Hoàn thiện hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần Thương mại Công Nghệ Hoàng Hoa
Trang 1Lời nói đầU
Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải thực sự hoạt động có hiệu quả.Mục đích kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị tr-ờng đó là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh càng caocàng tốt Điều đó phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm soát các hoạt động của doanhnghiệp
Nhng làm thế nào để các nhà quản lý, các chủ doanh nghiệp có đầy đủcác thông tin cần thiết về kết quả hoạt động kinh doanh của mình để phân tích,
đánh giá lựa chọn các phơng án đầu t có hiệu quả nhất Điều đó cũng chỉ có thểdựa vào thông tin kế toán cung cấp mới đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy.Vì vậy việc tổ chức công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả, phânphối kết quả một cách khoa học hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng không thể thiếu không những đối với nội bộdoanh nghiệp mà còn với cả các đối tợng bên ngoài quan tâm đến doanh nghiệp
Nhận thấy việc hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh và phânphối lợi nhuận trong doanh nghiệp là vấn đề quan trọng đáng quan tâm, bản thân
em sau một thời gian tìm hiểu lý luận và thực tế thực tập tại Công ty CPTM
Công Nghệ Hoàng Hoa em đã mạnh dạn chọn đề tài : “Hoàn thiện hạch toán
kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Công Nghệ Hoàng Hoa ” cho luận văn tốt nghiệp của mình
Nội dung của luận văn đợc trình bày thành 3 chơng với nội dung nh sau :
Chơng I : Cơ sở lý luận về hạch toán kế toán xác định kết quả và phân phối lợi
nhuận trong các DN
Chơng II : Thực trạng hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
và phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần thơng mại công nghệ Hoàng Hoa
Chơng III : Phơng hớng hoàn thiện hạch toán kế toán xác định kết quả kinh
doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần thơng mại công nghệ HoàngHoa
Trang 2lợi nhuận trong các Doanh nghiệpI.1 Lý luận chung về KQKD và phân phối kết quả.
I.1.1 Nội dung kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
I.1.1.1 Khái niệm kết quả kinh doanh.
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của DN
trong một thời kỳ nhất định (tháng, quí, năm), là số chênh lệch giữa doanh thuthuần với toàn bộ chi phí của các hoạt động đã đợc thực hiện dới chỉ tiêu lãi hoặclỗ
Kết quả hoạt động kinh doanh còn là chỉ tiêu chất lợng để đánh giá hiệuquả hoạt động và mức độ tích cực trên các mặt của DN
Ta có công thức xác định kết quả KD nh sau :
Trang 3Kết quả KD = Thu nhập - Chi phí
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc hình thành từ tổng hợp kết quảkinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt
động khác
Kết quả hoạt động tài chính là kết quả đợc hình thành từ các nghiệp vụ
đầu t chứng khoán, góp vốn liên doanh, kinh doanh bất động sản, cho vay vốn… Công thức xác định :
* Vai trò của thu nhập trong DN.
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là quá trình đầu t chi phívào các hoạt động và DN tiến hành hoạt động SXKD sau cùng là thu đợc tiền về,tạo thu nhập cho DN Đây là bộ phận quan trọng quyết định sự tồn tại của DN,ngoài phần thu nhập do tiêu thụ sản phẩm, do DN sản xuất kinh doanh ra còn cóthể có thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập từ hoạt động khác
Thu nhập của DN có liên quan chặt chẽ với chi phí bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạt
đợc Từ góc độ của DN để xem xét có thể thấy rằng thu nhập của DN là toàn bộcác khoản tiền thu đợc do các hoạt động sản xuất KD của DN mang lại
Thu nhập có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của DN Trớc hết, nó
là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trải các khoản chi phí SXKD, đảm bảocho DN có thể tiếp tục tái sản xuất giản đơn cũng nh có thể tái sản xuất mở rộng,
là nguồn để DN có thể thực hiện các nghĩa vụ với Nhà nớc nh nộp các khoảnthuế theo qui định, là nguồn để phân chia các quỹ, lợi nhuận cho các cổ đông…Nếu thu nhập ít hoặc thu nhập không đủ để trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra
sẽ đa đến tình hình tài chính của DN gặp khó khăn, nếu tình trạng này kéo dài sẽlàm cho DN không đủ sức cạnh tranh trên thị trờng và tất yếu sẽ dẫn tới phá sản
Từ tầm quan trọng của việc xác định đúng đắn hợp lý kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp ta đi xem xét các nhân tố ảnh hởng tới việc xác định kết quảkinh doanh, vì chỉ khi nào các cấu thành của kết quả kinh doanh đợc tính đúng,tính đủ và đợc xem xét một cách khoa học đúng vai trò thì khi đó kết quả kinhdoanh mới chính xác đợc
Trang 4I.1.1.2 Nội dung và phơng pháp xác định kết quả kinh doanh.
Nh ta đã biết có rất nhiều hoạt động trong một DN nhng ta có thể chia chúng
ra thành 3 nhóm nh sau :
- Hoạt động tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ : Là hoạt động chính trong một DN, thựchiện chức năng của doanh nghiệp về tiêu thụ về hàng hoá, lao vụ dịch vụ…
- Hoạt động tài chính : là các hoạt động đầu t tài chính của DN
- Hoạt động khác : là các hoạt động không mang tính chất thờng xuyên tại DN Tơng ứng với từng hoạt động kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cũngbao gồm 3 bộ phận cấu thành :
- Kết quả hoạt động bán hàng
- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác
Tổng hợp kết quả 3 hoạt động trên ta đợc kết quả kinh doanh của DN
I.1.1.2.1.Kết quả hoạt động bán hàng.
Kết quả hoạt động bán hàng : Là kết quả của hoạt động tiêu thụ về sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện Nó là phần chênh lệch giữa doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu,chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN của số hàng đã bán
Kết quả hoạt động bán hàng đợc xác định theo công thức sau :
= - - -
= - - - -
Trong đó :
*) Doanh thu trên hoá đơn : đợc chia ra hai trờng hợp :
Tr ờng hợp 1 : Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thì doanh thu trên hoá đơn là toàn bộ tiền hàng cung cấp dịch vụ (khôngbao gồm thuế GTGT), ngoài ra doanh thu này còn bao gồm cả trợ giá, phụ thu,phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc hởng
Tr ờng hợp 2 : Nếu cơ sở kinh doanh là đối tợng nộp thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp thì giá thanh toán đợc coi là doanh thu trên hoá đơn
*) Giảm giá hàng bán : Là số tiền doanh nghiệp giảm trừ cho ngời mua trên giá
thoả thuận do hàng hoá bị kém phẩm chất hoặc không đúng qui cách, thời hạn đã
đợc qui định trên hợp đồng kinh tế hoặc u đãi khách hàng mua sản phẩm hànghoá, dịch vụ với khối lợng lớn
Doanh
thu
thuần
Trang 5*) Trị giá hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá
dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân vi phạm cam kết, viphạm hợp đồng kinh tế nh : Hàng kém phẩm chất, không đúng qui cách, chủngloại
) Chiết khấu thơng mại :DN cho khách hàng đợc hởng khi KH mua hàng hoá
với số lợng nhiều
*) Thuế không đợc hoàn trả ở khâu bán bao gồm :
- Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là loại thuế gián thu đánh vào các tổ chức sảnxuất, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ thuộc diện nộp thuế TTĐB
- Thuế xuất khẩu : là loại thuế gián thu đánh vào hàng hoá xuất khẩu qua
các cửa khẩu và biên giới Việt nam
*) Trị giá vốn hàng bán : Phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ,
dịch vụ xuất khẩu bán trong kỳ
*) Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao
động sống, lao động vật hoá phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hànghoá, lao vụ, dịch vụ nh : chi phí vận chuyển, đóng gói, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí tiền lơng, bảo hiểm của nhân viên bán hàng…
*) Chi phí quản lý DN : Là những chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt
động của DN nh : Chi phí nhân viên quản lý, các khoản tiền lơng phụ cấp, khoảntrích theo lơng, chi phí dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ ở bộphận quản lý, thuế môn bài, chi phí bằng tiền khác
Các khoản chi phí phát sinh đã đợc tính phân bổ cho số hàng đã thanh toán trongkỳ
I.1.1.2.2.Kết quả hoạt động tài chính.
Kết quả hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tàichính và chi phí hoạt động tài chính
-Chi phí hoạt động tài chính
Trang 6dịch vụ, lãi cho thuê tài chính
+ Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngời khác sử dụng tài sản (Bằng sángchế, bản quyền tác giả)
+ Thu về khoản đầu t mua bán chứng khoán, cổ phiếu ngắn và dài hạn
+ Thu về khoản chênh lệch bán ngoại tệ, thu về cho thuê tài sản và các hìnhthức đầu t dài hạn khác
+ Thu về hoạt động kinh doanh bất động sản, thu về từ tiền lãi bán hàng trảgóp
Chi phí hoạt động tài chính : Là các chi phí liên quan đến đầu t kinh doanh vốn
nh :
+Chi phí về hoạt động tham gia LD (không tính trị giá vốn góp)
+ Chi phí chứng khoán ngắn và dài hạn, lỗ trong kinh doanh chứng khoán + Chi liên quan đến hoạt động cho vay vốn, lỗ do ngoại tệ, vay vốn phải trả + Chi phí KH TSCĐ cho thuê TC và giá trị thực tế của bất động sản đã bán
I.1.1.2.3 Kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với cáckhoản chi phí khác
+ Khoản thu đợc phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Thu đợc các khoản nợ khó đòi đã xử lý nay lại đòi đợc
+ Thu từ các khoản nợ mà không tìm đợc chủ nợ (nợ vắng chủ)
+ Khoản thu nhập bị bỏ sót từ năm trớc nay mới phát hiện ra
+ Xử lý tài sản thừa
+ Khoản đợc giảm trừ thuế, miễn thuế
Chi phí khác : Đây là các khoản chi phí hay thiệt hại mang tính không thờngxuyên và không thuộc phạm vi hoạt động SXKD và hoạt động tài chính của DN :
Kết quả
hoạt động
Thu nhậpkhác - Chi phí khác
Trang 7+ Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lýnhợng bán.
+ Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán
+ Khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Bị phạt thuế hay truy thu thuế
+ Khoản chi phí bị bỏ sót từ năm trớc nay mới phát hiện ra
+ Các chi phí để thu tiền phạt
+ Các khoản chi phí bị nhầm, bỏ sót từ các kỳ kế toán trớc
+ Các khoản chi phí khác
Sau khi xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động tiến hành tổng hợp lại ta sẽ
đợc kết quả tổng hợp tất cả các hoạt động
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của DN trong một thời kỳnhất định và nó đợc biểu hiện dới dạng lãi hoặc lỗ
Công thức :
[[[[
I.1.1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới kết quả kinh doanh.
Nh ta đã nêu ở trên kết quả kinh doanh của DN thờng bao gồm kết quả từhoạt động bán hàng, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.Trong đó kết quả thu đợc từ hoạt động bán hàng là chỉ tiêu cơ bản, có tỷ trọnglớn quyết định đến kết quả tổng hợp của DN Cho nên khi xem xét các nhân tố
ảnh hởng tới kết quả kinh doanh thì việc xem xét các nhân tố ảnh hởng tới kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là nội dung cơ bản để trên cơ sở phấn
đấu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Kết quả SXKD của doanh nghiệp chịu ảnhhởng bởi hai nhân tố : Doanh thu tiêu thụ và chi phí kinh doanh
I.1.1.3.1 ả nh h ởng của doanh thu tiêu thụ đến kết quả kinh doanh
Doanh thu tiêu thụ ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của DN Nếucác nhân tố khác không thay đổi thì doanh thu tiêu thụ càng lớn cho ta kết quảkinh doanh càng cao và ngợc lại Nh vậy, để cho kết quả kinh doanh của DN đợcchính xác thì đòi hỏi phải xác định đúng đắn, chặt chẽ doanh thu tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ luôn bị ảnh hởng bởi nhiều nhân tố, những nhân tố này
ảnh hởng gián tiếp đến kết quả kinh doanh của DN qua doanh thu
Sau đây là một số nhân tố cơ bản ảnh hởng tới doanh thu :
) Các nhân tố định lợng : Khối lợng và giá cả hàng hoá tiêu thụ
hoạt động tài chính
hoạt động khác
Trang 8Trong quá trình hoạt động kinh doanh thơng mại, tiêu thụ hàng hoá là khâuquan trọng vì nó kết thúc quá trình lu chuyển hàng hoá Đối với doanh nghiệp th-
ơng mại việc đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá, tăng doanh thu có ý nghĩa rất quantrọng Nó góp phần vào việc đáp ứng thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêudùng xã hội Trong phạm vi doanh nghiệp, tăng doanh thu là một trong những
điều kiện cơ bản để tăng lợi nhuận nhằm tái sản xuất mở rộng và cải thiện đờisống cán bộ CNV Lợi nhuận là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp, chính vìvậy đòi hỏi các cán bộ quản lý lãnh đạo doanh nghiệp phải tìm ra mọi biện pháptăng doanh thu và tăng lợi nhuận Mở rộng lu chuyển hàng hoá là biện phápquan trọng tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Thơng Mại, góp phần nâng cao đờisống ngời lao động Mở rộng lu chuyển hàng hoá là điều kiện đảm bảo cạnhtranh có hiệu quả khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng Để làm đợc
điều đó thì đòi hỏi DN phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng để lựa chọn phơngthức mua hàng, bán hàng… cho phù hợp với điều kiện hoạt động của DN mình ởtừng thời kỳ để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Giá cả hàng hoá tiêu thụ cũng ảnh hởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm.Nếu DN đa ra một mức giá phù hợp thì đợc đông đảo ngời tiêu dùng chấp nhận,
DN dễ tiêu thụ hàng hoá của mình, sẽ làm cho doanh thu tăng lên Mặt khác nếugiá quá cao thì ngời tiêu dùng sẽ không chấp nhận hàng hoá và hàng hoá củadoanh nghiệp sẽ bị ứ đọng Nếu giá quá thấp sẽ làm doanh thu tụt xuống thậmchí doanh thu không bù đắp đủ những chi phí đã bỏ ra
) Các nhân tố định tính : Chất lợng hàng hoá và kết cấu hàng hoá
Chất lợng hàng hoá tiêu thụ là một yếu tố quan trọng bậc nhất trong việcthúc đẩy hay kìm hãm công tác tiêu thụ hàng hoá Chất lợng sản phẩm hàng hoácao không chỉ làm tăng khối lợng tiêu thụ mà còn có thể nâng giá bán tạo điềukiện tăng doanh thu Việc đảm bảo chất lợng sẽ làm tăng đợc lòng tin của kháchhàng đối với DN, là uy tín của DN trên thị trờng Để đảm bảo hàng hoá có chất l-ợng cao thì ngay từ khâu lựa chọn nguồn hàng DN đã phải thận trọng tìm nhữngnguồn hàng có uy tín, thoả mãn nhu cầu ngời tiêu dùng về mọi mặt Sau đó làcông tác lu trữ bảo quản, đóng gói phải đợc thực hiện tốt Đó là trách nhiệm củacác cán bộ quản lý trong đó có cả bộ phận kế toán.Trong kinh doanh hiện nay các
DN thờng đa ra thị trờng nhiều sản phẩm hàng hoa khác nhau làm đa dạng hànghoá tiêu thụ, tăng doanh thu cho DN Kết cấu sản phẩm phù hợp đa ra tiêu thụ cũng
ảnh hởng tới lợi nhuận của DN
Trang 9Công tác tổ chức bán hàng của DN cũng là một nhân tố thúc đẩy quá trìnhtiêu thụ Một DN nếu áp dụng tổng hợp nhiều hình thức bán nh : Bán buôn, bán
lẻ, bán đại lý… tất yếu sẽ bán đợc nhiều hàng hoá hơn Trong cơ chế kinh doanhhiện nay thì công tác Marketing, quảng cáo, chào hàng, giới thiệu sản phẩm, thái
độ phục vụ khách hàng cũng là những nhân tố ảnh hởng đến việc tiêu thụ sảnphẩm của DN, vì vậy DN phải tìm mọi biện pháp để thúc đẩy các công tác đó
I.1.1.3.2 ảnh hởng của giá vốn hàng bán đến kết quả kinh doanh của DN.
Trong DN giá vốn hàng bán ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, nótác động ngợc chiều đến kết quả kinh doanh Để tăng kết quả kinh doanh của
DN đòi hỏi phải có những biện pháp đối với nhân tố này
Giá vốn hàng bán trong DN là giá mua – giá thoả thuận giữa DN với ngời bán,
nó phụ thuộc vào giá cả thị trờng Vì vậy DN khó có thể đa ra những giá mua,giá bán theo ý chủ quan của mình ở đây việc giảm giá vốn hàng bán chủ yếu đ-
ợc thực hiện bằng cách : phải có công tác thu mua hàng tận nơi sản xuất khôngqua nhiều cầu trung gian, môi giới, phải có quan hệ tốt với ngời cung cấp tạo đợc
uy tín với họ để họ cung cấp hàng hoá cho DN một cách đều đặn kịp thời và đảmbảo cả về số lợng, chất lợng
I.1.1.3.3 ảnh hởng của nhân tố chi phí bán hàng và chi phí QLDN
Thực chất ảnh hởng của nhân tố này giống với ảnh hởng của nhân tố giávốn hàng bán, xét về cả mức độ cũng nh tính chất của nó Tuy nhiên chi phí bánhàng và chi phí quản lý DN là tác động của nhóm nhân tố chủ quan trong côngtác quản lý của DN, vì vậy đòi hỏi các DN phải biết tiết kiệm đến mức tối đa cáckhoản chi phí trong quá trình hàng hoá đợc mua vào và tiêu thụ trên thị trờng
Đây là yếu tố có thể coi là đặc trng của mỗi DN để nâng cao lợi nhuận của DN,
nó là yếu tố để DN cạnh tranh với các DN khác trên thị trờng
Trang 10I.1.1.4 Các biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh.
Mục tiêu nâng cao kết quả kinh doanh luôn là hớng phấn đấu của DN Kếtquả kinh doanh là một nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của một
DN Vì vậy để đạt đợc mức lợi nhuận cao thì đòi hỏi các DN phải thực hiện tốtmột số biện pháp sau :
I.1.1.4.1 Nâng cao doanh thu bán hàng.
Nâng cao doanh thu bán hàng là mục tiêu hàng đầu của mọi DN Để nâng cao
đợc doanh thu tiêu thụ đòi hỏi các DN thực hiện các biện pháp sau :
a.) Khai thác nguồn hàng và đẩy mạnh bán ra
Để đáp ứng nhu cầu khách hàng và tiêu thụ hàng hoá một cách hiệu quả,
DN phải tổ chức thu mua hàng hoá nhanh chóng, giảm chi phí một cách tối đa,giá cả thấp, mua tận gốc và lựa chọn nguồn hàng ổn định
Đối với DNTM nguồn hàng có vai trò quan trọng, muốn khai thác tốt nguồnhàng thì phải nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu nhu cầu ngời tiêu dùng, từ đó mới
tổ chức đặt hàng, thu mua, gia công chế biến tiếp nhận những mặt hàng kinhdoanh tạo nguồn hàng phong phú, ổn định Nếu khai thác đợc nguồn hàng tốt sẽgiảm chi phí thu mua một cách thấp nhất từ đó sẽ làm tăng kết quả kinh doanhcủa DN
Mặt khác, giá cả cũng là một yếu tố cơ bản ảnh hởng đến kết quả kinhdoanh của DN Do đó DN phải lựa chọn kinh doanh những mặt hàng có giá cảphù hợp với nhu cầu của ngời tiêu dùng nhằm mục đích bán đợc hàng hoá vớikhối lợng lớn để tăng doanh thu
Ngoài ra DN cũng cần phải có những biện pháp đẩy mạnh bán ra nh côngtác Marketing, các biện pháp khen thởng, khuyến khích ngời bán hàng, ngời muahàng
b) Tăng khối l ợng, chất l ợng sản phẩm tiêu thụ .
Nếu các điều kiện khác không có gì biến động thì khối lợng sản phẩm tiêuthụ ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của DN
Tuy khối lợng và chất lợng sản phẩm tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố
nh : Trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tay nghề công nhân, qui mô sảnxuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thị trờng… Để thực hiện tốt phơng hớngnày thì DNTM kết hợp cùng DNSX đa ra định hớng :
- Mở rộng mặt hàng kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm
- Thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá
Trang 11I.1.1.4.2 Tiết kiệm chi phí kinh doanh.
Hạ thấp chi phí kinh doanh gắn liền với nguyên tắc tiết kiệm nhng không cónghĩa là cắt xén những khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tiêu thụhàng hoá Vì vậy việc hạ thấp chi phí cần có tính toàn diện, ngoài việc hạ thấpchi phí thơng mại thì phải hạ thấp chi phí kinh doanh của xã hội và đảm bảo chấtlợng hàng hoá cho ngời tiêu dùng Các biện pháp nhằm hạ thấp chi phí kinhdoanh phải gắn liền với tăng lu chuyển hàng hóa, phân bổ tiêu thụ, tổ chức luchuyển hàng hoá hợp lý… để tăng kết quả kinh doanh của DN
Ngoài ra để tiết kiệm chi phí kinh doanh, DN phải kết hợp giữa việc vậndụng qui luật giá trị, đòn bẩy kinh tế với việc khuyến khích động viên mọi ngời,mọi bộ phận trong doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và giám sát chi phí
Ngoài việc hạ thấp chi phí việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DNTM
là một yêu cầu cần thiết, nhất là trong điều kiện nền kinh tế đang cần có vốn.Việc sử dụng vốn có hiệu quả chính là tổ chức tốt quá trình vận động lu chuyểnhàng hoá, vòng quay vốn càng nhanh là cơ sở cho việc mở rộng lu chuyển, rútngắn thời gian lu thông hàng hoá trong xã hội Các DN cần phải nâng cao hiệuquả sử dụng vốn bằng cách : Bố trí hợp lý cơ cấu tài sản trong DN, tăng năngsuất lao động, đánh giá TSCĐ theo giá thị trờng, xử lý các tài sản thừa, các tàisản hết thời gian sử dụng để tránh tình trạng vốn cố định bị nhàn rỗi không đavào sử dụng trong khi vẫn phải tính khấu hao
Bên cạnh các biện pháp tăng kết quả kinh doanh kể trên còn một số biệnpháp khác nh : Nắm chắc các nghiệp vụ thanh toán tiền tệ để tránh tình trạngngừng sản xuất kinh doanh gây ra những khoản thiệt hại làm giảm kết quả kinhdoanh của DN
I.1.2 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận.
I.1.2.1 Khái niệm lợi nhuận.
Lợi nhuận trớc thuế :
Lợi nhuận trớc thuế của DN bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (bánhàng), lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thờng.Lợi nhuận trớc thuế từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổngdoanh thu tiêu thụ sản phẩm , hàng hoá, dich vụ và chi phí hoạt động kinhdoanh
Lợi nhuận trớc thuế từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Trang 12Lợi nhụân trớc thuế từ hoạt động bất thờng là chênh lệch giữa doanh thuhoạt động bất thờng và chi phí hoạt động bất thờng.
Lợi nhuận trớc thuế từ các hoạt động là tổng lợi nhuận trớc thuế của doanhnghiệp Lợi nhuận trớc thuế là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế (thu nhập sau thuế) của doanh nghiệp :
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trớc thuế và thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trớc thuế – Thuế TNDN
Trong đó : Thuế TNDN là thuế tính trên lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp,thuế suất đợc quy định theo thuế suất tỷ lệ cố định căn cứ vào ngành nghề kinhdoanh
Thuế TNDN =Lợi nhuận trớc thuế x Thuế suất thuế TNDN.
Thu nhập trớc thuế = Doanh thu – Chi phí
Trang 13I.1.2.2 ý nghĩa và tác dụng của việc phân phối lợi nhuận
Sau một quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, DN thu đợc một khoản lợi
nhuận nhất định và phải tiến hành phân phối lợi nhuận đó Tuỳ thuộc vào chế độNhà nớc qui định trong từng thời kỳ, qui định quản lý tài chính của từng doanhnghiệp mà lợi nhuận của DN đợc phân chia theo các nội dung khác nhau
Phân phối lợi nhuận là việc giải quyết hàng loạt các mối quan hệ giữa tíchluỹ và tiêu dùng, giữa Nhà nớc, DN và tập thể ngời lao động Việc phân phối lợiích kinh tế đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh pháttriển, sẽ tạo cho DN có điều kiện tiếp tục công việc kinh doanh của mình
Về phía nhà nớc : Việc phân phối lợi nhuận một cách thống nhất, khoa họcgiữa các doanh nghiệp sẽ giúp cho Nhà nớc đảm bảo đợc nguồn thu ngân sách vàcông bằng cho các DN…
Về phía ngời lao động : Nếu các DN xác định chính xác phần lợi nhuận củamình và thực hiện đúng chính sách nhà nớc đã đề ra thì quyền lợi của ngời lao
động đợc đảm bảo và từ đó khuyến khích đợc ngời lao động nhiệt tình tham gialao động sản xuất góp phần xây dựng DN mình ngày một phát triển
Cơ sở để phân phối lợi nhuận : Lợi nhuận của DN đợc xác định hàngtháng, hàng quí nhng chỉ đợc xác định duyệt chính thức khi kết thúc niên độ kếtoán năm dơng lịch Nhng để đảm bảo cho việc thực hiện các mục đích trongnăm phải căn cứ vào kế hoạch tiến hành tạm phân phối theo tỷ lệ qui định củaNhà nớc
I.1.2.3 Nội dung và nguyên tắc của việc phân phối lợi nhuận
*) Nội dung:
Theo chế độ tài chính hiện hành (thông t số 64/1999 TT-BTC ngày
07/06/1999 của Bộ Tài Chính) lợi nhuận thực hiện của DNNN sau khi nộp thuếthu nhập DN đợc phân phối theo trình tự sau :
1) Bù khoản lỗ năm trớc không đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế
2) Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc theo qui định hiện hành(Từ năm 2002 các DNNN không phải nộp tiền thu sử dụng vốn mà để lại
DN để bổ sung quỹ đầu t phát triển.)
3) Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nớc nh : Vi phạm luật thuế, luật giaothông, luật môi trờng, luật Thơng Mại và qui chế hành chính… sau khi đãtrừ tiền bồi thờng tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có)
Trang 144) Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhng không đợc tính vào chi phí hợp
lý khi xác định thu nhập chịu thuế
5) Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếucó)
6) Phần còn lại sau khi trừ đi các khoản (1,2,3,4,5) đợc phân phối nh sau :6.1 Trích 10% vào quĩ dự phòng tài chính Khi số d của quĩ này bằng25% vốn điều lệ của DN thì không trích nữa
6.2 Trích tối thiểu 50% vào quĩ đầu t phát triển
6.3 Trích 5% vào quĩ dự phòng trợ cấp mất việc Khi số d quĩ này đạt 6tháng lơng thực hiện của DN thì không trích nữa
6.4 Đối với một số ngành đặc thù (nh ngân hàng thơng mại, bảo hiểm…)
mà pháp luật qui định phải trích lập các quĩ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuếthì DN trích lập theo các qui định đó
6.5 Chia lãi cổ phần trong trờng hợp phát hành cổ phiếu
6.6 Lợi nhuận còn lại sau khi trích các quĩ (6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5) đợctrích lập quĩ khen thởng và quĩ phúc lợi, mức trích tối đa cho cả 2 quĩ căn
cứ vào tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nớc nh sau :
a) Ba tháng lơng thực hiện cho các trờng hợp :
- DN có tỷ suất lợi nhuận nói trên bằng hoặc cao hơn năm trớc
- DN đầu t đổi mới công nghệ, đầu t mở rộng kinh doanh đang trong thờigian đợc miễn thuế thu nhập DN theo luật khuyến khích đầu t trong nớc nếu
có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn năm trớc khi đầu t
b) Hai tháng lơng thực hiện, nếu tỷ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn nămtrớc
Hội đồng quản trị hoặc giám đốc sau khi lấy ý kiến tham gia của ban chấphành công đoàn quyết định tỷ lệ phân chia số tiền vào mỗi quĩ Sau khi trích đủquĩ khen thởng, quĩ phúc lợi theo mức qui định trên thì bổ sung toàn bộ số lợinhuận còn lại vào quĩ đầu t phát triển
Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quí về số lợi nhuận thực hiện, DN kêkhai và nộp thuế thu nhập DN theo luật định, lợi nhuận còn lại tạm đợc tríchvào các quĩ qui định ở trên, nhng số tạm trích vào các quĩ không vợt quá 70%tổng lợi nhuận sau thuế của quĩ đó
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc xác định chính xác sau khiquyết toán, báo cáo tài chính năm của DN đợc công nhận Nhng để đảm bảo có
Trang 15thể sử dụng kịp thời kết quả kinh doanh của DN cho các mục đích thì hàng kỳ
DN tạm phân phối lợi nhuận tài chính theo nguyên tắc không đợc phân phối sửdụng quá số kết quả thực tế trong kỳ hạch toán
*) Nguyên tắc phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận của DN trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đợc xác
định hàng tháng, hàng quí nhng chỉ đợc xét duyệt công nhận khi quyết toán năm
đợc duyệt
Do đó, để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc, nguồn thu của cácbên tham gia liên doanh và ngời lao động đồng thời trích lập các quĩ, việc phânphối lợi nhuận đợc tiến hành theo hai bớc :
Bớc 1 : Tạm phân phối lợi nhuận theo kế hoạch đợc tiến hành hàng tháng, quí.
Số tạm phân phối không đợc vợt quá số lợi nhuận trong kỳ
Bớc 2 : Đầu năm sau kết chuyển lợi nhuận cha phân phối năm nay sang lợi
nhuận cha phân phối năm trớc
Bớc 3 : Sang đầu năm sau, khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt xác định số lợi
nhuận đợc phân phối chính thức kế toán tiến hành điều chỉnh số đã phân phốitheo số đợc duyệt
Trong quá trình phân phối thu nhập của DN, thuế thu nhập doanh nghiệp
đ-ợc tính nh sau :
Thuế thu nhập DN : Là một loại thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinhdoanh phát triển và động viên một phần thu nhập vào NSNN đảm bảo sự đónggóp công bằng, hợp lý giữa các cá nhân tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ cóthu nhập
Căn cứ để tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế và thuế suất Thu nhậpchịu thuế bao gồm các thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong
và ngoài nớc, thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập hoạt động bất thờng
Để xác định thuế thu nhập phải nộp ta xác định tổng thu nhập chịu thuế theocông thức :
Tổng thuế Tổng thu để Chi Thu nhập
thu nhập = tính thu nhập - phí + chịu thuế
chịu thuế chịu thuế hợp lý khác
Từ đó xác định số thuế thu nhập phải nộp trong năm :
Thuế Tổng Thuế
thu nhập = thu nhập x suất
Trang 16phải nộp chịu thuế
I.2 yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán kết quả kinh
I.2.1 Yêu cầu quản lý.
I.2.1.1 Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế vô cùng quan trọng trong mỗi DN
Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạt đợc Điều đó chothấy DN phải quản lý kết quả kinh doanh sao cho phù hợp và mang lại hiệu quảkinh tế cao nhất
Việc quản lý tốt kết quả kinh doanh không phải là một công việc đơn giản,
đòi hỏi kế toán phải tham gia tổ chức quản lý kết quả kinh doanh một cách thậtchặt chẽ và khoa học
Muốn công tác quản lý kết quả kinh doanh đạt kết quả cao trớc hết ta phảiquản lý tốt doanh thu và chi phí
Quản lý có hiệu quả doanh thu bán hàng và các khoản thu nhập khác đòihỏi kế toán phải thờng xuyên theo dõi và phản ánh một cách kịp thời các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bằng cách tổ chức theo dõi hạchtoán trên sổ sách một cách hợp lý và khoa học Kế toán phản ánh đích thực cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đó giúp cho các nhà quản lý có thể nắm đợc bản chấttừng nghiệp vụ kinh tế Việc sử dụng đúng đắn các chứng từ cũng rất cần thiết,bởi vì chứng từ là cơ sở pháp lý của mọi nghiệp vụ kinh tế và nh hiện nay ápdụng luật thuế GTGT thì việc đó càng trở nên cần thiết, việc thực hiện đúng qui
định gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp Chẳng hạn khi xuất bán một lô hànghoá mà không phản ánh lên hoá đơn thì lô hàng đó coi nh không có doanh thu,hoặc hiện nay nếu khi lập hoá đơn mà không ghi một cách chi tiết giá bán chathuế, thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán thì khi thuế doanh nghiệp chịu tínhthuế là giá ngời mua phải thanh toán Đồng thời đơn vị mua hàng hoá không đợckhấu trừ thuế đầu vào Từ đó ta thấy đợc tầm quan trọng của việc sử dụng cácchứng từ hoá đơn vào việc quản lý Việc quản lý doanh thu có hiệu quả, đầy đủ,chính xác là quản lý tốt đợc kết quả kinh doanh
Quản lý tốt chi phí kinh doanh phát sinh trong doanh nghiệp cũng là một yêucầu cần thiết, phải quản lý thật chặt chẽ các chi phí phát sinh trong doanhnghiệp Khi chi phải có sự cân nhắc kỹ Việc hạ thấp chi phí, giảm tỷ suất chi phí
Trang 17để tăng kết quả kinh doanh là mục tiêu của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào
có tỷ suất chi phí thấp thì chứng tỏ doanh nghiệp đó quản lý tốt chi phí
Trong các loại chi phí thì chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quan trọng.Nếu chi phí này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Kế toán
là một công cụ quan trọng trong việc quản lý chi phí, kế toán luôn phải tìm racho doanh nghiệp một tỷ lệ chi phí thấp phù hợp, có nh vậy mới ngăn chặn đợctình trạng lãng phí chi tiêu bất hợp lý Các chi phí phát sinh phải đợc phản ánh
đúng đủ, kịp thời vào sổ sách chứng từ kế toán, tránh tình trạng thâm hụt chi tiêukhông có cơ sở
Trong việc quản lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì việc quản lý tốtkết quả kinh doanh ở các đơn vị bộ phận cũng góp phần không nhỏ vào việc hạthấp chi phí, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
I.2.1.2 Yêu cầu quản lý phân phối lợi nhuận
Sau khi xác định và quản lý tốt kết quả kinh doanh thì yêu cầu đặt ra là phảiphân phối lợi nhuận đó nh thế nào cho hợp lý, phục vụ cho mục đích kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì vậy yêu cầu quản lý phân phối lợi nhuận là rất cần thiết.Ngoài việc phân phối lợi nhuận theo chế độ kế toán, cùng cán bộ quản lý doanhnghiệp phải biết sử dụng lợi nhuận đó nh thế nào để thu đợc hiệu quả cao nhấttuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
Nh vậy việc quản lý kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận cho cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp Thơng Mại nói riêng là rất cần thiết
Nó góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp và ngày càng khẳng định vai trò, vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng
I.2.2 Nhiệm vụ kế toán KQKD và phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp.
I.2.2.1 yêu cầu đối với kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
Kế toán nói chung và đặc biệt là kế toán quản trị nói riêng phải lờng trớc
đ-ợc mức độ ảnh hởng của doanh thu đến kết quả kinh doanh cũng nh sự biến độngcủa doanh thu trong kỳ hạch toán Khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến doanh thu, kế toán phải xử lý, phản ánh doanh thu trên chứng từ, tàikhoản, sổ kế toán một cách kịp thời, khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của DN mình với mục tiêu cuối cùng là phản ánh chính xác doanhthu có lợi cho DN mình nhất
Trang 18Muốn có kết quả chính xác ngoài việc phản ánh doanh thu chính xác, kịpthời, đầy đủ kế toán phải phản ánh tính toán chính xác giá bán của hàng hoá, giábán đợc thể hiện trên hoá đơn một cách kịp thời, chính xác, việc khai thác nguồnhàng và đẩy mạnh bán ra.
Kế toán phải nắm đợc tình hình chi phí bán hàng trong DN để xử lý các chiphí bán hàng làm thay đổi lợi nhuận của DN Còn đối với chi phí quản lý DN th-ờng phát sinh lớn và khó kiểm soát, vì vậy đòi hỏi kế toán phải theo dõi chặt chẽcác chi phí này tránh tình trạng ghi không đúng thực tế, vợt quá giới hạn chophép Nh vậy với vai trò quan trọng của mình kế toán luôn tìm cách hạn chế đếnmức tối đa các khoản chi phí không cần thiết
Kế toán phải biết kết hợp với giám đốc và các phòng ban lập dự toán chiphí ngắn hạn căn cứ vào kế hoạch tài chính quí, năm để lập chi phí bán hàng, chiphí quản lý DN hàng tháng, hàng quí kế hoạch sau đó thì phân cấp chi phí quản
lý kinh doanh thờng xuyên hoặc định kỳ tiến hành kiểm tra đối với chi phí kinhdoanh đặc biệt là những khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn Kế toán khi nắm bắt
đợc các khoản chi phí phát sinh không đúng mục đích, yêu cầu của DN thì phải
xử lý loại bỏ, không hạch toán vào chi phí, định khoản hạch toán chi phí vào sổsách của DN sao cho có lợi cho DN nhất, gia sức hạn chế những khoản chi phígây ảnh hởng tới lợi nhuận của DN Có nh vậy DN mới có thể hạ thấp đợc chiphí kinh doanh theo hớng tích cực, hợp lý
Kế toán có vai trò giúp lãnh đạo DN tính toán đa ra phơng hớng biện pháp
sử dụng vốn có hiệu quả nhất giúp cho DN ngày càng phát triển
Vì vậy, hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế ởdoanh nghiệp, vai trò đó đợc xác định từ thực tế hoạt động quản lý và bản chấtcủa hạch toán kế toán Tất cả các thông tin xuất hiện trong quản lý kinh doanh
đều đợc nhận biết thông qua hệ thống kế toán ở DN Kế toán có nhiệm vụ xử lý
và cung cấp thông tin cho lãnh đạo DN để phục vụ công tác quản lý Từ đó lãnh
đạo DN mới điều hành và quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cáchtốt nhất nhằm đem lại hiệu quả cao nhất tăng thu nhập cho DN, giúp cho DNphát triển và đứng vững trên thơng trờng
I.2.2.2 Nhiệm vụ kế toán KQKD và phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp Thơng Mại, bộ phận kế toán có chức năng giám sáttoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, theo dõi việc sử dụng và bảo quản sảnxuất kinh doanh của DN Từ đó ta có thể xác định đợc nhiệm vụ của kế toán :
Trang 19Ghi chép tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình lu chuyển sử dụngcác tài sản vật t tiền vốn, các quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN.
