LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI
Bài luyện tập – ôn tập là phương pháp quan trọng giúp củng cố kiến thức đã học trong sách giáo khoa, dù nội dung ngắn gọn nhưng lại bao hàm kiến thức lớn đòi hỏi phương pháp giảng dạy phù hợp để đạt hiệu quả cao Việc dạy các bài tập ôn tập thường gặp khó khăn vì nội dung đơn giản khiến học sinh và giáo viên ít quan tâm, tuy nhiên, cần đổi mới phương pháp dạy để học sinh có thể nắm bắt toàn bộ kiến thức cơ bản nhanh chóng, đồng thời phát huy tính tự học, logic, đam mê học tập, khả năng làm việc cá nhân và nhóm trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Các nghị quyết trung ương như trung ương 4 khóa VII và trung ương 2 khóa VIII đã xác định hướng đổi mới phương pháp dạy và học, được thể chế hóa trong Luật Giáo dục năm 2005 và chỉ thị của Bộ Giáo dục, trong đó nhấn mạnh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm môn học, đối tượng và điều kiện từng lớp, đồng thời bồi dưỡng kỹ năng tự học, hợp tác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tạo niềm vui, hứng thú, trách nhiệm trong quá trình học tập của học sinh.
Chính vì thế việc đổi mới PPDH phải phù hợp với đặc điểm từng lớp học, từng
Hiểu rõ ưu nhược điểm của từng phương pháp giảng dạy giúp người dạy phối hợp một cách linh hoạt và nhuần nhuyễn, tạo không khí lớp học sôi nổi và hấp dẫn Phương pháp giảng dạy hiệu quả thúc đẩy học sinh làm việc tích cực, phát triển tư duy logic cao, đồng thời khuyến khích các em suy nghĩ độc lập và hợp tác nhóm Trong quá trình dạy học, thầy cô giữ vai trò dẫn dắt, tạo điều kiện để học sinh tự khám phá kiến thức, tự đánh giá khả năng của bản thân và nâng cao hiệu quả học tập.
Khi học sinh nắm vững các kiến thức cốt lõi của chương trình, các em sẽ cảm thấy hứng thú hơn trong học tập, đây là nền tảng khoa học quan trọng cho quá trình học Dạy thành công các bài luyện tập và ôn tập không chỉ giúp tạo động lực học mà còn hình thành niềm tin vào khả năng của học sinh Mặc dù lượng kiến thức lớn, nhưng nếu chú trọng phương pháp học phù hợp, học sinh vẫn có thể tiếp thu dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả học tập.
Trong quá trình giảng dạy và đi dự giờ các tiết luyện tập – ôn tập của đồng nghiệp, tôi nhận thấy các tiết học chưa thật sự sinh động và gặp khó khăn trong việc hệ thống kiến thức cho học sinh Các giáo viên thường tránh dự giờ các tiết luyện tập – ôn tập do lo ngại về hiệu quả của phương pháp giảng dạy Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Thiết kế bài giảng luyện tập – ôn tập hóa học 10 cơ bản bằng một số phương pháp dạy học tích cực” để tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy và ứng dụng các phương pháp giảng dạy tích cực vào thực tiễn Điều này nhằm mục đích giúp học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn, qua đó cải thiện hiệu quả học tập trong các tiết luyện tập – ôn tập môn hóa học lớp 10.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu quá trình DH HH ở trường thổ thông
2 Nghiên cứu các PPDH HH tích cực
3 Vận dụng một số PPDH theo hướng tích cực hóa nhận thức HS để thiết kế các bài giảng luyện tập – ôn tập HH lớp 10 ở THPT.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu nội dung chương trình HH THPT và các văn bản của Bộ GD&ĐT về việc đổi mới PPDH
2 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quá trình DH, PPDH và các PPDH và hình thức
DH tích cực trong DH môn HH
3 Tìm hiểu thực trạng dạy và học HH ở THPT, thực trạng DH các bài ôn tập, luyện tập
4 Thiết kế một số tiết dạy luyện tập HH lớp 10 theo hướng tích cực hóa nhận thức của HS
5 TN sƣ phạm Đánh giá chất lƣợng giảng dạy các tiết luyện tập HH lớp 10 theo hướng tích cực, chủ động sáng tạo của HS.
KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Quá trình dạy học HH ở trường THPT
Sử dụng các PPDH tích cực trong các bài học luyện tập - ôn tập HH lớp 10 THPT.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Hệ thống, phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài
2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Tìm hiểu, quan sát quá trình học tập các bài ôn tập, luyện tập của HS
- Trao đổi, điều tra, thăm dò qua GV, thống kê những sai lầm, vướng mắc chủ yếu của HS trong giờ luyện tập và những biện pháp khắc phục
- TN sƣ phạm đánh giá hiệu quả và tính phù hợp của các đề xuất trong đề tài
3 Phương pháp xử lí thông tin: PP thống kê toán học trong khoa học GD để xử lí kết quả TNSP.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Áp dụng hợp lý các phương pháp dạy học tích cực trong các bài tập luyện tập và ôn tập sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học Việc này giúp phát huy tích cực tiềm năng của học sinh và tăng cường hứng thú học tập Sử dụng các phương pháp này góp phần thúc đẩy sự tương tác và sáng tạo của học sinh, từ đó giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức Nhờ đó, hoạt động dạy học trở nên sinh động và phù hợp hơn với nhu cầu phát triển của học sinh, tạo môi trường học tập tích cực và hứng khởi.
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Về mặt thực tiễn
dạy các bài luyện tập – ôn tập HH nhằm góp phần nâng cao năng lực nhận thức, tƣ duy cho HS.
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Bài luyện tập – ôn tập
1.1.1 Bài ôn tập, luyện tập là gì?
Bài luyện tập – ôn tập là hoạt động nhằm hoàn thiện kiến thức sau khi học các bài mới hoặc kết thúc một chương, giúp củng cố và ghi nhớ kiến thức hiệu quả Đây là phần quan trọng không thể thiếu trong chương trình của các môn học, góp phần nâng cao nhận thức và ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học.
1.1.2 Cơ sở khoa học a Đặc điểm sinh lý học của quá trình lĩnh hội tri thức Đặc điểm của quá trình nhận thức và quy luật hoạt động của hệ thần kinh trung ƣơng (khối lƣợng tri thức mà HS tiếp thu rất lớn, theo nhiều lĩnh vực khác nhau, cơ sở sinh lý thần kinh của những tri thức đó thường là đường liên hệ thần kinh tạm thời trên võ não Những đường liên hệ đó dễ bị mờ nhạt hoặc mất hẵn Tuy nhiên, nếu được thường xuyên nhắc lại hoặc củng cố thì những đường liên hệ ấy sẽ ngày càng sấu sắc và bền vững hơn Chính vì vậy mà người ta đưa ra nguyên tắc củng cố tri thức, kỹ năng và kỷ xảo b Nội dung nguyên tắc :
Tổ chức quá trình dạy học nhằm giúp học sinh ghi nhớ và củng cố kiến thức một cách vững chắc, đảm bảo rằng các em có thể thực hiện và vận dụng kiến thức đó một cách linh hoạt khi cần thiết.
Lĩnh hội tri thức là quá trình liên tục, đòi hỏi đào sâu, chính xác hóa và củng cố kiến thức để phát triển bền vững Việc mở rộng và nâng cao khối lượng cùng tính phức tạp của kiến thức giúp nâng cao năng lực học tập Thường xuyên vận dụng và nhắc nhở kiến thức là cách hiệu quả để ghi nhớ lâu dài và củng cố kiến thức, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và làm việc.
* Thường xuyên quay về kiến thức đã học, xem xét chúng đối với hình thức mới để HS vận dụng theo những mức độ khác nhau c Cách thực hiện
* Trước hết phải giúp HS huy động mọi mặt nhận thức để nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
* Việc củng cố kiến thức phải đƣợc thực hiện trong suốt QTDH
- Thực hiện qua các khâu của QTDH
- Thực hiện trong suốt năm học
- Thực hiện qua nhiều hình thức ôn tập
- Giúp HS tự ôn tập, hệ thống hoá tri thức, phân loại nội dung kiến thức: cần thuộc, phải nhớ, hiểu
1.1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập – ôn tập hoá học
Bài luyện tập – ôn tập là phần không thể thiếu trong quá trình giảng dạy vì giúp hoàn thiện kiến thức một cách toàn diện Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc hệ thống hóa các kiến thức rời rạc, tản mạn, giúp học sinh củng cố và ghi nhớ kiến thức hiệu quả hơn Thông qua ôn tập, học sinh có thể kiểm tra lại những phần đã học, nắm vững kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi Bài luyện tập thúc đẩy sự phát triển kỹ năng làm bài, nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ nhanh trong học tập.
HS được nghiên cứu qua từng bài, từng chương của chương trình
Bài luyện tập và ôn tập đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của học sinh Chúng giúp hình thành phương pháp nhận thức hiệu quả và phát triển tư duy logic của học sinh, từ đó thúc đẩy khả năng học tập và tiếp thu kiến thức một cách toàn diện Việc luyện tập đều đặn là chìa khóa để củng cố kiến thức, nâng cao kỹ năng và phát triển tư duy phản biện ở học sinh Nhờ đó, học sinh có thể vận dụng kiến thức vào thực tiễn và giải quyết các vấn đề một cách linh hoạt và sáng tạo.
1) Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hoá các kiến thức HH đựơc nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chương hoặc một phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo logic xác định Từ các hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra đƣợc những kiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận đƣợc để ghi nhớ và vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập…
- Hệ thống kiến thức về liên kết HH bào gồm các kiến thức về nguyên nhân tạo liên kết
HH là quá trình hình thành các dạng liên kết giữa nguyên tử với nguyên tử, bao gồm liên kết ion, cộng hóa trị, cho nhận, liên kết kim loại Ngoài ra, còn có các liên kết giữa các phân tử như liên kết hydro và liên kết van der Waals Những loại liên kết này đóng vai trò quan trọng trong việc cấu thành các hợp chất và vật chất trong tự nhiên và công nghiệp Hiểu rõ các dạng liên kết giúp phân biệt tính chất và hành vi của các chất khác nhau trong hóa học.
Phân loại các phản ứng HH dựa trên nhiều tiêu chí như số lượng chất tham gia tạo thành, năng lượng của quá trình, sự thay đổi số oxi hóa, và hiện tượng điện li trong nước Các tiêu chí này giúp xác định rõ các loại phản ứng, từ đó hỗ trợ trong việc nghiên cứu và ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học và công nghiệp Việc hiểu chính xác các cơ sở phân loại phản ứng HH đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích các phản ứng hóa học phức tạp và dự đoán kết quả của quá trình phản ứng.
2) Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập - ôn tập mà GV có điều kiện cũng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS
3) Trong giờ học luyện tập, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập của
HS cần hệ thống hoá các kiến thức cơ bản để dễ dàng nhận diện những hiểu nhầm hoặc khái quát chưa chính xác về các hiện tượng và sự việc Giáo viên có nhiệm vụ chỉnh sửa, bổ sung kiến thức giúp HS hiểu đúng, đầy đủ hơn và mở rộng kiến thức phù hợp với trình độ nhận thức, điều kiện thời gian và phương tiện dạy học.
4) Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hình thành và rèn luyện các kĩ năng HH cơ bản nhƣ: giải thích, vận dụng kiến thức, giải các dạng BT
HH, sử dụng ngôn ngữ HH
5) Cấu trúc các bài luyện tập trong SGK HH đều có hai phần: Kiến thức cần nắm vững và BT Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tương quan giữa chúng; phần BT bao gồm các dạng BT HH vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng HH Việc giải quyết các dạng BT HH là PP học tập tốt nhất giúp HS nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề học tập cuả bài toán đặt ra
6) Thông qua hoạt động học tập trong giờ luyện tập, tổng kết, hệ thống kiến thức mà phát triển tƣ duy và PP nhận thức, PP học tập cho HS Trong bài luyện tập tổng kết kiến thức cho HS cần sử dụng các thao tác tƣ duy: phân tích tổng hợp, so sánh, khái quát hoá để hệ thống hoá, nắm vững kiến thức và vận dụng chúng để giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao Khi giải quyết một vấn đề học tập GV thường hướng dẫn HS, phát hiện vấn đề cần giải quyết, xác định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn PP giải, lập kế hoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng Các dạng BT nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trong việc phát triển tư duy HH và PP nhận thức cho HS Thông qua việc hướng dẫn HS giải quyết các BT nhận thức cụ thể mà giúp HS có đƣợc PP nhận thức, PP phát hiện, giải quyết vấn đề và cả PP học tập độc lập, sáng tạo
Thông qua bài luyện tập và ôn tập, học sinh được thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức liên môn trong lĩnh vực hóa học, như toán học, vật lý, sinh vật và địa lý Việc vận dụng kiến thức từ các môn học này giúp giải quyết các vấn đề học tập liên quan đến hóa học, như hiểu về pin điện, điện phân, phương trình trạng thái khí, quá trình biến đổi các hợp chất tự nhiên trong cơ thể người và thực vật Điều này giúp hình thành các khái niệm, giải thích hiện tượng tự nhiên và áp dụng kiến thức thực tiễn để giải các bài tập hóa học một cách hiệu quả.
Dạy học tích cực
1.2.1 1 Khái niệm tính tích cực học tập
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người, thể hiện qua khả năng chủ động sản xuất của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển xã hội Con người sáng tạo ra nền văn hóa phong phú, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội Đồng thời, tính tích cực còn giúp chúng ta chủ động cải biến môi trường tự nhiên và cải tạo xã hội để phù hợp với sự phát triển bền vững.
Tính tích cực học tập là một hiện tượng sư phạm quan trọng, thể hiện ở sự chủ động và cố gắng cao của học sinh trong quá trình học tập Nó đóng vai trò then chốt giúp nâng cao kết quả học tập và phát triển kỹ năng, thái độ tích cực đối với việc học Việc khuyến khích tinh thần tích cực học tập không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn hình thành thói quen tự học, tự rèn luyện cho học sinh.
Tính tích cực trong hoạt động học tập thể hiện qua sự chủ động trong nhận thức, khát vọng hiểu biết sâu sắc và nỗ lực trí tuệ cao Đây là đặc điểm nổi bật của những người học có nghị lực vượt khó trong quá trình tiếp cận và chiếm lĩnh tri thức Tích cực trong học tập thúc đẩy thái độ ham học hỏi và phát triển khả năng tư duy, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và thành công trong học tập.
Trong học tập, HS phải khám phá ra những hiểu biết mới đối với bản thân dưới sự tổ chức và hướng dẫn của GV
1.2.1.2 Những dấu hiệu của tính tích cực học tập
Tính tích cực học tập của HS đƣợc biểu hiện ở những hoạt động trí tuệ thông qua các dấu hiệu nhƣ:
HS luôn khao khát thể hiện ý kiến về các vấn đề học tập thông qua việc tích cực trả lời câu hỏi của GV và nhận xét bổ sung câu trả lời của bạn, giúp nâng cao hiểu biết của bản thân Các em mong muốn thể hiện sự sáng tạo và tinh thần khám phá bằng cách tìm tòi, làm thí nghiệm và kiểm chứng các kiến thức mới, góp phần phát triển khả năng tự học và tư duy phản biện.
HS nêu thắc mắc, đề xuất nội dung trao đổi để làm rõ các vấn đề học tập còn chưa sáng tỏ, qua hoạt động tư duy phân tích, so sánh và khái quát hoá Đây là cách giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, nâng cao khả năng hiểu bài và tiếp cận kiến thức một cách toàn diện Thường xuyên đặt câu hỏi, thảo luận và phân tích giúp các em làm rõ nội dung kiến thức, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và đạt kết quả tốt hơn.
HS chủ động vận dụng linh hoạt kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề học tập mới, thể hiện sự linh hoạt trong tư duy và sáng tạo Các em biết trình bày vấn đề một cách rõ ràng, logic, giúp người nghe dễ hiểu và thuyết phục hơn Việc khai thác tối đa kiến thức đã tích lũy đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng tự học và tự chủ trong học tập Đồng thời, học sinh còn phát triển kỹ năng trình bày rõ ràng, chính xác để truyền đạt ý tưởng một cách hiệu quả hơn.
HS mong muốn chia sẻ những thông tin mới từ các nguồn khác nhau để cập nhật kiến thức cho mọi người Các em có ý thức giúp đỡ, hợp tác làm việc nhóm và phối hợp tốt trong lớp học Điều này giúp tạo nên một môi trường học tập tích cực, thân thiện và hiệu quả hơn.
- HS tập trung, chú ý trong học tập, chủ động và cố gắng hoàn thành các nhiệm vụ học tập, không nản trí trước những tình huống khó khăn
Trong quan điểm của giáo dục hiện đại, hoạt động học tích cực được đánh giá cao qua khái niệm học sâu Học sâu là quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng để có thể áp dụng linh hoạt trong các tình huống và hoàn cảnh khác nhau Học sinh có khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để xử lý các tình huống mới không chỉ trong môn học chính mà còn liên môn, nâng cao khả năng thích nghi và sáng tạo trong học tập.
Học tích cực hay học sâu có những biểu hiện:
- HS tập trung, chú ý trong giờ học
- Tích cực hoạt động tƣ duy, phát huy tối đa khả năng của mình thông qua các trải nghiệm, cách giải quyết vấn đề (đưa ra các ý tưởng)
- HS hứng thú học tập và cảm thấy thoải mái khi đƣợc tìm tòi, khám phá trong học tập
Học sinh cần thể hiện rõ ý tưởng và suy nghĩ của bản thân khi giải quyết các vấn đề học tập hoặc thực tiễn Để khuyến khích học sinh học tập tích cực, quan trọng là hướng dẫn và rèn luyện cho họ phong cách học tập chủ động, thông qua một quá trình liên tục gồm các bước cụ thể Việc này giúp phát triển kỹ năng tư duy, nâng cao hiệu quả học tập và hình thành thói quen học tập tích cực ở học sinh.
- Quan sát- suy ngẫm về các hoạt động học tập đã thực hiện
Phân tích và suy nghĩ về những hiệu quả của hoạt động học tập đã thực hiện giúp xác định rõ các hoạt động mang lại kết quả tích cực và những hoạt động chưa đạt được mục tiêu đề ra Việc đánh giá chính xác mức độ hiệu quả của từng hoạt động giúp đưa ra những đề xuất cụ thể nhằm khắc phục các hạn chế, nâng cao chất lượng học tập Đồng thời, việc xác định hoạt động có hiệu quả và chưa hiệu quả là bước quan trọng để tối ưu hóa quá trình học tập, đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
Hoạt động áp dụng là quá trình vận dụng kiến thức và kỹ năng vào giải quyết vấn đề học tập, giúp học sinh thực hành và nâng cao khả năng vận dụng kiến thức Trong hoạt động này, giáo viên tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự hiểu biết, tiếp thu kiến thức mới cũng như phát triển phương pháp nhận thức hiệu quả Việc sử dụng tài liệu, phương tiện hỗ trợ đa dạng góp phần giúp học sinh nắm bắt tốt hơn kiến thức và kỹ năng cần thiết.
Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề mới một cách độc lập, không cần sự trợ giúp của giáo viên Quá trình này bao gồm các bước quan sát, đánh giá hoạt động đã trải qua, rồi áp dụng những trải nghiệm vào các tình huống thực tế, theo chu trình liên tục của phương pháp học tích cực Phương pháp học tích cực này được thể hiện qua sơ đồ phản ánh sự liên kết chặt chẽ giữa trải nghiệm, đánh giá và ứng dụng thực tiễn, nhằm nâng cao khả năng suy nghĩ độc lập và phát triển tư duy sáng tạo của học sinh.
Sơ đồ phong cách học tích cực
Dạy và học tích cực tập trung vào hoạt động của người học, thúc đẩy các tương tác hai chiều giữa người dạy và người học, cũng như giữa chính các học sinh với nhau Trong mô hình này, phần lớn hoạt động của người học được đặt lên hàng đầu, giúp nâng cao khả năng nhận thức, cảm nhận, suy nghĩ phản biện, xét đoán, hợp tác và hành động một cách có ý thức Ngược lại, dạy học thụ động chỉ tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một chiều từ giáo viên đến học sinh, dẫn đến việc học sinh chỉ tiếp nhận thông tin một cách nông cạn và hời hợt Dạy học tích cực hướng đến việc giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh học tập ở mức độ sâu hơn, phát triển kỹ năng tư duy phản biện và kỹ năng xã hội cần thiết cho cuộc sống.
1.2.2.1 Phong cách DH tích cực
Phong cách DH tích cực đƣợc mô tả bằng sơ đồ của quá trình hoạt động nhằm kích thích quá trình học tích cực:
Sơ đồ phong cách dạy tích cực
Phong cách dạy dựa trên quá trình ba chiều tập trung vào ba yếu tố chính: khuyến khích, nhạy cảm và tự chủ Trong đó, khuyến khích là việc hỗ trợ hoạt động học tập của học sinh bằng cách gợi ý, cung cấp thông tin phong phú, thúc đẩy các hoạt động mở và hướng dẫn học sinh đến giao tiếp, tư duy sáng tạo thông qua câu chuyện hấp dẫn và các câu hỏi kích thích tư duy Yếu tố nhạy cảm đề cao sự hiểu biết và tôn trọng các nhu cầu xúc cảm của học sinh như an toàn, yêu thương, làm rõ các vấn đề trong nhận thức, giúp tạo môi trường học tập an tâm và đầy cảm xúc tích cực.
Thể hiện sự nhạy cảm của GV thông qua các hoạt động:
- Trao đổi một cách tích cực về các hành vi của HS
- Tạo không khí ấm cúng, yêu thương và tôn trọng HS
- Tạo sự rõ ràng và an toàn, khuyến khích HS và quan tâm đến lòng tự trọng của
Trong quá trình học tập, tính tự chủ của học sinh được đề cao bằng cách tôn trọng khả năng tự học và lựa chọn hoạt động phù hợp như đọc sách, giải bài tập, thực nghiệm hoặc trải nghiệm thực tế Học sinh không chỉ chọn cách thức thực hiện hoạt động (làm thế nào) mà còn tự quyết định sản phẩm cuối cùng của quá trình học tập dựa trên mức độ đạt được mong muốn Đồng thời, việc tự xử lý các quy tắc học tập cũng giúp phát triển khả năng tự quản lý và trách nhiệm của học sinh trong quá trình học tập.
GV khuyến khích sự tự chủ của HS bằng cách:
- Đƣa ra nhiều lựa chọn cho HS quyết định
- Hỗ trợ HS đưa ra sáng kiến, khuyến khích sự độc lập và khả năng tự định hướng
- Xoá bỏ rào cản (kiến thức, kĩ năng), tạo các cơ hội để HS tự khám phá và hỗ trợ
HS tƣ duy độc lập
Phương pháp dạy học tích cực
1.3.1.Khái niệm phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực đề cập đến phương pháp dạy học thúc đẩy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Phương pháp này hướng tới việc giúp học sinh trở nên chủ động, tích cực, sáng tạo trong quá trình học tập, chống lại thói quen học thụ động Việc áp dụng PPDH tích cực sẽ nâng cao hiệu quả học tập và phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo của học sinh.
PPDH tích cực chú trọng vào việc hoạt hóa vai trò của người học trong quá trình dạy học theo các quan điểm tiếp cận mới như: "lấy người học làm trung tâm", "hoạt hóa người học", và "kiến tạo theo mô hình tương tác", nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phát huy tối đa tiềm năng của mỗi học sinh.
1.3.2 Những đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực
PPDH tích cực có những dấu hiệu đặc trƣng cơ bản nhƣ:
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học là chủ thể của hoạt động, được thúc đẩy và tổ chức bởi giáo viên để tự lực khám phá kiến thức và kỹ năng mới Người học không còn là đối tượng thụ động tiếp thu kiến thức theo cách sắp đặt của giáo viên mà tham giaACTIVE vào các hoạt động học tập, qua đó phát huy khả năng sáng tạo và tìm ra phương pháp học phù hợp Phương pháp này giúp học sinh vừa tiếp thu kiến thức, vừa phát triển kỹ năng tự nghiên cứu, khám phá, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và phát huy tiềm năng sáng tạo cá nhân.
Dạy theo cách này thì GV không chỉ đơn giản là truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn
+ DH chú trọng rèn luyện kĩ năng, PP và thói quen tự học
PPDH tích cực coi việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu của quá trình giáo dục Trong phương pháp học, cốt lõi là phương pháp tự học, giúp học sinh phát triển kỹ năng, thói quen và ý chí tự học Việc rèn luyện các phương pháp tự học sẽ tạo động lực ham học, khơi dậy nội lực tiềm năng của mỗi người học, từ đó nâng cao hiệu quả học tập và phát triển toàn diện.
HS dễ dàng thích ứng với cuộc sống của xã hội, phát triển xã hội học tập
+ Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học hợp tác trong nhóm
PPDH tích cực tập trung vào tổ chức các hoạt động học tập hợp tác trong nhóm, lớp thông qua tương tác giữa giáo viên và học sinh, cũng như giữa các học sinh với nhau Qua trao đổi, tranh luận và thể hiện quan điểm cá nhân, học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng suy nghĩ phản biện và hợp tác trong hoạt động nhóm Phương pháp này giúp hình thành kỹ năng làm việc nhóm, từ đó nâng cao khả năng hợp tác xã hội của học sinh trong quá trình học tập.
+ Kết hợp đánh giá khách quan của thầy với tự đánh giá của trò
Trong phương pháp dạy học tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh tự đánh giá để điều chỉnh phương pháp học tập của bản thân Giáo viên cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh tham gia đánh giá lẫn nhau, giúp phát triển kỹ năng phản hồi và tự nhận thức Việc học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động học tập kịp thời là năng lực quan trọng góp phần vào thành công trong cuộc sống của mỗi học sinh Nhà trường và giáo viên đóng vai trò thiết yếu trong việc trang bị cho học sinh những kỹ năng này để nâng cao chất lượng giáo dục.
+Kết hợp các phương tiện DH:
PPDH tích cực phối hợp sử dụng đa dạng các phương tiện dạy học, đặc biệt là các thiết bị kĩ thuật nghe nhìn, máy vi tính và phần mềm dạy học hiện đại Phương pháp này đáp ứng tốt yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập dựa trên năng lực và nhu cầu của từng học sinh, giúp các em dễ dàng tiếp cận với các phương tiện hiện đại trong xã hội ngày càng phát triển.
1.4 Một số phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá cho bài luyện tập – ôn tập[10],[12],[21],[23],[24],[30],[32]
1.4.1.Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề
1.4.1.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của PP thuyết trình nếu vấn đề
Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề được ứng dụng rộng rãi trong các kỳ ôn tập đầu năm, cuối học kỳ, cuối năm học hoặc cuối chương trình theo chuyên đề Đây là phương pháp hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn từ 45-90 phút để hệ thống hóa kiến thức toàn bộ học kỳ, năm học hoặc một chuyên đề xuyên suốt chương trình, phù hợp với học sinh trung bình và khá có nhu cầu rèn luyện kỹ năng khái quát hóa và giải quyết vấn đề Thuyết trình nêu vấn đề của giáo viên giúp định hướng hoạt động nhận thức, phát triển tư duy linh hoạt và vận dụng kiến thức phù hợp, đem lại hiệu quả cao trong quá trình ôn tập.
Phạm vi dử dụng: Sử dụng chủ yếu cho bài ôn tập cuối học kì, cuối năm học, kết thúc chương trình theo chuyên đề
GV chuẩn bị bài thuyết trình thể hiện hình mẫu về PP trình bày, lập luận, giải quyết vấn đề
Khi sử dụng PP này GV cần chuẩn bị thật chu đáo bài thuyết trình và chú ý đến các khâu quang trọng nhƣ:
- Xác định các nội dung kiến thức cơ bản cần ôn tập và sắp xếp theo logic trình bài thích hợp (qui nạp hoặc diễn dịch)
Các nội dung của bài ôn tập được trình bày dưới dạng câu hỏi đặt vấn đề, giúp học sinh xác định những mâu thuẫn nhận thức hoặc các tình huống vấn đề thực tiễn Những câu hỏi này thường mang tính chất bài toán nhận thức, yêu cầu người học phải hoạt động tư duy cao để tìm ra lời giải chính xác Việc này giúp phát triển khả năng tư duy phản biện và khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp, nâng cao trình độ nhận thức của học sinh.
- Xác định các lập luận, các dẫn chứng minh hoạ mang tính điền hình để giải quyết các vấn đề đặt ra
Lựa chọn các bài tập điển hình có mức độ khái quát cao giúp thể hiện rõ khả năng vận dụng tổng hợp và linh hoạt kiến thức Việc này không chỉ nâng cao khả năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả mà còn phản ánh sự hiểu biết toàn diện về nội dung Chọn những bài tập phù hợp là bước quan trọng để phát triển kỹ năng tư duy logic và ứng dụng kiến thức vào thực tế Đây cũng là cách để học sinh thể hiện sự linh hoạt trong việc vận dụng các kiến thức đã học một cách sáng tạo và linh hoạt.
1.4.2.Phương pháp đàm thoại tìm tòi
1.4.2.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của PP đàm thoại tìm tòi Đây là PPDH đƣợc sử dụng phổ biến trong các giờ luyện tập – ôn tập Các hoạt động củng cố, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức và rèn luyện các kĩ năng của HS đƣợc điều khiển bằng một hệ thống câu hỏi do GV chuẩn bị trước
Thông qua đối thoại, giáo viên xác định tình trạng kiến thức, mức độ nhận thức, sự hiểu biết và khả năng vận dụng của học sinh Từ đó, giáo viên có thể điều chỉnh nội dung luyện tập và ôn tập phù hợp, chỉnh sửa những kiến thức chưa chính xác và bổ sung những hiểu biết còn thiếu của học sinh nhằm nâng cao hiệu quả học tập.
GV cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi để điều khiển hoạt động học tập hiệu quả, bao gồm hệ thống hoá kiến thức cần nắm vững, thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và rèn luyện kỹ năng cho học sinh Điều này giúp nâng cao khả năng tiếp thu, liên kết kiến thức và phát triển kỹ năng tư duy của học sinh trong quá trình học tập.
Hệ thống câu hỏi cần rõ ràng, ngắn gọn và mang tính khái quát, nhằm khơi dậy tư duy, thúc đẩy HS trình bày và suy luận Những câu hỏi nên tránh sự vặt vãnh, chỉ tái hiện kiến thức đơn giản, mà hướng đến việc điều khiển hoạt động học tập cụ thể Các câu hỏi này phải được sắp xếp hợp lý trong phiếu học tập, yêu cầu HS làm việc độc lập hoặc thảo luận nhóm để hoàn thành, nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và phát huy khả năng tư duy của học sinh.
1.4.3.Phương pháp graph trong dạy học hoá học
1.4.3.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của PP graph trong DH hoá học Đây là PP có tính khái quát cao giúp GV hệ thống kiến thức, tìm ra mối liên hệ các kiến thức dưới dạng sơ đồ trực quan
Điều tra thực trạng dạy học các bài luyện tập – ôn tập bằng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực
1.5.1 Mục đích điều tra Để tiến hành kiểm chứng lại tính đúng đắng của các PP DH theo hướng tích cực và việc sử dụng các PP DH theo hướng tích cực hiện nay ở một số trường THPT
1.5.2 Địa bàn điều tra, đối tƣợng điều tra
Chúng tôi đã thực hiện cuộc điều tra tại hai trường THPT trên địa bàn huyện Hồng Ngự là THPT Long Khánh A và THPT Hồng Ngự III, cùng với 8 giáo viên tại các trường THPT thuộc thị xã Hồng Ngự gồm THPT Chu Văn An và THPT Hồng Ngự I, tất cả đều thuộc tỉnh Đồng Tháp, để khảo sát về thực trạng dạy các bài luyện tập và ôn tập bằng phương pháp dạy học tích cực Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy các phương pháp dạy học tích cực đang được áp dụng ngày càng phổ biến để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện đầy đủ các phương pháp này tại các trường THPT trên địa bàn huyện Hồng Ngự Các giáo viên đều nhận thức rõ vai trò của phương pháp dạy học tích cực trong việc phát huy tính chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình ôn tập và luyện tập Những kết quả này góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy môn học tại các trường THPT của tỉnh Đồng Tháp.
- Đối tƣợng điều tra: GV đang giảng dạy bộ môn HH
1.5.3 Nội dung điều tra Đưa ra một số PPDH và hình thức tổ chức DH theo hướng tích cực hóa để tiến hành điều tra
Sau khi tiến hành điều tra và kết quả thu đƣợc nhƣ sau:
TT Các PP và hình thức tổ chức DH
1 GV sử dụng PP thuyết trình trong giờ ôn tập 12 (80%) 1 (6,67) 2 (13,33)
2 GV sử dụng thí nghiệm trong giờ ôn tập 0 0 15 (100%)
3 GV cho HS thảo luận nhóm trong giờ ôn tập 6(40%) 5 (33,33%) 3 (20%)
4 GV sử dụng PP Graph trong giờ ôn tập
5 GV hướng dẫn HS lập Graph 1 (6,67%) 4 (26,67%) 10 (66,67%)
6 GV sử dụng PP lập bản đồ tƣ duy trong giờ dạy ôn tập HH
7 Sử dụng BT trong SGK 8 (53,33%) 2 (13,33%) 5 (33,33%)
8 Sử dụng BT trong SGK kết hợp
9 Chủ yếu cho HS đọc qua nội dung cần nắm và làm BT
Các giáo viên dạy hóa trong các trường khu vực hai huyện và thị xã Hồng Ngự đã có những quan điểm tích cực về quá trình luyện tập, ôn tập hiện nay, thể hiện sự cố gắng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và đạt được những kết quả tích cực Qua việc dự giờ một số tiết dạy, chúng tôi nhận thấy nhiều giáo viên thực hiện giờ luyện tập rất tốt, thể hiện rõ chất lượng bài dạy thông qua sự đầu tư công phu về nghiên cứu, soạn bài và tổ chức dạy học Kết quả của những nỗ lực này cho thấy ý thức trách nhiệm cao của giáo viên trong việc thực hiện các bài lên lớp và luyện tập, đặc biệt là phần luyện tập, đã được quan tâm đúng mức và có sự chuẩn bị kỹ càng để nâng cao chất lượng giảng dạy.
Một số giáo viên cho rằng bài luyện tập ôn tập là dạng bài khó dạy do nội dung trong SGK đơn giản và nhiều, nên chủ yếu hướng học sinh đọc lướt qua kiến thức cần nắm vững và giải các bài tập Tuy nhiên, trong giờ ôn tập, giáo viên cần chú trọng rèn luyện tư duy logic và khả năng liên hệ, kết nối kiến thức để hình thành mạch kiến thức liên hoàn, dễ nhớ và vận dụng Thực tế, tiết ôn tập thường bị biến thành tiết chữa các bài tập, chủ yếu tập trung vào các dạng câu hỏi kiểm tra, khiến kiến thức và kỹ năng giải các bài tập mang tính logic chưa cao.
Trong những năm gần đây, cả nước đang thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tích cực của học sinh Các phương pháp mới như phương pháp dựa trên đồ thị (PP Graph), kết hợp giữa PP Graph và dạy học theo nhóm đã bắt đầu được sử dụng, tuy nhiên vẫn chưa phổ biến do gặp khó khăn trong tổ chức, tốn nhiều thời gian dạy học và yêu cầu đầu tư thời gian để làm quen, đặc biệt là đối với phần lớn các giáo viên còn mới mẻ với các phương pháp này.
Việc nắm vững các cơ sở lý luận và tổ chức tốt trong quá trình giảng dạy mang lại ý nghĩa tích cực trong việc hướng dẫn học sinh tự học và ôn tập hiệu quả Các phương pháp này giúp học sinh hệ thống kiến thức một cách đầy đủ và chi tiết, đồng thời rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch cho các chủ đề nhất định như nghiên cứu khoa học, tổ chức hoạt động hợp tác và trình bày vấn đề một cách rõ ràng.
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT , chúng ta sẽ kết hợp giữa các PP
Trong hướng tiếp cận tích cực, việc đa dạng hóa phương pháp dạy học truyền thống là cần thiết nhưng phải được cải tiến phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay Mục tiêu không chỉ dạy chữ mà còn kết hợp giáo dục tính nhân văn và văn hóa, giúp học sinh phát triển toàn diện Thay vì dạy học ghi nhớ máy móc, chúng ta cần hướng tới việc dạy học sinh tư duy logic, phương pháp làm việc khoa học và khả năng giải quyết mọi khó khăn trong cuộc sống.
Trong chương 1 chúng tôi đã tổng quan về các vấn đề lí luận và thực tiễn có liên quan đề đề tài gồm:
+ Bài luyện tập – ôn tập gì gì?
+ Ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài luyện tập, ôn tập + Cơ sở khoa học
+ Các bước chuẩn bị bài luyện tập – ôn tập
+ Các vấn đề về dạy và học tích cực
+ Các PPDH tích cực áp dụng vào các bài học ôn tập – luyện tập
+ Thực trạng sử dụng các giờ ôn tập, luyện tập trong DH HH
Những vấn đề đã nghiên cứu ở chương 1 sẽ là cơ sở để chúng tôi đề xuất các biện pháp ở chương 2