Kế toán bán hàng & xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Quảng cáo & Phát triển Thương hiệu Mê Linh
Trang 1Lời Mở đầu
Đại hội Đảng lần VI đợc coi là mốc lịch sử cho sự phát triển của nền kinh
tế Việt Nam Chủ trơng chuyển đổi cơ chế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tếthị trờng có sự quản lý của nhà nớc đã khuyến khích các thành phần kinh tế pháttriển.Đây đợc gọi là bớc đi đột phá trong đờng lối chính sách của Đảng và nhà n-
ớc Việt Nam, góp phần bừng tỉnh nền kinh tế tạo điều kiện cho các doanhnghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng ở nớc ta trởng thành
và phát triển, góp phần tích cực vào thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêudùng xã hội, nâng cao chất lợng cuộc sống
Cơ chế kinh tế thị trờng đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chủ động, linhhoạt trong kinh doanh phấn đấu bảo toàn vốn và có lãi nếu không sẽ không thểtồn tại trên thị trờng trớc sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác Đểtồn tại và phát triển là mục tiêu hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng đối với doanhnghiệp Muốn đạt đợc điều này, doanh nghiệp cần tổ chức tốt nghiệp vụ bánhàng, nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp các chi phí bỏ ra và xác định đúng đắnkết quả bán hàng
Doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế giữ vai trò là cầu nối giữa sảnxuất với tiêu dùng Chỉ khi có tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới đợcthực hiện, hoàn thiện hơn về nhiều mặt nhờ đó đến tay ngời tiêu dùng và lao
động của toàn bộ doanh nghiệp mới đợc thừa nhận Có thể hiểu quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp thơng mại là việc mua vào - dự trữ, bán ra các loại hànghóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ Mỗi nghiệp vụ điều có ảnh hởng nhất định đếnkết quả kinh doanh, đều có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp, song bánhàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinhdoanh
Bởi vì chỉ khi bán đợc hàng hoá và bán với khối lợng lớn thì doanh nghiệpmới có thể hạn chế đợc những rủi ro trong kinh doanh, có thu nhập để bù đắp chiphí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra đặc biệt là trong quá trình tái sản xuất giản
đơn tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, và thực hiện giá trị của lao động Đâycũng là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tạo việc làm cho ngời lao động, cảithiện đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động và thực hiện nghĩa vụ vớinhà nớc Ngợc lại, những doanh nghiệp không bán đợc hàng hoá thì sẽ dần lâmvào tình trạng hoạt động khó khăn, kinh doanh kém hiệu quả và có thể đi tới chỗphá sản
Trang 2Đó chính là vấn đề đợc các nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vìkết quả bán hàng là mục đích hoạt động của doanh nghiệp thơng mại.
Kế toán, với vai trò là một công cụ quản lý có hiệu quả trong việc phản
ánh, tổ chức thông tin, phục vụ đắc lực cho việc chỉ đạo sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cũng cần phải ngày càng đợc hoàn thiện phù hợp với cơ chế quản
lý kế toán mới và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Do đó, việc nghiên cứu vàtìm hiểu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng để trên cơ sở
đó, có các đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác hạch toán quá trình bán hàng
và xác định kết quả bán hàng là việc cấn thiết đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn sảnxuất kinh doanh
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến thức đãhọc ở nhà trờng và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Mê Linh em
đă đi sâu nghiên cứu về tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hóa của Công ty với đề tài:
Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty TNHH Quảng cáo và Phát triển Thơng hiệu Mê Linh
Với kết cấu chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chơng:
Chơng I: Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại
Chơng II: Tình hình tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công ty TNHH Mê Linh
Chơng III: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng hóa tại Công ty TNHH Mê Linh
Chơng I Những lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại
Trang 3I Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại
Doanh nghiệp thơng mại trong nền kinh tế giữ vai trò là cầu nối giữa sảnxuất với tiêu dùng Chỉ khi có tiêu thụ thì giá trị sử dụng của hàng hóa mới đợcthực hiện, hoàn thiện hơn về nhiều mặt nhờ đó đến tay ngời tiêu dùng và lao
động của toàn bộ doanh nghiệp mới đợc thừa nhận Có thể hiểu quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp thơng mại là việc mua vào - dự trữ, bán ra các loại hànghóa, thành phẩm, lao vụ dịch vụ Mỗi nghiệp vụ điều có ảnh hởng nhất định đếnkết quả kinh doanh, đều có tác động đến hiệu quả của doanh nghiệp, song bánhàng là khâu cuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinhdoanh
Bởi vì chỉ khi bán đợc hàng hoá và bán với khối lợng lớn thì doanh nghiệpmới có thể hạn chế đợc những rủi ro trong kinh doanh, có thu nhập để bù đắp chiphí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra đặc biệt là trong quá trình tái sản xuất giản
đơn tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, và thực hiện giá trị của lao động Đâycũng là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tạo việc làm cho ngời lao động, cảithiện đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động và thực hiện nghĩa vụ vớinhà nớc Ngợc lại, những doanh nghiệp không bán đợc hàng hoá thì sẽ dần lâmvào tình trạng hoạt động khó khăn, kinh doanh kém hiệu quả và có thể đi tới chỗphá sản
1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1 Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong cácdoanh nghiệp thơng mại Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sởhữu hàng hoá cho ngời mua và thu tiền về hoăc đợc quyền thu tiền Xét về góc
độ kế toán: bán hàng là quá trình hàng hoá của doanh nghiệp đợc chuyển từ hìnhthái vật chất sang hình thái tiền tệ
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơngmại nói riêng có những đặc điểm chính sau:
- Có sự thoả thuận, trao đổi giữa ngời mua và ngời bán
- Có sự chuyển quyền sở hữu từ ngời bán sang nguời mua
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các doanh nghiệp cung cấp cho kháchhàng một lợng hàng hoá và nhận lại từ khách hàng một lợng tiền gọi là doanhthu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để để doanh nghiệp xác định kết quảkinh doanh của mình và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng:
Trang 4Xác định kết quả bán hàng chính là việc tìm ra kết quả chênh lệch giữa chiphí kinh doanh trong kỳ doanh nghiệp bỏ ra và lợng tiền trong kỳ doanh nghiệp
đã thu về Nếu doanh thu > chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, ngợc lại, nếudoanh thu < chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.Việc xác định kết quả bán hàng th-ờng đợc tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh, thờng là cuối tháng, cuối quý hoặccuối năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng doanhnghiệp Khi xác định kết quả bán hàng phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp
1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Toàn bộhoạt động của doanh nghiệp đều nhằm đạt mục đích này Kết quả bán hàng phụthuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có tốt thì kết quả bán hàng mới tốt, ngợc lại nếu hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp không tốt thì kết quả bán hàng của doanhnghiệp sẽ xấu
Trong mối quan hệ đó, bán hàng với vị trí là khâu cuối cùng trong quátrình kinh doanh của doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết với kết quả bánhàng Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả bán hàng, ngợc lại, xác định kết quả
là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có nên tiêu thụ hàng hoá nữa haykhông, không nên tiêu thụ mặt hàng nào, giá bán của từng hàng hoá ra sao…
Có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệmật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bánhàng là phơng tiện trực tiếp để đạt đợc mục đích đó
2 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn của đơn vị(tiền-hàng-tiền) Bán hàng là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp
mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Đối với bản thân doanh nghiệp thơng mại: Bán đợc hàng thì mới có thunhập để bù đắp những chi phí bỏ ra và hình thành kết quả kinh doanh Kết quảkinh doanh là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpthơng mại Có lợi nhuận thì doanh nghiệp mới có điều kiện để mở rộng hoạt
động kinh doanh, nâng cao đời sống của ngời lao động và thực hiện nghĩa vụ vớinhà nớc tạo nền tích luỹ quan trọng cho nền kinh tế quốc dân
Đối với nền kinh tế quốc dân: Bán là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xãhội Quá trình này bao gồm: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng Cáckhâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong mối quan hệ đó, sản xuất giữ
Trang 5vai trò quyết định, nếu không có nó sẽ không có các khâu tiếp theo Ngợc lại cáckhâu phân phối, trao đổi, tiêu dùng cũng có tác động trở lại sản xuất Tiêu dùng
là mục đích, là động cơ thúc đẩy sản xuất Phân phối, ơ thúc đẩy sản xuất Phânphối, là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng, từ đó kích thích tiêu dùng và đẩymạnh sản xuất Nh vậy, tiêu thụ hàng hoá thực hiện đợc mục đích của sản xuất
và là điều kiện để quá trình tái sản xuất xã hội đợc thực hiện
Việc xác định kết quả bán hàng là cơ sở để xác định chính xác hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp, xác định nhiệm vụ của doanh nghiệp đối với nhà n-
ớc thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nớc
Vậy bán hàng và xác định kết quả bán hàng là vấn đề có ý nghĩa quyết địnhsống còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và các doanh nghiệp th-
ơng mại nói riêng Có thể khẳng định rằng, hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp thơng mại đợc đánh giá thông qua khối lợng hàng hoá đã đợc thị trờngthừa nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đợc sau mỗi kỳ kinh doanh
3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động nhập, xuất củatừng loại hàng hoá trên hai mặt hiện vật và giá trị
Ghi chép, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịpthời đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về quá trình bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ một cách đúng đắn đảm bảo nguyên tắc phù hợp
Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bánhàng và xác định kết quả bán hàng của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt độngquản lý của doanh nghiệp
Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, việc thực hiệncác dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và thực hiện kếhoạch lợi nhuận bán hàng
II Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thơng mại
1 Các phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp kho(hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Số hàng khibàn giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sởhữu về số hàng này Ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng màngời bán đã giao
1.1 Bán buôn hàng hóa
Bán buôn hàng hóa là bán hàng cho mạng lới bán lẻ, cho sản xuất tiêudùng
Trang 6* Các hình thức bán buôn hàng hóa:
- Bán buôn hàng hóa qua kho gồm bán buôn qua kho theo hình thức chuyểnhàng chờ chấp nhận, bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trựctiếp tại kho
- Bán buôn không qua kho (giao thẳng hàng không qua kho): Đây là trờnghợp tiêu thụ hàng hóa không qua kho của doanh nghiệp Bán buôn không quakho có hai hình thức thực hiện nh: Bán buôn vận chuyển thẳng, bán buôn vậnchuyển thẳng có tham gia thanh toán
định lợng hàng đã bán trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán hàng Tiền bán hàng
đợc nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền cho thủ quỹ hoặc cho ngân hàng(nếu đợc ủy quyền) Báo cáo bán hàng là căn cứ để tính doanh thu và đối chiếuvới số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền
2 Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi
Để thực hiện phơng thức này cần có hợp đồng tiêu thụ đại lý ký giữa hai bên:
- Bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý –bên A)
- Bên bán hàng đại lý (bên nhận đại lý –bên B)
Là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bênnhận đại lý ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán Bên đại lý sẽ nhận hoa hồng hay chênhlệch giá, đó chính là doanh thu của bên đại lý, ký gửi Khi bên bán xuất giao hànghóa cho đại lý thì số hàng hoá đó cha đợc xác định là đã tiêu thụ Chỉ khi nào bên
đại lý thông báo đã bán đợc hàng lúc đó mới xác định là đã tiêu thụ.Với hình thứctiêu thụ này đòi hỏi các đại lý ký gửi có thể đảm bảo nhận hàng, giao tiền theo đúngthời gian quy định và bán theo giá mà doanh nghiệp đã định
3 Phơng thức tiêu thụ nội bộ
Trong các doanh nghiệp còn phát sinh các nghiệp vụ cung ứng sản phẩm,hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa các xí nghiệp thành viên trong cùng một doanhnghiệp với nhau, giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc Tiêu thụ nội bộ là việcmua, bán sản phẩm hàng hóa giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hay giữa
Trang 7các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty Ngoài ra,
đợc coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm khoán sản phẩm, hàng hóa, xuất biếutặng, xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
4 Phơng thức bán hàng trả góp
Phơng thức bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng mà ngời mua trả tiềnlàm nhiều lần trong thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng Tổng số tiền ngờimua chấp nhận trả sẽ cao hơn số tiền mua hàng hoá đó theo phơng thức bán hàngthông thờng Phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo phơng thức trả góp với giábán hàng theo phơng thức thông thờng chính là thu nhập tài chính của bên bán.Hiện nay phơng thức bán hàng trả góp rất quen thuộc trong tiêu dùng và đang đ-
ợc phát triển rộng rãi
5 Phơng thức tiêu thụ hàng đổi hàng
Theo phơng thức này, bên bán xuất giao sản phẩm, hàng hoá cho bên mua
đồng thời nhận từ bên mua (nh vật liệu, hàng hoá ) Khi xuất giao sản phẩm,hàng hoá cho bên mua bên bán phải phản ánh thuế GTGT phải nộp theo giá bán.Khi nhận vật liệu hàng hoá phải phản ánh thuế GTGT đợc khấu trừ
Phơng thức tiêu thụ hàng đổi hàng đợc áp dụng cho những doanh nghiệp
mà sản phẩm của doanh nghiệp là vật liệu, hoặc yếu tố đầu vào của doanhnghiệp khác hoặc giữa các doanh nghiệp có mối quan hệ giao dịch cung ứng sảnphẩm, hàng hoá
III tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
1 Chứng từ kế toán sử dụng
Theo chế độ kế toán hiện hành tại các quyết định 1141TC/CĐ kế toán ngày01/11/1995, quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và các chuẩn mực
kế toán Việt Nam đã ban hành
Các chứng từ bán hàng nhằm theo dõi chặt chẽ doanh thu bán hàng, cungcấp dịch vụ của đơn vị làm cơ sở ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan.Các chứng từ sử dụng trong kế toán hàng hóa là: Hoá đơn bán hàng, hoá đơnthuế giá trị gia tăng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, thẻ quầy hàng
Chứng từ kế toán về hàng tồn kho: Theo dõi tình hình nhâp, xuất, tồn khohàng hoá, làm căn cứ để kiểm tra tình hình tiêu dùng, dự trữ hàng hoá và cungcấp thông tin cho việc quản lý hàng tồn kho Chứng từ hàng tồn kho đợc sử dụngtrong tiêu thụ là: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, bảng kiểm kêvật t, sản phẩm hàng hoá
Chứng từ kế toán tiền tệ: Theo dõi tình hình thu, chi tồn quỹ của các loạitiền tệ, các khoản tạm ứng, nhằm cung cấp những thông tin cho kế toán và quản
Trang 8lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ Chứng từ kế toán tiền tệ thờng sử dụng là:Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ.
2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thơng mại đợc áp dụngthống nhất theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và quyết
định 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 và các chuẩn mực kế toán Việt Nam
đối với quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng do Bộ trởng Bộ TàiChính ban hành
Tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản sau:
3.1 Doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
* Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiềncung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu ngoài giá bán(nếu có) Số tiền bán hàng đợc ghi trên Hoá đơn (GTGT), hoá đơn bán hàng,hoặc các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữangời mua và ngời bán
Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu
và thu nhập khác, ban hành và công bố theo quyết định số 49/2001/QĐ-BTCngày 3/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, doanh thu bán hàng đợc ghi nhận
đồng thời thoả mãn điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh thu đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ:
Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp
tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đợc xác định là tiêu
Trang 9thụ trong kỳ kế toán.
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm gía hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - Xác định
kết quả kinh doanh
Bên Có: - Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 511: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chi tiết 4 tài khoảncấp hai:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* Các khoản giảm giá hàng bán
- Chiết khấu thơng mại
Kế toán sử dụng tài khoản 521- Chiết khấu thơng mại Tài khoản nàydùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừhoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng (sản phẩm, hànghoá, dịch vụ) với khối lợng theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trênhợp đồng kinh tế
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521- Chiết khấu thơng mại:
Bên Nợ: - Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK
511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanhthu thuần
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 521 – Chiết khấu thơng mại có 3 tài khoản chi tiết:
TK 5211 – Chiết khấu hàng hoá
Trang 10chỉnh doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần củakhối lợng sản phẩm hàng hoá đã bán trong kỳ kế toán
Kế toán sử dụng tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại để phản ánh các khoảnhàng bán bị trả lại
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân nh vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng, hàng kém phẩm chất, chủng loại, quy cách …
Trị giá của hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản sẽ điều chỉnh doanhthu bán hàng thực tế trong kỳ kinh doanh
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 – Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ: - Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua
hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản
phẩm hàng hoá đã bán ra
Bên Có: - Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào tài khoản
511- Doanh thu bán hàng hoặc tài khoản 512- Doanh thu tiêuthụ nội bộ
Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ
- Giảm giá hàng bán:
Là khoản giảm trừ cho ngời mua đợc ngời bán chấp thuận trên giá đã thoả
thuận cho số hàng hoá đã bán hay do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cáchhoặc lạc hậu, không đúng theo hợp đồng kinh tế…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 – Giảm giá hàng bán:
Bên Nợ: - Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng
Bên Có: - Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK
Doanh thu bán hàng hoặc tài khoản 512 – Doanh thu bán
hàng nội bộ
Tài khoản 532: không có số d cuối kỳ
Trang 11Sơ đồ 04: Kế toán doanh thu bán hàng
Cuối kỳ k/c chiết khấu thơng mại Đơn vị áp dụng
Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm phơng pháp giá hàng bán phát sinh trong kỳ khấu trừ
3.2 Hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
Kế toán sử dụng tài khoản 156 – Hàng hoá, để phản ánh hàng hoá mua vàotrong kỳ
Tài khoản 156 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại kho hàng, quầyhàng
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: - Trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua hàng.
- Chi phí thu mua hàng hoá
- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia công chê biến
- Trị giá của hàng háo đã bán bị ngời mua trả lại
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa kiểm kê
- Kết chuyển trị giá hàng hoa tồn kho cuối kỳ
Bên Có: - Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý,
giao cho đơn vị trực thuộc, thuê ngoài gia công chế biến,
hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm giá, bớt giá hàng mua đợc hởng
- Trị giá hàng mua trả lại cho ngời bán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh
Trang 12- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Số d bên Nợ:- Trị giá mua của hàng hoá tồn kho.
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn khoTài khoản 156 chi tiết có hai tài khoản cấp hai:
Tài khoản 1561 - Giá mu hàng hoá
Tài khoản 1562 – Chi phí thu mua
Chi phí chế biến là những chi phí gián tiếp liên quan đến quá trình chếbiến, chuyển hoá sản phẩm nh chi phí gia công chế biến, chi phí khấu hao…
Chi phí liên quan trực tiếp khác: Đây là chi phí tính trực tiếp khác tính vàogiá gốc hàng tồn kho bao gồm các chi phí khác ngoài chi phí thu mua và chi phí
chế biến hàng tồn kho
Đối với các doanh nghiệp thơng mại giá vốn hàng bán chính là trị giá muathực tế của hàng hoá xuất trong kỳ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho sốhàng đã bán
Hạch toán giá vốn hàng bán: Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàngbán để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, dịch vụ,hàng hoá giá thành sản xuấtcủa sản phẩm bán trong kỳ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên Nợ: - Trị giá vốn xuất bán của hàng hoá xuất bán trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã gửi bán
nhng cha xác định là tiêu thụ
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ.
Doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khaithờng xuyên, kế toán chi tiết hàng hóa theo giá vốn thực tế:
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO):
Trang 13Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc.Hàng xuất thuộc lô hàng nào, lấy đơn giá của lô hàng đó để tính
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (FILO):
Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trớc.Hàng xuất thuộc lô hàng nhập nào, lấy đơn giá của lô hàng đó để tính
- Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân gia quyền của hàng hóa luânchuyển trong kỳ:
Theo phơng pháp này giá thực tế của hàng hóa xuất trong kỳ đợc tính bình
quân cho cả hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Đơn giá bình quân =
Xác định giá trị thực tế hàng hóa xuất kho trong kỳ là:
Phơng pháp thực tế đích danh: Theo phơng pháp này doanh nghiệp quản
lý hàng hóa tồn kho theo từng lô hàng nhập Hàng xuất thuộc lô hàng nào lấy
đơn giá nhập của lô hàng đó để tính
3.4 Chi phí bán hàng
* Chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại: Là chi phí lu thông vàchi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nhchi phí quảng cáo tiếp thị, giao nhận hàng hoá, bảo hành sản phẩm hàng hoá,hoa hồng bán hàng, nhân viên bán hàng, tiêu thụ khác bằng tiền
Kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bán hàng để phản ánh các khoảnchi phí bán hàng trong kỳ kế toán.Tài khoản 641 dùng để phản ánh các chi phíthực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bao gồmcác chi phí chào hàng chi phí giới thiệu sản phẩm, chi phí quảng cáo, hoa hồngbán hàng và chi phí bảo hành sản phẩm
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản
Giá trị hàng hóa
thực tế xuất
kho
Số lợng hànghóa xuất khotrong kỳ
Trị giá vốnhàng hóa tồn
đầu kỳ
Trị giá vốnhàng hóa nhậptrong kỳ
Số lợng hànghóa tồn đầu kỳ Số lợng hàng hóanhập trong kỳ
+
x Đơn giá bình quân
=
+
Trang 14Bên Nợ: - Tập hợp các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911- Xác định
kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 641 chi phí bán hàng chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411- Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412- Chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng
Tài khoản 6414- Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 6415- Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
Tài khoản 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6417- Chi phí bằng tiền khác
-Tổng chi phíbán hàngphát sinhtrong kỳ
-Chi phí bán hàngphân bổ cho số hàngcòn lại cuối kỳ
bổ còn đầu kỳ
Trị giá hàng còn lại
cuối kỳ
Trị giá hàng xuấttrong kỳ
Trị giá hàngcòn lại cuốikỳ
Chi phí bán hàngcần phân bổ phátsinh trong kỳ+
Trang 15Sơ đồ 05: Kế toán chi phí bán hàng TK641- Chi phí bán hàng
TK133
TK111,112 TK152,153
Các khoản thu giảm chi Chi phí vật liệu, công cụ
3.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp thơng mại
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp bao gồm chi phí hànhchính, tổ chức và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Chi phí quản lý doanh nghiệp gồmnhiều loại, có thể phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp theo nhiều cách nh: chiphí nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, dụng cụ, đồ dùng văn phòng, khấu haotài sản cố định, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
Trang 16Kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp để phản
ánh các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán
Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để phản ánh các chi phíquản lý chung của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên Nợ: - Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh hoặc TK 142 – Chi phí trả trớc
TK 642 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 642 chi tiết thành 8 tài khoản cấp hai:
Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 – Chi phí nhân vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Tài khoản 6425 - Thuế, phí, lệ phí
Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
Trang 17Sơ đồ 06: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 133 TK111,112,152
Chi phí vật liệu,công cụ
TK911 TK334,338
Chi phí tiền lơng,tiền công,phụ cấp tiền ăn ca và các khoản trích Kết chuyển chi phí quản lý theo lơng doanh nghiệp
Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp
mất việc làm
Hoàn nhập số chênh lệch giữa
TK133 số dự phòng phải thu khó đòi
Thuế GTGT đầu vào không đợc đã trích lập năm trớc cha sử khấu trừ nếu đợc tính vào chi dụng hết lớn hơn số phải trích phí quản lý doanh nghiệp lập năm nay
Chi phí bằng tiền khác
TK333
Thuế môn bài, tiền thuê đất Phải nộp NSNN
3.6 Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 18- Kết quả hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác
Kế toán sử dụng tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh dùng để xác địnhkết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kếtoán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
- Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lợi nhuận trớc thuế của hoạt động kinh doanh
Bên Có: - Doanh thu thuần về số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
trong kỳ
- Thu nhập hoạt động tài chính và các khoản thu nhập bấtthờng
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ
Sau mỗi kỳ kinh doanh, kế toán tiến hàng xác định kết quả bán hàng:
g Lợi nhuận cha phân phối:
Để phản ánh kết quả lãi, lỗ của hoạt động kinh doanh và tình hình phân phốikết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 421-Lợi nhuận cha phân phối
Tài khoản 421- Lợi nhuận cha phân phối dùng để phản ánh kết qủa lãi, lỗ củahoạt động kinh doanh và tình hình phân phối kết qủa hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt
động bán hàng Doanh thuthuần Giá vốn hàngxuất đã bán
Chi phí bán hàng
& chi phí QLDNtính cho số hàng
bị trả lại
Trang 19Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên Nợ: - Số lỗ về hoạt động kin doanh của doanh nghiệp.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
- Trích lập các quỹ
- Chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên doanh, cho các cổ
đông
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên Có: - Số lợi nhuận cấp dới nộp lên, số lỗ của cấp dới đợc cấp
- Số lỗ hoạt động kinh doanh cha xử lý
Tài khoản 421-Lợi nhuận cha phân phối chi tiết có 2 tài khoản cấp hai:
TK 4211 – Lợi nhuận năm trớc
TK4212 - Lợi nhuận năm nay
Chơng II Thực trạng công tác Tổ chức bán hàng
và xác định kết quả bán hàng trong Công ty sản xuât
thơng mại Hà nội
I Giới thiệu khái quát về công ty TNHH quảng cáo và
phát triển thơng hiệu mê linh
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trang 20Quá trình phát triển kinh tế trong những năm qua cùng với sự đổi mới củacơ chế kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh tế thị trờng có sự quản lýnhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và các doanhnghiệp thơng mại nói riêng ở nớc ta trởng thành và phát triển, góp phần tích cựcvào thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng xã hội, nâng cao chất lợngcuộc sống.
Công ty TNHH và Quảng cáo Phát triển Thơng hiệu Mê Linh đợc thànhlập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102013812 do phòng đăng kýkinh doanh Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp ngày 30/ 08/ 2000
Tên công ty: Công ty TNHH Quảng Cáo và Phát triển Thơng hiệu Mê Linh Tên giao dịch quốc tế: Mê Linh Advertising Limited Company
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vc thơng mại, công ty thực hiện
các hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký kinh doanh vớinhà nớc
- Kinh doanh các sản phẩm hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia đìnhcá nhân và tiêu dùng của xã hội
- Kinh doanh hàng trong lĩnh vực quảng cáo, in ấn cho t nhân và các tổ chứctrong xã hội
- Đại lý mua bán ký gứi hàng hoá
2.2 Mô hình tổ chức Bộ máy và tổ chức kế toán của công ty
2.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy công ty.
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty, công ty đã tổ chức
bộ máy quản lý của mình theo kiểu trực tuyến phù hợp với hoạt động kinh doanhcủa
công ty Đứng đầu công ty là giám đốc điều hành và quản lý mọi hoạt động củacông ty,và phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc
Sơ đồ 01: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 21* Giám đốc công ty: Là ngời quản lý cao nhất điều hành mọi hoạt động
kinh doanh của công ty Giám đốc là ngời đại diện hợp pháp của công ty, chịutrách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động của công ty
* Phó giám đốc: Là ngời do giám đốc bổ nhiệm, có nhiệm vụ giúp việc
cho, tham mu giám đốc, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc do giám
đốc giao
* Các phòng ban chức năng:
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Có chức năng tham mu cho giám đốc về kế
hoach kinh doanh của công ty có nhiệm vụ xác định các kế hoạch ngắn hạn,trung hạn, dài hạn của toàn bộ công ty, ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoáphục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng thị trờng: Có chức năng tham mu cho lãnh đạo công ty về thị trờng,
có nhiệm vụ nghiên cứu đánh gía thị trờng tiêu thụ xây dựng các chiến lợc về thịtrờng, tổ chức công tác tiếp thị, giới thiệu sản phẩm của công ty
Phòng tiêu thụ
Phòng
kế toán
Cửa
hàng
1
Cửa hàng2
Cửa hàng 3
Cửa hàng 4
Trang 22-Phòng kế toán: Có chức năng tham mu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực
quản lý các hoạt động tài chính Sử dụng vốn đáp ứng yêu cầu của hoạt độngkinh doanh theo đúng pháp lệnh kinh tế và các văn bản nhà nớc quy định
Giúp giám đốc về tổ chức công tác kế toán, tổ chức quản lý mọi hoạt động
có liên quan đến công tác tài chính- kế toán định kỳ của công tác Hạch toán cáchoạt động kinh doanh, thanh toán tài chính với khách hàng, giúp giám đốc thựchiện công tác nộp ngân sách theo luật định Cuối tháng, định kỳ kế toán lập báocáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty gửi các báo cáo kế toán các tờkhai thuế đến các cơ quan quản lý của nhà nớc
2.2.2 Mô hình tổ chức công tác kế toán ở Công ty
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh dà dạng của Công ty và định hớng theonền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, Công ty đã xây dựng cơ cấu tổchức hạch toán kế toán theo hình thức tập trung, gọn nhẹ theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
* Kế toán trởng: Là ngời phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về các hoạt động liên quan đến công tác tài chính của công ty.Quán xuyến tổnghợp đôn
đốc và kiểm tra các phần hành kế toán Kiểm tra đối chiếu làm báo cáo tổng hợp
định kỳ và theo yêu cầu quản lý của bộ tài chính
Kế toán trởng
Kế toán
tổnghợp
Kế toánhànghoá vàtheo dõicông nợ
Thủ quỹ
Kế toántiền lơng
và tiềnmặt
Trang 23* Kế toán tổng hợp: Theo dõi tổng hợp và phân tích số liệu, báo cáo của các
phần hành bộ phận kế toán cung cấp Lập bảng cân đối kế toán, theo dõi sổ sách,báo cáo nh tổng hơp doanh thu, tổng hợp chi phí … đồng thời thực hiện kiêmnhiệm công tác kế toán tài sản cố định của công ty, tính khấu hao tài sản cố định
* Kế toán hàng hoá và theo dõi công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình
nhập, xuất, bán hàng hoá trong kỳ kinh doanh Theo dõi tình hình doanh thu giávốn, công nợ với khách hàng, theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp ngânsách nhà nớc
* Kế toán tiền lơng và tiền mặt: Có nhiệm vụ tính và phân bổ tiền lơng
phải
trả, các khoản trích theo lơng của cán bộ công nhân viên trong công ty Theo dõitình hình thu, chi và thanh toán tiền mặt với các đối tợng, lập đầy đủ, chính xáccác chứng từ thanh toán cho khách hàng
* Thủ quỹ: Thực hiện nhiệm vụ quản lý đếm các khoản thu, chi tiền mặt
dựa trên các phiếu thu, phiếu chi hàng ngày, ghi chép kịp thời, phản ánh chínhxác thu, chi vào quản lý tiền mặt hiện có Thờng xuyên báo cáo tình hình tiềnmặt tồn quỹ của công ty
3 Lĩnh vực hoạt động chung của công ty TNHH quảng cao và Thơng mại mê linh
3.1 Chức năng của công ty:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vc thơng mại, công ty thực hiện
các hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đã đăng ký kinh doanh với nhà nớc
- Kinh doanh các sản phẩm hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của gia đìnhcá nhân và tiêu dùng của xã hội
- Kinh doanh hàng trong lĩnh vực quảng cáo, in ấn cho t nhân và các tổ chức trong xã hội
- Đại lý mua bán ký gứi hàng hoá
3.2 Nhiệm vụ của công ty:
- Đăng ký kinh doanh, và kinh doanh đúng danh mục nghành nghề công
ty đẵ đăng ký, chụi trách nhiệm trớc khách hàng và pháp luật về sản phảm do công ty phân phối
- Công ty chụi trách nhiệm đóng các loại thuế, phí lệ phí (nếu có) theo quy
định của pháp luật
Trang 24- Thực hiện đầy đủ, ngiệp vụ về quyền lợi đối với ngời lao động theo quy
định của pháp luật về lao động
- Thực hiện chế độ Báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, chế độ kế toán theo đúng quy định của nhà nớc Chịu trách nhiệm về tính trung thực của báo cáo
- Nghiên cứu tổng hợp và thực hiện nghiêm chỉnh các hoạt động mua bán nhận đại lý để tạo ra mối quan hệ với khách hàng mở rộng thị trờng tiêu thụ
II Đặc điểm tổ chức tông tác kế toán ở công ty
1 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán tiêu thụ hàng hóa
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của công ty hệ thống công tác hạch toán kếtoán của công ty đợc xây dựng và áp dụng các phơng pháp hình thức kế toán phùhợp với đặc điểm kinh doanh của công ty Công ty áp dụng đúng các quy địnhcủa chuẩn mực kế toán Việt Nam đã đợc ban hành các quyết định và kế toánhiện hành nh sau:
Hiện nay công ty TNHH Quảng cáo và Phát triển Thơng hiệu Mê Linh sửdụng
các chứng từ kế toán hiện hành theo quyết định 1141TC/CĐ kế toán ngày1/11/1995, và quyết định 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và các chuẩn mực
kế toán Việt Nam mới đợc ban hành
Hoá đơn giá trị gia tăng đợc đánh số liên tục từ đầu đến cuối quyển, nếughi sai phải huỷ ngay, không đợc sửa chữa, gạch xoá ngay trên hoá đơn nhng vẫn
lu lại quyển gốc đủ 3 liên và in hoá đơn khác thay thế liền kề ở Công ty hoá
đơn GTGT đợc in thành 3 liên :
- Liên 1 (màu trắng): lu lại quyển gốc (là căn cứ ghi sổ kế toán)
- Liên 2 (màu đỏ): giao cho khách hàng giữ (để làm căn cứ cho ngời muavận chuyển hàng trên đờng và khấu trừ thuế GTGT đầu vào)
- Liên 3 (màu xanh): giao cho kế toán tổng hợp giữ để làm chứng từ thanhtoán
Kế toán bán hàng sau khi viết phiếu xuất kho và in xong hoá đơn GTGTtrình Kế toán trởng và Giám đốc công ty ký duyệt giá bán Ngời mua hàng, saukhi nhận đủ và kiểm tra hàng, ký nhận vào hoá đơn liên đỏ và liên xanh Phiếuxuất kho là căn cứ để thủ kho xuất kho hàng hoá, ghi thẻ kho, kế toán bán hàngghi chi tiết tiêu thụ, Sổ chi tiết tài khoản 632, 511, 3331, 131, 136…
Trang 25Để phản ánh và phục vụ quản trị tình hình tiêu thụ hàng hoá một cách cóhiệu quả nhất, kế toán tiêu thụ sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511: Doanh thu bán hàng: phản ánh giá bán không thuế của tất cả các loạihàng hoá, dịch vụ bán ra Tài khoản này đợc mở chi tiết theo các tài khoản chitiết:
TK 5111: Doanh thu bán hàng Phản ánh doanh thu không thuế của cácloại hàng hoá bán ra Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng bộ phận kinhdoanh
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ, phản ánh doanh thu không thuếcủa các dịch vụ kèm theo nh lắp đặt, bảo hành sản phẩm, dịch vụ t vấn
- Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 3387 – Doanh thu cha thực hiện
- Tài khoản 156 – Hàng hoá
- Tài khoản 157: Hàng ký gửi chờ bán
- TK 632: Giá vốn hàng bán Tài khoản này phản ánh giá vốn thực tế của hànghoá xuất bán và đợc mở chi tiết tơng ứng theo các bộ phận kinh doanh:
- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp Nhà nớc
- TK 131: Phải thu của khách hàng TK này đợc chi tiết thành các tiểu khoảntheo tên của khách hàng mua chịu của doanh nghiệp
Ngoài ra, kế toán tiêu thụ còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan
nh TK 111, 112,
2 Hình thức sổ kế toán
Hình thức sổ kế toán mà Công ty TNHH Quảng cáo và Phát triển Thơnghiệu Mê Linh áp dụng là hình thức Nhật ký - Chứng từ Hình thức sổ kế toán nàyphù hợp với qui mô và loại hình hoạt động kinh doanh, phù hợp với trình độ củanhân viên kế toán ở Công ty
Với hình thức này hệ thống sổ sách của Công ty gồm: Sổ Nhật ký – Chứng từ,
sổ cái tài khoản, các sổ, thẻ kế toán chi tiết, các bảng kê, bảng tổng hợp số liệu
Sơ đồ 3: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Chứng từ
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ) kế toán
Nhật ký – Chứng từ