Thông qua việc ghi chép, phản ánh để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc gìn giữ và sử dụngcác loại vật t tiền vốn kinh phí, phát hiện ngăn ngừa kịp thời các hành động tham ô,lãng phí, vi phạm chính sách chế độ kỷ luật kinh tế tài chính của Nhà nớc
Cung cấp tài liệu, số liệu phục vụ tiến hành quản lý hoạt động sản xuấtkinh doanh, kiểm tra phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ cho công táclập và theo dõi thực hiện kế hoạch, công tác thống kê và thông tin kinh tế
Xuất phát từ đặc điểm riêng của hoạt động kế toán kết quả kinh doanh vàphân phối lợi nhuận ta rút ra đợc nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ này nh sau :
+ Xác định chính xác kịp thời các khoản thu nhập của DN theo qui định củaNhà nớc
+ Tổ chức hạch toán chi tiết theo từng khoản thu nhập đảm bảo đánh giá
đúng đắn hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN
+ Tính toán xác định việc phân chia lợi nhuận kinh doanh rõ ràng theo cácnguyên tắc của chế độ kế toán, xác định phản ánh đúng, đủ nghĩa vụ với ngânsách Nhà nớc và đảm bảo lợi ích của DN và lợi ích của ngời lao động
+ Phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ trong quá trình tạm phân phối lợinhuận của DN
I.3 Tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân
phối lợi nhuận
I.3.1 Kế toán kết quả kinh doanh.
I.3.1.1 Kế toán kết quả hoạt động bán hàng.
I.3.1.1.1.Chứng từ sử dụng.
Chứng từ là cơ sở ban đầu để tổ chức hạch toán chính xác về mặt thông tin
và kiểm soát việc chấp hành kỷ luật tài chính trong DN
Chứng từ sử dụng trong trờng hợp này bao gồm :
- Các loại hoá đơn : bán hàng, GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi tiền
- Biên bản giao nhận tài sản
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
Trang 20- Các chứng từ tự lập.
- Các chứng từ, giấy báo của bên tổ chức liên doanh
- Các biên bản xử lý về thu nhập vào chi phí hoạt động bất thờng của DN
- Các chứng từ thu chi do nhợng bán, thanh lý TSCĐ
I.3.1.1.2 Tài khoản sử dụng
a) Tài khoản 911:“ Xác định kết quả”
Tài khoản này dùng để cuối kỳ tập hợp chi phí và thu nhập của các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong DN và tính kết quả đó
Kết cấu của TK 911 :
+ Bên Nợ : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý DN, chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác Số lãi trớc thuế củacác hoạt động sx kinh doanh và các hoạt động khác
+ Bên Có : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, thu nhập hoạt động tàichính, thu nhập hoạt động khác Số lỗ của các hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp hai :
- Tài khoản 4211 “ Lợi nhuận năm trớc “
- Tài khoản 4212 “ Lợi nhuận năm nay “
c) Các tài khoản khác liên quan :
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- TK 641, TK 642 “Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN”
Trang 21I.3.1.1.3 Trình tự kế toán kết quả hoạt động bán hàng.
I.3.1.2 Kế toán kết quả hoạt động tài chính.
I.3.1.2.1.Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 911 “ Xác định kết quả “
- Tài khoản 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính “
- Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính ”
- Một số tài khoản liên quan
*) Kết cấu TK 515 :
- Bên Nợ : Số thuế GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có)
K/c doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911
- Bên Có : Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số d cuối kỳ
Trang 22*) Kết cấu TK 635 :
- Bên Nợ : Các khoản chi phí của hoạt động tài chính
Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu t ngắn hạn
Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Bên Có : Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗphát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài khoản này cuối kỳ không có số d
I.3.1.2.2 Trình tự hạch toán kế toán kết quả hoạt động tài chính
Các khoản lỗ do tài chính K/c thu nhập K/c lãi
hoạt động tài chính tài chính chênh lệch
TK 129,229 tỷ giá
giá đầu t ngắn hạn, bán bất động sản
Trang 23I.3.1.3 Kế toán kết quả hoạt động khác.
I.3.1.3.1 Tài khoản sử dụng
+ Bên Nợ : Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phơng pháp trực tiếp
đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophơng pháp trực tiếp
Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang Tài khoản 911+ Bên Có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số d cuối kỳ
*) Kết cấu TK 811 :
+Bên Nợ : Các khoản chi phí khác phát sinh
+ Bên Có : Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinhtrong kỳ vào Tài khoản 911
Tài khoản 811 không có số d cuối kỳ
Trang 24I.3.1.3.2 Trình tự hạch toán kế toán kết quả hoạt động khác
) Nếu theo hình thức Chứng Từ Ghi Sổ :
Căn cứ vào các chứng từ gốc để lập các chứng từ ghi sổ ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ Cái
Đồng thời mở các sổ chi tiết để phản ánh từng hoạt động
*) Nếu theo hình thức Nhật ký- Sổ cái :
Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc các nghiệp
vụ đều đợc phản ánh vào một quyển sổ duy nhất là Nhật ký –Sổ cái
*) Nếu theo hình thức Nhật ký chung :
Căn cứ các chứng từ gốc phản ánh vào một quyển sổ là nhật ký chung.TừNhật ký chung làm căn cứ để ghi vào sổ cái
Ngoài ra mở một số nhật ký chuyên dùng nh: Nhật ký thu tiền , Nhật ký chitiền, Nhật kỳ bán hàng , Nhật ký mua hàng
Trang 25- Nhật ký thu tiền: Phản ánh nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay Nhật ký thutiền chi tiết cho TK 111 và TK 112
- Nhật ký bán hàng: Phản ánh nghiệp vụ bán hàng chịu cho khách hàng ,tức
là đã ghi nhận DT nhng cha thu đợc tiền phải theo dõi KH thanh toán trêntài khoản 131
Cuối tháng cộng các sổ nhật ký chuyên dùng và lấy số liệu từ các Nhật kýchuyên dùng ghi vào Nhật ký chung hoặc ghi vào Sổ cái
Ngoài ra còn sử dụng các sổ kế toán chi tiết để theo dõi và phản ánh kế toánKQKD
I.3.2 Kế toán phân phối lợi nhuận.
I.3.2.1.Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận, kế toán DN sử dụng các tài khoảnsau :
- Tài khoản 421 “ Lợi nhuận cha phân phối “
( Kết cấu của tài khoản này đã xét ở phần b-I.3.1.1.2 )
Tài khoản này có 2 tài khoản cấp II
+ Tài khoản 4211 : “Lợi nhuận năm trớc”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình kết quả sản xuất kinh doanh,tình hình phân phối lợi nhuận và lợi nhuận cha phân phối của năm trớc
+ Tài khoản 4212 : “Lợi nhuận năm nay”
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình kết quả sản xuất kinh doanh,tình hình phân phối lợi nhuận và lợi nhuận cha phân phối của năm nay
Ngoài ra kế toán phân phối lợi nhuận còn sử dụng một số tài khoản liênquan nh :
- Tài khoản 111 : “Tiền mặt”
- Tài khoản 112 : “Tiền gửi ngân hàng”
- Tài khoản 3334 : “Thuế thu nhập DN”
- Tài khoản 411 : “Nguồn vốn kinh doanh”
- Tài khoản 414 : “Quỹ đầu t phát triển”
- Tài khoản 415 : “Quỹ dự phòng tài chính”
- Tài khoản 416 : “Quỹ trợ cấp mất việc làm”
Trang 26- Tài khoản 431 : “Quỹ khen thởng phúc lợi”
I.3.2.2 Trình tự kế toán phân phối lợi nhuận.
) Cuối kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanh : Kết chuyển từ các hoạt
động bán hàng, hoạt động tài chính, hoạt động khác về TK 911 để xác định kếtquả :
- Nếu hoạt động có lãi :
Nợ TK 911 : Chi tiết hoạt động
Có TK 4212 : Chi tiết hoạt động
- Nếu hoạt động bị lỗ :
Nợ TK 4212 : Chi tiết hoạt động
Có TK 911 : Chi tiết hoạt động
) Hàng kỳ nếu DN có lãi thì kế toán căn cứ vào số lãi tạm đợc phân phối kỳ
Trang 27 Sang đầu năm sau khi báo cáo quyết toán năm đợc duyệt, kế toán tiến hành
điều chỉnh theo số phân phối chính thức :
- Xác định số thuế thu nhập DN, số thu trên vốn phải nộp thêm nếu tạm nộpthiếu :
- Trờng hợp số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp thực tế, kế toán
điều chỉnh bằng bút toán sau :
+ Chuyển số đã nộp thừa sang TK 1388
) Trờng hợp DN áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ :
Phải từ chứng từ gốc sau đó hệ thống hoá thành các chứng từ ghi sổ và lập
đăng ký chứng từ ghi sổ
Cuối tháng lập các sổ Cái để theo dõi từng hoạt động phân phối lợi nhuận *) Trờng hợp DN áp dụng hình thức Nhật ký chung :
Trang 28Từ các chứng từ gốc, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thờigian vào Sổ Nhật ký chung Từ nhật ký chung làm căm cứ ghi vào Sổ Cái Lập Sổcái theo dõi toàn bộ các tài khoản phản ánh quỹ của DN đã đợc phân phối.
*) Trờng hợp DN áp dụng hình thức Nhật ký – Sổ cái :
điều đó doanh nghiệp phải lấy thu bù chi, ngoài thu nhập để bù đắp chi phí cònphải có lợi nhuận Hạch toán khoa học là nhân tố kích thích sự sáng tạo trongkinh doanh của doanh nghiệp, nó góp phần đem lại hiệu quả cao nhất cho doanhnghiệp
Kế toán là một môn khoa học về quản lý, là một bộ phận của hệ thống lýluận quản lý kinh tế tài chính đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng Vai trò của nó
đợc thể hiện nh sau :
Thứ nhất : Kế toán với chức năng của mình sẽ cung cấp đầy đủ toàn bộ cácthông tin về hoạt động kinh tế tài chính tại doanh nghiệp giúp cho các nhà quản
lý điều hành và giám sát các hoạt động kinh tế tài chính
Thứ hai : Kế toán phản ánh đầy đủ tài sản hiện có cũng nh sự vận động củatài sản ở đơn vị qua đó giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản
Thứ ba : Kế toán phản ánh đầy đủ các khoản chi phí bỏ ra trong quá trìnhsản xuất kinh doanh nhằm kiểm tra đợc việc thực hiện bù chi phí, có lãi trongkinh doanh cho doanh nghiệp
Thứ t : Kế toán phản ánh đợc cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn giúp choviệc kiểm tra giám sát tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn và tính chủ độngtrong kinh doanh
Trang 29Thứ năm : Kế toán phản ánh đợc kết quả của từng ngời lao động giúp choviệc khuyến khích lợi ích vật chất và xác định trách nhiệm vật chất, đôn đốc ngờilao động nâng cao năng suất lao động.
Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển thì kế toán ngày càng trở nênquan trọng vì vậy để nâng cao hơn vai trò của mình trong quản lý kinh tế đòi hỏiphải không ngừng hoàn thiện trong từng bộ phận kế toán là tất yếu đặc biệt là kếtoán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận
Để đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng phát triển của nền kinh tế, Đảng và Nhànớc ta đã ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 1141/TC/QĐngày 01/11/1995 và qua một số lần sửa đổi bổ sung hiện tại đợc áp dụng theothông t 100/1998/TT – BTC ra ngày 15/07/1998 Hệ thống kế toán mới đợc banhành đã đáp ứng yêu cầu quản lý trong giai đoạn hiện nay Tuy nhiên nó cũnggặp phải không ít những khó khăn, vớng mắc Đặc biệt là trong công tác kế toánxác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận luôn luôn có sự thay đổiràng buộc chặt chẽ với chế độ kế toán và cơ chế quản lý Nhà nớc Trên thực tế kếtoán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệphiện nay cũng còn nhiều nhợc điểm cần khắc phục Chẳng hạn nh việc lập chứng
từ kế toán cha đầy đủ, cha hợp lý, hợp lệ, ghi chép sổ sách không cập nhật, hiệntợng gian lận để ngoài sổ sách, các phơng pháp phân bổ chi phí không rõ ràng,không đúng chế độ, thiếu trung thực, kết quả xác định sai lệch để trốn thuế, phânphối không công bằng… Chính vì vậy việc hoàn thiện kế toán xác định kết quảkinh doanh và phân phối lợi nhuận là rất cần thiết và phải đợc các doanh nghiệp
đặc biệt quan tâm
I.4.2 Nội dung của việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
I.4.2.1 Hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu
Hạch toán ban đầu là việc theo dõi ghi chép hệ thống các hiện tợng kinh tế
trong quá trình kinh doanh của DN trên chứng từ làm cơ sở cho hạch toán tổnghợp và hạch toán chi tiết
Trong tất cả các doanh nghiệp thì vấn đề lợi nhuận luôn đợc đặt lên hàng
đầu, đối với các doanh nghiệp Thơng Mại thì tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đều phải đợc phản ánh để xác định lãi, lỗ Việc tổ chức công tác ban đầu ởcác bộ phận là rất quan trọng để thu nhận những thông tin cần thiết một cách kịp
Trang 30thời, chính xác cho các giai đoạn hạch toán tiếp theo Xuất phát từ đó công táchạch toán ban đầu rất quan trọng nên kế toán phải thực hiện những nội dung sau: Xuất phát từ những thông tin kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp kế toáncăn cứ vào hệ thống chứng từ ban đầu qui định của Bộ tài chính để lập danh mụccác chứng từ sử dụng trong hạch toán ban đầu đối với từng loại nghiệp vụ kinh tếphát sinh ở từng bộ phận Chẳng hạn nh các thông tin về doanh thu, chi phí, tìnhhình nộp NSNN… các thông tin này cung cấp số liệu cho xác định kết quả kinhdoanh và phân phối lợi nhuận.
Phân công cụ thể và qui định rõ trách nhiệm của từng ngời để ghi nhận thôngtin của từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ban đầu cho phù hợp Các bộ phận trong doanh nghiệp phải đợc hớng dẫn việc ghi chép ban đầu vàtrách nhiệm xây dựng các chơng trình luân chuyển chứng từ thích hợp với từngloại chứng từ ban đầu
Với nội dung của công tác hạch toán ban đầu và những thông tin kinh tếphát sinh trong kế toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận Kế toán phảixây dựng hệ thống chứng từ kế toán phản ánh những thông tin đó
Trong quá trình hạch toán kết quả và phân phối lợi nhuận thì chứng từ phải
đợc lập một cách hợp pháp hợp lệ, chứng từ đợc luân chuyển đúng trình tự, thờigian luân chuyển chứng từ nhanh chóng, số lợng chứng từ phải đợc tinh giảmmột cách tối đa để việc ghi chép vào sổ sách, quản lý lu trữ đợc nhanh chóng kịpthời
Phơng pháp chứng từ kế toán mới chỉ đáp ứng một phần yêu cầu quản lý,trong khi đó công tác kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanhnói riêng đòi hỏi những thông tin mang tính tổng hợp Với yêu cầu đó kế toánkhông chỉ dừng lại ở công tác hạch toán ban đầu mà phải tiến hành hạch toántổng hợp
Hạch toán tổng hợp là việc ghi chép, phản ánh giám đốc các nghiệp vụkinh tế phát sinh một cách tổng hợp trên cơ sở các chứng từ cung cấp từ khâuhạch toán ban đầu tạo ra các thông tin tổng hợp trong quá trình quản lý
I.4.2.2 Vận dụng hợp lý hệ thống tài khoản kế toán
Tổ chức hợp lý hệ thống tài khoản là khâu không thể thiếu trong quá trìnhhạch toán Tài khoản kế toán là hình thức biểu hiện của phơng thức tài khoản, đ-
ợc sử dụng để phản ánh, kiểm tra, giám sát từng đối tợng kế toán cụ thể trongdoanh nghiệp và đợc mở chi tiết theo đối tợng kế toán có nội dung riêng biệt Hệ
Trang 31thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đợc ban hành theo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ra ngày 1/11/1995 qua một số lần sửa đổi bổ sung, hiện nay đợc
áp dụng theo thông t số 70 – TT/BTC
Trên cơ sở các thông tin về doanh thu thuần, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp và các thông tin về phân phối lợi nhuận nh : Nộp thuế thu nhập,thu trên vốn, trích lập các quĩ xí nghiệp Kế toán kết quả kinh doanh và phânphối lợi nhuận phải nghiên cứu tổ chức vận dụng tài khoản kế toán để phản ánhcác thông tin trên thật khoa học
Việc tổ chức tài khoản kế toán và ghi chép trên tài khoản kế toán của kếtoán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận phải luôn đợc hoàn thiện hơn nữa
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có qui mô lớn và có nhiều chi nhánh, cửahàng đòi hỏi kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối kết quả bên cạnhviệc vận dụng đúng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán tài chính cần phải lậpthêm các tài khoản chi tiết theo từng đối tợng chi tiết, thu nhận kịp thời cácthông tin để đáp ứng yêu cầu quản lý về lợi nhuận của doanh nghiệp
I.4.2.3 Hoàn thiện về sổ sách kế toán
Trong quá trình hoạt động của đơn vị hoạt động kinh tế tài chính diễn ra rất
đa dạng, phong phú và đợc phản ánh đầy đủ kịp thời trung thực và chính xác vàocác bản chứng từ kế toán Tuy nhiên những thông tin trên các bản chứng từ chỉ làcác thông tin riêng biệt về từng hoạt động kinh tế tài chính trong doanh nghiệp,các thông tin này phải đợc phân loại và phản ánh một cách có hệ thống vào cáctài khoản kế toán trong sổ kế toán phù hợp
Sổ kế toán là những tờ sổ đợc xây dựng theo mẫu nhất định có liên quanchặt chẽ với nhau đợc sử dụng để ghi chép, hệ thống hoá các thông tin về cáchoạt động kinh tế tài chính trên cơ sở số liệu của các chứng từ kế toán theo đúngphơng pháp kế toán nhằm cung cấp thông tin có hệ thống, phục vụ công tác lãnh
đạo và quản lý các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị Vì vậy có thể nóirằng tổ chức khoa học, hợp lý hệ thống sổ sách kế toán là công việc quan trọngtrong công tác kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán xác định kết quảkinh doanh và phân phối lợi nhuận
Hiện nay việc áp dụng hệ thống sổ sách còn một số tồn tại cần quan tâm, sổsách là một hình thức biểu hiện của tài khoản kế toán Vì vậy đi đôi với việchoàn thiện tài khoản kế toán là việc hoàn thiện sổ sách kế toán Việc áp dụng các
sổ sách kế toán vào một số đơn vị còn rờm rà phức tạp, mở sổ và ghi chép sổ kế
Trang 32toán cha đúng với nguyên tắc và phơng pháp kế toán qui định, dẫn tới tình trạng
số liệu kế toán nhiều khi không đầy đủ chính xác hoặc thiếu trung thực Do đóyêu cầu hoàn thiện sổ sách kế toán phải đảm bảo mục đích :
Phải áp dụng hệ thống sổ đơn giản, gọn nhẹ, tiện lợi cho việc ghi chép, giảmbớt tới mức thấp nhất công việc ghi chép của kế toán nhng vẫn đảm bảo cungcấp thông tin đầy đủ về tất cả các mặt, đáp ứng yêu cầu quản lý
Phải tuỳ thuộc các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị cũng nh yêu cầutheo dõi chi tiết từng tài khoản mà mở thêm các sổ chi tiết để theo dõi chặt chẽ Ghi chép sổ sách phải kịp thời : Kế toán phải đảm bảo ghi chép vào sổ kếtoán toàn bộ các chứng từ phát sinh trong ngày theo đúng nguyên tắc và chế độ
đảm bảo cho chất lợng các chỉ tiêu báo cáo kế toán và các số liệu kinh tế khác Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận kế toáncần phải mở hệ thống sổ sách theo dõi thật khoa học đảm bảo cung cấp đ ợcnhững thông tin tổng hợp và chi tiết về các chỉ tiêu kinh tế nh : Doanh thu thuần,giá vốn hàng bán, chi phí quản lý DN, thu nhập và chi phí hoạt động tài chính,thu nhập và chi phí hoạt động bất thờng, chi phí khác, lợi nhuận gộp, thuế thunhập Đây là những thông tin cần thiết trong doanh nghiệp đòi hỏi kế toán phải
sử dụng các sổ sách một cách có hiệu quả
Việc vận dụng sổ sách kế toán tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và
đội ngũ cán bộ kế toán, tuỳ thuộc vào trang thiết bị kỹ thuật cho công tác quản lýtừng đơn vị mà kế toán áp dụng cách ghi sổ theo 1 trong 4 hình thức ghi sổ nh sau:
Các loại sổ kế toán thờng dùng :
Sổ kế toán tổng hợp gồm : Sổ nhật ký, sổ Cái và các sổ kế toán tổng hợp khác
Sổ kế toán chi tiết gồm : các sổ thẻ kế toán chi tiết
I.4.2.4 Hoàn thiện công tác lập báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là những báo cáo đợc lập dựa trên phơng pháp kế toántheo những chỉ tiêu tài chính phát sinh tại thời điểm hoặc thời kỳ nhất định Cácbáo cáo tài chính phải phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản đơn vị tạithời điểm tính kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong thời
Trang 33kỳ nhất định Đồng thời đợc giải trình giúp cho các đối tợng sử dụng thông tintài chính nhận biết đợc thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của
đơn vị để ra quyết định thích hợp
Theo chế độ kế toán hiện hành, hệ thống báo cáo gồm có :
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Thời hạn lập các báo cáo và gửi là do cơ quan Nhà nớc qui định, cụ thể :
Tất cả các DN độc lập có t cách pháp nhân đầy đủ đều phải lập và gửi BCTC
theo đúng quy định tại chế độ này
Các BCTC đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tình hình TC củaniên độ KT đó cho cơ quan quản lý của nhà nớc
BCTC của các DN hạch toán độc lập và hách toán phụ thuộc tổng công ty và
các DN hạch toán độc lập không nằm trong tổng công ty đợc gửi chậm nhất sau
20 ngày đối với báo cáo quý kể từ ngày kết thúc quý, và chậm nhất là sau 30ngày đối với báo cáo năm kể từ ngày kết thúc năm TC Đối với các tổng công tythời hạn lập và gửi BCTC chậm nhất là 90 ngày đối với báo cáo năm kể từ ngàykết thúc năm TC
Đối với các DN t nhân, các công ty hợp doanh thời hạn gửi BCTC năm chậmnhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm TC, còn đối với các công ty TNHH cáccông ty cổ phần các DN có vốn nớc ngoài,…thời hạn gửi BCTC chậm nhất là 90
kể từ ngày kết thúc năm TC
Trờng hợp các DN có năm TC kết thúc không vào ngày 31/12 hằng năm thìphải gửi BCTC quý 4 vào 31/12 trong đó phải có số luỹ kế đầu năm TC đến hếtngày 31/12
Đối với Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh phải lập vào ngàycuối cùng của quí, năm
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính lập vào thời điểm 31/12
Thời gian công bố công khai chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập và gửi báocáo tài chính Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh thì ngoài việc lập báocáo tài chính theo chế độ (tức là tổng hợp kết quả kinh doanh toàn công ty củatất cả các hoạt động trong doanh nghiệp) cần lập báo cáo kết quả kinh doanhtheo từng đối tợng chi tiết Việc lập báo cáo chi tiết về kết quả kinh doanh dựavào các sổ kế toán liên quan và tuỳ thuộc vào phân cấp quản lý tài chính - kếtoán của từng doanh nghiệp để lập cho phù hợp
Trang 34Báo cáo tài chính là một tài liệu quan trọng cung cấp các thông tin cần thiếtcho việc ra quyết định các phơng án tối u của doanh nghiệp, vì vậy công táchoàn thiện việc lập báo cáo tài chính là rất cần thiết.
I.4.3 ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế đắc lực, là
bộ phận không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp Tổ chức hợp lý và đúng
đắn việc hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận có ý nghĩa to lớn
đối với doanh nghiệp nói chung và DN thơng mại nói riêng
Tổ chức tốt công tác kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận sẽgiúp cho công tác kế toán đợc gọn nhẹ, bộ máy kế toán hài hoà chặt chẽ sẽ đảmbảo cho báo cáo kế toán chính xác nhanh chóng
Hạch toán kế toán KQKD chính xác kịp thời và phân phối lợi nhuận hợp
lý là khâu rất quan trọng nó phục vụ đắc lực cho công tác quản trị trong DN.Giúp cho các nhà quản trị trong DN có đợc cái nhìn chân thực về tình hình tàichính của DN mình, về khả năng cạnh tranh trên thị trờng Một DN thành côngtrên thơng trờng là một DN có thể quản lý tốt mọi hoạt động của DN mình, đa
ra các phơng án kinh doanh hợp lý và đảm bảo có thể thu đợc lợi nhuận
Thu đợc lợi nhuận cao là mục tiêu của DN nhng làm thế nào để có thểquản lý và sử dụng tốt lợi nhuận này cũng là một điều các DN phải quan tâm Vì nếu quản lý không tốt thì lợi nhuận thu đợc sẽ không đợc sử dụng vào mục
đích phục vụ hoạt động kinh doanh trong DN mà bị sử dụng một cách lãng phí,không đem lại hiệu quả kinh tế mong muốn Nh vậy công tác kế toán KQKD vàphân phối lợi nhuận là rất quan trọng
Việc hoàn thiện kế toán KQKD và phân phối lợi nhuận giúp cho các nhàquản lý nắm đợc những thông tin chính xác cụ thể về kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp mình, giúp cho việc xử lý về các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đợc nhanh chóng kịp thời để từ đó đề ra các biện pháp, kế hoạch tăng thunhập cho doanh nghiệp Tạo đợc lòng tin, uy tín cho bạn hàng và ngời lao độngtrong doanh nghiệp
Chơng IIThực trạng kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
tại công ty cổ phần thơng mại công nghệ Hoàng hoa
II.1 Khái quát về Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Công Nghệ
Hoàng Hoa
II.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Công Nghệ Hoàng Hoa.
Trang 35Công ty Cổ phần thơng mại công nghệ Hoàng Hoa đợc thành lập với đăng kýKinh doanh số 0103000003 ngày 25/02/2000 do Sở KĐầu t Hà Nội cấp.Công ty Cổ phần thơng mại công nghệ Hoàng Hoa là một tổ chức kinh tế có tcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập dới sự kiểm tra giám sát của các cơquan quản lý Nhà nớc TP Hà Nội.
Tên giao dịch trong nớc : Công ty Cp TM Công nghệ Hoàng Hoa
Tên giao dịch quốc tế : Hoang Hoa Trading Engineering Joint stock company Viết tắt là : Hoàng Hoa JSC
Trụ sở chính đặt tại : 527 Hoàng Hoa Thám, Công Vị, Ba Đình, Hà Nội
Tài khoản : 0011000253346 Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam
Là một đơn vị hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân đợc phát triển
trên bề dày của sự thành công và kinh nghiệm của Công ty Control Tecniques
Viet Nam và Trung tâm điện tử công suất và tin học – PEIC Hoàng Hoa
JSC là công ty có số lợng nhân viên không nhiều nên bộ máy bộ máy quản lý
t-ơng đối gọn nhẹ, đơn giản song lại rất hiệu quả Đứng đầu là Hội đồng quảntrị, Ban giám đốc Dới Ban giám đốc là các phòng ban giúp Ban giám đốc cụthể hoá các chức năng, nhiệm vụ của công ty
Hoàng Hoa JSC chuyên chuyển giao các thiết bị công nghệ cao cho cácnhà máy công nghiệp, trờng học, Viện nghiên cứu trong cả nớc, cùng với cácdịch vụ khoa học kỹ thuật có chất lợng cao
Hoàng Hoa JSC có quan hệ hợp tác rộng rãi với nhiều nhà sản xuất thiết bị
điện, điện tử và tin học nổi tiếng trên thế giới của Anh, Nhật, Mỹ, Châu
Âu nh: TOSHIBA, OMRON, SUMITOMO, EURTHERM, YASKAWA,FAIRFORD, NEWALL,
Công ty Hoàng Hoa đợc phép trực tiếp kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặthàng trong lĩnh vực Điện, Điện tử - Tin học, Tự động hoá, máy công cụ và cácthiết bị công nghiệp phục vụ các ngành kinh tế quốc dân, an ninh và quốc phòng.Mục đích chính của công ty là nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các thiết
bị, công nghệ hiên đại, nhằm phục vụ một cách tối u cho khách hàng dựa trên cơ
sở ích lợi của khách hàng, cũng nh của công ty vì sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh hết sức gay gắt và cạnh tranh
có tác động hai mặt tới sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào
Trang 36Hoàng Hoa JSC đã xác định đúng đắn hớng đi của mình Tuy là một doanhnghiệp trẻ nhng Hoàng Hoa JSC luôn cố gắng thích nghi và hoà nhập vào sự sôi
động của thị trờng trong nớc Sáu năm tuy không phải là dài nhng bằng sự cốgắng của mình Hoàng Hoa JSC đã tạo cho mình một vị thế khá vững chắc trênthị trờng
- Công ty tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật của các nớc tiên tiến để
áp dụng sản xuất, khai thác và nhập khẩu những thiết bị có công nghệ cao để ứngdụng vào sản xuất nâng cấp sửa chữa những thiết bị tự động hoá trong ngànhcông nghiệp Việt Nam theo qui định của Bộ Khoa học Công Nghệ Việt Nam
- Công ty tổ chức quản lý về công tác tài chính kế toán lu chuyển hàng
hoá và các hoạt động kinh doanh khác, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo
đúng chế độ tài chính hiện hành trên nguyên tắc đạt hiệu quả kinh tế và bảo toànvốn
II.1.2.2 Nhiệm vụ:
- T vấn chuyển giao công nghệ, đào tạo; Đại lý mua, đại lý bán, ký gửihàng hóa; sản xuất thiết bị, phần mềm chuyên dụng trong các lĩnh vực tự độnghóa, điện, điện tử và tin học, xuất nhập khẩu các mặt hàng trong lĩnh vực Điện,
Điện tử - Tin học, Tự động hoá, máy công cụ và các thiết bị công nghiệp phục vụcác ngành kinh tế quốc dân, an ninh và quốc phòng
- Lắp đặt, hiệu chỉnh các hệ thống thiết bị điện trong các ngành côngnghiệp
- Lắp ráp các dây chuyền tự động bằng các thiết bị tự động hoá
- Mở rộng liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài
n-ớc để hoàn thành mục tiêu hiện đại hoá, công nghiệp hoá của nn-ớc nhà
- Thực hiện các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nớc nh thuế GTGT, thuế thunhập doanh nghiệp, thực hiện khấu hao cơ bản theo quy định của Bộ Tài Chính,nộp bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên
Thực hiện đầy đủ cam kết đã ký với các tổ chức kinh tế trong và ngoài n
-ớc để đảm bảo uy tín của công ty trong xã hội
Trang 37Công ty đợc thành lập theo quy định của luật doanh nghiệp nhằm mục đíchphát triển kinh doanh, giải quyết việc làm và đời sống cho ngời lao động, đảmbảo nộp đầy đủ nghĩa vụ cho ngân sách Nhà nớc, tạo quỹ cho công ty nhằm mởrộng và phát triển kinh doanh.
II.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Công Nghệ Hoàng Hoa.
Với chức năng, nhiệm vụ chính là hoạt động trong lĩnh vực: Điện, Điện tử - Tinhọc, tự động hoá và cung cấp các chủng loại máy công cụ và công nghiệp theoyêu cầu của khách hàng Hoạt động của Công ty Hoàng Hoa rất đa dạng đợc thểhiện trong các lĩnh vực chính nh :
Sản xuất Các hệ thống đo lờng điều khiển trong công nghiệp
Thiết bị điện, điện tử Lắp ráp tủ điều khiển.
Chế tạo mạch điện tử chuyên dụng.
Phần mềm DCS, SCADA,PLC.
Kinh doanh Thiết bị giám sát phục vụ cho an ninh
Thiết bị điện tử chuyên dùng Thiết bị đo lờng, kiểm định, thí nghiệm, đào tạo của các nớc công nghiệp.
Thiết bị giáo dục - đào tạo.
Các chủng loại máy công cụ và thiết bị công nghiệp Các phụ từng và phụ kiện cho máy.
Nguyên vật liệu cho các ngành sản xuất.
Dịch vụ Giải pháp tổng thể trong lĩnh vực công nghiệp
Cung cấp giải pháp công nghệ thông tin
Mở khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề về công nghệ và thiết bị
tự động hoá, điều khiển, tin học cho các kỹ s chuyên nghành Bảo hành, bảo trì các hệ thống, thiết bị điện, điện tử và tự
động hoá trong công nghiệp và dân dụng.
Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiêm, năng động cùng các quan hệ chặt chẽvói các đối tác trong nớc cũng nh nớc ngoài, sản phẩm và dịch vụ do Công tyHoàng Hoa cung cấp rất đa dạng phục vụ nhiều lĩnh vực của các ngành côngnghiệp cũng nh tiêu dùng xuất khẩu
Trong quan hệ với khách hàng: thị trờng mà Hoàng Hoa JSC hớng tới là cáccơ sở công nghiệp, cơ quan ngành, các doanh nghiệp cũng nh thị trờng tiêu dùng
đang ngày càng phát triển nhằm cung cấp sản phẩm và dịch vụ trọn gói Qua
Trang 38nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp công nghệ và thiết bị cho nhiều
đơn vị trong cả nớc Công ty Hoàng Hoa JSC đã xây dựng đợc những mối quan
hệ bạn hàng tin cậy với nhiều hãng sản xuất có uy tín trên thế giới Qua đó cũngkhẳng định đợc chỗ đứng của Công ty trên thị trờng cũng nh tạo điều kiện chocán bộ kỹ thuật có điều kiện đợc bồi dỡng kỹ thuật, đạo tạo chuyên sâu bởi cácchuyên gia kỹ thuật của Nhà sản xuất
STT Tên hãng và nớc sản xuất Chủng loại thiết bị cung cấp
một chiều; Động cơ điện xoay chiều, một chiều
2 OMRON – Nhật Thiết bị công nghệ: Sensor, PLC,
điều khiển nhiệt độ, áp suất
một chiều; Động cơ điện xoay chiều, một chiều Hộp giảm tốc.
một chiều; Động cơ điện xoay chiều, một chiều
6 CONTROL TECHNIQUE - Anh Bộ điều khiển động cơ xoay chiều,
một chiều; Động cơ điện xoay chiều, một chiều
7 LIERBET - Mỹ Nguồn chuyên dụng: UPS, ổn áp,
nguồn tần số
Thyistor, Diot, Vaisto, IC
một chiều; Động cơ điện xoay chiều, một chiều
11 JINHWA MACHINERY - Hàn Quốc Máy phun ép nhựa
12 HANKOOK - Hàn Quốc Máy phay, trung tâm gia công
13 DOOSAN - Hàn Quốc Tiện, phay, trung tâm gia công
14 EASTAR MACHINE TOOLS - Đài Loan Máy công cụ các loại
15 TURRET MACHINERY INDUSTRY - Đài
16 MEAN _ SOON MACHINERY WORKS -
Sau gần 6 năm hoạt động, Công ty Cổ Phần Thơng Mại Công Nghệ HoàngHoa đã cố gắng hoà nhập với thị truờng kinh doanh sôi động, cạnh tranh khốcliệt và kết quả là Hoàng Hoa JSC đã trở thành một Công ty có uy tín trên thị tr-ờng trong và ngoài nớc
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế những năm gần đây của Công ty cổ phần th
ơng mại công nghệ Hoàng Hoa
Sau 6 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp công nghệ và thiết bị cho
nhiều đơn vị trong cả nớc Với cơ cấu tổ chức gọn, hiệu qủa, doanh thu và lợi
Trang 39nhuận của Hoang Hoa JSC đã liên tục tăng đều qua các năm Năm 2005 doanhthu của Hoàng Hoa JSC đạt đợc hơn 8 tỷ đồng và tổng lợi nhuận trớc thuế là 146
077 393 VNĐ Tổng tài sản hiện có của của Hoàng Hoa JSC là trên 7 Tỷ đồng Dới đây là tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tình hình tàichính năm 2005 của Hoàng Hoa JSC :
Biểu 2.1 : Tóm tắt tài sản của Hoàng Hoa JSC :
II-Doanh thu trong năm 2005
III-Tín dụng và hợp đồng:
1- Tên và địa chỉ ngân hàng thơng mại cung cấp tín dụng:
Ngân hàng Ngoại Thơng Việt nam- TW
196 Trần Quang Khải, Ba Đình, HN
2- Tổng số tiền tín dụng : 360.000.000 VNĐ
3- Danh mục các hợp đồng đang tiến hành
Biểu 2.2 : Danh mục hợp đồng
đồng
Ngày hoàn thành Tổng số Phần
đã
thực hiện
Trang 40Việc quản lý và định hớng kinh doanh có hiệu quả là là yếu tố quan trọng hàng
đầu quyết định đến thành công của một doanh nghiệp
Biểu 2 3 : Tình hình SXKD của Hoàng Hoa JSC trong những năm qua:
1 Doanh thu thuần 6.242.209.061 7.874.810.785 8.197.425.131 126,15 131,32
2 Lợi nhuận trớc thuế 71.661.563 97.063.867 146.077.393 135,45 201,82
Công ty cũng coi trọng việc nghiên cứu nhu cầu của thị trờng, chiến lợc vàchính sách xâm nhập vào thị trờng bằng mọi cách để mở rộng thị trờng tiêu thụ.Hiện nay, công ty đã dần chiếm lĩnh đợc lòng tin của khách hàng, thể hiện bằngviệc gia tăng thị phần và sản lợng tiêu thụ của Công ty Ngoài trụ sở chính là ởphố Hoàng Hoa Thám, công ty còn có phòng trng bày sản phẩm ở Trần KhắcTrân và Chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh
II.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Công Nghệ Hoàng Hoa.
Từ chức năng, nhiệm vụ đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cũng
nh nhu cầu thực tiễn của thị trờng có nhiều biến động và sự cạnh tranh Đòi hỏicông ty phải có bộ máy tổ chức kinh doanh phù hợp, đảm bảo tham mu cho lãnh
đạo công ty trên các mặt công tác, quản lý lao động, tình hình tải sản của Công
ty, để từ đó đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, đảm bảo sự bình ổn vàphát triển cho Công ty
Hoàng Hoa JSC là công ty có số lợng nhân viên không nhiều( 22 lao
động) nên bộ máy quản lý tơng đối gọn nhẹ, đơn giản song lại tỏ ra rất hiệuquả:
+ Ban lãnh đạo: