1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại trường đại học thủ dầu một

71 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một
Tác giả Sinh viên thực hiện : Siriphanh Xayananah
Người hướng dẫn Bình Dương, PTS.
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các điểm trên, kết hợp với phương hướng phát triển của nhà trường, bài viết đưa ra một số khuyến nghị giúp cải thiện hiệu quả công tác đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một.. Phần nộ

Trang 1

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

Giảng viên hướng dẫn :

Bình Dương, tháng 11/2020

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG

TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5

1.1 Một số khái niệm liên quan 5

1.1.1 Đào tạo 5

1.1.2 Đào tạo đại học 7

1.1.3 Hiệu quả và hiệu quả đào tạo 7

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 9

2.1 Lịch sử hình thành phát triển trường Đại học Thủ Dầu Một 9

2.2 Chiến lược phát triển 12

2.3 Cơ cấu tổ chức 14

2.4 Đội ngũ cán bộ, giảng viên 16

2.5 Chương trình đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một 17

2.6 Cơ sở vật chất 18

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 21

3.1 Chất lượng đầu vào 21

3.2 Chất lượng đầu ra 25

3.3 Công tác đào tạo và đảm bảo hiệu quả đào tạo tại trường 29

3.3.1 Hoạt động tuyển sinh 29

3.3.2 Hoạt động dạy học 30

3.3.3 Công tác đánh giá và đảm bảo chất lượng 38

3.3.4 Hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học 44

3.3.5 Liên kết với doanh nghiệp 49

3.4 Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo 50

3.4.1 Thành tựu đạt được 50

Trang 3

Một 63 4.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một 65 PHẦN KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.

Trang 4

2 AUN-QA ASEAN University Network - Quality Assurance (Tiêu chuẩn

đảm bảo chất lượng giáo dục của khu vực ASEAN)

3 Bộ GD &

ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 CDIO Conceive Design Implement Operate (Hình thành ý tưởng, thiết

kế, thực hiện và vận hành)

5 ĐGNL Đánh giá năng lực

6 ĐKXT Điều kiện xét tuyển

7 GDTX Giáo dục thường xuyên

8 KNST Khởi nghiệp sáng tạo

9 MOU Memorandum of Understanding (Bản ghi nhớ)

10 TDMU Trường đại học Thủ Dầu Một

Trang 5

cứu chuyên sâu, có hệ thống các lĩnh vực từ kinh tế, khoa học kỹ thuật đến khoa học xã hội

và nhân văn, sư phạm,… Vấn đề chất lượng, hiệu quả của công tác đào tạo các cử nhân, thạc sĩ,… trở nên rất quan trọng khi mà các trường đại học công lập lẫn tư thục được xây dựng nhiều hơn hay thậm chí là tràn lan Chính vì sự bão hòa này mà người ta đặt ra nhiều dấu hỏi cho chất lượng giáo dục và đây cũng trở thành mối quan tâm hàng đầu khi các sinh viên và phụ huynh lựa chọn một trường đại học để rèn luyện và phát triển Chất lượng đào tạo của trường đại học quyết định rất nhiều đến năng lực, khả năng tìm kiếm việc làm,… của các học viên Điều này cũng thúc đẩy các trường đại học không chỉ chạy đua trong việc marketing, công tác tuyển sinh mà quan trọng hơn hết là phải đảm bảo và nâng cao chất lượng đài tạo, tạo cơ hội học hỏi, phát triển về sau cho các học viên Chính vì vậy, việc đi tìm các phương án nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác đào tạo tại các trường đại học ngày càng được quan tâm, trở nên quan trọng, quyết định đến uy tín, chất lượng của nhà trường

Trường Đại học Thủ Dầu Một là một trong những ngôi trường công lập nổi tiếng, đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cho địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng và tập trung tại khu vực phía Nam nói chung Cùng với những đổi mới liên tục trong quản lý giáo dục, điều kiện kinh tế - xã hội, công tác đào tạo của trường cũng liên tục có nhiều cải biên để phù hợp với các giai đoạn phát triển sao cho chất lượng, hiệu quả đào tạo được đảm bảo Có thể thấy rõ qua các thông kê hàng năm những thành tựu nhà trường đã đạt được để thấy rằng việc không ngừng đổi mới, phát triển của nhà trường đã phù hợp với tình hình chung và đem lại kết quả Trường đào tạo đa ngành nghề, bao gồm các chuyên ngành liên quan đến kinh tế, kiến trúc, ngoại ngữ, sư phạm,… và đều gặt hái được nhưng thành công nhất định trong công tác giảng dạy, trở thành môi trường học tập được nhiều sinh viên, học viên lựa chọn Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều thực

Trang 6

trạng cần được nhìn nhận cẩn thận và có biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo Để hoàn thiện hơn công tác đào tạo, cần có sự phối hợp giữa các phòng ban, sự quản lý của nhà trường, sự nghiêm túc thực hiện của các cá nhân,… Chính vì vậy,

tác giả lựa chọn đề tài “Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công

tác đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một” Bài viết tập trung phân tích, đánh giá thực

trạng công tác đào tạo, ghi nhận những thành tựu, phát hiện những tồn tại và tìm hiểu các nguyên nhân dẫn tới nhưng tồn tại này Từ các điểm trên, kết hợp với phương hướng phát triển của nhà trường, bài viết đưa ra một số khuyến nghị giúp cải thiện hiệu quả công tác đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng công tác đào tạo tại trường ĐH TDM

- Đề xuất một số khuyến nghị cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại trường ĐHTDM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận

và thực tiễn về hiệu quả công tác đào tạo tại trường ĐH TDM

- Phạm vi nghiên cứu:

Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện trên phạm vi trường ĐH Thủ Dầu Một

Về phạm vi thời gian, đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ năm 2015 – 2019, các biện

pháp định hướng đến 2023 – 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được sử dụng kết hợp các phương pháp như phương pháp thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích thông tin logic, phương pháp so sánh đối chiếu,…

5 Đóng góp của nghiên cứu

Một là, bài luận văn dựa trên những cơ sở lý thuyết về quản lý đào tạo đại học và thực tiễn của công tác đào tạo tại trường đại học để chỉ ra những thành tựu cũng những hạn chế của trường đại học Thủ Dầu Một trong hoạt động đào tạo cử nhân, thạc sĩ,…

Hai là, từ tình trạng thực tế của trường đại học Thủ Dầu Một, tác giả đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại trường, phát huy những điểm mạnh,

Trang 7

khắc phục hoặc loại bỏ những yếu điểm để trường hoàn thiện hơn trong phương pháp, chất lượng đào tạo

6 Cấu trúc bài viết

Bài luận văn gồm 3 phầm: phần mở đầu, phần nội dung và kết luận Phần nội dung trình bày các vấn đề chính của luận văn bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại trường Đại học

Trong chương này, tác giả đưa ra cơ sở lý thuyết bao gồm các khái niệm liên quan đến đề tài (đào tạo, giáo dục, hiệu quả đào tạo) và một số tiêu chí đánh giá, các tác nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công tác đào tạo đại học

Chương 2: Khái quát về trường Đại học Thủ Dầu Một

Chương 2 cung cấp sơ lược các thông tin về trường đại học Thủ Dầu Một, đưa ra cái nhìn tổng quan về trường với bề dày kinh nghiệm trong đào tạo đại học và sau đại học Tác giả cung cấp các thông tin về nguồn lực, cơ cấu hoạt động, định hướng chiến lược được thể hiện qua tầm nhìn, sứ mệnh và các chương trình đào tạo của trường

Chương 3: Thực trạng công tác đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một

Chương này sẽ trình bày về công tác đào tạo của trường, bao gồm các yêu cầu về chuẩn đầu vào và đầu ra cho học viên, các hoạt động hỗ trợ, những thành tựu trong công tác đào tạo của trường Bên cạnh đó, quan trọng là chỉ ra được những điểm hạn chế còn tồn tại khiến công tác đào tạo chưa đạt hiệu quả tốt nhất

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một

Từ những phân tích ở trên kết hợp với các định hướng của nhà trường và sự phát triển chung của giáo dục đại học tại Việt Nam, trong chương 4, tác giả đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả đào tạo của trường đại học Thủ Dầu Một

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Đào tạo

Trước hết, tác giả cần làm rõ một số khái niệm chính sẽ là công cụ hỗ trợ cho đề tài Trong đó, định nghĩa đào tạo cần được quan tâm đầu tiên Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam, đầo tạo được định nghĩa là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,… một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần mình vào sự phát triển kinh tế xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người

Theo tác giả Trần Khánh Đức, đào tạo được hiểu là “một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ

để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả”

Lê Đức Ngọc lại có nhận định rằng đào tạo là “ hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình Nói một cách cụ thể thì đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn”

Như vậy, các khái niệm có thể thay đổi một số nét nhưung nhìn chung vẫn mang các điểm đặc trưng: đào tạo là một hoạt động truyền đạt một cách có hệ thống tri thức, kỹ năng đặc biệt, xây dựng thái độ cho các cá nhân để phục vụ cho một lĩnh vực nào đó hiệu quả Và những kiến thức, kỹ năng này có thể chuyên biệt cho một lĩnh vực nào đó mà thôi Khác với giáo dục với nghĩa rộng hơn, nó bao gồm rất nhiều lĩnh vực chung trong cuộc sống như đạo đức, kiến thức,… thì đào tạo lại mang ý nghĩa hướng người học vào một lĩnh vực riêng, chuyên sâu nào đó Nếu như giáo dục được thực hiện đối với mỗi cá nhân ngay từ nhỏ thì việc đào tạo thường ở giai đoạn sau, khi mà người học đã đến một

Trang 9

trình độ nhất định Để phân biệt, chúng ta có thể thấy qua một ví dụ so sánh Chúng ta gọi

là giáo dục tiểu học tức thể hiện các chương trình dạy học giúp học sinh hiểu biết cơ bản trên tất cả các lĩnh vực ở mức độ phù hợp với nhận thức của trẻ bậc tiểu học Hệ thống tiểu học cung cấp kiến thức, kỹ năng chung trên nhiều linh vữ như văn học, toán học, khoa học

xã hội,… và định hướng thái độ, suy nghĩ qua giáo dục đạo đức,… Trong khi đó, cũng đối với lứa tuổi tiểu học nhưng khi chúng theo học bộ môn múa bale chẳng hạn thì khi đó, chung được gọi là đang theo chương trình đào tạo riêng Đó là nằm trong bộ môn chuyên nghiệp mà không phải đứa trẻ nào cũng cần phải học

Đào tạo bao gồm rất nhiều các hoạt động truyền tải thông tin để giúp người học có những thay đổi về kiến thức, kỹ năng, tư duy, thái độ,… Đào tạo cần phải tùy theo từng đối tượng, nhu cầu cá nhân trong lĩnh vực mà họ muốn hoạt động

Đào tạo là một quá trình gồm 3 giai đoạn:

- Quảng cáo thông tin mới và dữ liệu: đây là giai đoạn người học được tiếp nhận các thông tin và dữ liệu mới

- Phân tích các thông tin, dữ liệu mới giúp mở rộng kiến thức: trên nền tảng những hiểu biết chung đã được giáo dục trước đó, họ có đủ năng lực để phân tích các thông tin, dữ liệu trên để hiểu và mở rộng kiến thức

- Liên kết kiến thức mới với những kiến thức đã có: việc liên kết hiệu quả giữa các kiến thức thành một chuỗi và có hệ thống sẽ giúp người học nắm vững và hiểu rõ bản chất vấn đề, hiểu chuyên sâu về kiến thức chuyên ngành

Để làm tròn nhiệm vụ của mình, chương trình đào tạo phải hướng đến đúng đối tượng, họ đã được dạy những gì, thiết lập chương trình đào tạo tiếp theo như thế nào là phù hợp, hiệu quả Đồng thời, chương trình đó cũng phải theo dõi mức độ tiếp nhận kiến thức mới của người học như thế nào, đủ khả năng hiểu biết và phát triển để phục vụ cho lĩnh vực theo học hay không Vì đào tạo áp dụng đối với những mục đích cụ thể, không phải là kiến thức chung như chương trình tiểu học, trung học,… nên sự tiếp thu và thích ứng, phù hợp của học viên là rất quan trọng

Trang 10

1.1.2 Đào tạo đại học

Trên cơ sở xem xét chức năng và bản chất, trường đại học có thể hiểu là cộng đồng những người theo đuổi tri thức trong những lĩnh vực nhất định Nó là trường học cung cấp kiến thức, phổ biến, chuyển giao và ứng dụng tri thức Thông qua các hoạt động giảng dạy, học tập, nghiên cứu, vui chơi,… thì văn hóa, tri thức được truyền tải Tuy nhiên, cáhc hiểu này còn khá chung chung, không nói lên được đặc điểm riêng biệt của trường đại học Trường đại học tại Việt Nam chính là một cơ sở giáo dục bậc cao dành cho các học sinh

có khả năng, nguyện vọng tiếp tục học tập lên trên, cung cấp tri thức, kỹ năng trong một hay một số lĩnh vực, ngành nghề nhất định Trường đại học là bậc cao hơn của trường trung học phổ thông theo hệ thống giáo dục Việt Nam Trường đại học có thể cung cấp các chương trình đào tạo đại học và sau đại học Đào tạo đại học là các hoạt động cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ tăng, định hướng thái độ,… cho sinh viên theo một chuyên ngành nhất định Đào tạo đại học thường đóng vai trò quan trọng, không chỉ là các kiến thức thường thức như bậc tiểu học, trung học nữa mà cung cấp kiến thức chuyên môn, là cơ sở

để phục vụ công việc cho các học viên Vì vậy, đào tại đại học mang chức năng đào tạo nguồn lao động tri thức cho xã hội

1.1.3 Hiệu quả và hiệu quả đào tạo

Hiêu quả có thể được hiểu là một phép so sánh để chỉ ra mối quan hệ giưuã kết quả thực hiện được so với chi phí mà chủ thể phải bỏ ra để có được kết quả đó trong một điều kiện nhất định Trong những điều kiện bắt buộc của tình huống về chí phí, nguồn lực,… thì liệu rằng kết quả đó đã đạt được kỳ vọng, tương xứng với chí phì phải bỏ ra hay chưa Tức là nó đánh giá việc sử dụng các nguồn lực giới hạn để thực hiện một công việc như thế nào, tỉ số giữa kết quả và nguồn lực đầu tư quyết định xem liệu nó hoạt động đó được thực hiện hiệu quả hay chưa

Hiệu quả đào tạo với ý nghĩa hẹp hơn khi chỉ tập trung vào hoạt động đào tạo Hiệu quả hoạt động đào tạo cũng là một phép so sánh để thấy được liệu rằng kết quả thực hiện được có đạt được mục tiêu hoạt động đào tạo, kết quả đó liệu có tương xứng với chi phí phải bỏ ra hay chưa Đối với lĩnh vực đào tạo thì hiệu quả hay không được thể hiện qua nhiều yếu tố như chất lượng đầu vào và đầu ra của học viên, học viên thay đổi như thế nào,

Trang 11

tích lũy được gì Những điều này thường được lượng hóa qua các tiêu chuẩn đầu vào, đầu

ra để thể hiện sinh viên liệu đã đạt được trình độ ở mức tối thiểu hay chưa Khác với nưhũng con số khá rõ ràng trong lĩnh vực kinh doanh, lượng hóa mọi thứ dưới dạng tiền tệ để tính toán, việc đào tạo con người gặp nhiều khó khăn trong việc xem xét hiệu quả hay không Việc thể hiện các kiến thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên đối với ngành học cần sự đánh giá phức tạp qua những bộ tiêu chuẩn hoặc quy về điểm số Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điều khó lượng hóa được, có rất nhiều yếu tố không được xét đến trong đầu vào nhưng lại có tác động lớn đến đầu ra

Trang 12

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 2.1 Lịch sử hình thành phát triển trường Đại học Thủ Dầu Một

Trường Đại học Thủ Dầu Một (tên tiếng anh: Thu Dau Mot University hay viết tắt

là TDMU) tiền thân là Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Dương được thành lập tại tỉnh Bình Dương năm 1992 Ngày 24 tháng 6 năm 2009, trường được chính thức đổi thành trường Đại học Thủ Dầu Một theo quyết định số 900/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với trách nhiệm đào tạo nhân lực trong nhiều ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, là đơn vị cung cấp nguồn nhân lực trí thức quan trọng cho tỉnh Bình Dương nói riêng

và vùng kinh tế phía Nam nói chung Đây cũng trở thành trung tâm nghiên cứu quan trọng của khu vực Năm 2015, trường trở thành thành viên của tổ chức CDIO thế giới Đến năm

2017, trường tiếp tục là thành viên liên kết của hiệp hội các trường đại học Đông Nam Á AUN Với những nỗ lực từ phía ban lãnh đạo, chuyên môn và trình độ của giảng viên và

sự phối hợp từ phái các sinh viên, học viên, trường đạt Chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc giá vào tháng 11/2017 Năm 2019, trường thực hiện đánh giá ngoài và đặt chuẩn kiểm định của Bộ Gíao dục và Đào tạo thêm 4 ngành khác Cũng trong năm này, trường tiến hành đánh giá 4 chương trình đạo tạo theo chuẩn AUN và đã được công nhận Hiện nay, trường tọa lạc tại số 6 Trần Văn Ơn, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương với khuôn viên rộng 6,74 ha

Hình 2.1: Logo trường Đại học Thủ Dầu Một

Trang 13

Trường xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức và nhân sự theo hai cấp: Đại học Thủ Dầu Một, các trường đại học trực thuộc (kinh tế, kỹ thuật và công nghệ, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý, khoa học giáo dục) định hướng đại học thông minh

Trường hiện đào tạo 13.000 sinh viên chính quy và hơn 700 học viên theo học chương trình sau đại học phân bố trên 47 ngành học đại học, 9 ngành cao học và 1 ngành tiến sĩ 47 ngành đại học bao gồm 33 ngành đào tạo cử nhân, 11 ngành đào tạo kỹ sư và 3 nagfnh đào tạo kiến trúc sư Trường đào tạo các ngành nghề trên nhiều lĩnh vực như kinh

tế, kỹ thuật, khóa học tự nhiên, khoa học xã hội, sư phạm Nhà trường không ngừng thực hiện những đổi mới phù hợp, hoàn thiện lộ trình xây dựng chương trình đào tạo để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, lấy bộ tiêu chuẩn AUN-QA làm tiêu chuẩn cho việc đánh giá và cũng là để tăng chất lượng nguồn lao động sau khi hoàn thành khóa học Bên cạnh vai trò giảng dạy, trường còn là trung tâm nghiên cứu khoa học, tư vấn có

uy tín với các đề án kết hợp giữa nghiên cứu với ứng dụng, giữa đào tạo với sử dụng nguồn nhân lực Các đề án lớn mà trường đã và đang triển khai là đề án nghiên cứu trọng điểm là

Đề án nghiên cứu về Đông Nam Bộ, Đề án nghiên cứu Nông nghiệp chất lượng cao, Đề án nghiên cứu Thành phố thông mình Bình Dương, Đề án nghiên cứu Chất lượng giáo dục Trường cũng được đánh giá thuộc top 50 cơ sở giáo dục có công bố quốc tế tốt nhất Việt Nam trong 2 năm liền (2018 và 2019)

Một trong những hoạt động quan trọng khác là thiết lập quan hệ hợp tác liên kết đào tạo với các đơn vị giáo dục lớn trên thế giới và thiết lập mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp Nhà trường có tiến hành liên kết đào tạo với hơn 50 đơn vị giáo dục trên thế giới

và thực hiện hỗ trợ đào tạo cho các sinh viên Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào theo giữa tỉnh Bình Dương và tỉnh Champasak từ năm 2010

Cho đến nay, nhà trường đã đạt được nhiều thành tích với các giải thưởng:

 Giai đoạn từ năm 1992 – 2009:

* Nhà trường

- Huân chương lao động: hạng Ba năm 1997; hạng nhì năm 2002

- Huy chương vì sự nghiệp Giáo dục: 59 cá nhân

Trang 14

- Huy chương vì sự nghiệp Bảo vệ an ninh Tổ quốc: 01 cá nhân

- Nhà giáo ưu tú: 02

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 07 (05 cá nhân)

- Bằng khen của Bộ Công an, Bộ Nội vụ: 04 (01 cá nhân )

- Bằng khen của Bộ GD-ĐT tặng cho đơn vị, tập thể và cá nhân: 52

- Chiến sĩ thi đua cấp Tỉnh và cơ sở: 390 lượt CBGV đạt danh hiệu

- Bằng khen của UBND tỉnh tặng cho đơn vị, tập thể, cá nhân: 181

- Giấy khen của Sở GD-ĐT và các Sở, Ban khác của Tỉnh: 328

* Công đoàn

- Huy chương vì sự nghiệp Công đoàn và kỷ niệm chung: 14

- Bằng khen của Tổng LĐLĐ Việt Nam: 08 (cá nhân 05)

- Cờ thi đua do Liên đoàn Lao động Tỉnh trao tặng: 02

- Bằng khen của Công đoàn GDViệt Nam và LĐLĐ Tỉnh: 138

- Ngoài ra còn nhiều Giấy khen của Công đoàn Giáo dục Tỉnh

* Đoàn thanh niên

- Huân chương lao động hạng ba: 01

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 01 cá nhân

- Huy chương vì sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ của TW Đoàn: 05

- Kỷ niệm chương và Huy chương danh dự của TW Đoàn: 03

- Cờ thi đua của Trung ương Đoàn: 02

- Bằng khen của Trung ương Đoàn: 02

- Bằng khen của Trung ương HLHTN: 01

- Bằng khen của UBND Tỉnh: 06

- Bằng khen của Tỉnh Đoàn: 09

- Bằng khen của Bộ Tư lệnh Quân khu 7: 01

 Giai đoạn từ năm 2009 đến nay:

* Nhà trường

- Huân chương lao động hạng nhất: 01

Trang 15

- Bằng khen của Bộ Công an: 03

- Bằng khen của UBND Tỉnh: 05

* Đoàn Thanh niên

- Bằng khen của UBND tỉnh Bình Dương: 05

- Bằng khen của UBND tỉnh Bình Tây Ninh: 02

- Bằng khen của UBND tỉnh Đăk Nông: 01

- Bằng khen của Trung ương Đoàn : 01

- Bằng khen của Trung ương Hội sinh viên: 05

- Bằng khen của Tỉnh đoàn Bình Dương: 05

- Bằng khen của Tỉnh đoàn Tây Ninh: 02

2.2 Chiến lược phát triển

Theo nghị quyết số 05/NQ-HĐTr ngày 22/06/2018, nhà trường khẳng định tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi trong công tác đào tạo của mình:

- Sứ mệnh: Là trung tâm văn hóa, giáo dục và khoa học, công nghệ Cung cấp nguồn nhân lực, sản phẩm khoa học và công nghệ có chất lượng phục vụ phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế tỉnh Bình Dương, miền Đông Nam Bộ

và cả nước

Sứ mạng được xây dựng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của trường gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương, khu vực Đông Nam Bộ - vùng kinh tế trọng điểm phía nam và cả nước Sứ mệnh được thể hiện rõ ràng, nhất quán trong chiến lược phát triển đến năm 2020 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Chiến lưuọc được triển khai thực hiện trên thực tế bằng những đề án, chương trình, kế hoạch cụ thể, được rà soát và điều chỉnh phù hợp với quá trình phát triển và hội nhập, được công bố rộng rãi trên website với toàn xã hội, được triển khai đến toàn thể cán bộ, giảng viên và sinh viên

- Tầm nhìn: Trở thành trường đại học thông minh có uy tín trong nước và quốc tế, vào top 350 đại học tốt nhất Châu Á

- Giá trị cốt lõi:

Trang 16

Khát vọng (Aspiration): có ý thức phấn đấu vươn lên đỉnh cao trí thức, ước vọng tới những điều tốt đẹp và quyết tâm thực hiện một cách mạnh mẽ nhất

Trách nhiệm (Responsibility): có thái độ tích cực và tinh thần trách nhiệm với chính mình, với gia đình, xã hội, Tổ quốc, nhân loại; có đủ năng lực và kỹ năng để chịu trách nhiệm

Sáng tạo (Creativity): có tư duy đổi mới, có đủ năng lực và trình độ chuyên môn để tạo ra giá trị mới đáp ứng yêu cầu và phục vụ cho sự phát triển của xã hội

- Triết lý giáo dục:

Học tập trải nghiệm - Nghiên cứu khoa học ứng dụng - Phục vụ cộng đồng Sinh viên trở thành người phát triển toàn diện về năng lực và tố chất thông qua quá trình học tập trải nghiệm, kết hợp với NCKH nhằm phục vụ cộng đồng

Theo đuổi triết lý giáo dục “Học tập trải nghiệm - Nghiên cứu khoa học ứng dụng - Phục vụ cộng đồng”, nhà trường tạo ra môi trường văn hoá học tập ứng dụng và nuôi dưỡng khát vọng phục vụ cộng đồng của sinh viên Nhà trường tin rằng sinh viên sẽ trở thành người hữu ích của xã hội, có ý thức phục vụ cộng đồng và thể hiện trách nhiệm của người trí thức thông qua việc học tập trải nghiệm để hình thành năng lực nghề nghiệp, khả năng NCKH, lòng đam mê sáng tạo và sự tôn trọng đạo đức nghề nghiệp

- Mục tiêu: Phát triển theo định hướng ứng dụng, trở thành trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo các chuẩn mực quốc tế tiên tiến, hiện đại

Mục tiêu của trường được xác định rõ ràng, phù hợp với Luật Giáo dục và sứ mạng của nhà trường; được cụ thể hóa bằng các chuẩn đầu ta theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, CDIO, AUN-QA và các chương trình đào tạo Mục tiêu đào tạo của trường luôn được rà soát, bổ sung và điều chỉnh theo định kỳ

Trang 17

2.3 Cơ cấu tổ chức

Hình 2.2: Cơ cáu tổ chức trường Đại học Thủ Dầu Một

Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Thủ Dầu Một

Cụ thể, trường hiện nay bao gồm 9 khoa:

- Khoa khoa học quản lý

- Khoa mỹ thuật - âm nhạc

Trang 18

16 Trung tâm – viện:

- Viện Đào tạo Sau Đại học

- Viện Kỹ thuật - Công nghệ

- Trung tâm Tuyển sinh

- Trung tâm Hợp tác doanh nghiệp và Khởi nghiệp

- Trung tâm Ngoại ngữ

- Trung tâm Đào tạo quốc tế

- Trung tâm Công nghệ thông tin

- Trung tâm Giáo dục thường xuyên

- Trung tâm Học liệu

- Trung tâm Đào tạo kiến thức chung

- Viện Phát triển Ứng dụng

- Trung tâm Đào tạo Kỹ năng xã hội

- Viện Phát triển chiến lược

- Viện Đông Nam Bộ

- Trung tâm Dịch vụ Đại học

- Trung tâm Kiểm định và Tư vấn Xây dựng

3 Đoàn thể:

- Đảng ủy

- Công đoàn - Ban liên lạc cựu giáo chức

Trang 19

- Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên

2.4 Đội ngũ cán bộ, giảng viên

Cho đến này, trường có đội ngũ nhân viên chuyên môn cao và tâm huyết, nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy để có phương pháp phù hợp và hiệu quả Hiện trường có 700 giảng viên cơ hữu, trong đó có 20 giáo sư, phó giáo sư; 120 tiến sĩ và 560 thạc sĩ đảm bảo yêu cầu cả về số lượng và chất lượng cho công tác giảng dạy Để nâng cao chất lượng giảng dạy và đảm bảo hiệu quả, tỷ lệ giảng viên, cán bộ có trình độ Đại học trở xuống đã giảm xuống rất thấp, tăng lực lượng giảng viên trẻ là thạc sĩ và đội ngũ giáo viên nhiều kinh nghiệm, chuyên môn cao (tiến sĩ, phó Gíao sư)

Hình 2.3: Số lượng cán bộ, giảng viên trường TDMU qua các năm (2009 – 2019)

Đội ngũ cán bộ quản lý được phân công, phân nhiệm đảm nhiệm đúng tiêu chuẩn, trình tự, quy trình hướng dẫn về công tác bổ nhiệm cán bộ theo các văn bản quy định của cấp trên Bên cạnh đó, nhằm trau dồi, nâng cao năng lực của giảng viên, nhà trường thường xuyên tổ chức và cử cán bộ, giảng viên, nhân viên tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng

Trang 20

chuyện môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với sự phát triển của thời đại Đồng thời, nhà trường cũng hỗ trợ và khuyến khích cán bộ nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, có chế độ chính sách phù hợp Đội ngũ cán bộ, giảng viên đều được tuyển chọn vừa có lực lượng trẻ, năng động, nhạy bén, dễ tiếp cận cái mới, học hỏi các chuẩn mực giáo dục đại học thế giới và gần gũi, hiểu về sinh viên; vừa có các cán bộ, giảng viên kỳ cựu, nhiều năm kinh nghiệm và nghiên cứu chuyên sâu để đảm bảo công tác chuyên môn luôn được duy trì Sự dẫn dắt của các cán bộ, giảng viên kỳ cựu và sự hỗ trợ, đóng góp của các thế hệ trẻ giúp vận hành các hoạt động đào tạo tốt hơn, đảm bảo chuyên môn cao mà vẫn phát triển phù hợp với xu thế thời đại

2.5 Chương trình đào tạo tại trường Đại học Thủ Dầu Một

Hiện tại trường Đại học Thủ Dầu Một đào tạo theo 4 hình thức là Đại học chính quy, thạc sĩ/tiến sĩ, hệ thường xuyên và các khóa học ngắn hạn

Với chương trình đào tạo đại học chính quy, nhà trường đào tạo các khối ngành:

- Sư phạm: sư phạm văn, sử, giáo dục dục tiểu học và giáo dục mầm non

- Kinh tế: logistic và quản lý chuối cung ứng, quản lý công nghiệp, quản trị kinh doanh, tài chính – ngân hàng, kế toán

- Ngoại ngữ: ngôn ngữ Trung Quốc, ngôn ngữ Anh

- Âm nhạc – mỹ thuật: âm nhạc, mỹ thuật, thiết kế đồ họa, văn hóa học

- Tự nhiên – thực phẩm: đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, công nghệ thực phẩm, toán kinh tế, hóa học

- Khoa học quản lý: tâm lý học, chính trị học, quản lý đất đai, luật, giáo dục học, quản lý nhà nước, quản lý tài nguyên và môi trường, khoa học môi trường

- Kỹ thuật công nghệ: kỹ thuật điện tử - viễn thông, trí tuệ nhân tạo và khoa học

dữ liệu, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật ô tô, kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, kỹ thuật cơ điện tử, kỹ thuật điện, kỹ thuật phần mềm, hệ thống thông tin (cntt)

- Quy hoạch – kiến trúc – xây dựng: quản lý đô thị, kỹ nghệ gỗ (công nghệ chế biến lâm sản), quy hoạch vùng và đô thị, kiến trúc, kỹ thuật xây dựng

Trang 21

- Khoa học xã hội và nhân văn: du lịch, quốc tế học, địa lý học, công tác xã hội, lịch sử, văn học

Về đào tạo thạc sĩ, nhà trường tổ chức đào tạo đối với các ngành sau: Lịch sử Việt Nam, Văn học Việt Nam, khoa học môi trường, kế toán, hệ thống thông tin, quản trị kinh doanh, quản lý giáo dục, ngôn ngữ Anh, công tác xã hội, tài chính ngân hàng

Đối với ngành đào tạo hệ thường xuyên, trường đào tạo đối với các đối tượng: Trung cấp liên thông đại học, cao đẳng liên thông đại học, đại học văn bằng 2, đại học vừa làm vừa học

Đối với các khóa học ngắn hạn tại trường, học viên có thể chọn các môn: ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng nghiệp vụ Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ bao gồm việc bồi dưỡng nghiệp

vụ sư phạm, kế toán,…

2.6 Cơ sở vật chất

Trường được xây dựng với tổng diện tích là trên 643 nghìn m2, trong đó khuôn viên trường thuộc trụ sở chính có diện tích trên 52 nghìn m2, tại phân hiệu phương Thới Hòa, thị xã Bến Cát, Bình Dương có diện tích trên 576 nghìn m2 thuộc sở hữu của trường Ngoài

ra, diện tích trường còn bao gồm khu đất K23 đường Phú Lợi, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương với diện tích trên 15 nghìn m2 sử dụng dưới hình thức liên kết Ngoài ra, tại mỗi cơ sở, nhà trường còn dành ra khu vực xây dựng phục vụ và đào tạo, nghiên cứu khoa học là trên 33 nghìn m2 Việc phân chia ra các khu vực giúp đảm bảo hoạt động chuyên môn hóa và thuận lợi cho việc học tập của sinh viên Trường có khuôn viên rộng tãi và đảm bảo không gian cho việc xây dựng nhà học, phòng chức năng và các hoạt động thể thao, giải trí ngoài trời

Bên cạnh đó, nhà trường đã đầu tư xây dựng và mua sắm để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu

Bảng 2.1: Thông tin về số lượng các phòng được xây dựng tại trường

STT Tên Số lượng Diện tích sàn xây dựng (m2)

Trang 22

4 Số lượng đầu sách, tạp chí, e-book, cơ sở dữ liệu

trong thư viện (đầu sách, tạp chí)

Tài liệu dạng giấy 20.700 Tài liệu điện tử 26.000

Tuy nhiên, theo báo cáo chính thức thì có đến 30 máy xuống cấp, hư hỏng, hoạt động chập chờn nên gần như không sử dụng được Ngoài ra, các đầu sách tại thư viện cũng nhiều sách

đã cũ và không còn phù hợp với chương trình đổi mới Nhà trường có liên kết với các thư

Trang 23

viện điện tử ngoài trường gồm các thư viện trong nước (thông qua kênh Thưvien.vn) và thư viện từ các trường đại học nước ngoài (TVQH Mỹ, ĐH Bang Arizona)

Trang 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 3.1 Chất lượng đầu vào

Để đảm bảo các học viên được sàng lọc đủ khả năng học tập theo chương trình đào tạo, trường đại học Thủ Dầu Một đặt ra những tiêu chí tuyển sinh và kiểm tra chất lượng đầu vào Về phương thức tuyển sinh, để đảm bảo công bằng khách quan và có chất lượng, nhà trường vẫn lựa chọn phương thức tuyển sinh chính là xét học bạ và dựa vào điểm thi Trung học phổ thông quốc gia do Bộ Gíao dục và Đào tạo tổ chức Năm 2019 –

2020, phương thức tuyển sinh đã có một số thay đổi để phù hợp với những đổi mới trong quy chế thi cử

Theo đó, có 4 phương thức tuyển sinh là:

- Xét học bạ (xét tổng điểm trung bình chung 3 học kì theo tổ hợp môn hoặc xét tổng điểm trung bình các môn lớp 12 theo tổ hợp môn

- Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp môn

- Xét tuyển thẳng: Thí sinh đạt học sinh giỏi 1 trong 3 năm (lớp 10, 11, 12) được tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD & ĐT

- Xét kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc Gia TP HCM năm 2020

Trong đó, chỉ tiêu tuyển sinh sinh theo từng phương thức sẽ chiếm:

- Phương thức 1: 45% tổng chỉ tiêu

- Phương thức 2: 35% tổng chỉ tiêu

- Phương thức 2: 13% tổng chỉ tiêu

- Phương thức 2: 7% tổng chỉ tiêu

Và để đảm bảo chất lượng đầu vào, nhà trường đã đưa ra bộ tiêu chí chọn lọc các

hồ sơ với các điều kiện như sau cụ thể cho từng phương thức:

3.1.1 Đối với phương thức 1:

Phương thức 1: Xét học bạ

Trang 25

* Hình thức 1: Xét tổng điểm trung bình chung 3 học kỳ (HK 1 lớp 11, HK 2 lớp 11

và HK 1 lớp 12) theo tổ hợp môn

+ Đối tượng tuyển sinh (điều kiện dự tuyển): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương từ năm 2019 trở về trước; Thí sinh đang học lớp 12 năm học 2019 –2020 của các trường THPT hoặc tương đương

+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn): Có tổng điểm trung bình chung

3 học kỳ (HK 1 lớp 11, HK 2 lớp 11 và HK 1 lớp 12) của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 15 điểm trở lên Riêng đối với các ngành đào tạo giáo viên: Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Ngữ văn và ngành Sư phạm Lịch

sử yêu cầu phải có học lực năm lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên Đối với ngành còn lại không yêu cầu học lực

+ Số lượng nguyện vọng ĐKXT: Mỗi thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng cho mỗi hình thức và xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp

+ Điều kiện trúng tuyển: Tốt nghiệp THPT và đạt được điểm trúng tuyển của Trường Đại học Thủ Dầu Một đưa ra

* Hình thức 2: Xét tổng điểm trung bình các môn (tổng điểm cả năm) năm lớp 12 theo tổ hợp môn

+ Đối tượng tuyển sinh (điều kiện dự tuyển): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương từ năm 2019 trở về trước; Thí sinh đang học lớp 12 năm học 2019 –2020 của các trường THPT hoặc tương đương

+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn): Có tổng điểm trung bình các môn (điểm cả năm) năm lớp 12 của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng với điểm ưu tiên (nếu có) đạt từ 15 điểm trở lên Riêng đối với các ngành đào tạo giáo viên: Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, Sư phạm Ngữ văn và ngành Sư phạm Lịch sử yêu cầu phải có học lực năm lớp 12 xếp loại giỏi hoặc điểm trung bình xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên Đối với ngành còn lại không yêu cầu học lực

+ Số lượng nguyện vọng ĐKXT: Mỗi thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng cho mỗi hình thức và xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp

Trang 26

+ Điều kiện trúng tuyển: Tốt nghiệp THPT và đạt được điểm trúng tuyển của Trường Đại học Thủ Dầu Một đưa ra

3.1.2 Đối với phương thức 2:

Phương thức 2:Xét kết quả kỳthi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp môn + Đối tượng tuyển sinh (điều kiện dự tuyển): Thí sinh có tham gia và có kết quả của

kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020

+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn): Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD & ĐT quy định đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Thủ Dầu Một quy định

+ Điều kiện trúng tuyển: Tốt nghiệp THPT và đạt được điểm trúng tuyển của Trường Đại học Thủ Dầu Một đưa ra

3.1.3 Đối với phương thức 3:

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng:

* Hình thức 1: Thí sinh đạt học sinh giỏi 1 trong 3 năm (lớp 10, 11, 12) + Đối tượng tuyển sinh (điều kiện dự tuyển): Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương từ năm 2019 trở về trước; Thí sinh đang học lớp 12 năm học 2019 –2020 của các trường THPT hoặc tương đương

+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn): Thí sinh đạt học sinh giỏi 1 trong

3 năm (lớp 10, 11, 12) được tuyển thẳng (Chỉ cần một năm (lớp 10, 11, 12) có xếp loại học lực loại giỏi, hai năm còn lại không yêu cầu học lực, thì thí sinh được tuyển thẳng) Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên

+ Số lượng nguyện vọng ĐKXT: Mỗi thí sinh được đăng ký 01 nguyện vọng + Điều kiện trúng tuyển: Tốt nghiệp THPT

* Hình thức 2:Tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD & ĐT 3.1.4 Đối với phương thức 4:

Phương thức 4: Xét kết quả ài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc Gia

TP HCM năm 2020

Trang 27

+ Đối tượng tuyển sinh (điều kiện dự tuyển): Thí sinh có tham gia và có kết quả của

kỳ ĐGNL + Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn): Có tổng điểm của bài thi đạt từ

500 điểm trở lên Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD & ĐT quy định đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên

+ Số lượng nguyện vọng ĐKXT: Mỗi thí sinh đưược đăng ký 02 nguyện vọng và xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp

+ Điều kiện trúng tuyển: Tốt nghiệp THPT và đạt được điểm trúng tuyển của Trường Đại học Thủ Dầu Một đưa ra

+ Đối tượng tuyển sinh (điều kiện dự tuyển): Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc

đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT)

Điều kiện phụ trong xét tuyển:Trong trường hợp có nhiều thí sinh trúng tuyển hơn chỉ tiêu của ngành theo quy định, thì sử dụng tiêu chí phụ là xét trúng tuyển theo kết quả môn Toán (nếu là tổ hợp bài/môn thi có môn Toán), môn Ngữ văn (nếu là tổ hợp bài/môn thi có môn Ngữ văn) và môn Toán (nếu là tổ hợp bài/môn thi có môn Toán và Ngữ văn) từ cao xuống cho đến đủ chỉ tiêu

Đại học Thủ Dầu Một sử dụng điểm sàn của Bộ GD & ĐT làm ngưỡng điểm nhận

hồ sơ, đồng thời bổ sung các tiêu chí phụ khác để tuyển sinh Điểm đậu vào các ngành đào tạo đại học chính quy của trường xét theo phương thức 2 vẫn còn chưa cao Kết quả xét tuyển cho thấy, ngành có điểm trúng tuyển cao nhất thuộc khối Sư phạm: Gíao dục mầm non, giáo dục tiểu học, sư phạm Lịch sử, sư phạm Ngữ văn với 18.5 điểm Ngành quản trị kinh doanh thứ 2 với 16 điểm, còn lại tất cả các ngành còn lại đều ở mức 15, 15.5 điểm Năm 2019, trường có 4170 chỉ tiêu tuyển sinh đối với đào tạo đại học chính quy

Trang 28

3.2 Chất lượng đầu ra

Chuẩn đầu ra là bộ các yêu cầu bắt buộc của nhà trường đối với sinh viên trong việc hoàn thành các chương trình đào tạo của nhà trường Trong công tác đánh giá hiệu quả đào tạo, việc đặt ra chuẩn đầu ra rất quan trọng nhằm kiểm tra xem liệu rằng sinh viên đã đủ kiến thức, trình độ, kỹ năng để hoàn thành khóa học hay chưa Theo đó, trường đại học Thủ Dầu Một cũng đặt ra hệ thống các chuẩn đầu ra chung và chuẩn đầu ra theo từng chuyên ngành

Chuẩn đầu ra chung bao gồm các yêu cầu bắt buộc về số lượng tín chỉ tích lũy và điểm số tích lũy toàn khóa, chuẩn đầu ra ngoại ngữ và tin học, kỹ năng xã hội và khởi nghiệp Trước tiên, điều kiện tiên quyết để tốt nghiệp là sinh viên cần hoàn thành chương trình học và tích lũy đủ số lượng tín chỉ theo quy định Trường đào tạo theo chương trình học tín chỉ cho mỗi bộ môn Để đảm bảo hoàn thành chương trình, cung cấp đủ lượng kiến thức, kỹ năng cần thiết thì môi chương trình học sẽ có số môn học tương ứng với số tín chỉ khác nhau cũng như thời gian đào tạo khác nhau Việc đánh giá kiến thức của sinh viên sẽ

do giảng viên (chiếm 40%) tổng điểm dựa trên bộ các tiêu chuẩn, các yêu cầu và mức độ, xếp loại được đưa ra trong rubrics của mỗi môn học

Bảng 2.3 : Khung thời gian đào tạo đại học trường địa học Thủ Dầu Một

Hệ đào tạo Loại hình đào

Tổng số tín chỉ

Thời gian đào tạo tối thiểu (năm)

Đại học chính quy

Trang 29

Hệ thường xuyên

Trung cấp liên thông lên đại học

Cao đẳng liên thông lên đại học

TOEFL iBT: 45 Viện khảo thí

Cambridge

Trang 30

EPT – TDMU: bậc 3, (hệ chính quy: 45, hệ thường xuyên: 45)

TDMU

Sau khi học và thi đạt 6 học phần tiếng Anh không chuyên, sinh viên được nhà trường cấp chứng

chỉ EPT - TDMU

Tiếng Pháp

DELF: B1 Bộ giáo dục Pháp

FPT – TDMU: bậc 3 (hệ chính quy: 45, hệ thường xuyên: 40)

TDMU

Sau khi học và thi đạt 6 học phần tiếng Pháp không chuyên, sinh viên được nhà trường cấp chứng

chỉ FPT - TDMU

Tiếng Trung

Quốc CPT – TDMU: bậc 3

(hệ chính quy: 45, hệ thường xuyên: 40)

TDMU

Sau khi học và thi đạt 6 học phần tiếng Trung không chuyên, sinh viên được nhà trường cấp chứng

chỉ FPT - TDMU Tiếng

Hàn TOPIK 2: cấp 3

Viện giáo dục quốc tế quốc gia Hàn Quốc Tiếng

Nhật JLPT cấp N4

Hiệp hội giáo dục quốc tế Nhật Bản

Hệ thường xuyên văn bằng 2 được miễn chuẩn đầu ra ngoại ngữ

Đối với chuẩn đầu ra tin học, trường cũng có quy định các sinh viên phải đảm bảo theo yêu cầu chứng chỉ của trường giúp sinh viên có đủ năng lực và các kỹ năng cần thiết để có thể bắt đầu công việc

Trang 31

Bảng 3.2: Chuẩn đầu ra tin học đối với sinh viên đại học Thủ Dầu Một

từ năm 2019 trở về sau

Chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin (chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin nâng cao)

TDMU

Hệ thường xuyên văn bằng

2 được miễn chuẩn đầu ra

tin học

Đặc biệt, trường đại học Thủ Dầu Một có quy định về chuẩn đầu ra về kỹ năng

xã hội và khởi nghiệp đối với sinh viên đại học Kỹ năng này nhằm đảm bảo các sinh viên tích lũy được các ký năng xã hội như kỹ năng giao tiếp và đặc biệt là giúp sinh viên được tiếp xúc, hình thành kỹ năng khởi nghiệp Việt Nam là một nước còn nghèo và đang trên

đà phát triển, vẫn còn môi trường cho các ý tưởng mới vì vậy vấn đề khởi nghiệp là một trong những vấn đề cần có sự quan tâm và đầu tư nhiều hơn Nhận thấy được vấn đề đó, địa học Thủ Dầu Một khuyến khích, thúc đẩy và cũng là buộc các sinh viên được làm quen với khởi nghiệp, năng động và cởi mở hơn Trường sẽ đánh giá dựa trên sự tham gia của các sinh viên đối với các hoạt động do trường hoặc các tổ chức khác tổ chức để cấp chuẩn đầu ra cho sinh viên

Bảng 3.3: Chuẩn đầu ra kỹ năng xã hội và khởi nghiệp đối với sinh viên đại học

Thủ Dầu Một từ năm 2019 trở về sau

chính quy

So sánh với chuẩn đầu ra được thực hiện từ năm 2018 trở về trước có thể thấy nhà trường

đã nâng mức chuẩn đầu ra đối với sinh viên Đối với chứng chỉ tiếng Anh, khóa 2015 trở

về trước chỉ yêu cầu TOEIC 450 điểm với hệ chính quy nhưng hiện nay đã nâng yêu cầu lên với TOEIC Listening & Reading: 450 điểm, Speaking & writing: 200 điểm Điều này

Trang 32

giúp sinh viên có khả năng tiếng Anh tốt hơn, hội nhập tốt hơn và nhiều cơ hội việc làm hơn trong thời đại toàn cầu hóa mạnh mẽ và tiếng anh không chỉ là một lợi thế nữa mà còn

là yêu cầu bắt buộc đối với công việc

3.3 Công tác đào tạo và đảm bảo hiệu quả đào tạo tại trường

3.3.1 Hoạt động tuyển sinh

Hoạt động tuyển sinh nắm giữ vai trò kiểm soát chất lượng đầu vào cho sinh viên, đây là bước sàng lọc đầu tiên để đảm bảo các chương trình, phương pháp dạy học phù hợp với khả năng Hoạt động tuyển sinh cho chương trình đại học được thực hiện hằng năm với

sự tham gia của các cán bộ, giảng viên cũng như các sinh viên đang theo học tại trường Tuyển sinh bao gồm nhiều hoạt động như các chương trình tư vấn tuyển sinh, marketing,

hỗ trợ thủ tục,… Để đảm bảo công tác tuyển sinh diễn ra thuận lợi, nhà trường thành lập ban tuyển sinh với sự tham gia tư vấn của những thạc sĩ có chuyên môn cao, đủ khả năng

và kinh nghiệm để giúp đỡ định hướng cho các tân sinh viên Theo đúng quy chế của Bộ

GD & ĐT, trường tổ chức tuyển sinh với 4 phương thức:

- Xét học bạ: xét tổng điểm trung bình chung 3 học kì theo tổ hợp môn hoặc xét tổng điểm trung bình các môn lớp 12 theo tổ hợp môn Phương thức này giúp tuyển 45% tổng chỉ tiêu

- Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 theo tổ hợp môn giúp tuyển 35 % tổng chỉ tiêu

- Xét tuyển thẳng: Thí sinh đạt học sinh giỏi 1 trong 3 năm (lớp 10, 11, 12) được tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD & ĐT sẽ xét tuyển 13% tổng chỉ tiêu

- Xét kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của Đại học Quốc Gia Thành phố

Hồ Chí Minh năm 2020 chiếm 7% tổng chỉ tiêu

Với 4 phương thức tuyển sinh trên sẽ giúp tạo điều kiện thuận lựi cho các sinh viên

có nhiều lựa chọn trong việc ứng tuyển hơn, giảm áp lực về điều kiện xét tuyển cho học sinh những vẫn đảm bảo chất lượng đầu vào

Về quy mô tuyển sinh, với sự phát triển không ngừng về các đầu tư trang thiết bị,

cơ sở vật chất, lực lượng cán bộ, giảng viên, nhân viên, trường cho phép tăng quy mô tuyển

Trang 33

sinh hằng năm Chỉ tiêu tuyển sinh trong 5 năm gần đây đều tăng nhẹ, mức tăng khoảng

200 chỉ tiêu mỗi năm

Hình 3.1: Chỉ tiêu tuyển sinh của đại học Thủ Dầu Một năm 2015 – 2020

Trong đó, ngành có chỉ tiêu cao nhất qua các năm luôn là ngôn ngữ Trung Quốc, ngôn ngữ Anh, quản trị kinh doanh, tài chính – ngân hàng, kế toán, luật với trên 200 chỉ tiêu, các ngành còn lại thường từ 50 đến 100 chỉ tiêu

3.3.2 Hoạt động dạy học

Trung tâm của công tác đào tạo vẫn là hoạt động dạy học luôn được nhà trường chú trọng Trường hiện đào tạo đại học 47 ngành thuộc khối ngành: sự phạm, kinh tế, ngoại ngữ, mỹ thuật – âm nhạc, tự nhiên – thực phẩm, khoa học quản lý, kỹ thuật – công nghê, quy hoạch – kiến trúc – xây dựng và khoa học xã hội và nhân văn tương đương với 9 khoa Mỗi chuyên ngành đều được thiết kế khung chương trình đào tạo và qua mỗi năm được đổi mới, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, hoàn thiện khung chương trình, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên và đem lại kết quả đào tạo tốt hơn Đội ngũ giảng viên được nâng cao cả về

số lượng lẫn năng lực chuyên môn kết hợp với cơ sở vật chất được cải thiện và mở rộng đã cho phép đào tạo quy mô lớn

2015 2016 2017 2018 2019 2020

Trang 34

Quy mô đào tạo qua các năm tăng lên rõ rệt Từ khi chính thức thành lập đến nay

đã hơn 10 năm, tuy đây không phải là khoảng thời gian dài nhưng đã cho thấy những thay đổi rõ rệt, sự phát triển đồng đều trên nhiều mặt giúp cho trường đại học Thủ Dầu Một có năng lực đào tạo tốt hơn với quy mô lớn hơn Từ giai đoạn đầu, quy mô đào tạo chỉ khoảng 2.000 sinh viên (2009 – 2010) thì đã có sự tăng mạnh và giai đoạn 2012 – 2013 với khoảng 9.000 sinh viên Quy mô đào tạo đạt được mức cao vào giai đoạn 2015 trở về sau với trên 16.000 sinh viên

Hình 3.2: Quy mô đào tạo hệ đại học trường đại học Thủ Dầu Một

giai đoạn 2009 – 2019

Bên cạnh các tài liệu học, giáo trình tham khảo chất lượng, được chọn lọc kỹ bởi các giảng viên bộ môn và khoa thì nhà trường cũng đã đưa nhiều giáo trình, tài liệu chất lượng do chính các giảng viên nghiên cứu và chương trình dạy học Khả năng đào tạo của

Trang 35

trường lên tới 17.000 sinh viên (khoảng 1000 học viên đào tạo sau đại học) Trong đó, hệ đại học chính quy vẫn chiếm số lượng sinh viên nhiều nhất

Bảng 3.4: Quy mô đào tạo của trường đại học Thủ Dầu Một năm 2016

Hệ đào tạo Số lượng sinh viên, học viên

Hẹ đại học vừa học vừa làm 1.500

Hệ đại học văn bằng 2 chính quy 500

Hệ đại học văn bằng 2 vừa học vừa làm 1.500

Hệ liên thông chính quy từ cao đẳng 500

Xét về từng khối ngành, quy mô đào tạo cũng có sự chênh lệch phù hợp với nhu cầu học tập của sinh viên, xu hướng phát triển của kinh tế - xã hội và nguồn lực của trường

Bảng 3.5: Quy mô đào tạo thực tế đối với chương trình đào tạo đại học

năm 2019 – 2020 theo khối ngành

STT Khối ngành Quy mô đào tạo đại học

Hệ chính quy Vừa học vừa làm

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w