1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an

115 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện Tân Thạnh tỉnh Long An
Tác giả Lê Văn Nhãn
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Văn Hùng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề (12)
    • 1.1.1. Những nghiên cứu về quản lý thanh tra, kiểm tra trong ngành giáo dục - đào tạo (12)
    • 1.1.2. Những nghiên cứu về vấn đề kiểm tra nội bộ trong (13)
  • 1.2. Một số khái niệm liên quan tới đề tài (13)
    • 1.2.1. Khái niệm kiểm tra và kiểm tra nội bộ trường học (13)
    • 1.2.2. Chất lượng và chất lượng kiểm tra nội bộ (0)
    • 1.2.3. Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng quản lý (0)
  • 1.3. Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ (18)
    • 1.3.1. Vị trí, vai trò của quản lý kiểm tra nội bộ trường học (18)
    • 1.3.2. Chức năng của quản lý kiểm tra nội bộ trường học (19)
    • 1.3.3. Mục đích, nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ trường học (21)
    • 1.3.4. Nguyên tắc kiểm tra nội bộ trường học (0)
  • 1.4. Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường học (23)
    • 1.4.1. Đối tượng (0)
    • 1.4.2. Nội dung kiểm tra nội bộ trường học (24)
    • 1.4.3. Hình thức quản lý công tác kiểm tra nội bộ trường học (0)
    • 1.4.4. Phương pháp thực hiện công tác quản lý kiểm tra nội (28)
  • 1.5. Nâng cao chất lượng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ (0)
    • 1.5.1. Cơ sở lý luận của kiểm tra nội bộ trường học (31)
    • 1.5.2. Cơ sở pháp lý của kiểm tra nội bộ trường học (36)
    • 1.5.3. Cơ sở thực tiễn của kiểm tra nội bộ trường học (37)
    • 1.5.4. Quy trình thực hiện nâng cao chất lượng quản lý (0)
    • 2.1.2. Tình hình giáo dục của huyện Tân Thạnh, Tỉnh Long An (41)
  • 2.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT tại huyện Tân Thạnh (42)
    • 2.2.1. Trường THPT Tân Thạnh (42)
    • 2.2.2. Trường THPT Hậu Thạnh Đông (43)
    • 2.2.3. Những tồn tại cần khắc phục (44)
  • 2.3. Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT huyện Tân Thạnh - tỉnh Long An (46)
    • 2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch kiểm tra nội bộ (46)
    • 2.3.2. Thực trạng tổ chức và chỉ đạo công tác kiển tra nội bộ (48)
    • 2.3.3. Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác KTNB (48)
    • 2.3.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác KTNB (49)
  • 2.4. Đánh giá chung về thực trạng (50)
    • 2.4.1. Ưu điểm (50)
    • 2.4.2. Hạn chế (50)
    • 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế (50)
  • Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An (12)
    • 3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp (52)
      • 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính bám mục tiêu (0)
      • 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn (52)
      • 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả (52)
      • 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi (52)
    • 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt (0)
      • 3.2.4. Lập kế hoạch hoạt động kiểm tra nội bộ gắn với kế hoạch năm học (89)
      • 3.2.5. Đổi mới hoạt động tổ chức, chỉ đạo kiểm tra nội bộ trường học (93)
      • 3.2.6. Đổi mới tổng kết công tác kiểm tra nội bộ trường học (97)
      • 3.2.7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý kiểm (98)
    • 3.3. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (100)
      • 3.3.1. Mục đích thăm dò (100)
      • 3.3.2. Nội dung và địa bàn thăm dò (101)
      • 3.3.3. Phương pháp thăm dò (101)
      • 3.3.4. Kết quả thăm dò (101)
  • Tài liệu tham khảo (109)

Nội dung

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Những nghiên cứu về quản lý thanh tra, kiểm tra trong ngành giáo dục - đào tạo

Các tài liệu về thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực giáo dục rất đa dạng, bao gồm điều lệ, quy chế, hướng dẫn và các quy trình cụ thể về thanh tra trường học Ngoài ra, còn có nhiều bài giảng tại các trường đại học, học viện quản lý giáo dục, cũng như các lớp tập huấn dành cho cán bộ quản lý giáo dục và thanh tra viên giáo dục phổ thông Những tài liệu này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kiến thức và kỹ năng cho cán bộ thanh tra, đảm bảo hoạt động thanh tra, kiểm tra diễn ra hiệu quả và tuân thủ đúng quy định.

