1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh

103 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ Hà Tĩnh
Tác giả Trần Thị Dung
Người hướng dẫn PGS.TS Ngô Sỹ Tùng
Trường học Trường đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 771,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ối với Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh trong những năm qua công tác quản lý đào tạo tại đã đạt được nhiều thành tích trong dạy nghề, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại hạn

Trang 1

TRẦN THỊ DUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, NĂM 2014

Trang 2

TRẦN THỊ DUNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Sỹ Tùng

NGHỆ AN, NĂM 2014

Trang 3

Luận văn khoa học, là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu khoa học của tác giả tại trường ại học Vinh cùng với sự giúp đỡ tận tình của các giảng viên cũng như sự cố gắng học hỏi của bản thân

Tác giả tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GH trường ại học Vinh các nhà khoa học các giảng viên, đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tác giả trong việc nghiên cứu đề tài

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Ngô Sỹ Tùng, người đã tận

tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn theo đúng kế hoạch

Xin trân trọng cảm ơn an Giám hiệu, lãnh đạo các phòng, khoa, công ty, cán bộ giáo viên và các em học sinh, sinh viên Trường ao đẳng nghề ông nghệ

Hà Tĩnh giáo đã động viên và giúp đỡ, đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu, số liệu

và tạo điều kiện về mọi mặt trong quá trình tác giả thực hiện đề tài

Mặc dù đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và bằng nỗ lực cố gắng của bản thân để hoàn thành đề tài luận văn, song do kinh nghiệm công tác còn hạn chế nên trong quá trình nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các nhà khoa học, các nhà giáo cũng như các bạn đồng nghiệp bằng những góp ý, chỉ dẫn để tác giả tiếp tục bổ sung cho luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 4 năm 2014

Tác giả

Trần Thị Dung

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Những đóng góp của luận văn 4

9 ấu trúc của luận văn 4

HƯƠNG 1: Ơ SỞ LÝ LUẬN ỦA QUẢN LÝ HO T NG O T O 5 Ở TRƯỜNG AO ẲNG NGHỀ 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1 2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 6

1.2.1.Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 6

1.2.1.1 Khái niệm quản lý 6

1.2.1.2 Quản lý giáo dục 8

1.2.1.3 Quản lý nhà trường 9

1.2.2 ào tạo, hoạt động đào tạo 12

1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo 13

1.3 Một số vấn đề về hoạt động đào tạo ở trường ao đẳng nghề 14

1.3.1 ặc điểm của trường ao đẳng nghề 14

1.3.2 Mục tiêu đào tạo cuả trường ao đẳng nghề 15

1.3.3 Nội dung đào tạo ở trường ao đẳng nghề 15

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường ao đẳng nghề 16

1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường ao đẳng nghề 16

Trang 5

1.4.2.1 ơ chế chính sách của nhà nước 18

1.4.2.2 Môi trường 18

1.4.2.3 ác yếu tố bên trong 20

HƯƠNG 2: THỰ TR NG ÔNG T QUẢN LÝ HO T NG O T O Ở TRƯỜNG AO ẲNG NGHỀ ÔNG NGHỆ H TĨNH 24

2.1 Khái quát về trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh 24

2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của nhà Trường 24

2.1.2 hức năng nhiệm vụ của nhà Trường 24

2.1.3 ơ cấu tổ chức bộ máy của nhà Trường 25

2.1.4 Quá trình hoạt động đào tạo của nhà Trường 25

2.1.4.1 Nguyên lý phương châm dạy nghề 25

2.1.4.2 ác chuyên ngành đào tạo 25

2.1.4.3 ác hệ đào tạo nghề 26

2.1.4.4 Quy mô đào tạo của nhà trường 27

2.1.4.5 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy 27

2.1.4.6 Tình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 28

2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo ở trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh 29

2.2.1 ông tác tuyển sinh 29

2.2.2 ông tác xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 29

2.2.3 Hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên 32

2.2.4 Hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên 33

2.2.5 ông tác tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hổ trợ công tác đào tạo của nhà trường 35

2.2.6 ác hoạt động liên kết, phối hợp giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất 35 2.2.7 Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo 35

Trang 6

36

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh 36

2.3.1 Thực trạng quản lý công tác giảng dạy của đội ngũ giảng viên 38

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HS - SV 42

2.3.3 Thực trạng công tác tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất 47

2.3.4 Thực trạng quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo 50

2.3.5 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo trong nhà trường 52

2.4 ánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh 54

2.4.1 Ưu điểm 54

2.4.2 Nhược điểm 56

HƯƠNG 3: M T SỐ GIẢI PH P QUẢN LÝ HO T NG O T O 59

Ở TRƯỜNG AO ẲNG NGHỀ ÔNG NGHỆ H TĨNH 59

3.1 ác nguyên tắc đề xuất giải pháp 59

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 59

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 59

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 60

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 60

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh 61

3.2.1 Quản lý điều chỉnh mục tiêu chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn 61 3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp 61

3.2.1.2 Nội dung của giải pháp 61

Trang 7

3.2.1.3 Phương pháp thực hiện giải pháp 62

3.2.1.4 iều kiện để thực hiện biện pháp 63

3.2.2 Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy và đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên 64

3.2.2.1 Mục tiêu của giải pháp 64

3.2.2.2 Nội dung của giải pháp 65

3.2.2.3 Phương pháp tổ chức thực hiện của giải pháp 66

3.2.2.4 iều kiện thực hiện 67

3.2.3 Tăng cường quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh - sinh viên 68

3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp 68

3.2.3.2 Nội dung của giải pháp 69

3.2.3.3 Phương pháp tổ chức thực hiện của giải pháp 70

3.2.3.4 iều kiện thực hiện biện pháp 71

3.2.4 Tăng cường các hình thức phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất, mở rộng hợp tác quốc tế 71

3.2.4.1 Mục tiêu của các giải pháp 71

3.2.4.2 Nội dung giải pháp 72

3.2.4.3 Phương pháp tổ chức thực hiện của giải pháp 73

3.2.4.4 iều kiện thực hiện giải pháp 74

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo 74

3.2.5.1 Mục tiêu của giải pháp 74

3.2.5.2 Nội dung của giải pháp 75

3.2.5.3 Phương pháp tổ chức thực hiện của giải pháp 75

3.2.5.4 iều kiện thực hiện 76

3.2.6 ổi mới quản lý các hoạt động kiểm tra đánh giá công tác đào tạo trong nhà trường 77

Trang 8

3.2.6.1 Mục tiêu của giải pháp 77

3.2.6.2 Nội dung của giải pháp 77

3.2.6.3 Phương pháp tổ chức thực hiện của giải pháp 78

3.2.6.4 iều kiện thực hiện 79

3.2.7 ẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động đào tạo 80

3.2.7.1 Mục tiêu của giải pháp 80

3.2.7.2 Nội dung của giải pháp 80

3.2.7.3 Phương pháp tổ chức thực hiện của giải pháp 81

3.2.7.4 iều kiện thực hiện 82

3.3 Sự cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 83

ảng 3.1: ánh giá tính cần thiết của các giải pháp đề xuất 84

ảng 3.2: ánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 85

KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận: 88

2 Kiến nghị: 90

T I LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Sơ đồ mối liên hệ các yếu tố cấu thành nhà trường 11 Hình 1.2 Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo 19 Hình 1.3 ác nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề 21 Hình 1.4 ảng các nghề đầu tư trọng điểm 26 ảng 2.2: Quy mô đào tạo của nhà trường qua các năm 27 ảng 2.3: Kết quả lấy ý kiến của cán bộ quản lý đánh giá về những nội dung chủ yếu trong quản lý hoạt động đào tạo tại trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh 37 ảng 2.4: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác giảng dạy của đội ngũ giáo viên 41 ảng 2.5 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV 46 ảng 2.6 Kết quả khảo sát thực trạng công tác tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo giữa nhà trường với các cơ sản xuất 49 ảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo trong nhà trường 53 ảng 3.1: ánh giá tính cần thiết của các giải pháp đề xuất……… 85 ảng 3.2: ánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất ……… 86

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

ào tạo nghề cho người lao động có một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia trên thế giới Thực hiện tốt việc đào tạo nghề là giúp cho mỗi quốc gia có được đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, tay nghề giỏi, làm chủ máy móc, công nghệ hiện đại là yếu tố quyết định thắng lợi trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Ở Việt Nam đào tạo nghề có lịch sử phát triển lâu dài, gắn với sự xuất hiện và tồn tại của nền văn minh lúa nước Ngày nay trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng vào việc phát triển nguồn nhân lực của đất nước

Nghị Quyết ại hội ảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “ ổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế ’’ và “ Giáo dục ào tạo

có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” Luật giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là:

“ ào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ nghề khác nhau, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh”

hiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 đã khẳng định: “ Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao

là một đột phá chiến lược’’ ẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút các nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước

Trang 11

Thực hiện chiến lược phát triển dạy nghề tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013 –

2020 dạy nghề cơ bản đáp ứng nhu cầu thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, chất lượng đào tạo một số nghề đạt trình độ các nước trong khu vực, đáp ứng nguồn nhân lực cho các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh Hà Tĩnh

Hiện nay công tác quản lý đào tạo ở các trường dạy nghề vẫn còn những hạn chế nhất định trước nhu cầu lao động của xã hội:

- ơ sở vật chất trang thiết bị dạy nghề chưa đáp ứng được các kỹ năng nghề nghiệp

- ội ngũ giáo viên chưa đồng bộ, thiếu kỹ năng trong giảng dạy thực hành, giảng dạy tích hợp, thiếu kinh nghiệm thực tế

- Chất lượng đầu vào của học sinh, sinh viên chủ yếu là xét tuyển, chất lượng đầu vào thấp, tâm lý người học chưa mặn mà với học nghề

ối với Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh trong những năm qua công tác quản lý đào tạo tại đã đạt được nhiều thành tích trong dạy nghề, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số tồn tại hạn chế về: mục tiêu đào tạo, đội ngũ giáo viên, chất lượng đào tạo, sự phối kết hợp với các cơ sở sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Với những lý do trên, tác giả

chọn đề tài:“Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường Cao đẳng

nghề Công nghệ Hà Tĩnh’’ để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Từ cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp quản

lý hoạt động đào nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: ông tác quản lý hoạt động đào tạo tại Trường ao đẳng nghề

Trang 12

3.2 ối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo tại Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất các giải pháp trong quản lý hoạt động đào tạo có tính khoa học và có tính khả thi, phù hợp với điều kiện nhà trường và được áp dụng đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa, phân tích các vấn đề lý luận về quản lý, quản lý đào tạo nghề ở Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo tại trường

ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh

5.3 ề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu:

ề tài tập trung nghiên cứu một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo tại trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh

6.2 Giới hạn khách thể điều tra

an giám hiệu, các phòng, khoa, tổ chuyên môn, cán bộ giáo viên của nhà trường

Học sinh, sinh viên cuả trường

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu, tài liệu lý luận về quản lý nhà trường và quản lý hoạt động đào tạo ở dạy nghề trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Trang 13

ác văn bản pháp quy như: hỉ thị, thông tư ,quy chế hướng dẫn của

Bộ Giáo dục và ào tạo

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp điều tra; phương pháp quan sát; phương pháp phân tích

và tổng kết kinh nghiệm giáo dục; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

8 Những đóng góp của luận văn

Tổng kết công tác quản lý hoạt động đào tạo tại Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh từ năm 2009 đến nay

ánh giá những thành tựu đạt được, những tồn tại hạn chế trong quản

lý hoạt động đào tạo ở trường ao đẳng nghệ ông nghệ Hà Tĩnh

ề xuất các giải pháp trong quản lý hoạt động đào tạo có tính hiệu quả, thiết thực và khả thi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề tại trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận luận văn có 3 chương

hương 1: ơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo ở các trường

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Xã hội đang ngày càng phát triển, giáo dục đào tạo đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự tiến bộ của loài người, và đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội góp vào sự phát triển kinh

tế xã hội của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu thế tất yếu

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý đào tạo nghề nói riêng đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý đào tạo đã được công bố của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, ặng á Lãm, ặng Xuân Hải, ặng Quốc ảo, Vũ ao àm, Trần Khánh ức, Phạm Viết Vượng Các công trình trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý như bản chất của hoạt động quản lý, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật trong quản lý Tuy nhiên, các công trình này mới chỉ dừng lại ở phương diện lý luận

là chủ yếu, việc ứng dụng vào từng lĩnh vực, vào từng cơ sở giáo dục chưa nhiều ặc biệt trong hoạt động quản lý đào tạo ở lĩnh vực dạy nghề vẫn còn

ít

hính vì vậy việc nghiên cứu “Một số giải pháp quản lý hoạt động

đào tạo” tại Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh là đòi hỏi tính cấp

thiết và phù hợp với nhà Trường trong giai đoạn hiện nay, tạo sự chuyển biến trong quản lý đào tạo, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và nhu cầu của xã hội

Trang 15

1 2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1.Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại

và phát triển đều phải dựa vào nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức dù là một nhóm nhỏ hay với quy mô rộng hơn tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận

và chịu một sự quản lý nào đó .Mác viết: “Bất kỳ lao động nào có tính xã

hội chung và trực tiếp được thực hiện với quy mô tương đối lớn, đều ít nhiều cần đến sự quản lý Một nhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”[11, tr 29-30] Như vậy, có thể nói

hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con người lao động tập thể và tồn tại

ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội o đó, khái niệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau

- Theo tác giả Nguyễn Quốc hí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lý

là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [3, tr.13]

- Theo Nguyễn Văn ình thì: “Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục

tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác” [9, tr.176]

- Theo ỗ Hoàng Toàn: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định

hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường” [25, tr.43]

- Mai Hữu Khuê quan niệm: “Quản lý là sự tác động có mục đích tới

tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [17, tr.19- 20]

Trang 16

- ặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình

có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [14; tr.17]

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [25; tr.24].

- Theo Trần Quốc Thành đã đưa ra định nghĩa chung về quản lý ở dưới hai góc độ:

+ Theo góc độ chính trị xã hội thì quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với

lao động Vì vậy quản lý được xem là một tổ hợp các cách thức, phương pháp tác động vào đối tượng nhằm thúc đẩy sự phát triển xã hội

+ Theo góc độ hành động thì quản lý là quá trình điều khiển hủ thể

quản lý quá trình điều khiển đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đã dặt ra

Từ những cơ sở trên tác giả đưa ra định nghĩa: “Quản lý là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình

xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan” [26]

Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định; nó thể hiện mối quan hệ chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ giữa mệnh lệnh và phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc Ngoài ra quản lý là sự tác động mang tính chủ quan phù hợp với quy luật khách quan và bao giờ cũng quản lý con người

ác định nghĩa trên, tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểm chung thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Nói một

Trang 17

cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động gây ảnh hưởng, có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội ản chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, kế thừa những tinh hoa văn hóa của dân tộc, nhân loại, bổ sung, hoàn thiện,, trên cơ sở đó không ngừng củng cố và phát triển Quản lý giáo dục được các nhà lý luận và nhà quản lý, các tác giả đưa ra một số định nghĩa dưới các góc độ khác nhau:

- Ml Konđacốp cho rằng:“ Quản lý giáo dục là tập hợp tất cả các biện

pháp, tổ chức kế hoạch hóa, công tác cán bộ nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan HTGD để tiếp tục và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng ’’.[18]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác

động một cách khoa học đến nhà trường, nhằm tổ chức tối ưu các quá trình dạy học, giáo dục thể chất, theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, tiến tới mục tiêu, dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mơi” [25]

Trong thực tế cho thấy quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức,

kế hoạch, tổ chức và hợp quy luật của các cơ quan quản lý giáo dục tới các khâu của hệ thống giáo dục nhằm làm cho các cơ sở giáo dục vận hành được bình thường và đạt tới các mục tiêu giáo dục đề ra Tuy nhiên, sự tác động đó không chỉ đơn thuần một hướng, QLG trong đó có quản lý công tác đào tạo

mà tâm điểm là quản lý hoạt động dạy và học do đó những tác động tác động lên nó là những tác động kép Sinh thời cố Thủ tướng Phạm Văn ồng đã đề

cập đến bản chất của QLG là: “Quản lý thế nào để thầy học tốt, trò học tốt,

tất cả để phục vụ hai tốt”

Trang 18

Như vậy, quan điểm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới bản như sau:

hủ thể quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục; mục tiêu quản lý giáo dục ngoài ra còn kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ thống văn bản qui phạm pháp luật) quản lý giáo dục

QLGD là một lĩnh vực khoa học, đòi hỏi tính chuyên môn cao là công

cụ giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục nhất là hoạt động dạy và học, thực hiện tốt các chức năng quản lý công tác giáo dục, bao gồm: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trường học là nơi diễn ra các hoạt động giảng dạy và học tập là cái nôi tinh thần của mỗi dân tộc o vậy các lĩnh vực cần quản lý trước tiên trong nhà trường là quản lý giảng dạy và học tập, tức là quản lý giáo viên và học sinh Tiếp theo là quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, tài chính, trang thiết bị dạy học, quản lý các hoạt động xã hội của giáo viên và học sinh, để tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động, trường phải có đầy đủ các bộ phận liên quan, cán

bộ, nhân viên theo các quy định của iều lệ dành cho trường theo từng cấp học khác nhau Tất cả các bộ phận đều góp phần quan trọng trong việc đảm bảo cho trường thực hiện các nhiệm vụ chính trị và chuyên môn của từng loại hình trường Trường có lĩnh vực hoạt động gì, thì cần đưa lĩnh vực đó vào khuôn khổ quản lý

ó thể nói quản lý trường học là lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, điều hành và kiểm tra, điều chỉnh quá trình giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của trò, đồng thời quản lý những điều kiện cơ sở vật chất, tinh thần phục vụ cho hoạt động dạy và học nhằm đạt được mục đích của giáo dục đào tạo

Trang 19

iều kiện đào tạo ( )

Môi trường đào tạo (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội) (Mô)

ộ máy đào tạo ( )

Qui chế đào tạo (Qi)

ó thể bố trí mười nhân tố trên trong một hình sao (để dễ hình dung)

mà nút bấm quản lý ở trung tâm ngôi sao (hình 1.1) Quản lý liên kết các nhân

tố làm cho chúng vận động tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình đào tạo

M : Mục tiêu đào tạo

N : Nội dung đào tạo

P : Phương pháp đào tạo

Th : Thầy – Lực lượng đào tạo

Tr: Trò – ối tượng đào tạo

H : Hình thức đào tạo

: iều kiện đào tạo

Trang 20

Mô : Môi trường đào tạo

ô: ộ máy đào tạo

Qi: Quy chế đào tạo

Hình 1.1 Sơ đồ mối liên hệ các yếu tố cấu thành nhà trường

iều quan tâm nhiều nhất của các nhà quản lý là: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả; đó là các thành tố trung tâm của quá trình sư phạm, quá trình giảng dạy ác khái niệm quản lý trường học đã được các nhà nghiên cứu giáo dục diễn tả theo nhiều góc độ khác nhau

Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý vĩ mô là quản lý giáo dục trong

nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ giáo viên, công nhân viên và học sinh của nhà trường), đến các nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính, thông tin) đến các ảnh hưởng ngoài trường một cách quy luật( quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội ) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục’’.[ 15]

Trang 21

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục

nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo”.[13]

Từ các khái niệm đó ta có thể hiểu: Quản lý trường học là một chuổi tác động hợp lý mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận động tối ưu để đạt được mục tiêu đặt ra

Như vậy quản lý trường học phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLG thúc đẩy các hoạt động của nhà trường vận hành theo chủ trương của ảng, của ngành giáo dục phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo

1.2.2 Đào tạo, hoạt động đào tạo

Theo từ điển Giáo dục học: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con

người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống

và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục nhân cách”.[34 ]

ào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi các nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời

hành nghề một cách có năng xuất và có hiệu quả

Khái niệm đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học chủ

Trang 22

động lĩnh hội và nắm vững tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định ó nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo…

Như vậy, đào tạo là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái

độ nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức cho đối tượng đáp ứng được đòi hỏi nhiệm vụ giáo dục thông qua chương trình, nội dung đào tạo ào tạo là đưa một trình độ hiện có lên một trình độ có chất lượng mới theo những tiêu chuẩn nhất định thông qua quá trình giáo dục, huấn luyện có hệ thống và được cấp bằng hoặc chứng chỉ ào tạo cần một lượng thời gian, kinh phí nhất định, có kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo và được thực hiện bởi những cơ sở có chức năng đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.3 Quản lý hoạt động đào tạo

Quản lý hoạt động đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm, nằm trong công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng hủ thể quản lý

có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp các hoạt động đào tạo nhằm thực hiện các mục tiêu giáo dục

Quản lý chất lượng đào tạo nghề là toàn bộ các hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng trong trường dạy nghề

Quá trình đào tạo phải đồng thời thực hiện ba chức năng (nhiệm vụ): giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tác động và ảnh hưởng lẫn nhau nhằm cải biến nhân cách học sinh Người ta cũng thường nói đến ba

Trang 23

nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo: dạy người, dạy nghề và dạy phương pháp với ba mục tiêu tương ứng là: thái độ, kiến thức, kỹ năng và phương pháp

Việc quản lý quá trình đào tạo đòi hỏi cán bộ quản lý nói chung và cán

bộ quản lý đào tạo nói riêng và giáo viên phải có sự hiểu biết các vấn đề cơ bản của đào tạo cũng như các cơ chế, mối quan hệ tác động lên quá trình đào tạo

1.3 Một số vấn đề về hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề

1.3.1 Đặc điểm của trường cao đẳng nghề

- Trường cao đẳng nghề do bộ Lao động – Thương binh và xã hội quyết định thành lâp và trực tiếp quản lý ó 2 loại trường cao đẳng nghề: trường cao đẳng nghề công lập và trường cao đẳng nghề tư thục:

+ Trường cao đẳng nghề công lập được thành lập từ hai hình thức: thành lập mới ( o tại địa phương nơi trường thành lập chưa từng có trường đào tạo công nhân kỹ thuật hoặc tương tự) và nâng cấp từ trường ông nhân

kỹ thuật hoặc trung cấp chuyên nghiệp Loại trường cao đẳng nghề này do cơ quan chính quyền tỉnh trực tiếp quản lý (Sở L – T XH) dưới sự chỉ đạo, định hướng, theo dõi của bộ Lao động – Thương binh và xã hội

+ Trường cao đẳng nghề tư thục thành lập từ nhu cầu của địa phương hoặc một công ty, tập đoàn, doanh nghiệp nhất định nhằm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật cung cấp ngay cho địa phương hoặc công ty chủ quản và địa bàn lân cận

- Trường cao đẳng nghề đào tạo chủ yếu trình độ cao đẳng đối với các ngành, nghề do ộ Lao động – Thương binh và xã hội quy định Ngoài ra còn tham gia đào tạo trung cấp và sơ cấp nghề đáp ứng nhu cầu người học và nhu cầu thực tiễn Người học cao đẳng nghề ngoài việc có đủ trình độ kiến thức,

lý luận, hiểu biết xã hội… của trình độ cao đẳng đồng thời có trình độ kỹ

Trang 24

năng, kỹ xảo nghề cao Người tốt nghiệp trình độ cao đẳng có thể tham gia lao động sản xuất trực tiếp và có thể tham gia công tác quản lý sản xuất

- Trường cao đẳng nghề khác với trường cao đẳng chuyên nghiệp là chương trình đào tạo mang tính ứng dụng cao, thời gian học sinh tham gia học thực hành nâng cao tay nghề nhiều hơn nhiều lần so với cao đẳng chuyên nghiệp Nói cách khác, trường cao đẳng chuyên nghiệp đào tạo theo hướng hàn lâm còn trường cao đẳng nghề đào tạo theo hướng thực hành Người học tốt nghiệp trường cao đẳng nghề có đủ điều kiện sẽ được đào tạo liên thông lên bậc đại học hệ chính quy

1.3.2 Mục tiêu đào tạo cuả trường cao đẳng nghề

- ào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- ào tạo người học có kiến thức chuyên môn vững vàng, kỹ năng thực hành cơ bản, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, chú trọng rèn luyện

kỹ năng sống và kỹ năng nghề nghiệp, có khả năng tìm kiếm và tham gia sáng tạo việc làm, thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào thực tiễn góp phần đáp ứng nguồn nhân lực, phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh cũng như sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3.3 Nội dung đào tạo ở trường cao đẳng nghề

- ể thực hiện được mục tiêu đào tạo, người học cần lĩnh hội một hệ thống các nội dung đào tạo được phân chia thành các nhóm môn học, mô đun như sau:

+ Nhóm các môn học chung: Gồm các môn: hính trị, Pháp luật, Ngoại

ngũ, Tin học, G QP, thể dục…chủ yếu giáo dục phẩm chất, đạo đức lối sống, thái độ cho học sinh, sinh viên

+ Nhóm các môn học chuyên ngành: Lý thuyết cơ sở, lý thuyết chuyên

ngành, các nội dung giảng dạy thực hành

Trang 25

- ác nội dung đào tạo được thể hiện trên chương trình khung của từng nghề theo quy định của ộ Lao động – Thương binh và Xã hội

- Ngoài chương trình đào tạo chính khóa, học sinh, sinh viên còn được tham gia vào các chương trình ngoại khóa, các khóa đào tạo kỹ năng mềm, tham quan thực tập tại các doanh nghiệp

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề

1.4.1 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề

ể đạt được mục tiêu quản lý đào tạo trong trường cao đẳng nghề cần thực hiện các nội dung cụ thể sau đây

* Quản lý công tác tuyển sinh

ác trường ao đẳng nghề tuyển sinh theo quy định của Quyết định số 08/2007/Q – L T XH ngày 26 tháng 03 năm 2007 của ộ trưởng ộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành quy chế tuyển sinh học nghề và tuyển sinh theo chỉ tiêu đã phê duyệt trong giấy chứng nhận hoạt động dạy nghề

* Quản lý việc thực hiện mục tiêu chương trình đào tạo:

+ Quản lý nhu cầu đào tạo: iều tra nhu cầu sử dụng nguồn lao động, khảo sát nhu cầu học nghê của học sinh sau khi tốt nghiệp TH S, THPT trên đại bàn tuyển sinh

+ Quản lý chương trình đào tạo theo quy định của ộ Lao động- Thương binh và Xã hội

+ Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình trong quá trình đào tạo + Quản lý bổ sung, điều chỉnh các mục tiêu đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội

* Quản lý quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ:

+ Quản lý và sử dụng đội ngũ cán bộ giáo viên một cách có hiệu quả nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, kế hoạch đề ra của nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch, quy hoạch nhân sự bao gồm: ngắn hạn, trung hạn

và dài hạn

Trang 26

+ Lựa chọn một số cán bộ, giáo viên tiêu biểu, có năng lực tham gia giữ các chức vụ quản lý trong nhà trường

* Quản lý học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên:

+ Xây dựng kế hoạch, nội quy, quy chế của nhà trường về quản lý học tập và rèn luyện của học sinh

+ Quán triệt, phổ biến các nội quy, quy chế, tổ chức ký các văn bản cam kết trong học tập và rèn luyện

+ Tổ chức thực hiện các nội dung đã đề ra, theo dõi, khuyến khích học sinh, sinh viên phát huy các ưu điểm, khắc phục những tồn tại hạn chế trong quá trình học tập và rèn luyện

+ Kiểm tra đánh giá các hoạt động học tập và rèn luyện của học sinh

* Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy:

+ Xác định rõ mục tiêu, quan điểm về đổi mới phương pháp giáo dục trong nhà trường, có sự thống nhất từ cán bộ quản lý đến giáo viên

+ Xây dựng chương trình nội dung thực hiện và các định hướng trong đổi mới phương pháp dạy học

+ Tổ chức thực hiện, đánh giá rút kinh nghiêm, khắc phục những tồn tại hạn chế

* Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học + Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, đặc biệt là các thiết

bị dạy nghề tiên tiến, hiện đại

+ Hàng năm nhà trường đầu tư xây dựng cơ sở, mua sắm trang thiết bị theo kế hoạch

+ Quản lý sử dụng, khai thác có hiệu quả các trang thiết bị dạy học

Trang 27

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề

1.4.2.1 Cơ chế chính sách của Nhà nước

- ơ chế chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo nghề cả về qui mô, cơ cấu và cả chất lượng đào tạo nghề ơ chế, chính sách của nhà nước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các lĩnh vực khác nhau:

- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng ó tạo

ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng không

- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng

- Khuyến khích hoặc hạn chế các các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết hợp tác quốc tế

- ác chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề

- ó hay không các chuẩn về chất lượng đào tạo

- ác chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động sau học nghề hính sách đối với giáo viên dạy nghề, học sinh học nghề

- ác qui định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người

sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất

Tóm lại : ơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào,

đến quá trình tổ chức đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề Trong đó có những yếu tố tác động vào môi trường, rồi môi trường tác động lên đào tạo nghề

Trang 28

để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước, khu vực và thế giới ồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới

Quá trình đào tạo

Quá trình giảng dạy và học tập (lý thuyết và thực hành)

Kết quả đào tạo (đầu ra)

Kiến thức,

kỹ năng, thái độ

ánh giá, Lựa chọn

Phát triển chương trình, phương pháp đào tạo, phương pháp đánh giá

Kiểm tra đánh giá kết quả, cấp văn bằng chứng chỉ

Thông tin phản hồi

Sự thích ứng thị trường lao động, tình hình việc làm, năng suất lao động, thu nhập, phát triển nghề nghiệp

Mục tiêu, nội dung đào tạo

MÔI TRƯỜNG CÁC CHÍNH SÁCH

Trang 29

Sự phát triển của khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải thường xuyên nắm bắt kịp thời, thường xuyên học tập để nâng cao trình độ làm chủ công nghệ mới Vì vậy đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu học tập; nghiên cứu khoa học, nâng cao kỹ năng tay nghề cho người học

Kinh tế xã hội phát triển nhận thức của xã hội và người dân về việc dạy nghề, học nghề và đào tạo nguồn lao động có kỹ năng nghề đã phần nào làm thay đổi chất lượng đào tạo tạo trong các trường dạy nghề

Trong những năm gần đây nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề đã được chú trọng: kinh phí đầu tư về cơ sở vật chất, các chế độ chính sách, nhu cầu thị trường lao động đã và đang được đầu tư

1.4.2.3 Các yếu tố bên trong

ây là nhóm yếu tố bên trong các cơ sở đào tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo ác yếu tố này do hệ thống quản lý chất lượng của cơ

sở dạy nghề quyết định ác yếu tố này bào gồm các nhóm sau:

- Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo:

Trong trường dạy nghề các nhân tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề bao gồm:

ội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý (Manpower – m1)

ầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề (Material – m2)

ơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino-equipment- m3) Nguồn tài chính (Money – m4)

Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề (Marketing – m5)

ác nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Management – M)

ác nhân tố trên được sơ đồ hoá như Hình 1.3 M vừa gắn kết m5 vừa đảm bảo cho 5m vận động đồng bộ cùng xoè Nhân tố M ở đây bao gồm cả quản lý chất lượng Vai trò của M theo qui tắc Pareto 80: 20 – 80% thất bại

Trang 30

trong hoạt động của tổ chức là do quản lý Như phân tích ở các phần trên chất lượng được quyết định bởi quản lý ể đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng

và áp dụng các phương pháp và công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp Hiện nay theo đánh giá hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, quản lý chất lượng toàn diện và các công cụ thống kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt

Hình 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề

- Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo:

Thuộc nhóm này bao gồm các nhân tố như:

Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế phù với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học hay không?

Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng “khách hàng” hay không?

Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học không? ó đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không?

Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội xâm nhập không? ác dịch vụ phục vụ cho học tập, sinh hoạt có sẵn và thuận

m3

m4 444

4

m2 m5 m1

M

Trang 31

lợi không? Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có

dễ dàng có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường không?

Tiểu kết chương 1

Quản lý là một hiện tượng xã hội, trong bất kỳ một tổ chức nào thì hoạt động quản lý là cần thiết và tất yếu ản chất của hoạt động quản lý là quá trình tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nó vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, tác động vào hệ thống có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó bằng các phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, có hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh , sinh viên đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp tham gia vào các hoạt động của nhà trường làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của ảng để đạt được mục tiêu đề ra Quản lý giáo dục là quản lý một lĩnh vực cụ thể trong đời sống xã hội nằm trong quản lý văn hóa tinh thần Quản lý nhà trường là những tác động quản

lý của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập của nhà trường

Quản lý đào tạo nghề là quá trình phối hợp các hoạt động của cán bộ giáo viên, học sinh, sinh viên nhằm phát triển nhân cách của học sinh, sinh viên do cở sở dạy nghề tổ chức chỉ đạo và thực hiện Mục tiêu của quản lý đào tạo là chất lượng đào tạo toàn diện với các tiêu chuẩn về chính trị tư tưởng đạo đức, văn hóa khoa học, kỹ thuật công nghệ, kỹ năng nghề và thể chất được quy định trong mục tiêu đào tạo Quản lý đào tạo nghề không đơn thuần chỉ quản lý việc dạy của giáo viên, việc học của học sinh, sinh viên mà

Trang 32

nó bao gồm cả quản lý các điều kiện đáp ứng việc dạy và học như quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất…

Từ những phân tích hệ thống hóa các vấn đề khoa học về quản lý, quản

lý giáo dục, quản lý đào tạo, chúng ta cần nắm vững cơ sở lý luận của việc quản lý để tìm ra các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, nâng cao chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra

Trang 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ HÀ TĨNH 2.1 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Tĩnh

2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của nhà Trường

Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh tiền thân là Trung tâm xúc tiến việc làm thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Tĩnh, được thành lập ngày 31/3/1995 Ngày 22/9/2005 Tổng L L Việt Nam có quyết định số 2006/Q - TL thành lập trường dạy nghề số 5 thuộc Tổng L L Việt Nam tại Hà Tĩnh Ngày 08/11/2006 Tổng L L Việt Nam có quyết định số 1687/Q - TL chuyển Trường dạy nghề số 5 thuộc Tổng L L Việt Nam thành Trường Trung cấp nghề số 5 thuộc Tổng L L Việt Nam tại Hà Tĩnh Ngày 14/7/2009, được nâng cấp thành Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh theo quyết định số 899/Q -L T XH của ộ Lao động - Thương binh

và Xã hội

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của nhà Trường

- ào tạo ao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề, liên kết đào tạo nghề, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ ông đoàn và đào tạo lao động xuất khẩu;

- ạy bổ túc THPT và dạy nghề;

- Tư vấn nghề, tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động;

- Giới thiệu, cung ứng lao động đi làm việc trong và ngoài nước;

- ào tạo để sát hạch cấp Giấy phép lái xe Hạng A1; 1; 2; và Fc;

- ào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/Q - TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng hính phủ;

- Tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Trang 34

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà Trường

- Tổng số NV L : 140 người trong đó: Thạc sỹ: 5 người; ại học,

ao đẳng 61 người; Trung cấp 14 người; Thợ bậc cao và NKT 60 người

- Gồm các phòng, khoa và đơn vị trực thuộc như sau: an giám hiệu; Phòng Tổ chức hành chính; Phòng kế hoạch tài vụ; Phòng ào tạo, tuyển sinh; Phòng ổ túc THPT; Phòng ôtô xe máy; Phòng thanh tra giáo dục và quản lý HSSV; Khoa ơ khí chế tạo; Khoa ông nghệ Ôtô và Máy công trình; Khoa iện; ông ty TNHH ông nghệ

- ảng bộ Trường có 38 đảng viên, trong đó có 15 đảng viên nữ;

- oàn trường: có 16 chi đoàn, trong đó có chi đoàn giáo viên và

NV L với 63 đoàn viên; oàn trường trực thuộc oàn các cơ quan cấp tỉnh Hà Tĩnh;

- ông đoàn có 97 đoàn viên; là ông đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh Hà Tĩnh;

- Hội cựu chiến binh: 15 đồng chí

2.1.4 Quá trình hoạt động đào tạo của nhà Trường

2.1.4.1 Nguyên lý phương châm dạy nghề

Lý thuyết gắn với thực hành, đào tạo nghề gắn với lao động sản xuất; nhà trường gắn với gia đình và xã hội, kỹ năng tay nghề cho người học là chính, coi trọng giáo dục kỹ năng mềm cho người học

2.1.4.2 Các chuyên ngành đào tạo

Trong những năm gần đây để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa định hướng cơ cấu các ngành nghề và các trình độ đào tạo nghề tại Trường ao đẳng nghề ông nghệ Hà Tĩnh được căn cứ vào các nguồn lực của nhà trường, nhu cầu phục vụ các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh Hà Tỉnh, tình hình kinh tế xã hội hiện nay

Trang 35

Tính đến năm học 2013- 2014 các ngành nghề đã và đang đào tạo tại trường bao gồm nghề: Hàn, iện, N ô tô, May, nghiệp Vụ du lịch, Vận hành máy thi công nền …

1 iện công nghiệp X

Trang 36

- Hệ sơ cấp nghề: ăn cứ vào nguyện vọng của học viờn đăng ký học

nghề thời gian đào tạo từ 6 đến 9 thỏng theo từng nghề

2.1.4.4 Quy mụ đào tạo của nhà trường

Trường ao đẳng nghề ụng nghệ Hà Tĩnh tuy mới được nõng cấp thành trường ao đẳng nghề từ thỏng 8 năm 2008 nhưng với bề dày truyền thống gần 20 năm xõy dựng và trưởng thành quy mụ của nhà trường ngày càng phỏt triển, duy trỡ ổn định Số liệu thống kờ của Phũng ào tạo từ năm

2009 đến năm 2013

Bảng 2.2: quy mụ đào tạo của nhà trường qua cỏc năm

( Số liệu phũng đào tạo cấp)

2.1.4.5 Tỡnh hỡnh cơ sở vật chất phục vụ cho cụng tỏc giảng dạy

iều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, nghiệp vụ chuyờn mụn của nhà trường được đầu tư, từng bước đỏp ứng nhu cầu học tập, nõng cao chất lượng

đào tạo

- ự ỏn xõy dựng mở rộng Trường ao đẳng nghề ụng nghệ Hà Tĩnh tại xúm Thanh Phỳ – xó Thạch Trung

ự ỏn được Tổng L L Việt Nam phờ duyệt với tổng mức đầu tư là 160,429 tỷ đồng

ến nay, một số hạng mục đó hoàn thành và đưa vào sử dụng phục vụ cụng tỏc đào tạo nghề gồm: 02 nhà học lý thuyết 5 tầng với 50 phũng học và phũng làm việc; 02 nhà xưởng thực hành nghề với diện tớch 1.917m2

; 01 sõn

Trang 37

tập lái xe ôtô diện tích 14.000m2; cùng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công trình phụ trợ đi kèm

Tổng nguồn vốn của dự án được cấp đến nay là: 91,795 tỷ đồng

- ự án xây dựng ơ sở đào tạo ao đẳng nghề Vũng ng:

ể đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề, cung ứng nguồn lao động kỹ thuật cho Khu Kinh tế Vũng ng, góp phần đào tạo chuyển đổi nghề cho người dân

bị thu hồi đất phục vụ các dự án trọng điểm của tỉnh; ngày 19/10/2009 U N tỉnh đã có quyết định số 3043/Q - U N phê duyệt dự án xây dựng ơ sở đào tạo cao đẳng nghề Vũng ng – Hà Tĩnh tại xã Kỳ Trinh, huyện Kỳ Anh với tổng mức đầu tư là 519,133 tỷ đồng, diện tích 16,6 ha, do L L tỉnh làm chủ đầu tư

Nhìn chung cơ sở vật chất hiện có của nhà trường đáp ứng nhu cầu giảng dạy, đào tạo của nhà trường

2.1.4.6 Tình hình đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

- Tổ chức bộ máy: Tổng số NV L : 159 người, trong đó: Thạc sỹ: 5 đang học thạc sỹ 10 người; ại học 64 người, ao đẳng 6 người; Trung cấp 9 người; Thợ bậc cao và NKT 63 người, trình độ khác 2 người

ó 108 giáo viên dạy nghề: 47 giáo viên dạy lý thuyết và dạy nghề; 61 giáo viên dạy thực hành lái xe ôtô

Hiện nay đội ngũ giáo viên của nhà trường đủ về số lượng, tương đối đồng đều về chất lượng, phù hợp với chương trình đào tạo

án bộ quản lý của nhà trường có trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức phù hợp với tiêu chuẩn quy định của trường ao đẳng nghề ác bộ phận trong nhà trường có đội ngũ những người đứng đầu tâm huyết, trình độ chuyên môn vững vàng

Tuy nhiên vẫn còn một số cán bộ giáo viên chưa đạt chuẩn, trình độ chuyên môn chưa đồng đều, năng lực còn hạn chế, cán bộ quản lý kinh

Trang 38

nghiệm thực tiễn vẫn còn một số hạn chế Vì vậy cần có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng để tạo đội ngũ kế cận

2.2 Thực trạng hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Tĩnh

ăn cứ vào các báo cáo tổng kết công tác năm của các hội nghị cán bộ công chức viên chức từ 2009 đến năm 2014 nhà trường đã đánh giá tổng quan thực trạng của hoạt động đào tạo như sau:

2.2.1 Công tác tuyển sinh

Thực hiện tốt công tác tuyển sinh theo quy định của ộ L T XH, hàng năm phòng đào tạo tuyển sinh lập kế hoạch tuyển sinh, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, việc tuyển sinh diễn ra thường xuyên, liên tục trong năm theo nhu cầu của người học

Thành lập tổ tuyển sinh chuyên nghiệp (có một người làm tổ trưởng) làm nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch, chiến lược tuyển sinh; tập huấn công tác tuyển sinh; mời chuyên gia nói chuyện về tư vấn tuyển sinh chuẩn bị các điều kiện liên quan phục vụ công tác tuyển sinh

ông tác tuyển sinh được triển khai quanh năm, được chia làm 3 giai đoạn chủ yếu:

+ Giai đoạn thứ nhất từ ngày 01/01/ đến hết ngày 19/5/ hàng năm + Giai đoạn thứ hai từ ngày 20/5/ đến hết ngày 28/7/ hằng năm + Giai đoạn thứ ba từ ngày 29/7/ đến hết ngày 22/12/ hằng năm

ác phòng khoa chuyên môn có nhiệm vụ liên hệ các doanh nghiệp, cơ

sở sản xuất kinh doanh dịch vụ để tuyển sinh đào tạo nghề theo đơn đặt hàng;

2.2.2 Công tác xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo

- ào tạo đội ngũ công nhân lành nghề có trình độ cao về chuyên môn, tin học và ngoại ngữ với các kỹ năng cần thiết (kỹ năng tác nghiệp, kỹ năng công cụ, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng sống)

Trang 39

- ó năng lực tư duy, năng lực hợp tác và cạnh tranh

- ó khả năng tự học để năng cao trình độ suốt đời

- Phát triển toàn diện thể lực và trí lực, đạo đức và văn hóa

- Xây dựng nhà trường trở thành một trung tâm đào tạo đa cấp, đa ngành theo hướng tiên tiến, hiện đại và hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao cho sự nghiệp NH, H H đất nước Phấn đấu trở thành trường ao đẳng nghề trọng điểm khu vực ông nam Á

ào tạo học sinh, sinh viên trở thành người lao động kỹ thuật có trình

độ văn hoá kỹ thuật và năng lực thực hành ứng với trình độ được đào tạo, có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sản xuất, cụ thể là:

- Về chính trị và đạo đức:

Nhận thức: ó kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư

tưởng Hồ hí Minh, về đường lối chính sách pháp luật của ảng và Nhà nước, những vấn đề cấp bách của thời đại… Hiểu biết lịch sử đấu tranh cách mạng của ảng cộng sản Việt Nam, của dân tộc Việt Nam

Đạo đức: Rèn luyện phẩm chất đạo đức, lập trường quan điểm của giai

cấp công nhân, trung thành tuyệt đối với sự nghiệp cách mạng của ảng, của dân tộc Khiêm tốn cần cù có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có tinh thần làm chủ tập thể, tha thiết yêu nghề, hăng say học tập rèn luyện để trở thành người cán

bộ toàn diện

- Về văn hoá kỹ thuật: ó kiến thức cơ bản cần thiết và tương đối có hệ

thống về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, đủ để tiếp thu kiến thức khoa học cơ sở, kỹ thuật chuyên ngành và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, năng lực thực hành nghề nghiệp ó kiến thức về tổ chức và quản lý sản xuất, tổ chức lao động khoa học, về vệ sinh công nghiệp và có khả năng học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sau này

Trang 40

- Năng lực thực hành: Sử dụng đúng và thành thạo các dụng cụ thiết bị

của nghề để chế tạo được sản phẩm theo phương pháp công nghệ hợp lý, nhằm đạt được các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Rèn luyện kỹ năng cơ bản để có thể làm được các công việc của bậc thợ được đào tạo, có kỹ năng vận hành,

sử dụng máy móc tiên tiến, hiện đại

- Về sức khoẻ: ó hiểu biết và phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Thường xuyên rèn luyện thân thể để có sức khoẻ đảm bảo công tác lâu dài và sẵn sàng chiến đấu giữ gìn trật tự trị an và bảo vệ Tổ quốc

Mục tiêu chung của nhà trường được cụ thể hóa ở từng ngành nghề đào tạo của nhà trường

Nội dung chương trình đào tạo

Quản lý chặt chẽ nội dung chương trình đào tạo, đó chính là quản lý khối lượng kiến thức cho người học để giúp cho họ xây dựng được thế giới quan khoa học, có kỹ năng, kỹ xảo, thói quen hành động theo đúng mục tiêu đào tạo, đảm bảo đúng chất lượng Với khối lượng kiến thức đó người học có khả năng đáp ứng được nhu cầu lao động kỹ thuật của xã hội

ể đảm bảo chất lượng đào tạo nghề theo đúng mục tiêu đào, nội dung đào tạo của các hệ được xây dựng theo chương trình khung của ộ L T XH

và Tổng cục ạy nghề ban hành

- Khối kiến thức đại cương:

Khối kiến thức chung: hính trị, pháp luật, thể dục, giáo dục quốc phòng, NN, Tin học

- Khối kiến thức kỹ thuật cơ sở: ược trang bị làm nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

- Khối kiến thức chuyên ngành: Là các môn lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ mối liên hệ các yếu tố cấu thành nhà trường - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Hình 1.1. Sơ đồ mối liên hệ các yếu tố cấu thành nhà trường (Trang 20)
Hình 1.2.  Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Hình 1.2. Quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng tới chất (Trang 28)
Hình 1.3. Các nhân  tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Hình 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng trong trường dạy nghề (Trang 30)
Bảng 2.1:     Bảng các nghề đầu tƣ trọng điểm - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Bảng 2.1 Bảng các nghề đầu tƣ trọng điểm (Trang 35)
Bảng 2.2: quy mô đào tạo của nhà trường qua các năm - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Bảng 2.2 quy mô đào tạo của nhà trường qua các năm (Trang 36)
Bảng 2.3: Kết quả lấy ý kiến của cán bộ quản lý đánh giá về những  nội dung chủ yếu trong quản lý hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng  nghề Công nghệ Hà Tĩnh - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Bảng 2.3 Kết quả lấy ý kiến của cán bộ quản lý đánh giá về những nội dung chủ yếu trong quản lý hoạt động đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Hà Tĩnh (Trang 46)
Bảng  2.4:  Kết  quả  khảo  sát  thực  trạng  quản  lý  công  tác  giảng  dạy  của đội ngũ giáo viên - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
ng 2.4: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác giảng dạy của đội ngũ giáo viên (Trang 50)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập và rèn  luyện của HSSV - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của HSSV (Trang 55)
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát thực trạng công tác tổ chức và quản lý mối liên  kết đào tạo giữa nhà trường với các cơ sản xuất - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát thực trạng công tác tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo giữa nhà trường với các cơ sản xuất (Trang 58)
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác kiểm tra, - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý công tác kiểm tra, (Trang 62)
Bảng 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 93)
Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ở trường cao đẳng nghề công nghệ hà tĩnh
Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w