- Các giảng viên tham gia giảng dạy hệ liên kết đào tạo, các thầy cô tham gia quản lý hoạt động liên kết đào tạo của Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Nghệ An - 2014
Trang 2- Các giảng viên tham gia giảng dạy hệ liên kết đào tạo, các thầy cô tham gia quản lý hoạt động liên kết đào tạo của Trường Trung cấp nghề Kinh
tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An, cán bộ quản lý, cán bộ các CSSX tham gia phối hợp liên kết đào tạo với Trường, các em học sinh, sinh viên tham gia hoạt động liên kết đào tạo đã cho ý kiến thông qua phiếu khảo sát ý kiến, trao đổi trực tiếp
- Quý thầy cô ở Trường Đại học Vinh đã tận tình giảng dạy trong quá trình học tập cũng như góp ý chỉnh sửa đề cương luận văn Ban giám hiệu Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An
đã tạo điều kiện để tôi có thể tham gia học tập và nghiên cứu làm luận văn
- Gia đình, bạn bè và người thân luôn quan tâm, động viên bản thân hoàn thành tốt khóa học và luận văn
Nghệ An, ngày 10 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh
Trang 3CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO
GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Khái quát một số nghiên cứu ở nước ngoài 7
1.1.2 Khái quát một số nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Liên kết 12
1.2.2 Đào tạo - Đào tạo nghề 13
1.2.2.1 Đào tạo 13
1.2.2.2 Đào tạo nghề: 13
1.2.3 Liên kết đào tạo 14
1.2.4 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 16
1.2.4.1 Quản lý 16
1.2.4.2 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo 19
1.2.5 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo 20
1.2.5.1 Giải pháp 20
1.2.5.2 Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo 20
1.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với CSSX 20
1.3.1 Đặc trưng của quản lý hoạt động liên kết đào tạo 20
1.3.2 Chu trình quản lý liên kết đào tạo 21
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo với cơ sở sản xuất 22
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý liên kết đào tạo 24
1.3.3.1 Cơ chế chính sách của nhà nước 24
1.3.2.2 Môi trường liên kết 25
1.3.2.3 Các yếu tố bên trong mối quan hệ 26
1.3.2.4 Tính chất của lao động sản xuất ở CSSX 29
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2 31
Trang 42.1 Khái quát về Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công
nghiệp Nghệ An 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà trường 31
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Nhà trường 33
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Nhà trường: 34
2.1.4 Quy mô đào tạo 35
2.1.5 Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo 36
2.1.6 Cơ cấu nghề đào tạo 37
2.1.7 Đội ngũ giáo viên 38
2.2 Thực trạng liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với cơ sở sản xuất 39
2.2.1 Thực trạng liên kết giữa trường với CSSX qua đánh giá 39
2.2.2 Thực trạng liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các CSSX qua khảo sát, phỏng vấn thực tế 45
2.2.2.1 Tiến hành khảo sát 45
2.2.2.2 Kết quả khảo sát 46
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các cơ sở sản xuất 54
2.3.1.Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các CSSX qua đánh giá 54
2.3.1.1 Tìm hiểu khảo sát nhu cầu đào tạo của các CSSX 54
2.3.1.2 Xây dựng cơ chế liên kết đào tạo 55
2.3.1.3 Công tác tuyển sinh 57
2.3.1.4 Xây dựng nội dung, chương trình đào tạo 58
2.3.1.5 Xây dựng kế hoạch liên kết đào tạo 59
2.3.1.6 Quản lý học sinh 59
Trang 52.3.2.1 Thực trạng quản lý mục tiêu liên kết đào tạo với CSSX 60
2.3.2.2 Thực trạng quản lý nội dung liên kết đào tạo với CSSX 61
2.3.2.3 Thực trạng quản lý phương thức liên kết đào tạo với CSSX 62
2.3.2.4 Thực trạng công tác quản lý giáo viên trong liên kết đào tạo với CSSX 63
2.3.2.5 Thực trạng quản lý học sinh 65
2.3.2.6 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ đào tạo: 66
2.4 Đánh giá, phân tích nguyên nhân của kết quả đạt được và Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế về quản lý đào tạo liên kết 67
2.4.1 Về mặt mạnh 67
2.4.2 Mặt yếu 67
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế về quản lý LKĐT 68
2.4.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan 68
2.4.3.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan 69
Kết luận chương 2 71
CHƯƠNG 3 73
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT 73
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 73
3.1.1 Bảo đảm tính hệ thống 73
3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 74
3.1.3 Bảo đảm tính khả thi 75
3.1.4 Những nguyên tắc khác 75
3.2 Các giải pháp quản lý liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp –Tiểu thủ Công nghiẹp Nghệ An 75
3.2.1 Giải pháp thu thập, xử lý thông tin về nhu cầu lao động theo từng giai đoạncủa các CSSX, tăng cường hoạt động liên kết với các trung tâm giới thiệu việc làm 75
3.2.2 Giải pháp quản lý các phương thức, hình thức liên kết đào tạo với các CSSX 80
Trang 6đội ngũ giáo viên 85
3.2.5 Giải pháp quản lý công tác đầu tư bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị 88
3.2.6 Giải pháp xây dựng quy chế nội bộ về liên kết đào tạo với các CSSX 90
3.2.7 Đổi mới công tác tuyển sinh và hướng nghiệp 92
3.2.8 Đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra đánh giá 93
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 94
3.4 Thăm dò tính khả thi, hiệu quả của các giải pháp 95
3.4.1 Khách thể khảo nghiệm 95
3.4.2 Kết quả thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp quản lý 96
Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 7Chữ viết tắt Đƣợc sử dụng là:
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo của Trường 35
Bảng 2.3 Hạng mục cơ sở vật chất của Trường 36
Bảng 2.4 Danh sách các nghề đào tạo theo từng trình độ: 37
Bảng 2.5 Thống kê trình độ của đội ngũ GV 38
Bảng 2.6 Tổng hợp hình thức và mức độ liên kết với CSSX với trường 42
Bảng 2.7 Đánh giá về mức độ liên kết với trường với các CSSX 44
Bảng 2.8 Số liệu liên kết đào tạo với CSSX của một số nghề 46
từ năm 2010-2013 46
Bảng 2.9 Đánh giả của khách thể về điều tra chất lượng học sinh được đào tạo tại trường sau khi tốt nghiệp (tỷ lệ %) 47
Bảng 2.10 Nhận thức của khách thể điều tra về ảnh hưởng của liên kết đào tạo với CSSX đến chất lượng đào tạo nghề (tính theo thang điểm từ 1 đến 5) 49
Bảng 2.11 Nhận thức của Cán bộ quản lý, Giáo viên về các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến chất lượng đào tạo nghề 50
Bảng 2.12 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng mức độ liên kết đào tạo giữa nhà trường với CSSX (tính theo điểm từ 1 đến 5) 50
Bảng 2.13: Đánh giá của khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến sự liên kết giữa nhà trường với CSSX (tính theo tỷ lệ %) 53
Bảng 2.14 Kết quả tuyển sinh ( Liên kết đào tạo) 57
Bảng 2.15 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý mục tiêu đào tạo: 61
Bảng 2.16 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý nội dung liên kết đào tạo với CSSX: 62
Bảng 2.17: Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý phương thức liên kết đào tạo với CSSX 63
Bảng 2.18: Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý giáo viên trong liên kết đào tạo với CSSX 64
Bảng 2.19 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý học sinh trong liên kết đào tạo với CSSX : 65
Trang 9Bảng 2.20 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật trong liên kết đào tạo với CSSX 66 Bảng 3.1: Thông tin trích ngang về khách thể khảo nghiệm 96 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm các giải pháp được đề xuất (tính theo tỷ lệ%) 96
Trang 11Trong bối cảnh quốc tế với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế phát triển cả
về bề rộng và chiều sâu, các hoạt động kinh tế liên kết các quốc gia tạo thành chu i giá trị gia tăng toàn cầu Để tránh tụt hậu và được hưởng nhiều lợi hơn
do kết quả toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đem lại, các quốc gia phải tham gia vào nhiều khâu, các chu i giá trị gia tăng toàn cầu đòi hỏi các nước phải chu n bị đào
Để nước ta nhanh chóng hội nhập với thế giới, chúng ta phải có nguồn nhân lực có chất lượng cao, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hội nhập Giáo dục đào tạo có vai trò then chốt trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn lực con người Nhận thức được vấn đề đó, vài thập kỷ trở lại đây, chúng ta đã chú trọng xây dựng, phát triển mạnh hệ thống các nhà trường đại học, cao đẳng, các trường dạy nghề với mục đích tăng cường nguồn nhân lực cả về số lượng
và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội của đất nước và nâng cao khả năng cạnh tranh ở thị trường nước ngoài, từng bước đạt chu n khu vực và quốc tế
M i năm, hệ thống cơ sở dạy nghề trong cả nước đã đào tạo ra trên dưới một triệu lao động có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Căn cứ
Trang 12"Kế hoạch tuyển sinh dạy nghề giai đoạn 2008 - 2020" thì tổng số tuyển sinh của cao đẳng, trung cấp nghề và dạy nghề dưới 1 năm như sau: năm 2008 là 1.482.000, năm 2009 là 1.700.000, năm 2010 là 2.000.000, năm 2015 là 2.430.000, năm 2020 là 2.550.000
Bên cạnh những kết quả đã đạt được và những cơ hội phát triển, đào tạo nghề đã và đang đứng trước những thách thức mới, bộc lộ nhiều hạn chế,
đó là sự thiếu hụt và mất cân đối về nhân lực trong các ngành nghề được đào tạo phục vụ cho nhu cầu xã hội: "Chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề còn thấp, bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã h i của đất nước", "Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề còn hạn chế", "đào tạo nghề chưa gắn với thực tế sử dụng lao động của các CSSX" Hiện nay, các CSSX thiếu trầm trọng nhân lực công nhân kỹ thuật và công nhân lành nghề Trong khi đó, số công nhân kỹ thuật ra trường không đáp ứng được công việc thực tế cho các CSSX ngay mà các CSSX vẫn phải đào tạo lại Thậm chí có những nơi CSSX phải đào tạo lại gần như từ đầu đã gây ra sự lãng phí tiền của cho xã hội Những thách thức đó đang đặt ra bức bách cần thiêt phải có giải pháp đồng bộ, hữu hiệu để giải quyết
Trên cơ sở mục đích và các góc độ khác nhau, các công trình nghiên cứu trên đều đặc biệt quan tâm đến quản lý giáo dục và đã có tác động tích cực đối với việc nâng cao chất lượng quản lý giáo dục đào tạo nói chung, trong đó có quản lý đào tạo nghề và quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề nói riêng Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề của Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp -Thủ công nghiệp Nghệ An
Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp -Thủ công nghiệp Nghệ
An được thành lập năm 2001 Qua 13 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo rất nhiều công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật cung cấp cho các
Trang 13CSSX trong địa bàn Nghệ An nói riêng và cả nước nói chung Với thành tích
đã đạt được, nhà trường đã được Nhà nước và các cấp, ngành khen tặng nhiều phần thưởng cao quý
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác đào tạo nghề của nhà trường cũng còn nhiều khó khăn bất cập thể hiện ở một số nét chính: Chất lượng kỹ năng tay nghề của học sinh chưa cao do chưa có điều kiện thực tập với thiết bị tiên tiến; chương trình đào tạo của nhà trường, trình độ giáo viên chưa cập nhật kịp với công nghệ sản xuất mới; những năm gần đây trường gặp khó khăn về công tác tuyển sinh, đầu ra cho học sinh chưa ổn định Đó cũng là thực trạng khó khăn chung của hầu hết các trường dạy nghề trong cả nước Để khắc phục tình trạng trên, những năm gần đây nhà trường đã có sự liên kết đào tạo với một số CSSX Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình liên kết đào tạo nảy sinh nhiều vấn đề trong đó nổi bật là vấn
đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Là một người trực tiếp tham gia nhiều năm trong các hoạt động đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho các em học sinh của nhà trường, với những lý
do nêu trên và bằng những kiến thức đã được đào tạo cơ bản tại lớp Cao học
Quản lý giáo dục Trừơng Đại học Vinh, tôi xin chọn đề tài, “ Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh
tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các cơ sở sản xuất” cho
luận văn tốt nghiệp khóa học
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một
số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các cơ sở sản xuất, nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác này
Trang 143 Khách thể nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý Hoạt động liên kết đào tạo giữa
Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp với các cơ
sở sản xuất
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào
tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các CSSX
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ
An với các cơ sở sản xuất cho phù hợp và có tính khoa học và khả thi cao thì
s góp phần đưa hoạt động liên kết đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An phát triển cân đối, đồng
bộ, có chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu cung ứng nguồn lao động qua đào tạo nghề cho xã hội
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục và quản lý đào tạo nghề, quản lý liên kết đào tạo giữa trường nghề với CSSX
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo gắn với giải quyết việc làm tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An
5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An
6 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các cơ sở sản xuất trong tỉnh
Trang 157 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu (phân tích, tổng
hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa), các văn bản, tài liệu thể hiện quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước, những tác ph m kinh điển chủ ngh a Mác - Lênin, các công trình nghiên cứu về đào tạo nghề, quản lý đào tạo nghề, liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp ở trong và ngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1 Phương pháp quan sát: Tiếp cận, quan sát tổng thể, theo dõi
những mặt biểu hiện trong quá trình liên kết đào tạo giữa Trường Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với CSSX; phát hiện yếu tố ảnh hưởng đến quá trình liên kết đào tạo đó
7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Tìm hiểu thực trạng về
đào tạo kết giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các CSSX và các yếu tố có liên quan; thu thập thông tin
về tính khả thi của các giải pháp được đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề
7.2.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu và sản phẩm hoạt động:
Thông qua các tài liệu lưu trữ của nhà trường, hiểu quá trình tổ chức liên kết đào tạo giữa nhà trường và các doanh nghiệp nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra các nhận định khoa học
7.2.4 Phương pháp đàm thoại.: Tiến hành trò chuyện, trao đổi trực
tiếp với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý nhằm thu thập thêm thông tin cho việc nghiên cứu
7.2.5 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia
về công tác quản lý đào tạo nói chung và các giải pháp quản lý đào tạo nghề nói riêng
Trang 167.2.6 Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích các số liệu,
kết quả điều tra, đồng thời để xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu
8 Đóng góp của luận văn
8.1 Về mặt lý luận
Tổng quan hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản
lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An
8.2 Về mặt thực tiễn
Đánh giá được thực trạng hoạt động liên kết đào tạo nghề với CSSX tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An; đề xuất một số giải pháp mạng tính hiện thực, khả thi nhằm quản lý hoạt động liên kết đào tạo với CSSX tại Trường Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An nói riêng và các hoạt động đào tạo nghề nói chung
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề với các CSSX
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các CSSX
Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với các CSSX
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VỚI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Khái quát một số nghiên cứu ở nước ngoài
Hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường và CSSX đã được nhiều nước tiên tiến trên thế giới nghiên cứu và ứng dụng, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đồng thời hiệu quả của hoạt động liên kết đào tạo đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho cả phía nhà trường và CSSX
Có thể nói hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường với CSSX từ lâu
đã được nhiều nước quan tâm nghiên cứu và ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động
Vào giữa thế kỷ XIX (1894) do sự phát triển của công nghiệp, ở Pháp xuất hiện nhiều cuốn sách viết về sự phát triển đa dạng của nghề nghiệp Người ta đã ý thức được rằng hệ thống nghề trong xã hội rất đa dạng và phức tạp, sự chuyên môn hóa được chú trọng Do vậy, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải hướng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất, có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và phù hợp với yêu cầu của xã hội
Ở một số quốc gia phát triển như Đức thì các trường không những liên kết với CSSX trong hoạt động đào tạo mà các trường còn trực thuộc trong CSSX Theo thống kê có khoảng 93,3 % các công ty sở hữu trường dạy nghề riêng và phát triển chiến lược nhân sự trong tương lai thông qua các mô hình dạy nghề
Tại các nước phát triển trên thế giới từ lâu đã chú trọng công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi còn học phổ thông Ở Nhật, Mỹ, Đức người ta xây dựng các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng
Trang 18nghề nghiệp đúng đắn từ sớm Giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy
mà còn chủ ý định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân, đồng thời trang bị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với
xã hội
Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge với
700 năm lịch sử đã thử thử nghiệm mô hình "Công ty đại học" Ngày nay, xu thế các trường đại học liên kết với các xí nghiệp trong đào tạo ngày càng nhiều, nhất là ở Mỹ và một số nước Châu Âu "Công ty đại học" đang trở thành một xu thế phát triển tất yếu, tạo thời cơ phát triển cho trường đại học
và xí nghiệp Các "Công ty đại học" này có một số đặc điểm sau:
1 Dùng phương thức thị trường để thu hút sinh viên, mời các học giả nổi tiếng đến giảng dạy
2 Việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học trực tiếp hướng về sản xuất, về quản lý kinh doanh, có thể làm gia tăng thu nhập tài chính và nhân đó không ngừng cải thiện điều kiện xây dựng trường, nâng cao địa vị của trường
3 Mối quan hệ giữa nhà trường với CSSX ngày càng mật thiết, trường học và xí nghiệp tương h , tương lợi, bình đẳng về lợi ích trên phương tiện dịch vụ kỹ thuật, do vậy mà tăng cường liên kết giữa các bên
Do những ưu điểm như vậy mà các "Công ty đại học" mọc lên như nấm, từ nước Mỹ đến Châu Âu, rồi đến toàn thế giới "Công ty đại học" với những hình thức khác nhau và sự ra đời của xí nghiệp hóa trường học, báo trước sự phát triển quan trọng của sự phát triển giáo dục
Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế độc lập về giáo dục cho thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích "những trụ cột của giáo dục" đã viết: "Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại" Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu được trong những trụ cột của
Trang 19giáo dục, đồng thời đã tổ chức các hội thảo, nghiên cứu về vấn đề "gắn đào tạo với sử dụng" trong đào tạo nghề Ở Nhật và Mỹ, nhiều nhà trường được thành lập ngay trong các công ty tư nhân để đào tạo nhân lực cho chính công
ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp
"Ba trong một" là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải gắn bó chặt ch với các CSSXvà dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề ở Inđônêxia từ năm 1993 đã được nghiên cứu và phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với CSSX được quan tâm đặc biệt
Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng "Hệ thống liên kết đào tạo nghề" (Cosperative training system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai
Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo nghề của các nước trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề ở Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực đủ sức đương đầu với cạnh tranh và liên kết
1.1.2 Khái quát một số nghiên cứu ở Việt Nam
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: "Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng, lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông" [13]
Trang 20Tư tưởng này đã được cụ thể hóa trong nguyên lý giáo dục ở Việt Nam trong suốt lịch sử giáo dục của nước nhà Tại Đại hội Văn hóa toàn quốc tháng 7 năm 1948, Tổng bí thư Trường Chinh đã khẳng định: "Biết và làm đi đôi; lý luận và hành động phối hợp"
Đối với Việt Nam chúng ta, do yêu cầu của sự nghiệp CNH – HĐH đất nước, đặc biệt là những năm gần đây, do sự chuyển biến của nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường Trong cơ chế thị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, giá trị của sức lao động tuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Để nâng cao được chất lượng đào tạo nghề, đòi hỏi người phải chủ động chu n bị tiềm lực, trau dồi bản l nh, nắm vững kỹ năng thực hành nghề đáp ứng yêu cầu của xã hội, của các CSSX Xuất phát từ những lý do trên mà hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường và CSSX đã được nghiên cứu, rút kinh nghiệm từ các nước tiên tiến trên thế giới và được vận dụng vào các chính sách của Việt Nam Điều này được cụ thể hoá trong Luật giáo dục năm 2005, Quy chế trường nghề nhà nước năm 1993, Điều lệ trường cao đẳng nghề năm 2007 Cụ thể: Điều 36 Luật giáo dục năm 2005 quy định “ Cơ sở dạy nghề có thể được
tổ chức độc lập hoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ”; Điều 9 Quy chế trường nghề nhà nước năm 1993 quy định “ Quá trình giáo dục đào tạo phải quán triệt nguyên lý học đi đôi với hành, kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội
Việc hình thành và phát triển các trường đào tạo nghề thuộc CSSX để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật trực tiếp sản xuất của CSSX và nhu cầu của xã hội ở nước ta trong thời gian qua là tất yếu khách quan Là nơi trực tiếp cung cấp lao động qua đào tạo nghề cho CSSX, phù hợp với nhu cầu thực tế sử dụng của CSSX, người học được thực hành ngay trên may móc, thiết bị đang được sử dụng ở CSSX
Trang 21Mặc dù có chủ trương, chính sách như vậy song ở nước ta cho đến nay thực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường và CSSX được đánh giá
là vẫn còn yếu kém, chưa đồng bộ và có rất ít các công trình nghiên cứu về vấn đề trên Những nghiên cứu về liên kết đào tạo mới chỉ giới hạn trong ngành hoặc trong l nh vực hẹp Ví dụ: Vào những năm 70 của thế kỷ XX, tác giả Đạng Danh Ánh và một số cán bộ thuộc Tổng cục dạy nghề lúc đó đã đi sâu nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy nghề trong các trường nghề
Năm 1993, PGS - TS Trần Khánh Đức có đề tài cấp bộ "Hoàn thiện đào tạo nghề tại xí nghiệp" Đề tài tập trung nghiên cứu các trường, lớp dạy nghề đặt tại đơn vị sản xuất trong l nh vực về bưu chính viễn thông và hóa chất Năm 1993, tác giả Phạm Khắc Vũ với luận văn tốt nghiệp: "Cơ sở lý luận và thực tiễn phương thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và cơ
sở sản xuất" Năm 1993, tác giả Phạm Khắc Vũ đi sâu tìm hiểu: "Cơ sở lý luận và thực tiễn phương thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại trường và cơ
sở sản xuất"
Năm 2004, trường Trung học kỹ thuật xây dựng Hà Nội có đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố: "Các giải pháp gắn đào tạo với sử dụng lao động của hệ thống dạy nghề Hà Nội trong l nh vực xây dựng" có nêu ra các giải pháp thiết lập quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp Năm 2005 Hoàng Ngọc Trí với luận án tiến s "Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà Nội" có đề cập đến mối quan hệ giữa các nhà trường và đơn vị sản xuất Năm 2006, Nguyễn Văn Tuấn với luận văn thạc s "Một số biện pháp tăng cường quản
lý đào tạo nghề ở trường Đại học Công nghiệp Hà Nội" có đi sâu phân tích mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề; những nhân
tố tác động đến quản lý quá trình đào tạo nghề Năm 2007, Nguyễn Anh Tuấn có luận văn tốt nghiệp "Hoàn thiện và đổi mới các biện pháp quản lý
Trang 22đào tạo nghề của trường trung học công nghiệp quốc phòng trong giai đoạn hiện nay (từ năm 2007 đến năm 2015)" đi sâu nghiên cứu về các giải pháp quản lý đào tạo nghề theo quan điểm hệ thống: Quản lý mục tiêu, quản
lý nội dung, quản lý phương pháp đào tạo nghề, quản lý kết quả và chất lượng đào tạo nghề
Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ
An được thành lập từ năm 2001 Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các làng nghề tại Nghệ An nói chung và các CSSX khác nói chung
Hoạt động liên kết đào tạo giữa trường với CSSX mới được thực hiện trong một số năm gần đây (đặc biệt là từ năm 2008 đến nay) đã được triển khai và đạt được những kết quả nhất định Để đánh giá thực trạng, tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp để quản lý các hoạt động trên nhằm đạt kết quả cao hơn cần thiết phải có một nghiên cứu tổng hợp, khách quan Chính vì vậy tôi chọn Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An làm đối tượng để nghiên cứu luận văn tốt nghiệp
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Liên kết
Liên kết là “kết, buộc lại với nhau, gắn bó chặt ch với nhau”(từ điển
Từ và Ngữ Hán Việt) Theo Đại từ điển Tiếng Việt -Nxb Văn hoá-Thông tin
2005 (Nguyễn Như Ý chủ biên ) thuật ngữ “liên kết” cũng được định ngh a là:
“Kết lại với nhau từ nhiều thành phần hoặc tổ chức riêng r nhằm mục đích nào đó”[26]
Tuỳ theo từng loại hình mà có các mối liên kết bên trong hoặc liên kết bên ngoài của một tổ chức (nhà trường, CSSX, trường đại học) trong bối cảnh
và môi trường Kinh tế - Xã hội nhất định Nói đến liên kết là nói đến các nội dung sau :
- Mục đích, mục tiêu liên kết
Trang 23- Môi trường và các điều kiện liên kết
1.2.2 Đào tạo - Đào tạo nghề
1.2.2.1 Đào tạo
Là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết Như vậy đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cho m i cá nhân để họ thực hiện một nghề hay một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất
Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêu chu n và hiệu quả của công việc chuyên môn
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó l nh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống nhằm chu n bị thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [18]
1.2.2.2 Đào tạo nghề:
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của m i cá nhân đối với công việc hiện tại và trong
Trang 24tương lai Đào tạo nghề bao gồm 2 quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau
đó là:
Dạy nghề : Là quá trình giảng viên truyền đạt những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
Học nghề : Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định
Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn Bao gồm đào tạo nghề mới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề …
Năng lực sáng tạo và khả năng thích ứng không phải là bản năng mà phải trải qua rèn luyện Môi trường tốt nhất cho sự phát triển khả năng này ở học sinh trường nghề đó là họ phải được rèn luyện trong môi trường sản xuất của CSSX sau khi được học lý thuyết Đây chính là trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác đào tạo nghề hiện nay, và cần phải nhấn mạnh, trách nhiệm trước hết là thuộc về lãnh đạo của các trường dạy nghề Chính bản thân
họ phải ý thức được việc cần phải
1.2.3 Liên kết đào tạo
Liên kết đào tạo là sự hợp tác, phối hợp giữa Trường và các CSSX để cùng nhau thực hiện những công việc nào đó của quá trình đào tạo nhằm góp phần phát triển sự nghiệp đào tạo nhân lực cho đất nước đồng thời mang lại lợi ích cho m i bên Do vậy, quan hệ giữa Trường và các CSSX là quan hệ cung - cầu, quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nhân lực Bởi vậy sự liên kết giữa các Trường và các CSSX là không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của m i bên trong cơ chế thị trường
Trang 25Trong thực tế, liên kết đào tạo giữa nhà trường và các CSSX có nhiều mức độ khác nhau tuỳ thuộc và yêu cầu vào khả năng của m i bên Các mức
độ có thể kể đến là:
- Liên kết toàn diện là sự tham gia của các CSSX với Trường trong mọi
l nh vực, mọi khâu của quá trình đào tạo Với mức độ liên kết này, các CSSX tham gia đầu tư trang thiết bị cho Trường hoặc tổ chức các phân xưởng đào tạo để Trường và CSSX cùng sử dụng, cử kỹ sư và công nhân cùng tham gia giảng dạy; tham gia với Trường từ khâu hướng nghiệp chọn nghề phù hợp để học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, tham gia đào tạo và đánh giá kết quả học tập của học sinh, tham gia giới thiệu việc làm cho học sinh v.v
- Liên kết có giới hạn là sự liên kết chỉ được thực hiện trong một số l nh
vực hoặc trong một số khâu của quá trình đào tạo Mức độ liên kết này phù hợp với những trường hợp cả hai bên đối tác chưa có nhu cầu hoặc chưa có điều kiện để hợp tác toàn diện Ví dụ CSSX hàng năm nhận học sinh của Trường vào thực tập sản xuất, thực tập tốt nghiệp
- Liên kết rời rạc là sự liên kết chỉ thực hiện trong một số l nh vực và
sự hợp tác này cũng có thể không thực hiện được thường xuyên mà chỉ thực hiện khi có điều kiện
Như vậy, sự liên kết giữa nhà trường và các CSSXrất đa dạng, tuỳ thuộc vào nhu cầu và điều kiện của mỗi bên, không thể áp đặt một cách đồng loạt mặc dầu sự hợp tác s mang lại lợi ích cho cả đôi bên.[15]
Trong đào tạo, liên kết là hình thức phối hợp, h trợ, tạo sự gắn bó chặt ch với nhau giữa các Trường hoặc giữa các Trường với các đối tác khác nhằm thực hiện các chức năng, nhiệu vụ của cơ sở đào tạo Năm 2008
Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT, tại văn bản này liên kết đào tạo được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ
Trang 26chức thực hiện các chương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học
1.2.4 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo
1.2.4.1 Quản lý
Khái niệm “ quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát, nó dùng cho cả quá trình quản lý xã hội Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý, dưới đây
là một số nhận thức chung về khái niệm này
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (Người quản lý, tổ chức quản lý ) lên khách thể ( Đối tượng quản lý ) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế … bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo
ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý
có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị…[10]
- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện, tài chính v v để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước
- Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội, đặc biệt là từ khi con người biết tiến hành những hoạt động lao động chung
- Quản lý là một thuộc tính lịch sử, là nội tại của quá trình lao động, nó
là hiện tượng xã hội xuất hiện sớm ngay từ khi xuất hiện xã hội loài người Khi con người xuất hiện thì xuất hiện quản lý con người và quản lý xã hội
Những tư tưởng bàn về quản lý xã hội đã xuất hiện rất sớm ở cả Phương đông lẫn Phương tây Song quản lý chỉ trở thành khoa học và được vận dụng vào thực tiễn có tính chất phổ biến chỉ mới bắt đầu vào thập niên đầu của thế kỷ XX (vào năm 1911 khi Taylor nhà tâm lý học, quản lý học người Mỹ công bố tác ph m nổi tiếng: Những nguyên lý quản lý khoa học)
Trang 27Theo F Taylor: Quản lý là biết được chính sác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Sau này ông Lerence chủ tịch hiệp hội các nhà kinh doanh
Mỹ đã khái quát quan điểm của F Taylor và cho rằng: Quản lý là thông qua người khác để đạt được mục tiêu của mình
Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng cần xem xét khái niệm quản lý ở hai góc độ: Chính trị - xã hội và hành động Ở góc độ chính trị – xã hội quản
lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri thức với lao động Còn ở góc độ hành động quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành
Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con người, nhằm đạt các mục tiêu Kinh tế – Xã hội
Một xã hội, một tổ chức muốn phát triển tốt thì trước hết phải có một
cơ chế quản lý tốt Cơ chế quản lý ấy phải chi phối và tác động vào các l nh vực của xã hội, tổ chức và làm cho nó vận động theo hướng tích cực mà chủ thể quản lý đã xác định Từ góc độ này tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan
Những năm gần đây vấn đề nguồn nhân lực, nhân tài có vị trí đặc biệt quan trọng đến n i nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: Quản lý là quá trình tập hợp và sử dụng các nhóm nguồn lực (đặc biệt là nhân lực) theo định hướng mục tiêu để thực hiện các nhiệm vụ
Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau về quản lý, song về cơ bản các nhà nghiên cứu đều gặp nhau ở các nội dung cơ bản, quản lý bao gồm các yếu
tố, các điều kiện sau:
Trang 28Là sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm phối hợp hành động để đạt được mục tiêu quản lý
Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý Tác động có thể chỉ một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần
Quản lý là phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng
và chủ thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục đích của mình
Ở Việt Nam theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì quản lý có những nhiệm vụ sau đây:
Xác định mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ quản lý
Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
Xây dựng cơ cấu tổ chức
Xác định điều kiện, phương tiện để thực hiện mục tiêu kế hoạch
Chỉ đạo thực hiện
Quản lý tài chính, cơ sở vật chất
Phối hợp hoạt động trong, ngoài tổ chức
Tổ chức, kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm
Điều chỉnh nội dung, cách thức, phương tiện, tổ chức cho phù hợp tình hình
Đề xuất các chế độ chính sách và thực hiện chế độ chính sách
Các nhà quản lý giáo dục ở các cấp cần xác định vai trò, chức năng quản lý Quản lý giáo dục phải căn cứ vào các chức năng nhiệm vụ trên để tác động đến bộ máy mà mình quản lý
Trang 291.2.4.2 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Quản lý hoạt động LKĐT là các giải pháp, cách thức để hoạt động LKĐT được diễn ra theo hợp đồng LKĐT và đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động LKĐT bao gồm ở các đơn vị chủ trì đào tạo, các đơn vị phối hợp đào tạo, các Sở GD&ĐT, UBND cấp tỉnh, thành phố và Bộ GD&ĐT
Theo quy định của Bộ GD&ĐT thì quản lý hoạt động LKĐT theo trình
tự như sau [Điều 4, Chương IV, Quy định hoạt động LKĐT, 1]:
1 Khi phát hiện những vướng mắc trong hoạt động liên kết, thủ trưởng hai đơn vị liên kết có trách nhiệm cùng hợp tác với nhau để xử lý Nếu vượt quá khả năng xử lý của hai bên, thì đơn vị chủ trì đào tạo báo cáo cơ quan có
th m quyền cho phép LKĐT để xử lý
2 Sở giáo dục và đào tạo là đầu mối giúp uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tham gia quản lý hoạt động liên kết về các vấn đề sau:
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát theo th m quyền việc thực hiện Quy định
về LKĐT đối với các lớp liên kết đặt tại địa phương mình; phát hiện và báo cáo kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo những trường hợp vi phạm Quy định
về LKĐT của các đơn vị tham gia liên kết tại địa bàn quản lý
b) Th m định các điều kiện đảm bảo chất lượng (theo yêu cầu thực hiện chương trình đào tạo đã đăng ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo) và trực tiếp chỉ đạo, giám sát hoạt động LKĐT diễn ra tại địa phương mình
3 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát việc thực hiện LKĐT của các đơn vị thuộc th m quyền quản lý
Nhìn chung, quản lý hoạt động LKĐT là một hệ thống các phương pháp, cách thức tác động vào hoạt động LKĐT nhằm mang lại hiệu quả trong quản lý, trong thực hiện các hợp đồng LKĐT nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trang 301.2.5 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo
1.2.5.1 Giải pháp
“Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề khó khăn.Giải pháp chính là tình huống cụ thể đã đưa vào áp dụng thành công Giải pháp có ngh a là chỉ , vạch ra con đường để đi tới được cái "đích" mình cần đến hay mục tiêu mong đợi,giải pháp tốt thì đến đích nhanh an toàn giải pháp không phù hợp có thể không đến được đích mà ta mong muốn” [27]
1.2.5.2 Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Từ thực tiễn quản lý phát triển xã hội có thể hiểu giải pháp quản lý là phương pháp, cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể của chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định Tùy theo tính chất và mức độ của khách thể quản lý mà chủ thể quản lý có những giải pháp có tính chiến lược, lâu dài hay những giải pháp quản lý có tính giai đoạn, thời kỳ
Giải pháp quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và CSSX được hiểu
là cách thức tiến hành cụ thể của các chủ thể quản lý liên kết đào tạo nhằm tác động, giải quyết các thành tố trong liên kết đào tạo để đạt được các mục tiêu đã đề ra theo chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước và cam kết giữa các bên tham gia đào tạo liên kết
1.3 Quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An với CSSX
1.3.1 Đặc trưng của quản lý hoạt động liên kết đào tạo
Quản lý hoạt động đào tạo về cơ bản bao gồm các thành tố cơ bản sau đây:
- Quản lý mục tiêu đào tạo
- Quản lý nội dung đào tạo
- Quản lý phương thức đào tạo
- Quàn lý giáo viên
Trang 31- Quản lý học sinh học nghề
- Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ đào tạo Quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và CSSX là quá trình phối hợp của chủ thể quản lý thuộc các bên liên kết đào tạo nhằm xác định nhu cầu, mục tiêu, nội dung, trách nhiệm và cách thức tác động có hướng đích
1.3.2 Chu trình quản lý liên kết đào tạo
Quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường với CSSX là toàn bộ quá trình xác định nhu cầu, đề ra mục tiêu, nội dung, trách nhiệm, vv và được tác động bởi các giải pháp phù hợp Là quá trình cải tiến liên tục mọi khâu trong chu trình liên kết theo sơ đồ dưới đây M i khâu đều cần được nghiên cứu kỹ lưỡng và tác động hợp lý, việc thực hiện tốt khâu này s là tiền đề để thực hiện các khâu tiếp theo, ngược lại, thực hiện tốt các khâu tiếp theo s là cơ sở
để đánh giá mức độ và chất lượng của các khâu tiền đề Giữa các khâu có mối quan hệ ràng buộc và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Cần phải có thông tin chính xác về trực trạng của các khâu để có các giải pháp điều chỉnh, điều khiển hợp
lý để tăng cường liên kết giữa hai bên nhà trường với CSSX S đạt được hiệu quả cao nếu như lãnh đạo của cả nhà trường và CSSX đều ý thức tốt việc quản lý mối quan hệ liên kết cần theo các chu trình bằng các cách thức hợp
lý Ngh a là họ phải thực hiện đúng chức năng của người lãnh đạo, của nhà quản lý
Trang 32Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý hoạt động đào tạo liên kết giữa nhà
trường với CSSX
1.3.3 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo với cơ sở sản xuất
Các nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo nghề với với CSSX là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả đào tạo nghề ở cấp độ v mô (toàn hệ thống dạy nghề) và ở cấp độ vi mô (trường/ cơ sở đào tạo nghề)
M c tiêu dạy nghề: Luật dạy nghề năm 2006 xác định mục tiêu là đào
tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm
Xác định nhu cầu liên kết
Phát triển kế hoạch liên kết
Xây dựng nội dung, chương trình liên kết
Triển khai liên kết
Đánh giá liên kết Điều
chỉnh
Trang 33hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Chương trình đào tạo nghề: theo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao
đẳng nghề thể hiện mục tiêu dạy nghề trinh đô sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề; quy định chu n kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, ph ơng pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với môi modul, môn học, môi nghề
Trình độ đào tạo nghề: Việc hình thành 3 cấp trình độ đào tạo nghề
(sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề), nhằm đổi mới hệ thống dạy nghề đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất, thay đổi của kỹ thuật, công nghệ mới trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời tạo tính liên thông giữa các cấp đàotạolà đáp ứng yêu cầu trọng tâm, cấp bách trong công tác dạy nghề hiện nay
Giáo trình đào tạo nghề: Theo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao
đẳng nghề để cụ thể hóa yêu cầu về nội dung, kiến thức, kỹ năng m i modul trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện đê phương pháp dạy học tích cực được cụ thể hóa
Giáo viên dạy nghề: là người dạy lý thuyết và thực hành hoặc vừa dạy
lý thuyết, vừa dạy thực hành Theo quy định của luật dạy nghề: giáo viên dạy
lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung học trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là ng ời có bằng trung học nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học s phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là ng ời có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc
Trang 34đại học chuyên ngành trở lên, giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý liên kết đào tạo
1.3.3.1 Cơ chế chính sách của nhà nước
Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ liên kết giữa nhà trường với CSSX, nó thúc đ y hoặc kìm hãm mối quan hệ này bằng việc tạo ra cơ chế, chính sách để điều chỉnh Việc liên kết giữa trường dạy nghề và CSSX có tính khả thi hay không, yếu tố quyết định không phải là nhu cầu hay khả năng của các bên mà sự liên kết đó có được luật pháp cho phép hay chưa Nếu cho phép thì nằm ở trong phạm vi nào, do vậy khi thiết lập quan hệ liên kết, cả hai bên cần tính đến những giới hạn cho phép trong khuôn khổ của pháp luật Mặt khác, trong quá trình liên kết, cả hai bên cần phải thường xuyên có những đề xuất, kiến nghị phù hợp với thực tiễn của sản xuất đến các cấp quản lý để cơ chế chính sách được nghiên cứu bổ sung hoàn thiện, có lợi cho liên kết
Có thể nói cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo nghề cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo nghề và
nó được thể hiện ở các nội dung sau:
Khuyến khích hoặc kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường bình đẳng cho các Trường cùng phát triển nâng cao chất lượng không?
Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến, nâng cao chất lượng
Khuyến khích hoặc hạn chế các Trường nghề mở rộng liên kết đào tạo
và hợp tác quốc tế
Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các Trường nghề
Trang 35Có hoặc không có các chu n về chất lượng đào tạo Có hay không hệ thống đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, quy định về quản lý chất lượng đào tạo
Các chính sách về việc làm, lao động và tiền lương của lao động sau khi học nghề, chính sách đối với giáo viên dạy nghề
Các quy định trách nhiệm giữa các nhà trường với các CSSX sử dụng lao động, quan hệ giữa các nhà trường với các CSSX
Tóm lại: Cơ chế, chính sách của nhà nước tác động đến tất cả các khâu
từ đầu vào đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường dạy nghề
1.3.2.2 Môi trường liên kết
Xu thế toàn cầu và hội nhập quốc tế có ảnh hưởng tới tất cả mọi l nh vực của đời sống xã hội ở m i quốc gia Xu thế này đang ảnh hưởng tích cực đến quan hệ liên kết giữa nhà trường và CSSX, nó là động lực thúc đ y nhà trường và CSSX xích lại gần nhau, cùng chung sức đào tạo ra đội ngũ lao động có chất lượng cao để đương đầu với cạnh tranh và liên kết, không chỉ ở thị trường lao động trong nước mà cả thị trường khu vực và quốc tế Đối tác không chỉ giới hạn ở CSSX, ở trường dạy nghề trong nước mà có thể liên kết
cả với nước ngoài
Ngày nay, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động tới tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Toàn cầu hoá và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề của Vịêt Nam phải được nâng lên để sản ph m tạo ra đáp ứng được yêu cầu của thị trường, khu vực và thế giới Đồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề của Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến
Phát triển khoa học công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải thay đổi mới đáp ứng được nhu cầu học tập, khoa học công nghệ
Trang 36trong đó có khoa học công nghệ về giáo dục đào tạo phát triển, tạo điều kiện
để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức để nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo
Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội về dạy nghề, học nghề và vai trò của lao động có tay nghề thay đổi cũng ảnh hướng đến chất lượng đào tạo trong các trường dạy nghề, nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề tăng lên là điều kiện vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo, thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các
cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng
1.3.2.3 Các yếu tố bên trong mối quan hệ
- Năng lực của người lãnh đạo nhà trường và CSSX: Năng lực của người lãnh đạo chính là khả năng, năng lực quản lý V.I.Lênin đã từng nhấn mạnh vai trò của quản lý một cách hình ảnh như sau: "Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn không? Có chứ! Khi một trăm được tổ chức lại, tổ chức s nhân sức mạnh lên 10 lần" Việc "tổ chức lại" như thế nào đó là nghệ thuật của m i người lãnh đạo Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, người lãnh đạo cần phải được đào tạo về chuyên môn quản lý và quản lý được xem là môt khoa học, là nghệ thuật và là một nghề trong xã hội [11]
Theo quy tắc Pareto (sự tối ưu) thì 20 - 80% thất bại trong hoạt động của tổ chức là do quản lý Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, trong số những nguyên nhân thất bại, phá sản của các tổ chức, CSSX, cơ quan, đơn vị, thì nguyên nhân thuộc về quản lý chiếm 55% Lãnh đạo nhà trường và CSSX cần phải nhận thức được liên kết giữa nhà trường với CSSX là một tất yếu khách quan nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay Chất lượng đào tạo là xương sống cho sự tồn tại và phát triển của nhà trường và CSSX Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là chức năng của trường dạy nghề, không thực hiện tốt chức năng thì
Trang 37không có lý do để tồn tại, còn nguồn nhân lực được đào tạo đó là động lực chính của CSSX
- Thông tin về nhau: Thông tin là mạch máu của mọi hệ thống Nếu xem quản lý là một hệ thống thì nhất thiết không được thiếu thông tin trong quá trình quản lý Trong mối quan hệ liên kết giữa nhà trường với CSSX nếu hai bên không có những thông tin cần thiết về nhu cầu và năng lực của nhau thì s gây nhiều khó khăn và trở ngại trong quá trình liên kết
- Nhu cầu và năng lực của m i bên: Năng lực của tổ chức đó là năng lực tài chính, năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực con người,
và năng lực quản lý Năng lực thì có thể cải thiện dần theo quá trình song không có nhu cầu thì s không có liên kết Nhu cầu nhiều khi nó ở dạng tiềm
n, chỉ khi nào chủ thể nhận thức được đối tượng có khả năng thỏa mãn được nhu cầu thì lúc đó nhu cầu mới xuất hiện và nó trở thành động lực thúc
đ y chủ thể tích cực hoạt động để chiếm l nh đối tượng nhằm thỏa mãn nhu cầu Như vậy, với tư cách là các nhà quản lý, cả lãnh đạo nhà trường và CSSX cần phải có nghệ thuật khơi dậy nhu cầu đang ở dạng tiềm n cho tổ chức mình cũng như cho đối tác để thúc đ y liên kết
- Mức độ phù hợp giữa mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo với thực tiễn sản xuất: Sự năng động nhất trong nền kinh tế chính là CSSX Nhạy bén và thích ứng nhanh với nhu cầu và yêu cầu của thị trường là yếu tố sống còn của CSSX, do vậy họ luôn luôn thay đổi cách thức hoạt động để đáp ứng Trong khi đó mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo thường có xu thế thay đổi chậm hơn nên tạo ra khoảng cách giữa "cái nhà trường có" với "cái CSSX cần" Cứ ở đâu khoảng cách này được rút ngắn thì ở đó quan hệ liên kết giữa nhà trường với CSSX s thuận lợi
Có thể nói đây là nhóm yếu tố bên trong các cơ sở đào tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Các yếu tố này do hệ thống quản lý
Trang 38chất lượng của cơ sở đào tạo quyết định, các yấu tố này bao gồm các nhóm sau:
- Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo
Trong trường dạy nghề, các nhân tố về điều kiện đảm bảo ảnh hướng tới chất lượng đào tạo nghề bao gồm:
+ Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower – m1)
+ Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo (Material – m2)
+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino – equipment – m3)
+ Nguồn tài chính (Money – m4 )
+ Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề (Marketing – m5) + Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý (Management – M)
- Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo
Thuộc nhóm này bao gồm:
+ Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường, yêu cầu của người học hay không ?
+ Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không ?
+ Hình thức tổ chức học tập có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học không? Có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không?
+ Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội thâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt, học tập của học sinh có thuận lợi không?
Trang 39+ Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? người học có dễ dàng có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường
1.3.2.4 Tính chất của lao động sản xuất ở CSSX
Đối với một số l nh vực sản xuất đòi hỏi sự lưu động về địa bàn như công trình xây dựng thì việc kết hợp giữa kế hoạch thực tập của nhà trường và tiến độ công việc của CSSX s khó khăn, điều này phải được chú ý khi ký hợp đồng liên kết Cần lựa chọn các địa điểm hợp lý để đảm bảo nội dung, tiến độ thực tập
Trong tổ chức sản xuất thường được phân chia và chuyên môn hóa thành các tổ, đội, do vậy khi liên kết cũng cần phải có những phương án cụ thể: hoặc chia học sinh thực tập về các tổ, đội hoặc nhận trọn gói một khối lượng công việc để học sinh thực tập sản xuất và kết hợp làm ra sản ph m cho CSSX
Nền kinh tế thị trường khiến cho cả CSSX và nhà trường luôn phải chịu
áp lực cạnh tranh rất mạnh m , do vậy, không nên quá kỳ vọng có thể liên kết lâu dài với một đơn vị nào đó mà cả nhà trường và CSSX phải luôn luôn tiếp cận với thị trường lao động để kịp thời giải quyết các khó khăn nảy sinh, đồng thời sẵn sàng thiết lập các mối quan hệ liên kết mới
Vấn đề an toàn lao động có liên quan đến tính mạng con người, do vậy trong các hợp đồng liên kết phải phân rõ trách nhiệm cho các bên liên quan: trách nhiệm về giảng dạy, về kiểm tra, giám sát, về thực hiện an toàn cho người và máy móc, trang thiết bị, v.v…
Để tăng sức mạnh cạnh tranh, nhiều CSSX s đầu tư công nghệ hiện đại vào trong sản xuất Học sinh cần nắm chắc được nguyên lý vận hành của các công nghệ sản xuất hiện đại ấy trước khi thực tập Giữa hai bên nhà trường và CSSX cần phải có sự phân định rõ ràng về công tác này
Trang 40Kết luận chương 1
Chất lượng đào tạo ở các trường dạy nghề chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo; phương pháp đào tạo; đặc điểm hoạt động học tập của học sinh; đội ngũ giáo viên dạy nghề; cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị dạy học; sự liên kết giữa nhà trường với CSSX Trong các yếu tố trên, yếu tố liên kết giữa nhà trường với CSSX có một vai trò đặc biệt, nhất là trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế có sự cạnh tranh khốc liệt về chất lượng sản ph m, kể cả loại sản ph m đặc biệt đó là nguồn nhân lực đã qua đào tạo
Chương 1 luận văn tập trung làm rõ các khái niệm có tính chất công cụ như quản lý, nhà trường, CSSX, đào tạo nghề, liên kết đào tạo và các hình thức đào tạo liên kết, quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và CSSX
Quản lý liên kết đào tạo giữa nhà trường và CSSX bao gồm: Quản lý quá trình xây dựng và thực hiện mục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, phương thức đào tạo, quản lý giáo viên, quản lý học sinh và quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề
Chất lượng liên kết đào tạo giữa nhà trường và CSSX trên thực tế chịu
sự tác động trực tiếp của các yếu tố bên trong và bên ngoài, đặ biệt là phụ thuộc và hiệu quả quản lý trong quá trình thực hiện nội dung và hình thức liên kết đào tạo
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo chịu sự chi phối bởi các yếu tố: cơ chế, chính sách, quy định của nhà nước, môi trường liên kết đào tạo, các yếu tố bên trong của chủ thể liên kết, tính chất lao động của CSSX