bài giảng cấp cứu bệnh máu không đông do chấn thương
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2MẠCH MÁU VÙNG ĐẦU – CỔ
Trang 3TÁCH THÀNH ĐM CẢNH – SỐNG NỀN
ĐẠI CƯƠNG
Tách thành ĐM cảnh – sống nền tự phát:
Yếu tố thuận lợi:
cơ
Trang 6CẬN LÂM SÀNG
Trang 8 Phòng tai biến mạch não
Hồi sức, tư thế an toàn
Chống đông
Tiêu sợi huyết: trong vòng 3 tiếng
Chống đông đường toàn thân – đường uống
Phẫu thuật
Can thiệp đặt stent
ĐIỀU TRỊ
Trang 9MẠCH MÁU TẠNG
Trang 10THIẾU MÁU MẠC TREO CẤP
GIẢI PHẪU ĐỘNG MẠCH TẠNG
Trang 11ĐẠI CƯƠNG
Thiếu máu mạc treo cấp: Sự tắc nghẽn dòng máu tới
nuôi ruột do tắc mạch, huyết khối hay giảm cung lượng máu đột ngột → hậu quả cuối cùng là nhồi máu mạc treo và hoại tử ruột
Tử vong rất cao: 60 – 80%, đặc biệt nếu phát hiện
muộn sau 24 giờ (30% g/đ chưa hoại tử, 70 – 90% giai đoạn hoại tử).
Tiên lượng được cải thiện nhờ vào:
Chẩn đoán sớm
Điều trị tích cực, kịp thời
Trang 12Cục máu đông
(40 – 50%) Huyết khối (25 %)
Giảm tưới máu (suy tim, tụt áp, sốc…)
Co mạch tạng (cocain, thuốc co mạch, digoxin …)
Tình trạng tăng đông
Viêm (viêm tụy, túi thừa,viêm gan…)
Xơ gan, HKTM cửa, HKTM sâu
TS p/thuật bụng
Xơ vữa động mạch
Tình trạng tăng đông, tụt
Thiếu máu mạc treo không do tắc mạch (20 – 30%)
Trang 13TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Đau bụng vùng quanh rốn
Triệu chứng phổ biến nhất
Tính chất xuất hiện đột ngột: thường do cục máu đông.
Đau khởi phát từ từ (5 – 14 ngày): HKTM hoặc huyết khối ĐM
Khám bụng: gần như bình thường, chưa có phản ứng thành
bụng.
Nôn, buồn nôn, ỉa chảy, đại tiện máu
Đại tiện phân máu: 14 - 16%
Phản ứng thành bụng, viêm phúc mạc
Xuất hiện muộn, là dấu hiệu tiên lượng nặng → cấp cứu
Trang 14CHẨN ĐOÁN
LÂM SÀNG: Để chẩn đoán sớm → nghi ngờ cao trên LS:
Đau bụng xuất hiện đột ngột, ở người có nguy cơ cao (rung nhĩ,
suy tim, tình trạng tăng đông)
Tiền sử bản thân/gia đình: thuyên tắc động hoặc tĩnh mạch
BN có viêm phúc mạc: làm chẩn đoán ngay tại phòng mổ
CẬN LÂM SÀNG:
Xquang bụng: giúp chẩn đoán phân biệt (thủng tạng …)
SÂ Doppler: ít có giá trị trong cấp cứu
Xét nghiệm: tình trạng toan, tăng bạch cầu … Lactat tăng có giá
trị tiên lượng nặng D – dimers có độ đặc hiệu thấp
CT bụng có cản quang: rất hữu ích
Mức nước mức hơi, giãn quai ruột …
Huyết khối tĩnh mạch
Trang 15Eur J Radiol 2004;50(1):39
Trang 17CHẨN ĐOÁN (tiếp)
mất thời gian chụp CT hay MDCT → chụp mạch cản quang
tắc mạch
Trang 18Tắc ĐM mạc treo tràng
trên do cục máu đông
Thiếu máu mạc treokhông tắc nghẽn
Encycl Méd Chir (Elsevier, Paris), Angéiologie, 19-1650, 1997,
Trang 19ĐIỀU TRỊ
Hồi sức nội khoa tích cực
Theo dõi sát huyết động, truyền dịch, điều trị toan chuyển
hóa
Kháng sinh phổ rộng
Chống đông đường toàn thân
Các thuốc vận mạch nếu cần (Dobutamin, Dopamin liều thấp,
Trang 20ĐIỀU TRỊ THEO THỂ BỆNH
Nguyên nhân do cục máu đông
Phẫu thuật lấy cục máu đông là kinh điển.
Can thiệp điều trị tiêu sợi huyết chỉ áp dụng cho BN đến sớm
(trong vòng 8 giờ), không có bằng chứng nhồi máu ruột, không có chống chỉ định tiêu sợi huyết: tiêu sợi huyết + papaverin
Phẫu thuật trong vòng 4 tiếng nếu còn bằng chứng của thiếu
máu mạc treo tiến triển
Nguyên nhân do huyết khối
Phẫu thuật là lựa chọn chủ yếu: Lấy huyết khối + tái cấu trúc
ĐM
Triển vọng: Can thiệp đặt stent ĐM mạc treo
Trang 21ĐIỀU TRỊ THEO THỂ BỆNH
Nguyên nhân do huyết khối tĩnh mạch mạc treo
Chống đông đường toàn thân là chỉ định cấp cứu + lâu dài
Chụp mạch cản quang + bơm papaverin vào ĐM nếu BN ổn
định (tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch chưa được chứng minh hiệu quả)
Nguyên nhân không do tắc mạch
Chụp ĐM cản quang + bơm papaverin nếu BN ổn định
Chụp lại ĐM trong vòng 24 giờ được khuyến cáo để kiểm
soát lại tình trạng co mạch
Phẫu thuật chỉ giới hạn ở BN nghi ngờ có viêm phúc mạc
Khuyến cáo điều trị Aspirin lâu dài
Trang 23HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH THẬN
Do mất nước, tụt áp, giảm thể tích tuần hoàn
Tam chứng lâm sàng: thận to + đái máu + giảm TC
Tình trạng tăng đông, sau ghép thận, K thận
Trang 24HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH CỬA
Huyết khối hệ TMC ngoài gan: gồm cả TM lách, các TM
mạc treo.
Tần suất trong dân số chung: ~ 1%
Tử vong do HKTM cửa: thấp (tiên lượng tồi là do bệnh lý
nền).
Nguyên nhân:
Xơ gan: 25% (cơ chế chưa rõ ràng)
Ung thư trong ổ bụng, hoặc viêm trong ổ bụng
Tổn thương TMC sau mổ cắt lách, ruột …, TIPS, chấn thương …
Tình trạng tăng đông bẩm sinh, rối loạn sinh tủy …
Trang 25CHẨN ĐOÁN
LÂM SÀNG: triệu chứng thay đổi (HKTM cửa thể cấp):
Không triệu chứng (phát hiện tình cờ)
Đau bụng, nôn, sốt, lách to (BN xơ gan + đau bụng cấp → nghi
ngờ có HKTM cửa cấp
Nhồi máu mạc treo: nếu lan vào TM mạc treo
CẬN LÂM SÀNG:
SÂ Doppler: TMC giãn, trong lòng lấp đầy huyết khối (nếu thấy
cấu trúc mạch giãn ngoằn nghoèo: u mạch thể hang → mạn)
Xét nghiệm: không đặc hiệu
CT bụng có cản quang hoặc cộng hưởng từ
Hệ mạch máu
Tình trạng ruột
Trang 27 Lấy huyết khối trong trường hợp nghi ngờ thiếu máu mạc
treo cấp gây hoại tử ruột
Phẫu thuật nối tắt, can thiệp nối thông cửa chủ trong
gan qua đường tĩnh mạch cảnh (TIPS)
Chỉ định cho BN xơ gan có HKTM cửa mạn tính
Trang 28MẠCH MÁU CHI DƯỚI
Trang 29THIẾU MÁU CẤP CHI DƯỚI
ĐẠI CƯƠNG
trọng chức năng chi dưới nếu không điều trị kịp thời
và tối ưu.
chậm can thiệp/phẫu thuật tái tưới máu
Trang 30Cục máu đông (40%) Huyết khối (60%)
Kén lớp áo ngoài Tắc TM thiếu máu
(tắc TM xanh).
Chèn ép từ ngoài
RL đông máu bẩm sinh/mắc phải
Bệnh lý sau thủ thuật, dùng thuốc (catheter , HIT…)
Bệnh ĐMCD Bênh ĐM do viêm
Tách thành ĐM Viêm ĐM do xạ tia
Phình ĐM có huyết khối
Phình ĐM có huyết khối Bẫy ĐM
(giải phẫu bệnh)
Trang 31SINH LÝ BỆNH
Dòng chảy ĐM
bị mất đột ngột
Mất cung cấp oxy → tổn thương TB
Chuyển hóa yếm khí có thể hồi phục
Bất hoạt đầu tận TK cảm giác ở da → dị cảm, tê, mất c/giác
Các đầu tận TK c/giác trong cơ còn hoạt động trong nhiều giờ,
→ đau phía sâu
có thể gây ra phù
trong cơ
Hồi lưu TM chi dưới bị giảm, tăng nguy cơ huyết khối TM thứ phát
2 6
24
Trang 321 Đau (pain),
2 Mất mạch (pulselessness),
3 Mất vận động (paralysis),
3 Mất cảm giác (paresthesias),
5 Tím tái (pallor)
6 Lạnh bên chi tắc
mạch (poikilothermia )
RL cảm giác, vận động Thời điểm xuất hiện Tiền sử bệnh lý Tim mạch CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệm máu
SÂ Doppler mạch Chụp ĐM cản quang: nhằm can thiệp tái tưới máu
CHẨN ĐOÁN
Trang 33ĐỘNG MẠCH VỊ TRÍ MẤT MẠCH VỊ TRÍ THIẾU MÁU
ĐM CHỦ 2 ĐM đùi 2 chi dưới
ĐM CHẬU 1 ĐM đùi (trừ khi bị
Trang 34ĐẶC ĐIỂM Cục máu đông từ xa Huyết khối tại chỗ
Tuổi Trẻ hơn Già hơn
Tính chất xuất hiện Đột ngột Nhanh, hoặc từ từ
Đau Cấp tính, dữ dội Ít hơn
Nhiệt độ da Giảm mạnh Giảm không đồng đều
Yếu tố thuận lợi Rung nhĩ, nhồi máu
cơ tim
Cung lượng tim thấp, máu tăng đông
Chụp động mạch Hình cắt cụt,
Tổn thương loét của ĐMC xa vị trí tắc, Mất giường mạch sau vị trí tắc
Xơ vữa lan tỏa, Tắc mạch không đều
Pricipaux arguments pour reconnaitre le mécanisme d’une ischémie artérielle aiguë
CHẨN ĐOÁN
Trang 35CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Thiếu máu chi dưới trầm trọng của bệnh ĐMCD mạn
Tình trạng thiếu máu mạn tính, trầm trọng, đau thường xuyên
± loạn dưỡng, kéo dài ít nhất 2 tuần, ABI rất thấp.
Thiếu máu cấp không hoàn toàn, không điều trị có thể tiến
triển thành thiếu máu trầm trọng.
HKTM sâu chi dưới
Đau cấp, hạn chế vận động, tăng khi bóp cơ.
Phù chi dưới, làm bắt mạch khó Chi NÓNG, TM nông giãn.
Bệnh nhân sốc tim, hoặc suy đa phủ tạng
Bệnh nhân chấn thương
Cần sớm nghĩ tới thiếu máu khi chi gãy, trật khớp dù được
điều trị hay bó bột: lạnh, mất cảm giác da, mất mạch …
Trang 36CẮT CỤT
HƯỚNG DẪN ĐiỀU TRỊ
Vị trí, mức độ lan rộng Tắc từ xa hay tại chỗ
Tắc ĐM tự thân hay tắc cầu nối Thời gian thiếu máu cấp
Bệnh phối hợp Chống chỉ định tiêu huyết khối hay phẫu thuật
Phẫu thuật hút HK Can thiệp tiêu huyết khối
Chi không còn khả
năng cứu vãn (Thiếu
máu không hồi phục)
Tổn thương thần kinh, mất cảm giác sâu, liệt, mất tín hiệu Doppler
ĐM và tĩnh mạch
Chi còn cứu vãn được:
ranh giới đe dọa
(Thiếu máu có thể phục hồi)
Có thể cứu vãn nếu điều trị đúng và kịp thời
Không mất cảm giác, hoặc chỉ ở đầu ngón Không yếu cơ
Vẫn nghe được tín hiệu Doppler của ĐM và TM
Chi còn cứu vãn được: Đe
dọa lập tức (Thiếu máu có
thể hồi phục))
Có thể cứu vãn với điều trị tái tưới máu cấp cứu
Mất cảm giác > ngón chân + đau khi nghỉ
Yếu cơ nhẹ/trung bình Tín hiệu Doppler ĐM và
ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN
ABI, SÂ DOPPLER CẤP CỨU Chống đông lập tức bằng Heparin Hội chẩn chuyên gia mạch máu cấp
Trang 37KẾT LUẬN
Thiếu máu cấp chi dưới có tỷ lệ tử vong cao, nguy cơ
tàn phế nặng nề, nếu chẩn đoán và điều trị không được tiến hành thật sớm.
Phẫu thuật lấy huyết khối: 75 % kết quả tốt; 10 % cắt
cụt chi; 15 % tử vong (suy tim mất bù, RL chuyển hóa
nặng)
Thách thức với BS lâm sàng:
nhân thiếu máu cấp chi dưới
Trang 38HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
ĐẠI CƯƠNG
Dịch tễ học : 0.5 - 1/1000 người, bị HKTMSCD (nguyên
nhân thứ 3 của bệnh lý mạch máu)
Chẩn đoán dựa vào :
Trang 39THUẬT NGỮ QUY ƯỚC
GỐI HKTM đoạn gần
HKTM đoạn xa
THUYÊN TẮC – HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU
CHI DƯỚI
Trang 40TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Kinh điển: đau bắp chân, cảm giác nặng
chân, sưng, đỏ, đau dọc theo đường đi
của tĩnh mạch và dấu hiệu Homan
Wells đưa ra mô hình đánh giá khả năng
mắc HKTMS dựa vào khám lâm sàng +
các YTNC.
Wells PS, Anderson DR, Bormanis J, et al Value of assessment of pretest probability of deep-vein
thrombosis in clinical management Lancet 1997;350 (9094):1795-8.
Trang 41THANG ĐIỂM WELLS DỰ BÁO KHẢ NĂNG LÂM SÀNG
MẮC PHẢI HKTMSCD
Yếu tố nguy cơ
Ung thư đang hoạt động (đang điều trị hoặc trong vòng 6 tháng trước hoặc điều
trị tạm thời)
Liệt, yếu cơ hoặc gần đây phải bất động chi dưới
Gần đây nằm liệt giường hơn 3 ngày hoặc đại phẫu trong vòng 4 tuần trước
+ 1 + 1 + 1
Dấu hiệu lâm sàng*
Đau khu trú dọc theo đường đi của hệ tĩnh mạch sâu
Sưng toàn bộ chi dưới
Bắp chân sưng hơn 3 cm so với bên không có triệu chứng (đo dưới lồi củ chày 10
cm)
Phù ấn lõm ở chân có triệu chứng
Nổi tĩnh mạch ngoại biên (không giãn)
Chẩn đoán khác nhiều khả năng hơn là chẩn đoán HKTMS
+ 1 + 1 + 1
+ 1 + 1
- 2 Tổng điểm Khả năng HKTMS Tần suất hiện mắc
Trang 42Ứ đọng tuần hoàn
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH HKTMSCD CÁC YẾU TỐ LÀM TĂNG NGUY CƠ HKTM
Trang 43 Trên SÂ 2D: Tĩnh mạch ấn không xẹp dưới đầu dò Nhìn thấy
được hình thái cục huyết khối bám chặt vào thành TM
Trên SÂ Doppler màu và xung: không ghi được dòng chảy
trong TM
Trang 44CHIẾN LƢỢC CHẨN ĐOÁN
Chiến lƣợc chẩn đoán TT – HKTM dựa vào:
Đánh giá khả năng lâm sàng bị HKTMSCD là thấp,
trung bình hay cao (Thang điểm Wells – Kahn)
Xét nghiệm D – dimers
Siêu âm Doppler hệ tĩnh mạch
Tìm kiếm YTNC gây ra thuyên tắc huyết khối tĩnh
mạch
Wells PS, Anderson DR, Bormanis J, et al Value of assessment of pretest probability of deep-vein
thrombosis in clinical management Lancet 1997;350 (9094):1795-8.
Trang 45CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN
Tìm yếu tố nguy cơ:
– Nội khoa: bệnh nhân bất động kéo dài, tiền sử HKTMS, nhiễm trùng mạn tính, điều trị nội tiết tố, sử dụng thuốc tránh thai…
– Ngoại khoa: phẫu thuật ổ bụng, tiểu khung, chỉnh hình…
Loại trừ/tìm kiếm nguyên nhân ác tính
– Bệnh nhân ung thư có nguy cơ bị HKTMSCD gấp 6 lần người không ung thư
– Khoảng 10% bệnh nhân HKTMSCD vô căn phát hiện được nguyên nhân ung thư trong vòng 1 năm
Tìm bệnh lý tăng đông bẩm sinh/mắc phải
– Chỉ định: Tuổi < 50 tuổi, bị HKTM tự phát/tái phát không rõ nguyên nhân; HKTM ở những vị trí không thường gặp (tạng, lách …); tiền sử gia đình bị HKTMSCD …
– Xét nghiệm Protein C, S, antithrombin III, bệnh hệ thống …Wells PS, Anderson DR, Bormanis J, et al Value of assessment of pretest probability of deep-vein
thrombosis in clinical management Lancet 1997;350 (9094):1795-8.
Trang 46CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT
Vỡ kén Baker ở khoeo chân:
Thoái hóa khớp đầu gối, cổ chân:
Viêm mô tế bào:
Tụ máu trong cơ
Do va đập, chấn thương
Trang 47ĐIỀU TRỊ
Thuốc chống đông đường tiêm : ngay khi chẩn đoán (+)
•Heparin TLPT thấp tiêm dưới da;
•hoặc Heparin không phân đoạn truyền tĩnh mạch
•hoặc Fondaparinux tiêm dưới da ;
Thời gian điều trị ít nhất 5 ngày tới khi kết quả xét nghiệm INR đạt ngưỡng ≥ 2 trong vòng 24 giờ
Thuốc kháng Vitamin K (VTK) đường uống đươc dùng phối hợp ngay từ ngày điều trị đầu tiên (trừ khi XN yếu tố
đông máu bẩm sinh)
Bất động: BN được khuyến cáo đứng dậy và đi lại sớm
nhất nếu có thể (với sự bảo vệ của tất chun áp lực/băng chun)
Trang 48 Phác đồ sử dụng Heparin đường tĩnh mạch (Raschke, 1993)
Liều ban đầu 80 UI/kg bolus (5.000 UI, tối đa là 10.000 UI),
sau đó truyền tĩnh mạch 18 UI/kg 1.500 UI/giờ).
(1.000-aPTT < 35 giây 80 UI/kg bolus, sau đó tăng truyền tĩnh mạch
4 UI/kg/h aPTT 35 - 45 giây 40 UI/kg bolus, sau đó tăng truyền tĩnh mạch
2 UI/kg/h aPTT 46 - 70 giây Không thay đổi liều
aPTT 71 - 90 giây Giảm liều truyền xuống 2 UI/kg/giờ
aPTT > 90 giây Ngưng truyền tĩnh mạch 1 giờ, sau đó giảm
liều truyền TM xuống 3 UI/kg/giờ
Enoxaparin 1,0 mg/kg tiêm dưới da 2 lần/ngày .
Nadroparin 0,1 ml/kg tiêm dưới da 2 lần/ngày