1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền mặt tại công ty cổ phần thương mại tổng hợp thuận an

96 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An
Tác giả Nguyễn Trung Trực, Lê Thị Diệu Linh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 10,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến động của khoản mục Tiền Mặt tại công ty Thương Mại Cổ Phần Tổng Hợp Thuận An.. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi một số doanh nghiệp thàng Công ty Cổ phần nhầm

Trang 2

Trên bước đường công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, những năm gần đây dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, nhiều loại hình doanh nghiệp mới ra đời với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta như hiện nay, các nhà đầu tư thường đầu tư vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh phải nghiên cứu và tìm cách tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thương trường

Tài khoản 111 Tiền mặt là tài khoản cơ bản và là tài khoản bắt nguồn của cả

hệ thống tài khoản kế toán Theo quan điểm cá nhân thì tài khoản 111 là một tài khoản mang tầm quan trọng Vì là tiền đề và cũng là nền móng vững chắc nhất xuyên suốt hầu hết các nghiệp vụ phát sinh trong thực tế

Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có nguồn lực đủ mạnh về tài chính, về công nghệ,….dưới tất cả các nguồn lực đó nhà quản lý phải biết sử dụng và phân phối như thế nào cho phù hợp với từng thời điểm, từng bộ phận thì mới có hiệu quả

Cạnh tranh là bản chất của nền kinh tế thị trường Nền kinh tế ngày càng phát triển thì cạnh tranh ngày càng lớn, khả năng cạnh trang càng lớn, khả năng cạnh tranh trước áp lực hội nhập không chỉ trên thị trường trong nước mà ngay cả thị trường thế giới

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và thành công thì doanh nghiệp có lợi nhuận Muốn có lợi nhuận cao thì phải có phương án đầu tư hợp lý, phải có thị

Trang 3

có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị phải thông báo để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời

Với thời gian thực tập có hạn và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệm phân tích đánh giá của em chưa được sâu sắc Vì vậy trong báo cáo không thể trách khỏi những sai lầm và thiếu sót, kính mong quý thầy cô và nhà trường góp

ý sửa chữa để em hoàn thành công việc được tốt hơn

Phạm vi nghiên cứu công tác kế toán tiền mặt của Công ty Cổ phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An:

Trang 4

Do trình độ còn hạn chế, bên cạnh đó lý luận và thực tiễn còn nhiều khoảng cách nên đề tài này không trách đƣợc những thiếu sót Vì vậy rất mong đƣợc sự góp

ý của quý Anh, Chị trong công ty và cán bộ giảng viên chấm bài

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 1

Lịch sử hình thành: 1 1.1.1.

1.2 Cơ cấu tổ chức - bộ máy tổ chức 2

Cơ cấu tổ chức: 2 1.2.1.

Chức năng - nhiệm vụ của từng phần ban: 2 1.2.2.

Hội đồng quản trị: 2 1.2.2.1.

Giám đốc công ty: 3 1.2.2.2.

Kiểm soát viên: 3 1.2.2.3.

Các phòng ban 4 1.2.3.

Phòng Hành chính nhân sự: 4 1.2.3.1.

Phòng Kế hoạch: 4 1.2.3.2.

Phòng kế toán tài vụ: 4 1.2.3.3.

1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán: 5

Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán: 5 1.3.1.

Kế toán trưởng: 5 1.3.1.1.

Kế toán tổng hợp: 6 1.3.1.2.

Kế toán thanh toán: 6 1.3.1.3.

Kế toán công nợ: 6 1.3.1.4.

Kế toán tiền lương: 6 1.3.1.5.

Kế toán hàng tồn kho: 6 1.3.1.6.

Thủ quỹ: 7 1.3.1.7.

Hình thức kế toán đang áp dụng 7 1.3.2.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN TM – TỔNG HỢP THUẬN AN 9 2.1 Nội dung 9

Thủ tục chi tiền: 9 2.1.1.

Thủ tục thu tiền: 9 2.1.2.

Trang 6

Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu sẽ được trình bày cụ thể ở mục nghiệp vụ 2.4.2.

phát sinh thực tế) 12

Cách lập 12 2.4.2.1.

Lý do lập 14 2.4.2.2.

Trợ cấp thôi việc (Mẫu sẽ được trình bày cụ thể ở mục nghiệp vụ phát 2.4.3.

sinh thực tế) 14

Lý do lập 14 2.4.3.1.

Điều kiện lập 14 2.4.3.2.

Sổ cái chi tiết các tài khoản 15 2.4.4.

Sổ nhật ký chung 18 2.4.5.

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Tại Công Ty Cổ Phần Tm – Tổng Hợp Thuận An 20

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 20

2.6 Biến động của khoản mục Tiền Mặt tại công ty Thương Mại Cổ Phần Tổng Hợp Thuận An (Phụ lục 1 trang 65) 40

2.7 Phân tích báo cáo tài chính của 3 kỳ kế toán tại công ty Thương Mại Cổ Phần Tổng Hợp Thuận An 41

Phân tích tình hình dữ liệu trên bảng cân đối kế toán tại công ty 41 2.7.1.

Phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại 2.7.2.

công ty 46

Bảng phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh 2.7.2.1.

doanh theo chiều ngang tại công ty 46

Bảng phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh 2.7.2.2.

doanh theo chiều dọc tại công ty (Phụ lục 3 trang 84) 48

bảng phân tích dự liệu tổng hợp của 3 quý trên bảng báo cáo kết quả 2.7.2.3.

hoạt động kinh doanh (Phụ lục 3 trang 84) 49

Trang 7

Phân tích tỷ số hoạt động 55

2.7.6.2 Phân tích tỷ số lợi nhuận 57

2.7.6.3 2.8 Nhận xét kết luận từ phân tích báo cáo tài chính 3 quý 58

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 60

3.1 Nhận xét: 60

Ưu điểm 60

3.1.1 Về tổ chức và công tác kế toán: 60

3.1.1.1 Về chứng từ, sổ sách 61

3.1.1.2 Khuyết điểm: 61

3.1.2 3.2 Kiến nghị: 61

Về bộ phận kế toán Tiền: 62

3.2.1.1 Về bộ phận kế toán công nợ, nợ phải thu: 62

3.2.1.2 3.3 Kết Luận 62

PHỤ LỤC 1: Bảng cân đối số phát sinh của 3 quý 65

PHỤ LỤC 2: Bảng cân đối kế toán của 3 quý 74

PHỤ LỤC 3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 3 quý 84

PHỤ LỤC 4: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ của 3 quý 87

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Mẫu sổ cái 16 Bảng 2.1 -

Mẩu số nhật ký chung 18 Bảng 2.2 -

Sổ nhật ký chung các nghiệp vụ 26 Bảng 2.3 -

Sổ cái chi tiết tài khoản 1111- CTY.TNHH Giải pháp VT Quang Tường 27 Bảng 2.4 -

Sổ cái chi tiết tài khoản 11214 – VND – NH.Ngoại Thương – Bảng 2.5 -

doanh theo chiều ngang (Phụ lục 3 trang 84) 47

Bảng phân tích tình hình dữ liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh Bảng 2.17 -

doanh theo chiều dọc 48

bảng phân tích dự liệu tổng hợp của 3 quý trên bảng báo cáo kết quả

Bảng 2.18 hoạt động kinh doanh 49

Trang 9

-DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 - Sơ đồ sơ lƣợc các phòng ban của công ty 2

Hình 1.2 - Sơ đồ bộ phận kế toán 5

Hình 2.1 - Phiếu thu số T10/19-0171 20

Hình 2.2 - Phiếu thu T10/19-0172 21

Hình 2.3 - Phiếu thu số T10/19-0187 21

Hình 2.4 - Hoá đơn số 004385 – HD10/19-2744 22

Hình 2.5 - Phiếu chi số C10/19-0003 22

Hình 2.6 - Phiếu chi số C10/19-0001 ngày 01/10/2019 23

Hình 2.7 - Quyết định trợ cấp thôi việc - C10/19-0001 ngày 01/10/2019 24

Hình 2.8 - Phiếu chi số C10/19-0021 24

Hình 2.9 - Phiếu chi số C10/19-0030 ngày 14/10/2019 25

Hình 2.10 - Phiếu chi số C10/19-0075 25

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Lịch sử hình thành:

1.1.1.

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi một số doanh nghiệp thàng Công ty Cổ phần nhầm mục tiêu là huy động vốn của toàn xã hội bao gồm: cá nhân, các tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước để đầu tư và đổi mới công nghệ, tạo động lực trong quản lý, phát huy hơn tính tích cực, sang tạo của người lao động Doanh thu, lợi nhuận, các khoản nộp Ngân sách tttích lũy vốn của

doanh nghiệp và thu nhập của người lao động điều tăng, việc làm của người lao

động được đảm bảo tốt hơn, các biểu hiện tiêu cực được giảm bớt Căn cứ vào điệu kiện cơ sở vật chất và mạng lưới kinh doanh có hiệu quả của Công ty, nhận thức của CB-CNV chức trong toàn Công ty về vai trò, về ý nghĩa quan trọng của Cổ phần hóa Giám đốc Công ty đã có Tờ trình số 11/TT.CTY ngày 4 tháng 4 năm 2000đề nghị UBND tỉnh Bình Dương cho phép Công ty được tiến hang Cổ phần hóa Công ty Thương Mại Tổng Hợp Thuận An

Ngày 10 tháng 4 năm 2000 UBND tỉnh Bình Dương đã ký Quyết định số 72/2000/QĐ.UB về việc Cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Thương Mại Tổng Hợp Thuận An và Quyết định Công ty Thương Mại Tổng Hợp Thuận An thành Công ty Cổ phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An

Giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh số: 460300009 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 6 tháng 12 năm 2000 Ngày 01 tháng 01 năm 2001 Công ty chính thức đi vào hoạt động với tên gọi:

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP THUẬN AN

Trang 11

1.2 Cơ cấu tổ chức - bộ máy tổ chức

01 cửa hàng dại lý Uniliver

Hình 1.1 - Sơ đồ sơ lược các phòng ban của công ty

Tạo công ăn việc làm ổn định, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập

và cải thiện đời sống cho người lao động

Gia tăng lợi tức cho cổ đông, góp phần đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, phát triển địa phương

Đóng góp tích cực vào ngân sách Nhà nước và tích lũy tái đầu tư để phát triển Công ty ngày một lớn mạnh

Trang 12

Hội đồng Quản trị đưa ra quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển hang năm của Công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty;

Giám sát chỉ đạo giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của Công ty;

Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đôngthông qua quyết định;

Trình báo cáo quyết toán tài chính hang năm lê Đại hội đồng cổ đông;

Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật và Điều lệ

Giám đốc công ty:

Quyết đinh lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong Công ty kể

cả người quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

Trang 13

Kiểm tra rà soát tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội

bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm hoạt độnghoạt động của công ty;

Kiến nghị với Hội đồng quản trị về các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức giám sát, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty

Các phòng ban 1.2.3.

Tổng hợp báo cáo và tổ chức các cuộc họp giao ban toàn công ty

Tổ chức và phục vụ lễ tân xây dựng trang thông tin…

Phòng Kế hoạch:

1.2.3.2.

Lập, quản lý, theo dõi kế hoạch kinh doanh của Công ty Quản lý thực hiện và kiểm tra công tác kỷ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến

độ, an toàn, chất lượng, khối lượng và hiệu quả kinh tế trong toàn công ty

Tổ chức theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch kinh doanh theo

kế hoạch

Đồng thời lập kế hoạch tổng hợp năm trước giám sát việc thực hiện

Cùng phối hợp phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban giám đốc về công tác giao khoán các hạng mục công việc và tham gia nghiệm thu khối lượng thực hiện công việc cụ thể, hoàn thành hồ sơ để làm cơ sở cho thanh quyết toán

Phòng kế toán tài vụ:

1.2.3.3.

Trực tiếp giao dịch với khách hàng, khi có đơn đặt hàng bộ phận kế toán cụ thể là kế toán trưởng sẽ trực tiếp tham mưu với giám đốc ký hợp đồng kinh tế Giám sát kịp thời tình hình phát sinh trên chứng từ kế toán, kiểm tra việc thực hiện các chế độ báo cáo

Tổng hợp tình hình thục tế đầy đủ các số liệu chứng từ

Đảm bảo việc ghi chép các sổ sách theo dõi phản ánh và báo cáo với giám đốc một cách liên tục

Trang 14

1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán:

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO HÀNG HÓA

Trang 15

tài liệu liên quan đến trả lương,tiền thưởng,thu chi tiền mặt….đều phải có chữ ký của kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý

Kế toán tổng hợp:

1.3.1.2.

Chịu trách nhiệm kiểm tra đối chiếu và tổng hợp số liệu của bộ phận kế toán

và lập báo cáo tài chính, In sổ kế toán tổng hợp và chi tiết, lưu trữ dữ liệu kế toán theo đúng qui định

Kế toán thanh toán:

1.3.1.3.

Có nhiệm vụ viết phiếu thu, chi theo đúng chứng từ đã được duyệt, lập các chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình luân chuyển vốn của công ty

Kế toán công nợ:

1.3.1.4.

Hàng ngày căn cứ vào phiếu Nhập – Xuất kho … kế toán công nợ tiền hành nhập dữ liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cập nhật thường xuyên liên tục trạng thái Công nợ phải thu cũng như phải trả của khách hàng

Kiểm tra, thường xuyên đối chiếu các khoản công nợ phải thu, phải trả, tạm ứng của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cáo bộ phận bán hàng, cán bộ thu nợ

Cuối năm xác nhận các khoản công nợ cho từng đơn vị khách hàng Lập phương án xử lý các trường công nợ khó đòi bằng các nghiệp vụ chuyên môn

Cuối tháng, quý, năm kế toán lập báo cáo công nợ bằng bảng theo dõi tình hình các khoản nợ quá hạn, nợ quá mức tín dụng cho phép rồi gửi về kế toán trưởng hoặc trưởng bộ phận chuyên trách

Kế toán tiền lương:

Trang 16

Tính giá nhập – Xuất hàng và chuyển chứng từ nhập - xuất cho bộ phận liên quan

Kiểm tra, đối chiếu và báo cáo hàng tồn kho

Thủ quỹ:

1.3.1.7.

Có trách nhiệm cất giữ tiền và thu chi tiền mặt, lập báo cáo quỹ cuối kỳ,giao chứng từ và báo cáo quỹ cho kế toán tiền mặt.Phản ánh và ghi chép kịp thời,chính xác và đầy đủ tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt

Hình thức kế toán đang áp dụng 1.3.2.

Công ty đang thực hiện chính sách kế toán Hiện tại công ty đang áp dụng hình theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài Chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán Doanh nghiệp

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN TM – TỔNG HỢP THUẬN AN

2.1 Nội dung Tiềm mặt là một bộ phận của tài sản lưu động, bao gồm tất cả các hình thức tiền tệ và tài sản có thể chuyển đổi được thành tiền ngay như: tiền mặt tại quỹ, các loại vàng bạc, đá quý, ngân phiếu

Tiền mặt: tiền Việt Nam, ngoại tệ các loại, vàng bạc đá quý và các loại giấy tờ

có giá trị như tiền ( séc, ngân phiếu)

Tiền mặt là một loại tài sản thiết yếu và lưu chuyển không ngừng.Với tính lưu hoạt cao nhất, tiền mặt được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc trả chi phí của doanh nghiệp

Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:

Thủ tục chi tiền:

2.1.1.

Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám đốc ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán

lưu Phiếu Chi này (Được cung cấp bởi phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương

Mại Tổng Hợp Thuận An)

Thủ tục thu tiền:

2.1.2.

Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ

Trang 19

hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký

(Được cung cấp bởi phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

2.2 Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ Chỉ phản ánh vào TK 111

“Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK

113 “Tiền đang chuyển”

Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ

kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.(Phòng kế toán) 2.3 Tài khoản sử dụng

Sử dùng tài khoản 111 – Tiền mặt

Nội dung và kết cấu:

Trang 20

Hạch toán tiền Việt Nam:

2.3.2.

Kế toán căn cứ vào các chứng từ thu ghi bên Nợ TK 1111 các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh như: thu tiền bán sản phẩm hàng hóa hay cung ứng các dịch vụ cho khách hàng và nhập quỹ, thu nợ khách hàng hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt… Ghi Có các tài khỏa tương ứng

Kế toán căn cứ vào các chứng từ chi: chi tiền mua sắm vật tư,hàng hóa,TSCĐ hoặc chi cho đầu tư XDCB.Thanh toán các khoản khoản phải trả bằng tiền

mặt… Ghi Có TK 1111 và Nợ các tài khoản tương ứng

2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán tại Công ty Cổ Phần Thương Mại – Tổng Hợp Thuận An

Phiếu thu/Phiếu chi

2.4.1.

Cách lập 2.4.1.1.

Cách ghi các chỉ tiêu trên phiếu thu/chi:

Số phiếu phải được đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán

đến người nộp tiền/chi tiền

thừa…

Trang 21

Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu sẽ được trình bày cụ thể ở mục nghiệp 2.4.2.

vụ phát sinh thực tế)

Cách lập 2.4.2.1.

a Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữuhoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiềnhay chưa thu được tiền

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứngdịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Trường hợp tổchức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụthì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền

Ngày lập hoá đơn đối với hoạt động cung cấp điện sinh họat, nước sinh hoạt, dịchvụ viễn thông, dịch vụ truyền hình thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngàykế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúckỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình Kỳ quy ước đểlàm căn cứ tính lượng hàng hoá, dịch vụ cung cấp căn cứ thoả thuận giữa đơn vịcung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình với người mua

Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giaocông trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, khôngphân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụthì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hoá đơn cho khối lượng, giá trịhàng hoá, dịch vụ được giao tương ứng

Trường hợp tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựngnhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự ánhoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền

Ngày lập hóa đơn đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu

tựxác định phù hợp với thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu

Ngàyxác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hảiquan trên tờ khai hải quan

Trang 22

Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên làtổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lậphoá đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từkhác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phátsinh hoạt động mua bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ

Ngày lập hoá đơn đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến vàmột số trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính

b Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ,

mã sốthuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăngký kinh doanh, đăng ký thuế

Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bánhàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc Trường hợp đơn vị trựcthuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần,người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếucó) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn”

hoặc“người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”

Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoáđơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người muakhông lấy hoá đơn phát sinh trong ngày

Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viếtngắn gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận"

thành"Q", "Thành phố" thành "TP", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là

Trang 23

d ghi theo thứ tự tên hàng hóa, dịch vụ bán ra; gạch chéo phần bỏtrống (nếu có)

e Tiêu thức “người bán hàng (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)”

Trường hợp thủ trưởng đơn vị không ký vào tiêu thức người bán hàng thì phải

có giấy ủy quyền của thủ trưởng đơn vị cho người trực tiếp bán ký, ghi rõ họ tên trên hóa đơn và đóng dấu của tổ chức vào phía trên bên trái của tờ hóa đơn

f Tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”

Riêng đối với việc mua hàng không trực tiếp như: Mua hàng qua điện thoại, quamạng, FAX thì người mua hàng không nhất thiết phải ký, ghi rõ họ tên trên hoáđơn Khi lập hoá đơn tại tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”, người bán hàng phải ghi rõ là bán hàng qua điện thoại, qua mạng, FAX

g Đồng tiền ghi trên hoá đơn Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồng Việt Nam

Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng tiếng Việt (Thông tư 92/2016/TT-BTC ngày 30/11/2016 Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, quản lý thuế và hóa đơn)

Lý do lập 2.4.2.2.

Dùng để ghi nhận giá bán và ghi nhận giá trị thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc mua vào

Trợ cấp thôi việc (Mẫu sẽ được trình bày cụ thể ở mục nghiệp vụ phát 2.4.3.

sinh thực tế)

Lý do lập 2.4.3.1.

Hết hạn hợp đồng lao động;

Trang 24

Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;

Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;

Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;

Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành

vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật lao động;

Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ Luật lao động;

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:

Người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ

Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu

Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải (Căn cứ Điều 1 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/12/2018)

Sổ cái chi tiết các tài khoản 2.4.4.

Cách lập a.

Trang 25

Mẫu sổ cái

Bảng 2.1

-(Theo thông tư 200 và 133 của Bộ Tài Chính)

Trang 26

b Lý do lập Tổng số tiền trong tài khoản được ghi trong sổ cái không chỉ hữu ích cho việc cân đối sổ sách Chúng còn được dùng để chuẩn bị các báo cáo tài chính, bao gồm

cả bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh

Do đó, việc chuẩn bị sổ cái cũng có thể giúp bạn theo dõi lợi nhuận, thua lỗ và tình hình tài chính tổng thể của doanh nghiệp nhỏ Việc ghi chép thông tin tóm tắt chính xác về các giao dịch của công ty còn hữu ích hơn nhiều vào thời điểm tính thuế, khi phải trình bày thông tin tổng quát thống nhất và chính xác về doanh thu và phí tổn Thay vì lục lại biên lai hoặc các bảng kê khai thẻ tín dụng cũ, bạn có thể gần như ngay lập tức tìm thấy bản ghi cho các giao dịch

Việc có các biểu đồ tài khoản cập nhật cũng có nghĩa là bạn có thể phát hiện các giao dịch bất thường trước khi chúng gây ra vấn đề nghiêm trọng hơn Chủ sở hữu doanh nghiệp nhỏ có thể xem xét ở bất cứ đâu từ một số ít cho đến hàng trăm giao dịch trở lên mỗi ngày Chẳng hạn, nếu không có sổ cái, bạn có thể không nhận thấy rằng mình đã vô tình phải trả một số tiền nhỏ cho một mục mà bạn không nhận

ra

Lợi ích chính khác của sổ cái là báo cáo doanh thu và phí tổn thực, chứ không phải doanh thu ước tính Thông tin tổng quan chính xác về tình hình tài chính của công ty nghĩa là sổ cái hữu ích hơn so với chỉ một khoản ngân sách trong việc giúp

bạn kiểm soát được chi phí

(https://www.microsoft.com/vi-vn/microsoft-365/business-insights-ideas/resources/general-ledger-small-business)

Trang 27

Sổ nhật ký chung 2.4.5.

Cách lập b.

Mẩu số nhật ký chung Bảng 2.2 -

Trang 28

(Theo thông tƣ 200 và 133 của Bộ Tài Chính)

b Lý do lập

Sổ Nhật ký chung Mẫu S03a-DN (S03a-DNN) theo Thông tƣ 200 và 133 Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánhtheo quan hệ đối ứng tài khoản (Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái.Số liệu ghi trên sổ Nhật ký

chung đƣợc dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái (Theo thông tư 200 và 133 của Bộ

Tài Chính)

Trang 29

2.5 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Tại Công Ty Cổ Phần Tm – Tổng Hợp Thuận An

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

Nghiệp vụ 1: Ngày 31/10/2019 Thu nợ Xí Nghiệp Xử Lý Rác Thải - CTY CP Nước

BD 10.720.652 đồng theo Phiếu thu số T10/19-0171

Hình 2.1 - Phiếu thu số T10/19-0171

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

Nghiệp vụ 2: Ngày 31/10/2019 Thu ký quỹ Cty Thành Hưng Nguyên 40.000.000

Trang 30

đồng theo Phiếu thu T10/19-0172

Hình 2.2 - Phiếu thu T10/19-0172 Nghiệp vụ 3: Ngày 31/10/2019 Thu thuế thuế thu nhập cá nhân Q3/2019 (tuấn Anh)

352.125 đồng theo Phiếu thu số T10/19-0187

Hình 2.3 - Phiếu thu số T10/19-0187

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

Nghiệp vụ 4: Ngày 31/10/2019 Thu bán Xăng , Dầu 1.200.280 đồng theo Hoá đơn

số 004385 – HD10/19-2744 ngày 31 tháng 10 năm 2019

Trang 31

Hình 2.4 - Hoá đơn số 004385 – HD10/19-2744 Nghiệp vụ 5: Ngày 01/10/2019 Chi nộp TG NHNT số tiền 381.000.000 đồng theo Phiếu chi số C10/19-0003

Hình 2.5 - Phiếu chi số C10/19-0003

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

Nghiệp vụ 6: Ngày 01/10/2019 chi tiền Chi trợ cấp thôi việc cho ông Âu Dương Phúc – Cửa Hàng Xăng Dầu số 4 số tiền là 67.200.000 theo Phiếu chi số C10/19-

Trang 32

0001

Hình 2.6 - Phiếu chi số C10/19-0001 ngày 01/10/2019

Trang 33

Hình 2.7 - Quyết định trợ cấp thôi việc - C10/19-0001 ngày 01/10/2019

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

Nghiệp vụ 7: Ngày 09/10/2019 chi tiền đặt báo quí 4/2019 số tiền 1.407.000 đồng

theo Phiếu chi số C10/19-0021

Hình 2.8 - Phiếu chi số C10/19-0021

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

Nghiệp vụ 8: Ngày 14/10/2019 chi tiền điện T9/2019 Kho 3 số tiền 1.812.347 đồng theo Phiếu chi số C10/19-0030

Trang 34

Hình 2.9 - Phiếu chi số C10/19-0030 ngày 14/10/2019

Nghiệp vụ 9: Ngày 22/10/2019 chi tiếp khách số tiền 2.650.000 đồng theo Phiếu chi

số C10/19-0075

Hình 2.10 - Phiếu chi số C10/19-0075

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

Các sổ sách có liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

(Tất cả bảng, sổ sách và các chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều có nguồn gốc từ phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng

Trang 35

Sổ nhật ký chung các nghiệp vụ Bảng 2.3 -

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

Trang 37

Sổ cái chi tiết tài khoản 11214 – VND – NH.Ngoại Thương – Bảng 2.5 -

Vietcombank

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An

Trang 38

Sổ cái chi tiết tài khoản 13881 – Phải thu khác ngắn hạn Bảng 2.6 -

Trang 39

Sổ cái chi tiết tài khoản 641 – Chi phí bán hàng Bảng 2.7 -

(Nguồn Phòng kế toán Công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Thuận An)

Trang 40

Sổ cái chi tiế tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài trong ngày Bảng 2.8 -

22/10/2019

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:20

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w