Trên thế giới hiện có rất nhiều phòng thí nghiệm đang tích cực tách chiết, xác định và thử hoạt tính các chất tách được từ cây cỏ với mong muốn tìm ra được các hợp chất phục vụ cho đời s
Trang 1NguyÔn ThÞ Ph-¬ng Loan
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA HOA SIM
(RHODOMYRTUS TOMENTOSA (AIT) HASSK)
Ở THANH HOÁ
Chuyªn ngµnh: ho¸ h÷u c¬
M· sè: 60.44.27 LuËn v¨n th¹c sÜ hãa häc
Ng-êi h-íng dÉn khoa häc:
PGS.TS HoµNG V¨n Lùu
Vinh - 2011
Trang 2Luận văn đ-ợc hoàn thành tại Phòng cấu trúc - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn:
PGS.TS Hoàng Văn Lựu - Khoa Hoá học - Tr-ờng Đại học Vinh đã
giao đề tài và tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
PGS.TS Chu Đình Kính - Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam, ng-ời đã tận tình h-ớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình ghi phổ và xác định cấu trúc các hợp chất
TS Trần Đình Thắng, TS Lờ Đức Giang đã quan tâm, chỉ dẫn và đóng
góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn
NCS ThS Nguyễn Văn Thanh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình
thực nghiệm
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo khoa Hoá học, Tr-ờng Đại học Vinh; các thầy giáo, cô giáo Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam; gia đình, ng-ời thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Loan
Trang 3Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
Chương 1 Tổng quan 3
1.1 Họ Sim 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật học 3
1.1.2 Ứng dụng của một số chi thuộc họ Sim 4
1.2 Chi Rhodomyrtus 7
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân loại 7
1.2.2 Thành phần hóa học 8
1.3 C©y sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk) 11
1.3.1 Tên gọi 11
1.3.2 Phân bố 11
1.3.3 Mô tả thực vật 11
1.3.4 Thành phần hóa học của cây sim 13
1.3.5 Tác dụng dược lí của cây sim 28
Chương 2 Các phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm 31
2.1 Các phương pháp nghiên cứu 31
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu 31
Trang 42.2 Thực nghiệm 31
2.2.1 Thiết bị và hoá chất 31
2.2.1.1 Thiết bị 31
2.2.1.2 Hoá chất 32
2.2.2 Tách và xác định cấu trúc hợp chất 32
Chương 3 Kết quả và thảo luận 36
3.1 Phân lập các hợp chất 36
3.2 Xác định cấu tạo của hợp chất A (TDS 11) 36
3.2.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H- NMR 36
3.2.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C - NMR 37
3.3 Xác định cấu tạo của hợp chất B (TDS 14) 53
3.3.1 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H- NMR 53
3.3.2 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13 C – NMR 54
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6danh môc c¸c b¶ng
Trang
Bảng 1.1: Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An 20
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An 21
Bảng 2.1: Số liệu quá trình chạy cột cao clorofom hoa sim 33
Bảng 2.2: Số liệu quá trình chạy cột cao etylaxetat hoa sim 34
Bảng 3.1: Số liệu cộng hưởng từ hạt nhân 1 H-NMR của hợp chất A 37
Bảng 3.2: Số liệu cộng hưởng từ hạt nhân 13 C-NMR của hợp chất A 38
Bảng 3.4: Số liệu cộng hưởng từ hạt nhân 1 H-NMR của hợp chất B 53
Bảng 3.5: Số liệu cộng hưởng từ hạt nhân 13 C-NMR của hợp chất B 55
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Trang
Hình 1.1: Hoa và nụ cây hồng sim 12
Hình 1.2: Hoa và nụ cây tiểu sim 12
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tách các hợp chất từ hoa cây sim 35
Hình 3.1: Phổ 1 H – NMR của hợp chất A 40
Hình 3.2: Phổ giãn 1 H – NMR của hợp chất A 41
Hình 3.3: Phổ giãn 1 H – NMR của hợp chất A 42
Hình 3.4: Phổ 13 C – NMR của hợp chất A 43
Hình 3.5: Phổ giãn 13 C – NMR của hợp chất A 44
Hình 3.6: Phổ DEPT của hợp chất A 45
Hình 3.7: Phổ giãn DEPT của hợp chất A 46
Hình 3.8: Phổ HSQC của hợp chất A 47
Hình 3.9: Phổ giãn HSQC của hợp chất A 48
Hình 3.10: Phổ HMBC của hợp chất A 49
Hình 3.11: Phổ giãn HMBC của hợp chất A 50
Hình 3.12: Phổ giãn HMBC của hợp chất A 51
Hình 3.13: Phổ giãn HMBC của hợp chất A 52
Hình 3.14: Phổ 1 H – NMR của hợp chất B 58
Hình 3.15: Phổ giãn 1 H – NMR của hợp chất B 59
Hình 3.16: Phổ giãn 1 H – NMR của hợp chất B 60
Hình 3.17: Phổ 13 C – NMR của hợp chất B 61
Hình 3.18: Phổ giãn 13 C – NMR của hợp chất B 62
Hình 3.19: Phổ giãn 13 C – NMR của hợp chất B 63
Hình 3.20: Phổ DEPT của hợp chất B 64
Hình 3.21: Phổ giãn DEPT của hợp chất B 65
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Các hợp chất tự nhiên nói chung, các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học nói riêng ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống Chúng là nguồn cung cấp nguyên liệu phong phú cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm… đặc biệt là trong y học Trên thế giới hiện có rất nhiều phòng thí nghiệm đang tích cực tách chiết, xác định và thử hoạt tính các chất tách được từ cây cỏ với mong muốn tìm ra được các hợp chất phục vụ cho đời sống của con người trong các lĩnh vực như: nông nghiệp, công nghiệp, dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm đặc biệt
loài thực vật đó thì họ Sim (Myrtaceae) cũng là một họ lớn Ở nước ta, họ
Sim có khoảng 13 chi với gần 100 loài, chủ yếu được dùng để làm thuốc chữa bệnh với một số cây tiêu biểu như cây sim, cây vối, cây sắn thuyền, cây gioi Cây sim là một loài thuộc họ Sim, nó rất phổ biến ở Việt Nam, có nhiều lợi ích và đã được một số nước ở Châu Á nghiên cứu, đưa vào ứng dụng trong nhiều lĩnh vực
Theo Đông y, tất cả các bộ phận của cây sim đều có thể dùng làm thuốc Trong đó, quả sim vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng dưỡng huyết, chỉ huyết (cầm máu), cố tinh, dùng chữa các chứng huyết hư, thổ huyết, mũi chảy máu, tiểu tiện ra máu, lỵ, di tinh, băng huyết
Trang 9Lá sim vị ngọt, tính bình, có tác dụng giảm đau, tán nhiệt độc, cầm máu, hút mủ, sinh cơ, dùng chữa đau đầu, tả lỵ, ngoại thương xuất huyết, ghẻ lở, chân lở loét Rễ sim vị ngọt, hơi chua, tính bình, có tác dụng trừ phong thấp, cầm máu, giảm đau, dùng chữa viêm gan, đau bụng, băng huyết, phong thấp đau nhức, trĩ lở loét, bỏng lửa
Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim, thành phần hoá học của hoa sim, của tinh dầu hoa sim… Với mục đích nghiên cứu và tìm hiểu về thành phần hoá học các hợp chất
có hoạt tính sinh học của hoa sim, góp phần làm tăng sự hiểu biết về nguồn thực vật làm thuốc phong phú và quý giá của Việt Nam Cũng như tìm nguồn
nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược liệu và công nghiệp hương liệu…
Chính vì vậy chúng tôi chọn hoa sim làm đối tượng nghiên cứu, với đề
tài: “Nghiên cứu thành phần hoá học hoa sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait
Hassk) ở Thanh Hóa”
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này chúng tôi có hai nhiệm vụ:
- Chiết chọn lọc với các dung môi thích hợp để thu được các chất từ hoa sim
- Phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ hoa sim (Rhodomyrtus
tomentosa)
3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoa cây sim (Rhodomyrtus tomentosa Ait
Hassk) thuộc họ Sim (Myrtaceae) ở tỉnh Thanh hoá
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Họ Sim
1.1.1 Đặc điểm thực vật học
Hä Sim hay họ Đào kim nương (Myrtaceae) là một họ thực vật hai lá mầm, được đặt trong bộ Đào kim nương (Myrtales) Đào kim nương,
sim, đinh hương, ổi, bạch đàn, tiêu Jamaica và ổi, dứa đều thuộc họ này Tất
cả các loài đều có thân gỗ, chứa tinh dầu và hoa mọc thành cụm từ 4 - 5 hoa đơn Lá của chúng thường xanh, mọc so le hay mọc đối, lá đơn và thông thường có mép lá nhẵn (không khía răng cưa) Hoa thường có 5 cánh hoa, mặc dù ở một vài chi thì cánh hoa rất nhỏ hay không có Nhị hoa thường rất
dễ thấy, có màu sáng và nhiều về lượng
Họ Myrtaceae chứa ít nhất 3.000 loài, phân bổ trong 130 - 150 chi Chúng phân bổ rộng khắp ở vùng nhiệt đới và ôn đới ấm áp trên thế giới, và nói chung rất phổ biến trong nhiều khu vực đa dạng sinh học của thế giới Các chi với quả nhiều cùi thịt tập trung nhiều ở miền đông Australia và Malaixia (khu sinh thái Australasia) và khu vực nhiệt đới Trung - Nam Mỹ Eucalyptus (bạch đàn) là chi chiếm đa số, gần như có mặt ở khắp mọi nơi trong khu vực
ẩm thấp hơn của Australia và kéo dài về phía bắc với mật độ thưa hơn tới tận Philipin Một cây trong loài Eucalyptus regnans hiện nay là loại thực vật có hoa cao nhất thế giới Các chi quan trọng khác ở Australia là Callistemon (tràm liễu), Syzygium, và Melaleuca (tràm) Chi Osbornia, có nguồn gốc khu vực Australisia, là các loại cây đước Eugenia, Myria và Calyptranthesb là các chi trong số các chi lớn nhất ở Trung và Nam Mỹ
Ở nước ta họ Sim gồm 13 chi, 100 loài phân bố khắp ba miền Bắc, Trung, Nam Các cây thuộc họ Sim có thể là cây gỗ lớn, cây nhỡ, hay cây bụi, được trồng trong vườn nhà cho quả ăn, cho tinh dầu, hay mọc hoang dại ở đồng bằng trung du, miền núi
Trang 11Chi lớn nhất trong họ Sim là chi Eugenia (trên thế giới có khoảng 600 loài, ở nước ta có 26 loài, nhiều loài được chuyển vào chi Syzygium) Những
cây trong chi này phần lớn là cây gỗ trung bình và đa số là cây hoang dại Cây
thuốc quý ở chi này là cây đinh hương (E caryophyllata Thunb = Syzygium
aromaticum Merr et Perry), có nụ dùng làm thuốc và gia vị Một số loài
thuộc chi Eugenia đã được tách ra và đặt vào chi mới như cây gioi (Syzygium
jambos (L.) Alston = Eugenia jambos L.) có quả ăn ngon; cây vối
(Cleislocalyx operculatus (Roxb.) Merr et Perry = E operculata Roxb) trồng
lấy lá và nụ để uống nước
Nhiều loài thuộc chi Eucalyptus, chúng là cây nhập nội, trên thế giới có
hơn 300 loài, phân bố chủ yếu ở Châu Úc và Malaysia, sống trong những điều
kiện sinh thái khác nhau Hầu hết là cây lớn, có thể cao tới 100m (E globulus
Labill) Nhiều loài cho tinh dầu khác nhau Gỗ của chúng tốt, cứng, có nhiều ứng dụng
Ở nước ta hiện trồng nhiều loài thuộc chi Eucalyptus như: cây bạch đàn trắng (E camaldulensis Dehahardt); cây bạch đàn lá liễu hay long duyên (E exserta F v Muell); cây bạch đàn chanh (E maculata H.K var citriodora (Hoof F)); cây bạch đàn nhựa (E resinifera Sm.); cây bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith); cây bạch đàn lá nhỏ (E tercticornis J E
Smith)
1.1.2 Ứng dụng của một số chi thuộc họ Sim
Chi Syzygium:
- Cây đinh hương (Syzygium aromaticum): Tinh dầu đinh hương có các
chất gây tê và kháng vi trùng Nó đôi khi được dùng để khử mùi hôi của hơi thở hay để cải thiện tình trạng đau răng Nó hoặc thành phần chính của nó - eugenol - được các nha sĩ sử dụng để làm dịu cơn đau sau khi nhổ răng sâu Trong y học cổ truyền, người ta dùng nụ hoa đinh hương phơi khô như một vị thuốc với tác dụng làm ấm tỳ, vị, thận và bổ dương Đinh hương có thể dùng
Trang 12trong nấu ăn hoặc ở dạng nguyên vẹn hay ở dạng nghiền thành bột, nhưng do
nó tạo mùi rất mạnh cho nên chỉ cần dùng một lượng rất ít Gia vị làm từ đinh hương được dùng khắp cả ở châu Âu và châu á cũng như được thêm vào một
số loại thuốc lá Nó đôi khi còn được trộn lẫn với cần sa Đinh hương còn là một nguyên liệu quan trọng trong sản xuất các loại hương dùng ở Trung Quốc hay Nhật Bản Tinh dầu đinh hương được sử dụng trong điều trị bằng xoa bóp dầu thơm
- Trâm lá cà mà (Syzygium buxifolium): Quả cây có thể chế rượu Rễ và
vỏ dùng trị sưng vú, trẻ em thở khò khè, bỏng lửa Lá dùng trị lở loét
- Vối rừng (Syzygium cumini): Vỏ cây dùng sắc nước uống hay nước súc
miệng Dịch cây tươi lẫn với sữa cừu dùng trị ỉa chảy cho trẻ em Hạt dùng dưới dạng bột để trị bệnh đái đường Nó làm giảm lượng nước tiểu, làm tiêu hao đường trong nước tiểu sau 18 giờ và trong thời gian điều trị vẫn có thể ăn các loại chất bột mà không gây thương tổn Các bộ phận của cây dùng trị lao phổi
- Đơn tướng quân (Syzygium formosum var Ternifolium): Có tác dụng
tiêu độc, chống dị ứng và kháng khuẩn mạnh Nhân dân thường dùng lá đơn tướng quân chữa sưng tấy, sưng viêm, mẩn ngứa, mày đay với liều 100g sắc uống hàng ngày Có thể dùng ngoài để tắm ghẻ Còn dùng để chữa các chứng viêm họng cấp và mãn tính, viêm bàng quang
- Trâm hoa nhỏ (Syzygium hancei): Cũng có tác dụng như vỏ của nhiều loại
Trâm khác là sát trùng Có thể dùng làm thuốc trị lỵ, ỉa chảy, tẩy giun đũa
- Cây gioi (Syzygium jambos): Quả và lá được dùng làm thuốc trị ỉa chảy,
đau mắt Lá cũng được dùng làm thuốc trị bệnh hô hấp
- Điều đỏ (Syzygium malaccense): Quả và lá dùng để hạ sốt, người ta
ngâm lá với nước để tắm hay súc miệng Rễ làm thuốc lợi tiểu và dùng trong các bệnh về gan Hạt dùng cùng với các vị thuốc khác chữa sốt phát ban
- Trâm lào (Syzygium laosensis): Có tác dụng sát trùng Cũng được dùng
như vỏ, rễ cây roi để trị lỵ, ỉa chảy và vết thương do dao chém bị nhiễm trùng
Trang 13 Chi Eucalyptus:
- Bạch đàn trắng (Eucalypus camaldulesis Petford) có gỗ dùng làm tà
vẹt, gỗ trụ mỏ và bột giấy
- Bạch đàn lá liễu hay long duyên (Eucalypus exserta) là cây trồng làm
cảnh ở các công viên, có gỗ nâu, cứng, dùng trong xây dựng hay làm gỗ trụ
mỏ, dầu dùng làm thuốc sát trùng, trị cảm, giảm ho
- Bạch đàn chanh (E maculata H.K var citriodora (Hoof f)) trồng làm
cảnh và gây rừng, có gỗ màu xám, cứng, thơm dùng đóng thuyền Rễ và lá cành dùng cất tinh dầu thơm, dùng làm thuốc bổ dạ dày, giải cảm, đau đầu, giảm ho, sát trùng, chữa viêm cuống phổi
- Bạch đàn đỏ hay bạch đàn lá mít (E robusta J E Smith) trồng lấy
bóng mát, có gỗ dùng làm trụ cầu, nền tầu, trụ mỏ, tà vẹt và bột giấy, còn dùng làm thuốc chữa cảm, sát trùng, giảm ho
- Bạch đàn xanh (E globlus Labill.) trồng làm cảnh, lấy bóng mát có gỗ
tốt, màu xám, cứng, dùng để xây dựng hay làm trụ mỏ
- Bạch đàn nhựa (E resinifera Sm.) có lá nhỏ dài hẹp, dùng làm thuốc ho
long đờm
- Bạch đàn lá nhỏ hay khuynh diệp (E tercticornis J.E Smith) có gỗ
không bị mối mọt và chịu được nước mặn, dùng làm tà vẹt, đóng thành tàu và cũng dùng làm thuốc long đờm, sát trùng và chữa ho
Chi Psidium Cây phổ biến là cây ổi (Psidium guajaval.) cây ăn quả, lá và quả non
chứa nhiều chất chát, dùng chữa tiêu chảy Nghiên cứu dược lí cho thấy dịch chiết của các bộ phận của cây ổi chứa nhiều tannin có khả năng kháng khuẩn, làm se niêm mạc và cầm đi lỏng Theo dược học cổ truyền, lá ổi vị đắng, tính
ấm, có công dụng tiêu trùng giải độc, chỉ huyết; quả ổi vị ngọt hơi chua, tính
ấm, công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng; các bộ phận của ổi thường được dùng để chữa các chứng bệnh như tiết tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm
Trang 14dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, thấp độc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, tiểu đường, băng huyết
Chi Rhodomyrtus
Đặc trưng bởi có gân lá hình cung, quả mọng nhiều hạt Cây sim
(Rhotomentosa (Ait) Hassk.) cây bụi, lá hình bầu dục, mọc đối, mặt dưới bạc,
có lông mịn Hoa lớn màu tím đẹp Quả mọng màu tím mang đài tồn tại, quả
ăn được Cây mọc nhiều trên các đồi hoang, chứa nhiều tanin để thuộc da
1.2 Chi Rhodomyrtus
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân loại
Rhodomyrtus là một chi thuộc họ Sim (Myrtaceae) Các cây thuộc chi
này là cây bụi hay cây gỗ Hơn 24 loài thuộc chi này được phân bố rộng rãi ở Châu Á, Châu Úc Nhưng đa dạng nhất là ở New Guinea và Đông Bắc Australia
Các nghiên cứu bổ sung về ADN và về hình thái học có thể chia chi
Rhodomyrtus thành các chi nhỏ hơn nữa 24 loài thuộc chi Rhodomyrtus bao
gồm:
- Rhodomyrtus canescens C.T White & W D Francis
- Rhodomyrtus effusa Guymer
- Rhodomyrtus elegans (Blume) A T Scott
- Rhodomyrtus guymeriana N Snow
- Rhodomyrtus lanata Guymer
- Rhodomyrtus locellata (Guill.) Burret
- Rhodomyrtus longisepala N Snow & J Mc Fadden
- Rhodomyrtus macrocarpa Benth – Finger cherry
- Rhodomyrtus mengenensis N Snow
- Rhodomyrtus misimana N Snow
- Rhodomyrtus montana Guymer
Trang 15- Rhodomyrtus novoguineensis Diels
- Rhodomyrtus obovata C.T White
- Rhodomyrtus pervagata Guymer
- Rhodomyrtus pinnatinervis (G Don) Benth
- Rhodomyrtus salomonensis (C T White) A J Scott
- Rhodomyrtus sericeae Burret
- Rhodomyrtus surigaoensis Elmer
- Rhodomyrtus takeuchii N Snow & J Cantley
- Rhodomyrtus trineura (F Muell.) Benth
- Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk
- Rhodomyrtus kaweaensis N Snow
- Rhodomyrtus psidioides (G Don) Benth – Native Guava: có nguồn gốc
như dứa và bị dính khi nghiền nát
1.2.2 Thành phần hóa học
Các loài thuộc chi Rhodomyrtus chứa các hợp chất tannin, tecpenoit,
flavonoit, steroit Các hợp chất này chủ yếu được nghiên cứu ở cây sim
(Rhodomyrtus tomentosa), những loài thuộc chi Rhodomyrtus còn lại chủ yếu
được nghiên cứu về thành phần hóa học của tinh dầu
Tinh dầu cây Rhodomyrtus canescens C.T White & W D Francis có
H H
(1) aromadendren
Trang 16Tinh dầu cây Rhodomyrtus effusa Guymer chứa chủ yếu là các hợp chất
sesquiterpenoit, với thành phần chính là glubulol (11 – 12%) (4), viridiflorol (8 – 10%) (5) và spathulenol (5 – 18%) (6)
HO H
H
HO
OH
(4) glubulol (5)viridiflorol (6) spathulenol
Tinh dầu cây Rhodomyrtus macrocarpa Benth – Finger Cherry cũng
chứa chủ yếu là các hợp chất sesquiterpenoit, với các thành phần chính là
CH 2
Me Me
Trang 17Tinh dầu cây Rhodomyrtus psidioides (G Don) Benth – Native Guava
H
(8) Limonen (9) Caryophyllen oxit
Thành phần chính của tinh dầu cây Rhodomyrtus sericeae Burret là
Rhodomyrtus trineura chứa chủ yếu các sesquiterpennoit Trong tinh
dầu cây Rhodomyrtus trineura (F Muell.) Benth có các thành phần chính là
(7 – 10%) Trong khi đó tinh dầu cây Rhodomyrtus trineura Guymer có các
và spathulenol (4 – 7%) [33]
Hai đồng phân mới của dẫn xuất dibenzofuran thiên nhiên Rhodomyrtoxin (2,8-bis (1-oxo-3-methyl butyl)-4,6-dimethyl dibenzofuran 1,3,7,9-tetrol 2-methyl-1-[1,3,7,9-tetrahydroxy-2,8 dimethyl-6- (1-oxo-3- methyl butyl) dibenzofuran-4-yl] 1-butanone) có tính độc và một hợp chất thứ
ba, rhodomyrtoxin B có thể được phân lập với số lượng nhỏ hơn Các chất
này đã được tách từ Rhodomyrtus macrocarpa benth (ăn quả của cây
Rhodomyrtus macrocarpa benth có thể gây mù)
Trang 18O C
Ở Việt Nam, sim là loài cây quen thuộc mọc ở khắp các tỉnh vùng trung
du và núi thấp bao gồm 12 chi, 60 loài, phân bố khắp nơi trong nước
1.3.3 Mô tả thực vật
Cây sim có hai loại:
Hồng sim (sim bà) (Rhodomyrtus tomentosa) họ Myrtaceae, tiểu mộc cao
đến 1,5m Lá có phiến hình xoan, bầu dục, đầu to, mặt dưới lá màu trắng, có lông dày Hoa cô độc hay là tụ tán có 3 hoa, đài có lông, lá dài 4 - 5mm, hoa màu đỏ tươi, có nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, phì quả nâu tím, mang nhiều lông mịn
Trang 19Hình 1.1: Hoa và nụ cây hồng sim
Tiểu sim (sim ông) (Rhodamnia dumetorum) họ Myrtaceae, tiểu mộc, vỏ
xám, đo đỏ, nhánh hơi vuông, lá mọc đối, phiến hoa hay hình xoan, mặt dưới
lá mốc trắng Lá có 3 gân chính mọc thành chùm ngắn ở nách lá Hoa trắng, nhiều tiểu nhị, bầu noãn hạ, có lông, phì quả đen có lông trắng, dễ rụng, nạc ngọt, hột vàng to 2,5 – 3 mm
Hình 1.2: Hoa và nụ cây tiểu sim
Trang 201.3.4 Thành phần hóa học của cây sim
Những nghiên cứu đầu tiên về thành phần hoá học của cây sim là các chất sắc tố với mục đích dùng trong thực phẩm Từ cây sim dùng dung môi
đã tách được 7,8% một hỗn hợp ổn định trong ánh sáng và chịu sức nóng Dùng nhựa xốp lọc sạch, tách, rửa với etanol 70% pha thêm 2% HCl cho chất sắc tố có màu đỏ tía, bền trong môi trường axit Xác định cấu trúc của các chất sắc tố này gồm có: pelargonidin biglucoside; cyanidin-3-galactoside và delphinidin-3-O- galactoside [21] Từ lá và rễ cây sim đã tách được các ellagi tannin và C- glucoside tannin, thuỷ phân cho: tomentosin, pendunculagin, casuariin, castalagin; các flavon glucoside: myricetin rhamnoside, myricetin furanoarabinoside, myricetin glucoside và dẫn xuất hydroxy pen ta methoxy flavon (combretol) đã tách được từ cây sim [23] Toàn thân cây sim chứa
(14), quercitrin, axit ursolic, - amyrin axetat (16)
(11) Thiamin (12) Axit nicotinic
Trang 22Từ phần trên mặt đất của cây sim đã tách được hai anthracene glycoside
HO
(18) Delphinidin-3-O-galactoside
Trang 23O O
HO
O O
OH HO
OH HO
Trang 24O
O H
H
(22) Quercetin (23) Tomentosin
O HO
HO
O O
OH HO
HO
OH
O O
OH
O O
HO
OH OH
O O
OH OH OH
(24) Pedunculagin
HO
OH C O
O OH
OH OH
OH
(25) Myricetin
Trang 25(26) Castalagin
O
C O O
OH HO
HO
HO
OH OH
C
C O
O
OH H
H H
H O C O
(27) Casuariin
Từ dịch chiết axeton của lá sim đã tách được các Rhodomyrtoson A – C
(28), (29), (30) và dẫn xuất lepstospermon, còn được gọi là Rhodomyrtosone
D (31), cùng với sáu hợp chất được biết đến Cấu trúc được xác định bằng các
dữ liệu quang phổ [22]
Trang 26OH O
O O
H O O
(30) Rhodomyrtusone C (31) Rhodomyrtusone D Theo tác giả Hoàng Văn Lựu [10] thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim gồm 49 hợp chất, trong đó đã nhận diện được 27 hợp chất được thể hiện qua bảng 1.1
Trang 27Bảng 1.1: Thành phần hoá học của tinh dầu rễ sim ở Nghệ An
Trang 28Qua bảng trên ta nhận thấy thành phần chính của tinh dầu rễ sim là pinen (55,1%) và β-caryophyllen (14,0%)
α-Tác giả Hoàng Văn Lựu, Trần Đình Thắng và Nguyễn Xuân Dũng [3] đã nghiên cứu thành phần hoá học của tinh dầu hoa sim ở Nghệ An Kết quả được dẫn ra ở bảng 1.2
Bảng 1.2: Thành phần hóa học của tinh dầu hoa sim
Trang 29ư 1,8 – cineol; isovaleratl; α - campholenol; (E) – pinocarveol; (E)-2-caren- 4
- o1; borneol; terpinen - 4 - ol; myrtenal; α - terpineol; (E)-verbenon; (E)-
carveol; (E)-3-caren- 4 - o1; 5-etyl-3,3,4-trimetyl-hepten-2-on; trans-3
(10)-caren-4-ol; benzyl isovalerat và đồng phân; globulol Chính những hợp chất này đã tạo nên mùi thơm đặc trưng của tinh dầu hoa sim
Từ nụ cây hoa sim, Phan Minh Giang và cộng sự đã tách và xác định được cấu trúc của β-sitosterol (38); stigmasterol (39); apigenin (30); axit gallic (33) và kaempferol-3-O-β-sambubiozit (34) [5]
Trang 30Nụ hoa sim được chiết ở nhiệt độ phòng bằng metanol, phân bố giữa nước và dung môi hữu cơ theo độ phân cực tăng dần phần chiết n-hexan đã tách và xác định cấu tạo của β-sitosterol và stigmasterol; phần chiết etylaxetat
và n-butanol đã tách và xác định cấu tạo bằng phương pháp phổ IR, EI-MS,
1
gallic và kaempferol-3-O- β-sambubiozit
O HO
OH
OH O
OH
OH HO
COOH
(32) Apigenin (33) Axit gallic
O HO
cũng đã được phân lập từ dịch chiết của lá và cành sim
Trang 31H CH 3
CH 3
CH 3 H
H
CH 3 H
Trang 32sim (Rhodomyrtus tomentosa) phân lập 2 triterpenoit mới: 3β-axetoxy-11α,
12α-epoxyoleanan-28,13β-olide từ lá và 3β-axetoxy, 12α-hydroxyoleanan-28, 13β-olide từ cành, ngoài ra các hợp chất 3β-hydroxy-2lαH – hop 22 (29)-en-
Trang 3330-al, 3β-axetoxy-12-oxo-oleanan - 28,13β- olide, 21αH –hop 22
(29)-en-3β/30-diol và các hợp chất đã biết khác cũng đã được phân lập Dịch chiết
ethanol của lá chứa axit betulinic; axit ursolic, axit aliphitolic (42) và trong cành chứa các axit betulonic (41); axit betulinic (43) và axit oleanolic (44)
(42) Axit aliphitolic
H
CH 3 H
CH 3
H 3 C O
(43) Axit betulonic
Trang 34HO
(44) Axit oleanolic
Melvyn V Sargent và cộng sự [18] đã phân lập từ dịch chiết etyl axetat
của cây sim hợp chất (45), (46), (47), (48), (49), (50) Hợp chất (49) là hợp
chất mới đặt tên là rhodomyrton [6,8- dihydroxy-2,2,4,4 tetrametyl-7- (3 metyl -1- oxobutyl)-9- (2 metylpropyl) -4,9- dihydro - 1 H- xanthen - 1,3-
(2H) - dion] có hoạt tính kháng khuẩn Escherichia coli và Staphylococus
Trang 35
O O
1.3.5 Tác dụng dược lí của cây sim
Theo kinh nghiệm của dân gian, cây sim cho nhiều bộ phận dùng làm thuốc: Búp non thu hái vào mùa xuân, lá hái quanh năm, nụ hoa và quả hái
vào mùa hạ
Theo tài liệu Đông y, cây sim rừng khá nhiều chất sắc, chất này chứa nhiều Pelargonidin dùng làm màu nhuộm tự nhiên trong chế biến thực phẩm Bên cạnh những sản phẩm từ sim rừng như trà hoa sim, rượu, mật, xi-rô… người ta còn chiết xuất phần tinh chất từ thân cây sim để chế biến thành các
trong lĩnh vực thực phẩm và mỹ phẩm, các bộ phận của cây sim rừng, từ thân,
Cây sim chứa chất phản androgen (hormon nam), ức chế testosteron
Phần chiết cây sim cũng có tính chất chống viêm, ức chế những enzym như hyaluronidase, hexosaminidase, elstase, phosphodiesterase, kích thích sự phát triển nguyên bào sợi nên được dùng trong mỹ phẩm làm trắng da, thức
ăn làm đẹp da [28].
Hoa sim dù tím hay trắng đều chứa nhiều chất tannin, axit nicotinic, riboflavin (vitamin B2), flavonoit Ngoài tác dụng sát khuẩn, các chất này còn
Trang 36Lá sim được nhiều cơ sở nghiên cứu và ứng dụng làm thuốc chữa bỏng
loét lây lan, làm vết thương sạch khô, không có mùi và nhanh lành Ngoài ra còn có thể lấy lá sim sắc thành nước để rửa vết thương, vết trầy xước, hoặc có thể rửa sạch lá sim tươi, giã nát, đắp vào vết thương giúp cầm máu và nhanh lành da Ta cũng có thể dùng búp sim sắc lấy nước uống, chữa bệnh tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hoá khá hiệu quả.
Bên cạnh đó, lá sim chứa nhiều chất ellagin tannin, khi kết hợp với các chất từ hoa, quả sim để tạo thành một loài thuốc chữa bệnh viêm gan khá tốt Chất rhodomyrtone trong lá sim có vai trò như một chất kháng sinh, giúp
chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn nguy hiểm như escherichia coli và
staphylococcus aureus Đây là những vi khuẩn gây ra tình trạng ngộ độc thực
phẩm Lá sim còn có thể dùng để nhuộm đen
thích tiêu hoá, chữa cơ thể suy nhược Quả sim cũng là một vị thuốc tốt cho người bị bệnh lâu ngày, người bị suy nhược cơ thể, phụ nữ sau sinh bị thiếu máu có thể uống nước sắc từ quả sim và đậu đen, lá dâu non để bồi dưỡng cơ thể Trái sim phơi khô cũng như nước vắt cô đặc, nghiền thành bột làm thành chất nhuộm thức ăn
Rễ, thân cây sim có tác dụng chữa bệnh tim, cầm máu, giải độc Phụ nữ
bị rối loạn kinh nguyệt có thể dùng dược liệu từ cây sim để chữa bệnh, nhưng phải có giám sát của bác sỹ Đông y Theo một nghiên cứu gần đây, sản phẩm
từ sim rừng có thể giúp cải thiện khả năng chăn gối của các đấng mày râu.
Rễ và lá sim có thể trị đau dạ dày Rễ sim đôi khi cũng được dùng để
Ở châu Á, sim được dùng trong các thang thuốc chữa bệnh, ngày nay phần lớn đã được người Trung Quốc đăng ký văn bằng sáng chế Cây sim, nhất là rễ cây có tính chất giảm đau được dùng hỗn hợp với nhiều cây khác để
Trang 37chữa những chứng trong ngành phụ khoa, như chữa khí hư, kinh nguyệt không đều, bất thường, viêm khung chậu, viêm nội mạc tử cung Ngoài ra, sim còn là thành phần có trong những liều thuốc chữa viêm kết tràng, viêm vị tràng, biệt lỵ, thấp khớp, khó tiêu, chán ăn [34], thông máu, giãn gân, cũng cố
tỳ lách, giảm hạ lo âu [37], tiết niệu nhiễm trùng, đặc biệt lá sim dùng chữa nhức đầu [36], chứng tăng huyết áp Ở Malaysia, quả chữa tiêu chảy, nước sắc rễ hoặc lá sim chữa đau dạ dày, tiêu chảy, sản hậu Ở Indonesia, lá sim giã, hơ nóng chữa vết thương
Trang 38Chương 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 2.1 Các phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp lấy mẫu
Mẫu hoa tươi lấy vào buổi sáng, sau khi lấy về rửa sạch, rồi nhúng qua
Sau đó xử lý mẫu bằng cách ngâm với dung môi thích hợp thu được dịch chiết, tiến hành loại dung môi thu được các cao tương ứng dùng cho nghiên cứu phần thực nghiệm
2.1.2 Phương pháp phân tích, tách và phân lập các chất
Để phân lập các hợp chất, tiến hành lần lượt các phương pháp:
+ Sắc ký cột thường (CC) sử dụng silicagen cỡ hạt 0,040 – 0,063 mm (254 - Merck)
+ Sắc ký lớp mỏng (TLC)
+ Các phương pháp kết tinh phân đoạn
2.1.3 Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất
Cấu trúc của các hợp chất được khảo sát nhờ sự kết hợp giữa các phương pháp phổ:
- Phæ céng hưëng tõ h¹t nh©n mét chiÒu DEPT;
- Phæ céng hưëng tõ h¹t nh©n hai chiÒu HMBC, HSQC
(Các phổ trên đều được đo tại Viện Hoá học - Viện Khoa học và Công