Trong các tạp chí như Tạp chí Giáo dục, Tạp chí Thanh tra, đã xuất hiện nhiều bài viết về công tác thanh tra, kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục và quản lý nhà trường Tác giả Hà Thế Truyền đã nghiên cứu và giới thiệu về thanh tra giáo dục của Cộng hòa Pháp, trong đó nêu bật lịch sử phát triển, cấu trúc tổ chức và đội ngũ thanh tra để thực hiện bốn nhiệm vụ chính: kiểm tra, đánh giá, tư vấn và thúc đẩy Bên cạnh đó, tác giả Lưu Xuân Mới đã phân tích các hình thức kiểm tra đánh giá trong chỉ đạo thực hiện chương trình mới tại các trường phổ thông, làm rõ mối liên hệ giữa thanh tra, kiểm tra với các yếu tố khác như học sinh, giáo viên, hiệu trưởng, phụ huynh, nhà quản lý giáo dục và nhà lập pháp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường.

Về quản lý nhà trường, các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ, Đặng Quốc Bảo đã đề cập đến những nguyên tắc chung trong quản lý hoạt động dạy học Họ nhấn mạnh rằng việc kiểm tra, thanh tra và đánh giá kết quả công việc là những biện pháp hữu hiệu để duy trì và điều chỉnh hoạt động của hệ thống quản lý phù hợp với mục tiêu và kế hoạch đã đề ra Những biện pháp này giúp đảm bảo chất lượng giáo dục và nâng cao hiệu quả công tác quản lý trong từng giai đoạn của năm học.

Những nghiên cứu về vấn đề kiểm tra nội bộ trong

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nghiên cứu nhiều công trình và bài viết liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành giáo dục đào tạo, đặc biệt là hoạt động kiểm tra nội bộ tại các trường trung học phổ thông Tuy nhiên, các công trình này chưa đề cập một cách hệ thống và đầy đủ về hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT tại huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An, gây ra khoảng trống trong việc nghiên cứu và đánh giá thực trạng hiện nay.

Một số khái niệm liên quan tới đề tài

Khái niệm kiểm tra và kiểm tra nội bộ trường học

Quá trình xem xét thực tế và đánh giá hiện trạng so với mục tiêu giúp phát hiện các mặt tích cực, sai lệch hoặc vi phạm để đưa ra các kết luận điều chỉnh phù hợp, đảm bảo đạt hiệu quả cao trong quá trình phát triển và quản lý.

Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:

- Đánh giá gồm: Xác định chuẩn, thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp của việc thực hiện so với chuẩn mực

- Phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các đối tượng quản lý

- Điều chỉnh gồm: Tư vấn (uốn nắn, sửa chữa), thúc đẩy (phát huy thành tích tốt) hoặc xử lý [25]

1.2.1.2 Kiểm tra nội bộ trường học

Hoạt động quản lý của hiệu trưởng nhằm điều tra, theo dõi, và kiểm soát sự diễn biến cùng kết quả các hoạt động giáo dục trong nội bộ nhà trường Việc này giúp đánh giá xem các hoạt động có phù hợp với mục tiêu, kế hoạch, chuẩn mực và quy chế đề ra hay không Qua đó, nhà trường có thể phát hiện điểm mạnh để động viên và kích thích, cũng như xác định những thiếu sót hoặc lệch lạc để có biện pháp điều chỉnh phù hợp Nhờ đó, chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục và đào tạo được nâng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Khái niệm này được thể hiện rõ ở khoản 1, điều 22, chương VI: “Công tác kiểm tra nội bộ trong các trường học và các đơn vị trong ngành” trong bản

Hiệu trưởng có trách nhiệm và quyền hạn trong việc kiểm tra công việc, hoạt động và mối quan hệ của tất cả thành viên trong nhà trường, đồng thời có thể huy động phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các cán bộ, giáo viên khác để hỗ trợ trong quá trình kiểm tra Mặc dù nhận sự giúp đỡ từ các cộng sự, hiệu trưởng vẫn là người nắm quyền quyết định cuối cùng về các vấn đề quan trọng của quá trình kiểm tra và chịu trách nhiệm về những kết luận đưa ra.

Kiểm tra nội bộ trường học về thực chất là kiểm tra tác nghiệp, là hoạt động tự kiểm tra của trường bao gồm hai hoạt động:

Hiệu trưởng thực hiện kiểm tra toàn diện các thành tố của hệ thống nhà trường, tập trung vào đánh giá công việc, hoạt động và mối quan hệ giữa các thành viên Đồng thời, Ngài cũng rà soát các điều kiện và phương tiện phục vụ công tác giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

- Việc tự kiểm tra trong nội bộ trường học

Hiệu trưởng giỏi biết thực hiện kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, biến quá trình kiểm tra thành hoạt động tự kiểm tra của các bộ phận và thành viên trong nhà trường, nhờ đó nâng cao hiệu quả quản lý Kinh nghiệm giúp hiệu trưởng kiểm tra đúng người, đúng việc, đúng thời điểm và đúng nơi, đảm bảo công tác kiểm tra diễn ra hiệu quả Đồng thời, hiệu trưởng xác định rõ ai, bộ phận nào cần kiểm tra thường xuyên và ai, bộ phận nào chỉ kiểm tra ít hơn hoặc không cần kiểm tra vì họ luôn hoàn thành nhiệm vụ tự giác Ngoài ra, việc xác định thời điểm kiểm tra phù hợp là yếu tố quan trọng: kiểm tra sớm quá không có nhiều phát hiện, còn kiểm tra muộn quá dễ gây khó khăn trong việc sửa chữa sai sót.

1.2.1.3 Khái niệm thanh tra, kiểm tra trong giáo dục:

Trong thực tiễn giáo dục phổ thông hiện nay, có hai loại hình hoạt động mang tính chất tương đồng là kiểm tra nội bộ trường học và thanh tra giáo dục Việc phân biệt rõ ràng các loại hoạt động này giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát chất lượng giáo dục Đồng thời, cần làm rõ mối liên hệ giữa kiểm tra nội bộ và thanh tra giáo dục để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả trong quản lý và phát triển giáo dục.

+ Mục đích: Cả hai đều đi sâu kiểm tra, theo dõi các hoạt động giáo dục để giúp đỡ đối tượng hoàn thành tốt nhiệm vụ

+ Chức năng: Đều là hệ thống thông tin phản hồi, thực hiện việc tạo lập kênh thông tin phản hồi trong quản lý giáo dục

+ Nội dung công việc: Về thực chất đều là hoạt động kiểm tra, xem xét; so sánh, đối chiếu và đánh giá

Hai loại hình hoạt động này khác nhau về tính chất chính, đặc biệt là tư cách pháp nhân, cùng với cách tổ chức, hoạt động, đối tượng và phương thức xử lý Cụ thể, các điểm khác biệt được thể hiện rõ qua bảng so sánh dưới đây, giúp làm rõ các đặc điểm riêng biệt của từng loại hình.

KTNB TRƯỜNG HỌC THANH TRA GIÁO DỤC

- Có tính chất tổ chức quản lý trong nội bộ là chủ yếu

- Là chức năng tất yếu và thường xuyên của quá trình quản lý

- Các kết luận mang tính pháp lý nội bộ

- Hành chính, pháp chế nhà nước

- Kiểm tra của cấp trên đối với cấp dưới

- Các kết luận rút ra mang tính pháp lý cao

Do thủ trưởng cơ quan trực Là hệ thống tổ chức nhà

T ổ chức tiếp quyết định thành lập, tổ chức, thực hiện

Tổ chức không ổn định của nước được quy định rõ ràng trong pháp luật, trong khi các cấp bổ nhiệm có tính ổn định, gồm Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục và Phòng Giáo dục.

- Thực hiện theo kế hoạch của nhà quản lý (Kế hoạch nội bộ)

- Hoạt động từ trong hệ

- Chỉ tuân theo pháp luật, theo quy chế không ai được can thiệp trái luật vào hoạt động thanh tra

- Hoạt động từ ngoài hệ Đ ối tượng

-Tập thể cá nhân trong nội bộ với những công việc, hoạt động và mối quan hệ giữa chúng

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân cấp dưới với những công việc và hoạt động của họ

- Xem xét, phát hiện, uốn nắn, điều chỉnh, giúp đỡ trong nội bộ

- Khen thưởng, trách phạt, biểu dương

- Các kết luận mang tính hiệu lực pháp lý cao buộc đối tượng phải chấp hành

- Có thể biểu dương, đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật và đình chỉ hoạt động khi cần thiết

- Giúp đỡ, sửa chữa, uốn nắn sai lầm

Kiểm tra nội bộ trường học và thanh tra giáo dục có sự thống nhất về mục đích nhưng không đồng nhất về phương pháp và phạm vi Trong quản lý giáo dục, việc phân biệt rõ mối quan hệ giữa các hoạt động này là cần thiết để đảm bảo hiệu quả và phù hợp với đặc thù của từng trường học Hiểu đúng sự khác biệt giữa kiểm tra nội bộ và thanh tra giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển giáo dục địa phương.

Kiểm tra nội bộ trường học và thanh tra giáo dục có mối quan hệ chặt chẽ, trong đó kiểm tra nội bộ cung cấp thông tin đáng tin cậy để hỗ trợ công tác thanh tra giáo dục Thanh tra giáo dục dựa trên số liệu, kết luận và đánh giá từ kiểm tra nội bộ để làm căn cứ chính xác trong quá trình đánh giá chất lượng trường học Ngoài ra, thanh tra giáo dục cũng cung cấp các nội dung và tiêu chuẩn đánh giá nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm tra nội bộ trường học.

1.2.2 Chất lƣợng và chất lƣợng kiểm tra nội bộ 1.2.2.1 Khái niệm về chất lƣợng

Chất lượng được định nghĩa là phạm trù triết học thể hiện những thuộc tính bản chất của sự vật, phân biệt nó với các sự việc khác và phản ánh qua các thuộc tính bên ngoài Nó là đặc tính khách quan, liên kết các thuộc tính lại thành một tổng thể không thể tách rời, xác định bản chất của sự vật và không thể mất đi khi sự vật còn tồn tại Thay đổi về chất lượng đồng nghĩa với sự biến đổi căn bản của sự vật, và chất lượng luôn gắn liền với tính quy định về số lượng của nó, thể hiện sự thống nhất giữa chất lượng và số lượng của mỗi sự vật.

Chất lượng thông thường được hiểu là yếu tố tạo nên phẩm chất và giá trị của một người, sự vật hoặc hiện tượng Nó phản ánh tổng thể các đặc điểm cơ bản, giúp xác nhận sự tồn tại của đối tượng và phân biệt nó với các sự vật khác Khi đề cập đến số lượng, điều này tức là số lượng của một thuộc tính chất lượng cụ thể.

1.2.2.2 Chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường học Chất lượng công tác kiểm tra nội bộ trường học là khái niệm mô tả về các kết quả công tác kiểm tra nội bộ trường học đạt được so với mục tiêu đề ra

Mục tiêu quản lý giáo dục (QLGD) liên quan chặt chẽ đến mục tiêu giáo dục chung và mục tiêu hoạt động của từng cơ sở giáo dục Để đánh giá chất lượng QLGD một cách chính xác, cần dựa trên chất lượng hoạt động giáo dục của từng cơ sở, nhằm đảm bảo phản ánh đầy đủ hiệu quả công tác quản lý và phát triển giáo dục.

Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng quản lý

- Thực hiện chức năng kế hoạch hóa một cách có chất lượng

- Thực hiện chức năng chỉ đạo một cách có chất lượng

- Thực hiện chức năng kiểm tra một cách có chất lượng

1.2.3 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm tra nội bộ

Giải pháp được định nghĩa trong tự điển Tiếng Việt là cách làm hoặc cách thức tiến hành nhằm thay đổi hoặc chuyển biến một hệ thống, quá trình hay trạng thái để đạt được mục đích hoạt động Một giải pháp hiệu quả phải phù hợp, tối ưu và giúp con người nhanh chóng giải quyết các vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để đưa ra các giải pháp đúng đắn và khả thi, cần dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và dữ liệu thực tiễn đáng tin cậy.

Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra nội bộ là phương pháp nhằm từng bước cải thiện hiệu quả công tác kiểm tra trong trường học Áp dụng các chiến lược này sẽ tạo ra những biến đổi tích cực về mặt chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và giám sát nội bộ Đầu tư vào nâng cao năng lực đội ngũ kiểm tra và xây dựng quy trình kiểm tra chặt chẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường.

Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ

Vị trí, vai trò của quản lý kiểm tra nội bộ trường học

Kiểm tra nội bộ trường học là một chức năng quan trọng trong quản lý nhà trường, giúp đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa các hoạt động và quá trình vận hành Đây là khâu then chốt trong chu trình quản lý, giúp hiệu trưởng có cái nhìn chính xác về tình hình thực tế và đưa ra các điều chỉnh phù hợp Việc kiểm tra nội bộ thường xuyên tạo ra mối liên hệ ngược kịp thời, hỗ trợ quá trình đưa ra các quyết định đúng đắn và nâng cao chất lượng giáo dục Tăng cường kiểm tra nội bộ không những giúp duy trì nề nếp mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường, đảm bảo các mục tiêu đã đề ra được thực thi hiệu quả.

Hoạt động kiểm tra trong chu trình quản lý giữ vai trò quan trọng sau các bước kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo Mặc dù xếp sau các hoạt động chính, kiểm tra đóng vai trò là bước chuẩn bị then chốt, là tiền đề để bắt đầu một chu trình quản lý mới hiệu quả hơn.

Hình1: Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý

TTQL: Thông tin quản lý

: Biểu thị mối liên hệ và tác động trực tiếp

: Biểu thị mối liên hệ ngược hoặc thông tin phản hồi trong quá trình quản lý

Kiểm tra nội bộ trường học là một công cụ sắc bén góp phần tăng cường hiệu lực quản lý trường học

Kiểm tra, đánh giá chính xác và chân thực đóng vai trò quan trọng trong việc giúp hiệu trưởng xác định rõ mức độ, giá trị và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động Những đánh giá này cung cấp thông tin chính xác để phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp điều chỉnh hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển trường học.

Kiểm tra nội bộ trường học có tác động tích cực đến ý thức, hành vi và hoạt động của cán bộ, giáo viên và học sinh – các đối tượng quản lý Hoạt động này nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy thực hiện nhiệm vụ, uốn nắn và giúp khắc phục các sai sót, khuyết điểm Đồng thời, kiểm tra khách quan, công bằng góp phần tuyên truyền kinh nghiệm giáo dục tiên tiến và thúc đẩy tự kiểm tra, đánh giá của đối tượng cần kiểm tra, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục trong trường.

Chức năng của quản lý kiểm tra nội bộ trường học

Kiểm tra nội bộ trường học có 4 chức năng, đó là:

1.3.2.1 Tạo lập kênh thông tin phản hồi vững chắc:

Trong quản lý trường học, việc tạo mối liên hệ nghịch giúp cung cấp thông tin đã được xử lý chính xác, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của hiệu trưởng Thu thập thông tin là chức năng trung tâm của kiểm tra nội bộ trường học, chỉ có qua kiểm tra mới đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu Việc kiểm tra nội bộ góp phần quan trọng trong việc đảm bảo quy trình quản lý thống nhất, giúp phát hiện những sai sót, bất cập để điều chỉnh phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và hoạt động của nhà trường.

Việc tổ chức các thông tin đáng tin cậy và xử lý chúng đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc giúp hiệu trưởng tác động kịp thời vào các tổ chức Điều này giúp hiệu trưởng điều chỉnh mục tiêu phù hợp và ra quyết định chính xác trong chu trình quản lý mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

1.3.2.2 Kiểm soát, phát hiện và phòng ngừa:

Kiểm soát đúng trong quá trình giáo dục giúp xác định rõ thực chất và hiệu quả của quá trình dạy học, đồng thời phát hiện các ưu điểm và khuyết điểm của từng đối tượng quản lý Việc kiểm soát thường xuyên hỗ trợ hiệu trưởng trong công tác điều phối, định hướng và ngăn chặn các biểu hiện sai lệch của đối tượng quản lý Hoạt động kiểm soát liên tục không chỉ nâng cao hiệu quả giáo dục mà còn phòng ngừa bệnh quan liêu, đảm bảo quy trình quản lý được thực hiện minh bạch và chính xác.

1.3.2.3 Động viên, phê phán, uốn nắn, điều chỉnh, giúp đỡ:

Việc kiểm tra thường xuyên giúp nắm bắt đầy đủ tư tưởng, tình cảm, tài năng và đức độ của đối tượng quản lý Các ý kiến giáo dục, động viên, phê bình, điều chỉnh và giúp đỡ đều bắt nguồn từ quá trình kiểm tra Kiểm tra vừa có vai trò động viên vừa giúp uốn nắn, điều chỉnh hành vi của đối tượng Qua quá trình kiểm tra, giáo viên và học sinh đều phải nỗ lực thể hiện khả năng và phẩm chất của mình, từ đó thúc đẩy sự phát triển toàn diện.

