1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận

66 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp Núi Tào Tuy Phong - Bình Thuận
Tác giả Hồ Thị Thủy
Người hướng dẫn ThS. Tạ Thị Bình
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Nuôi trồng thủy sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm dinh dưỡng TTCT là loại tôm ăn tạp giống như các loại tôm he khác, thức ăn của nó cũng cần các thành phần: protein, glucid, lipid, vitamin và muối khoáng… Khả năng chuyển hóa t

Trang 1

HỒ THỊ THỦY

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KỸ THUẬT

NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

THƯƠNG PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP NÚI TÀO -

TUY PHONG - BÌNH THUẬN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trang 2

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH KỸ THUẬT

NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (Penaeus vannamei)

THƯƠNG PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP NÚI TÀO -

TUY PHONG - BÌNH THUẬN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trang 3

khoa Nông - Lâm - Ngư, trường Đại học Vinh, sự quan tâm động viên của gia đình

và bạn bè

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo Ths Tạ Thị Bình

đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, hoàn thành tốt khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn Giám đốc xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Núi Tào,

KS Nguyễn Thị Thuân và các anh chị công nhân viên của công ty TNHH Thông Thuận đã quan tâm tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tại cơ sở

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo, lãnh đạo trường Đại học Vinh, ban chủ nhệm khoa Nông - Lâm - Ngư, tổ bộ môn Nuôi trồng thuỷ sản đã cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu để tôi có kết quả khoá luận hôm nay

Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, là những người luôn bên cạnh tôi, động viên, góp ý và giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Vinh, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Hồ Thị Thủy

Trang 4

NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cty TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm chân trắng 4

Bảng 1.2 Sản lượng tôm Thẻ chân trắng ở châu Mỹ La Tinh (tấn/năm) 9

Bảng 1.3 Sản lượng tôm Thẻ chân trắng nuôi ở châu Á (tấn/năm) 10

Bảng 1.4 Diện tích và sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 12

Bảng 2.1 Dụng cụ xác định các yếu tố sinh thái 18

Bảng 3.1 Các thông số môi trường ao nuôi tại cơ sở 22

Bảng3.2 Tăng trưởng chỉ số dài thân tôm trong các ao thực nghiệm 28

Bảng 3.3 Tăng trưởng khối lượng tôm nuôi các ao thực nghiệm 30

Bảng 3.4 Xác định hiệu quả sử dụng thức ăn trong các ao thực nghiệm 31

Bảng 3.5 Tỷ lệ sống và năng suất thu hoạch tôm nuôi trong các ao thực nghiệm 32

Bảng 3.6 Năng suất tôm thẻ chân trắng ở Hàm Tân – Bình Thuận 33

Bảng 3.7 Hạch toán chi phí, lợi nhuận các ao nuôi thực nghiệm 33

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hình thái, cấu tạo tôm Thẻ chân trắng 5

Hình 1.2 Vòng đời của tôm he (Penacidae) [14] 6

Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 18

Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ nước ở các ao nuôi trong quá trình theo dõi 23

Hình 3.2 Diễn biến pH nước ao nuôi trong quá trình theo dõi 24

Hình 3.3 Diễn biến độ kiềm trong quá trình theo dõi 25

Hình 3.4 Biến động DO trong quá trình theo dõi 26

Hình 3.5 Diễn biến độ mặn (S‰) ao VII4, VII6 28

Hình 3.6 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài của tôm 29

Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng toàn phần của tôm 30

Hình 3.8 Tôm bị đen mang 35

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) 3

1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm phân bố và tập tính sinh sống 3

1.1.3 Hình thái và cấu tạo 4

1.1.4 Chu kỳ sống 5

1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng 6

1.1.6 Đặc điểm sinh sản 7

1.1.7 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển 7

1.2 Tình hình phát triển nghề nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.2.1 Trên thế giới 8

1.2.2 Tại Việt Nam 11

1.2.3 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng địa bàn Bình Thuận 14

1.2.4 Các hình thức nuôi tôm trên thế giới 15

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Vật liệu nghiên cứu 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 18

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 18

Trang 8

2.3.2.1 Phương pháp đánh giá các yếu tố môi trường 18

2.3.2.2 PP đánh giá tốc độ tăng trưởng 19

2.3.2.3 PP đánh giá tỷ lệ sống 19

2.3.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế 19

2.3.3 Một số chỉ tiêu theo dõi 19

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 20

2.5 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 21

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 Đánh giá các yếu tố môi trường ở các ao nuôi thực nghiệm 22

3.1.1 Quản lý chất lượng nước 22

3.1.2 Diến biến các yếu tố môi trường trong ao nuôi 22

3.1.2.1 Nhiệt độ 22

3.1.2.2 pH 23

3.1.2.3 Độ kiềm 25

3.1.2.4 Hàm lượng Oxy hòa tan 26

3.1.2.5 Độ mặn 27

3.2 Tốc độ tăng trưởng ở các ao nuôi thực nghiệm 28

3.2.1 Tốc độ tăng trưởng theo chiều dài 28

3.2.2 Tốc độ tăng trưởng theo khối lượng 30

3.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn trong các ao nuôi thực nghiệm 31

3.4 Năng suất thu hoạch, hiệu quả kinh tế trong các ao nuôi thực nghiệm 32

3.4.1 Năng suất thu hoạch tôm nuôi trong các ao thực nghiệm 32

3.4.2 Hạch toán kinh tế 33

3.5 Những bệnh thường gặp và các phương pháp phòng và trị bệnh trong các ao nuôi thực nghiệm 34

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 9

MỞ ĐẦU

Tôm Thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) là đối tượng nuôi mới ở nước ta,

bên cạnh đối tượng truyền thống là tôm Sú Tuy nhiên hiện nay nghề nuôi tôm sú đang gặp nhiều khó khăn trong khi đó tôm Thẻ chân trắng (TTCT) có nhiều ưu điểm hơn hẳn với tôm sú do năng suất cao, sức đề kháng tốt và thời gian quay vòng nhanh; giá tôm nguyên liệu đang có chiều hướng tăng cao Do đó diện tích nuôi đối tượng này đang ngày càng được mở rộng

Tuy mới được du nhập vào Việt Nam từ năm 2001-2002 nhưng mãi đến năm

2008 mới được nuôi phổ biến trên cả nước, nhưng sản phẩm TTCT đã đóng góp ngày càng quan trọng cho XKTS Việt Nam Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (Bộ NN & PTNT), diện tích nuôi TTCT năm 2010 gần 25.300 ha, sản lượng 135.000 tấn, đem lại 414,6 triệu USD giá trị xuất khẩu (XK), tăng 50% so với năm 2009, bằng 20% giá trị xuất khẩu tôm nói chung và bằng 8%

tổng giá trị XK tất cả các sản phẩm thuỷ sản trong năm; trong đó diện tích nuôi tôm

Sú bằng 623.000 ha, sản lượng 330.000 tấn, đem lại 1.439 triệu USD, có thể thấy TTCT được nuôi tập trung hơn, do đó hiệu quả sử dụng đất cao hơn nhiều so với tôm Sú Sự có mặt của TTCT đã tạo nên sự đa dạng, cả về chủng loại sản phẩm lẫn phổ giá bán, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng Sự tăng trưởng liên tục cả diện tích nuôi, sản lượng và giá trị XK chứng tỏ TTCT đã có chỗ đứng vững chắc trong cơ cấu giống thủy sản nuôi ở Việt Nam

Tuy nhiên hiện nay nghề nuôi tôm chân trắng còn gặp nhiều rủi ro đặc biệt đối mặt với dịch bệnh tràn lan gây chết tôm trên diện rộng Bên cạnh chất lượng nguồn giống thì các biện pháp kỹ thuật trong quá trình quản lý ao nuôi là rất cần thiết để đảm bảo cho sự thành công của vụ nuôi Trước tình hình dịch bệnh trên tôm thẻ ngay ở giai đoạn đầu của chu kỳ nuôi và để đánh giá về quy trình nuôi áp

dụng tại Cty TNHH Thông Thuận, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh

giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm Thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp Núi Tào - Tuy Phong - Bình Thuận"

Trang 10

* Mục tiêu của đề tài: Tìm hiểu quy trình nuôi tôm Thẻ chân trắng tại Xí

nghiệp Núi Tào thuộc Công ty TNHH Thông Thuận, từ đó đánh giá các biện pháp

kỹ thuật nhằm góp phần hoàn thiện quy trình nuôi tôm thẻ chân trắng

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei)

1.1.1 Hệ thống phân loại

Ngành chân khớp: Athropoda Lớp giáp xác : Crustacea

Bộ mười chân : Decapoda Phân bộ chân bơi : Nantatia Liên họ tôm he: Penaeoidea

Họ tôm he : Penacidae Giống tôm he: Penaeus Loài tôm thẻ chân trắng : Penaeus vannamei

Tên thường gọi : Tôm thẻ chân trắng

Tên tiếng Anh: White leg shrimp [2]

1.1.2 Đặc điểm phân bố và tập tính sinh sống

Đặc điểm phân bố

TTCT là loài phân bố tự nhiên, chúng xuất xứ từ Châu Mỹ, chủ yếu là ở ven biển miền Tây Thái Bình Dương, từ vùng Sonora thuộc Mêhico, đến phía Bắc Pêru, nhiều nhất ở Ecuado[10]

Đây là loài có tính thích nghi rộng, không những phát triển rộng rãi ở Châu

Mỹ mà còn phát triển ở Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Indonexia, Việt Nam…(Thái Bá Hồ - Ngô Trọng Lư, 2006) Chúng có thể sống được ở nước mặn, nước ngọt, nước lợ Trong tự nhiên, giai đoạn ấu trùng và ấu niên sống trôi nổi ở vùng của sông ven biển, giai đoạn trưởng thành chúng chuyển sang sống đáy và di chuyển ra vùng biển khơi [3]

Tập tính sống

TTCT sống trong tự nhiên có đáy cát, độ sâu 0-72m, nhiệt độ nước ổn định

từ 25-320C, độ mặn từ 28-34‰, pH từ 7,7-8,3 Tôm trưởng thành phần lớn sống ở

Trang 12

ven biển gần bờ, tôm con ưa sống ở các khu vực cửa sông giàu sinh vật làm thức ăn Ban ngày tôm vùi mình trong cát, ban đêm mới bò đi kiếm ăn Tôm lột xác vào ban đêm, khoảng 20 ngày/lần Nuôi trong phòng thí nghiệm rất ít khi thấy chúng ăn thịt lẫn nhau [4]

TTCT thích bơi thành hàng, dọc theo bờ ao hoặc giữa ao Về đêm nếu có động mạnh chúng sẽ đồng loạt búng lên khỏi mặt nước Ngoài ra còn hay khui đáy

ao và bờ ao để tìm mồi, làm cho nước thường hay bị đục [9]

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm chân trắng

Yếu tố môi trường Chỉ số thích hợp

1.1.3 Hình thái và cấu tạo

Cũng giống như một số loài tôm he khác, cấu tạo của tôm chân trắng gồm các bộ phận sau

Trang 13

Hình 1.1 Hình thái, cấu tạo tôm Thẻ chân trắng Chuỷ có 2-4 (đôi khi có 5-6) răng cưa ở phía bụng Vỏ giáp có gai gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai đuôi, không có rãnh sau mắt Không có rãnh tim mang Có 6 đốt bụng, 3 đôi mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có, gai đuôi không phân nhánh Râu không có gai phụ và chiều dài râu ngắn hơn nhiều so với vỏ giáp Con đực khi thành thục có bộ phận giao phối đực cân đối, nửa mở, không có màng che Không có hiện tượng phóng tinh, có gân bụng ngắn Túi chứa tinh hoàn chỉnh, bao gồm ống chứa đầy tinh dịch và có cấu trúc gắn kết riêng biệt với sự sinh sản cũng như với các chất kết dính Con cái khi thành thục có túi “ thụ tinh” mở và

đốt sinh dục thứ 14 gợn lên thành mấu lồi, thành lỗ hoặc khe rãnh

1.1.4 Chu kỳ sống

Quá trình phát triển TTCT từ trứng đến giai đoạn Postlarvae trải qua 6 giai đoạn Nauplius kéo dài 1,5 ngày, 3 giai đoạn Zoea kéo dài khoảng 5 ngày và 3 giai đoạn Mysis kéo dài khoảng 3 ngày Trứng nở thành ấu trùng Nauplius sau 14-15 giờ Tuy nhiên thời gian biến đổi qua các giai đoạn ấu trùng phụ thuộc vào nhiệt độ nước.[2]

Trang 14

Hình 1.2 Vòng đời của tôm he (Penacidae) [14]

1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng

TTCT là loại tôm ăn tạp giống như các loại tôm he khác, thức ăn của nó cũng cần các thành phần: protein, glucid, lipid, vitamin và muối khoáng… Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm thẻ chân trắng rất cao, trong điều kiện nuôi lớn bình thường, lượng thức ăn chỉ cần bằng 5% thể trọng tôm (thức ăn ướt) Thức ăn cho tôm chân trắng cần hàm lượng đạm 35-38% trong khi đó tôm sú cần 40% protein

Giai đoạn ấu trùng: Do tập tính sống trôi nổi bắt mồi thụ động bằng các đôi phụ

bộ nên thức ăn phải phù hợp với cỡ miệng Thức ăn mà ấu trùng sử dụng trong thuỷ

vực tự nhiên là các loài tảo khuê (Skeletonema, Cheatoceros ), luân trùng (Brachionus

plicatilis), vật chất hữu cơ có nguồn gốc động và thực vật (Microplankton và Microdetritus) Ngoài ra trong sản xuất giống nhân tạo, các loại thức ăn như: ấu trùng

Artemia, thịt tôm, thịt cá, mực, lòng đỏ trứng gà, thức ăn công nghiệp

Giai đoạn tiền trưởng thành: Trong thuỷ vực tự nhiên tôm tiền trưởng thành

sử dụng các loại thức ăn như giáp xác nhỏ (ấu trùng Ostracoda, Copepoda, Mysidacca), các loài nhuyễn thể (mollues) và giun nhiều tơ (Polychaeta) Khi ương tôm bột lên tôm giống, thức ăn có thể phối hợp từ nhiều nguồn nguyên liệu khác nhau Nhu cầu dinh dưỡng về đạm, đường, mỡ thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của tôm Lượng đạm thô cần cho tôm giống từ 30-35% và tôm thịt từ 25-30%

Trưởng thành

Trang 15

Giai đoạn tôm trưởng thành: Giai đoạn này tôm sử dụng các loại thức ăn như

giáp xác sống đáy (Benthic crustacean), hai mảnh vỏ (Bivalvia), giun nhiều tơ và các loại ấu trùng của động vật đáy (Trần Minh Anh, 1989)

1.1.6 Đặc điểm sinh sản

* Mùa vụ sinh sản: ở biển, trong phân bố tự nhiên đều bắt được tôm mẹ ấp

trứng Ở Bắc Ecuado mùa đẻ rộ vào tháng 4-5 Ở Peru mùa tôm đẻ chủ yếu từ tháng

12 đến tháng 4 TTCT thuộc loại có túi chứa tinh mở (open thelycum) khác với loại hình túi chứa tinh kín (closed thelycum) như của tôm Sú và tôm he Nhật Bản Trình

tự của loại hình có túi chứa tinh mở là: (tôm mẹ) lột xác  thành thục  giao phối (thụ tinh)  đẻ trứng  ấp nở [4]

* Giao phối: tôm đực và tôm cái tìm nhau giao phối, sau khi mặt trời lặn

Tôm đực phóng các chùm tinh từ cơ quan giao cấu petasma, cho dính vào chân bò thứ 3, thứ 5 của con cái, có khi dính lên cả thân con cái Trong điều kiện nuôi tỷ lệ tôm giao phối tự nhiên có kết quả rất thấp [4]

* Sức sinh sản và đẻ trứng: Tôm mẹ thành thục lần đầu từ năm thứ hai trở

đi Buồng trứng tôm cái thành thục có màu hồng Trứng sau khi đẻ có màu vỏ đậu xanh Tôm mẹ dài cỡ 14 cm có sức sinh sản tuyệt đối 10-15 vạn trứng trứng có đường kính khoảng 0,22 mm Sau mỗi lần đẻ trứng, buồng trứng tôm lại phát dục tiếp, thời gian giữa hai lần đẻ cách nhau 2-3 ngày (đầu vụ chỉ khoảng 50 giờ) Tôm cái đẻ trứng chủ yếu vào thời gian từ 1-3 giờ sáng Thời gian từ lúc bắt đầu đẻ đến lúc đẻ xong chỉ độ 1-2 phút Các chùm tinh của con đực được dùng sinh sản nhiều lần Tôm cái trứng đã thành thục nhưng không được thụ tinh, vẫn có thể đẻ trứng

bình thường nhưng ấp không nở [4]

1.1.7 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển

Tôm thẻ chân trắng (L vannamei) nhỏ hơn tôm sú, nhưng nó phát triển

nhanh hơn ở 60 ngày đầu, 90-100 ngày đạt 15-20g/con trong khi đó tôm sú trong

120 ngày đạt tới 35-40g/con

Khác với sinh trưởng mang tính liên tục ở cá, sinh trưởng của tôm mang tính giai đoạn, đặc trưng bởi sự gia tăng đột ngột về kích thước và khối lượng Tôm

Trang 16

muốn tăng kích thước phải tiến hành lột xác và quá trình này thường tùy thuộc vào việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ hay không [14], môi trường nước và cả giai đoạn phát triển của cá thể Tôm còn nhỏ khi thay vỏ cần vài giờ, tôm lớn cần 1-2 ngày, lớn hơn cần 6-7 ngày, tôm cái thường lớn nhanh hơn tôm đực[16] Nuôi 60 ngày có thể đạt đến thương phẩm, nhưng người ta thường thu hoạch 100-120 ngày đạt cỡ tôm trung bình 17–18g/con

1.2 Tình hình phát triển nghề nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Lịch sử nghề nuôi tôm trên thế giới đã có từ rất lâu đời Ban đầu, tôm nuôi bằng các loài tôm sẵn có tại địa phương Đã có hơn 20 loài tôm được nuôi trên toàn

thế giới ở cả nước mặn, nước lợ và nước ngọt Ở châu Á, tôm sú (Panaeus

monodon) chiếm ưu thế, trong khi đó TTCT (Litopanaeus vannamei) Thái Bình

Dương chiếm ưu thế ở phương tây [10] Tuy vậy, nghề nuôi tôm công nghiệp mới bắt đầu phất triển từ những năm 30 của thế kỷ XX và thực sự phát triển vào những thập niên 80 của thế kỷ XX Vì thời điểm này nhu cầu con giống được cung cấp đầy

đủ cho nuôi tôm

Xuất xứ của TTCT là từ vùng Nam Mỹ chạy suốt từ Peru cho đến Mexico Vào những năm 1970, được đưa vào các vùng đảo ở Thái Bình Dương, tới đầu năm

1980, được nuôi ở các vùng nước Mỹ và quanh khu vực Suốt thời gian dài 20-25 năm qua, là loại tôm chủ lực nuôi trong khu vực này Việc phát triển nuôi TTCT được đánh dấu bằng việc sinh sản nhân tạo thành công lần đầu tiên vào năm

1973 ở Florida Từ nguồn tôm bố mẹ khai thác tự nhiên ở Panama đã dẫn tới quá trình phát triển nhanh chóng nghề nuôi loài tôm này ở Trung, Nam Mỹ và Hawaii từ năm 1976 TTCT được nuôi ở Châu Á vào năm 1978–1979 đầu tiên là Trung Quốc và Đài Loan Năm 2000-2001 được đưa vào Thái Lan, Indonesia, Việt Nam Năm 2002 sản lượng tôm thẻ chân trắng của Trung quốc đạt 270.000 tấn, năm

2003 là 300000 tấn (chiếm 71% sản lượng tôm nuôi nước này)[18] Năng suất tôm tại Viện Hải Dương học Hawaill đạt 44 tấn/ha/năm.[12]

Trang 17

Trên thế giới, sản lượng tôm chân trắng lúc đầu đứng hàng thứ hai sau tôm

sú nhưng ở châu Mỹ sản lượng tôm chân trắng đứng hàng đầu, đạt 86.000 tấn (1990), 132.000 tấn (1992), 191.000 tấn (1998) và đạt gần 200.000 tấn năm 1999 Ecuador coi nuôi tôm chân trắng là ngành sản xuất lớn, sản lượng tôm nuôi chiếm 95% tổng sản lượng của khu vực châu Mỹ, năm 1991 là 103.000 tấn Năm 1993, do gặp dịch bệnh hội chứng Taura (Taura Symdrome Virus) sản lượng giảm còn 1/3, sau 2-3 năm khôi phục lại đạt 120.000 tấn (1998), 130.000 tấn (1999) rồi lại gặp đại dịch bệnh đốm trắng còn 35.000 tấn (2000)

Bảng 1.2 Sản lượng tôm Thẻ chân trắng ở châu Mỹ La Tinh (tấn/năm) Quốc gia 2007 2008 2009 2010 Ecuador 150,000 150,000 140,000 145,000 Mexico 111,787 130,201 130,000 91,500 Brazil 65,000 65,000 65,000 72,000 Venezuela 17,658 16,002 18,000 20,000 Honduras 26,333 26,586 20,000 30,800 Colombia 20,300 20,300 20,016 16,500

Nguồn: The Global Aquaculture Advocate (The Global Magazine

for Farmed Seafood)

Một số nước như Mexico, Panama, Eelize, Peru, Colombia… cũng có tình hình phát triển tương tự Ecuador Sau khi được nhiều nước Châu Mỹ nuôi nhân tạo thành công và có hiệu quả cao, TTCT được di giống sang Hawai Từ đây TCT lan sang châu Á, Đông Nam Á Nhiều nước Đông Nam Á đã nhập TTCT để nuôi như: Trung Quốc, Philippin, Inđônêsia, Malaixia, Thái Lan, Việt Nam với hy vọng đa dạng hóa các sản phẩm tôm xuất khẩu để nhằm tránh tình trạng chỉ trông cậy phần lớn vào tôm sú hiện nay

TTCT được nhập khẩu vào châu Á vì người ta nhận thấy một số loại tôm bản địa chủ yếu hiện đang được nuôi cho năng suất thấp, mức độ tăng trưởng chậm và có khả năng mang bệnh Việc khoanh vùng nuôi TTCT khép kín và sự phát triển của các dòng giống TTCT chọn lọc và thuần hóa đã đưa TTCT trở thành đối tượng quan tâm

Trang 18

lớn của ngành nuôi tôm thời kỳ hiện nay Trên phạm vi toàn cầu, tôm chân trắng đang chiếm tới 2/3 tổng sản lượng tôm nuôi toàn thế giới

Ở châu Á, trong giai đoạn từ 2001-2006, tôm sú chỉ duy trì ở một sản lượng nhất định, thì TTCT vọt lên 1,5-1,6 triệu tấn (năm 2006) và đạt 1,8 triệu tấn (năm 2009) Đặc biệt, việc gia tăng nhanh sản lượng TTCT là do các nước đã sản xuất được tôm bố mẹ sạch bệnh và áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng tôm Đặc biệt ở Thái Lan trong năm 2004 sản lượng tôm chân trắng đã đạt tới 300.000 tấn, chiếm tỷ lệ cao trong sản xuất tôm biển với sản lượng chiếm xấp xỉ 80%.[13]

Còn tại Philippines, Bộ Nông nghiệp nước này cũng đã dỡ bỏ lệnh cấm nhập khẩu và nuôi TTCT sau những nghiên cứu kỹ lưỡng cho thấy việc nuôi TTCT hiệu quả cao, lại không đe dọa môi trường, góp phần đa dạng sinh học

TTCT được thế giới công nhận là một trong ba loài tôm he nuôi có nhiều ưu điểm, có thể nuôi theo nhiều hình thức như bán thâm canh, thâm canh và nuôi công nghiệp trong các ao đầm nước mặn lợ

Bảng 1.3 Sản lượng tôm Thẻ chân trắng nuôi ở châu Á (tấn/năm) Quốc gia 2007 2008 2009 2010 Trung Quốc 1,265,636 1,286,074 1,181,130 899,600 Thái Lan 504,856 507,500 541,994 548,800 Việt Nam 376,700 381,300 302,400 357,700 Indonesia 330,155 408,346 299,050 333,860

Ấn Độ 107,665 86,600 76,261 94,190 Bangldesh 63,600 67,197 105,000 110,000

Nguồn: The Global Aquaculture Advocate (The Global Magazine

for Farmed Seafood)

Năm 2011 giá tôm trên thế giới có thể tăng 10% sau thảm họa sóng thần Báo Wall Street Journal (Mỹ) ngày 11-1 đăng bài viết nhận định rằng ngành nuôi tôm của Thái Lan và Ấn Độ, hai nước xuất khẩu tôm hàng đầu thế giới, bị ảnh

Trang 19

hưởng nghiêm trọng của đợt sóng thần vừa qua Nhiều trại ươm giống và nuôi ấu trùng tôm ở ven biển hai nước này bị phá huỷ hoàn toàn

Theo dự đoán của ông Somsak, giá tôm xuất khẩu sẽ tăng khoảng 10%, trong khi một chuyên gia khác về tôm cũng cho rằng mức tăng này có thể là 15%

Giá tôm tăng sẽ tác động mạnh nhất tới thị trường Mỹ, nơi trung bình mỗi người dân trong năm 2003 tiêu thụ tới 2 kg tôm và cua, trong khi ngành tôm nội địa của Mỹ đang bị suy yếu nghiêm trọng với lượng cung cấp mỗi năm vào khoảng 100.000 tấn, chỉ đáp ứng chưa đầy 15% nhu cầu của thị trường.[21]

1.2.2 Tại Việt Nam

TTCT là đối tượng nuôi mới trong 10 năm trở lại đây Cùng với sự phát triển của ngành Thủy Sản đã có nhiều nghiên cứu về giống, thức ăn, ảnh hưởng của các yếu tố môi trường dịch bệnh … đến năng suất tôm thịt của tôm He nói chung và TTCT, tôm Sú nói riêng (Nguyễn Văn Chung, 1997; Ngô Xuân Hiến, 1997, Tạ Khắc Trường, 1997)

Tại Việt Nam, từ năm 1975 – 1976 Viện nghiên cứu Hải sản điều tra nguồn lợi tôm He vùng biển gần bờ từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Cửa Sót (Hà Tĩnh), kết quả cho thấy tôm Sú phân bố ở độ sâu nhỏ hơn 50m, nhìn chung các công trình ngiên cứu chủ yếu đi sâu vào tôm sú, còn tôm Thẻ là đối tượng ít được đề cập đến Công trình của Nguyễn Trọng Nho (1982) đề cập tới kỹ thuật nuôi thương phẩm ở miền Trung Việt Nam Một số nhà khoa học đã tìm hiểu về đặc điểm sinh trưởng của tôm trong các đầm nuôi như Lê Xuân (1996): “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và cơ sở khoa học của công nghệ nuôi tôm sú, tôm he ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”

Sau nhiều năm nghiên cứu, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 3 đã cho ra đời giống tôm thẻ F1-V3-VN vào năm 2008, giống có nguồn gốc từ Hawaii

Việt Nam cũng là một trong những nước đầu tiên ở khu vực Đông Nam

Á du nhập giống TTCT, nhưng lại là nước phát triển nuôi loài này vào loại chậm trong khu vực Từ năm 1996-1997, một việt kiều Mỹ là ông Trần Kia đã lập dự án xin nhập giống TTCT về nuôi tại Bạc Liêu, nhưng mãi đến năm 2001-2002 Bộ

Trang 20

Thủy sản mới cho 3 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là công ty Duyên Hải (Bạc Liêu), Công ty Việt Mỹ (Quảng Ninh) và Công ty Asia Hawaii (Phú Yên) được nhập con giống SPF để nuôi thử nghiệm

Từ năm 2002, do bị thiệt hại trong nuôi tôm sú, nhiều địa phương ở phía Bắc và miền Trung đã chuyển sang nuôi TTCT và thu được kết quả tốt Nhưng phải đến đầu năm 2008, với Chỉ thị số 228 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ngày 25/1/2008, đối tượng này mới được phép đưa vào nuôi ở các tỉnh phía Nam trong các vùng quy hoạch và theo những điều kiện nhất định

Theo thống kê của Viện Kinh tế và Quy hoạch thủy sản, từ cuối năm 2000, tỉnh Ninh Thuận thành công với mô hình nuôi tôm trên cát Với vài ha lúc đầu, chỉ sau 2 năm, diện tích nuôi tôm tăng lên 200 ha, dẫn đầu cả nước về diện tích nuôi Từ sự thành công của Ninh Thuận, hàng loạt các tỉnh duyên hải Miền Trung đều kêu gọi được những dự án lớn đầu tư vào nuôi tôm trên cát Trong đó nổi lên là

dự án đầu tư hơn 2.200 ha để nuôi tôm trên cát của công ty Việt Mỹ tại Quảng Trị

và dự án 2.000 ha nuôi tôm trên cát tại Lệ Thủy (Quảng Bình)

Cũng trong thời gian đó, Bộ Thủy Sản (nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn) đã khuyến cáo người dân không nên phát triển rộng diện tích TTCT vì lo sợ sự phát triển thiếu bền vững, phần khác do nhiều doanh nghiệp chế

biến thủy sản xuất khẩu chưa quan tâm đến mặt hàng này

Từ năm 2006, Bộ Thủy Sản (trước đây) đã cho phép nuôi TTCT bổ sung tại các tỉnh, thành phố từ Quảng Ninh đến Bình Thuận nhưng vẫn cấm nuôi đối tượng này ở các tỉnh, thành phố khu vực ĐBSCL vì lo không kiểm soát được dịch bệnh,

để lây lan sang các đối tượng nuôi khác

Bảng 1.4 Diện tích và sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam

Năm 2000 2007 2008 2009 2010 Diện tích(ha) 1710 4000 8000 14500 25300 Sản lượng (tấn) 10000 30000 50000 89500 135000

Trang 21

Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường thế giới đang có nhiều biến động, xu thế tiêu dùng các nước chuyển sang tiêu thụ TTCT của Thái Lan, Trung Quốc, sản phẩm tôm sú nuôi của Việt Nam bị cạnh tranh mạnh trên thị trường thế giới Ở trong nước diện tích nuôi tôm sú bị nhiễm bệnh ngày càng nhiều, hiệu quả sản xuất thấp

Do vậy, ngày 25/1/2008, Bộ NN&PTNT đã ban hành Chỉ thị số BNN&PTNT cho phép nuôi TTCT tại vùng ĐBSCL nhằm đa dạng hóa sản phẩm thủy sản xuất khẩu, giảm bớt áp lực cạnh tranh, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của các nước trong khu vực và trên thế giới Từ một số mô hình nuôi thành công, hiện TTCT đang ngày càng được các hộ nuôi thủy sản quan tâm và phát triển

228/CT-Ở Việt Nam, tôm giống bố mẹ CPF-Turbo đã được nhập từ Charoen Pokphand Foods (CPF) để sản xuất ở các trại giống C.P ở Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Định, Nghệ An và Bến Tre từ tháng 8/2008 Các kết quả thu nhận được từ trại nuôi tôm thương phẩm ở Ninh Lộc (Ninh Hòa, Khánh Hòa) cho đợt thả nuôi TTCT CPF-Turbo đầu tiên tại Việt Nam.Trên 3 ao nuôi cho phép khẳng định được ở Việt Nam đã có thể nuôi TTCT đạt kích cỡ 40 con/kg trong thời gian chưa đến 4 tháng

và rất thích nghi với điều kiện nuôi ở Việt Nam

Giống là một trong những thế mạnh của công ty TNHH Thông Thuận, thuận được thành lập vào năm 1999 hoạt động trong lĩnh vực thủy sản với quy trình từ sản xuất con giống đến nuôi trồng và chế biến xuất khẩu chuyên về TTCT Sản xuất giống bao gồm 7 khu : khu 2, khu 12, khu trung tâm, khu 3, khu 4, khu 6, khu 9 với

cơ sở hạ tầng được đầu tư bài bản đạt các tiêu chuẩn trong và ngoài nước Hàng năm cung cấp ra cho thị trường khoảng 2–3 tỷ con giống chất lượng cao Đến nay thương hiệu tôm giống tôm thẻ chân trắng của công ty đang rất có uy tín trên thị trường và đang chiếm giữ thị phần rất lớn trên thị trường hiện nay

Mặc dù mới được phép nuôi trên địa bàn cả nước 4 năm, sản phẩm TTCT đã đóng góp ngày càng quan trọng cho xuất khẩu (XK) thủy sản Việt Nam Giá trị XK của riêng tôm chân trắng năm 2010 đã đạt 414,6 triệu USD, tăng gấp rưỡi so với năm

2009, bằng 20% giá trị XK tôm nói chung và bằng 8% tổng giá trị XK tất cả các sản phẩm thủy sản trong năm Thị phần của một loài như vậy là không hề nhỏ Ở

Trang 22

đây chưa nói đến một sản lượng đáng kể TTCT tiêu thụ nội địa và XK tiểu ngạch Sự tăng trưởng liên tục cả diện tích nuôi, sản lượng và giá trị XK chứng tỏ TTCT đã có chỗ đứng vững chắc trong cơ cấu giống thủy sản nuôi ở Việt Nam

Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, diện tích nuôi TCT năm 2010 là 25.000 ha, sản lượng 135.000T, đem lại 414,6 triệu USD giá trị XK; trong khi đó diện tích nuôi tôm sú bằng 613.000 ha, sản lượng 330.000T, đem lại 1.439 triệu USD, có thể thấy TTCT được nuôi tập trung hơn, do đó hiệu quả sử dụng đất cao hơn nhiều so với tôm sú

Chỗ đứng của TTCT trong tập đoàn đối tượng thủy sản của Việt Nam đã được xác định, những vấn đề cần giải quyết để đẩy mạnh sản xuất, tiêu thụ đối tượng này đã được nhận ra TTCT đang có tương lai rất rõ ràng ở Việt Nam

1.2.3 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng địa bàn Bình Thuận

Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ, với Tổng diện tích: 7.828 km² bờ biển dài 192 km từ mũi Đá Chẹt giáp Cà Ná (Ninh Thuận) đến bãi bồi Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu), Diện tích vùng lãnh hải: 52.000 km² Tại Bình Thuận các

cơ sở sản xuất tôm giống tập trung ở địa bàn huyện Tuy Phong Năm 2009, toàn huyện Tuy Phong có 114/466 trại giống, chiếm gần 84 % số lượng trại tôm giống toàn tỉnh, trong đó trại tôm Sú là 85/289 trại và trại TTCT là 29/177 trại Sản lượng tôm giống tại Tuy Phong sản xuất được trong năm 2009 đạt 6,5 tỷ con tôm giống chiếm tỷ lệ 97% so với toàn tỉnh, tăng 25,5% so với cùng kỳ 2008, trong đó tôm Sú đạt 2,6 tỷ con, TTCT đạt 3,9 tỷ con Sản lượng tôm Sú giống không tăng so với cùng kỳ nhưng sản lượng TTCT tăng mạnh 53% do hầu hết các doanh nghiệp lớn

đã chuyển đổi sang sản xuất giống TTCT [13]

Đi đôi với sản xuất tôm giống Bình Thuận là nuôi thương phẩm cũng rất phát triển, và cũng chủ yếu tập trung ở huyện Tuy Phong đây là một huyện phía Bắc của tỉnh Bình Thuận, giáp với tỉnh Ninh Thuận, có diện tích khoảng 795 km2 Thiên nhiên đã tạo cho Tuy Phong một môi trường nuôi tôm công nghiệp lý tưởng Với địa thế mặt nước rộng và môi trường trong sạch, có nhiều eo uốn khúc theo bờ biển tạo nên nhiều bãi vịnh

là nơi tôm có thể sinh trưởng và phát triển Chính vì thế nuôi tôm có bước chuyển căn bản từ nuôi quảng canh và bán thâm canh qua nuôi công nghiệp

Trang 23

Phong trào nuôi tôm tại Tuy Phong đã phat triển thăng trầm theo thời gian giai đoạn đầu đạt được hiệu quả cao, nhiều người đã giàu lên Thế nhưng sau này đã gặp nhiều khó khăn do bệnh dịch, thua lỗ thậm chí nhiều người phá sản, nợ nần Trong những năm 2004 tôm sú bị nhiễm bệnh và gây thiệt hại khá lớn nên một số

hộ chuyển qua nuôi xen canh tôm he chân trắng trong thời gian trái vụ tôm sú, lấy giống chủ yếu tại Công ty TNHH Asia Hawaii Ventures Lúc này Bộ Thủy Sản chưa cho nuôi tôm he chân trắng phổ biến

Những tưởng, nghề nuôi tôm ở Tuy Phong sẽ không đứng được, song từ những bài học đắt giá đó, nghề nuôi tôm ở đây đang có chiều hướng phục hồi Đến năm 2006 tổng diện tích nuôi tôm toàn huyện là 406 ha, trong đó chủ yếu là nuôi tôm sú Diện tích nuôi tôm he chân trắng ở huyện Tuy Phong tuy có nhưng không đáng kể, chủ yếu là người dân nuôi tự phát, chưa có quy hoạch cụ thể cho đối tượng này [17]

Hiện nay nuôi TTCT ở Tuy Phong cũng đang phải đối mặt với khá nhiều khó khăn như tình hình chung hiện nay của cả nước Đầu tư ban đầu cao hơn nhiều so với nuôi tôm sú do chi phí đầu tư cho con giống và thức ăn co thể cao gấp 4 lần so với tôm sú Dịch bệnh phát triển phức tạp khó kiểm soát Do giá tôm

sú xuất khẩu không ổn định và luôn đối mặt với tình trạng các lô tôm xuất khẩu phải trả về do dư lượng kháng sinh,chất cấm vượt quá mức cho phép Hầu hết việc tiêu thụ nguyên liệu đều qua tư thương nên xảy ra tình trạng ép cỡ, ép giá TTCT thường mắc những bệnh của tôm sú, mang hội chứng Taura, phát sinh dịch lớn, cùng các bệnh khác có thể lây nhiễm sang tôm nuôi bản địa, đồng thời gây hậu quả tiêu cực về môi trường sinh thái [18]

1.2.4 Các hình thức nuôi tôm trên thế giới

Hình thức nuôi tôm quảng canh: Người nuôi chọn địa điểm ao nuôi, rồi tiến

hành đắp đê, làm cống và nguồn nước được lấy vào thông qua thủy triều mang theo

cả con giống và thức ăn Người nuôi tôm không cần bổ sung thức ăn và con giống nên không quản lý được mật độ ao nuôi và tốc độ tăng trưởng của tôm, giống không đồng đều kích cỡ, nhiều cá tạp …

Trang 24

Hình thức nuôi quảng canh cải tiến giống hình thức nuôi quảng canh nhưng

người nuôi bổ sung thêm con giống và thức ăn

Hình thức bán thâm canh: Hình thức này khá phổ biến Con người chủ động

thức ăn và con giống

Hình thức nuôi thâm canh: Đây là hình thức nuôi tiến bộ nhất Người nuôi

tạo môi trường hoàn toàn nhân tạo phù hợp nhất với sự sinh trưởng, phát triển của con tôm Thức ăn con giống hoàn toàn chủ động Toàn bộ quy trình nuôi được áp dụng kỹ thuật cao và quản lý mật độ chặt chẽ, diện tích ao nhỏ nhưng mật độ nuôi tôm lớn 20 -50con/m2

thậm chí 60-70con/m2 (với tôm sú (P.monodon), với TTCT

có thể nuôi với mật độ 150-200 con/m2

Theo số liệu năm 1992 - 1993 (Menasveta, 1998) nuôi tôm công nghiệp (thâm canh) chiếm 1/3 sản lượng tôm nuôi, nhưng diện tích chỉ chiếm 5% trong tổng diện tích nuôi, cho thấy nuôi tôm công nghiệp cho hiệu quả sử dụng rất lý tưởng Với áp lực tăng dân số toàn cầu cùng với tăng nhanh lợi nhuận và hạn chế ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái, đòi hỏi việc phát triển nuôi tôm cần tăng hiệu quả sử dụng đất Điều này đồng nghĩa với việc xóa dần hình thức nuôi quảng canh

và tăng dần hình thức nuôi bán thâm canh, thâm canh

Trang 25

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: tôm Thẻ chân trắng (Penaeus vannamei Boone, 1931)

 Hệ thống ao theo dõi : Gồm 2 ao VII4 , VII6 Với diện tích : + Ao VII4 : 3500

- Máy quạt nước, máy phát điện, máy bơm nước

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các yếu tố môi trường trong ao nuôi tại xí nghiệp nuôi công nghiệp tôm Thẻ chân trắng

- Đánh giá tốc độ tăng trưởng của TTCT

- Đánh giá tỷ lệ sống và hệ số thức ăn

- Đánh giá năng suất và hiệu quả kinh tế

- Theo dõi một số bệnh trong quá trình nuôi

Trang 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 2.3.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

Hình 2.1 Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 2.3.2.1 Phương pháp đánh giá các yếu tố môi trường

- Các thông số môi trường ao nuôi: Thu thập gián tiếp qua nhật ký các

ao nuôi tôm, thu thập trực tiếp qua các lần đo đạc, kiểm tra ao nuôi

Bảng 2.1 Dụng cụ xác định các yếu tố sinh thái

Yếu tố Dụng cụ đo Thời gian đo Nhiệt độ (o

Độ sâu mực nước (m) Thước mét

Độ trong (cm) Đĩa Secchi

Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi thương phẩm tôm Thẻ chân trắng

Đánh giá các yếu

tố môi trường trong ao nuôi

Đánh giá tốc

độ tăng trưởng của TTCT

Đánh giá tỷ lệ sống và

hệ số thức ăn

Đánh giá năng suất

và hiệu quả kinh

tế

Theo dõi một số bệnh trong quá trình nuôi

Kết luận

Đề xuất giải pháp

Trang 27

2.3.2.2 PP đánh giá tốc độ tăng trưởng

Thu thập trực tiếp qua các lần cân, đo với mẫu ngẫu nhiên là 30 con / lần kiểm tra, 7 ngày / lần Đo chỉ số dài thân tôm bằng giấy ô ly có vạch chia đến mm, cân tôm bằng cân tiểu li, độ chia đến mg

2.3.2.3 PP đánh giá tỷ lệ sống

Căn cứ vào số tôm thu hoạch vào cuối vụ nuôi

2.3.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế

Xác định tổng thu, tổng chi và tính lợi nhuận của vụ nuôi

Tổng thu = sản lượng tôm thu hoạch x giá bán

Tổng chi = chi phí đầu tư cho sản xuất

2.3.3 Một số chỉ tiêu theo dõi

 Tính tốc độ tăng trưởng tuyệt đối trọng lượng tôm nuôi theo công thức:

 Tính tốc độ tăng trưởng tuyệt đối chỉ số dài thân tôm theo công thức:

Trang 28

 Công thức ước lượng tỷ lệ sống : + Công thức ước lượng tỷ lệ sống

2 1

100%

T X T

Với : X tỷ lệ sống tôm trong ao

T 2 số tôm thu hoạch

T 1 số tôm thả nuôi

 Công thức tính tỷ lệ hoán chuyển thức ăn FCR

10000

W K S

Trong đó : + W : Sản lượng thu hoạch tôm ( kg )

+ S : Diện tích ao nuôi ( m2

) + K: Năng suất ao nuôi ( kg / ha )

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Toàn bộ số liệu thí nghiệm được xử lý thống kê trên phần mềm Microsoft Ecxel 2003

Tổng lượng thức ăn sử dụng FCR =

Tổng khối lượng tôm thu hoạch

Trang 29

2.5 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

• Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH Thông Thuận - Xí nghiệp nuôi tôm

công nghiệp Núi Tào - xã Phước Thể - Tuy Phong - Bình Thuận

• Thời gian nghiên cứu: từ ngày 02/02/2012 đến 20/04/2012

Trang 30

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá các yếu tố môi trường ở các ao nuôi thực nghiệm 3.1.1 Quản lý chất lượng nước

Duy trì chất lượng nước tốt và ổn định cho vụ nuôi được xem là một trong những yếu tố phát triển bền vững trong nuôi trồng thủy sản

Bảng 3.1 Các thông số môi trường ao nuôi tại cơ sở

Thông số Tại cơ sở Khả năng

chịu đựng

Thích hợp nhất Nhiệt độ (o

C) 26 – 35 9 – 41 28 – 31

pH 7,1 – 8,5 7,0 – 9,3 8,0 – 8,5

Độ mặn (‰) 0 – 25 10 - 30 0 – 50 Oxy hòa tan (mg/l) 3,0 – 7,5 ≥ 1,2 ≥ 4

Độ kiềm (mgCaCO3/l) 90 – 150 80 – 300 80 – 120

Các thông số môi trường ao nuôi tại cơ sở so với lý thuyết về khả năng chịu đựng và khoảng thích hợp nhất của tôm tuy không phải đều nằm trong khoảng thích hợp nhất nhưng vẫn thuận lợi cho sự phát triển của tôm nuôi

3.1.2 Diến biến các yếu tố môi trường trong ao nuôi

Môi trường ao nuôi là một trong những yếu tố chính tạo nên sự thành công trong quá trình nuôi tôm Nhưng các yếu tố môi trường luôn biến động không theo một quy luật cụ thể nào cả nên quá trình ổn định môi trường ao nuôi là một trong những công việc rất khó khăn yêu cầu bộ phận kỹ thuật phải thường xuyên kiểm tra

ao nuôi và tiến hành đo đếm các yếu tố môi trường

3.1.2.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống, sinh trưởng và phát triển của sinh vật Vì nó ảnh hưởng tới tốc độ các phản ứng sinh hóa trong cơ thể Nhiệt độ ngoài ảnh hưởng trực tiếp còn ảnh hưởng gián tiếp đến tôm thông qua mối quan hệ giữa

Trang 31

nhiệt độ nước với khả năng hòa tan oxi, sự chênh lệch nhiệt độ theo độ sâu, sự phân hủy mùn bã hữu cơ, ảnh hưởng đến hàm lượng các khí độc [3]

Qua quá trình theo dõi, nhiệt độ nước được biểu diền ở hình 3.1

Biến động nhiệt độ

1 6 11 16 21 26 31 36

19

15- 24

20- 29

25- 34

30- 39

35- 44

40- 49

45- 54

50- 59

55- 64

60- 69

65- 74

70- 79

75- 84

80- 89

Hình 3.1 Diễn biến nhiệt độ nước ở các ao nuôi trong quá trình theo dõi

Kết quả ở hình 3.1 cho thấy trong quá trình nghiên cứu buổi sáng nhiệt độ biến động trong khoảng 28–29oC, buổi chiều nhiệt độ giao động trong khoảng 30–

31oC Sở dĩ nhiệt độ nước ổn định như vậy là do nhiệt độ nước tại cơ sở nghiên cứu chịu ảnh hưởng rất lớn từ khí hậu của vùng Do thời tiết nắng nóng liên tục, trong thời gian nghiên cứu không có mưa nên nhiệt độ nước ao nuôi khá ổn định cho tôm nuôi phát triển Bên cạnh đó mực nước ao nuôi ổn định từ 1,7- 2m nên giao động nhiệt độ trong ngày không lớn từ 28–31o

C

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hải Âu và Nguyễn Trọng Nho (2004) thì nhiệt độ tối ưu nhất cho tôm phát triển là từ 28-32oC[12] Như vậy, nhiệt độ trong quá trình nghiên cứu nằm trong khoảng thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của TTCT

3.1.2.2 pH

TTCT có khả năng chịu đựng được pH từ 7,0–9,3, pH thích hợp cho TTCT phát triển là từ 8,0–8,5, pH quá cao hoặc quá thấp, biến động lớn sẽ ảnh hưởng đến

Trang 32

tôm nuôi: ảnh hưởng đến hoạt động của tôm, pH thấp có thể làm tổn thương phần phụ, mang, quá trình lột xác và làm cứng vỏ pH trong ngày không được thay đổi quá 0,4–0,5 đơn vị

pH chỉ tiêu thủy hóa quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của tôm cũng như hệ sinh vật trong ao nuôi Khi pH thấp sẽ làm tăng tính độc của H2S, làm giảm sự phát triển của tảo Khi pH cao sẽ làm tăng tính độc của NH3 [3]

biến động PH

6.8 7 7.2 7.4 7.6 7.8 8 8.2 8.4 8.6

19

15- 24

20- 29

25- 34

30- 39

35- 44

40- 49

45- 54

50- 59

55- 64

60- 69

65- 74

70- 79

75- 84

80- 89

Hình 3.2 Diễn biến pH nước ao nuôi trong quá trình theo dõi

Qua hình 3.2 ta thấy pH ít thay đổi theo thời gian nuôi nhưng pH biến động tương đối lớn trong ngày, thấp vào buổi sáng và cao vào buổi chiều

Ở ao VII4 pH vào buổi sáng dao động từ 7,1–8,1, buổi chiều dao động từ 7,6–8,5 Sự biến động pH trong ngày ở ao VII4 dao động từ 0,1–0,9 đơn vị

Ở ao VII6 pH vào buổi sáng dao động từ 7,0–8,2, buổi chiều dao động từ 7,6–8,5 Sự biến động pH trong ngày ở ao VII6 dao động từ 0–1,1 đơn vị

Theo Nguyễn Trọng Nho (1994), pH từ 7,5-8,5 là khoảng sống tối ưu cho tôm thẻ, đây cũng là khoảng quy định của TCVN, 2005 Như vậy, pH nằm trong khoảng tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm ở các ao nuôi

Để điều chỉnh cho giá trị pH trong ao nuôi phù hợp với sự phát triển của tôm tại đây đã có những điều chỉnh như sau: định kỳ 5 ngày/1 lần xử lý 50kg CaCO3 và

Trang 33

50kg CaMg(CO3)2 Khi pH có giá trị dưới 7,5 thì sử dụng vôi bột CaCO3 với hàm lượng 100–250kg/ha xử lí vào buổi sáng

Kết quả cho thấy pH ao nuôi tại cơ sở tuy có sự biến động lớn trong ngày song vẫn nằm trong phạm vi chịu đựng của TTCT Mặc dù vậy sự biến động trong ngày ở hai ao là rất lớn, điều này cũng phần nào làm ảnh hưởng tới quá trình sinh

lý, làm giảm tốc độ sinh trưởng của tôm pH phụ thuộc vào chất đất, sự phát triển của tảo, sự hoạt động của sinh vật đáy, và sự tác động của con người

3.1.2.3 Độ kiềm

Độ kiềm giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ đệm của ao nuôi, đây là chỉ tiêu quan trọng duy trì được sự biến động thấp nhất của pH và nước, hạn chế tác hại của các chất độc có sẵn trong nước Trong ao nuôi, độ kiềm thích hợp nhất cho tôm nuôi phát triển là 80–120mg CaCO3/l, nó sẽ thúc đẩy phiêu sinh vật cũng như tôm sinh trưởng và phát triển tốt

diễn biến độ kiềm

0 20 40 60 80 100 120 140 160

19

15- 24

20- 29

25- 34

30- 39

35- 44

40- 49

45- 54

50- 59

55- 64

60- 69

65- 74

70- 79

75- 84

80- 89

Hình 3.3 Diễn biến độ kiềm trong quá trình theo dõi

Qua hình 3.3 cho ta thấy độ kiềm của hai ao biến động trong khoảng 90–140mg CaCO3/l tương đối ổn định trong thời gian nuôi, độ kiềm thấp vào đầu vụ và cao hơn vào cuối vụ Khoảng dao động này nằm trong khoảng thích hợp của tôm, đảm bảo cho tôm sinh trưởng và phát triển bình thường Sự biến động của độ kiềm

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm chân trắng - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Bảng 1.1. Điều kiện môi trường thích hợp đối với tôm chân trắng (Trang 12)
Hình 1.1. Hình thái, cấu tạo tôm Thẻ chân trắng - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 1.1. Hình thái, cấu tạo tôm Thẻ chân trắng (Trang 13)
Hình 1.2. Vòng đời của tôm he (Penacidae) [14] - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 1.2. Vòng đời của tôm he (Penacidae) [14] (Trang 14)
Bảng 1.3. Sản lượng tôm Thẻ chân trắng nuôi ở châu Á (tấn/năm) - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Bảng 1.3. Sản lượng tôm Thẻ chân trắng nuôi ở châu Á (tấn/năm) (Trang 18)
Hình 2.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 2.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu (Trang 26)
Hình 3.1. Diễn biến nhiệt độ nước ở các ao nuôi trong quá trình theo dõi - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 3.1. Diễn biến nhiệt độ nước ở các ao nuôi trong quá trình theo dõi (Trang 31)
Hình 3.2. Diễn biến pH nước ao nuôi trong quá trình theo dõi - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 3.2. Diễn biến pH nước ao nuôi trong quá trình theo dõi (Trang 32)
Hình 3.3. Diễn biến độ kiềm trong quá trình theo dõi - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 3.3. Diễn biến độ kiềm trong quá trình theo dõi (Trang 33)
Hình 3.5. Diễn biến độ mặn (S‰) ao VII 4,  VII 6 - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 3.5. Diễn biến độ mặn (S‰) ao VII 4, VII 6 (Trang 36)
Hình 3.6. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài của tôm - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 3.6. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài của tôm (Trang 37)
Bảng 3.3. Tăng trưởng  khối  lượng tôm nuôi các ao thực nghiệm - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Bảng 3.3. Tăng trưởng khối lượng tôm nuôi các ao thực nghiệm (Trang 38)
Hình 3.8a  Hình 3.8b - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 3.8a Hình 3.8b (Trang 43)
Hình 1. Lót bạt bờ ao - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Hình 1. Lót bạt bờ ao (Trang 55)
Bảng 2. Các loại hóa chất sử dụng gây màu nước - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Bảng 2. Các loại hóa chất sử dụng gây màu nước (Trang 60)
Bảng 4. Thành phần dinh dưỡng thức ăn. - Đánh giá quy trình kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei) thương phẩm tại xí nghiệp núi tào tuy phong bình thuận
Bảng 4. Thành phần dinh dưỡng thức ăn (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w