1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra thành phần loài thực vật bậc cao có mạch tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên kẻ gỗ, xã cẩm mỹ, huyện cẩm xuyên, tỉnh hà tĩnh

66 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra thành phần loài thực vật bậc cao có mạch tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Thỏi Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Trực Nhã
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ sinh học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN (11)
    • 1.1. Tình hình nghiên cứu thực vật (11)
      • 1.1.1. Trên thế giới (11)
      • 1.1.2. Tại Việt Nam (12)
      • 1.1.3. Tại các vùng và khu vực nghiên cứu (13)
      • 1.1.4. Đa dạng về phổ dạng sống của thực vật (15)
      • 1.1.5. Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật (18)
    • 1.2. Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội khu vực nghiên cứu (20)
      • 1.2.1. Điều kiện tự nhiên (21)
  • CHƯƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Địa điểm nghiên cứu (25)
    • 2.2. Thời gian nghiên cứu (25)
    • 2.3. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (26)
      • 2.4.1. Thu thập số liệu ở thực địa (26)
      • 2.4.2. Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên (26)
      • 2.4.3. Xử lý và trình bày mẫu (26)
      • 2.4.4. Xác định và kiểm tra tên khoa học (27)
      • 2.4.5. Xây dựng bảng danh lục thực vật (28)
      • 2.4.6. Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật (28)
      • 2.4.7. Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống (29)
      • 2.4.8. Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật (29)
      • 2.4.9. Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa (29)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (30)
    • 3.1. Đa dạng về ngành (41)
    • 3.2. Đa dạng về họ (43)
    • 3.6. Các loài thực vật quý hiếm (49)
    • 3.7. Các loài bổ sung vào danh lục thực vật khu bảo tồn (51)
  • KẾT LUẬN (53)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)

Nội dung

TỔNG QUAN

Tình hình nghiên cứu thực vật

Từ thời tiền sử, con người đã biết trồng trọt và nhân giống các loài thực vật để sử dụng làm lương thực, thực phẩm, thuốc, cũng như chế tác công cụ lao động Họ đặt tên cho những loài thực vật này và truyền lại kiến thức cho các thế hệ tiếp theo, hình thành nền tảng phát triển nông nghiệp từ xa xưa.

Những công trình nghiên cứu đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại (cách đây hơn 3.000 năm TCN) và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là ở

Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng lần lượt xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật [46]

Théophrastus (371-286 TCN) là người đầu tiên đề xuất phương pháp phân loại thực vật và mô tả các tính chất cơ bản trong cấu tạo của cây cối, với hai tác phẩm chính là "Lịch sử thực vật" và "Cơ sở thực vật" ghi nhận khoảng 500 loài cây Trong thế kỉ thứ nhất TCN, Plinus (79-24 TCN) đã xuất bản "Lịch sử tự nhiên," trong đó mô tả gần 1.000 loài thực vật khác nhau Đồng thời, Dioseoride (20-60 TCN), một thầy thuốc vùng Tiểu Á, ra đời cuốn "Dược liệu học," trong đó ông liệt kê hơn 500 loài cây cỏ và phân loại chúng theo các họ thực vật khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử ngành thực vật học.

Trên thế giới, số lượng các loài thực vật hiện nay đang biến đổi và vẫn chưa được xác định chính xác do thiếu nghiên cứu và điều tra đầy đủ Các nhà thực vật học ước tính có khoảng 500.000 đến 600.000 loài thực vật bậc cao trên toàn cầu, góp phần vào sự đa dạng sinh học phong phú của hành tinh.

Al A Phêđôrốp (1965) dự đoán trên thế giới hiện có khoảng 300.000 loài thực vật hạt kín, từ 5.000 đến 7.000 loài thực vật hạt trần, và khoảng 6.000 đến 10.000 loài quyết thực vật Ngoài ra, còn có khoảng 14.000 đến 18.000 loài rêu, từ 19.000 đến 40.000 loài tảo, 15.000 đến 20.000 loài địa y, cùng với 85.000 đến 100.000 loài nấm và các loài thực vật bậc thấp khác.

Các nghiên cứu về thành phần loài thực vật đã được thực hiện từ lâu trên thế giới, với nhiều công trình tiêu biểu như của Vưsotxki (1915), Alokhin (1904), Craxit (1927) và Sennhicốp (1933) tại Liên Xô cũ Các tác giả đều nhấn mạnh rằng mỗi vùng sinh thái phát triển thảm thực vật đặc trưng phản ánh thành phần loài, dạng sống, cấu trúc và động thái của chúng Vì vậy, việc nghiên cứu thành phần loài và thành phần dạng sống đóng vai trò quan trọng trong phân loại các loại hình thảm thực vật, giúp hiểu rõ hơn về đặc điểm và sự đa dạng của hệ sinh thái thực vật.

Việt Nam là một trong 10 trung tâm đa dạng sinh học quan trọng của thế giới, thể hiện qua sự phong phú về nguồn gen, số lượng loài, cảnh quan, hệ sinh thái và vùng địa lý sinh học Theo Thực vật chí đại cương Đông Dương và các tài liệu khoa học bổ sung, đất nước ta có khoảng 240 họ và 7.000 loài thực vật bậc cao có mạch, với dự đoán tăng lên tới 10.000 đến 12.000 loài trong những năm gần đây.

Phan Kế Lộc (1998) đã xác định hệ thực vật miền bắc Việt Nam có 5.609 loài thuộc 1.660 chi và 240 họ [29]

Thái Văn Trừng (1978) thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 1.850 chi, 289 họ [47]

Trong công trình "Cây cỏ Việt Nam" (1991 – 1992), Phạm Hoàng Hộ đã thống kê được khoảng 10.500 loài thực vật tại Việt Nam, gần trùng với dự đoán của nhiều nhà thực vật học về tổng số khoảng 12.000 loài.

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp thành phần loài của Vườn quốc gia Tam Đảo với hơn 2.000 loài, trong đó có 904 loài cây có ích thuộc 478 chi và 213 họ thuộc ba ngành chính: Dương xỉ, Hạt trần và Hạt kín, được phân chia thành 8 nhóm có giá trị đa dạng Năm 1998, ông nghiên cứu họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae) tại Việt Nam, phát hiện 156 trong tổng số 425 loài của họ này, chia thành 7 nhóm theo cách sử dụng, góp phần làm rõ vai trò của các loại cây này trong sinh thái và đời sống cộng đồng.

Thái Văn Trừng (1998) đã nhận xét rằng trong các trạng thái thảm rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của tầng cây bụi chủ yếu bao gồm các chi như Psychotria, Prismatomeris, và Pavetta thuộc họ Cà phê.

Rubiaceae); chi Tabernaemontana (họ Trúc đào – Apocynaceae); chi Ardisia, Maesa (họ Đơn nem – Myrsinaceae) [47]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1998) tổng kết các công trình nghiên cứu về hệ sinh thái thực vật Việt Nam và ghi nhận có tổng cộng 2.393 loài thực vật bậc thấp và 1.373 loài thực vật bậc cao, thuộc về 2.524 chi và 378 họ khác nhau, góp phần làm phong phú đa dạng sinh học của đất nước.

Dựa trên các thông tin mới nhất và căn cứ chắc chắn, Nguyễn Tiến Bân (1997) đã tổng hợp đặc điểm cơ bản của 265 họ và 2.300 chi thuộc ngành hạt kín ở Việt Nam, cung cấp cái nhìn toàn diện về đa dạng thực vật trong lĩnh vực này.

Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) tổng kết các công trình về khu hệ thực vật Việt Nam, ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 11.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi và 378 họ, thể hiện sự đa dạng phong phú của hệ thực vật Việt Nam.

1.1.3 Tại các vùng và khu vực nghiên cứu

Về mặt địa sinh học, Việt Nam là điểm giao thoa của các hệ động thực vật thuộc vùng Ấn Độ - Miến Điện, Nam Trung Quốc và Inđônêxia – Malaysia, tạo nên một trong những nơi có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới Các yếu tố địa lý, địa hình và khí hậu thủy văn góp phần làm cho khu vực này trở nên phong phú về sinh thái và đa dạng loài Việt Nam ước tính có khoảng 15.000 loài thực vật có mạch, trong đó đã xác định hơn 11.373 loài thực vật bậc cao, 793 loài rêu và hơn 600 loài nấm Để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và duy trì đa dạng sinh học, chính phủ Việt Nam đã thành lập hệ thống các khu rừng đặc dụng, gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài và sinh cảnh, cùng các khu bảo vệ cảnh quan, phân bố rộng khắp các vùng sinh thái, với tổng cộng 127 khu bảo tồn.

Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về Thực vật tại khu vực Bắc Trung Bộ nói chung và Hà Tĩnh nói riêng:

Nguyễn Bá Thụ đã nghiên cứu và đưa ra số liệu về đa dạng thực vật tại Vườn quốc gia Cúc Phương, ghi nhận tổng số 1.944 loài thực vật bậc cao, thuộc 912 chi, 219 họ, 86 bộ của 7 ngành thực vật, trong đó có 98 loài quý hiếm So với tổng số 11.374 loài thực vật bậc cao của Việt Nam, bao gồm ngành Rêu, thực vật Cúc Phương chiếm tỷ lệ 17,27% Đồng thời, tác giả cũng xác định được sự đa dạng của các quần xã thực vật trong hệ thực vật Cúc Phương, với 19 quần xã đã được phân loại, mô tả và lần đầu tiên thể hiện trên bản đồ.

Dưới dự án ICBG tại Cúc Phương, kết quả nghiên cứu đa dạng thực vật đã bổ sung thêm 119 loài mới cho danh lục thực vật của khu bảo tồn này, nâng cao hiểu biết về hệ sinh thái đa dạng của Cúc Phương.

1997), phát hiện được 2 chi thực vật mới cho Việt Nam là Nyctocalos thuộc họ

Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện xã hội khu vực nghiên cứu

1.2.1 Điều kiện tự nhiên 1.2.1.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hà Tĩnh, tiếp giáp phía Đông dãy Trường Sơn Bắc, với tọa độ địa lý từ 19,91 đến 20,16 độ vĩ Bắc và 105,33 đến 105,64 độ kinh Đông Nơi đây được biết đến như một khu vực quan trọng về đa dạng sinh học và là điểm đến lý tưởng cho các hoạt động bảo tồn, nghiên cứu và phát triển sinh thái Với vị trí địa lý thuận lợi, Khu bảo tồn Kẻ Gỗ đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ hệ sinh thái rừng nhiệt đới và sinh vật quý hiếm của khu vực.

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ nằm trên địa bàn của ba huyện Cẩm Xuyên, Kỳ Anh và Hương Khê thuộc tỉnh Hà Tĩnh, góp phần bảo vệ hệ sinh thái đa dạng của khu vực Khu bảo tồn này có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì hệ thực vật, động vật hoang dã và bảo tồn các loại cây quý hiếm Với vị trí chiến lược, Kẻ Gỗ đóng vai trò bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, thúc đẩy du lịch sinh thái và phát triển bền vững của địa phương.

Gỗ có tổng diện tích 36.772,8 ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ 7.388,5 ha

- Phía Đông giáp rừng phòng hộ Cẩm Xuyên và rừng phòng hộ Nam Hà Tĩnh

- Phía Tây giáp rừng phòng hộ Thạch Hà và rừng phòng hộ Ngàn Sâu

- Phía Bắc giáp Hồ Bộc Nguyên và khu dân cư xã Cẩm Thạch - Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình

Khu bảo tồn Kẻ Gỗ nằm trong địa hình vùng đồi núi thấp của miền Trung, có độ cao từ 150m đến 500m Địa hình trong khu vực bị chia cắt phức tạp bởi các khe, suối, đặc biệt là vùng thượng nguồn Kẻ Gỗ bị chia cắt mạnh hơn Nhìn chung, địa hình tại đây có các cấp độ dốc đa dạng, phù hợp với đặc điểm tự nhiên của vùng đồi núi thấp miền Trung.

- Độ dốc cấp I (< 9 0 ) có diện tích ít

Độ dốc cấp II (5-20°) chiếm phần lớn diện tích khu vực, chủ yếu tập trung tại các lưu vực như Rào Cời, Rào Len, Rào Bưởi, Rào Trường, Rào Bội, Rào Pheo, Rào Cát và thung lũng Cát Bịn, thuộc thượng nguồn Kẻ Gỗ.

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, đặc trưng bởi lượng mưa lớn và nhiệt độ cao quanh năm Vùng đất này có đặc điểm khí hậu phù hợp với sự phát triển của hệ sinh thái đa dạng, bao gồm các loại rừng rậm và hệ sinh thái phong phú Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Kẻ Gỗ vừa mang đặc điểm của tiểu vùng khí hậu nhiệt đới, vừa thể hiện rõ nét các đặc trưng khí hậu của miền nhiệt đới nóng ẩm miền Trung Việt Nam Tổng thể, khí hậu của khu bảo tồn góp phần quan trọng vào việc duy trì các loài động, thực vật đặc hữu và hệ sinh thái phong phú ở khu vực này.

Nhiệt độ trung bình hàng năm của khu vực là 24°C, trong đó cao nhất lên đến 40°C vào tháng 6 nhờ ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, và thấp nhất là khoảng 8°C vào tháng 11-12 Biên độ nhiệt ngày đêm trung bình là 7,2°C, cho thấy sự dao động rõ rệt về nhiệt độ trong năm Tháng 6 thường có nhiệt độ cao hơn các tháng khác do tác động của gió mùa Tây Nam, ảnh hưởng lớn đến khí hậu địa phương.

Khu vực nghiên cứu có lượng mưa trung bình hàng năm là 2.700mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 10 Độ ẩm tương đối trung bình tại địa phương là 84%, với tháng khô hạn nhất là tháng 5 và tháng 6.

Khu vực này có lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 701mm, phản ánh khí hậu khô hạn đặc trưng Gió chủ yếu thổi từ hướng Đông Nam từ biển vào đất liền, mang lại khí hậu ẩm ướt và thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây trồng Trong khi đó, hướng gió gây hại là gió Tây Nam (gió Phơn Tây Nam), mang theo hơi nóng và khô từ phía đất liền Tốc độ gió trung bình trong khu vực dao động khoảng 1,3m/s, ảnh hưởng đến các hoạt động nông nghiệp và công trình xây dựng.

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khí hậu bình quân các tháng trong năm 2011 Đơn vị tính: 0 c; mm; %

Tháng Chỉ tiêu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Cả năm

Lượng mưa trung bình 86 73 83 107 297 297 319 402 407 392 149 89 2700 Độ ẩm trung bình 83 84 85 85 83 81 83 86 86 86 83 83 84

( Nguồn: Trung tâm khí tượng Hà Tĩnh)

Hình 1.1 Biểu đồ lƣợng mƣa trung bình, độ ẩm trung bình, nhiệt độ trung bình năm 2011 tại khu vực nghiên cứu

Khu vực được hình thành bởi 7 lưu vực và hệ thống khe suối chằng chịt, tạo nên một mạng lưới thủy văn đa dạng Hồ chứa nước Kẻ Gỗ nằm cuối hạ lưu, đóng vai trò quan trọng trong điều hòa dòng chảy Do địa hình cao và dốc cùng chế độ mưa theo mùa, hệ thống này thường xuyên đối mặt với biến động lớn về lượng nước Trong mùa khô, lượng dòng chảy giảm mạnh gây ra tình trạng cạn kiệt nước tại lòng hồ Kẻ Gỗ, ảnh hưởng đến nguồn cung cấp nước và sinh hoạt của khu vực.

Gỗ Ngược lại về mùa mưa lượng dòng chảy tăng cao, lượng nước đổ về lớn, đây là nguyên nhân gây ra lũ lụt, xói mòn, sạt lở

Hồ Kẻ Gỗ đóng vai trò quan trọng trong việc chứa nước và cấp nước cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt hàng ngày Nước từ hồ Kẻ Gỗ phục vụ nhu cầu của toàn bộ khu bảo tồn, góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tại thành phố Hà Tĩnh, huyện Cẩm Xuyên và huyện Thạch Hà Đây là một nguồn tài nguyên quý giá, giữ vai trò thiết yếu trong đời sống và sản xuất của cộng đồng khu vực.

Theo bản đồ đất tỉnh Hà Tĩnh năm 1995 do Viện Điều tra Quy hoạch Rừng Bộ Nông nghiệp thực hiện, các nhóm đất chính thuộc vùng dự án được hình thành dựa trên các nền địa chất khác nhau, góp phần ảnh hưởng đến đặc điểm tự nhiên và tiềm năng phát triển của khu vực.

Các loại đá mẹ chính trong khu vực là đá sa thạch và phiến thạch, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất Các sản phẩm phong hóa từ những loại đá này tạo ra các loại đất Feralít, có thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng Trong khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, các loại đất chủ yếu bao gồm các loại đất Feralít phong hóa từ đá sa thạch và phiến thạch, góp phần duy trì hệ sinh thái đa dạng của khu vực.

+ Đất Feralít màu vàng phát triển trên đá cát, đá sa thạch

+ Đất Feralít đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch

+ Đất Feralít sa thạch bao gồm các loại trầm tích hạt thô và loại có kết cấu hạt mịn

+ Đất dốc tụ ven khe, suối và các thung lũng hẹp

Nhóm đá Mắcma axít kết tinh chua gồm các loại như Grarít và Rolít, thường phân bố xen kẽ với đất Feralít hình thành trên các loại phiến thạch sét, sa thạch Sự phân bố phức tạp của các loại đất này tạo ra các độ phì nhiêu khác nhau trong khu vực Tùy thuộc vào kiểu địa hình, độ cao và độ dốc mà đất đai trong vùng có thể còn được phủ thực bì dày, nhiều mùn, có khả năng phù hợp để trồng cây ăn quả, cây che bóng hoặc phát triển các cây bản địa.

1.2.1.5 Tình hình kinh tế - xã hội

Dân số tại khu vực vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ có gần 50.000 người Số người trong tuổi lao động trên 15.000 người

- Huyện Cẩm Xuyên có 6 xã nằm trong vùng đệm gồm: 35.451 người

- Huyện Kỳ Anh có 1 xã nằm trong vùng đệm gồm: 6.892 người

- Huyện Hương Khê có 1 xã nằm trong vùng đệm gồm: 7.500 người

Tỷ lệ gia tăng dân số của người dân sống trong vùng đệm KBTTN Kẻ Gỗ hàng năm còn cao

Kinh tế của người dân trong khu vực nghiên cứu vẫn còn nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo thu nhập Tuy nhiên, các xã trong vùng đệm có diện tích đất nông nghiệp hạn chế, trung bình chỉ từ 350 đến 500 m² đất nông nghiệp mỗi lao động Thu nhập từ các nghề thủ công và dịch vụ tại địa phương vẫn không đáng kể, ảnh hưởng đến đời sống của người dân trong khu vực.

Bên cạnh thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, khai thác lâm sản và các sản phẩm từ rừng đã trở thành nguồn thu nhập chính và ổn định cho người dân địa phương Các hoạt động như khai thác gỗ, sản phẩm phi gỗ, săn bắn động vật và thu hái dược liệu ngày càng gia tăng, phản ánh rõ mối liên hệ với sự gia tăng dân số Tuy nhiên, những hoạt động này đã góp phần làm suy thoái rừng và giảm đa dạng sinh học trong khu vực, đòi hỏi cần có các giải pháp bảo vệ bền vững.

ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên

Kẻ Gỗ, thuộc xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.

Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 3 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012 với 4 đợt thu mẫu, thời gian thu mẫu mỗi đợt là 5 ngày:

Sau mỗi đợt nghiên cứu thực địa, các mẫu đã thu được được phân tích và xử lý kỹ lưỡng tại Phòng Thí nghiệm Bộ môn Thực vật, khoa Sinh học, Trường Đại học Vinh để đảm bảo chất lượng và độ chính xác của dữ liệu Các mẫu sau đó được bảo quản cẩn thận nhằm duy trì tính toàn vẹn trong quá trình nghiên cứu và phân tích tiếp theo.

- Các mẫu thực vật thu được qua các đợt đi thực địa

- Nhật kí ghi chép, quan sát thực địa qua các lần thu mẫu

- Các phiếu điều tra, phỏng vấn người dân và cán bộ kiểm lâm

- Ảnh chụp địa hình, các địa điểm thu mẫu trong các đợt đi thực địa

- Các tài liệu nghiên cứu, định loại đã được công bố liên quan đến địa điểm nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu

2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa

Chúng tôi áp dụng phương pháp điều tra theo hệ thống tuyến

Trong nghiên cứu tính đa dạng của hệ thực vật, việc thu thập mẫu là một nhiệm vụ quan trọng đảm bảo xác định chính xác các taxon và xây dựng bảng danh lục đầy đủ Phương pháp điều tra theo tuyến rộng 2 mét chạy qua tất cả các sinh cảnh giúp thu thập toàn bộ các loài thực vật có mạch trên các môi trường này.

2.4.2 Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên

Phương pháp thu mẫu của Nguyễn Nghĩa Thìn và Klein R.M., Klein D.T quy định rằng, đối với cây gỗ và cây bụi, mỗi cây thu 2-3 mẫu với kích thước 29 x 41cm, tỉa bớt cành và lá để đảm bảo mẫu phù hợp Trong khi đó, đối với cây thân thảo, việc thu mẫu bao gồm toàn bộ rễ, thân và lá để phản ánh chính xác đặc điểm sinh học của loại cây này.

Sau khi thu mẫu, cần ghi rõ số hiệu, địa điểm và thời gian thu mẫu để đảm bảo quản lý chính xác Đối với các mẫu lấy cùng cây, nên đánh cùng một số hiệu để dễ phân loại Đặc biệt, khi thu mẫu, ghi chú các đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên như nhựa mủ, màu sắc, hoa, quả và lá vào phiếu ghi thực địa (phụ lục), vì những đặc điểm này dễ bị mất khi mẫu khô.

2.4.3 Xử lý và trình bày mẫu

Các mẫu thu thập từ thực địa được làm tiêu bản theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [36]

Sau khi thu mẫu ngoài thực địa, các mẫu tiếp tục được xử lý bằng phương pháp phơi khô hoặc sấy tại Phòng thí nghiệm Thực vật, khoa Sinh, trường Đại học Vinh để bảo quản tốt hơn Các mẫu sau khi khô được ngâm tẩm bằng dung dịch cồn chứa 3-5% HgCl₂ nhằm diệt khuẩn và chống côn trùng phá hoại, đảm bảo độ bền của mẫu vật Tiếp đó, các mẫu tiêu bản được sấy khô, ép phẳng, trình bày cẩn thận và khâu đính chắc chắn trên bìa giấy cứng Croki với kích thước 30 cm x 42 cm, phù hợp cho mục đích lưu giữ và nghiên cứu lâu dài.

2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học

Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải tuân theo các nguyên tắc:

- Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong

- Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình

- Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định tên loài

- Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực

- Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễ phân định các cặp dấu hiệu

Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:

- Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000) [22]

- Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) [51]

- Thực vật chí Đông Dương (Flore génerale de le Indo-chine, Lecomte

- Thực vật chí Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam (Flore du Cambodge, du Laos et du ViêtNam, Aubréville A et all., 1960 - 1996) [52]

- Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [36]

- Cẩm nang nghiên cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 1997) [4]

Kiểm tra tên khoa học:

Sau khi đã xác định đầy đủ tên loài, cần kiểm tra lại các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống và tránh nhầm lẫn, sai sót trong phân loại Đồng thời, điều chỉnh khối lượng họ và chi theo hệ thống của Brummitt dựa trên tài liệu "Vascular Plant Families and Genera" (1992) để duy trì chuẩn mực phân loại thực vật chính xác và đáng tin cậy.

[53], điều chỉnh tên các loài theo các tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng

Hộ (1999 - 2000), "Tạp chí sinh học - chuyên đề thực vật" (1994 - 1995) và "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" (2001 - 2005) và chỉnh tên tác giả theo tài liệu của

Việc xác định thông tin về đa dạng sinh học, bao gồm phân bố địa lý, dạng sống, công dụng và tình trạng đe dọa của các loài, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái Sử dụng các tài liệu chuyên sâu giúp cung cấp dữ liệu chính xác và toàn diện, từ đó hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, bảo tồn và quản lý đa dạng sinh học hiệu quả hơn Điều này giúp nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng sinh học và thúc đẩy các chính sách bảo vệ thiên nhiên bền vững.

- 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [31]

- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [11]

- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [30]

- Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi - Trần Hợp, tập I-1999, tập II-

- Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp 2002) [23]

- Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, tập I-2003, tập II-2004) [12]

2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật

Bảng danh lục thực vật được xây dựng dựa trên hệ thống phân loại của Brummitt (1992), đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong việc phân loại các loài Danh mục này không chỉ cung cấp tên khoa học và tên Việt Nam của các loài mà còn ghi rõ tình trạng bảo tồn theo Sách Đỏ, giúp các nhà nghiên cứu dễ dàng đánh giá mức độ nguy cơ Ngoài ra, bảng còn trình bày các thông tin quan trọng khác như yếu tố phân bố địa lý, dạng sống và các công dụng hữu ích của từng loài thực vật Điều này góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác nghiên cứu, bảo tồn và khai thác nguồn tài nguyên thực vật một cách bền vững.

2.4.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật

Đánh giá đa dạng taxon theo từng ngành thực vật dựa trên thống kê số lượng loài, chi và họ giúp nhận diện mức độ đa dạng sinh học của các nhóm thực vật Phân tích dựa trên bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ phần trăm của các taxon thể hiện mức độ phong phú của thành phần loài trong từng ngành, từ đó đánh giá chính xác sự đa dạng của hệ thực vật khu vực.

Đánh giá đa dạng loài của các họ thực vật giúp xác định các họ có nhiều loài nhất trong khu vực nghiên cứu, qua đó phân tích tỷ lệ phần trăm số loài của các chi so với tổng số loài của toàn bộ hệ thực vật This approach cung cấp cái nhìn rõ nét về mức độ đa dạng sinh học và cấu trúc phân bổ của các họ thực vật trong khu vực, hỗ trợ các nghiên cứu về bảo tồn và quản lý hệ sinh thái hiệu quả hơn.

Đánh giá đa dạng loài của các chi là quá trình xác định các chi chứa nhiều loài khác nhau, từ đó tính toán tỷ lệ phần trăm số loài của từng chi so với tổng số loài của toàn bộ hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Phân tích này giúp hiểu rõ mức độ đa dạng sinh học, phân bố loài và tầm quan trọng của từng chi trong hệ thực vật khu vực, góp phần vào công tác bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái.

2.4.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống

Dựa trên dữ liệu thu thập từ các bộ thực vật chí, quá trình xác định và phân loại thực vật được thực hiện dựa trên vị trí của chồi so với mặt đất trong các mùa bất lợi cho sự sinh trưởng của cây Việc đánh giá này giúp hiểu rõ hơn về mức độ thích nghi và khả năng sinh tồn của các loài trong điều kiện khắc nghiệt, từ đó đưa ra các phương pháp chăm sóc phù hợp để tăng năng suất và chất lượng cây trồng.

1 Phanerophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất

2 Chamaephytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất

3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn

4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn

5 Therophytes (Th) - Cây chồi một năm

Chúng tôi xây dựng phổ dạng sống sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng sống khác nhau, góp phần đánh giá mức độ đa dạng của các điều kiện sống (nhân tố sinh thái) Phần mềm này còn giúp xác định tác động của các nhân tố môi trường đối với hệ thực vật, từ đó hiểu rõ hơn về sự đa dạng sinh thái và các yếu tố ảnh hưởng đến cộng đồng thực vật.

2.4.8 Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật

Dựa trên thang phân loại các yếu tố địa lý thực vật của Pócs (1965) cùng với các nghiên cứu của Ngô Chinh Dật (1993) và Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), hệ thực vật Việt Nam được phân tích dựa trên các yếu tố địa lý phân bố của từng loài Việc thống kê này giúp đánh giá tỷ lệ phân bố của các loài theo các yếu tố địa lý, từ đó cung cấp cái nhìn chi tiết về đặc điểm địa lý sinh thái của hệ thực vật Việt Nam.

Tỷ lệ phần trăm của từng nhóm yếu tố phân bố địa lý thực vật trên toàn khu vực nghiên cứu phản ánh mức độ đa dạng của các yếu tố này Việc đánh giá dựa trên tỷ lệ phần trăm giúp xác định mức độ phong phú và phân bố của các nhóm yếu tố địa lý thực vật, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện về sự đa dạng sinh học trong khu vực Các yếu tố phân bố địa lý đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và bảo tồn hệ sinh thái thực vật, góp phần nâng cao nhận thức về sự đa dạng sinh học địa phương.

2.4.9 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa

Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa

Chúng tôi áp dụng phương pháp điều tra theo hệ thống tuyến

Trong nghiên cứu đa dạng hệ thực vật, việc thu thập mẫu là bước quan trọng để xác định các taxon và xây dựng bảng danh lục chính xác, đầy đủ Phương pháp điều tra theo tuyến rộng 2m được sử dụng để khảo sát toàn diện các sinh cảnh, nhằm thu thập tất cả các loài thực vật có mạch có mặt trong khu vực.

2.4.2 Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên

Thu mẫu theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn và Klein R.M., Klein D.T bao gồm việc thu 2-3 mẫu cho mỗi cây gỗ hoặc cây bụi, với kích cỡ 29 x 41cm và tỉa bớt cành, lá để đảm bảo mẫu thu đạt chuẩn Đối với cây thân thảo, phương pháp thu mẫu mở rộng hơn, bao gồm both rễ, thân, và lá nhằm cung cấp dữ liệu toàn diện về cấu trúc và sinh thái của cây Quy trình này giúp nâng cao độ chính xác của các nghiên cứu về hệ sinh thái thực vật, phù hợp với các tiêu chí nghiên cứu khoa học và chuẩn hóa mẫu theo tiêu chuẩn quốc tế.

Sau khi thu mẫu, cần ghi rõ số hiệu, địa điểm và thời gian thu mẫu để đảm bảo dữ liệu chính xác Những mẫu từ cùng cây nên được đánh cùng một số hiệu để dễ theo dõi và phân loại Đặc biệt, khi thu mẫu, ghi ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu ghi thực địa, như nhựa mủ, màu sắc, hoa, quả, lá, nhằm tránh mất các đặc điểm này sau khi mẫu khô.

2.4.3 Xử lý và trình bày mẫu

Các mẫu thu thập từ thực địa được làm tiêu bản theo phương pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn [36]

Sau khi thu mẫu ngoài thực địa, các mẫu được xử lý bằng cách phơi khô hoặc sấy tại Phòng thí nghiệm Thực vật, khoa Sinh, trường Đại học Vinh để đảm bảo sự bảo quản tối ưu Các mẫu khô sau đó được ngâm tẩm trong dung dịch cồn chứa 3-5% HgCl₂ nhằm diệt khuẩn và chống côn trùng gây hại Tiếp theo, các mẫu tiêu bản được sấy khô, ép phẳng, trình bày và khâu đính chắc chắn trên bìa giấy cứng Crôki kích thước 30cm x 42cm để đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền của mẫu.

2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học

Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải tuân theo các nguyên tắc:

- Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong

- Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình

- Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định tên loài

- Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực

- Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễ phân định các cặp dấu hiệu

Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:

- Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000) [22]

- Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) [51]

- Thực vật chí Đông Dương (Flore génerale de le Indo-chine, Lecomte

- Thực vật chí Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam (Flore du Cambodge, du Laos et du ViêtNam, Aubréville A et all., 1960 - 1996) [52]

- Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [36]

- Cẩm nang nghiên cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam (Nguyễn Tiến Bân, 1997) [4]

Kiểm tra tên khoa học:

Sau khi đã xác định đầy đủ tên loài, cần kiểm tra lại các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống và tránh nhầm lẫn Việc điều chỉnh khối lượng họ và chi theo hệ thống của Brummitt, dựa trên tài liệu "Vascular Plant Families and Genera" (1992), giúp duy trì sự nhất quán và chính xác trong phân loại thực vật.

[53], điều chỉnh tên các loài theo các tài liệu "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Hoàng

Hộ (1999 - 2000), "Tạp chí sinh học - chuyên đề thực vật" (1994 - 1995) và "Danh lục các loài thực vật Việt Nam" (2001 - 2005) và chỉnh tên tác giả theo tài liệu của

Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của các loài, bao gồm phân bố địa lý, dạng sống, công dụng và tình trạng đe dọa, là yếu tố quan trọng trong việc bảo tồn và quản lý hệ sinh thái Sử dụng các tài liệu đáng tin cậy giúp thu thập dữ liệu chính xác và toàn diện về các loài, từ đó hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên Thông tin về phân bố địa lý, dạng sống và công dụng của các loài góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng và thúc đẩy các chính sách bảo tồn phù hợp.

- 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [31]

- Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [11]

- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [30]

- Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi - Trần Hợp, tập I-1999, tập II-

- Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp 2002) [23]

- Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, tập I-2003, tập II-2004) [12]

2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật

Bảng danh lục thực vật được xây dựng dựa trên hệ thống phân loại của Brummitt (1992), cung cấp tên khoa học và tên Việt Nam của các loài Ngoài ra, danh lục còn ghi rõ tình trạng bảo tồn của từng loài theo sách đỏ, cũng như các thông tin quan trọng khác như yếu tố phân bố địa lý, dạng sống và công dụng của từng loài thực vật Thông tin này giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ đa dạng sinh học và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, bảo tồn thực vật hiệu quả.

2.4.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật

Đánh giá đa dạng taxon theo bậc ngành dựa trên thống kê số lượng loài, chi và họ trong từng ngành thực vật giúp xác định mức độ đa dạng của thành phần loài Dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, phân tích tỷ lệ phần trăm các taxon cho thấy sự phong phú và đa dạng của các nhóm thực vật từ thấp đến cao Phương pháp này cung cấp cái nhìn toàn diện về cấu trúc đa dạng sinh học trong hệ sinh thái, hỗ trợ các nghiên cứu và bảo tồn thực vật hiệu quả.

Trong bài viết, chúng tôi đánh giá sự đa dạng loài của các họ thực vật bằng cách xác định các họ có nhiều loài nhất và tính tỷ lệ phần trăm số loài của các chi thuộc mỗi họ so với tổng số loài trong toàn bộ hệ thực vật của khu vực nghiên cứu Việc phân tích này giúp hiểu rõ hơn về mức độ đa dạng và sự phong phú của các nhóm thực vật trong khu vực, từ đó hỗ trợ các hoạt động bảo tồn và nghiên cứu khoa học.

Đánh giá đa dạng loài của các chi giúp xác định các chi chứa nhiều loài, từ đó tính tỷ lệ phần trăm số lượng loài của từng chi so với tổng số loài của toàn bộ hệ thực vật trong khu vực nghiên cứu Phân tích này cung cấp cái nhìn tổng quan về mức độ đa dạng của các nhóm thực vật khác nhau, hỗ trợ công tác bảo tồn và quản lý hiệu quả hơn Việc xác định tỷ lệ phần trăm loài trong từng chi góp phần nâng cao hiểu biết về cấu trúc hệ thực vật, đồng thời thúc đẩy các chiến lược phát triển bền vững trong nghiên cứu sinh thái.

2.4.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống

Dựa trên các dữ liệu thu thập từ bộ thực vật chí, quá trình xác định và phân loại được thực hiện dựa trên vị trí của chồi so với mặt đất Phương pháp này đặc biệt áp dụng trong các mùa bất lợi cho sự sinh trưởng của cây trồng, giúp đánh giá chính xác tình trạng phát triển của thực vật Việc phân loại này hỗ trợ nông dân và nhà nghiên cứu trong việc đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp, nâng cao năng suất và sức khỏe của cây trồng.

1 Phanerophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất

2 Chamaephytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất

3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn

4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn

5 Therophytes (Th) - Cây chồi một năm

Chúng tôi đã tiến hành xây dựng phổ dạng sống sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng sống khác nhau Phổ dạng sống này giúp đánh giá mức độ đa dạng của các điều kiện sống (nhân tố sinh thái) trong hệ sinh thái Đồng thời, nó cung cấp thông tin về tác động của các yếu tố môi trường đối với sự phát triển của hệ thực vật, góp phần nâng cao hiểu biết về sự đa dạng sinh học và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường sống.

2.4.8 Phương pháp đánh giá đa dạng về các yếu tố địa lý thực vật

Dựa trên thang phân loại các yếu tố địa lý thực vật của Pócs (1965), Ngô Chinh Dật (1993) và Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), nghiên cứu đã xác định hệ thực vật Việt Nam qua việc thống kê phân bố các yếu tố địa lý của từng loài Việc đánh giá tỷ lệ phân bố giúp hiểu rõ hơn về sự đa dạng và phân bổ của các loài thực vật trên khắp các vùng địa lý của Việt Nam, phục vụ cho công tác bảo tồn và nghiên cứu hệ thực vật hiệu quả hơn.

Tỷ lệ phần trăm của từng nhóm yếu tố phân bố địa lý thực vật cung cấp thông tin quan trọng về mức độ đa dạng của các yếu tố này trong toàn bộ khu vực nghiên cứu Việc đánh giá dựa trên tỷ lệ phần trăm giúp xác định mức độ phong phú và đa dạng của các nhóm yếu tố phân bố địa lý, từ đó hiểu rõ hơn về đặc điểm phân bố thực vật trong khu vực Điều này góp phần nâng cao nhận thức về sự đa dạng sinh học và hỗ trợ các chiến lược bảo tồn phù hợp.

2.4.9 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa

Dựa trên các tài liệu quan trọng như Sách đỏ Việt Nam (2007), Cây gỗ rừng Việt Nam, Từ điển Cây thuốc Việt Nam của Võ Văn Chi, và Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi, chúng tôi phân tích các thông tin để làm cơ sở cho việc đánh giá đa dạng các loại cây thuốc và vị thuốc trong hệ sinh thái Việt Nam Các nguồn này cung cấp dữ liệu chính xác và phong phú về đặc điểm, phân bố, và giá trị sử dụng của các loài cây, qua đó giúp xác định các cây thuốc phù hợp cho các mục đích y học cổ truyền và bảo tồn đa dạng sinh học Thông tin từ các tài liệu này góp phần nâng cao hiểu biết về tài nguyên thực vật Việt Nam và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, bảo tồn và phát triển các loại cây thuốc truyền thống.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đa dạng về ngành

vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ

Số họ Tỷ lệ (%) Số chi Tỷ lệ(%) Số loài Tỷ lệ

Ly co po di op hy ta

Po ly po di op hy ta

M ag no lio ph yt a Ngành

Hình 3.1 Phân bố các taxon bậc ngành của hệ thực vật bậc cao có mạch vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ

Dựa trên kết quả bảng 3.2 và hình 3.1, ngành Mộc lan (Magnoliophyta) nổi bật với tỷ lệ các họ, chi và loài chiếm đa số, chiếm lần lượt 84,21% tổng số họ (64 họ), 93,45% tổng số chi (157 chi), và 93,93% tổng số loài (232 loài) Tiếp theo là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), cũng có mặt nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.

8 họ (chiếm 10,53%), 8 chi (chiếm 4,17%), 10 loài (chiếm 4,05%) Ngành

Ngành Thông đất (Lycopiophyta) gồm 2 họ, chiếm 2,63%, với 2 chi (1,18%) và 2 loài (0,81%), trong khi ngành Thông (Pinophyta) cũng có 2 họ, 2 chi và 3 loài, chiếm tỷ lệ lần lượt là 2,63%, 1,18% và 1,21% Điều này cho thấy ngành Mộc lan đóng vai trò chủ đạo trong hệ thực vật của khu vực này.

Phân tích sâu hơn về ngành Mộc Lan chúng tôi thu được kết quả như sau: Lớp Mộc lan (Magnoliopsida) là lớp chiếm ưu thế với 190 loài (chiếm 82,61%);

Trong nghiên cứu, có 128Chi thuộc lớp Hành, chiếm 81,53% tổng số Chi, và 51 họ chiếm 79,69% so với lớp Ngọc lan, cho thấy sự đa dạng lớn của hai nhóm này Trung bình cứ 4,8 loài của lớp Ngọc lan thì có 1 loài thuộc lớp Hành, trong khi đó cứ 4,4 Chi của Ngọc lan thì có 1 Chi thuộc lớp Hành, và cứ 3,9 họ của Ngọc lan thì có 1 họ của lớp Hành, phản ánh mối liên hệ gần gũi giữa hai nhóm thực vật này (Bảng 3.3).

Bảng 3.3 Sự phân bố các taxon bậc lớp trong ngành Mộc Lan của vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ

Số họ Tỷ lệ % Số chi Tỷ lệ % Số loài Tỷ lệ

Số họ Số chi Số loài Lớp

Hình 3.2 Phân bố các lớp thực vật trong ngành Magnoliophyta

Đa dạng về họ

Để đánh giá tính đa dạng của một hệ thực vật, người ta thường phân tích 10 họ lớn nhất trong hệ đó, trong đó tỷ lệ phần trăm của 10 họ có số loài nhiều nhất được xem là bộ mặt của hệ thực vật và là chỉ tiêu so sánh đáng tin cậy Trong phạm vi nghiên cứu của chúng tôi, đã tiến hành phân tích 10 họ lớn nhất tại khu vực, kết quả thể hiện rõ ràng trong bảng 3.4.

Bảng 3.4 Thống kê 10 họ đa dạng nhất trong hệ thực vật vùng đệm

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ xã Cẩm Mỹ

Stt Tên họ Số loài Số chi

Số lƣợng Tỷ lệ (%) Số lƣợng Tỷ lệ (%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ với 10 họ thực vật (chiếm 13,15%) nhưng lại chứa tới 66 chi (37,20%) và 107 loài (43,85%) trong toàn khu vực nghiên cứu, cho thấy sự đa dạng cao của thành phần loài Điều này phù hợp với nhận định của Tolmachop (1974) rằng, ở vùng nhiệt đới ẩm, 10 họ có số loài lớn nhất chỉ chiếm dưới 50% tổng số loài của hệ thực vật Thành phần loài của các họ thực vật khá phong phú, không họ nào chiếm trên 10% tổng số loài đã xác định, thể hiện rõ đặc điểm đa dạng của hệ thực vật ở khu vực này, khác hoàn toàn với vùng ôn đới, đặc biệt hàn đới, nơi tỷ lệ này dao động từ 65% đến 70%, và họ giàu loài nhất có thể chiếm tới 13% (Tolmachop, 1974).

Xét ở mức độ chi, chúng tôi đã phân tích 5 chi có số lượng loài nhiều nhất

(4 loài trở lên) Kết quả phân tích thể hiện tại bảng 3.5

Bảng 3.5 Thống kê các chi đa dạng nhất

Stt Tên chi Thuộc họ

Theo bảng 3.5, trong tổng số các chi, có 5 chi chứa tổng cộng 29 loài chiếm 11,74% số loài toàn hệ Chi Litsea thuộc họ Lauraceae là chi có số lượng loài lớn nhất, với 8 loài, góp phần lớn vào đa dạng của hệ thực vật này.

Calamus (họ Arecaceae) và Ficus (họ Moraceae) có 6 loài, chi Syzygium (họ Myrtaceae) có 5 loài, chi Ardisia (họ Myrsinaceae) là chi có số loài ít nhất với 4 loài

3.3 Phân tích đa dạng về phổ dạng sống

Mỗi quần xã thực vật được đặc trưng bởi cấu trúc dạng sống của các loài thành phần, phản ánh quá trình tiến hóa và thích nghi lâu dài với điều kiện ngoại cảnh Việc lập phổ dạng sống đóng vai trò quan trọng trong xác định cấu trúc hình thái của hệ thực vật, từ đó giúp các nhà nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo tồn và khai thác hiệu quả Áp dụng hệ thống phân loại dạng sống của Raunkiear (1934), kết quả nghiên cứu đã được trình bày trong bảng 3.6 và hình 3.3, nhằm nâng cao hiểu biết về cấu trúc cộng đồng thực vật.

Bảng 3.6 Thống kê các dạng sống của các loài trong khu hệ thực vật vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ

Ký hiệu Dạng sống Số lƣợng Tỷ lệ % Phổ dạng sống

Trong khu vực nghiên cứu, có tổng cộng 247 loài thực vật đã được xác định Nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm tỷ lệ lớn nhất với 201 loài, chiếm hơn 81% tổng số loài, thể hiện sự đa dạng và ưu thế nổi bật của nhóm này Tiếp theo là nhóm cây chồi ẩn (Cr) với 18 loài, chiếm khoảng 7,29%, cho thấy sự góp mặt đa dạng của các loài cây có chồi ẩn trong hệ sinh thái Nhóm cây chồi nửa ẩn (Hm) và cây một năm (Th) lần lượt có 10 loài, chiếm tỷ lệ 4,05%, phản ánh sự đa dạng của các loài cây ngắn ngày và bán ẩn Nhóm cây chồi sát đất ít phổ biến hơn, chỉ có 8 loài, chiếm tỷ lệ 3,24%, là nhóm có mức độ ưu thế thấp nhất trong nghiên cứu.

Từ kết quả thu được, chúng tôi đã lập phổ dạng sống cho hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu như sau:

SB = 81,38Ph + 3,24Ch + 4,05Hm + 7,29Cr + 4,05Th

Hình 3.3 Phổ dạng sống cơ bản của hệ thực vật có mạch vùng đệm

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ

Phân tích kỹ hơn về nhóm cây chồi trên (Ph), chúng tôi thu được kết quả như sau:

Bảng 3.7 Thống kê các dạng sống của các loài thuộc nhóm cây chồi trên

Ký hiệu Dạng sống Số lƣợng Tỷ lệ % Tỷ lệ % của

Hp Cây chồi trên thân thảo 11 4,45 5,47

Ep Cây sống bám chồi trên 3 1,21 1,21

Pp Cây ký sinh, bán ký sinh 2 0,81 1,00

3.4 Đa dạng về tài nguyên thực vật

Chúng tôi đã ghi nhận 210 loài cây có giá trị sử dụng, chiếm 85,02% tổng số loài thu thập Trong đó, cây dùng làm thuốc chiếm tỷ lệ lớn nhất với 125 loài (50,61%), phản ánh tầm quan trọng của cây thuốc trong đời sống cộng đồng Các loài cây có giá trị khác bao gồm cây cho gỗ với 40 loài (16,19%) và cây dùng làm cảnh, thể hiện sự đa dạng và phong phú của nguồn tài nguyên thực vật địa phương.

8 loài (chiếm 3,24%); làm thực phẩm: 25 loài (chiếm 10,12%); tinh dầu 5 loài (chiếm 2,02%); dầu béo 5 loài (chiếm 2,02%); Cây cho công dụng khác 2 (chiếm 0,81% tổng số loài) (Bảng 3.8 và hình 3.4)

Bảng 3.8 Thống kê các giá trị sử dụng của hệ thực vật vùng đệm

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ

TT Công dụng Số loài Tỷ lệ %

7 Cây có công dụng khác (tanin, cho độc…) 2 0,81

Hình 3.4 Các nhóm công dụng chính của khu hệ thực vật vùng đệm

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ

3.5 Phân tích đa dạng về yếu tố địa lý cấu thành hệ thực vật Để nghiên cứu các yếu tố địa lý hệ thực vật tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, chúng tôi căn cứ vào khung phân loại của tác giả Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [36]

Trong quá trình điều tra thực địa tại vùng đệm Khu Bảo tồn Thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh, chúng tôi đã khảo sát và ghi nhận sự phân bố của 247 loài thực vật có mạch Kết quả cho thấy, 240 loài đã xác định rõ yếu tố địa lý phân bố, góp phần nâng cao hiểu biết về đa dạng sinh học khu vực, trong khi còn 7 loài chưa đủ thông tin để xác định vị trí phân bố chính xác Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu quý giá cho công tác bảo tồn và quản lý hệ sinh thái rừng Kẻ Gỗ.

Kết quả phân tích được thể hiện tại bảng 3.10 và hình 3.5

Bảng 3.9 Thống kê các yếu tố địa lý cơ bản hệ thực vật vùng đệm

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ xã Cẩm Mỹ

Ký hiệu Tên yếu tố Số loài Tỷ lệ

2 Liên nhiệt đới 15 6,07 Liên nhiệt đới

2.1 Nhiệt đới châu Á, Úc, Mỹ 1 0,40

2.2 Nhiệt đới châu Á, Phi, Mỹ 0 0,00

2.3 Nhiệt đới châu Á, Úc, Mỹ và các đảo Thái Bình Dương 0 0,00

3 Cổ nhiệt đới 5 2,02 Cổ nhiệt đới

4 Nhiệt đới châu Á 60 24,29 Nhiệt đới châu Á

4.4 Đông đương - Nam Trung hoa 34 13,77

5 Ôn đới Âu - Á - Bắc Mỹ 1 0,40 Ôn đới

5.1 Ôn đới châu Á - Nam Mỹ 0 0,00

5.2 Ôn đới cổ thế giớ 0 0,00

5.3 Ôn đới Âu - Á - Địa Trung Hải 0 0,00

6 Đặc hữu Việt Nam 24 9,72 Đặc hữu Việt Nam

6.1 Gần đặc hữu Việt Nam 8 3,24 32 12,96

Yếu tố chưa xác định 7 2,83 7 2,83

Hình 3.5 Phổ các yếu tố địa lý cơ bản của khu hệ thực vật vùng đệm

Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ

Dựa trên bảng 3.10 và hình 3.5, yếu tố Nhiệt đới chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cấu trúc cơ bản, đạt 78,54%, trong đó Nhiệt đới châu Á chiếm hơn 63,97%, cho thấy đây là yếu tố chủ đạo Tiếp theo, yếu tố Đặc hữu chiếm 12,96%, thể hiện tính chất quan trọng của hệ thực vật bản địa trong vùng Yếu tố Cổ nhiệt đới và Liên nhiệt đới lần lượt chiếm tỷ lệ 8,1% và 6,48%, còn các yếu tố Toàn cầu và Cây trồng chiếm 2,02% Trong khi đó, yếu tố Ôn đới có tỷ lệ thấp nhất là 0,4%, phản ánh đặc điểm đa dạng sinh học và tính đặc thù của hệ thực vật khu vực.

Trong phạm vi các loài thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, xã Cẩm Mỹ, các yếu tố ảnh hưởng bao gồm yếu tố Ma lê zi chiếm tỷ lệ 3,64%, yếu tố lục địa châu Á chiếm tỷ lệ 7,29%, yếu tố lục địa Đông Nam Á chiếm tỷ lệ 7,92%, yếu tố Nam Trung Hoa chiếm tỷ lệ 13,77%, và yếu tố đặc hữu Đông Dương chiếm tỷ lệ 7,69%.

Các loài thực vật quý hiếm

Hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu đang chịu nhiều áp lực do hoạt động sinh kế của người dân địa phương, gây ra các hậu quả nghiêm trọng đối với thành phần loài và toàn bộ hệ sinh thái Các hành vi phá rừng, lấn chiếm đất rừng và khai thác lâm sản trái phép đã làm giảm diện tích rừng, gây mất cân bằng hệ sinh thái và làm tăng nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài thực vật quan trọng.

Trong quá trình nghiên cứu, đã xác định có tổng cộng 247 loài thực vật thu thập được tại khu vực nghiên cứu, trong đó có 8 loài được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam (phần Thực vật) năm 2007, chiếm tỷ lệ 3,24% tổng số loài.

Bảng 3.10 Thống kê các loài đang bị đe dọa ở khu vực nghiên cứu

Stt Tên khoa học Họ Tên Việt Nam Bậc

Meisn Lauraceae Re hương CR

2 Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam Sapotaceae Sến Mật CR

3 Sindora siamensis Teijsm ex Miq Fabaceae Gụ Mật EN

S S Larsen Fabaceae Gụ lau EN

5 Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Thymeleaceae Dó bầu EN

6 Lindera myrrha (Lour.) Merr Lauraceae Cây Ô dước VU

7 Ardisia silvestris Pit Myrsinaceae Lá khôi VU

Calamus platyacanthus Warb ex Becc thuộc họ Arecaceae là loài có giá trị kinh tế cao, được người dân địa phương khai thác để làm thuốc, lấy gỗ và sản xuất đồ da dụng Tuy nhiên, do việc khai thác quá mức, số lượng loài này đang suy giảm nghiêm trọng và đứng trước nguy cơ tuyệt chủng tại khu vực nghiên cứu Để bảo vệ nguồn tài nguyên này, cần thiết lập các chính sách hợp lý nhằm bảo vệ, nhân giống, phát triển trồng trọt trong tự nhiên và hạn chế khai thác quá mức của cộng đồng địa phương.

Các loài bổ sung vào danh lục thực vật khu bảo tồn

Trong khu vực nghiên cứu, đã xác định tổng cộng 247 loài thực vật, trong đó 213 loài đã được ghi nhận trong báo cáo nghiên cứu năm 1996 của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng Các loài thực vật này nằm trong danh sách các loài đã được ghi nhận tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ, theo Báo cáo Bảo tồn số 17 Sự đa dạng thực vật phong phú này thể hiện tầm quan trọng của khu bảo tồn trong việc bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên Các loài thực vật phát hiện tại khu vực không chỉ góp phần vào giá trị sinh thái mà còn hỗ trợ các hoạt động bảo tồn và nghiên cứu khoa học Việc cập nhật danh sách các loài thực vật qua các thời kỳ giúp nâng cao nhận thức về sự thay đổi đa dạng sinh học và tầm quan trọng của khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ.

Dự án khả thi Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ đã ghi nhận 86,24% tổng số loài thu được mẫu, trong đó bổ sung thêm 34 loài mới, chiếm 13,76% tổng số loài Những kết quả này được thể hiện rõ ràng qua bảng 3.11 và hình 3.6, khẳng định vai trò quan trọng của dự án trong việc bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực.

Bảng 3 11 Thống kê các loài bổ sung cho danh lục thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ

Stt Tên khoa học Tên Việt Nam

1 Selaginella delicatula (Desv.) Alston Quyển bá yếu

2 Pinus massoniana Lamb Thông đuôi ngựa

3 Pinus merkusii Jungh et de Vriese Thông nhựa

4 Alternanthera sessilis (L.) A DC Rau dệu

6 Celosia argentea L Mào gà trắng

7 Fissistigma oldhami (Hemsl.) Merr Cánh như Oldham

8 Uvaria cordata (Dun.) Wall ex Alston Bổ quả lá to

12 Hydrocotyle nepalensis Hook Rau má lá to

13 Hydrocotyle sibthorpioides Lam Rau má mỡ

14 Hydrocotyle tonkinensis Tard Rau má bắc bộ

15 Catharanthus roseus (L.) G Don Dừa cạn

16 Strophanthus divaricatus (Lour.) Hook & Arn Sừng dê

17 Tabernaemontana pauciflora Blume Lài trâu ít hoa

18 Aralia foliolosa Seem ex C.E Clarke Cuông lá

19 Heteropanax chinensis (Dunn) H.L.Li Tung trắng trung quốc

20 Telosma cordata (Burm.f.) Merr Thiên lý

21 Telectadium edule Baill Vệ tuyền ngọt

22 Blumea lanceolaia (Roxb.) Druce Xương sông

23 Enydra fluctuans Lour Rau ngổ

24 Peltophorum pterocarpum (DC.) Backe ex K Heyne Lim xẹt

25 Garcinia gaudichaudii Planch ex Triana Săng ngang

26 Cuscuta japonica Choisy Tơ hồng lớn

28 Breynia fruticosa (L.) Hook f Bồ cu vẽ

29 Acacia auriculaeformis A Cunn ex Benth Keo lá tràm

30 Acacia mangium Willd Keo tai tượng

31 Gonocaryum dongnaiensis (Gagn.) & Sleum Mao hùng Đồng Nai

32 Acrocephalus indicus (Burm.f.) Kuntze Nhân trần

33 Lindera myrrha (Lour.) Merr Cây ô dước

34 Chukrasia tabularis A Juss Lát hoa

Bổ sung Danh lục mới

Hình 3.6 Tỉ lệ các bậc taxon bổ sung cho khu bảo tồn

Qua hình 3.6, quá trình điều tra đã bổ sung thêm nhiều loài mới vào danh mục thành phần thực vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Bằng, nâng cao hiểu biết về đa dạng sinh học của khu vực Điều này cho thấy công tác nghiên cứu và khảo sát thực vật đang được thực hiện hiệu quả, góp phần vào công tác bảo tồn và quản lý tài nguyên thiên nhiên địa phương Các kết quả này giúp xác định chính xác các loài đặc hữu và quý hiếm, đồng thời thúc đẩy các hoạt động bảo vệ, duy trì hệ sinh thái bền vững.

Gỗ 34 loài được ghi nhận là mới cho Khu bảo tồn; về taxon bậc họ đã bổ sung 2 họ cho khu hệ (chiếm 2,63% tổng số học thu được) nâng tổng số họ tại Khu bảo tồn lên 119 họ; về taxon bậc chi, quá trình nghiên cứu đã bổ sung thêm cho khu hệ 19 chi (chiếm 11,24% tổng số chi thu được) nâng tổng số chi lên 386 chi thực vật có mặt tại khu bảo tồn.

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978), Phân loại học (Phần thực vật bậc cao) Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học (Phần thực vật bậc cao)
Tác giả: Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
14. Võ Văn Chi, Trần Hợp (1999-2000), Tập I-II, Cây cỏ có ích ở Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ có ích ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi, Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999-2000
15. Nguyễn Tiến Cường (2012), Điều tra thành phần loài thực vật Hai lá mầm (Magnoliopsida) tại khu vực khe Nước Sốt, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn Thạc sĩ trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần loài thực vật Hai lá mầm (Magnoliopsida) tại khu vực khe Nước Sốt, xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Nguyễn Tiến Cường
Nhà XB: trường Đại học Vinh
Năm: 2012
16. Nguyễn Anh Dũng, (2002), Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát - Nghệ An, luận văn thặc sĩ sinh học, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Môn Sơn, vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát - Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Anh Dũng
Nhà XB: Vinh
Năm: 2002
17. Nguyễn Văn Dưỡng – Trần Hợp Kỹ thuật thu hái và xử lý mẩu làm tiêu bản cây cỏ, Nxb Nông thôn, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thu hái và xử lý mẩu làm tiêu bản cây cỏ
Tác giả: Nguyễn Văn Dưỡng, Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông thôn
Năm: 1971
18. Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hương (2012), Điều tra Đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa, tạp chí thông tin khoa học, 8(3A), Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra Đa dạng thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Đỗ Ngọc Đài, Lê Thị Hương
Nhà XB: tạp chí thông tin khoa học
Năm: 2012
19. Phan thị Thúy Hà (2006), Hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Hương Điền, thuộc VQG Vũ Quang, Hà Tĩnh, luận văn thạc sĩ sinh học, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thực vật bậc cao có mạch tại xã Hương Điền, thuộc VQG Vũ Quang, Hà Tĩnh
Tác giả: Phan thị Thúy Hà
Nhà XB: Vinh
Năm: 2006
20. Hoàng Thị Hạnh (2007), Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại vùng đệm VQG Bến En, Thanh Hóa, luận văn thạc sĩ sinh học, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại vùng đệm VQG Bến En, Thanh Hóa
Tác giả: Hoàng Thị Hạnh
Nhà XB: Vinh
Năm: 2007
21. Phạm Hoàng Hộ (1970-1972), Cây cỏ miền Nam Việt Nam, Tập 1-2, Nxb Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ miền Nam Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Sài Gòn
Năm: 1970-1972
22. Phạm Hoàng Hộ (1999-2000), Cây cỏ Việt Nam, Nxb Trẻ, 3 tập, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 1999-2000
23. Trần Hợp (2002), Tài nguyên cây gỗ Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây gỗ Việt Nam
Tác giả: Trần Hợp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
24. Lê Khả Kế (Chủ biên) (1969-1976), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, (6 tập), Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam
Tác giả: Lê Khả Kế
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1969-1976
25. Klein R.M., Klein D.T. (1975), Phương pháp nghiên cứu thực vật, (2 tập). Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu thực vật
Tác giả: Klein R.M., Klein D.T
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1975
26. Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ (1996), Tính đa dạng thực vật ở Cúc Phương, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng thực vật ở Cúc Phương
Tác giả: Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Bá Thụ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
27. Trần Thị Kim Liên (2002), Thực vật chí Việt Nam, Tập 4: Họ Đơn nem- Myrsinaceae, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam, Tập 4: Họ Đơn nem- Myrsinaceae
Tác giả: Trần Thị Kim Liên
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
28. Phan Kế Lộc ( 1986), Một số dẫn liệu về cấu trúc hệ thống của hệ thực vật Cúc Phương. Tạp chí Sinh học, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số dẫn liệu về cấu trúc hệ thống của hệ thực vật Cúc Phương
Tác giả: Phan Kế Lộc
Nhà XB: Tạp chí Sinh học
Năm: 1986
29. Phan Kế Lộc (1998), Tính đa dạng của hệ thực vật Việt Nam (Kết quả kiểm kê thành phần loài), Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, 2/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính đa dạng của hệ thực vật Việt Nam (Kết quả kiểm kê thành phần loài)
Tác giả: Phan Kế Lộc
Nhà XB: Tạp chí Di truyền học và ứng dụng
Năm: 1998
30. Đỗ Tất Lợi (1999), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
31. Trần Đình Lý và cộng sự (1993), 1900 loài cây có ích ở Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1900 loài cây có ích ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Lý, cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1993
32. Trần Đình Lý (2005), Thực vật chí Việt Nam, Tập 5: Họ Trúc đào- Apocynaceae, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực vật chí Việt Nam, Tập 5: Họ Trúc đào- Apocynaceae
Tác giả: Trần Đình Lý
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm