1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này

31 473 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này
Tác giả Nguyễn Xuân Tuấn, Nguyễn Thị Minh Hiếu, Nguyễn Thị Duyên
Người hướng dẫn TS. Đặng Anh Tuấn
Trường học Học viện Tài chính - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 475,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận tài chính ngân hàng và sự phát triển: Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN ĐÀO TẠO SA U ĐẠ I HỌC

KHOA KINH TẾ TÀ I CHÍNH NGÂ N HÀ NG

BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC:

TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN

Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank Phân tích khó k hăn và

thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này

GVHD: TS Đặng Anh Tuấn LỚP: TCNH – CHK21E THÀNH VIÊN:

HÀ NỘI, THÁNG 01 NĂ M 2013

Trang 2

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ Đ ẦU 2

PHẦN I: TỔNG Q UAN VỀ CHO VAY D OANH N GHIỆP VỪA VÀ N HỎ C ỦA NGÂN HÀNG THƯƠN G MẠI 3

1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 3

1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 4

1.3 Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 5

PHẦN II: PHÂN TÍCH THỰ C TRẠNG C HO VAY DN VVN TẠI N GÂN HÀN G LIEN VIETPO STBANK VÀ TECHCOMBANK 7

2.1 THỰC TRẠN G CHO VAY DN VVN N H LIENVIETPO ST BA NK 7

2.1.1 Giới thiệu về NH Lienvietpostbank 7

2.1.2 Các sản phẩm tín dụng: 7

2.1.3 Quy trình cho vay DN VVN 9

2.1.4 Tình hình dư nợ 11

2.2 THỰC TRẠ NG H OẠ T ĐỘ NG CH O VA Y DOA NH N GH IỆP VỪA VÀ NH Ỏ TẠI TECHCOMBANK 14

2.2.1 Giới thiệu chung về T echcomb ank 14

2.2.2 Các sản phẩm tín dụng 15

2.2.3 Quy trình cho vay DN VVN 16

2.2.4 Tình hình dư nợ 19

PHẦN III: BẢNG TỔN G HỢP S O S ÁN H HO ẠT ĐỘN G CHO VAY DN VVN TẠI LIEN VIETPO STBANK VÀ TECHCOMBANK 21

PHẦN IV: PHÂN TÍCH C ÁC THUẬN LỢ I - KHÓ KHĂN C ỦA NH KHI CHO VAY Đ ỐI VỚ I D NVVN VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN 27

4.1 THUẬN LỢI: 27

4.2 KHÓ KHĂN 27

4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN 28

KẾT LUẬN 30

Trang 3

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 2

LỜI MỞ Đ ẦU

Việt Nam Là một quốc gia đang phát triển, có số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (D NVVN ) lớn: các DN N&V Việt N am chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp, sử dụng 50% số lao động và đóng góp tới 40% GDP hàng năm, song chỉ tiếp cận được khoảng 30% vốn của các ngân hàng thương mại Đ ây là đối tượng khách hàng mục tiêu trong chiến lược kinh doanh dài hạn của các ngân hàng thương mại

Trong bối cảnh nền kinh tế VN đang phải chống đỡ với cuộc khủng hoảng kinh

tế trong nước và toàn cầu, bản thân D NVVN khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia thị trường vốn thì DN phải đối mặt với một vấn đề muôn thủa đó là khó khăn cho đầu vào, đặc biệt là vốn Vì vậy, việc giải quyết khó khăn về vốn cho các D NVVN đã và đang là một vấn đề cấp bách

Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng dành cho DNVVN còn hạn chế và đây cũng là một thị trường tín dụng vô cùng tiềm năng nên nhóm

chúng em quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DN VVN tại NH Lienvietpostbank và Techcombank Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này” với nội dung gồm 4 phần

Chương III: So sánh hoạt động cho vay D NVVN tại hai ngân hàng trên

Chương IV: Phân tích các thuận lợi và khó khăn của ngân hàng khi cho vay đối với các DN VVN và các giải pháp phát triển

Do hiểu biết bản thân và thời gian nghiên cứu có hạn nên nội dung tiểu luận sẽ còn nhiều thiếu sót và khiếm khuyết Chúng em rất mong sự chỉ bảo và giúp đỡ của thầy giáo để tiểu luận của nhóm được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 3

PHẦN I: TỔNG Q UAN VỀ CHO VAY DOAN H NGHIỆP VỪA

VÀ NHỎ C ỦA NGÂN HÀNG THƯƠN G MẠI

1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

1.1.1 Đ ịnh nghĩa:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm ( tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên), cụ thể như sau:

Q uy mô

Khu vực

DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động Tổng ngvốn Số lao động Tổng ngvốn Số lao động

1.Nông, lâm

và thuỷ sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

- Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam có số lượng DNVVN lớn và không ngừng tăng nhanh qua mỗi năm

- Tình hình tài chính và quy mô hoạt động: quy mô nhỏ, có bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô nhỏ, phương thức quản lý linh hoạt Vốn tự có ít, thâm niên hoạt

động chưa nhiều trong khi vẫn phải đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm

thiết bị máy móc nên phần lớn phải huy động từ nhiều nguồn

- Trình độ quản lý đa số là thấp: Với phương thức quản lý đơn giản, điều hành dựa

vào kinh nghiệm, báo cáo tài chính chưa có độ tin cậy cao, khó đánh giá doanh

số hoạt động thực tế cũng như xác minh nguồn trả nợ Tính kế hoạch không cao, đặc biệt là khả năng xây dựng kế hoạch tài chính, phương án kinh doanh, dự án

đầu tư nên rất khó phối hợp với ngân hàng

- Công nghệ: Phần lớn lạc hậu, mức độ thiết bị hiện đại chỉ có 10%, 38% là trung

bình, 52% là lạc hậu và rất lạc hậu Nhu cầu thay đổi công nghệ lớn nhưng D N

có thể rơi vào tình trạng thiếu vốn

Trang 5

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 4

- Công tác xây dựng và bảo vệ thương hiệu của doanh nghiệp: chưa chú trọng

công tác nghiên cứu thị trường, bảo vệ và củng cố thương hiệu, nhãn hiệu sản

phẩm; chiến lược tiếp thị và kênh phân phối thường không hợp lý

- Khả năng nắm bắt pháp luật: Ở Việt N am DN gặp nhiều khó khăn về pháp lý, tốn kém về thời gian và chi phí, nắm bắt không kịp thời và đầy đủ

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế

D oanh nghiệp vừa và nhỏ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam cũng như các nước trên thế giới: tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, đảm bảo phát triển cân đối giữa các vùng lãnh thổ, góp phần đảm bảo tính năng động của nền kinh tế Nhận thấy được tầm quan trọng đó, tất cả các nước từ nước phát triển, đang phát triển đều không ngừng tạo động lực cũng như những điều kiện thuận lợi để tạo đà cho D NVVN phát triển

1.1.4 N hu cầu vốn và sử dụng vốn tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Các kênh cho thuê tài chính, thị trường chứng khoán, chính sách hỗ trợ quỹ đầu

tư hiện tại chưa thể giải quyết (hoặc giải quyết được một phần rất nhỏ) được tình trạng thiếu vốn cho các DN VVN Trong khi vốn tự có của DNVVN rất ít, nguồn đầu tư cho mặt bằng, cho hoạt động sản xuất kinh doanh là rất lớn, nên NH TM trở thành kênh dẫn vốn quan trọng bậc nhất cho các DN VVN và việc các doanh nghiệp tìm đến nguồn vốn vay ngân hàng là điều tất yếu

Bảng 1: Cơ cấu và mức độ đáp ứng nguồn vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

N guồn vốn Tỷ lệ % Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn Tỷ lệ %

Vốn vay ngân hàng 45,31 Thoả mãn ¾ nhu cầu 26,2

Thoả mãn ¼ nhu cầu 29,8

1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng cam kết giao cho người đi vay 1 khoản tiền và người đi vay cam kết sẽ hoàn trả sau thời gian nhất định, giá trị hoàn trả lớn hơn giá trị khoản vay, phần chênh lệch đó được gọi là lãi vay Lãi cho vay tỷ lệ với số lượng và thời hạn cho vay

Trang 6

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 5

Cho vay DN VVN là việc ngân hàng cung cấp nguồn tài chính cho khách hàng là các DN VVN, trong đó DN VVN phải hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian xác định với mức lãi suất đã thoả thuận

1.2.2 Q uy trình cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại

+ Tiếp nhận yêu cầu vay vốn + Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng + Phê duyệt cho vay + K iểm tra và xử lý nợ vay

+ Tất toán và thanh lý hợp đồng

1.2.3 Chức năng và vai trò của ngân hàng thương mại đối với D NVVN

Ngân hàng thương mại là kênh dẫn vốn quan trọng bậc nhất đối với DNVVN

- Cho vay của ngân hàng thương mại đảm bảo cho D NVVN có thể vận hành liên tục

- Cho vay của ngân hàng thương mại đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng vốn một

cách hiệu quả hơn

- Cho vay của ngân hàng giúp doanh nghiệp hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho mình 1.3 Mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1 Sự cần thiết của việc mở rộng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.3.1.2 Tiềm năng tín dụng lớn: D NVVN chiếm một tỷ trọng khá lớn trong khối

doanh nghiệp nhưng khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vô cùng hạn chế (khoảng 30% DNVVN tiếp cận được vốn vay ngân hàng)

1.3.1.2 Những ưu điểm của việc mở rộng tín dụng cho D NVVN

Giá trị của khoản vay của các DN VVN thường không quá lớn và đa dạng về ngành nghê, vì thế đảm bảo rủi ro được phân tán Mở rộng tín dụng làm gia tăng lợi nhuận cho NH , quan hệ với các DN thuộc nhiều thành phần kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần và uy tín của NH

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

1.3.2.1 Phía doanh nghiệp:

 Tình hình tài chính của doanh nghiệp: lợi nhuận tốt, lưu chuyển vốn nhanh,

hàng tồn kho ứ đọng ít, dòng tiền lưu chuyển tốt … là các chỉ tiêu chứng minh sức

khoẻ của D N và khả năng chi trả nợ khi N H cấp tín dụng cho D N

Trang 7

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 6

 Kế hoạch sử dụng vốn: xem xét phương án, dự án kinh doanh về tính xác thực

và hiệu quả N gân hàng sẽ từ chối cấp tín dụng nếu DN không có phương án sử dụng

vốn hiệu quả và không chứng minh đúng mục đích sử dụng vốn

 Tài sản đảm bảo: nhằm giảm thiểu rủi ro, giúp ngân hàng thu lại vốn và lãi

khi DN làm ăn kinh doanh không hiệu quả và không có khả năng trả nợ Chủ yếu đảm bảo bởi quyền sử dụng đất, tài sản cố định Giá trị món vay được ngân hàng tính trên

giá trị tài sản đảm bảo và mức độ rủi ro tín dụng của doanh nghiệp

1.3.2.2 Phía ngân hàng thương mại:

 Chính sách và quy trình tín dụng: Tuỳ thuộc vào chiến lược kinh doanh mà

ngân hàng đưa ra các hạn mức tín dụng, chính sách lãi suất, đánh giá rủi ro xếp hạng

tín dụng cho mỗi đối tượng khách hàng khác nhau Q uy trình tín dụng của N HTM cần

gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo an toàn và tạo ra cơ sở chắc chắn để lựa chọn những

phương án đầu tư hiệu quả

 Tổng nguồn vốn huy động: Sự ổn định của nguồn huy động có ý nghĩa vô

cùng quan trọng, khi nguồn huy động không lớn NH không thể mở rộng cho vay, và không thể cho vay các món trung dài hạn khi nguồn huy động chủ yếu là ngắn hạn

 Trình động công nghệ thông tin: Bất kể trong hoạt động ngành nghề nào,

công nghệ thông tin luôn là yếu tố được chú trọng Đ ặc biệt trong ngành ngân hàng, khả năng tổng hợp thông tin, cất trữ, lưu giữ thông tin về khách hàng mang lại cho ngân hàng những đánh giá chính xác và thực chất nhất về lịch sử thói quen giao dịch

của khách hàng, đánh giá rủi ro

1.3.3.3 Phía m ôi trường pháp lý và tình hình kinh tế xã hội

Tất cả các hoạt động của NHTM và các doanh nghiệp đều chịu sự kiểm soát chặt chẽ của NH TW và Chính phủ thông qua các chính sách tiền tê : tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu, các nghiệp vụ thị trường mở… ảnh hưởng rất lớn tới việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay của mỗi ngân hàng

Trang 8

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 7

PHẦN II: PHÂN TÍCH TH ỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI NGÂN HÀ NG LIENVIETPOSTB ANK VÀ TECHC OMBANK

2.1 THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN NH LIENV IETPOS TB AN K

2.1.1 Giới thiệu về N H Lienvietpostbank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Liên Việt (LienVietBank) và Tổng Công ty Bưu chính Việt N am là

cổ đông lớn nhất của LienVietPostBank Các cổ đông sáng lập: Công ty Cổ phần H im Lam, Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA ) và Công ty dịch vụ H àng không sân bay Tân Sơn Nhất (SA SCO) Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức Tài chính – N gân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như Ngân hàng N ông nghiệp và Phát triển N ông thôn Việt N am (Agribank), Ngân hàng Wells Fargo (Mỹ), N gân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công

ty Oracle Financial Services Software Limited…

H iện nay, với số vốn điều lệ 6460 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện là 1 trong 10 Ngân hàng Thương mại Cổ phần lớn nhất tại Việt N am LienVietPostBank định hướng xây dựng thương hiệu mạnh trên cơ sở phát huy nội lực, hoạt động minh bạch, gắn xã hội trong kinh doanh

2.1.2 C ác sản phẩm tín dụng:

Với định hướng, D NVVN là đối tượng khách hàng mục tiêu trong chiến lược kinh doanh dài hạn của mình, LienVietPostbank tiếp tục phát triển đa dạng hoá các gói sản phẩm tiện ích cho vay cùng với đó là chính sách lãi suất linh hoạt, những ưu đãi để giúp cho D NVVN dễ tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng

- Tài trợ vốn lưu động, đối với sản phẩm này thì thời hạn vay vốn của các SM ES không quá 12 tháng, tỷ lệ cho vay tối đa 80% nhu cầu của phương án và tỷ lệ cho vay tối đa 95% giá trị tài sản đảm bảo, thời gian xử lý khoản vay không quá 5 ngày làm việc

- Cho vay mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, với tỷ lệ cho vay tối đa 80% nhu cầu vốn của dự án, thời gian vay tối đa là 5 năm, trả nợ gốc 6 tháng/ lần (nếu khoản vay không quá 24 tháng) hoặc trả góp định kỳ tháng theo quy định, thủ tục vay

Trang 9

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 8

vốn đơn giản, thời gian xử lý khoản vay nhanh chóng (không quá 2 tuần kể từ khi LienVietPostBank nhận đủ hồ sơ cần thiết)

- H ạn mức tín dụng ngắn hạn, N gân hàng LienVietPostBank cung cấp giải pháp hữu hiệu đối với các SMES cần dòng vốn lưu động ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm ổn định nguồn vốn sản xuất - kinh doanh thường xuyên, tiết kiệm thời gian và công sức vì không phải chuẩn bị hồ sơ cấp vốn nhiều lần, điều kiện

và thủ tục giải ngân đơn giản, nhanh chóng

- Sản phẩm mua nợ: “Mua nợ" là việc N gân hàng Bưu điện Liên Việt mua lại

các khoản nợ của K hách hàng từ các tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam, với các điều kiện như:

+ Bên bán nợ, Bên nợ, Khoản nợ và Tài sản đảm bảo đáp ứng điều kiện theo quy định của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt tại sản phẩm “Mua Nợ”,

+ Mua nợ không bao gồm việc mua lại các nghĩa vụ trả thay trong bảo lãnh, các khoản nợ quá hạn

+ Trường hợp phát sinh giao dịch Mua nợ tại Phòng Giao dịch thì được chuyển

về Sở Giao dịch hoặc Chi nhánh để thực hiện

- Tài trợ dự án: Với sản phẩm này LienVietPostBank sẽ là đối tác chính tin cậy của các SM ES, hợp tác cùng các D oanh nghiệp để thực hiện những dự án đầu tư hiệu quả

+ Tỷ lệ cho vay, tối đa 80% nhu cầu vốn của dự án, và cho vay tối đa 95 giá trị tài sản bảo đảm

+ Thời hạn vay vốn: trung hạn và dài hạn

+ Tài sản đảm bảo tiền vay: Linh hoạt, có thể đảm bảo khoản vay bằng chính tài sản, giá trị hình thành trong dự án hoặc các quyền lợi phát sinh từ dự án

+ Các dịch vụ đi kèm trọn gói theo tiến trình dự án như: Phát hành các bảo lãnh, ứng trước tài chính, thanh toán trong và ngoài nước, quản lý và tối đa hoá lợi nhuận từ các khoản tài chính nhàn rỗi hay sinh ra từ dự án…

- Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất: Là hình thức cấp tín dụng cho khách hàng Doanh nghiệp xuất khẩu theo phương thức L/C hoặc mở thu kèm chứng từ bằng cách chiết khấu bộ chứng từ của lô hàng xuất khẩu

+ H ình thức chiết khấu là chiết khấu có truy đòi

Trang 10

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 9

+ Thời hạn chiết khấu tối đa: Với L/C trả ngay là 30 ngày, với L/C trả chậm, thời hạn tối đa bằng thời gian thanh toán còn lại của bộ chứng từ cộng them 30 ngày, với phương thức D /P thời gian chiết khấu tối đa là 60 ngày kể từ ngày LienVietPostBank chiết khấu, còn với phương án D /A thời hạn chiết khấu tối đa là thời hạn còn lại của bộ chứng từ (tính từ ngày LienVietPostBank chiết khấu bộ chứng từ) cộng them 30 ngày

+ Tỷ lệ chiết khấu tối đa với mức 100% giá trị còn lại của bộ chứng từ

- Cho vay mua xa ô tô: Khách hàng có nhu cầu vay vốn để mua xe ô tô làm phương tiện đi lại, phương tiện vận tải phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phù hợp với ngành nghề kinh doanh theo quy định của Pháp luật

+ Á p dụng với việc mua xe ô tô phục vụ cho mục đích đi lại, mục đích kinh doanh, mua xe đối với các loại xe mới, cũ đã qua sử dụng, loại xe du lịch, xe vẫn tải

2.1.3 Q uy trình cho vay D NVVN

Giai đoạn 1: Tìm kiếm Khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và lập tờ trình

Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu của Khách hàng

- CVK H là đầu mối tìm kiếm, tiếp xúc, tìm hiểu, khai thác và tiếp nhận nhu cầu vay vốn của K hách hàng

- Căn cứ theo nhu cầu vay vốn của K hách hàng, CVKH tư vấn, hướng dẫn

Khách hàng chuẩn bị các hồ sơ đề nghị vay vốn theo quy định

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của Khách hàng

- CVK H thực hiện tiếp nhận và kiểm tra Hồ sơ Khách hàng, bao gồm: Hồ sơ pháp lý, Hồ sơ tài chính, Hồ sơ vay vốn, H ồ sơ Tài sản bảo đảm và Hồ sơ khắc phục

vụ cho việc thẩm định khoản vay (nếu có)

Bước 3: Thẩm định tín dụng và lập tờ trình thẩm định

Trang 11

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 10

Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ K hách hàng: N ếu phương án vay vốn của Khách

hàng được đảm bảo một phần hoặc toàn bộ bằng TSBĐ có thể định giá được tại thời điểm xét duyệt, thẩm định; CVKH lập, trình Lãnh đạo PKH ký G iấy đề nghị thẩm định TSBĐ

Giai đoạn 2: Phê duyệt cho vay và thông báo kết quả phê duyệt

Bước 4: Phê duyệt cho vay: Sau khi Lãnh đạo PK H ký kiểm soát Tờ trình thẩm định,

CVK H tập hợp H ồ sơ Thẩm định, xác định thẩm quyền phê duyệt khoản vay và thực

hiện trình hồ sơ cấp phê duyệt có thẩm quyền

Bước 5: Thông báo kết quả phê duyệt: CVKH lập Thông báo phê duyệt khoản vay và

Bảng kê các khoản vay bị từ chối

Giai đoạn 3: Hoàn thiện hồ sơ cho vay

Bước 6: Tiếp nhận và kiểm tra Hồ sơ Phê duyệt

- CVKH chuyển toàn bộ hồ sơ tới CVQ LTD bao gồm: H ồ sơ thẩm định; Hồ sơ Phê duyệt; Thông báo cho vay

- CVQLTD thực hiện kiểm tra hồ sơ theo các nội dung sau

+ K iểm tra tính đầy đủ, chân thực, hợp lệ, hợp pháp và thống nhất của Hồ sơ + K iểm tra thẩm quyền phê duyệt, điều kiện cho vay theo phê duyệt

+ K iểm tra điều kiện giải ngân, các hồ sơ bổ sung khác

Bước 7: Soạn thảo, kiểm soát văn bản hợp đồng

- Hợp đồng bảo đảm, Đơn đăng ký giao dịch bảo đảm, Hợp đồng tín dụng/Phụ lục Hợp đồng tín dụng, Các thỏa thuận khác với Khách hàng và các bên liên quan

- Hoàn tất quá trình kiểm soát (bao gồm cả kiểm soát rủi ro pháp lý) do CVQ LTD và Lãnh đạo PQLTD ký nháy vào từng trang

Bước 8: Ký kết hợp đồng với Khách hàng

Trang 12

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 11

Hợp đồng tín dụng được ký kết chậm nhất 03 tháng kể từ ngày K hách hàng nhận thông báo kết quả phê duyệt khoản vay

Sau khi hoàn tất thủ tục Đăng ký giao dịch bảo đảm, CVQLTD tiếp nhận hồ sơ TSBĐ từ K hách hàng, lập Phiếu nhập kho hồ sơ và thực hiện thủ tục nhập kho toàn bộ

hồ sơ TSBĐ bản gốc theo Q uy định quản lý TSBĐ của Ngân hàng

Bước 9: Nhập liệu hệ thống và lưu hồ sơ

Lãnh đạo PQLTD kiểm tra lại tính đầy đủ và khớp đúng của các thông tin trên

hệ thống đã được nhập liệu

Giai đoạn 4: Giải ngân cho Khách hàng

Bước 10: H oàn thiện và kiểm soát H ồ sơ G iải ngân

Khi K hách hàng có nhu cầu giải ngân, CVK H hướng dẫn Khách hàng lập 03 bản giấy đề nghị giải ngân, CVK H tiến hành lập Khế ước nhận nợ và thu thập chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn và chứng từ rút tiền vay từ Khách hàng

Bước 11: H ạch toán và chuyển tiền giải ngân cho Khách hàng

Căn cứ Tờ trình giải ngân, Khế ước nhận nợ, H ĐTD và lịch trả nợ đã được kiểm soát và phê duyệt, CVQLTD thực hiện nhập số liệu và hạch toán giải ngân trên Flexcube theo các quy định và hướng dẫn của Ngân hàng

Giai đoạn 5: Q uản lý sau giải ngân và thu hồi nợ (Bước 12)

Giai đoạn 6: Thanh lý hợp đồng, quản lý và lưu trữ hồ sơ cho vay

Tỷ trọng dư nợ SMEs/tổng dư nợ 18.1% 21.1% 29.8%

N ăm 2009 chiếm 18,1% thì sang năm 2010 là 21,1% và năm 2011 là 29,8%, trong đó mức tăng lớn nhất vào năm 2011, với tỷ trọng dư nợ cho vay SMEs chiếm tới 29,8% so với tổng dư nợ, đưa dư nợ SMES từ 2.076 tỷ đồng lên 3.803 tỷ đồng Nhưng

Trang 13

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 12

nếu xét về tốc độ tăng trưởng cho thấy năm 2010 có mức tăng trưởng cao nhất đạt tới 111,6% trong khi tổng tín dụng tăng 81,3% so với năm 2009, năm 2011 Cho vay

DN VVN tăng 83,2% trong khi đó Tổng dư nợ tăng 29,7% sở dĩ có sự tăng trưởng lớn của dư nợ SM ES này ở LienVietPostBank cơ bản là do LienVietPostBank là một tổ chức tín dụng mới được thành lập và đi vào hoạt động năm 2008, đây được coi là một thách thức đối với tăng trưởng tín dụng đối với LienVietPostBank với giai đoạn đầu bước chân vào hệ thống ngân hàng Mặt khác một phần do chính sách và sự can thiệp trực tiếp vào lãi suất liên ngân hàng của chính phủ làm ảnh hưởng đốc thúc tới rộng tăng trưởng tín dụng với khối D NVVN

Bảng 2: Tăng trưởng dư nợ cho vay đối với S MEs 2009 – 2011

dư nợ SMES ở mức thấp, nên đóng góp vào tăng trưởng chung đối với lĩnh vực ngân hàng còn có những hạn chế nhất định

Biểu 1: Dư nợ cho vay đối với SMEs 2009 – 2011

Tình hình dư nợ theo kỳ hạn:

Khi xem xét các khoản cho vay đối với DN VVN, ta cũng đi phân tích kỳ hạn của các khoản vay D ưới đây là bảng dư nợ SMES phân theo kỳ hạn của LienVietPostBank trong 3 năm ngần đây

Bảng 3: D ư nợ S MES phân theo kỳ hạn của 2009 – 2011 ĐVT: Tỷ đồng

Trang 14

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 13

Không chỉ riêng đối với LienVietPostBank mà đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng thì khoản cho vay DN VVN chủ yếu là các khoản cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh Với tính chất đặc thù

đó chính là khả năng tài chính nhỏ lẻ, chiến lược kế hoạch kinh doanh không đượchoạch định rõ ràng, rủi ro tín dụng mang đến cho ngân hàng là rất lớn, tâm lý thận trọng trong cho vay các khoản trung, dài hạn đối với DN VVN là điều tất yếu

Biểu 2 : Dư nợ SMES phân theo kỳ hạn của 2009 – 2011

Xét về mặt tương đối, sự gia tăng của các khoản vay ngắn hạn, trung và dài hạn

có những thay đổi khá rõ rệt Năm 2010 sự tăng trưởng trong tổng dư nợ SMES chủ yếu là do sự tăng trưởng của những khoản vay ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn tăng 140%, trong khi dư nợ trung dài hạn chỉ tăng 28% Năm 2011, mức tăng trưởng của dư nợ trung dài hạn được cải thiện đáng kể tăng 52,5%, trong đó trung hạn tăng 51%, ngắn hạn tăng 56% so với 2009 dư nợ ngắn hạn tăng 88,7%

Trang 15

Tài chính ngân h àng và Sự phát triển – CH 21E Page 14

Xét về cơ cấu dư nợ SMES theo kỳ hạn, có thể thấy, tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn của DNVVN chiếm gần như tuyệt đối trong tổng dư nợ SMES, cụ thể như chiếm 74,6% năm 2009, 84,7% năm 2010 và 87,2% năm 2011 N ăm 2009, khi dấu hiệu khởi sắc của nền kinh tế chưa rõ ràng, nhằm đảm bảo an toàn và khả năng thu hồi của khoản cho vay, các khoản cho vay trung dài hạn của doanh nghiệp hầu như không được giải quyết Dẫn đến tỷ trọng các khoản vay trung dài hạn của D NVVN không mấy được nâng cao Có thể thấy những thay đổi trong chiến lược tín dụng của LienVietPostBank với DN VVN, hướng mục tiêu duy trì và mở rộng quan hệ tín dụng với DN VVN, tăng cường tài trợ cho D NVVN trong các dự án mở rộng quy mô, đầu tư trang thiết bị, nhà xưởng, mặt bằng sản xuất cũng đang dần được hưởng ứng

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA

VÀ NHỎ TẠI TECHCOMB AN K

2.2.1 Giới thiệu chung về Techcombank

 Ngân hàng thương m ại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt N am (Techcombank) với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng (tính đến hết năm 2011)

Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ

 Khối khách hàng doanh nghiệp (Comm ercial banking)

Khối K HD N luôn là một thế mạnh và đóng vai trò then chốt trong hoạt động của Techcombank Thông qua việc phát triển hàng loạt các sản phẩm dành cho

KH DN , Techcombank tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực của khối K HD N trong hoạt động kinh doanh của Techcombank cũng như xác lập một vị thế khác biệt cho Techcombank trên thị trường ngân hàng cả nước

Tính tới cuối năm 2011, Techcombank phục vụ với hơn 66.152 đối tượng doanh nghiệp trên khắp cả nước Trong đó, số lượng khách hàng doanh nghiệp mới tăng thêm là 13.000 khách hàng, chủ yếu là khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngày đăng: 10/06/2014, 13:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu  và mức  độ  đáp  ứng  nguồn  vốn  của  doanh  nghiệp  vừa  và  nhỏ - Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này
Bảng 1 Cơ cấu và mức độ đáp ứng nguồn vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 5)
Bảng  1: Dư nợ cho  vay  đối với  SMEs  2009  – 2011                    ĐVT: Tỷ  đồng - Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này
ng 1: Dư nợ cho vay đối với SMEs 2009 – 2011 ĐVT: Tỷ đồng (Trang 12)
Bảng  3: D ư nợ S MES  phân  theo  kỳ hạn  của 2009  – 2011           ĐVT: Tỷ đồng - Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này
ng 3: D ư nợ S MES phân theo kỳ hạn của 2009 – 2011 ĐVT: Tỷ đồng (Trang 13)
Hình 2.6  : Tình hình dư nợ SMEs - Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này
Hình 2.6 : Tình hình dư nợ SMEs (Trang 20)
Bảng 2.10  : Dư nợ S MES phân  theo kỳ hạn  của 2009  – 2011  (đv: tỷ đồng) - Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này
Bảng 2.10 : Dư nợ S MES phân theo kỳ hạn của 2009 – 2011 (đv: tỷ đồng) (Trang 21)
Hình 2.7  : Cơ cấu dư nợ S MES  theo kỳ hạn - Phân tích và so sánh hoạt động cho vay DNVVN tại hai ngân hàng Lienvietpostbank và Techcombank. Phân tích khó khăn và thuận lợi của ngân hàng khi cho vay đối tượng này
Hình 2.7 : Cơ cấu dư nợ S MES theo kỳ hạn (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w