Công việc khảo sát thực tiễn sử dụng động từ trong thà nh ngữ tiếng Việt nhằm khẳng định vai trò quan trọng của từ loại nà y qua hoạt động hà nh chức cụ thể, từ đó góp phần làm rõ hơn về
Trang 1Nguyễn thị h-ơng
hoạt động của động từ trong thành ngữ tiếng việt
Trang 21 Lý do chọn đề tài 3
2 Lịch sử vấn đề 4
3 Mục đớch, đối tượng và nhiệm vụ nghiờn cứu 6
4 Phương phỏp nghiờn cứu 7
5 Đúng gúp của đề tài 7
6 Bố cục luận văn 8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ GIỚI THUYẾT LIấN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1 Từ loại động từ trong tiếng Việt 1.1.1 Đặc điểm ngữ phỏp của động từ tiếng Việt 9
1.1.2 Cỏc tiểu loại động từ tiếng Việt 10
1.2 Thành ngữ và vốn thành ngữ trongtiếng Việt 1.2.1 Khái niệm về thành ngữ 14
1.2.2 Phõn biệt thành ngữ với tục ngữ 16
1.2.3 Sơ l-ợc về vốn thành ngữ trong tiếng Việt 21
1.2.4 Một số đặc điểm về cấu tạo và ngữ nghĩa của thà nh ngữ
22
1.3 Tiểu kết chương 1 36
CHƯƠNG 2: CẤU TẠO VÀ VAI TRề NGỮ PHÁP CỦA ĐỘNG TỪ TRONG THàNH NGỮ TIẾNG VIỆT
2.1 Cấu tạo của động từ được dựng trong thành ngữ tiếng Việt
2.1.1 Kết quả thống kờ – phõn loại 37
2.1.2 Nhận xột định lượng 37
2.2 Vị trớ xuất hiện của động từ trong thành ngữ tiếng Việt 2.2.1 Kết quả thống kờ và phõn loại 39
2.2.2 Nhận xột định lượng 39
2.2.3 Vị trớ xuất hiện của động từ trong thành ngữ có 4 yếu tố
Trang 32.3.1 Kết quả thống kờ – phõn loại 43
2.3.2 Nhận xột định lượng 45
2.4 Vai trũ ngữ phỏp của động từ trong thành ngữ tiếng Việt 2.4.1 Kết quả thống kờ phõn loại 45
2.4.2 Nhận xột định lượng 46
2.4.3 Động từ làm thành tố của cụm động từ trong thành ngữ 47
2.4.4 Động từ làm thành phần của cụm C - V trong thành ngữ 50
2.5 Tiểu kết chương 2 52
CHƯƠNG 3: NGỮ NGHĨA CỦA ĐỘNG TỪ TRONG THàNH NGỮ TIẾNG VIỆT 3.1 Ngữ nghĩa của một số tiểu loại động từ trong thành ngữ tiếng Việt 3.1.1 Ngữ nghĩa của động từ ngoại động trong thành ngữ 54
3.1.2 Ngữ nghĩa của động từ chỉ trạng thái tâm lý trong thành ngữ 56
3.1.3 Ngữ nghĩa của động từ nội động trong thành ngữ 58
3.1.4 Ngữ nghĩa của động từ cảm nghĩ – nói năng trong thành ngữ 59
3.1.5 Ngữ nghĩa của động từ xuất hiện – tồn tại – tiêu biến trong thành ngữ 62
3.2 Ngữ nghĩa của các động từ "ăn", "nói" trong thành ngữ tiếng Việt 3.2.1 Ngữ nghĩa của động từ "ăn" trong thành ngữ 65
3.2.2 Ngữ nghĩa của động từ "nói" trong thành ngữ 72
3.3 Tiểu kết chương 3 75
Kết luận 77
Tài liệu tham khảo 79
Phụ lục : Các thành ngữ tiếng Việt có yếu tố "ăn", yếu tố "nói" 82
Trang 41 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong số cỏc từ loại của tiếng Việt, từ loại động từ khụng
những cú số lượng lớn mà cũn cú vai trũ quan trọng đối với việc cấu tạo cõu Động từ tiếng Việt đó được miờu tả nhiều trong cỏc sỏch vở ngữ phỏp Việt ngữ Tuy vậy, hoạt động hành chức cụ thể của từ loại này (cũng như của cỏc
từ loại khỏc) trong các dạng sản phẩm ngụn ngữ đặc biệt, cú từ xa xưa - như thành ngữ hay tục ngữ - lại chưa đ-ợc quan tõm Công việc khảo sát thực tiễn
sử dụng động từ trong thà nh ngữ tiếng Việt nhằm khẳng định vai trò quan trọng của từ loại nà y qua hoạt động hà nh chức cụ thể, từ đó góp phần làm rõ hơn về đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của một số nhóm động từ đ-ợc dùng nhiều trong thành ngữ tiếng Việt
1.2 Thành ngữ là cụm từ hay ngữ cố định cú tớnh nguyờn khối về
ngữ nghĩa, tạo thành một chỉnh thể định danh cú ý nghĩa chung khỏc tổng số nghĩa cỏc thành tố cấu tạo thành nú, tức là khụng cú nghĩa đen và hoạt động như một từ riờng biệt ở trong cõu
Kho tà ng thà nh ngữ của người Việt giàu về số l-ợng, đa dạng về cấu tạo và có giá trị ngữ nghĩa cao Phần lớn thành ngữ tiếng Việt ra đời từ xa xưa, cho nờn đối với hiện tại, chỳng được xem như một cụm từ cố định "làm sắn"
Việc tỡm hiểu hoạt động của động từ trong thành ngữ là một b-ớc nhỏ tiếp tục công việc to lớn và lâu dài của nhiều ng-ời: nghiên cứu toàn diện kho tàng thành ngữ tiếng Việt Công việc này góp phần tìm hiểu rõ hơn cấu tạo và ngữ nghĩa của thành ngữ cũng nh- việc dạy – học loại đơn vị từ vựng
đặc biệt này trong môn Ngữ văn ở nhà tr-ờng
2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
Trang 5minh qua cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu của nhiều tỏc giả
2.1 Về thành ngữ tiếng Việt, cỏc tỏc giả đó tỡm hiểu đơn vị này ở
nhiều phương diện khỏc nhau, trong đú, chủ yếu nghiờn cứu vấn đề nhận diện thành ngữ, tỡm hiểu cỏc mặt cấu tạo, ngữ nghĩa và vấn đề sử dụng thành ngữ
a) Trước hết, thành ngữ được nhận diện từ gúc độ ngụn ngữ và văn
học qua cỏc cụng trỡnh: Việt Nam văn học sử yếu (Dương Quảng Hàm - 1951), Tục ngữ, ca dao, dõn ca Việt Nam (Vũ Ngọc Phan - 1971) Đõy là
những cụng trỡnh cú giỏ trị lớn trong việc chỉ ra những nột cơ bản nhất của thành ngữ, giỳp người đọc cú thể nhận diện được đơn vị này Vỡ vậy, cú thể xem đõy là nền múng đầu tiờn mở đường cho cỏc nhà nghiờn cứu tiếp tục tỡm hiểu và hoàn thiện cỏc đặc trưng của thành ngữ
b) Từ gúc độ ngụn ngữ, cỏc bài viết của nhà Việt ngữ học đó đưa ra những kiến giải gúp phần xõy dựng khỏi niệm thành ngữ một cỏch hoàn thiện, chẳng hạn : “Gúp ý kiến về phõn biệt thành ngữ với tục ngữ “(Cự Đỡnh Tỳ - 1973), “Về khỏi niệm thành ngữ tiếng Việt” (Nguyễn Thiện Giỏp - 1975),
“Ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ” (Nguyễn Văn Mệnh - 1972), “Vài suy
nghĩ gúp phần xỏc định khỏi niệm thành ngữ tiếng Việt” (Nguyễn Văn Mệnh
- 1987) Nhỡn chung, cỏc bài viết này đó đưa ra cỏch hiểu về thành ngữ và phõn biệt hai đơn vị gần gũi là thành ngữ và tục ngữ để giỳp người đọc trỏnh nhầm lẫn khi xỏc định thành ngữ
2.2 Hướng nghiờn cứu thành ngữ trờn tất cả cỏc mặt: cấu tạo, ngữ
nghĩa, sử dụng
a) Trước hết phải kể đến các giỏo trỡnh ở bậc đại học về Từ vựng
tiếng Việt, nh-: Vấn đề cấu tạo từ của tiếng Việt hiện đại (Hồ Lờ - 1976),
Vốn từ tiếng Việt hiện đại (Nguyễn Văn Tu - 1985), Từ và nhận diện từ tiếng Việt (Nguyễn Thiện Giỏp - 1995); Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng (Đỗ Hữu
Trang 6Chõu - 1987), Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt (Đỗ Hữu Chõu – 1999), v.v
Các giỏo trỡnh này đều dành một phần để bàn về cụm từ cố định núi chung và thành ngữ núi riờng Tuy cỏc tỏc giả tiếp cận thành ngữ theo những cỏch khỏc nhau, với quan điểm khụng hoàn toàn giống nhau, song họ đều thống nhất cho rằng thành ngữ là một đơn vị ngụn ngữ tương đương với từ nhưng nú cú những đặc điểm riờng về cấu tạo và ngữ nghĩa cũng như khả năng vận dụng trong hoạt động ngôn ngữ tiếng Việt
Đặc biệt, trong số cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về thành ngữ, chuyờn
khảo Thành ngữ học tiếng Việt (2004) của GS Hoàng Văn Hành Cụng trỡnh
này là kết quả tỡm tũi và khảo nghiệm công phu của tỏc giả về thành ngữ Ở chuyờn khảo này, tỏc giả đó khỏi quỏt cỏc đặc trưng cấu trỳc - ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt, phõn biệt thành ngữ với tục ngữ, phân loại thành ngữ theo cơ cấu tạo nghĩa, nêu rõ quan hệ giữa thà nh ngữ với văn hoỏ, chứng minh giá trị của thà nh ngữ trong hoạt động ngôn ngữ của ng-ời Việt Với
Thành ngữ học tiếng Việt, GS Hoàng Văn Hành đó tạo một cơ sở lý thuyết
vững chắc cho những người đi sau tiếp tục khỏm phỏ kho tàng thành ngữ của dõn tộc và của từng địa phương
b) Trong những năm gần đõy, cú nhiều bài viết hoặc đề tài đi sõu nghiờn cứu từng vấn đề chuyờn biệt của thành ngữ Về mặt cấu tạo, cú các cụng trỡnh: "Cỏc kiểu thành ngữ ẩn dụ hoỏ đối xứng" (Hoàng Văn Hành -
2001), "Thành ngữ ẩn dụ hoỏ phi đối xứng trong tiếng Việt" (Hoàng Văn Hành - 2003); hay Khảo sỏt cấu trỳc thành ngữ tiếng Việt (Lờ Thị Hải Võn -
2006) v.v Về mặt ngữ nghĩa của thành ngữ, cỏc nghiờn cứu đều tập trung tỡm hiểu phõn tớch nghĩa biểu trưng của thành ngữ, chẳng hạn: “Về tớnh biểu
trưng của thành ngữ trong tiếng Việt“ (Bựi Khắc Việt - 1978), “Tớnh biểu trưng của thành ngữ tiếng Việt” (Phan Xuõn Thành - 1999), Thành ngữ đồng
nghĩa và thành ngữ trỏi nghĩa trong tiếng Việt (Trần Anh Tư - 2004); - Hỡnh ảnh biểu trưng trong thành ngữ so sỏnh tiếng Việt (Bựi Thị Thi Thơ - 2006)
v.v… Về vấn đề sử dụng thành ngữ, cú cỏc cụng trỡnh: “Suy nghĩ về cỏch
Trang 7dựng thành ngữ qua văn thơ của Hồ Chủ tịch” (Hoàng Văn Hành - 1973),
Cuộc sống của thành ngữ, tục ngữ trong kho tàng ca dao người Việt (Nguyễn
Nhó Bản - 2003), Đặc trưng cấu trỳc và ngữ nghĩa của thành ngữ trong ca
dao () (Nguyễn Việt Hựng - 2004); Thành ngữ trong Truyện Kiều (Trần Thị
Loan - 2005) v.v
Nhỡn chung, cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu trờn đều tập trung phõn tớch khỏi niệm, đặc điểm cấu trỳc, ngữ nghĩa thành ngữ núi chung hay tỡm hiểu sự vận dụng của thành ngữ tiếng Việt trong cỏc tỏc phẩm văn học
2.3 Bờn cạnh việc nghiờn cứu thành ngữ tiếng Việt, trong những
năm gần đõy, một số nhà nghiờn cứu đó chỳ ý tới kho tàng thành ngữ của cỏc
vựng địa phương Chẳng hạn, bài viết “Hai thành ngữ Ả em du như tru một
bịn và Đú rỏch ngỏng trộ ở địa phương Nghệ Tĩnh“ (Nguyễn Nhó Bản - Phan
Mậu Cảnh, Ngữ học trẻ - 1999), hay bài viết: “Một vài đặc trưng văn hoỏ thể hiện qua thành ngữ Tày- Thỏi” (Vũ Tõn Lõm - Nguyễn Thị Kim Thoa, Ngữ
học trẻ - 2003) Cỏc bài viết này đó phần nào giỳp người đọc hiểu thờm về
vốn từ cũng như đặc trưng văn hoỏ của cỏc vựng địa phương Bờn cạnh đú, một số tỏc giả cũn sưu tầm để cho ra đời những cuốn từ điển thành ngữ cú giỏ
trị, như: Thành ngữ Tày Nựng (giải thớch bằng tiếng Việt) (Lục Văn Pảo - 1991), Từ điển thành ngữ, tục ngữ Nghệ Tĩnh (Nguyễn Nhó Bản - 2005)
Tuy nhiờn, việc nghiờn cứu hoạt động của động từ trong thành ngữ cũn là điều chưa được cỏc nhà nghiờn cứu đề cập đến Vỡ vậy, trong luận văn này chỳng tụi tỡm hiểu hoạt động của động từ trong thành ngữ tiếng Việt nhằm chứng minh vai trũ của từ loại động từ trong vốn thành ngữ tiếng Việt
đồng thời góp phần cho thấy rừ hơn mặt cấu tạo và ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt
3 MụC ĐíCH, NHIệM Vụ Và ĐốI TƯợNG NGHIÊN CứU 3.1 Mục đớch
Trang 8Qua việc chỉ ra diện mạo và vai trũ của từ loại động từ được dựng trong vốn thành ngữ người Việt, đề tài gúp phần khẳng định tầm quan trọng của từ loại này trong hoạt động ngụn ngữ của người Việt
3.3 Đối tƣợng nghiờn cứu
Tất cả cỏc thành ngữ tiếng Việt chứa động từ (thống kê đ-ợc từ
sỏch: Thành ngữ tiếng Việt, Nguyễn Lực - Lương Văn Đang sưu tầm và giới thiệu, Nxb KHXH, Hà Nội, 1993)
4 PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Để thực hiện cỏc nhiệm vụ của đề tài, chỳng tụi sử dụng cỏc phương phỏp sau:
4.1 Phương phỏp thống kờ - phõn loại được dựng khi khảo sỏt định
lượng đối tượng nghiờn cứu
4.2 Phương phỏp phõn tớch - miờu tả được dựng khi khảo sỏt định
tớnh đối tượng nghiờn cứu
4.3 Phương phỏp quy nạp được dựng để tiểu kết cỏc chương và kết
luận luận văn
5 ĐóNG GóP CủA Đề TàI
Đõy là đề tài đầu tiờn khảo sỏt toàn diện về hoạt động của từ loại động từ trong kho tàng thành ngữ tiếng Việt Kết quả của đề tài giỳp ớch cho
Trang 9việc hiểu rõ hơn về hoạt động hành chức của từ loại này còng nh- hiểu rõ hơn
về cấu tạo và ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt
6 bè côc cña luËn v¨n
Ngoài c¸c phÇn Mở đầu vµ Kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số giới thuyết liên quan đến đề tài
Chương 2: Cấu tạo và vai trß ng÷ ph¸p của động từ trong thành ngữ tiếng Việt
Chương 3: Ngữ nghÜa của động từ trong thành ngữ tiếng Việt
Trang 10Ch-ơng 1: Một số giới thuyết liên quan
đến đề tài
1.1 từ loại động từ trong tiếng Việt
1.1.1 Đặc điểm ngữ pháp của động từ tiếng Việt
"Động từ là những từ biểu thị ý nghĩa khái quát về quá trình ý nghĩa quá trình thể hiện trực tiếp đặc tr-ng vận động của thực thể Đó là ý nghĩa hành động, ý nghĩa trạng thái đ-ợc khái quát hoá trong mối liên hệ với vận động của thực thể trong mối liên hệ thời gian và không gian" [2]
Động từ có số l-ợng lớn, đ-ợc sử dụng rộng rãi và có vai trũ quan trọng hàng đầu trong hoạt động tạo cõu tiếng Việt Theo thống kê của Nguyễn Kim Thản, số câu mà vị ngữ là động từ chiếm 86%, vị ngữ là tính từ chiếm 4%, vị ngữ là danh từ chiếm 8%
Động từ cú cỏc đặc điểm ngữ pháp sau đõy:
1/ Về ý nghĩa khỏi quỏt Động từ biểu thị ý nghĩa hoạt động hay trạng thái nhất định của ng-ời và sự vật
2/ Về khả năng kết hợp Động từ cú thể làm từ trung tõm của một cụm từ mang tờn nú (cụm động từ)
Động từ th-ờng kết hợp với phụ từ để biểu thị các ý nghĩa quan hệ
có tính tình thái giữa quá trình với cách thức và với các đặc tr-ng vận động của quá trình trong không gian, trong thời gian và trong hiện thực Nhúm phụ
từ đặc trưng của động từ là nhúm phụ từ cầu khiến (đừng, chớ, hóy)
Các khả năng kết hợp trên đây làm thành tiêu chuẩn phân loại các lớp con (tiểu loại) trong nội bộ động từ
3/ Về chức vụ cỳ phỏp
Trang 11Động từ có khả năng đảm nhận được nhiều chức vụ cú pháp khác nhau, trong đú chức vụ chủ yếu và quan trọng nhất là làm vị ngữ trong câu, với vị trí trực tiếp đứng sau chủ ngữ Do đó chức năng vị ngữ của động từ làm thành một tiêu chí đối lập động từ với danh từ trong tiếng Việt
1.1.2 Các tiểu loại động từ tiếng Việt
Vấn đề phân chia các tiểu loại động từ trong tiếng Việt là vấn đề phức tạp và đã đ-ợc nhiều tác giả quan tâm, với những ý kiến khác nhau Trong đó, có một số ý kiến tiêu biểu sau
a) Tỏc giả Đinh Văn Đức [12] chia động từ thành 4 tiểu nhóm : 1- Động từ ngoại h-ớng và nội h-ớng
2 - Động từ tình thái 3- Động từ tổng hợp 4- Động từ chuyển động b) Tác giả Hữu Quỳnh [31] chia động từ thành 6 tiểu nhóm : 1- Động từ nội h-ớng
Trang 12không
độc lập
Tình thái
*hoá, hoá thành, hoá ra
*bắt đầu, tiếp tục
đi kèm
* viết, đánh, làm lụng, nói, nghe, hiểu, biết,
Hành động
Phân loại theo thực
từ
đi kèm
* ngồi, đứng, nằm, c-ời, cằn nhằn, hậm hực,
Hành động không tác động (không đòi hỏi thực từ đi kèm)
* đánh, trồng, học
* cho, tặng, biếu, gửi, lấy
* sai, bảo, khiến,
* ra, vào, lên, xuống
* đi, chạy, bò, lăn
* kéo, đẩy, xô,
Hành động tác động hoặc bị tác động, hoặc chuyển động (th-ờng có động từ đi kèm)
d) Tác giả Đỗ Thị Kim Liên [23] đã dựa vào khả năng kết hợp của động từ với các thành tố phụ sau trong cụm động từ để chia động từ thà nh 12 tiểu loại sau:
Trang 13TT Tiểu loại í nghĩa Khả năng kết hợp
1
Động từ nội động
Biểu thị những hoạt động
tự thân của chủ thể (không tác động đến đối
t-ợng khác) Vd: ngủ,
đứng, nằm, c-ời, khóc,
* Không có bổ ngữ trực tiếp
* Có thể cú bổ ngữ gián tiếp (về thời gian, địa điểm nguyên nhân, mục đích, )
* Có thể kết hợp với phó từ
2
Động từ ngoại
định, …
phát nhận
Biểu thị những hoạt động
có tính chất ban phát hoặc
tiếp nhận Ví dụ: cho,
biếu, tặng, gửi, cấp, nhận, vay, mượn,
Đòi hỏi 2 bổ ngữ đều là danh từ: chỉ người tiếp nhận
và chỉ vật được phỏt – nhận
4
Động từ gây khiến
Biểu thị hoạt động có tác dụng cho phép, thúc đẩy hay cản trở việc thực hiện những hoạt động khác
(giỳp, khuyên, yêu cầu,
cho phép, cấm, ngăn , )
Đòi hỏi 2 bổ ngữ : danh từ (chỉ đối t-ợng tiếp nhận)
và động từ (chỉ nội dung gây khiến)
* Thành tố phụ sau là danh
từ (vốn là chủ thể - không phải là chủ ngữ của động từ tồn tại)
* Thành tố phụ sau có thể
đảo lên tr-ớc động từ (ví dụ:
Trang 146
Động từ cảm nghĩ – nói năng
7
Động từ biến hoá
Biểu thị hoạt động biến hoá, chuyển đổi từ sự vật này thành sự vật khác
(thành, trở nên, trở thành,
hoá ra, biến thành…)
Không dùng độc lập mà th-ờng kết hợp với một từ khác làm bổ tố chỉ kết quả
9
Động từ chuyển
động dời chỗ
Biểu thị chuyển động dời
chỗ trong không gian (đi,
đến, sang, ra, về, chạy, b-ớc, bò, bơi, lên, )
Th-ờng đòi hỏi thành tố phụ
là những danh từ chỉ ph-ơng h-ớng (có thể có phụ từ chỉ h-ớng chen vào giữa)
10
Động từ trạng thái tâm lí
Nối kết giữa hai sự vật do
con ng-ời gây nên (buộc,
Trang 15từ cũn lại của kết cấu C-V) Trên đây là cách phân chia khác nhau trên cơ sở lí thuyết thành các tiểu loại (hoặc các tiểu nhóm, các lớp) trong động từ tiếng Việt của một số tác giả Còn thực tế hoạt động hành chức của động từ trong tiếng Việt, ví dụ nh- hoạt động của động từ trong thành ngữ tiếng Việt như thế nào thỡ đến nay chưa được tác giả nào quan tâm Để khảo sát hoạt động của động từ trong thành ngữ tiếng Việt, chúng tôi dựa vào kết quả phân chia các tiểu loại động
từ của tác giả Đỗ Thị Kim Liên
1.2 Thành ngữ và vốn thành ngữ tiếng Việt
1.2.1 Khái niệm về thành ngữ
Tiếng Việt có một khối l-ợng thành ngữ phong phú và đa dang.Nó
đ-ợc sử dụng trong lời ăn tiếng nói hàng của nhân dân ta và trong các tác phẩm văn thơ Thành ngữ đ-ợc vận động sáng tạo làm cho những lời nói, những câu văn, trở nên sinh động giàu hình ảnh, đậm đà màu sắc dân tộc
Cũng nh- tục ngữ, thành ngữ là một đơn vị đặc biệt, hết sức phức tạp Vì vậy đơn vị này đã đ-ợc nhiều nhà nghiên cứu văn học cũng nh- ngôn ngữ học quan tâm và đ-ợc coi là đối t-ợng mới mẻ để tìm hiểu, khám phá, nghiên cứu Mỗi tác giả trong công trình của mình đã đề cập đến những vấn
đề khác nhau song tất cả đều có chung mục đích làm rõ đặc điểm của thành ngữ cũng nh- giá trị lớn lao của nó đối với nền văn học dân tộc Việc tìm ra tiêu chí cụ thể,xác đáng để xác định khái niệm về thành ngữ, đó không phải là việc làm đơn giản.Khi xác định khái niện của đơn vị ngôn ngữ này, từ tr-ớc
đến nay các nhà ngôn ngữ học vẫn ch-a đ-a ra đ-ợc ý kiến thống nhất Sau
đây là một số ý kiến tiêu biểu :
Trang 16Đỗ Hữu Châu (trong Từ vựng – ngữ nghĩa tiếng Việt Nxb Giáo
Dục, H., 1999) đã nêu khái niệm thành ngữ (trong loại lớn là ngữ cố định)
nh- sau: "Ngữ cố định là những cụm từ nh-ng đã cố định hoá,cho nên cũng có
tính chất chặt chẽ, sẵn có bắt buộc,có tính xã hội nh- từ" [6]
Nguyễn Thiện Giáp tromg Từ vựng học tiếng việt (1996), Nxb
ĐQG Hà Nội, đã nêu chung khái niệm thành ngữ: "Thành ngữ là những cụm
từ cố định vừa có tính hoàn chỉnh về nghĩa, vừa có tính gợi cảm cảm" [14]
Đái Xuân Ninh (trong Hoạt động của từ tiếng Việt, Nxb KHXH, Hà
Nội) viết: "Thành ngữ là một cụm từ cố định mà các yếu tố tạo thành đã mất tính độc lập ở các mức độ nào đó; chúng kết hợp lại thành một khối t-ơng đối
vững chắc và hoàn chỉnh" [30]
Nguyễn Văn Tu (trong Từ và vốn từ tiếng Việt hiện đại Nxb
ĐH&THCN, Hà Nội, 1985) xem thành ngữ là cụm từ cố định mà các từ trong
đó đã mất tính độc lập ở một mức độ cao về nghĩa, kết hợp làm thành một khối vững chắc, hoàn chỉnh Nghĩa của chúng không phải do nghĩa của từng
thành tố tạo ra Thành ngữ có thể có tính hình t-ợng, cũng có thể không có
Nghĩa của chúng đã khác nghĩa của những từ nh-ng cũng có thể cắt nghĩa bằng từ nguyên học [36]
Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học (Nguyễn Nh- ý chủ
biên) giải nghĩa: "Thành ngữ là cụm từ hay ngữ cố định có tính nguyên khối
về nghĩa, tạo thành một chỉnh thể định danh có ý nghĩa chung khác tổng số ý nghĩa của các thành tố cấu thành nó, tức là không có nghĩa đen và hoạt động
nh- một từ riêng biệt ở trong câu" [42]
Tác giả Nguyễn Văn Mệnh, trong khi so sánh thành ngữ và tục ngữ
đã khẳng định : "Mỗi thành ngữ chỉ là một cụm từ chứ không phải là một câu hoàn chỉnh" [27]
Hoàng Văn Hành (trong Thành ngữ học tiếng Việt, Nxb KHXH, H.,
2004) định nghĩa "Thành ngữ là một loại tổ hợp từ cố định, bên vững về hình
Trang 17thái - cấu trúc, hoàn chỉnh bóng bẩy về ý nghĩa, đ-ợc sử dụng động rãi trong
giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngữ" [20]
Tác giả Nguyễn Lực và L-ơng Văn Đang (trong Từ điển thành ngữ tiếng Việt, Nxb KHXH, H., 1993) cũng khẳng định: "Thành ngữ cũng là
những cụm từ cố định hoặc những ngữ cố định cố nội dung ngữ nghĩa sâu rộng…nó đã giữ đ-ợc nhiều khái niệm thuộc về truyền thống Những khái
niệm này phản ánh đ-ợc nhiều mặt về tri thức thế giới tự nhiên và đời sống xã hội của các thời đại sản sinh ra nó trên đất n-ớc Việt Nam" [25]
Tác giả D-ơng Quảng Hàm trong Việt Nam văn học sử yếu (1943)
trong khi so sánh thành ngữ và tục ngữ cũng khẳng định : "Thành ngữ là những lời nói có sẵn để ta tiện dùng mà diễn đạt một ý gì hoặc một trạng thái gì có màu mè Và tác giả mở rộng thêm: Nội dung của thành ngữ là nội dung của những khái niệm Thành ngữ là một hiện t-ợng, hình thức phát triển của từ ngữ là từ ghép, láy là cụm từ cấu tạo thành lời nói hay, bóng bẩy, màu mè Giới hạn thấp nhất của thành ngữ là từ ghép, giới hạn cao nhất của thành ngữ
là cụm từ"
Từ tr-ớc đến nay đã có nhiều ý kiến xung quanh khái niệm thành ngữ Tuy vậy, từ các ý kiến đó của các nhà nghiên cứu, chúng ta có thể rút ra những điểm chung về khái niệm thành ngữ nh- sau
Về hình thức : Mỗi thành ngữ là một cụm từ cố định có kết cấu bền vững và t-ơng đối chặt chẽ, đã có sẵn trong kho tàng ngôn ngữ và đ-ợc xã hội quen dùng nh- một từ
Về nội dung : Thành ngữ đã giới thiệu một cách cô đọng, cụ thể sinh động một hình ảnh, một hiện t-ợng, một trạng thái, một tâm lí, một tính cách… của tự nhiên xã hội và con ng-ời
Về hình thức sử dụng : Thành ngữ dù là dài hay ngắn thì nó cũng chỉ t-ơng đ-ơng với một từ trong tiếng Việt
1.2.2 Phân biệt thành ngữ với tục ngữ
Trang 18Khi ch-a có tiêu chí để xác định thành ngữ, những ng-ời s-u tầm tục ngữ đã vô tình xem thành ngữ là tục ngữ Do thành ngữ ngày càng đ-ợc s-u tầm và quan tâm nghiên cứu, ng-ời ta đã có sự tách bạch giữa thành ngữ
và tục ngữ Nhiều bài viết đã đi sâu phân biệt tục ngữ và thành ngữ để từ đ-a
ra khái niệm về hai loại đơn vị này cũng nh- nêu lên các đặc điểm của thành ngữ tiếng Việt
Trong Việt Nam văn học sử yếu, tác giả D-ơng Quảng Hàm đã có
sự phân biệt giữa thành ngữ và tục ngữ về mặt nội dung ý nghĩa: "Một câu tục
ngữ tự nó phải có một ý nghĩa đầy đủ, hoặc khuyên răn, hoặc chỉ bảo điều gì, còn thành ngữ chỉ là những lời nói có sẵn để tiện dùng mà diễn đạt một ý gì hay tả một trạng thái gì cho màu mè" Nguyễn Văn Mệnh là tác giả có nhiều
bài viết về thành ngữ tiếng Việt trên tạp chí Ngôn ngữ Đặc biệt trong bài viết
"Về ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ", ông đã phân biệt khá cụ thể thành
ngữ và tục ngữ
Về nội dung: Thành ngữ giới thiệu một hình ảnh, một hiện t-ợng, một trạng thái, một tính cách, một thái độ còn tục ngữ thì khác hẳn, nó không chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu một hình ảnh, một hiện t-ợng nh- thành ngữ
mà đi đến một nhận định, cụ thể, một kết luận chắc chắn, một kinh nghiệm
sâu sắc, một lời khuyên răn, một bài học về t- t-ởng, đạo đức
Về hình thức : Mỗi thành ngữ chỉ là một cụm từ, ch-a phải là một
câu hoàn chỉnh Tục ngữ thì khác hẳn, mỗi tục ngữ tối thiểu là một câu
Điều này có nghĩa thành ngữ và tục ngữ là hai đơn vị khác nhau về
cấp độ Thành ngữ thuộc cấp độ từ vựng, tục ngữ thuộc cấp độ câu, mặc dù cả thành ngữ lẫn tục ngữ đều lấy chất kiệu cấu tạo là các từ, các cụm từ
Có hiện t-ợng tục ngữ lấy thành ngữ làm đơn vị cấu tạo nên mà ch-a có hiện t-ợng ng-ợc lại
Mẹ gà con vịt chắt chiu Mấy đời dì ghẻ nâng niu con chồng
Trang 19Tất nhiên cũng phải thấy rằng cũng vẫn có những câu thành ngữ có
cấu tạo là một câu, thậm chí là một câu ghép nh-: * bợm già mắc bẩy cò ke;
* chuột sa chĩnh gạo; * ông ăn chả bà ăn nem; * s- nói phải, vãi nói hay Có
khi tục ngữ lại đ-ợc cấu tạo bằng một cụm từ liên hợp : d-a La, cà Láng, nem
Bảng, t-ơng Bần, n-ớc mắm Vạn Vân, cá rô Đầm Sét…
Vì vậy nếu chỉ căn cứ vào tiêu chí cấu tạo thì ch-a thể phân biệt
đ-ợc hai đơn vị này Do đó ta phải xem xét một tiêu chí khác nữa, đó là tiêu
chí chức năng ngữ nghĩa
Cù Đình Tú có khá nhiều bài viết đề cập khái niệm thành ngữ tiếng
Việt Trong bài viết "Góp ý kiến về phân biệt thành ngữ và tục ngữ" [37], tác giả đã đ-a ra những tiêu chí phân biệt thành ngữ và tục ngũ nh- sau
Về chức năng : Sự khác biệt cơ bản giữa thành ngữ và tục ngữ là
khác nhau về chức năng Thành ngữ là đơn vị có sẵn mang chức năng định danh về mặt này thành ngữ là đơn vị t-ơng đ-ơng từ : còn tục ngữ cũng nh- các sáng tạo khác của dân gian nh- ca dao, truyện cổ tích … đều là các thông
báo
Về cấu tạo ngữ pháp: Thành ngữ có chức năng định danh nên cấu
tạo ngữ pháp của thành ngữ phần lớn là một kết cấu trung tâm, còn tục ngữ thông báo vềf mặt nhận định, một kết luận về một ph-ơng diện nào đó của thế giới khách quan Do đó mỗi câu tục ngữ đọc lên là một câu hoàn chỉnh, diễn
đạt trọn vẹn một ý t-ởng Vì thế tục ngữ có cấu tạo là kết cấu hai trung tâm
Hoàng Văn Hành là ng-ời bỏ nhiều công sức và tâm huyết nghiên
cứu thành ngữ tiếng Việt Năm 2004, tác giả cho ra đời chuyên khảo Thành
ngữ học tiếng Việt [20] Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về thành ngữ
tiếng Việt trên quy mô lớn và ở bình diện chuyên sâu nhất từ tr-ớc đến nay Tr-ớc khi đi vào tìm hiểu nội dung ngữ nghĩa thành ngữ tiếng Việt, tác giả đi vào phân biệt thành ngữ và tục ngữ Theo tác giả thì thành ngữ là một loại tổ hợp cố định, bền vững về hình thái - cấu trúc, hoàn chỉnh bóng bẩy về nghĩa,
đ-ợc sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngữ
Trang 20Từ đó tác giả kết luận: thành ngữ tuy có nhiều nét t-ơng đồng với tục ngữ nh-: tính bền vững về cấu tạo, tính bóng bẩy về ý nghĩa… nh-ng lại khác tục ngữ về bản chất Sự khác biệt ấy thể hiện ở chỗ: thành ngữ là những tổ hợp từ đặc biệt biểu thị những khái niệm một cách bóng bẩy, còn tục ngữ là những câu - ngôn bản đặc biệt biểu thị những phán đoán một cách nghệ thuật
Tác giả đ-a ra các đặc tr-ng phân biệt tục ngữ và thành ngữ nh- sau:
1- Về hình thái - cấu trúc: thành ngữ là tổ hợp từ cố định (hoặc kết cấu c-v), có quan hệ hình thái, có vần điệu, có điệp, đối Còn tục ngữ là câu (phát ngôn) cố định (cả đơn và phức), có quan hệ cú pháp
2- Về chức năng định danh: Thành ngữ định danh sự vật, hiện t-ợng, quá trình…; còn tục ngữ định danh sự kiện, tình trạng, trạng huống…
3- Về chức năng biểu thị nhận thức: Thành ngữ biểu thị khái niệm bằng hình ảnh biểu tr-ng, còn tục ngữ biểu thị phán đoán bằng hình ảnh biểu tr-ng Thành ngữ gồm hai tầng nghĩa đ-ợc tạo bằng ph-ơng thức so sánh
và ẩn dụ hóa còn tục ngữ có nghĩa thông báo, song th-ờng đ-ợc theo nghĩa bóng
Nh- chúng ta đã biết, thành ngữ là đơn vị từ vựng có tính hoàn chỉnh về nghĩa Nó biểu thị những khái niệm, biểu t-ợng một cách hoàn chỉnh Nói cách khác, thành ngữ là những đơn vị định danh của ngôn ngữ
Chẳng hạn các thành ngữ : * n-ớc măt cá sấu (n-ớc mắt giả dối); * chân lấm
tay bùn (vất vả); * há miệng mắc quai (ở vào trạng thái khó nói) Từ đó, ta có
thể nói nghĩa của thành ngữ là nghĩa định danh: nó gọi tên một sự vật, một hiện t-ợng, một trạng thái, một tính chất hay đặc điểm… phổ biến khái quát từ một sự việc trong thực tế Chính giá trị gợi tả làm nên nghĩa hình t-ợng của thành ngữ Cũng do có tính hình t-ọng nên thành ngữ là cụ thể Tính cụ thể ở
đây đ-ợc quy định về phạm vi sử dụng Thứ nhất, tuy có ý nghĩa phổ biến khái quát nh-ng thành ngữ không phải có thể dùng cho bất cứ sự vật hiện t-ợng nào Thứ hai, mỗi thành ngữ chỉ nêu nổi bật một đặc điểm tính chất nào đó
Trang 21của đối t-ợng mà thôi.Tính bị quy định về sắc thái làm cho nghĩa của thành ngữ bị hẹp lại, do đó tính cụ thể sẽ tăng lên
Giống với từ, thành ngữ cũng là đơn vị định danh Song khác với
từ, thành ngữ là đơn vị định danh "bậc hai", vì nội dung của thành ngữ không
h-ớng đến điều đ-ợc nhắc đến bằng nghĩa đen của các từ ngữ tạo nên nó, mà
là ngụ ý điều gì đó suy ra từ chúng Đó là nghĩa biểu tr-ng đ-ợc hình thành do quá trình biểu tr-ng hoá
Nếu nh- thành ngữ có tính hoàn chỉnh về nghĩa thì tục ngữ lại không có tính hoàn chỉnh về nghĩa vì tục ngữ là một phán đoán.Quá trình phán đoán xảy ra đồng thời với quá trình hình thành câu Đơn vị nhỏ nhất là câu chứ không phải từ hay đơn vị t-ơng đ-ơng Do đó tục ngữ là câu- đơn vị thông báo, còn thành ngữ là từ- đơn vị định danh.Trong khi ý nghĩa của thành ngữ t-ơng đ-ơng với nghĩa của một từ, cụm từ (dù hình thức của nó có thể là một câu) thì nghĩa của tục ngữ là sự đúc kết về kinh nghiệm, chân lí Nghĩa của thành ngữ th-ờng nghiêng về những hiện t-ợng có tính chất riêng lẻ, còn nghĩa của tục ngữ h-ớng đến cái có tính bản chất, có tính khái quát
Những đặc điểm để phân biệt tục ngữ và thành ngữ chỉ là những
đặc điểm tiêu biểu có tính nguyên tắc ở thành ngữ hay tục ngữ cũng có những sự kiện trung gian Trong điều kiện sử dụng cụ thể vẫn xảy ra tr-ờng hợp đơn vị này đ-ợc dùng nh- đơn vị kia Lúc này diễn ra thay đổi tính chất cơ bản của các đơn vị vốn khác nhau về nguyên tắc cấu tạo
Khi thành ngữ đ-ợc dùng nh- một mệnh đề, một ngữ cú cố định thì nó cũng có thể mang chức năng thông báo (nh-ng có giới hạn) Hoặc có
tr-ờng hợp, tục ngữ đ-ợc dùng nh- một thành ngữ Ví dụ câu tục ngữ * Ăn cỗ
đi tr-ớc, lội n-ớc theo sau là một phán đoán, một lối ứng xử, một lẽ th-ờng có
tính kinh nghiệm trong đời sống và cũng là lời khuyên (khi đ-ợc mời ăn cỗ thì phải đi tr-ớc thì mới đ-ợc h-ởng phần ngon, còn khi lội n-ớc thì phải lội sau mới tránh đ-ợc nguy hiểm Nói rộng ra trong đời sống xã hội phải tính toán làm sao cho mình đ-ợc lợi nhất, còn ng-ời khác sao thì không cần quan tâm)
Trang 22Bác Hồ viết: "Mỗi ng-ời phải ra sức góp công, góp của để xây
dựng n-ớc nhà Chớ nên ăn cỗ đi tr-ớc, lội n-ớc theo sau." (Văn Hồ Chủ tịch
- NXB GD, H.1991, tr.221) Lúc này câu tục ngữ đã mất giá trị là một câu nhận xét, là một chân lí, mất tính chất là một lời khuyên mà chỉ t-ơng đ-ơng với một cụm từ tự do biểu thị "t- lợi, chỉ biết có mình, ai sao thì mặc"
Nh- vậy có thể nói thành ngữ và tục ngữ mặc dù có nhiều điểm tuông đồng nh-ng về bản chất lại hoàn toàn khác nhau Sự so sánh giữa tục ngữ và thành ngữ ở trên đã góp phần làm nổi bật những đặc tr-ng riêng biệt của thành ngữ tiếng Việt trên nhiều ph-ơng diện Điều này lí giải vì sao các nhà nghiên cứu lại chú trong đi vào phân biệt tục ngữ và thành ngữ
1.2.3 Sơ l-ợc về vốn thành ngữ tiếng Việt
1.2.3.1 Nguồn gốc thành ngữ
Thành ngữ trong tiếng Việt xuất hiện và phát triển cùng với ngôn ngữ dân tộc qua bao thế kỉ Thành ngữ đ-ợc hình thành qua các con đ-ờng sau: 1/ Hình thành trong đời sống sản xuất và đấu tranh của nhân dân 2/ Đ-ợc rút ra hoặc tách ra từ các sáng tác dân gian khác 3/ Hình thành do con đ-ờng dân gian hóa những lời hay ý đẹp rút ra từ các tác phẩm văn học viết 4/ Hình thành qua con đ-ờng trích từ "kinh sử" Trung Quốc Một số giữ nguyên hình
của thành ngữ gốc và nghĩa đ-ợc dịch từ tiếng Hán nh- : danh chính ngôn
thuận, đồng cam cộng khổ Một số đ-ợc Việt hóa biến đổi đi một hai từ nh- : khai thiên lập địa vốn có gốc Hán là: khai thiên tịch địa, tiếng Việt đã đổi chữ
"tịch"(mở mang) thành chữ "lập" (dựng lên) Đó là loại có gốc Hán
Còn một bộ phận thành ngữ đ-ợc ng-ời Việt tạo ra bằng chữ Hán : bất khả xâm phạm,thần thông biến hóa, chén thù chén tạc…Bộ phận này chiếm số ít trong thành ngữ tiếng Việt nh-ng lại biểu hiện rõ tính đặc tr-ng về nguồn gốc và chứa đựng dấu ấn văn hóa của ng-ời Việt trong sáng tạo ngôn ngữ
1.2.3.2 Về số l-ợng thành ngữ trong tiếng Việt
Trang 23Thành ngữ cũng nh- từ vựng tiếng Việt, nó là một hệ thống mở Cùng với sự phát triển của dân tộc thành ngữ mới ra đời làm cho số l-ợng thành ngữ ngày một tăng lên, và số l-ợng này nó sẽ không dừng lại ở một con
số nhất định nào cả.Theo thống kê của một số tài liệu thì thành ngữ tiếng Việt
có số l-ợng nh- sau
Giáo s- Hoàng Văn Hành (trong cuốn Thành ngữ học tiếng Việt,
Nxb KHXH, 2004) đã đ-a vào phần phụ lục danh sách 3.225 thành ngữ thuần Việt mà ông đã s-u tập và dùng làm ngữ liệu nghiên cứu [20]
Nguyễn Nh- ý (trong Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt, Nxb
Giáo Dục, H 1995), tiếng Việt có 3.247 thành ngữ [42]
Theo Nguyễn Lực - L-ơng Văn Đang (trong Thành ngữ tiếng
Việt, Nxb KHXH, H 1978), tiếng Việt có 3.313 thành ngữ [25]
Những số liệu này cũng chỉ có tính chất t-ơng đối ở một thời
điểm lịch sử nhất định Mặt khác cũng không thể thống kê đ-ợc một cách triệt
để những thành ngữ đ-ợc l-u truyền trong dân gian Sự phát triển của thành ngữ tiếng Việt là một trong những cách tốt nhất để bổ sung cho vốn từ vựng; mặt khác, xét về mặt tu từ, thành ngữ cũng đã góp phần làm giàu, làm đẹp cho tiếng Việt ở nhiều ph-ơng diện
1.2.4 Một số đặc điểm về cấu tạo và ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt
1.2.4.1 Cấu tạo của thành ngữ tiếng Việt
Thành ngữ là những cụm từ đã đ-ợc cố định hóa, là vốn sẵn có trong ngôn ngữ mà ng-ời sử dụng phải lặp lại y nguyên nh- một từ để cấu tạo câu Thành ngữ có ý nghĩa hoàn chỉnh, các yếu tố liên kết với nhau tạo thành một khối t-ơng đối vững chắc để biểu thị một sự vật, hiện t-ợng, một hoạt
động, một đặc điểm tính chất ý nghĩa của thành ngữ không thể giải thích
đ-ợc bằng tổng số nghĩa của các từ, tức là phải hiểu theo nghĩa bóng, do mối t-ơng quan hình ảnh của những yếu tố tạo thành xác định Thế nh-ng để lĩnh
Trang 24hội đ-ợc nghĩa của thành ngữ chúng ta cần xuất phát từ những từ - "nguyên liệu" tham gia cấu tạo nên loại đơn vị định danh này - để đi từ cái tiếp xúc đến cái tiếp nhận
a1) Từ trong thành ngữ tiếng Việt xét về cấu tạo
Về hình thức, thành ngữ vốn là những cụm từ tự do hoặc là những câu đ-ợc cố định hoá trong quá trình phát triển của lịch sử Các yếu tố tham gia cấu tạo thành ngữ là các từ, tr-ớc khi trở thành một yếu tố cấu tạo thành ngữ chúng là các từ đơn, từ ghép hoạt động tự do
- Từ đơn trong cấu tạo thành ngữ
Trong vốn thành ngữ tiếng Việt, từ đơn chiếm số l-ợng lớn Đại
bộ phận từ trong thành ngữ là từ đơn thuần Việt (hay đ-ợc Việt hoá) đơn tiết
Từ đơn tiếng Việt mang đặc tr-ng chủ yếu của từ vựng tiếng Việt Với những đặc tr-ng ngữ nghĩa đo, chúng đ-ợc dùng để cấu tạo nên từ phức
và cả cụm từ cố định
Từ đơn là lớp từ cơ bản của từ vựng tiếng Việt, ra đời rất sớm, biểu thị những sự vật, hiện t-ợng, hoạt động, trạng thái, tính chất, đặc điểm… thân thuộc gần gũi với đời sống con ng-ời Nó bao gồm các nhóm từ sau:
1- Chỉ bộ phận cơ thể ng-ời hoặc động vật (nh-: đầu, mặt mắt,
mày, tóc, cổ, tay, chân, bụng, l-ng, tai, nách, đùi )
2- Chỉ hoạt động (nh-: ra, vào, lên, đứng, ngồi, chạy, b-ớc, ); 3- Chỉ các sự vật, hiện t-ợng tự nhiên (nh-: sông, núi, m-a, nắng,
gió, bão…);
4- Chỉ động, thực vật (nh- : hổ, báo, h-ơu, nai, rắn, rết, trâu, bò,
lợn, gà, chó, mèo, ếch, nhái…; tre, nứa, lim, mít, b-ởi, cam, chanh, )
5- Chỉ số đếm đơn giản: một, hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy, tám,
chín, m-ời…);
6- Chỉ đồ vật (nh- : nhà, cửa, cày, cuốc, dao, nồi, bát, đũa, rổ, );
7- Chỉ ng-ời (nh-: ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, trai, gái, )
Trang 25Những từ này biểu thị những sự vật, hiện t-ợng gần gũi với con ng-ời, vừa là những hình ảnh điển hình có sức khái quát cao, tạo mối liên t-ởng rộng rãi đ-ợc sử dụng để cấu tạo nên thành ngữ với các ph-ơng thức: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ là cơ sở lĩnh hội ý nghĩa của thành ngữ với những đặc tr-ng của nó nh- tính hình t-ợng, tính bóng bẩy, tính dân tộc
- Từ ghép nghĩa trong cấu tạo thành ngữ
Từ ghép đ-ợc cấu tạo bằng ph-ơng thức ghép hai hoặc hơn hai hình vị lại với nhau
Căn cứ vào tính chất của hình vị , đặc tr-ng về ngữ nghĩa của các hình vị , ng-ời ta chia từ ghép tiếng Việt thành hai loại : từ ghép thực và từ ghép h- Từ ghép thực là từ ghép có hai hoặc hơn hai hình vị có ý nghĩa thực kết hợp với nhau theo ph-ơng thức ghép Từ ghép h- do hai hình vị h- (chỉ có
ý nghĩa ngữ pháp, không có ý nghĩa từ vựng) ghép lại với nhau Từ ghép h-
(nh-: bởi vì, cho nên, để mà, để cho, ) có số l-ợng ít trong tiếng Việt
Căn cứ vào tính chất của mối quan hệ giữa các hình vị, vào đặc tr-ng ngữ nghĩa của từ, các nhà Việt ngữ học chia từ ghép thực thành hai loại lớn: từ ghép hợp nghĩa và từ ghép phân nghĩa
Từ ghép hợp nghĩa (còn gọi : từ ghép đẳng lập) là những từ ghép
do hai hình vị tạo nên, trong đó không có hình vị nào là chính, cũng không có hình vị nào là phụ Hình vị trong từ ghép đẳng lập có quan hệ ngang hàng Nghĩa của từ ghép loại này có tính chất tổng hợp, khái quát, "chỉ gộp" một
loại sự vật, hành động, tính chất, số l-ợng Ví dụ: đ-ờng lối, nhà cửa; ăn ở,
tìm kiếm; lạnh nhạt, sâu nặng; vài ba, dăm ba
Từ ghép phân nghĩa (còn gọi: từ ghép chính phụ) là từ ghép trong
đó có một hình vị chỉ loại lớn (sự vật, hoạt động, tính chất ) th-ờng đứng tr-ớc là hình vị chính, còn hình vị phụ đứng sau có tác dụng phân nghĩa cho
hình vị đứng tr-ớc Ví dụ: nhà máy, xe đạp; đánh chết; ăn chặn, ăn c-ớp;
xanh biếc, đen sì
Trang 26Hầu hết các từ ghép đ-ợc dùng trong thành ngữ là từ ghép thực, gần nh- không thấy xuất hiện từ ghép h- Các yếu tố là từ ghép thực trong thành ngữ thuộc cả hai loại: phân nghĩa và hợp nghĩa
Trong thành ngữ tiếng Việt, từ ghép có số l-ợng ít hơn nhiều so với
từ đơn Việc tính đếm số l-ợng từ đơn hay từ ghép trong thành ngữ cũng chỉ là t-ơng đối, bởi tiếng Việt thuộc ngôn ngữ đơn lập không biến hình, ở đó nhiều lúc ranh giới giữa từ và hình vị trùng nhau Hơn nữa về mặt lịch sử, từ phức là
do những từ đơn cấu tạo nên, về sau trong những ngữ cảnh nhất định, các hình
vị trong từ ghép lại lâm thời tách ra thành những từ đơn độc lập Trong tiếng
Việt, các thành ngữ nh-: * ăn ngay ở thẳng; * lầm đ-ờng lạc lối; * đ-ờng ăn
nết ở; gồm hai từ ghép lồng chéo vào nhau
Trong thành tiếng ngữ Việt, từ ghép chỉ chiếm khoảng 6% Chúng th-ờng biểu hiện d-ới các dạng sau:
Đối với từ ghép phân nghĩa, ta dễ nhận diện hơn so với từ ghép hợp nghĩa Chúng th-ờng giữ vai trò là vế so sánh trong thành ngữ có quan hệ
so sánh: mặt trăng, mặt trời, ma lem, cóc tía, củ tam thất (ví dụ: * căng tròn
nh- mặt trăng; * xấu nh- ma lem; * gan cóc tía; * đen nh- củ tam thất…)
Hoặc làm thành phần chủ ngữ trong loại thành ngữ có kết cấu
t-ờng thuật: gà trống, chó dại, thầy bói, ăn mày (ví dụ: * gà trống nuôi con;
* chó dại cắn càn; * thầy bói xem voi; * ăn mày đòi xôi gấc; )
Từ ghép hợp nghĩa đ-ợc dùng để chỉ những sự vật, hiện t-ợng,
tính chất, hoạt động… có ý nghĩa khái quát Từ ghép hợp nghĩa xuất hiện nhiều ở thành ngữ 4 âm tiết với biểu hiện tiêu biểu là tách các yếu tố của từ ghép và lồng ghép vào nhau tạo sự cân đối, hài hoà về nội dung và âm vận
Chẳng hạn dùng từ ghép hợp nghĩa ăn nói (chỉ để chỉ tính cách, phẩm chất con ng-ời nói chung) lồng ghép với từ ghép hợp nghĩa ngay thẳng thì ta có thành ngữ nói về con ng-ời có tính cách ngay thẳng, trung thực ( * ăn
ngay nói thẳng); còn nếu kết hợp với từ ghép hợp nghĩa gian dối thì ta có
thành ngữ chỉ con ng-ời có tính cách giả dối: * ăn gian nói dối)
Trang 27Để chỉ cuộc sống vật chất và qua đó đánh giá giàu nghèo, sang hèn, tốt xấu của chủ nhân những thứ đó, trong khi cấu tạo thành ngữ, ng-ời ta
dùng những danh từ ghép hợp nghĩa (nh- : nhà cửa, quần áo, ăn mặc, ) lồng ghép với các tính từ ghép đẳng lập (nh-: cao rộng, là l-ợt, trắng trơn, ) để
có các thành ngữ nh-: * nhà cao cửa rộng; * quần là áo l-ợt; * ăn trắng mặc
trơn; ) Hoặc khi nói đến sự vất vả, gian khổ qua thành ngữ, những hình ảnh
từ ghép hợp nghĩa th-ờng đ-ợc dùng là: gió s-ơng, m-a nắng, trời đất, (ví du: *dãi nắng dầm m-a; * một nắng hai s-ơng; * dầm s-ơng dãi nắng; * dạn
dày gió s-ơng; * bán mặt cho đất, bán l-ng cho trời; )
Có khi một từ ghép đẳng lập đ-ợc tách ra thành hai tiếng rồi kết
hợp xen kẽ với một từ đơn (ví dụ: * dại mồm dại miệng ; * có nơi có chốn; *
có tr-ớc có sau; )
Cách cấu tạo lồng chéo này làm cho các yếu tố trong thành ngữ kết thành một thể thống nhất, chặt chẽ, có âm điệu uyển chuyển, nhịp nhàng, có hình ảnh sinh động, giàu tính biểu cảm
- Từ láy âm trong cấu tạo thành ngữ
So với từ đơn và từ ghép nghĩa, từ láy ít xuất hiện hơn trong thành ngữ tiếng Việt Chúng đ-ợc dùng d-ới hai dạng: nguyên khối hoặc tách rời theo kiểu lồng chéo
Các từ láy dùng nguyên khối th-ờng xuất hiện trong thành ngữ có cấu trúc so sánh Chúng ta nhận thấy vai trò của một số thành ngữ so sánh có
từ láy (gồm các tiếng vô nghĩa) mở đầu Vế so sánh trong các thành ngữ này
giải thích ý nghĩa cho từ láy mở đầu Ví dụ: * thin thít nh- thịt nấu đông; *
nhởn nhơ nh- ph-ờng chèo; * chòng chành nh- nón không quai; * the thé nh-
xé vải; * lúng túng nh- thợ vụng mất kim; lơ láo nh- cáo vào chuồng gà; * lúng búng nh- chó ăn vụng bột; * lừ đừ nh- ông từ vào đền; * lanh chanh nh- hành không muối; * lóc bóc nh- cá tràu khe;
Trang 28Các từ láy dùng còn đ-ợc ghép lồng chéo với các từ ghép đẳng
lập để tạo ra thành ngữ (ví dụ: * mắt lơ mày láo; * b-ớm chán ong ch-ờng;
* b-ớm lả ong lơi; ) Những từ láy này góp phần cụ thể hoá ý nghĩa của
thành ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa đồng thời làm nổi bật tính hình tuợng của thành ngữ
Tóm lại trong thành ngữ tiếng Việt, từ đơn chiếm số l-ợng nhiều nhất Điều này thể hiện rõ vai trò của từ đơn nh- một nguyên liệu chủ yếu đối với việc tham gia cấu tạo nên các đơn vị ngôn ngữ khác trong hệ thống tiếng Việt Qua đó thể hiện rõ đặc tr-ng loại hình ngôn ngữ tiếng Việt là thứ tiếng
đơn âm Từ ghép xuất hiện ít hơn từ đơn nh-ng chúng thể hiện trong thành ngữ rất đa dạng; khi thì hai hình vị đi liền nhau biểu thị những ý nghĩa khái quát; khi lại tách ra, mỗi hình vị có vai trò nh- một từ đơn giúp nhìn nhận sự vật, hoạt động, tính chất toàn diện hơn Từ láy tuy ít xuất hiện trong thành ngữ tiếng Việt nh-ng chúng có vai trò rất lớn khi ta muốn thể hiện sắc thái ngữ nghĩa cụ thể, rõ nét, gợi tả với giá trị biểu hiện và biểu cảm Cũng qua thành ngữ ta còn thấy đ-ợc một biểu hiện về cơ chế hoạt động của từ phức tiếng Việt trong sử dụng, đó là: không phải lúc nào chúng cũng giữ nguyên hình thức mà
cớ thể có những biến hóa tách nhập rất linh hoạt
a2) Từ trong thành ngữ tiếng Việt xét về mặt từ loại Nhìn từ góc độ từ loại, các yếu tố tham gia cấu tạo nên thành ngữ tiếng Việt có đầy đủ các từ loại Theo thống kê của Trần Anh T- (trong luận
văn thạc sĩ Ngữ văn Thành ngữ đồng nghĩa và thành ngữ trái nghĩa trong tiếng
Việt (Đại học Vinh, 2001), danh từ tham gia cấu tạo thành ngữ chiếm 39,2%,
động từ chiếm 31,3%, tính từ chiếm 18,8%, các loại khác nh- số từ, đại từ, phụ từ, quan hệ từ, tình thái từ chiếm tổng cộng 10,6%
- Danh từ trong thành ngữ tiếng Việt Danh từ trong thành ngữ tiếng Việt là những yếu tố định danh chỉ ng-ời, động vật, thực vật,… Đó cũng là những từ chỉ các hiện t-ợng tự nhiên, xã hội gần gũi, gắn bó với đời sống của nhân dân lao động Các tiểu nhóm
Trang 29danh từ th-ờng gặp trong thành ngữ tiếng Việt là: 1/ Danh từ chỉ ng-ời, 2/ Danh từ chỉ động vật, 3/ Danh từ chỉ thực vật cũng nh- những sản phẩm của
do con ng-ời tạo ra, 4/ Danh từ chỉ đồ vật, 5/ Danh từ chỉ các hiện t-ợmg tự nhiên, 6/ Danh từ chỉ các hiện t-ợng xã hội
Các danh từ đ-ợc sử dụng trong thành ngữ có tính khái quát cao Chúng có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo nghĩa của thành ngữ Xuất phát từ thực tế sinh động, phong phú của thực tiễn, những danh từ này đi vào thành ngữ tiếng Việt qua các biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ, so sánh… làm tăng thêm phần bóng bẩy, gợi hình, gợi cảm cho thành ngữ
- Động từ trong thành ngữ tiếng Việt Trong thành ngữ tiếng Việt, động từ chiếm một số l-ợng đáng kể so Với các từ loại khác, chỉ đứng sau danh từ Trong các ch-ơng sau của luận văn, chúng tôi sẽ trình bày về động từ trong thành ngữ tiếng Việt
- Tính từ trong thành ngữ tiếng Việt Tính từ xuất hiện trong thành ngữ tiếng Việt, ít hơn danh từ và
động từ Chúng đ-ợc dùng để chỉ những tính chất, đặc tr-ng của sự vật nh- màu sắc, kích th-ớc… Các tiểu nhóm tính từ sau th-ờng xuất hiện trong thành ngữ tiếng Việt: 1/ Tính từ chỉ màu sắc, 2/Tính từ chỉ hình thể, 3/ Tính từ chỉ dung l-ợng, 4/ Tính từ chỉ kích th-ớc, 5/Tính từ chỉ đặc điểm bên trong
Ngoài ba từ loại trên, trong cấu tạo thành ngữ còn có sự có mặt của
Việt Theo Trần Anh T- trong luận văn Thành ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa
trong tiếng Việt (Đại học Vinh – 2001), có 89 % thành ngữ tiếng Việt có các
Trang 30yếu tố tham gia cấu tạo là từ thuần Việt Đó là những từ biểu thị những sự vật hiện t-ợng cơ bản và tồn tại rất lâu dài trong hệ thống từ vựng tiếng Việt
Những yếu tố Hán Việt xuất hiện trong thành ngữ tiếng Việt chiếm số l-ợng ít Chúng có tính chất Việt rất rõ ràng do chúng đ-ợc sắp xếp theo trật tự tiếng Việt trong cấu trúc của thành ngữ
Ví dụ: *anh hùng không có đất dụng võ; * chạy bán sống bán
chết; * của thiên trả địa; * vợ góa con côi; * th-ợng cẳng chân hạ cẳng tay…
Nh- vậy có thể thấy hệ thống từ vựng tiếng Việt hiện t-ợng vay m-ợn xảy ra rất nhiều, còn đối với thành ngữ các yếu tố vay m-ợn chiếm số l-ợng ít vì các đơn vị thành ngữ có lịch sử ra đời rất sớm, gần gũi gắn bó với cuộc sống nhân dân lao động và do chính họ sáng tạo nên trong lời ăn tiếng nói làm cho lời ăn tiếng nói thêm sinh động gần gũi dễ hiểu Vì vậy thành ngữ còn l-u giữ đ-ợc nhiều di sản ngôn ngữ dân tộc.và tính dân tộc đ-ợc thể hiện
rõ ở thành ngữ
b) Các quan hệ ngữ pháp trong cấu tạo thành ngữ
b1) Thành ngữ có cấu tạo theo quan hệ đẳng lập Loại thành ngữ chứa quan hệ đẳng lập chiếm số l-ợng cao Tác giả
Trần Anh T- (trong Thành ngữ đồng nghĩa và thành ngữ trái nghĩa trong
tiếng Việt (Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Đại học Vinh – 2001) đã khảo sát Từ
điển giải thích thành ngữ tiếng Việt (Nguyễn Nh- ý chủ biên - 1995) và cho
biết: thành ngữ có quan hệ đẳng lập có tỉ lệ cao nhất (60,64%) Những thành ngữ này đ-ợc cấu tạo gồm nhiều từ, nh-ng nổi bật là đ-ợc cấu tạo với số l-ợng âm tiết chẵn và có tính chất đối ứng giữa các vế với nhau Trong số này chiếm số l-ợng nhiều nhất là thành ngữ 4 âm tiết lập thành 2 vế có sự đối ứng
2 / 2
Quan hệ giữa hai vế theo một quy luật rất chặt chẽ dựa vào sự
t-ơng đồng về ngữ nghĩa và ngữ pháp Tuy nhiên cũng có sự xuất hiện những
thành ngữ đẳng lập loại 6, 8 âm tiết, thậm chí là 12, 13 âm tiết (nh- : * bắt
Trang 31tận tay, day tận trán; * bỏ con săn sắt bắt con cá rô; * đi với bụt mặc áo cà
sa đi với ma mặc áo giấy …)
Thành ngữ đẳng lập rất phong phú về cấu trúc, mỗi vế lại tổ chức thành một chỉnh thể ngữ pháp - ngữ nghĩa và có quan hệ đối xứng nhau về ý nghĩa và cấu tạo
1/ Cả hai vế có cấu tạo theo kiểu quan hệ chính phụ (nh- : * cấm
chợ ngăn sông; * thâm gan tím ruột; * lầm đ-ờng lạc lối; * đâm bị thóc chọc bị gạo; v v )
2/ Cả hai vế đều có cấu tạo theo kiểu quan hệ t-ờng thuật (nh-: *
s- nói s- phải vãi nói vãi hay; * cú nói có vọ nói không; * chiêm khê mùa thố; v v
Qua những ví dụ trên ta thấy có sự đối ứng về lời và về nghĩa rất
rõ Đây là yếu tố quan trong trong cấu tạo thành ngữ, giúp cho việc lĩnh hội ý nghĩa của thành ngữ sâu sắc hơn
Từ đó chúng ta có thể thấy mô hình cấu trúc của nó nh- sau: ABCD là mô hình âm tiết của thành ngữ thì dạng đối xứng của nó th-ờng là
AB / CD trong đó A và C, cũng nh- B và D th-ờng là những yếu tố gần nghĩa,
đồng nghĩa hoặc cùng tr-ờng nghĩa Ví dụ: * lòng lang dạ sói (lòng / dạ, lang
Trang 32có tính chất đối xứng và cân xứng này cùng với việc ít dùng từ nối mà thành ngữ có tính cố định hơn, gần với từ ghép hơn
Trong những thành ngữ đẳng lập 4 âm tiết th-ờng có biến thể ở đó
có sự thay đổi trật tự giữa hai vế so với thành ngữ gốc (nh-: * chân trời góc bể
-> * góc bẻ chân trời; * vật đổi sao dời -> sao dời vật đổi) Đặc điểm này
giống với trật tự trong một số từ ghép đẳng lập (nh-: quần áo -> áo quần, *
trời đất -> đất trời, c-ời nói -> nói c-ời) Trong quan hệ đẳng lập, các thành
tố có bản chất ngữ pháp giống hoặc t-ơng tự nhau Do chúng biểu thị các ý nghĩa cùng phạm trù nên các thành tố có c-ơng vị ngữ pháp ngang bằng và có chức năng ngữ pháp giống nhau Do đó, thứ tự sắp xếp các vị trí trong thành ngữ đối xứng có thể thay đổi cho nhau Vì trong quan hệ đẳng lập, các thành
tố có bản chất ngữ pháp giống nhau hoặc t-ơng tự, đồng thời chúng biểu thị các ý nghĩa cùng một phạm trù Điều này làm cho số l-ợng thành ngữ tăng lên đáng kể, góp phần tạo lên những cách diễn đạt khác nhau của cùng một khái niệm, làm cho lời nói thêm sinh động
b2) Thành ngữ có cấu tạo theo quan hệ chính phụ Thành ngữ có quan hệ chính phụ có số l-ợng khá lớn trong thành
ngữ tiếng Việt Theo Trần Anh T- (trong luận văn Thành ngữ đồng nghĩa và
Trang 33thành ngữ trái nghĩa trong tiếng Việt) thì có 30,67% thành ngữ có quan hệ
phụ: * chửi nh- tát n-ớc vào mặt, * đau nh- xát muối… thậm chí là một kêt câu C - V: *chòng chành nh- nón không quai; * te tái nh- gà mái nhảy ổ;*
chạy nh- chó phải pháo; * lừ đừ nh- ông từ vào đền; * đủng đỉnh nh- chĩnh trôi sông, …
Trong thành ngữ chính phụ, nhất là những thành ngữ có quan hệ
so sánh, bao giờ cũng có một yếu tố là trung tâm, trùng với một hoặc một số
từ có sẵn trong từ vựng Chẳng hạn, trong thành ngữ * nhanh nh- sóc, yếu tố mang nghĩa trung tâm là "nhanh", trong thành ngữ * chậm nh- rùa, yếu tố mang nghĩa trung tâm là "chậm" Có khi, phần trung tâm là một từ nh-ng nghĩa của thành ngữ đó phải suy ra từ các yếu tố (ví dụ: * nh- cơm bữa (th-ờng xuyên); * nh- chó với mèo (hục hặc)…) Chính nhờ vào việc xác định
thành phần trung tâm này mà ta có thể xác định đ-ợc các thành ngữ đồng nghĩa hay trái nghĩa với nhau
b3) Thành ngữ có quan hệ t-ờng thuật Loại thành ngữ có quan hệ t-òng thuật có số l-ợng ít hơn cả Loại thành ngữ "theo kiểu một câu" này đ-ợc cấu tạo bằng ph-ơng thức ẩn dụ (lấy những vật thực để biểu tr-ng cho những tình thế phổ biến, khái quát) Nếu nh- thành ngữ đẳng lập và thành ngữ chính phụ th-ờng biểu tr-ng cho
Trang 34những đặc điểm, tính chất, hoạt động, hiên t-ợng… thì thành ngữ quan hệ t-ờng thuật biểu tr-ng cho những tình thế hết sức phức tạp, khó nói, đồng thời phải bộc lộ thái độ đánh giá của ng-ời nói đối với với tình thế hay đối với ng-ời bị lâm vào tình thế đó
Ví dụ: * chó chê mèo lắm lông; * cà cuống chết đến đít còn cay; *
trâu ta ăn cỏ đồng ta; v v Những thành ngữ này biểu hiện những sự kiện,
tình thế phức tạp không có từ sẵn có đồng nghĩa nh- dạng thành ngữ có quan
hệ so sánh Để lĩnh hội ý nghĩa và giải thích nghĩa của thành ngữ này, chúng
ta phải dùng ph-ơng tiện là những cụm từ tự do hay một câu, một đoạn văn khác Nh-ng các đơn vị này chẳng những không nói lên một cách đầy đủ những điều cần phải nói của sự kiện, tình thế đó mà còn gặp phải nh-ợc điểm
là dài dòng, r-ờm rà, nhạt nhẽo Chính vì những đặc điểm này mà thành ngữ
có một quan hệ t-ờng thuật chiếm số l-ợng ít trong tiếng Việt
1.2.4.2 Ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt
Khi bàn về ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt, các nhà nghiên cứu
đã đ-a ra các ý kiến không hoàn toàn giống nhau, song đều có chung quan
điểm: nghĩa của thành ngữ có tính chất biểu tr-ng, có tính hoàn chỉnh, bóng bẩy
Theo Nguyễn Lực và L-ơng Văn Đang [25], một bộ phận thành ngữ tiếng Việt cũng có tính đa nghĩa, nh-ng trong đó nghĩa bóng có tầm quan
trọng hơn cả Nghĩa này có tính khái quát t-ợng tr-ng cho toàn bộ tổ hợp
Điều này nói lên nghĩa của thành ngữ là sự hoà hợp, chung đúc của từng yếu
tố nh-ng đó không phải là phép cộng giản đơn nghĩa của các yếu tố trong thành ngữ, mà qua những hình ảnh những sự vật hiện t-ợng bên ngoài cuộc sống để biểu tr-ng cho những đặc điểm,
Nghĩa của thành ngữ đ-ợc xác định nh- một chỉnh thể định danh, t-ơng đ-ơng với từ Song khác các đơn vị bình th-ờng, thành ngữ là loại định danh bậc hai, nghĩa là nội dung của thành ngữ không nhằm biểu thị nghĩa đen của các từ cấu tạo nên nó mà ngụ ý một điều gì đó đ-ợc suy ra từ chúng
Trang 35Ví dụ thành ngữ * mèo mù vớ cá rán không đơn giản nói về một con
mèo mù nào đó vớ đ-ợc cá rán mà là chỉ "sự may mắn đặc biệt" Haythành
ngữ * cá nằm trên thớt không đơn giản là nói đến "một con cá nằm trên thớt "
mà nói đến "tình thế nguy cấp"
Do vậy, các thành ngữ và các ngữ cố định đều có cấu trúc ngữ nghĩa của cụm từ tự do Cấu trúc ngữ nghĩa của thành ngữ th-ờng đ-ợc diễn đạt bằng một cụm từ tự do, trong đó có một từ trung tâm và các thành phần phụ
bổ sung nghĩa cho từ trung tâm
Ngữ nghĩa của thành ngữ cũng th-ờng đ-ợc nhắc đến với các đặc
điểm nh-: tính biểu tr-ng, tính hình t-ợng, tính cụ thể, tính biểu thái, tính dân tộc Tất cả những điểm này tạo nên giá trị ngữ nghĩa đặc sắc của thành ngữ tiếng việt Trong số các đặc điểm đó các nhà nghiên cứu quan tâm chủ yếu
đến tính biểu tr-ng Nghĩa biểu tr-ng đ-ợc xem là bản chất của thành ngữ,
điều này đã đ-ợc giáo s- Đỗ Hữu Châu (trong cuốn Từ vựng ngữ nghĩa tiếng
Việt) khẳng định: "Biểu tr-ng là cơ chế tất yếu mà ngữ cố định và từ vựng phải
ghi nhận, diễn đạt những nội dung phức tạp hơn một khái niệm".[6]
ở bài viết "Tính biểu tr-ng của thành ngữ tiếng Việt", Phan Xuân Thành nêu lên hai loại yếu tố có tính biểu tr-ng [33] Đó là:
1/ Các yếu tố có tính biểu tr-ng đơn giản th-ờng gặp trong các
thành ngữ so sánh, -ớc lệ (nh-: * chậm nh- rùa; *xấu nh- ma) ở loại thành
ngữ này, đặc tính so sánh đ-ợc biểu tr-ng qua vật so sánh Đối với các thành ngữ so sánh, ý nghĩa của chúng th-ờng đ-ợc thể hiện ở nghĩa đen và gánh
nặng ngữ nghĩa dồn vào vế đầu Chẳng hạn * chậm nh- rùa thì ý nghĩa đ-ợc hiểu trọn vẹn ở từ chậm, còn nh- rùa chỉ có tác dụng tăng sắc thái T-ơng tự,
là các thành ngữ: * xấu nh- ma; * đẹp nh- tiên;* dữ nh- cọp; …
2/ Loại biểu tr-ng thứ hai phức tạp hơn bởi trong các yếu tố đó có
ẩn chứa tri thức dân gian Có những thành ngữ biểu tr-ng tuy phức tạp nh-ng
vẫn dễ nhận diện - đó là sự biểu tr-ng trực tiếp, ví nh- * đục n-ớc béo cò; *
ng-u tầm ng-u mã tầm mã; … Song có dạng biểu tr-ng gián tiếp, chúng tạo
Trang 36tính nhiều bậc nên phức tạp, khó nhận diện hơn, nh- : * nhạt phấn phai
g-ơng; * bứt nhị hái hoa; * ong qua b-ớm lại
Trong bài "Tính biểu tr-ng của thành ngữ tiếng Việt" [41], tác giả
Bùi Khắc Việt đã đ-a ra hai tr-ờng hợp về mối quan hệ giữa sự vật hoặc hình
ảnh với ý nghĩa biểu tr-ng trong thành ngữ :
1/ Thành ngữ biểu tr-ng hóa toàn bộ: ban đầu đây là tổ hợp tự do, biểu thị một hiện t-ợng, một hành vi, một tính chất cụ thể, về sau đ-ợc sử dụng trong phạm vi rộng, nghĩa đ-ợc khái quát hóa trở thành thành ngữ Ví
dụ: * hai bàn tay trắng; * bật đèn xanh; * dẫm chân tại chỗ; …
2/ Thành ngữ biểu tr-ng hóa bộ phận: ở trong các thành ngữ này tồn tại một hay một số thành tố có nghĩa biểu tr-ng rõ rệt và một số thành tố
không có nghĩa biểu tr-ng Ví dụ: * nợ nh- chúa Chổm; * giận cá chém
thớt,…trong đó chúa Chổm, cá, thớt là những thành tố có nghĩa biểu tr-ng
Nh- vậy, tính biểu tr-ng của thành ngữ khá đa dạng, phong phú Nó vừa có dạng đơn giản vừa có dạng phức tạp, vừa có sự biểu tr-ng trực tiếp, vừa
có sự biểu tr-ng gián tiếp Chính vì thế vấn đề biểu tr-ng hoá làm sáng tỏ quá trình hình thành nghĩa của thành ngữ Điều đó đ-ợc giáo s- Hoàng Văn Hành [20] nhấn mạnh: "Nghĩa của thành ngữ tiếng Việt th-ờng là kết quả của hai hình thái biểu tr-ng hoá: hình thái tỉ dụ (so sánh) và hình thái ẩn dụ (so sánh ngầm)" Ví dụ:
- Hình thái so sánh (nh- các thành ngữ: * đẹp nh- tiên; * xấu nh-
ma; * béo nh- con cun cút; v.v…)
- Hình thái ẩn dụ (nh- các thành ngữ: * mèo mả gà đồng; * chim sa
cá lặn; * cửa các buồng khuê; * tắt lửa đỏ đèn; v.v )
Có những thành ngữ, nghĩa của nó đ-ợc tạo nên bởi ph-ơng thức
biểu tr-ng hoá ngữ nghĩa dựa trên cơ sở điển tích, điển cố (nh- * nợ nh- chúa
Chổm; * Ng-u Lang Chúc Nữ ; …) ở các thành ngữ này, giá trị ngữ nghĩa
biểu tr-ng của thành ngữ đ-ợc toát lên từ chính nội dung ngữ nghĩa mà các
Trang 37điển tích, điển cố xây dựng Ngoài những công trình nghiên cứu ngữ nghĩa của thành ngữ ra, còn có những công trình đề cập đến vấn đề phân tích hiện t-ợng
đồng nghĩa, trái nghĩa trong thành ngữ tiếng Việt (luận văn Thành ngữ đồng
nghĩa và thành ngữ trái nghĩa trong tiếng Việt của Trần Anh T- [38]) Trong
luận văn này, tác giả đi sâu khảo sát phân tích loại thành ngữ đồng nghĩa trái nghĩa một cách rạch ròi giúp ta dễ nhận diện
1.3 Tiểu kết ch-ơng 1
Cùng một từ loại động từ nh-ng mỗi tác giả lại có một cách phân chia khác nhau về tiểu loại của động từ Trong luận văn này, chúng tôi dùng cách phân loại các tiểu nhóm động từ của tác giả Đỗ Thị Kim Liên (gồm 12 tiểu nhóm)
Thành ngữ là loại đơn vị từ vựng có sẵn đ-ợc cố định hoá trong quá trình phát triển lịch sử - xã hội - ngôn ngữ
Về hình thức : Thành ngữ chủ yếu là kết hợp của các thực từ, có kết cấu vững chắc ổn định không thể tách rời
Về cấu tạo, các yếu tố trong thành ngữ tiếng Việt có quan hệ với nhau theo các quan hệ ngữ pháp: đẳng lập, chính phụ, t-ờng thuật, trong đó số thành ngữ có cấu tạo đẳng lập là nhiều nhất
Về nội dung: cũng nh- từ ghép, thành ngữ có ý nghĩa hoàn chỉnh, dùng để gọi tên sự vật, hiện t-ợng, biểu thị khái niệm Nghĩa của hầu hết thành ngữ đ-ợc hiểu theo nghĩa biểu tr-ng Vừa có nghĩa biểu tr-ng trực tiếp vừa có nghĩa biểu tr-ng gián tiếp Thành ngữ đ-ợc sử dụng t-ơng đ-ơng với
từ, có thể thay đổi từ để tạo câu
Nhờ vào đặc điểm nội dung hình thức và cấu tạo mà ta thấy đ-ợc tính dân tộc, tính biểu tr-ng, tính hình t-ợng, tính biểu thái những đặc điểm làm nên giá trị của thành ngữ
Trang 38Ch-ơng 2: Cấu tạo và vai trò ngữ pháp của động từ trong thành ngữ tiếng Việt
2.1 Cấu tạo của động từ trong thành ngữ tiếng Việt
2.1.1 Kết quả thống kê phân loại
Qua khảo sát toàn bộ 3.313 thành ngữ trong sách Thành ngữ tiếng
Việt [25], chúng tôi thu đ-ợc kết quả nh- sau: có 1.753 thành ngữ có động từ ;
có 407 động từ đ-ợc dùng với 3 040 l-ợt dùng (Xin xem bảng 2.1 d-ới đây) Bảng 2.1: Số l-ợng và tỉ lệ l-ợt dùng động từ trong thành ngữ tiếng Việt Tổng số
thành ngữ
Số thành ngữ có
động từ
Tỉ lệ thành ngữ có
động từ
Số ĐT có trong TN
Số l-ợt dùng ĐT trong TN
Bình quân l-ợt dùng ĐT trong thành ngữ
Động từ trong thành ngữ tiếng Việt gồm động từ đơn tiết và động từ
đa tiết Qua khảo sát 407 động từ đ-ợc dùng trong 1.753 thành ngữ (trong
Thành ngữ tiếng Việt [25]), chúng tôi thu đ-ợc kết quả nh- trong bảng 2.2
d-ới đây
Bảng 2.2: Phân loại cấu tạo các động từ trong thành ngữ tiếng Việt
Số ĐT trong thành ngữ Động từ đơn tiết (tỉ lệ %) Động từ đa tiết (tỉ lệ %)
2.1.2 Nhận xét định l-ợng
Trang 39Từ các bảng số liệu thống kê trên, chúng tôi có mấy nhận xét định l-ợng nh- sau
a) Số thành ngữ có động từ chiếm đến hơn một nửa tổng số thành ngữ của tiếng Việt (1.753 / 3.313 = 52,91 %)
b) Bình quân một động từ đ-ợc dùng 7, 47 lần trong thành ngữ tiếng Việt (3.040 l-ợt / 407 động từ) Đây là một hệ số sử dụng cao Sở dĩ nh- vậy
là vì:
Trong các thành ngữ, có thể có từ một đến sáu động từ khác nhau
Ví dụ: * ăn nh- hùm; * ăn trên ngồi trốc; * ăn thủng nồi trôi chõ; * gọi dạ
bảo vâng; * thấy ng-ời ăn khoai vác mai đi đào; * ăn nh- rồng cuốn, nói nh- rồng leo, làm nh- mèo mửa; v.v
Ng-ợc lại, một động từ có thể xuất hiện trong nhiều thành ngữ khác
nhau Trong số đó, đáng chú ý nhất là động từ "ăn": nó có mặt trong 235 thành ngữ khác nhau Ví dụ: * ăn cơm nhà thổi tù và hàng tổng; * ăn nh- tằm
ăn lên; * ăn thủng nồi trôi rế; * nhăn nhó nh- khỉ ăn gừng; * ăn không nói có; * ăn thật nói ngay hơn ăn chay nói dối; * ăn ốc nói mò; * ăn nh- trâu húc mả; * kẻ ăn ốc ng-ời đổ vỏ; * thằng còng làm cho thằng ngay ăn;
Động từ "nói" cũng có mặt nhiều lần trong các thành ngữ khác nhau Ví dụ: * nói ngon nói ngọt ; * nói rắn trong lỗ cũng phải bò ra; * nói
khoan nói nhặt ; nói ngon nói ngọt; * nói nặng nói nhẹ; v.v
Chính các thực trạng nêu trên góp phần làm cho thành ngữ thêm phong phú về số l-ợng, đa dạng về ngữ nghĩa; đồng thời tạo nên hiện t-ợng thành ngữ đồng nghĩa và thành ngữ trái nghĩa khá phổ biến trong kho thành ngữ tiếng Việt
c) Phần lớn các động từ xuất hiện trong thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo đơn tiết (356 / 407 = 87, 46 %) Đây đều là những động từ thuộc vốn từ cơ bản của tiếng Việt, dùng để gọi tên các hành động, hoạt động, quá trình, trạng thái cần thiết nhất của con ng-ời và của thế giới tự nhiên cái thuở ban đầu Ví
dụ : * c-ời nh- nắc nẻ; * ngủ nh- chết; * ngồi ch-a nóng chỗ; ; * chân đăm
Trang 40đá chân chiêu; * buồn nh- chấu cắn; * vui nh- tết; * chạy nh- ma đuổi; tay làm hàm nhai; mừng nh- cha chết sống lại; v.v
Điều này cũng góp phần chứng tỏ rằng: thành ngữ là loại đơn vị
định danh (tuy phức tạp hơn từ) nh-ng đã đ-ợc ng-ời Việt tạo ra từ thuở xa x-a
d) Động từ đa tiết trong tiếng Việt có số l-ợng ít hơn nhiều so với
động từ đơn tiết (12, 54% so với 87, 46 %) Động từ đa tiết đ-ợc dùng trong
thành ngữ có thể là từ ghép đăng lập (ví dụ: * ăn ở hai lòng ) hoặc từ ghép chính phụ (ví dụ: * ăn mày đánh đổ cầu ao; * cây ngay không sợ chết đứng)
Có những động từ ghép đẳng lập khi đi vào thành ngữ bị tách ra hai tiếng để ghép lồng với hai tiếng đ-ợc tách ra từ một từ khác, tạo nên những
thành ngữ chắc bền về cấu tạo và cân đối về cấu trúc Ví dụ: * ăn ngay nói
thật; * ăn ngay nói thẳng; * ăn thật làm dối; * ăn gian nói dối; v.v
2.2 Vị trí xuất hiện của động từ trong thành ngữ tiếng việt
2.2.1 Kết quả thống kê phân loại
Qua khảo sát 407 động từ (gồm 356 động từ đơn tiết và 51 động từ
đa tiết) đ-ợc dùng trong 1.753 thành ngữ (rút từ sách Thành ngữ tiếng Việt
của Nguyễn Lực - L-ơng Văn Đang), chúng tôi thống kê đ-ợc số liệu về vị trí xuất hiện của các động từỉ trong cấu tạo thành ngữ tiếng Việt nh- sau
Bảng 2.3: Số liệu về vị trí của động từ trong thành ngữ tiếng Việt
Số l-ợt dùng động
từ trong thành ngữ
L-ợt dùng ĐT
ở đầu thành ngữ (tỉ lệ %)
L-ợt dùng ĐT từ ở giữa thành ngữ (tỉ lệ
%)
L-ợt dùng ĐT
ở cuối thành ngữ (tỉ lệ %)
2.2.2 Nhận xét định l-ợng