1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy môn pháp luật đại cương tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh cơ sở nghệ an

112 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy môn pháp luật đại cương tại trường đại học công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh – Cơ sở Nghệ An
Tác giả Cao Thị Phương Nhung
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Lương Bằng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Luận văn thạc sĩ giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sở lý luận của việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy môn Pháp luật đại cương tại trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở Nghệ An (13)
  • 1.2. Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào dạy môn Pháp luật đại cương tại Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở Nghệ An (29)
  • CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI VÀO GIẢNG DẠY MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CƠ SỞ NGHỆ AN (13)
    • 2.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm (44)
    • 2.2. Đối tượng và địa điểm thực nghiệm (0)
    • 2.3. Phương pháp thực nghiệm (45)
    • 2.4. Nội dung thực nghiệm (46)
    • 2.5. Quy trình thực nghiệm (60)
    • 2.6. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm (62)
    • 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy môn Pháp luật đại cương tại trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở Nghệ An (87)
    • C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (103)
    • D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO (105)
    • E. PHỤ LỤC (108)

Nội dung

Cơ sở lý luận của việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy môn Pháp luật đại cương tại trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở Nghệ An

1.1.1 Lý luận chung về phương tiện dạy học hiện đại 1.1.1.1 Khái niệm phương tiện dạy học và phương tiện dạy học hiện đại

Theo đại từ điển tiếng Việt, “phương tiện là cái để tiến hành công việc”[38;1352] có thể hiểu nghĩa là công cụ dùng để đạt mục đích

Phương tiện, xuất phát từ tiếng La tinh là "medium", có nghĩa là ở giữa, trung gian liên kết giữa người gửi và người nhận Nó không chỉ thể hiện vị trí trung tâm trong quá trình truyền tải thông điệp mà còn có chức năng chuyển giao nội dung, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các bên Đây là yếu tố then chốt trong mọi quá trình giao tiếp, giúp đảm bảo thông điệp được truyền đạt hiệu quả và chính xác hơn.

Phương tiện là cách cấu trúc truyền tải các tín hiệu nhằm chuyển giao nội dung giữa người gửi và người nhận Hệ thống phương tiện sử dụng các giác quan cảm nhận của con người như thị giác, thính giác, xúc giác để truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả Việc lựa chọn phương tiện phù hợp giúp đảm bảo quá trình giao tiếp diễn ra suôn sẻ, rõ ràng và chính xác hơn.

Trong quá trình dạy học, giống như các quy trình sản xuất khác, việc sử dụng các công cụ lao động phù hợp là yếu tố bắt buộc để đảm bảo hiệu quả Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về phương pháp dạy học, phản ánh đa dạng quan điểm và góc nhìn về mục tiêu cũng như cách triển khai trong giáo dục Việc lựa chọn công cụ và phương pháp phù hợp giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo ra môi trường học tập hiệu quả Hiểu rõ các định nghĩa về phương pháp dạy học là chìa khóa để thiết kế chương trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu giáo dục.

Phương tiện dạy học bao gồm các công cụ mà thầy và trò sử dụng nhằm đạt được mục tiêu giảng dạy hiệu quả Các loại phương tiện này gồm vật thật như các đối tượng học tập, vật tượng trưng như bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, và vật tạo hình như tranh ảnh, mô hình, hình vẽ, phim Ngoài ra còn có các thiết bị thí nghiệm và phương tiện mô tả đối tượng, hiện tượng qua lời nói hoặc ký hiệu như sách giáo khoa, tài liệu in, công thức, phương trình Các phương tiện kỹ thuật hiện đại như thiết bị nghe nhìn, máy tính, camera cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy.

PTDH được định nghĩa là tập hợp các đối tượng vật chất do giáo viên sử dụng nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của người học, trở thành phương tiện để thúc đẩy quá trình nhận thức của học sinh Đây là công cụ hỗ trợ quá trình dạy học, giúp học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập một cách hiệu quả hơn Việc sử dụng PTDH phù hợp có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy và phát triển năng lực nhận thức của người học.

Trong quan điểm giáo dục học, phương pháp dạy học (PTDH) được xem là một biểu hiện khách quan của đối tượng nhận thức, phản ánh đầy đủ ý định, hoạch định ban đầu về nội dung truyền đạt cũng như phương pháp giảng dạy của giáo viên và quá trình tiếp nhận của học sinh.

Theo Nguyễn Ngọc Quang, phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được sử dụng trong quá trình giảng dạy nhằm làm dễ dàng quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Phần lớn các quan điểm xem PTDH là một tập hợp các đối tượng vật chất mà giáo viên sử dụng để điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, đồng thời là nguồn tri thức phong phú giúp học sinh lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng Để hiểu đúng về khái niệm PTDH, cần xem xét theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp: Trong nghĩa rộng, phương tiện dạy học bao gồm tất cả các yếu tố tác động đến quá trình dạy học nhằm thúc đẩy sự chuyển biến nội dung và đạt mục tiêu đề ra; còn trong nghĩa hẹp, PTDH là những đối tượng mang nội dung dạy học, gồm ký hiệu trình bày và lưu trữ trên các phương tiện truyền thông, truyền tải thông tin đến học sinh.

Phương tiện dạy học (PTDH) được định nghĩa đa dạng tùy theo phạm vi rộng hay hẹp Trong luận văn này, PTDH được hiểu là các đối tượng vật chất mà giáo viên sử dụng để tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho người học.

Khái niệm hiện đại về phương tiện dạy học xuất hiện cùng với sự tồn tại của các phương tiện truyền thống Phương tiện dạy học truyền thống bao gồm các loại đồ dùng trực quan đã được sử dụng lâu đời, vẫn còn phổ biến trong giáo dục ngày nay Những phương tiện này thường bao gồm giáo trình, bảng viết, vật mẫu, vật thật và các dụng cụ trực quan khác giúp hỗ trợ quá trình giảng dạy hiệu quả.

Nội hàm khái niệm PTDHHĐ gồm các thuộc tính sau:

Các phương tiện này là những công cụ chưa từng xuất hiện trong phương pháp dạy học truyền thống, đồng thời chúng cũng xuất phát từ cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại bắt đầu từ giữa thập kỷ 1940 cho đến ngày nay, góp phần làm thay đổi căn bản cách dạy và học.

+ Đó là những phương tiện được chế tạo b ng trình độ công nghệ cao như máy vi tính, máy chiếu

+ Đó là những phương tiện dạy học c nhưng được đổi mới về chất như bảng điện tử đa năng, thư viện điện tử, v.v

PTDHHĐ vừa là kết quả của tư duy khoa học hiện đại và đồng thời là công cụ hữu ích hỗ trợ quá trình tư duy khoa học của nhân loại, góp phần thúc đẩy sự phát triển của tri thức và công nghệ.

1.1.1.2 Chức năng của phương tiện dạy học hiện đại

Trong nghiên cứu về giáo dục học, chúng ta nhận thấy rằng tính trực quan đóng vai trò thiết yếu và có tính quy luật trong quá trình nhận thức khoa học Vì vậy, giáo viên cần đặc biệt chú ý đến việc tích hợp phương pháp giảng dạy trực quan để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Việc vận dụng các phương pháp dựa trên hình ảnh, mô hình trực quan giúp kích thích sự tiếp thu và cải thiện khả năng ghi nhớ kiến thức của học sinh Bên cạnh đó, giáo viên cần tập trung vào hai vấn đề chủ yếu để đảm bảo quá trình giảng dạy đạt hiệu quả cao hơn, phù hợp với đặc điểm của các môn học có tính trực quan cao.

Học sinh nhận thức trực tiếp các đối tượng thông qua quan sát trong các giờ học hoặc khi đi tham quan Phương pháp này giúp học sinh phát triển khả năng nhận biết và hiểu rõ các đối tượng nghiên cứu một cách thực tế, giúp nâng cao kỹ năng quan sát và tiếp cận kiến thức một cách sinh động và trực quan.

Dưới sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên không tri giác toàn bộ bản thể của đối tượng nghiên cứu mà tập trung vào nhận thức những hình ảnh, biểu tượng và sơ đồ phản ánh một phần nhỏ của đối tượng Điều này giúp sinh viên phát triển khả năng phân tích, nhận diện các yếu tố nổi bật trong quá trình nghiên cứu Hiểu rõ cách tri giác trở nên định hướng hơn, tạo nền tảng cho việc khám phá sâu hơn về đối tượng nghiên cứu Các hình ảnh và biểu tượng phản ánh góp phần làm rõ các đặc điểm riêng biệt của đối tượng, thúc đẩy quá trình học tập và nghiên cứu hiệu quả hơn.

Trong quá trình tri giác các biểu tượng có sơ đồ hóa hoặc hình ảnh của đối tượng và hiện tượng, học sinh có thể hiểu rõ bản chất của các quá trình đã xảy ra Tính chất và kiến thức về đối tượng không chỉ được tri giác qua thị giác mà còn qua xúc giác, thính giác và trong một số trường hợp, cả khứu giác Điều này giúp học sinh nắm bắt toàn diện về đặc điểm của các hiện tượng và đối tượng trong thực tế.

PTDHHĐ có những chức năng chủ yếu sau:

+ Chức năng kiến tạo tri thức:

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC HIỆN ĐẠI VÀO GIẢNG DẠY MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CƠ SỞ NGHỆ AN

Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm

Mục đích của thực nghiệm sư phạm là kiểm nghiệm tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đề ra trong đề tài, đặc biệt là đánh giá hiệu quả của phương pháp dạy học tiếp cận hướng dẫn hoạt động Kết quả thực nghiệm sẽ giúp xác định xem phương pháp này có tác động tích cực đến việc nâng cao kỹ năng pháp luật dân sự của học sinh hay không, từ đó cung cấp căn cứ khoa học để xác nhận hoặc điều chỉnh phương pháp giảng dạy.

1 Sử dụng PTDHHĐ vào dạy môn PLĐC có thực sự góp phần nâng cao hứng thú, tâm lý tích cực, chủ động cho người học hay không?

2 Chất lượng học tập của SV trong quá trình học tập môn PLĐC với sự hỗ trợ của PTDHHĐ so với học tập b ng PTDH truyền thống như thế nào?

3 Các bài giảng điện tử, giáo án cùng phương tiện trình chiếu có phù hợp với thực tế giảng dạy tại trường ĐHCNTPHCM - cơ sở Nghệ An hay chưa?

Việc trả lời các câu hỏi liên quan giúp xác định những thiếu sót còn tồn tại trong đề tài, từ đó kịp thời chỉnh sửa và bổ sung nội dung phù hợp Điều này góp phần hoàn thiện đề tài, nâng cao chất lượng giảng dạy môn phẩm chất đạo đức cá nhân và công dân (PLĐC) Đồng thời, quá trình này thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, đảm bảo phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.

Trong quá trình thực nghiệm sư phạm chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Tổ chức dạy học cùng một nội dung cho các lớp đối chứng và lớp thực nghiệm

Trong các lớp thực nghiệm, phương pháp dạy học hoạt động hợp tác và phát triển vốn từ vựng (PTDHHĐ) được kết hợp hiệu quả với các phương tiện giảng dạy hiện đại như bài giảng điện tử, các trò chơi học tập, video giáo dục đã được thiết kế phù hợp Ngoài ra, việc sử dụng máy chiếu đa năng Projector kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống như giáo án, bảng phấn giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và tạo môi trường học tập sinh động, hấp dẫn cho học sinh.

- Với các lớp đối chứng: sử dụng PTDH truyền thống như giáo án, giáo trình, bảng, phấn

+ So sánh, đối chiếu kết quả học tập và xử lý kết quả thu được của các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng

2.2 Đối tƣợng và địa điểm thực nghiệm

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên sinh viên năm thứ nhất hệ cao đẳng tại Trường ĐH Công nghiệp TP.HCM – Cơ sở Nghệ An Các đối tượng tham gia đã được chọn một cách ngẫu nhiên dựa trên kế hoạch giảng dạy, đảm bảo tính khách quan và đại diện cho nhóm nghiên cứu.

+ Khối thực nghiệm (TN) gồm: lớp Cao đẳng Hóa dầu K.13 (CDHD13NA) và lớp Cao đẳng Ô tô K.13 (CDOT13NA) được thực nghiệm dạy học sử dụng PTDHHĐ

Khối đối chứng (ĐC) gồm lớp Cao đẳng Tài chính ngân hàng K.13 (CDTN13NA) và lớp Cao đẳng Tài chính doanh nghiệp K.13 (CDTD13NA), đều không sử dụng phương pháp dạy học phù hợp trong quá trình giảng dạy.

Trường ĐHCNTP.HCM – Cơ sở Nghệ An nơi chúng tôi tiến hành thực nghiệm n m ở địa ch số 26, đường Nguyễn Thái Học, Thành phố Vinh, t nh Nghệ An

Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi tiến hành dạy song song với nội dung ở các lớp đối chứng và thực nghiệm để so sánh hiệu quả Trong tất cả các giờ học tại lớp thực nghiệm, chúng tôi chú ý quan sát hoạt động của sinh viên, đặc biệt là tính tích cực qua thái độ học tập, trạng thái tâm lý, tinh thần hăng say xây dựng bài và các ý kiến đóng góp sau mỗi giờ học Ngoài ra, mức độ hiểu bài của sinh viên được đánh giá thông qua chất lượng các câu trả lời của các em khi GV đặt câu hỏi.

Kết hợp quan sát định tính và kết quả kiểm tra của sinh viên để đánh giá khách quan chất lượng các giờ học Đồng thời, theo dõi tiến trình giảng dạy bằng cách sử dụng phương pháp PTDHHĐ để nâng cao hiệu quả dạy học Sau mỗi tiết học, tổ chức trao đổi với tổ bộ môn để rút kinh nghiệm và cải thiện cho các bài học tiếp theo.

Chúng tôi chưa chỉ tổ chức kiểm tra đánh giá mà còn thực hiện các hoạt động thăm dò, khảo sát ý kiến của sinh viên các lớp thực nghiệm về việc sử dụng phương pháp dạy học đổi mới (PTDHHĐ) Qua đó, chúng tôi nắm bắt các ý kiến phản hồi để điều chỉnh, cải tiến phương pháp giảng dạy một cách phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả học tập và phù hợp với nhu cầu của sinh viên.

Sử dụng PTDHHĐ vào để giảng bài “Ngành Luật hình sự” và “Ngành

Luật hôn nhân và gia đình” trong chương VII: Các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Dựa trên nghiên cứu và kinh nghiệm giảng dạy, tôi đã chọn hai bài học "Ngành Luật Hình sự" và "Ngành Luật Hôn nhân và Gia đình" để thiết kế giáo án thực nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và giúp sinh viên nắm vững kiến thức pháp luật trong các lĩnh vực quan trọng này.

BÀI 5: NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ

- Giúp SV nắm được khái niệm ngành luật hình sự, tội phạm, hình phạt

Giúp sinh viên hiểu được những nội dung cơ bản trong Luật hình sự như các nguyên tắc điều chỉnh của luật, dấu hiệu của tội phạm, phân loại tội phạm và các loại hình phạt Nội dung này giúp sinh viên nắm vững kiến thức nền tảng về pháp luật hình sự, từ đó áp dụng vào thực tiễn và nâng cao nhận thức pháp luật Việc nắm rõ các nguyên tắc và các tiêu chí phân loại tội phạm là yếu tố quan trọng để hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong hệ thống pháp luật hình sự.

- Thông qua bài giảng giáo dục SV có ý thức phòng ngừa những vi phạm c ng như góp phần vào công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm

B Phương pháp, phương tiện, tài liệu tham khảo

- Bài giảng sử dụng phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại, giảng giải, thảo luận

- Phương tiện dạy học gồm: máy vi tính, máy chiếu, phần mềm trò chơi học tập, phim học tập, bút ch , bút lông cùng các tài liệu tham khảo

1) Tập bài giảng “Pháp luật đại cương”, ĐHCNTPHCM (lưu hành nội bộ)

2) Luật hình sự nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3) Giáo trình “Pháp luật đại cương”, Đại học Kinh tế quốc dân

4) Giáo trình “Luật Hình sự”, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

C Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA

GV VÀ SV KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Sử dụng phần mềm trò chơi học tập giải ô chữ để ôn lại bài cũ

* Chiếu video tình huống pháp luật thực tế minh hoạ vào bài mới:

Ví dụ 1: video vi phạm luật giao thông (không đội mũ bảo hiểm, chở ba, vượt đèn đỏ )

Hào Anh bị hành hạ, đánh đập dã man=> hành vi vi phạm mang tính nguy hiểm, dã man

1 Khái quát chung về ngành luật hình sự

Luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có nhiệm vụ xác định các hành vi nguy hiểm cấu thành tội phạm và quy định hình phạt phù hợp Đây là lĩnh vực luật quan trọng nhằm bảo vệ trật tự, an toàn xã hội và đảm bảo công bằng trong xử lý các hành vi phạm tội.

Quan hệ xã hội giữa nhà nước và người phạm tội bao gồm quyền truy tố, xét xử và buộc người phạm tội chịu hình phạt phù hợp với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội Người phạm tội có nghĩa vụ chấp hành các biện pháp cưỡng chế của nhà nước và đồng thời có quyền yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền hợp pháp của mình trong quá trình tố tụng.

SV so sánh rút ra kết luận và khái niệm vi phạm pháp luật hình sự

- GV so sánh với một số nguyên tắc trong

Bộ luật Hồng Đức ( bát vị thân )

- Trình chiếu một số hình ảnh về tội phạm như: giết người, buôn bán ma túy, mại dâm

=>làm cho SV nắm bắt rõ hơn khái niệm tội phạm quyền hợp pháp của họ

Phương pháp quyền uy và mệnh lệnh thể hiện vai trò của nhà nước trong việc đảm bảo trật tự pháp luật Nhà nước có quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội mà không cần phải có sự thỏa thuận hay sự đồng ý từ cá nhân, tổ chức nào Điều này thể hiện sự phục tùng tuyệt đối của hệ thống pháp luật đối với các hành vi vi phạm Quyết định xử lý tội phạm của nhà nước hoàn toàn dựa trên nguyên tắc quyền lực tối cao, không bị cản trở bởi bất kỳ yếu tố nào trong xã hội.

1.4 Một số nguyên tắc cơ bản của ngành luật hình sự

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

- Nguyên tắc trách nhiệm cá nhân

2 Một số nội dung cơ bản của Bộ luật hình sự năm 1999

Bộ luật hình sự được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999 gồm lời mở đầu, 24 chương, 344 điều

2.1 Phần chung của Bộ luật hình sự 2.1.1 Khái niệm tội phạm

Theo quy định tại Điều 8 Bộ luật Hình sự, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc Các hành vi này còn xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế và nền văn hóa của đất nước, gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh và trật tự xã hội.

Chúng ta căn cứ vào những dấu hiệu nào để xác định tội phạm?

- Chiếu video tình huống pháp luật:

Ví dụ 3: video vụ án

Kim Anh giết người trên xe Lexus => Yêu cầu SV xác định các yếu tố chủ quan của vi phạm pháp luật trong tình huống trên:

- Chúng ta căn cứ vào cái gì để phân loại tội phạm?

- Tội phạm được chia thành những loại nào? Đưa ra 4 vụ án (kèm hình ảnh) ví dụ cho

+ Lê Ngọc Tuấn và Trần Thanh Hà ở Nghĩa Đàn, Nghệ An chiếm đoạt tài sản

Phương pháp thực nghiệm

Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi tiến hành dạy song song giữa các lớp đối chứng và thực nghiệm để so sánh hiệu quả Trong các giờ dạy tại lớp thực nghiệm, chúng tôi tập trung quan sát hoạt động của sinh viên, đặc biệt là sự tích cực, thái độ học tập, tinh thần hăng say xây dựng bài và các ý kiến phản hồi sau mỗi tiết học Ngoài ra, mức độ hiểu bài của sinh viên được đánh giá qua chất lượng các câu trả lời của các em trong quá trình học, thể hiện khả năng tiếp thu và nắm bắt kiến thức của học sinh.

Kết hợp quan sát định tính và kết quả các bài kiểm tra của sinh viên giúp đánh giá khách quan chất lượng giảng dạy Việc theo dõi tiến trình dạy học với sự hỗ trợ của phương pháp PTDHHĐ đảm bảo quá trình giảng dạy hiệu quả hơn Tổ chức trao đổi sau mỗi tiết học giữa các tổ bộ môn nhằm rút kinh nghiệm và cải thiện chất lượng giảng dạy trong các bài học tiếp theo.

Ngoài việc tổ chức kiểm tra đánh giá, chúng tôi còn tiến hành khảo sát và thu thập ý kiến của sinh viên các lớp thực nghiệm về việc sử dụng phương pháp dạy học đổi mới, nhằm hiểu rõ phản hồi của học sinh và điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Nội dung thực nghiệm

Sử dụng PTDHHĐ vào để giảng bài “Ngành Luật hình sự” và “Ngành

Luật hôn nhân và gia đình” trong chương VII: Các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Dựa trên quá trình nghiên cứu và tích lũy kinh nghiệm giảng dạy, tôi chọn hai bài học "Ngành Luật hình sự" và "Ngành Luật hôn nhân và gia đình" để thiết kế giáo án thực nghiệm, nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và phù hợp với yêu cầu phát triển kiến thức cho sinh viên.

BÀI 5: NGÀNH LUẬT HÌNH SỰ

- Giúp SV nắm được khái niệm ngành luật hình sự, tội phạm, hình phạt

Giúp sinh viên hiểu rõ các nội dung cơ bản của Luật hình sự như nguyên tắc điều chỉnh của luật, dấu hiệu nhận biết tội phạm, các loại tội phạm và phân loại hình phạt.

- Thông qua bài giảng giáo dục SV có ý thức phòng ngừa những vi phạm c ng như góp phần vào công cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm

B Phương pháp, phương tiện, tài liệu tham khảo

- Bài giảng sử dụng phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại, giảng giải, thảo luận

- Phương tiện dạy học gồm: máy vi tính, máy chiếu, phần mềm trò chơi học tập, phim học tập, bút ch , bút lông cùng các tài liệu tham khảo

1) Tập bài giảng “Pháp luật đại cương”, ĐHCNTPHCM (lưu hành nội bộ)

2) Luật hình sự nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3) Giáo trình “Pháp luật đại cương”, Đại học Kinh tế quốc dân

4) Giáo trình “Luật Hình sự”, Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

C Nội dung HOẠT ĐỘNG CỦA

GV VÀ SV KIẾN THỨC CƠ BẢN

* Sử dụng phần mềm trò chơi học tập giải ô chữ để ôn lại bài cũ

* Chiếu video tình huống pháp luật thực tế minh hoạ vào bài mới:

Ví dụ 1: video vi phạm luật giao thông (không đội mũ bảo hiểm, chở ba, vượt đèn đỏ )

Hào Anh bị hành hạ, đánh đập dã man=> hành vi vi phạm mang tính nguy hiểm, dã man

1 Khái quát chung về ngành luật hình sự

Luật hình sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam, có vai trò xác định các hành vi nguy hiểm là tội phạm và quy định hình phạt phù hợp Nội dung của luật này giúp bảo vệ trật tự xã hội và đảm bảo công lý Các quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hình sự hướng dẫn xử lý các hành vi vi phạm và xử lý các tội phạm một cách rõ ràng, minh bạch.

Các quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước và người phạm tội bao gồm quyền của nhà nước trong việc truy tố, xét xử và buộc người phạm tội phải chịu hình phạt phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội Đồng thời, người phạm tội có nghĩa vụ chấp hành các biện pháp cưỡng chế của nhà nước và có quyền yêu cầu nhà nước đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình xử lý hình sự.

SV so sánh rút ra kết luận và khái niệm vi phạm pháp luật hình sự

- GV so sánh với một số nguyên tắc trong

Bộ luật Hồng Đức ( bát vị thân )

- Trình chiếu một số hình ảnh về tội phạm như: giết người, buôn bán ma túy, mại dâm

=>làm cho SV nắm bắt rõ hơn khái niệm tội phạm quyền hợp pháp của họ

Nhà nước có quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội dựa trên phương pháp quyền uy và mệnh lệnh, thể hiện sự phục tùng của xã hội Quyền lực của nhà nước không cần thỏa thuận hay sự đồng thuận từ cá nhân, tổ chức nào để thực thi các biện pháp xử lý hình sự Chính quyền giữ vai trò tối cao trong việc duy trì trật tự và công lý thông qua quyền lực độc lập và bắt buộc.

1.4 Một số nguyên tắc cơ bản của ngành luật hình sự

- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa

- Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

- Nguyên tắc trách nhiệm cá nhân

2 Một số nội dung cơ bản của Bộ luật hình sự năm 1999

Bộ luật hình sự được Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999 gồm lời mở đầu, 24 chương, 344 điều

2.1 Phần chung của Bộ luật hình sự 2.1.1 Khái niệm tội phạm

Theo quy định tại Điều 8 Bộ luật Hình sự, tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được thực hiện cố ý hoặc vô ý bởi người có năng lực trách nhiệm hình sự Tội phạm xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, cũng như chế độ chính trị, chế độ kinh tế và nền văn hóa của quốc gia.

Chúng ta căn cứ vào những dấu hiệu nào để xác định tội phạm?

- Chiếu video tình huống pháp luật:

Ví dụ 3: video vụ án

Kim Anh giết người trên xe Lexus => Yêu cầu SV xác định các yếu tố chủ quan của vi phạm pháp luật trong tình huống trên:

- Chúng ta căn cứ vào cái gì để phân loại tội phạm?

- Tội phạm được chia thành những loại nào? Đưa ra 4 vụ án (kèm hình ảnh) ví dụ cho

+ Lê Ngọc Tuấn và Trần Thanh Hà ở Nghĩa Đàn, Nghệ An chiếm đoạt tài sản

Vụ án Võ Văn Mẫn liên quan đến việc lạm dụng quyền hạn trong quá trình thi hành công vụ liên quan đến công hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội Hành vi của Mẫn đã xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, đồng thời xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản của công dân Ngoài ra, vụ việc còn ảnh hưởng đến các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân và xâm phạm lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa.

2.1.2 Các dấu hiệu của tội phạm

- Dấu hiệu về tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi

- Dấu hiệu về tính trái pháp luật hình sự

- Dấu hiệu về tính có lỗi của người thực hiện hành vi

- Dấu hiệu về tính phải chịu hình phạt

Căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội thì tội phạm được phân thành bốn loại như sau:

Tội phạm ít nghiêm trọng là những hành vi gây hại không lớn cho xã hội, với mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này không quá ba năm tù Các hành vi này thường mang tính chất nhẹ nhàng hơn so với các tội phạm nghiêm trọng hơn, nhằm đảm bảo công bằng trong xử lý pháp luật Việc quy định mức phạt tù tối đa là nhằm kiểm soát các hành vi vi phạm trong phạm vi hạn chế, đồng thời bảo vệ trật tự xã hội một cách phù hợp.

Tội phạm nghiêm trọng là các hành vi gây nguy hại lớn cho xã hội, trong đó mức hình phạt cao nhất có thể lên đến bảy năm tù Những hành vi này ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự xã hội và cần được xử lý nghiêm minh để đảm bảo an ninh, trật tự cộng đồng Pháp luật quy định rõ ràng về các loại tội phạm nghiêm trọng nhằm hạn chế tối đa các tác động tiêu cực và bảo vệ quyền lợi của người dân.

Tội phạm rất nghiêm trọng là loại tội ác gây nguy hại lớn cho xã hội, trong đó, mức cao nhất của khung hình phạt đối với loại tội này tại TP Hồ Chí Minh có thể lên đến mười vụ.

+ Vụ án Lê Hải Lộc giết người và cướp tài sản + Vụ án Nguyễn Đức Nghĩa với xác chết không đầu

=> Yêu cầu SV phân tích đặc điểm từng loại tội phạm thông qua các ví dụ

- Tại sao nói hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước ?

Giáo viên sử dụng phương pháp so sánh các hình phạt trong Bộ luật Hồng Đức (dưới triều nhà Lý) với Bộ luật hình sự hiện hành nhằm làm nổi bật tính khách quan và nhân đạo của pháp luật xã hội chủ nghĩa Qua đó, nội dung này giúp nhận thức rõ sự tiến bộ của hệ thống pháp luật Việt Nam trong việc đảm bảo quyền con người và công bằng xã hội Phân tích các hình phạt trong hai bộ luật cho thấy sự chuyển biến tích cực về tư duy pháp lý, phản ánh xu hướng nhân đạo và thực thi pháp luật công bằng hơn trong thời kỳ hiện đại.

- Sử dụng phần mềm trò chơi chiếc nón lăm năm tù

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là loại tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội Mức hình phạt cao nhất cho loại tội phạm này là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình Việc xác định tội phạm đặc biệt nghiêm trọng giúp nâng cao hiệu quả xử lý các hành vi vi phạm, đảm bảo an ninh trật tự và bảo vệ lợi ích xã hội một cách nghiêm ngặt.

Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước, được tòa án áp dụng nhằm xử lý người phạm tội Đây là hình thức xử lý pháp lý nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội để đảm bảo trật tự và công bằng xã hội.

Hình phạt nhằm mục đích vừa trừng trị người phạm tội, vừa giáo dục họ trở thành công dân có ích cho xã hội và ý thức tôn trọng pháp luật, quy tắc của cuộc sống Nó còn thể hiện vai trò giáo dục chung trong cộng đồng, nâng cao ý thức phòng ngừa và chống tội phạm.

* Các loại hình phạt: theo quy định tại điều

38 Bộ luật hình sự thì hệ thống hình phạt bao gồm hình phạt chính và hình phạt bổ sung

- Hình phạt chính gồm có:

• Cải tạo không giam giữ

• Trục xuất (Đối với người nước ngoài) kỳ diệu để đoán ô chữ (là một trong những hình phạt)

- Hình phạt tù chung thân và tử hình không áp dụng cho nhưng đối tượng nào ?

Lê Văn Luyện giết 3 người dã man cướp tài sản ở tiệm vàng Ngọc Bích nhưng chỉ bị mức án 18 năm tù giam vì chưa đủ tuổi thành niên

- Hình phạt bổ sung bao gồm:

• Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc cấm làm công việc nhất định

• Tước một số quyền công dân

2.2 Phần các tội phạm cụ thể

• Các tội xâm phạm an ninh quốc gia

• Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người

• Các tội xâm phạm quyền tự do, dân của của công dân

• Các tội xâm phạm sở hữu

• Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình

• Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

• Các tội phạm về môi trường

• Các tội phạm về ma túy

• Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng

• Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính

• Các tội phạm về chức vụ

* Củng cố lại bài bằng trò chơi chiếc nón kỳ diệu

• Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp

• Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân

• Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh

Hướng dẫn SV về nhà tự lực nghiên cứu:

+ SV có thể tham khảo ở các địa ch tin cậy như: www.phapluattp.vn www.phapluatdoisong.com

Tình hình tội phạm trên địa bàn tỉnh Nghệ An hiện nay đang có những diễn biến phức tạp, đòi hỏi sự vào cuộc của cả cộng đồng và các cơ quan chức năng Sinh viên cần nâng cao ý thức trách nhiệm, tích cực tham gia công tác tuyên truyền, phòng ngừa tội phạm và giữ gìn an ninh trật tự địa phương Việc tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật và phối hợp với lực lượng cảnh sát là cách hiệu quả để góp phần giảm thiểu các vụ việc phạm pháp, hướng tới môi trường an toàn, lành mạnh cho cộng đồng sinh viên và toàn xã hội tại Nghệ An.

Có tình huống pháp luật sau:

Quy trình thực nghiệm

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm để đánh giá mức độ tiếp thu và lĩnh hội kiến thức của học viên thông qua bài kiểm tra trắc nghiệm Kết quả khảo sát, được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây, cho thấy sự khác biệt rõ ràng giữa hai nhóm, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới.

Bảng 2.1: Phân phối tần số và tần suất điểm học tập môn PLĐC của sinh viên trước thực nghiệm

Tần số và tần suất % sinh viên đạt điểm

Biểu đồ so sánh kết quả học tập trước thực nghiệm

Dựa trên số liệu thống kê, giá trị trung bình kết quả đánh giá của hai lớp học gần như tương đương, cho thấy khả năng lĩnh hội kiến thức của sinh viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng không có sự khác biệt rõ rệt.

Loại điểm đáng kể Kết quả đó cho phép chúng tôi triển khai thực nghiệm nội dung với giáo án đã thiết kế đối với các lớp thực nghiệm

- Lập kế hoạch thực nghiệm, chọn bài cụ thể để thiết kế giáo án thực nghiệm

- Chuẩn bị phiếu quan sát thái độ học tập của SV trong những giờ thực nghiệm; chuẩn bị đề kiểm tra cho hai lớp thực nghiệm và đối chứng

2.5.2 Tiến hành thực nghiệm Tiến hành dạy thực nghiệm tại trường ĐHCNTPHCM – Cơ sở Nghệ

GV dạy cùng lúc cả hai lớp đối chứng và thực nghiệm để so sánh hiệu quả Lớp thực nghiệm sử dụng giáo án đã thiết kế dựa trên phương pháp dạy học tích cực, trong khi lớp đối chứng dạy cùng bài theo giáo án truyền thống không sử dụng phương pháp này Sau quá trình giảng dạy, chúng tôi tiến hành khảo sát và điều tra kết quả thực nghiệm đối chứng để đánh giá tác động của phương pháp dạy học tích cực.

Kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm

2.6.1 Kiểm tra thực nghiệm Bước 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá

Đánh giá quá trình lĩnh hội tri thức của sinh viên dựa trên kết quả học tập, trong đó gồm có hai hình thức kiểm tra chính là bài kiểm tra tự luận và bài kiểm tra trắc nghiệm Các điểm số kiểm tra phản ánh rõ ràng mức độ hiểu biết và tiếp thu kiến thức của sinh viên qua từng bài học Việc sử dụng đa dạng phương pháp đánh giá giúp đưa ra cái nhìn toàn diện về năng lực tiếp thu của sinh viên Các kết quả kiểm tra là tiêu chí quan trọng để điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp, nâng cao hiệu quả rõ rệt trong quá trình học tập.

Thang điểm được tính theo thang điểm 10 và chia thành năm loại: Loại kém (0 – 2 điểm)

Loại yếu (3 – 4 điểm) Loại trung bình (5 – 6 điểm) Loại khá (7 – 8 điểm)

Ngoài ra, chúng tôi đánh giá dựa trên các tiêu chí như mức độ hứng thú, thái độ học tập, sự tập trung chú ý và khả năng lĩnh hội tri thức của sinh viên trong các giờ thực nghiệm Các dữ liệu này được thu thập qua phiếu điều tra đính kèm trong phụ lục, giúp cung cấp cái nhìn tổng thể về hiệu quả của phương pháp giảng dạy và sự phản hồi của sinh viên Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và nâng cao chất lượng quá trình học tập.

Bước 2: Xử lý kết quả kiểm tra

Chúng tôi xử lý kết quả thực nghiệm theo phương pháp thống kê toán học:

Tỷ lệ phần trăm (%) giúp phân loại kết quả học tập của sinh viên một cách hiệu quả, từ đó làm căn cứ để so sánh giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Việc sử dụng tỷ lệ phần trăm là công cụ quan trọng trong đánh giá năng lực sinh viên, nâng cao độ chính xác của các phân tích về thành tích học tập Đây là phương pháp phổ biến để đo lường mức độ tiến bộ và hiệu quả của phương pháp giảng dạy, đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá kết quả học tập.

- Tính giá trị trung bình (X): đặc trưng cho sự tập trung của số liệu

“Số đo bình quân cộng được tính b ng cách đem tổng lượng tiêu thức chia cho tổng lượng tổng thể” [28;56]

Các công thức tính độ phân tán được tính như sau:

- Tính phương sai (đã hiệu ch nh):

Tính độ lệch chuẩn (S) là tham số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình cộng Khi độ lệch chuẩn S nhỏ, chứng tỏ kết quả học tập của sinh viên phân tán quanh trung bình ít hơn, phản ánh sự đồng đều trong kết quả học tập Ngược lại, độ lệch chuẩn lớn cho thấy kết quả học tập phân tán rộng, có nhiều biến động hơn Việc xác định độ lệch chuẩn giúp đánh giá chính xác hơn về sự biến động của dữ liệu và thái độ học tập của sinh viên Đây là yếu tố quan trọng trong phân tích thống kê và đánh giá hiệu quả học tập của sinh viên.

- Hệ số biến thiên (V): là tham số so sánh mức độ phân tán các số liệu

Hệ số biến thiên là chỉ số quan trọng trong thống kê nhằm đánh giá độ đồng nhất của phân phối mẫu Nó giúp đo lường mức độ đại diện của trung bình mẫu đối với xu hướng trung tâm của phân phối Việc sử dụng hệ số biến thiên giúp phân tích chính xác hơn về tính chất của dữ liệu và độ tin cậy của mẫu Đây là một công cụ hữu ích để xác định độ thuần nhất của phân phối mẫu, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp trong phân tích thống kê.

Trong đó X_i là điểm số của sinh viên, n là số bài kiểm tra Các tham số S và V lần lượt thể hiện độ lệch chuẩn và độ phân tán kết quả học tập của học sinh quanh giá trị điểm số X Việc phân tích các tham số này giúp đánh giá chính xác mức độ đồng đều và ổn định của điểm số, từ đó xác định độ tin cậy cũng như tính khả thi của phương án thực nghiệm một cách rõ ràng.

2.6.2 Phân tích, đánh gía kết quả thực nghiệm

* Phân tích kết quả thực nghiệm

Sau khi thực hiện hai bài dạy và áp dụng các tác động sư phạm, chúng tôi tiến hành kiểm tra và thu thập dữ liệu để phân tích Các số liệu sau đó được xử lý bằng các phương pháp kiểm định thống kê phù hợp để đảm bảo tính chính xác và khách quan của kết quả Qua phân tích dữ liệu, chúng tôi đã xác định được những điểm nổi bật và hiệu quả của các phương pháp giảng dạy đã thử nghiệm Các kết quả này góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và thúc đẩy việc áp dụng các phương pháp sư phạm hiện đại trong nhà trường.

Bảng 2.2: Bảng thống kê điểm số kết quả các bài ki ể m tra

Bảng 2.3: Bảng thống kê số % HS đạt điểm từ X i trở xuống

Số HS đạt điểm X i trở xuống

% 0 0,5 2,5 9 26,5 46 66,5 82,5 94,5 100 100 Đồ thị đường tần suất tích tũy của nhóm ĐC và TN

Bảng 2.4: Thống kê phân loại điểm số hai bài kiểm tra

Kém Yếu Trung bình Khá Giỏi

Từ các số liệu bảng 2.4 biểu diễn đồ thị điểm số của các lớp đối chứng và thực nghiệm

% Điểm số X i Đồ thị điểm số các bài kiểm tra của nhóm ĐC và TN

Bảng 2.5: Tổng hợp kết quả học tập của sinh viên sau thực nghiệm

Lớp Tỷ lệ % Tham số

Bảng 2.6: Mức chênh lệch về kết quả học tập của sinh viên sau thực nghiệm

Tần suất (%) chênh lệch giữa nhóm TN và nhóm ĐC

Dựa trên bảng các thống kê, điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng, cho thấy có sự khác biệt về kết quả học tập Tuy nhiên, chưa thể kết luận chất lượng học tập của sinh viên lớp thực nghiệm vượt trội hơn lớp đối chứng do mức chênh lệch này có thể do yếu tố ngẫu nhiên hay ảnh hưởng của phương tiện dạy học hiện đại Để xác định chính xác nguyên nhân của sự khác biệt, chúng tôi đã tiến hành phân tích số liệu thực nghiệm bằng phương pháp kiểm định thống kê nhằm đảm bảo tính khách quan của kết quả nghiên cứu.

Giả thuyết H 0 : X TN  X ĐC giả thuyết thống kê (hai phương pháp dạy học cho kết quả ngẫu nhiên, không thực chất)

Giả thuyết H 1 : X TN > X ĐC chứng tỏ sử dụng PTDHHĐ vào quá trình dạy học môn PLĐC thực sự tốt hơn dạy học thông thường

Chọn mức ý nghĩa = 0.05 Để kiểm định giả thuyết H 1 ta sử dụng đại lượng kiểm định ngẫu nhiên

Với = 0.05 ta tìm giá trị giới hạn Z t : (Z t ) 2

Tra bảng giá trị Laplace ta có Z t = 1.65

So sánh Z và Z t ta có Z > Z t Vậy mức ý nghĩa = 0.05, giả thuyết H 0 bị bác bỏ, do đó giả thuyết H1 được chấp nhận Như vậy ta có thể kết luận

X TN > X ĐC là thực chất, không phải do ngẫu nhiên, nghĩa là sử dụng PTDHHĐ vào dạy môn PLĐC thực sự tốt hơn dạy học thông thường

* Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm

Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm trung bình của sinh viên lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối chứng, phản ánh hiệu quả rõ rệt của phương pháp PTDHHĐ trong giảng dạy môn PLĐC Các phân tích thống kê với giá trị Z > Z t chứng tỏ phương pháp này đã mang lại cải thiện rõ rệt về kết quả học tập của sinh viên Do đó, việc áp dụng PTDHHĐ vào quá trình giảng dạy là phù hợp và có tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy môn học này.

Hệ số biến thiên của điểm số các lớp thực nghiệm thấp hơn so với lớp đối chứng, cho thấy độ phân tán điểm số quanh trung bình của lớp thực nghiệm nhỏ hơn Điều này phản ánh thực tế rằng sinh viên trong lớp thực nghiệm tham gia xây dựng bài học tích cực, đạt kết quả cao hơn trong kiểm tra Ngoài ra, sự chênh lệch điểm số giữa các sinh viên trong lớp cũng giảm rõ rệt, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Đồ thị tần số tích lũy của hai lớp cho thấy chất lượng học tập của các lớp thực nghiệm vượt trội hơn so với các lớp đối chứng Các lớp thực nghiệm có nhiều điểm số cao hơn, thể hiện qua sự dịch phải của đồ thị (đồ thị NM ở dưới), phản ánh rõ rệt hiệu quả nâng cao của phương pháp dạy học trong các lớp thực nghiệm.

Việc sử dụng phương pháp dạy học định hướng hành động (PTDHHĐ) trong môn pháp luật đạo đức đã tạo không khí học tập sôi nổi, giúp sinh viên tích cực hơn và kích thích khả năng tìm tòi, sáng tạo của các em Về mặt kết quả thực tiễn, PTDHHĐ đã mang lại những bước đầu thành công trong việc nâng cao chất lượng học tập của sinh viên tại Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM – cơ sở Nghệ An Ngoài ra, việc áp dụng PTDHHĐ trong giảng dạy môn pháp luật đạo đức còn góp phần thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, tuy nhiên để đạt hiệu quả tối đa, cần có sự nỗ lực lớn từ phía giảng viên.

Biểu đồ so sánh kết quả học tập sau thực nghiệm

Phương pháp thực nghiệm đã cho thấy kết quả khả quan ban đầu về tính khả thi và hiệu quả của việc sử dụng PTDHHĐ trong giảng dạy môn PLĐC Để xác thực những kết quả này, chúng tôi sẽ tiếp tục lấy ý kiến từ cán bộ quản lý và giáo viên để đánh giá toàn diện.

SV tham gia thực nghiệm

Trong các giờ học thực nghiệm, thái độ học tập của sinh viên được cải thiện rõ rệt nhờ việc sử dụng phương pháp dạy học hiện đại như giáo án điện tử sinh động Các giảng viên trong tổ bộ môn đã chuẩn bị công phu các phần mềm hỗ trợ để tạo môi trường học tập hấp dẫn, giúp sinh viên chú ý hơn vào bài giảng và tích cực tham gia trả lời câu hỏi của giáo viên Đây là minh chứng cho tác động tích cực của phương pháp dạy học theo hướng đổi mới, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên trong các giờ thực nghiệm.

Sau khi phát phiếu điều tra và thu nhận ý kiến của sinh viên lớp thực nghiệm, chúng tôi đã tổng hợp lại dữ liệu và nhận thấy đa số sinh viên thể hiện thái độ học tập tích cực hơn khi giảng viên sử dụng phương pháp dạy học hoạt động định hướng hướng đến hội nhập trong quá trình giảng dạy.

Bảng 2.7 Đánh giá của sinh viên về thái độ học tập trong những giờ TN

Biểu hiện SL TL % a Hứng thú với môn học hơn 76 76 b Tập trung chú ý vào bài học lâu hơn 91 91 c Tâm trạng thoải mái hơn 63 63 d Không có gì khác biệt 2 2

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy môn Pháp luật đại cương tại trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở Nghệ An

Dựa trên phân tích thực trạng sử dụng phương pháp dựa vào hành động đa dạng trong giảng dạy môn pháp luật doanh nghiệp tại Trường ĐH Công nghệ TP.HCM và cơ sở Nghệ An, chúng tôi đã xác định nguyên nhân dẫn đến tình trạng này So sánh với cơ sở lý luận về phương pháp dựa vào hành động và cách sử dụng phương pháp này, chúng tôi đề xuất ba nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy môn pháp luật doanh nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường đại học.

3.2.1 Nhóm giải pháp đối với nhà trường

- Thứ nhất: Trang bị PTDHHĐ đảm bảo chất lượng, phù hợp với môn học

Cơ sở vật chất tốt, phương tiện dạy học đầy đủ là điều kiện thuận lợi để

GV có thể hiện đại hóa nội dung và đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học Các phương tiện dạy học đa dạng với từng ưu điểm riêng trong việc truyền tải kiến thức và hình thành kỹ năng Khi mua sắm thiết bị, nhà trường, đặc biệt là phòng tổng hợp, cần tham khảo ý kiến các khoa để trang bị thiết bị phù hợp với nhu cầu của từng môn học và bộ môn Đảm bảo mua đủ số lượng, đúng chủng loại và đồng bộ, tránh chọn mua các thiết bị kém chất lượng, có tuổi thọ thấp, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập.

Để Nhà trường trang bị hệ thống cơ sở vật chất và các loại PTDHHĐ đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng cao, cần nguồn vốn đầu tư lớn, bao gồm nâng cấp, sửa chữa thiết bị đã sử dụng được và huy động các nguồn lực tài chính từ hội đồng quản trị, cổ đông lớn Việc đầu tư các trang thiết bị hiện đại là yếu tố then chốt giúp trường bắt kịp tốc độ phát triển của xã hội và nâng cao chất lượng đào tạo Chính vì vậy, Trường ĐHCNTPHCM – cơ sở Nghệ An cần vận động các công ty lớn dành phần doanh thu để đầu tư vào trang thiết bị mới, từ đó nâng cao cơ sở vật chất và đáp ứng các tiêu chuẩn đào tạo hiện đại.

Một điểm thuận lợi của môn học PLĐC là tính chất lý thuyết, không yêu cầu sử dụng các mẫu vật, mô hình, máy móc hay công cụ đắt tiền như các môn chuyên ngành ô tô, cơ khí, điện tử Để nâng cao hiệu quả của phương pháp giảng dạy bằng PTDHHĐ, Trường ĐHCNTPHCM nên đầu tư vào trang thiết bị phù hợp như máy chiếu Projector, màn hình chiếu, máy vi tính có kết nối mạng LAN để thuận tiện cho việc trao đổi và cập nhật thông tin Các thiết bị này phổ biến, đa dạng về mẫu mã, giá thành, dễ vận chuyển, giúp nhà trường dễ dàng đầu tư và nâng cao chất lượng giảng dạy môn PLĐC.

- Thứ hai: Xây dựng phòng học hiện đại, phòng học đa chức năng

Cơ sở vật chất, đặc biệt là phòng thực hành dạy học phù hợp, đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phương pháp giảng dạy tích cực và chủ động của sinh viên Trường ĐHCNTPHCM – cơ sở Nghệ An đã đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, tuy nhiên vẫn còn nhiều phòng học thiếu thiết bị cần thiết như màn chiếu và máy chiếu cố định, gây khó khăn cho giảng viên trong quá trình dạy học Để khắc phục, nhà trường cần tăng cường đầu tư vào các phòng đa chức năng tiêu chuẩn về diện tích, ánh sáng, vệ sinh, nhiệt độ, âm thanh và thiết bị PTDH phù hợp với từng loại phòng Ngoài ra, việc trang bị các phòng đa phương tiện quy mô phù hợp với số lượng sinh viên mỗi lớp và bố trí ổ điện thuận tiện, đảm bảo an toàn kỹ thuật, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và trải nghiệm của sinh viên.

Hệ thống loa âm thanh, máy chiếu Projector, màn hình chiếu phải được lắp đặt cố định, hợp lý, đúng kỹ thuật

Việc trang bị phòng học đa chức năng, phòng chuẩn sẽ giúp GV chủ động trong giảng dạy và sử dụng các PTDHHĐ có hiệu quả hơn

Vào thứ Ba, tổ chức lớp tập huấn về phương pháp và kỹ năng sử dụng PTDHHĐ cho giáo viên bộ môn PLĐC Hoạt động này nhằm nâng cao nhận thức và trình độ thực hành, giúp giáo viên tự tin áp dụng các phương pháp mới trong giảng dạy Đồng thời, các giảng viên sẽ sưu tầm và biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng các loại PTDHHĐ để phục vụ công tác giảng dạy hiệu quả hơn.

Trong trường có nhiều chủng loại PTDHHĐ với đặc tính và điểm khác nhau, do đó, việc hiểu rõ đặc tính, cơ chế vận hành và bảo quản các PTDH là yếu tố quan trọng để GV và SV thực hành thành thạo kỹ năng sử dụng Tổ chức lớp tập huấn về phương pháp và kỹ năng sử dụng PTDHHĐ cho GV bộ môn PLĐC giúp nâng cao chất lượng dạy học và được lồng ghép vào chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hàng năm.

Nhà trường cần tổ chức nhiều lớp bồi dưỡng công nghệ thông tin và hội thảo về phương tiện kỹ thuật trong dạy học để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho giáo viên Việc này giúp giảng viên vận dụng hiệu quả các phương tiện kỹ thuật, làm bài giảng pháp luật trở nên sinh động, thu hút hơn, giảm bớt cảm giác khô khan và cứng nhắc Đồng thời, cần sưu tầm, biên soạn tài liệu hướng dẫn sử dụng các loại phương pháp dạy học, đặc biệt là các phương pháp dạy học dựa trên hoạt động nhằm hỗ trợ cán bộ, giáo viên và sinh viên nghiên cứu, thực hiện hiệu quả các phương pháp này trong giảng dạy và học tập.

Nhà trường có thể mời các giảng viên giàu kinh nghiệm và có trình độ chuyên môn cao từ các trường đại học như Đại học Luật Hà Nội và Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh tham gia tập huấn về các chuyên đề, phương pháp dạy học và kỹ năng sử dụng PTDHHĐ trong giảng dạy môn pháp luật đô thị Đây là cơ hội để các giảng viên trao đổi, sưu tầm các tài nguyên và tư liệu giảng dạy phong phú hơn, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và đổi mới phương pháp đào tạo.

- Thứ tư: Quản lý chặt chẽ theo hình thức phân cấp cho từng khoa

Việc trang bị PTDHHĐ giúp giáo viên chủ động trong giảng dạy, nhưng hiện nay còn nhiều giáo viên chưa ý thức cao trong việc sử dụng thiết bị, dẫn đến giảm tuổi thọ của chúng Để khắc phục, nhà trường cần quản lý chặt chẽ việc sử dụng và bảo quản PTDHHĐ thông qua hệ thống phân cấp, trong đó trưởng khoa chịu trách nhiệm chung và tổ trưởng bộ môn đảm nhiệm việc triển khai, kiểm tra và nhắc nhở giáo viên về việc sử dụng thiết bị đúng cách Việc này không chỉ duy trì hiệu quả của thiết bị mà còn nâng cao ý thức trách nhiệm của từng thành viên trong bộ môn.

- Thứ năm: Cử cán bộ chuyên trách phụ trách phương tiện dạy học

Cán bộ phụ trách phương tiện dạy học có trách nhiệm giúp đỡ giáo viên chuẩn bị thiết bị dạy học phù hợp, phối hợp với tổ thanh tra báo cáo tình hình sử dụng thiết bị Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất nhằm ngăn chặn sử dụng sai mục đích hoặc không hiệu quả các phương tiện dạy học để kịp thời phát hiện và bổ sung thiết bị hư hỏng, cần sửa chữa hoặc thay thế Có kế hoạch nâng cấp, bảo trì và thanh lý những thiết bị đã quá lạc hậu hoặc hư hỏng nặng để đảm bảo đáp ứng yêu cầu của giáo viên và sinh viên Quản lý hồ sơ, sổ sách theo dõi việc mượn và sử dụng thiết bị dạy học đảm bảo rõ ràng, chính xác Trang bị đầy đủ dụng cụ bảo quản như máy hút bụi, máy thông gió, cùng các hóa chất chống ẩm móc để bảo vệ thiết bị hiệu quả.

Những cán bộ phụ trách PTDH cần được đào tạo bài bản để nắm vững yêu cầu chuyên môn và nghiệp vụ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện thiết bị dạy học (PTDH) Đội ngũ này đảm nhiệm công tác bảo quản, bảo dưỡng các loại PTDH, đồng thời triển khai việc sử dụng đến giáo viên và sinh viên Hiệu quả của PTDH phụ thuộc phần lớn vào năng lực của đội ngũ cán bộ, do đó cần xây dựng kế hoạch đào tạo chuẩn, phù hợp với thực tiễn Nếu cán bộ chưa qua đào tạo, nhà trường, khoa, bộ môn cần tạo điều kiện thuận lợi để họ tự học, tự nghiên cứu, tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và quản lý PTDH một cách khoa học hơn.

Ngoài ra, còn có một số giải pháp khác như:

Chúng tôi tập trung triển khai sâu sát hơn việc biên soạn đề cương bài giảng của mỗi giảng viên, đồng thời nâng cao chất lượng giáo án điện tử nhằm cung cấp nguồn tài liệu chính xác và thực tiễn Điều này giúp hỗ trợ tốt hơn cho giảng viên và sinh viên trong quá trình dạy học, đảm bảo sự chuẩn bị kỹ lưỡng và hiệu quả trong giảng dạy và học tập.

Có quy định rõ ràng về việc sử dụng và bảo quản PTDH của giáo viên trong quá trình giảng dạy, đảm bảo thiết bị được giữ gìn đúng cách Các cán bộ phụ trách PTDH phải lập sổ theo dõi mỗi lần giáo viên mượn và sử dụng thiết bị Đồng thời, có hình thức xử lý kỷ luật phù hợp dựa trên mức độ vi phạm, bao gồm nhắc nhở, khiển trách, phê bình trước toàn trường, hạ loại thi đua hoặc cắt tiền tiến đối với các giáo viên vi phạm nhiều lần.

Sau các tiết dự giờ, thao giảng có sử dụng phương pháp dạy học, bộ môn cần tiến hành đánh giá, nhận xét để rút ra kinh nghiệm về hiệu quả của PTDH trong các giờ dạy của giáo viên Việc này giúp xác định những điểm mạnh và hạn chế của phương pháp, từ đó đề xuất hướng phát huy những kết quả tích cực và sửa chữa những tồn tại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Đánh giá thường xuyên không chỉ góp phần nâng cao năng lực của giáo viên mà còn thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy hiệu quả hơn.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Hiện nay, Việt Nam đang chuyển mình sang nền kinh tế tri thức đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao và đổi mới chương trình giáo dục ở tất cả các cấp học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Trong đó, phương pháp dạy học (PTDH) đóng vai trò vô cùng quan trọng, là yếu tố không thể thiếu trong quá trình giảng dạy, góp phần truyền tải kiến thức từ người dạy đến người học, giúp học viên tự lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục đại học Vai trò của PTDH đã được xác nhận qua nhiều công trình lý luận, đặc biệt trong phạm vi luận văn này, tác giả tập trung phân tích các khái niệm, chức năng và phân loại của phương pháp dạy học Đồng thời, bài viết cũng trình bày hệ thống các phương tiện dạy học cụ thể trong giảng dạy môn pháp luật dân sự, nhấn mạnh vai trò và ý nghĩa của việc sử dụng các phương tiện này trong quá trình giảng dạy, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và đổi mới phương pháp giảng dạy hiện đại.

Trên cơ sở phản ánh khái quát về trường ĐHCNTPHCM - cơ sở Nghệ

Trong quá trình giảng dạy môn Pháp luật đất đai, việc sử dụng phương tiện trợ giảng nghe nhìn (PTDHHĐ) vẫn còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan Hiện nay, các trang thiết bị PTDHHĐ chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng của giáo viên, ảnh hưởng đến hiệu quả giảng dạy và tiếp cận kiến thức của học sinh Việc cải thiện và nâng cao chất lượng thiết bị nghe nhìn là cần thiết để thúc đẩy phương pháp giảng dạy hiện đại, sinh động hơn.

Trong trường học, mặc dù phần lớn cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức rõ vai trò của phương tiện truyền đạt học dựa (PTDHHĐ) đối với quá trình dạy học, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về việc bảo quản, sử dụng và kỹ năng ứng dụng PTDHHĐ trong dạy môn phát triển vận động cơ bản.

Dựa trên lý luận và thực trạng hiện tại, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học phối hợp đa giác quan (PTDHHĐ) trong môn pháp luật đại cương (PLĐC) Kết quả cho thấy, sử dụng PTDHHĐ giúp sinh viên chú ý tập trung hơn khi nghe giảng, nâng cao hứng thú với môn học, hỗ trợ quá trình tiếp thu kiến thức mới nhanh hơn, hiểu bài sâu hơn và nâng cao kết quả học tập một cách rõ rệt.

Qua quá trình nghiên cứu, nắm được lý luận về PTDHHĐ và thực trạng sử dụng PTDHHĐ vào dạy môn PLĐC ở trường ĐHCNTPHCM, cơ sở Nghệ

An, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau:

Bộ Giáo dục và Đào tạo cần nghiên cứu và ban hành các văn bản quy định tiêu chuẩn về các loại PTDHHĐ phù hợp sử dụng trong các trường đại học hiện nay, đi kèm tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo quản Đồng thời, Bộ cần tăng cường đầu tư xây dựng hệ thống tư liệu, phim ảnh phục vụ cho giảng dạy và học tập các bộ môn lý luận chính trị, đặc biệt là môn PLĐC, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

Trường ĐHCNTPHCM - cơ sở Nghệ An đang huy động nguồn ngân sách để xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị cho nhà trường Đồng thời, tổ chức các lớp tập huấn cho giáo viên về phương pháp và kỹ năng khai thác, sử dụng, bảo quản PTDHHĐ, với các quy định cụ thể về việc sử dụng và bảo quản Lãnh đạo khoa cần quan tâm hơn đến việc tích hợp PTDHHĐ vào giảng dạy các môn cơ bản như PLĐC và xem đó là tiêu chí đánh giá chất lượng giảng dạy, thông qua thang điểm dự giờ giáo viên Trường cũng khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài này để thúc đẩy giáo viên tích cực sử dụng PTDHHĐ trong giảng dạy, nâng cao hiệu quả môn học PLĐC.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Như An (2010), Sử dụng phương tiện kỹ thuật và công nghệ trong dạy học đại học, Đại học Vinh

2 Bộ luật hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

3 Nguyễn Đăng B ng (Chủ biên) (2001), Góp phần dạy tốt, học tốt môn GDCD ở trường THPT, Nxb Giáo dục, Hà Nội

4 Nguyễn Lương B ng (2001), Kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đ i mới giáo dục – đào tạo ở Việt nam hiện nay, Luận án tiến sĩ triết học, Hà Nội

5 C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, t.1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà

6 Nguyễn Gia Cầu (2007), Dạy học phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh, Tạp chí Giáo dục, số 156

7 Chỉ thị 02 – 07/01/1998 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường công tác ph biến giáo dục Pháp luật trong giai đoạn hiện nay

8 Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, Nxb

9 Đỗ Mạnh Cường (2008), Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, Nxb Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh

10 Lê Tràng Định (2003), Phân loại và sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học, Tạp chí Giáo dục, số 54

11 Tô Xuân Giáp (2000), Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội

12 Nguyễn Hạnh (2000), Sử dụng máy vi tính trong nhà trường, Nxb Trẻ,

13 Đặng Thành Hưng (2002), Giáo dục học hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia,

14 Hồ Thị Hưng (2008), Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học tích cực với phương tiện dạy học hiện đại, Trang thông tin điện tử trường chính trị t nh

15 Nguyễn Thị Thanh Hương (2010), Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy phần III môn những nguyên lya cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin ở trường Cao đẳng Y tế Nghệ An, Vinh

16 Nguyễn Thuý Hồng (2008), Một giờ dạy học theo định hướng đ i mới phương pháp dạy học, Tạp chí giáo dục, số 5

17 Đặng V Hoạt – Hà Thị Đức (2006), Lí luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội

18 Nguyễn Văn Khôi - Lê Huy Hoàng (2003), Thiết kế bài học môn Công nghệ ở ph thông theo hướng dạy học tích cực và tương tác, Tạp chí Giáo dục số 53

19 Đào Thái Lai (2006), Công nghệ thông tin trong dạy học ở trung học ph thông (T1), Nxb Giáo dục

20 Nguyễn Đặng Đình Lục (2001), Giáo dục pháp luật trong nhà trường,

Nxb Giáo dục, Hà Nội

21 Lê Minh Luân (1999), Thiết bị dạy học và điều kiện đảm bảo sử dụng có hiệu quả, Thông tin khoa học giáo dục, số 71

22 Nguyễn Thị Thanh Mai (2003), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh trong dạy học pháp luật ở trường trung học ph thông, Tạp chí giáo dục, số 74

23 Nghị quyết 40/2000/Quốc hội khóa 10 về đ i mới chương trình giáo dục ph thông ngày 09 tháng 12 năm 2000

24 Quách Tuấn Ngọc (2002), “Đ i mới phương pháp dạy học bằng CNTT - xu thế của thời đại”, Kỷ yếu hội thảo đổi mới phương pháp giảng dạy, Hà

25 Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội

26 Bùi Thị Nhung (2009), Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy môn Chủ nghĩa xã hội khoa học ở trường chính trị Trần Phú – Hà Tĩnh, Vinh

27 Nguyễn Ngọc Quang (1986), Lý luận dạy học đại cương, Tập 1, Hà Nội

28 Nguyễn Trần Quế, V Mạnh Hà (2004), Giáo trình thống kê kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội

29 V Trọng Rỹ (2007), Tiêu chí đánh giá chất lượng thiết bị dạy học và hiệu quả sử dụng trong quá trình dạy học, Tạp chí Giáo dục số 179

30 Trịnh Quang Từ (2007), Thiết kế và lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với nội dung dạy học, Tạp chí giáo dục, số 154

31 Thái Duy Tuyên (2007), Phương pháp dạy học truyền thống và đ i mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội

32 Nguyễn Văn Tuấn (2009), Tài liệu bài giảng lý luận dạy học, Nxb Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh

33 Thực trạng và giải pháp sử dụng thiết bị dạy và học vào việc đ i mới phương pháp giảng dạy ở các trường trung học ph thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (2010), Đại học Hùng Vương

34 Tập bài giảng pháp luật đại cương (2011), Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

35 Tài liệu Giáo dục định hướng năm học 2011-2012 (2011), Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

36 Nguyễn Cao Văn, Trần Thái Ninh (2008), Giáo trình lý thuyết xác suất và thống kê toán, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội

37 V.I.Lênin (2006), Toàn tập, T.29, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

38 Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1999), Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.

PHỤ LỤC

Phiếu điều tra nhằm đánh giá nhận thức của sinh viên về việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy môn Pháp luật đại cương tại Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở Nghệ An Nghiên cứu này giúp xác định hiệu quả của các phương pháp dạy học tiên tiến, góp phần nâng cao chất lượng học tập và giảng dạy môn học quan trọng này Kết quả từ khảo sát sẽ cung cấp thông tin hữu ích để cải tiến phương pháp đào tạo, thúc đẩy ứng dụng công nghệ vào giảng dạy và nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên.

Anh (chị) hãy vui lòng đọc và trả lời các câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu X vào các ô vuông cho câu trả lời của anh (chị)

1 Vai trò của PTDHHĐ trong quá trình dạy môn PLĐC ?

2 Sử dụng PTDHHĐ vào dạy môn PLĐC tác động thế nào đến thái độ học tập của SV ?

- Hứng thú hơn với môn học

- Tập trung chú ý vào bài học lâu hơn

- Tâm trạng thoải mái hơn

- Không có gì khác biệt

3 Tác dụng của việc sử dụng PTDHHĐ đến mức lĩnh hội tri thức của SV

- Lĩnh hội tri thức mới nhanh hơn

- Vận dụng tri thức vào giải quyết nhiệm vụ học tập

- Không có tác dụng đáng kể

4 Đánh giá về kỹ năng sử dụng PTDHHĐ của giáo viên bộ môn PLĐC

5 Mức độ thỏa mãn, hài lòng về môn học PLĐC ?

Phiếu điều tra số 2 nhằm đánh giá nhận thức của cán bộ, giáo viên về việc sử dụng phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy môn Pháp luật Đại cương tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh - Cơ sở Nghệ An Khảo sát này giúp xác định mức độ tích cực của cán bộ, giáo viên trong việc tích hợp công nghệ và phương tiện dạy học mới nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập Thông qua việc đánh giá, trường có thể cải thiện chất lượng giảng dạy môn học Pháp luật Đại cương bằng cách tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại phù hợp Đồng thời, kết quả khảo sát là cơ sở để phát triển các chiến lược đào tạo, cập nhật công nghệ mới và thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy trong nhà trường.

2 Tính đồng bộ của các PTDHHĐ ?

3 Vai trò của PTDHHĐ trong quá trình dạy môn PLĐC ?

4 Đánh giá về kỹ năng sử dụng PTDHHĐ của giáo viên bộ môn PLĐC ?

5 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong việc sử dụng PTDHHĐ của GV?

- GV chưa có ý thức, thói quen sử dụng PTDHHĐ

- GV còn ngại khó, mất thời gian

- Chưa có quy định cụ thể về việc sử dụng PTDHHĐ

- Lãnh đạo nhà trường chưa quan tâm đúng mức việc sử dụng PTDHHĐ trong quá trình dạy học

6 Mức độ đáp ứng của các PTDHHĐ ? Đầy đủ Tương đối đầy đủ Không đáng kể Chưa có

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Như An (2010), Sử dụng phương tiện kỹ thuật và công nghệ trong dạy học đại học, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương tiện kỹ thuật và công nghệ trong dạy học đại học
Tác giả: Lê Như An
Nhà XB: Đại học Vinh
Năm: 2010
2. Bộ luật hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2000), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2000
3. Nguyễn Đăng B ng (Chủ biên) (2001), Góp phần dạy tốt, học tốt môn GDCD ở trường THPT, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần dạy tốt, học tốt môn GDCD ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Đăng B ng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
4. Nguyễn Lương B ng (2001), Kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đ i mới giáo dục – đào tạo ở Việt nam hiện nay, Luận án tiến sĩ triết học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết hợp truyền thống và hiện đại trong quá trình đ i mới giáo dục – đào tạo ở Việt nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Lương B ng
Nhà XB: Luận án tiến sĩ triết học
Năm: 2001
5. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, t.1, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác, Ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
6. Nguyễn Gia Cầu (2007), Dạy học phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh, Tạp chí Giáo dục, số 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh
Tác giả: Nguyễn Gia Cầu
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2007
8. Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học
Tác giả: Nguyễn Cương
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
9. Đỗ Mạnh Cường (2008), Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, Nxb Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Tác giả: Đỗ Mạnh Cường
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2008
10. Lê Tràng Định (2003), Phân loại và sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học, Tạp chí Giáo dục, số 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại và sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học
Tác giả: Lê Tràng Định
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2003
11. Tô Xuân Giáp (2000), Phương tiện dạy học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
12. Nguyễn Hạnh (2000), Sử dụng máy vi tính trong nhà trường, Nxb. Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng máy vi tính trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Hạnh
Nhà XB: Nxb. Trẻ
Năm: 2000
13. Đặng Thành Hưng (2002), Giáo dục học hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học hiện đại
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
14. Hồ Thị Hưng (2008), Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học tích cực với phương tiện dạy học hiện đại, Trang thông tin điện tử trường chính trị t nh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học tích cực với phương tiện dạy học hiện đại
Tác giả: Hồ Thị Hưng
Nhà XB: Trang thông tin điện tử trường chính trị t nh Nghệ An
Năm: 2008
15. Nguyễn Thị Thanh Hương (2010), Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy phần III môn những nguyên lya cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin ở trường Cao đẳng Y tế Nghệ An, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương tiện dạy học hiện đại vào giảng dạy phần III môn những nguyên lya cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin ở trường Cao đẳng Y tế Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Nhà XB: Vinh
Năm: 2010
16. Nguyễn Thuý Hồng (2008), Một giờ dạy học theo định hướng đ i mới phương pháp dạy học, Tạp chí giáo dục, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một giờ dạy học theo định hướng đ i mới phương pháp dạy học
Tác giả: Nguyễn Thuý Hồng
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2008
17. Đặng V Hoạt – Hà Thị Đức (2006), Lí luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng V Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
18. Nguyễn Văn Khôi - Lê Huy Hoàng (2003), Thiết kế bài học môn Công nghệ ở ph thông theo hướng dạy học tích cực và tương tác, Tạp chí Giáo dục số 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài học môn Công nghệ ở ph thông theo hướng dạy học tích cực và tương tác
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi, Lê Huy Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2003
19. Đào Thái Lai (2006), Công nghệ thông tin trong dạy học ở trung học ph thông (T1), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ thông tin trong dạy học ở trung học ph thông (T1)
Tác giả: Đào Thái Lai
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
20. Nguyễn Đặng Đình Lục (2001), Giáo dục pháp luật trong nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục pháp luật trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Đặng Đình Lục
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
21. Lê Minh Luân (1999), Thiết bị dạy học và điều kiện đảm bảo sử dụng có hiệu quả, Thông tin khoa học giáo dục, số 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị dạy học và điều kiện đảm bảo sử dụng có hiệu quả
Tác giả: Lê Minh Luân
Nhà XB: Thông tin khoa học giáo dục
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm