dụng thời gian hợp lý, có ích để phát triển bản thân và đóng góp cho cộng đồng Tuyệt đối không tiếp xúc, lưu truyền hoặc làm theo các văn hóa phẩm phản động, đồi trụy để gìn giữ môi trường văn hóa lành mạnh Đoàn kết, đấu tranh xây dựng tập thể học sinh theo hướng xã hội chủ nghĩa, giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của tập thể Nâng cao tinh thần trách nhiệm, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao để phấn đấu trở thành đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tích cực, gương mẫu.

Sống trung thực, thẳng thắn, khiêm tốn, chân thành và tôn trọng bạn bè là những phẩm chất quan trọng để xây dựng các mối quan hệ bền vững Việc duy trì tình bạn trong sáng, lành mạnh giữa nam và nữ giúp tạo dựng môi trường giao tiếp văn minh, lịch sự và tích cực Hãy thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp và tránh xa những hành động gây gỗ, đánh nhau để giữ gìn mối quan hệ hòa hợp, tránh xung đột không đáng có.

Trong cuộc sống, chúng ta cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn đối với thầy cô, ông bà, bố mẹ cùng anh chị em, để xây dựng một môi trường gia đình và xã hội hòa thuận, yêu thương Tôn trọng và quan tâm đến mọi người xung quanh là cách thể hiện đạo đức tốt đẹp, góp phần lan tỏa những hành động tích cực trong cộng đồng Làm gương sáng cho các em nhỏ noi theo chính là trách nhiệm của mỗi người, giúp hình thành nhân cách và ứng xử đúng đắn Tuyệt đối không xúc phạm hay thiếu tôn trọng đối với thầy cô và người khác, để duy trì mối quan hệ tốt đẹp, góp phần xây dựng xã hội văn minh, an toàn và tràn đầy yêu thương.

Học sinh cần nghiêm túc thực hiện các yêu cầu về học tập và rèn luyện, tuân thủ kỷ luật của nhà trường để đảm bảo môi trường học tập tích cực Việc tôn trọng và bảo vệ danh dự của nhà trường, thầy cô giáo cũng như tập thể học sinh là trách nhiệm quan trọng của mỗi học sinh, góp phần xây dựng hình ảnh nhà trường ngày càng uy tín và chuyên nghiệp.

Triệt để chấp hành chủ trương của đảng chính sách và pháp luật của Nhà nước

Tự giác thực hiện các quy tắc sinh hoạt nơi công cộng Tham gia bảo vệ và trật tự an toàn xã hội

THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK TÁC ĐỘNG TỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠ QUANG BỬU, QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Trường THPT Tạ Quang Bửu là trường trung học phổ thông mới thành lập tại TP Hồ Chí Minh, trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Trường được thành lập theo quyết định số 259/QĐ-UB do ông Nguyễn Thành Tài, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh ký ngày 12/07/2001.

Trường THPT Tạ Quang Bửu tọa lạc trên diện tích 26.000m2, chủ yếu phục vụ học sinh là con em địa phương, phần lớn đến từ tầng lớp lao động Hiệu trưởng của trường là thầy Phạm Đức Hùng, cùng phó hiệu trưởng cô Trần Thị Bích, và đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên gồm 122 người nhiệt huyết.

Nhà trường tận tâm thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh sự chỉ đạo của cấp ủy đảng và chính quyền địa phương Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và công tác thi đua khen thưởng, góp phần tạo môi trường làm việc trung thực, khách quan và công bằng cho cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Nhà trường tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công tác quản lý chuyên môn Hàng năm, nhà trường xây dựng kế hoạch năm học chi tiết và khả thi cao để đảm bảo hiệu quả giảng dạy Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều thực hiện tốt nhiệm vụ, phù hợp với điều lệ trường THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp với các cấp chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh và các tổ chức bên ngoài để đảm bảo an toàn trật tự Tổ chức thường xuyên các hoạt động hỗ trợ, động viên về tinh thần và vật chất cho học sinh, đồng thời thúc đẩy môi trường học tập “Xanh – Sạch – Đẹp” Việc giữ gìn an ninh và môi trường sạch sẽ góp phần tạo ra không gian học tập lành mạnh, an toàn và thân thiện.

Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên và tích cực trao đổi thông tin với phụ huynh học sinh để xây dựng mối quan hệ hợp tác hiệu quả trong việc giáo dục học sinh Sự chủ động trong việc liên lạc giúp phối hợp tốt hơn, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh Việc duy trì liên lạc thường xuyên cũng giúp giáo viên và phụ huynh chia sẻ kịp thời những vấn đề của học sinh, từ đó đưa ra các biện pháp hỗ trợ phù hợp.

Bảng 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Ngoài những điểm mạnh đã nêu thì trường vẫn tồn tại một số điểm yếu như:

Quận 8 là khu vực ven thành phố, đang trong quá trình đô thị hóa, có nhiều cư dân nhập cư đã tạo ra những khó khăn về điều kiện sống và sự quan tâm đến vấn đề học tập của con em chưa đầy đủ Trường THPT Tạ Quang Bửu có điểm đầu vào thấp hàng năm so với các trường trong cụm và thành phố do tình hình học sinh đa dạng, bao gồm lao động nghèo, gia đình phức tạp và đổ vỡ Nhiều học sinh của trường không nhận được sự quan tâm đúng mức từ gia đình về việc học tập, gây nên tình trạng học sinh tại trường khá phức tạp.

Trường THPT Tạ Quang Bửu có điểm chuẩn thấp, phản ánh mặt bằng học lực chung còn hạn chế Số học sinh đạt thành tích khá giỏi chưa nhiều, cho thấy chất lượng học tập còn cần cải thiện Ý thức tự giác trong học tập của học sinh tại trường vẫn còn chưa cao, ảnh hưởng đến kết quả học tập chung của nhà trường.

Năm học 2017 – 2018, trường có 41 lớp học với tổng cộng 1670 học sinh bao gồm:

Khối 10 có 14 lớp, khối 11 có 12 lớp, khối 12 có 15 lớp

Bảng 2.2: Kết quả học tập của học sinh năm học 2017 – 2018

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRƯỜNG THPT TẠ QUANG BỬU

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học 2017 – 2018 của trường THPT Tạ Quang Bửu)

Trường học hiện vẫn đối diện với các vấn đề như bạo lực học đường, tình trạng bỏ học, chơi game trốn tiết và lạm dụng mạng xã hội Facebook, đòi hỏi sự can thiệp của nhân viên chuyên về công tác xã hội học đường để giải quyết Tuy nhiên, thực tế còn thiếu đội ngũ nhân viên có kỹ năng phù hợp, khiến hoạt động tham vấn cho học sinh gặp nhiều khó khăn Phó Hiệu trưởng phối hợp cùng giáo viên chủ nhiệm và tổ giám thị cố gắng can thiệp, nhưng do đội ngũ cán bộ chưa được đào tạo về kỹ năng công tác xã hội, các vấn đề vẫn chưa được xử lý triệt để Đây là điều các cán bộ quản lý và giáo viên chủ nhiệm mong muốn có giải pháp lâu dài nhằm hỗ trợ và can thiệp hiệu quả hơn cho học sinh.

Khách thể nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Thực hiện khảo sát 240 học sinh ở cả ba khối lớp 10, 11 và 12 10 giáo viên chủ nhiệm, 20 phụ huynh học sinh trường THPT Tạ Quang Bửu

Trong giai đoạn này, nghiên cứu được thực hiện dựa trên các thông tin thứ cấp từ các bài báo khoa học và luận văn thuộc lĩnh vực khoa học xã hội Dựa trên mô hình lý thuyết, các nhà nghiên cứu đã tiến hành cải tiến và đặt ra các câu hỏi phù hợp để thực hiện khảo sát định tính hiệu quả.

BÌNH YẾU KÉM TỔNG KHÁ,

Chúng tôi đang tiến hành phỏng vấn phụ huynh, học sinh và giáo viên để khảo sát tính phù hợp của mô hình giáo dục trong môi trường trường học Mục tiêu là xác định mức độ phù hợp của mô hình, dựa trên tỷ lệ phản hồi như 9.65%, 33.11%, 43.91%, 12.48%, và 0.84%, tổng cộng 100% Kết quả khảo sát giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về hiệu quả của mô hình hiện tại và xác định các biến cần thiết để bổ sung, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường học.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định các biến và thang đo phù hợp cho các yếu tố nghiên cứu, từ đó xây dựng bảng câu hỏi để phục vụ nghiên cứu định lượng một cách chính xác và hiệu quả.

• Thu thập thông tin bằng nghiên cứu định lượng

Trong giai đoạn này, phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi sẽ được áp dụng để thu thập thông tin, nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình nghiên cứu Dữ liệu chủ yếu sẽ được thu thập bằng cách gửi trực tiếp các bảng câu hỏi đến các học sinh, giúp nắm bắt ý kiến và phản hồi từ nhóm đối tượng mục tiêu một cách rõ ràng và nhanh chóng.

• Đánh giá và phân tích dữ liệu:

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 13.0 để xử lý số liệu, phân tích và so sánh dữ liệu một cách chính xác Quá trình này bao gồm thực hiện phân loại thống kê mô tả và thống kê suy luận để đưa ra các kết luận đáng tin cậy Việc sử dụng phần mềm SPSS giúp nâng cao độ chính xác trong phân tích dữ liệu, hỗ trợ đưa ra những nhận định khoa học chính xác và phù hợp với các tiêu chuẩn SEO về phân tích thống kê trong nghiên cứu khoa học.

Các phép tính thống kê suy luận được sử dụng để tính hệ số Alpha Cronbanch nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang đo nghiên cứu

Bảng 2.3: Hệ số Cronbach's Alpha đo độ tin cậy của thang đo

Biến Nội dung vấn đề Cronbach's

H9 Bạn sử dụng Facebook bất kỳ lúc nào 0.843

H11 Bạn sử dụng Facebook trong giờ học 0.619

H12 Bạn sử dụng Facebook vào buổi tối 0.616

H13 Bạn sử dụng Facebook trong giờ giải lao 0.573

Bạn sử dụng Facebook vào những ngày cuối tuần với tỷ lệ 0.574, cho thấy đây là thời điểm hoạt động mạng xã hội phổ biến nhất trong tuần Ngoài ra, nhiều người dùng Facebook để hỗ trợ học tập, đạt tỷ lệ 0.693, và để giải trí, với tỷ lệ 0.664, thể hiện sự đa dạng về mục đích sử dụng nền tảng này Facebook còn là nơi để giao lưu kết bạn, chiếm tỷ lệ 0.471, cũng như để trò chuyện, nhắn tin với bạn bè, với tỷ lệ 0.601, góp phần giữ kết nối và xây dựng mối quan hệ xã hội hiệu quả.

H19 Bạn sử dụng Facebook nhằm tìm kiếm thông tin, chia sẻ tài liệu 0.573 H20 Bạn thường xuyên nghĩ đến hay định sử dụng Facebook 0.821

(Nguồn: thống kê từ kết quả khảo sát)

Thực trạng vấn đề sử dụng mạng xã hội Facebook tác động tới kết quả học tập của học sinh Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động tiêu cực của việc sử dụng mạng xã hội Facebook đối với kết quả học tập của học sinh trường THPT Tạ Quang Bửu Trong khảo sát, tác giả đã chọn mẫu gồm 240 học sinh từ các khối lớp 10, 11, và 12, mỗi khối 80 em Kết quả cho thấy việc sử dụng Facebook có thể ảnh hưởng tiêu cực đến thành tích học tập của học sinh, đặc biệt là trong việc phân bổ thời gian và tập trung học tập Thông qua đó, cần có các giải pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu của mạng xã hội để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.

Sau khi số phiếu khảo sát được phát ra tác giả thu về 240 phiếu trong đó có 8 phiếu không hợp lệ

Kết quả khảo sát cho thấy 234 trong tổng số 240 học sinh, chiếm tỷ lệ gần 98%, sử dụng mạng xã hội Facebook, trong khi chỉ có 6 học sinh không sử dụng Điều này cho thấy việc sử dụng Facebook là thói quen hàng ngày của học sinh THPT, phản ánh mức độ phổ biến cao của mạng xã hội này trong giới trẻ hiện nay.

Bảng 2.3.1 : Bảng thống kê số lượng học sinh sử dụng MXH Facebook

Thang đo Tần số Phần trăm

Có sử dụng MXH Facebook 234 97,5%

Không sử dụng MXH Facebook 6 2,5%

(Nguồn: Thống kê từ kết quả khảo sát đề tài)

Trong khảo sát gồm 240 mẫu, tỷ lệ học sinh đạt điểm dưới 5 là 6,3% với 15 bạn Số học sinh có điểm từ 5 đến 5.9 chiếm 26,7%, tương ứng 64 bạn Những bạn có điểm từ 7 đến 7.9 đạt 24,2% với 58 người, còn những học sinh có điểm trên 8 chiếm tỷ lệ 11,7% với 28 bạn.

H21 Bạn có cảm thấy cần dùng nhiều hơn nữa 0.800

H22 Bạn dung Facebook để quyên đi nỗi niềm riêng 0.826

H23 Bạn cố từ bỏ Facebook mà không thành 0.849

H24 Bạn cảm thấy bồn chồn, khó chịu khi không dùng Facebook 0.833 H25 Bạn dùng nhiều đến nỗi nó ảnh hưởng xấu tới học tập 0.848

Bảng 2.3.2 : Kết quả học tập học kỳ I năm học 2017 – 2018

(Nguồn: Thống kê từ kết quả khảo sát đề tài)

Trong thời gian sử dụng mạng xã hội Facebook hàng ngày, có 47,1% học sinh dành từ 2 đến 5 giờ truy cập, cho thấy mức độ sử dụng phổ biến trong giới trẻ Ngoài ra, có 5,8% học sinh truy cập Facebook rất thường xuyên trong khung giờ này, phản ánh sự gắn bó cao với mạng xã hội Đặc biệt, 37,9% học sinh sử dụng Facebook trên 5 giờ mỗi ngày đều đặn hàng ngày, trong đó 18,8% truy cập rất thường xuyên, thể hiện tần suất sử dụng mạng xã hội Facebook cao trong đối tượng học sinh.

Theo kết quả phỏng vấn sâu, phần lớn học sinh đều dành khá nhiều thời gian sử dụng mạng xã hội Facebook, trong đó em N T T D lớp 11 chia sẻ rằng từ khi có điện thoại thông minh, em dành trung bình 2 đến 2,5 giờ mỗi ngày để lướt Facebook, chủ yếu để buôn chuyện, mua sắm và bình luận với bạn bè thay vì học tập; em thường lướt Facebook bất cứ khi nào rảnh, kể cả trước khi đi ngủ, dẫn đến giảm sút hiệu quả học hành.

Với kết quả khảo sát và phỏng vấn sâu cho thấy học sinh thường xuyên giành khá nhiều thời gian để lướt MXH Facebook trong ngày là khá cao

Bảng 2.3.3: Thống kê mô tả về thời lượng học sinh sử dụng MXH Facebook

(Nguồn: Thống kê từ kết quả khảo sát đề tài)

Rất ít Ít Đôi khi Thường xuyên

Rất thường xuyên Tần số % Tần số % Tần số % Tần số % Tần số % Truy cập

Truy cập Facebook từ 1 đến 2 giờ

Truy cập Facebook từ 2 đến 5 giờ

Truy cập Facebook trên 5 giờ

Biểu đồ 2.3.1: Thời lượng học sinh sử dụng MXH Facebook

 Thời điểm sử dụng MXH Facebook

Khảo sát cho thấy 32,5% học sinh sử dụng MXH Facebook thường xuyên, trong đó 25,4% sử dụng rất thường xuyên Trường không cho phép học sinh dùng điện thoại trong giờ học, nên tỷ lệ học sinh sử dụng MXH Facebook trong lớp rất thấp, chỉ đạt 52,9% Tuy nhiên, trong buổi tối, việc sử dụng MXH Facebook của học sinh thường xuyên chiếm 36,7%, và rất thường xuyên là 30,4% Vào cuối tuần, tỷ lệ học sinh sử dụng MXH Facebook mức rất thường xuyên đạt 31,7%, còn mức thường xuyên là 33,3%, cho thấy hoạt động sử dụng MXH tăng cao trong các thời điểm ngoài giờ học.

Phỏng vấn học sinh cho thấy rằng, em N.V.T – học sinh lớp 12 – dễ dàng bị lôi cuốn vào Facebook khi có thời gian rảnh, và thường xuyên lướt mạng xã hội để cập nhật tin tức Em chia sẻ rằng, nhiều đêm phải giả vờ tắt điện đi ngủ nhưng thực tế là trùm chăn lướt Facebook đến 3 giờ sáng để tránh bị cha mẹ mắng Đối với em, việc đăng một câu trạng thái lên Facebook giúp cảm thấy mình được kết nối với thế giới và giảm cảm giác cô đơn, ngay cả khi không nói chuyện với ai vài ngày.

Truy cập dưới 1 giờ Truy cập từ 1 đến 2 giờ Truy cập từ 2 đến 5 giờ Truy cập trên 5 giờ

Rất ít ít Đôi khiThường xuyên Rất thường xuyên

Bảng 2.3.4: Bảng thống kê mô tả đánh giá về thời điểm sử dụng MXH

(Nguồn: Khảo sát đề tài)

Biểu đồ 2.3.2: Học sinh sử dụng Facebook bất kỳ lúc nào

Rất thường xuyên Thường xuyên Đôi khi Ít khi Rất ít Missing

Thường xuyên Đôi khi Ít khi Rất ít Tần số % Tần số % Tần số % Tần số % Tần số %

Sử dụng bất kỳ lúc nào 61 25,4 78 32,5 65 27,1 12 5 16 6,7

Sử dụng trong giờ học 1 0,4 11 4,6 91 37,9 2 0,8 127 52,9

Sử dụng vào buổi tối 73 30,4 88 36,7 58 24,2 9 3,8 4 1,7

Sử dụng trong giờ giải lao 45 18,8 44 18,3 99 41,3 39 16,3 5 2,1

Sử dụng vào những ngày cuối tuần 76 31,7 80 33,3 70 29,2 2 0,8 4 1,7

Biểu đồ 2.3.2 Là sự biểu thị cho đánh giá thang đo sử dụng MXH Facebook

Theo khảo sát, có đến 25% học sinh sử dụng thường xuyên bất kỳ lúc nào, trong khi 33,3% học sinh đánh giá mức sử dụng thường xuyên và khoảng 27% thừa nhận sử dụng đôi khi Điều này cho thấy việc sử dụng không kiểm soát hoặc sử dụng một cách linh hoạt theo từng hoàn cảnh của học sinh Các số liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục về sử dụng công nghệ đúng cách trong môi trường học tập Việc nắm bắt xu hướng này giúp phụ huynh và giáo viên có những can thiệp phù hợp để hướng dẫn học sinh sử dụng công nghệ một cách có ý thức và an toàn hơn.

Nghiên cứu cho thấy 30% học sinh rất thường xuyên sử dụng mạng xã hội Facebook vào buổi tối, trong khi 37% học sinh thường xuyên dùng, 24% đôi khi sử dụng, 4% ít khi dùng, và 2% rất ít sử dụng vào thời điểm này Nhiều học sinh còn có thói quen sử dụng Facebook ở nhiều thời điểm trong ngày như cuối tuần, giờ ra chơi hoặc sau buổi học, khiến thời gian dành cho hoạt động bổ ích hoặc học tập bị giảm sút Phỏng vấn sâu với học sinh N.T.A.Đ lớp 12 cho thấy Facebook giúp kết nối bạn bè, cập nhật thông tin xã hội, thu hút nhiều người dùng, đặc biệt là học sinh thường xuyên dùng vào buổi tối và cuối tuần Dù bố mẹ thường nhắc nhở nhưng các em vẫn khó kiểm soát việc sử dụng mạng xã hội này, cảm thấy khó bỏ xuống để học bài và nhận thấy bạn bè còn sử dụng nhiều hơn.

Biểu đồ 2.3.3: Học sinh sử dụng Facebook vào buổi tối

Rất thường xuyên Thường xuyên Đôi khi Ít khiRất ít Missing

Khảo sát về mục đích sử dụng mạng xã hội Facebook cho thấy người dùng chủ yếu sử dụng nền tảng này để học tập, giải trí, giao lưu kết bạn, trò chuyện nhắn tin với bạn bè, tìm kiếm thông tin và chia sẻ tài liệu Đánh giá mức độ sử dụng được thực hiện trên năm thang đo: rất thường xuyên, thường xuyên, đôi khi, ít khi, rất ít Qua phân tích dữ liệu, tác giả đã thu thập kết quả từ bảng 2.3.5, cung cấp cái nhìn rõ nét về các mục đích chính của người dùng Facebook, giúp hiểu rõ hơn về hành vi và sở thích trong việc sử dụng mạng xã hội này.

Bảng 2.3.5: Thống kê mô tả về mục đích sử dụng MXH Facebook

(Nguồn: Kết quả khảo sát đề tài)

Thường xuyên Đôi khi Ít khi Rất ít

Sử dụng Facebook nhằm mục đích giải trí 18 7.5 7 2.9 17

Sử dụng Facebook nhằm mục đích học tập

Sử dụng Facebook nhằm mục đích giao lưu kết bạn

Sử dụng Facebook nhằm trò chuyện, nhắn tin với bạn bè

Sử dụng Facebook nhằm tìm kiếm thông tin, chia sẻ tài liệu

Dựa trên bảng số liệu, Facebook được sử dụng chủ yếu để giải trí, giao lưu kết bạn, trò chuyện và nhắn tin với bạn bè, với tần suất sử dụng rất cao trong các mục đích này Trong khi đó, các mục đích như học tập, tìm kiếm thông tin và chia sẻ tài liệu lại được sử dụng ít hơn rõ rệt Điều này cho thấy người dùng thường xuyên tận dụng Facebook như một nền tảng giải trí và giao lưu xã hội, còn các hoạt động liên quan đến học tập và chia sẻ kiến thức được thực hiện ít hơn.

Biểu đồ dưới đây biểu thị rõ hơn cho thấy cho mục đích sử dụng MXH Facebook của học sinh THPT Tạ Quang Bửu

 Về mức độ sử dụng

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng thang đo mức độ lạm dụng Facebook dựa trên công trình của Tiến sĩ Cecillie Andreassen, người đã nghiên cứu tình trạng lạm dụng Facebook của sinh viên Đại học Bergen, Nauy Mục đích là xác định xem học sinh THPT có xu hướng nghiện mạng xã hội Facebook hay không, và mức độ lạm dụng của các em như thế nào Theo kết luận của nghiên cứu của Tiến sĩ Andreassen, nếu người trả lời đồng thời đáp ứng 4 trong số 6 câu hỏi với mức độ thường xuyên hoặc rất thường xuyên, thì họ được xem là đang “nghiện” Facebook.

Theo khảo sát, tác giả thực hiện thống kê mô tả theo tỷ lệ phần trăm để đánh giá mức độ sử dụng mạng xã hội Facebook, nhằm đo lường mức độ lạm dụng nền tảng này Đánh giá dựa trên thang đo này cũng giúp xác định cảm nhận của người dùng về tác động của việc sử dụng Facebook trong cuộc sống hàng ngày Kết quả cho thấy mức độ lạm dụng Facebook có xu hướng gia tăng theo từng nhóm đối tượng người dùng khác nhau, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và hiệu quả công việc của người dùng Việc hiểu rõ mức độ sử dụng và cảm nhận của người dùng giúp các nhà nghiên cứu đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của việc lạm dụng mạng xã hội.

Mục đích học tập Mục đích giải trí Mục đích giao lưu kết bạn

Mục đích trò chuyện, nhắn tin với bạn bè

Mục đích tìm kiếm thông tin, chia sẻ tài liệu

Biểu đồ 2.3.4: Mục đích sử dụng MXH Facebook

Việc sử dụng thường xuyên hoặc rất thường xuyên có thể gây tác động tiêu cực đến người dùng, ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống Trong khi đó, sử dụng đôi khi hoặc ít khi có thể giảm thiểu rủi ro, nhưng vẫn có tác động nhất định đến tinh thần và thể chất của người dùng Mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng này phụ thuộc vào tần suất và mức độ sử dụng, đặc biệt khi sử dụng nhiều hơn mức bình thường Do đó, việc kiểm soát thói quen sử dụng là rất cần thiết để tránh các hậu quả tiêu cực không mong muốn.

Kết hợp khảo sát định lượng và phỏng vấn sâu giúp làm rõ hơn cảm nhận của người dùng về việc sử dụng mạng xã hội Em N.T.N, học sinh lớp 12, chia sẻ rằng cô thường dùng Facebook từ 3-4 giờ mỗi ngày, đặc biệt là vào những ngày rảnh hoặc sau khi học bài thi, cô cảm thấy rất thích và không lên mạng sẽ cảm thấy khó chịu Em N.T.N còn cho biết dù không có mạng, cô vẫn cố gắng tìm cách truy cập và thường xuyên trò chuyện với bạn bè trên Facebook, thể hiện mức độ nghiện mạng xã hội mạnh mẽ.

Những thuận lợi và khó khăn của học sinh Trung học phổ thông Tạ Quang Bửu, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tiếp cận các trợ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ mạng xã hội Facebook

Trong quá trình thu thập thông tin và khảo sát chuẩn bị áp dụng phương pháp công tác xã hội với nhóm học sinh, yếu tố tiêu cực từ việc sử dụng MXH Facebook ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả thực hiện Kết quả khảo sát cho thấy một số yếu tố khó khăn như tác động tiêu cực của MXH đến tâm lý học sinh và hạn chế trong việc kiểm soát nội dung, cũng như các thuận lợi như nhận thức tích cực về lợi ích của phương pháp công tác xã hội và sự phối hợp của giáo viên Những thông tin này giúp xác định các thách thức và cơ hội trong quá trình thực hiện, từ đó hỗ trợ xây dựng chiến lược phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả chương trình.

• Những yếu tố thuận lợi

Ban giám hiệu nhà trường đặc biệt quan tâm và chú trọng đến các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của học sinh Việc nhận diện sớm các yếu tố gây ảnh hưởng giúp nhà trường có những biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng giảng dạy và thúc đẩy thành tích học tập của học sinh Sự quan tâm này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường học tập tích cực, đảm bảo mọi học sinh đều có cơ hội phát triển tối đa khả năng của mình.

Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo trường học cho thấy nhà trường luôn quan tâm đến việc phòng ngừa các tác động tiêu cực từ công nghệ và mạng xã hội đối với học sinh Cô Trần Thị Bích, phó hiệu trưởng, chia sẻ rằng đa số học sinh hiện nay đều sở hữu điện thoại di động và sử dụng Facebook để giao tiếp, tuy nhiên nhà trường đã có quy định nghiêm ngặt về việc không cho học sinh sử dụng điện thoại trong giờ học và cấm lời lẽ xúc phạm, miệt thị trên mạng xã hội để bảo vệ môi trường học tập lành mạnh Các nhóm học sinh sẽ giám sát lẫn nhau và báo cáo giáo viên khi phát hiện các vấn đề, trong đó giáo viên đóng vai trò trọng tài để xử lý các vụ việc Đội ngũ cán bộ, nhân viên trong trường đều có ý thức trách nhiệm cao, đoàn kết, góp phần xây dựng môi trường giáo dục tích cực và an toàn cho học sinh.

Tập thể nhà trường bao gồm lãnh đạo, cán bộ, nhân viên cùng chung sức thể hiện tinh thần đoàn kết, gắn bó và thống nhất trong công tác xây dựng và phát triển nhà trường Sự đoàn kết nội bộ là yếu tố quan trọng góp phần thúc đẩy quá trình phát triển bền vững và nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị Chính sự hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phận đã tạo nên môi trường làm việc tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và giảng dạy Đoàn kết trong nội bộ giúp nhà trường vượt qua mọi thử thách và đạt được những thành tựu đáng kể trong quá trình phát triển.

Cơ sở vật chất tương đối hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức sinh hoạt giảng dạy trong tập thể nhà trường

Học sinh thể hiện tinh thần đoàn kết và tích cực tham gia các hoạt động của trường và đoàn trường, đồng thời thể hiện sự sáng tạo cao trong các phong trào Các phong trào đoàn do ban chấp hành tổ chức vào các tháng chủ điểm như lễ kỷ niệm, trại xuân, cắm trại và thi đấu thể thao giữa các khối luôn thu hút đông đảo học sinh tham gia Bên cạnh đó, nhà trường còn phát động các phong trào giáo dục, thi đua học tập và kỷ luật suốt năm học, với kết quả được công bố trong các buổi chào cờ, góp phần nâng cao ý thức và tinh thần học tập của học sinh.

Trong hoạt động dạy và học, nhà trường luôn tập trung nâng cao chất lượng và đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với nội dung chương trình, đặc biệt chú trọng đến phát triển kỹ năng sống cho học sinh Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao do số lượng học sinh lớn và cá nhân các em chưa tiếp thu đầy đủ như mong đợi Nhóm học sinh thân chủ nhận được sự hỗ trợ tích cực từ nhà trường, với môi trường học tập rộng rãi, tiện nghi và sự quan tâm, động viên từ giáo viên chủ nhiệm Công tác quản lý học sinh đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển toàn diện của các em.

Ngoài giáo viên chủ nhiệm, trường hiện có tổ giám thị gồm năm thành viên chịu trách nhiệm ổn định học sinh, quản lý học sinh trong giờ ra chơi và giờ vắng giáo viên, đảm bảo việc sử dụng cơ sở vật chất đúng quy định Tổ giám thị còn kiểm soát các trường hợp vi phạm về tác phong và trang phục của học sinh, đồng thời quản lý tiết dạy của giáo viên để đảm bảo chất lượng giảng dạy Các thành viên trong tổ cũng thực hiện nhiệm vụ ổn định học sinh trong giờ chào cờ và thực hiện một số công việc khác nhằm duy trì trật tự và kỷ cương nhà trường.

• Những yếu tố khó khăn

• Yếu tố từ môi trường

Hoạt động giáo dục tại quận 8 gặp nhiều khó khăn do đặc điểm địa bàn ven đô mới đô thị hóa, đông dân nhập cư và điều kiện sống còn gặp nhiều thử thách Nhiều học sinh đối mặt với khó khăn trong học tập và thiếu sự quan tâm đầy đủ, dẫn đến điểm đầu vào thấp hàng năm so với các trường trong cụm và thành phố.

Dân cư nhập cư chiếm tới 50% dân số, gây ra nhiều khó khăn về cuộc sống, ảnh hưởng đến khả năng chăm sóc và chăm lo cho con cái của các phụ huynh Điều này dẫn đến hiệu quả học tập của các học sinh bị ảnh hưởng, là một trong những nguyên nhân khiến kết quả học tập và điểm số của trường thấp hơn so với các trường trung tâm quận.

 Yếu tố từ nhà trường

Trong phương pháp dạy học, đội ngũ giáo viên còn chưa đều tay, đặc biệt là trong phương pháp giảng dạy chủ yếu chưa phát huy được tính sáng tạo Thiết thiếu sự sáng tạo trong phương pháp giảng dạy đã ảnh hưởng đến khả năng nâng cao năng lực của học sinh Cần tập trung nâng cao kỹ năng và đổi mới phương pháp dạy học để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Trường có tình hình học tập khá phức tạp do đa dạng thành phần học sinh, chủ yếu là học sinh nghèo, từ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, nhiều trường hợp gia đình đổ vỡ, ảnh hưởng đến điều kiện học tập Điểm chuẩn đầu vào thấp góp phần khiến mặt bằng học lực chung chưa cao, số học sinh khá giỏi ít và ý thức tự giác trong học tập chưa thực sự mạnh mẽ.

Trường chưa có nhân viên công tác xã hội, chỉ có tổ giám thị để xử lý các vấn đề liên quan đến tâm sinh lý, tâm tư, tình cảm của học sinh Các nguyên nhân sâu xa dẫn đến kết quả học tập thấp của học sinh chưa nhận được sự quan tâm đầy đủ, mặc dù đã có giáo viên chủ nhiệm Tuy nhiên, hoạt động chuyên môn trực tiếp làm việc với học sinh còn rất hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện.

Sự phối hợp giữa tổ giám thị và giáo viên chủ nhiệm chỉ giải quyết các vấn đề bề nổi trong việc học của học sinh Tuy nhiên, mỗi cá nhân học sinh còn gặp phải nhiều vấn đề cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của họ Do đó, để nâng cao thành tích học tập, cần có sự chú ý và hỗ trợ toàn diện hơn đối với từng học sinh.

Hoạt động tham vấn, tư vấn cho học sinh chủ yếu do giáo viên chủ nhiệm và giám thị trong tổ chăm sóc thực hiện, nhưng hiệu quả hạn chế do các cán bộ này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân và chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng hỗ trợ tâm lý chuyên sâu cho học sinh gặp vấn đề Một trong những nguyên nhân khác là tâm lý e ngại, sợ thầy cô của học sinh, khiến họ không dám chia sẻ thật lòng hoặc phản hồi trung thực, như chia sẻ của em H.T.M.V lớp 10: “Khi đứng trước thầy, cô em sợ nên khi thầy cô hỏi em đều gật đầu, em bảo hiểu rồi Nhưng có những lúc em không hiểu, em không dám nói cũng trả lời cho nhanh để về lớp.”

 Yếu tố từ gia đình

Môi trường gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và hành vi của trẻ Tuy nhiên, nhiều gia đình của học sinh THPT Tạ Quang Bửu vẫn chưa nhận thức rõ tác động của mạng xã hội Facebook, dẫn đến việc nhắc nhở không đúng cách hoặc thái độ không rõ ràng Thậm chí, một số gia đình vô ý tạo điều kiện cho trẻ lạm dụng mạng xã hội Facebook mà không quan tâm, chính thiết bị mà họ cung cấp cho trẻ cũng xuất phát từ chính gia đình.

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC XÃ HỘI NHÓM HỖ TRỢ NHÓM HỌC SINH CÓ KẾT QUẢ HỌC TẬP THẤP DO TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA MẠNG XÃ HỘI FACEBOOK

Ngày đăng: 21/08/2023, 03:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Thị Thái Lan (2012), Giáo trình công tác xã hội nhóm, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công tác xã hội nhóm
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2012
13. Nguyễn Cao Minh (2010), Nghiện Internet, tạp chí tâm lý học (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiện Internet
Tác giả: Nguyễn Cao Minh
Nhà XB: Tạp chí Tâm lý học
Năm: 2010
14. Bùi Thị Xuân Mai (2010), Giáo trình nhập môn Công tác xã hội, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn Công tác xã hội
Tác giả: Bùi Thị Xuân Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2010
15. Nguyễn Thị Hồng Nga (2010), Giáo trình hành vi con người và môi trường xã hội, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hành vi con người và môi trường xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Nga
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2010
17. Phạm Văn Hùng (2002), Phòng ngừa trẻ em làm trái pháp luật, Vấn đề Phụ nữ và Trẻ em thời kỳ 2001 - 2010, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội 18. Nguyễn Ngọc Lâm (2005), Công tác xã hội nhóm, Trường Đại học MởThành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng ngừa trẻ em làm trái pháp luật", Vấn đề Phụ nữ và Trẻ em thời kỳ 2001 - 2010, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội 18. Nguyễn Ngọc Lâm (2005), "Công tác xã hội nhóm
Tác giả: Phạm Văn Hùng (2002), Phòng ngừa trẻ em làm trái pháp luật, Vấn đề Phụ nữ và Trẻ em thời kỳ 2001 - 2010, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội 18. Nguyễn Ngọc Lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2005
19. Trần Hữu Luyến, Trần Thị Minh Đức, Bùi Thị Hồng Thái (2015), Mạng xã hội với sinh viên, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng xã hội với sinh viên
Tác giả: Trần Hữu Luyến, Trần Thị Minh Đức, Bùi Thị Hồng Thái
Nhà XB: Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
20. Nguyễn Thị Oanh (1999), Công tác xã hội đại cương, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Thị Oanh
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1999
21. Huỳnh Văn Sơn (2012), Hành vi nghiện dưới góc độ tâm lý học , Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi nghiện dưới góc độ tâm lý học
Tác giả: Huỳnh Văn Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2012
23. Bùi Hoài Sơn (2008), Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hóa xã hội ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện truyền thông mới và những thay đổi văn hóa xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Hoài Sơn
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2008
24. Lê Sơn, Lê Hồng Minh (2014), Giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ tham vấn học đường, Hội khoa học tâm lý giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ tham vấn học đường
Tác giả: Lê Sơn, Lê Hồng Minh
Nhà XB: Hội khoa học tâm lý giáo dục Việt Nam
Năm: 2014
25. Hà Thị Thư (2012), Giáo trình kỹ năng công tác xã hội nhóm của sinh viên ngành công tác xã hội, Nhà xuất bản từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ năng công tác xã hội nhóm của sinh viên ngành công tác xã hội
Tác giả: Hà Thị Thư
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa
Năm: 2012
26. Trần Đình Tuấn (2009), Công tác xã hội lý thuyết và thực hành, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác xã hội lý thuyết và thực hành
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
27. Hoàng Thị hải yến (2012), Trao đổi thông tin trên mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2011 – thực trạng và giải pháp (khảo sát mạng Facebook, Zingme và Go.vn), Khoa Báo chí và Truyền thông,Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trao đổi thông tin trên mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2011 – thực trạng và giải pháp (khảo sát mạng Facebook, Zingme và Go.vn)
Tác giả: Hoàng Thị Hải Yến
Nhà XB: Khoa Báo chí và Truyền thông, Trường Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
28. Ý Như, Xuân Nguyễn, Kim Diệu Sách “Người chơi Facebook khôn ngoan biết rằng”, Dịch2. Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Người chơi Facebook khôn ngoan biết rằng
Tác giả: Ý Như, Xuân Nguyễn, Kim Diệu Sách
30. Cecillie Andreassen and Colleagues (2012), Facebook Addiction: Concerns, Criticism, University Bergen, NaUy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Facebook Addiction: Concerns, Criticism
Tác giả: Cecillie Andreassen, Colleagues
Nhà XB: University Bergen, Norway
Năm: 2012
34. David Kirkpatrick (2010), The Facebook effect, Reprinted by permission of Simon and Schuster, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Facebook effect
Tác giả: David Kirkpatrick
Nhà XB: Simon and Schuster, Inc
Năm: 2010
35. Công trình nghiên cứu “Cuộc nghiên cứu thông qua các giải pháp phỏng vấn trực tiếp, khảo sát trực tuyến phát hiện ra sử dụng Facebook có thể khiến người dùng lo lắng và căng thẳng”, trường Đại học Edinburgh Napier 3. Trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc nghiên cứu thông qua các giải pháp phỏng vấn trực tiếp, khảo sát trực tuyến phát hiện ra sử dụng Facebook có thể khiến người dùng lo lắng và căng thẳng
Tác giả: Trường Đại học Edinburgh Napier
36. <https://news.zing.vn/7-cach-facebook-huy-hoai-cuoc-song-cua-ban-post631839.html&gt Link
16. Phan Thanh Vân (2011), Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học phổ thông thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Khác
22. Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Huỳnh Ngọc Trâm (2014), Thực trạng việc sử dụng Facebook của thanh thiếu niên 15 – 18 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí khoa học, Đại học Sư Phạm TPHCM, Số 63 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2:   Kết quả học tập của học sinh năm học 2017 – 2018 - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.2 Kết quả học tập của học sinh năm học 2017 – 2018 (Trang 43)
Bảng 2.3: Hệ số Cronbach's Alpha  đo độ tin cậy của thang đo - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3 Hệ số Cronbach's Alpha đo độ tin cậy của thang đo (Trang 45)
Bảng 2.3.1 : Bảng thống kê số lượng học sinh sử dụng MXH Facebook - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.1 Bảng thống kê số lượng học sinh sử dụng MXH Facebook (Trang 46)
Bảng 2.3.2 : Kết quả học tập học kỳ I năm học 2017 – 2018 - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.2 Kết quả học tập học kỳ I năm học 2017 – 2018 (Trang 47)
Bảng 2.3.3: Thống kê mô tả về thời lượng học sinh sử dụng MXH Facebook - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.3 Thống kê mô tả về thời lượng học sinh sử dụng MXH Facebook (Trang 48)
Bảng 2.3.4: Bảng thống kê mô tả đánh giá về thời điểm sử dụng MXH - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.4 Bảng thống kê mô tả đánh giá về thời điểm sử dụng MXH (Trang 50)
Bảng 2.3.5: Thống kê mô tả về mục đích sử dụng MXH Facebook - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.5 Thống kê mô tả về mục đích sử dụng MXH Facebook (Trang 52)
Bảng 2.3.6: Thống kê mô tả mức độ quan tâm tới MXH Facebook - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.6 Thống kê mô tả mức độ quan tâm tới MXH Facebook (Trang 55)
Bảng 2.3.7: Mức độ đồng ý về việc sử dụng MXH Facebook theo mức điểm - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.7 Mức độ đồng ý về việc sử dụng MXH Facebook theo mức điểm (Trang 57)
Bảng 2.3.8: Đánh giá những yếu tố tiêu cực từ việc sử dụng MXH Facebook - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.8 Đánh giá những yếu tố tiêu cực từ việc sử dụng MXH Facebook (Trang 58)
Bảng 2.3.9: Đánh giá về việc sử dụng MXH Facebook giành cho học tập - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.9 Đánh giá về việc sử dụng MXH Facebook giành cho học tập (Trang 60)
Bảng 2.3.10: Bảng thống kê mô tả đánh giá kết quả học tập thay đổi từ khi - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 2.3.10 Bảng thống kê mô tả đánh giá kết quả học tập thay đổi từ khi (Trang 61)
Bảng 3.2.1: Danh sách thành viên nhóm - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 3.2.1 Danh sách thành viên nhóm (Trang 71)
Bảng 3.2.2: Xây dựng mô hình tương tác nhóm: - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 3.2.2 Xây dựng mô hình tương tác nhóm: (Trang 73)
Bảng 3.3.1: Mô hình hỗ trợ phòng ngừa các yếu tố tiêu cực từ MXH Facebook - Công tác xã hội nhóm nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của mạng xã hội facebook tới kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông (điển cứu tại trường trung học phổ thông tạ quang bử
Bảng 3.3.1 Mô hình hỗ trợ phòng ngừa các yếu tố tiêu cực từ MXH Facebook (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w