1.3.2.4 Đánh giá và xử lý cần thiết: Đánh giá là hoạt động đặc biệt nhằm phân tích, xác nhận giá trị thực trạng về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng và hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, những kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại so với mục tiêu, kế hoạch hay những chuẩn mực đã được xác lập Trên cơ sở đó nêu ra những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh và giúp đỡ đối tượng Đánh giá liên quan chặt chẽ với kiểm tra và là kết quả của kiểm tra, vì mục đích của kiểm tra là đánh giá khách quan tình hình công việc, giúp đỡ khắc phục sai sót, phát hiện, uốn nắn, kích thích kịp thời Đánh giá là một chức năng của kiểm tra, liên hệ chặt chẽ với kiểm tra, do đó kiểm tra đánh giá, thường được dùng liền nhau với ý nghĩa đó [27] Mối quan hệ của kiểm tra và đánh giá có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Tìm nguyên nhân Quyết định

Hình 2: Mối quan hệ của kiểm tra và đánh giá

Mục đích, nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ trường học

Kiểm tra nhằm mục đích xác nhận thực tiễn hoạt động, phát hiện và phát huy các yếu tố tích cực, ngăn chặn các sai phạm, đồng thời hỗ trợ đối tượng hoàn thành tốt nhiệm vụ Hoạt động kiểm tra còn giúp nhà quản lý nắm bắt chính xác tình hình, điều chỉnh các hoạt động quản lý phù hợp để đi đúng hướng, đảm bảo hiệu quả và tiến độ công việc.

Hoạt động kiểm tra nội bộ trường học không nhằm mục đích tự thân, mà nhằm hỗ trợ quá trình quản lý bằng cách tác động vào đối tượng quản lý để thúc đẩy các yếu tố tích cực, phòng ngừa sai phạm và động viên đối tượng thực hiện tốt các quyết định quản lý Công tác này bao gồm quan sát, theo dõi, phát hiện, kiểm nghiệm và đánh giá khách quan tình hình công việc cũng như việc thực hiện nhiệm vụ của đối tượng Mục tiêu là đảm bảo thực hiện đúng chính sách, pháp luật về giáo dục và các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm giúp phát hiện ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, kịp thời khen thưởng hoặc xử lý để nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng giáo dục của nhà trường.

Hiệu trưởng có trách nhiệm sử dụng bộ máy quản lý và cán bộ, giáo viên để kiểm tra công việc, hoạt động và mối quan hệ của các thành viên trong trường, đảm bảo môi trường học tập tích cực và hiệu quả Đồng thời, hiệu trưởng phải xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến các vấn đề thuộc phạm vi quản lý của mình, đảm bảo quyền lợi và sự công bằng trong nhà trường Bên cạnh đó, ông/bà còn có nhiệm vụ đánh giá điều kiện, phương tiện phục vụ dạy học và giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Các hoạt động này đều hướng tới xây dựng môi trường giáo dục chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới giáo dục.

Hiệu trưởng có trách nhiệm thực hiện kiểm tra thường xuyên và định kỳ theo kế hoạch năm, đặc biệt là kiểm tra công việc của giáo viên hàng tuần để đảm bảo chất lượng giảng dạy Mỗi năm, hiệu trưởng tiến hành kiểm tra toàn diện đối với 1/3 số giáo viên nhằm đánh giá hiệu quả giảng dạy và công tác chuyên môn Các giáo viên còn lại sẽ được kiểm tra theo từng mặt hoặc chuyên đề phù hợp với nhu cầu phát triển chuyên môn của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Hiệu trưởng phối hợp với tổ chức đảng, đoàn thể trong trường thực hiện công tác tự kiểm tra nội bộ, đảm bảo quy trình quản lý chặt chẽ và minh bạch Việc tự kiểm tra nhằm phát huy vai trò của hiệu trưởng trong quản lý nhà trường, thúc đẩy thực hiện dân chủ hóa trong quản lý, đồng thời giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo để nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường.

Khi tiến hành kiểm tra, cần có kết luận rõ ràng, biên bản kiểm tra chính xác và lưu giữ hồ sơ kiểm tra đầy đủ để đảm bảo tính minh bạch và lưu trữ hồ sơ Kết quả kiểm tra phải phản ánh đúng thực trạng của nhà trường, đánh giá các mặt đã đạt được, phát huy ưu điểm và đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế hoặc yếu kém Ngoài ra, cần kiến nghị các cấp quản lý điều chỉnh hoặc bổ sung các chính sách, quy định phù hợp với thực tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường [26;34].

1.3.4 Nguyên tắc kiểm tra nội bộ trường học 1.3.4.1 Nguyên tắc tính pháp chế:

Hiệu trưởng là người đại diện của nhà nước, và các quyết định của hiệu trưởng phải được coi là "tiếng nói" của pháp luật Bản chất của quyết định kiểm tra do hiệu trưởng đưa ra mang tính pháp lý và mang trọng trách tuân thủ pháp luật Người chống lại quyết định kiểm tra của hiệu trưởng không chỉ phản đối cá nhân mà còn đi ngược lại quy định pháp luật, gây ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự pháp lý Do đó, hiệu trưởng không được lợi dụng quyền kiểm tra để thực hiện các mục đích cá nhân hay gây ảnh hưởng trái pháp luật, bảo đảm tính khách quan và đúng đắn trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

1.3.4.2 Nguyên tắc tính kế hoạch:

Cơ sở khoa học của tính kế hoạch nhằm đảm bảo sự ổn định của các hoạt động sư phạm, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục Việc kiểm tra có kế hoạch giúp tổ chức các hoạt động đánh giá học sinh một cách hệ thống và liên tục, đồng thời đưa công việc kiểm tra vào nội dung giảng dạy một cách có logic và phù hợp Kế hoạch kiểm tra rõ ràng giúp định hướng tiến trình dạy học, đảm bảo đánh giá đúng năng lực và kết quả học tập của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Nguyên tắc kiểm tra nội bộ trường học

1.3.4.3 Nguyên tắc tính khách quan:

Nguyên tắc tính khách quan dựa trên thái độ trung thực trong quá trình kiểm tra, đòi hỏi người kiểm tra phải tôn trọng sự thật và duy trì tính khách quan trong quá trình kiểm soát, đánh giá, xử lý Đồng thời, việc kiểm tra cần thực hiện một cách dân chủ, công khai và công bằng để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình xác minh thông tin.

1.3.4.4 Nguyên tắc tính giáo dục:

Giáo dục fundamentally mang tính nhân văn, dựa trên lòng nhân ái và nguyên tắc phục vụ con người Kiểm tra nội bộ trường học nhằm hiểu rõ công việc, từ đó hỗ trợ và phát triển cửa sổ con người Quá trình kiểm tra cần thực hiện với thái độ thiện chí, thể hiện rõ qua mục đích, nội dung và phương pháp phù hợp, giúp biến quá trình kiểm tra thành hoạt động tự kiểm tra hiệu quả và mang tính giáo dục cao.

1.3.4.5 Nguyên tắc tính hiệu quả:

Nguyên tắc tính hiệu quả dựa trên cơ sở khoa học của hiệu suất lao động và lợi ích kinh tế trong quá trình kiểm tra Kiểm tra cần được thực hiện một cách hợp lý để không gây ra chi phí không cần thiết, đồng thời nhằm giải quyết các mâu thuẫn một cách thỏa đáng Ngoài ra, kiểm tra còn góp phần thúc đẩy những mặt tích cực và hạn chế các yếu tố tiêu cực trong hoạt động, nhằm nâng cao hiệu quả công việc và tối ưu hóa lợi ích kinh tế.

Các nguyên tắc liên quan, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình kiểm tra, tùy thuộc vào mục đích, đối tượng, nội dung và tình huống cụ thể, hiệu trưởng cần linh hoạt và sáng tạo trong việc sử dụng hoặc phối hợp tối ưu các nguyên tắc này để đạt hiệu quả cao nhất.

Quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường học

Nội dung kiểm tra nội bộ trường học

Hiệu trưởng có trách nhiệm kiểm tra toàn diện các hoạt động, mối quan hệ và kết quả của quá trình dạy học, giáo dục cùng với các điều kiện và phương tiện phục vụ, đảm bảo không bỏ sót bất kỳ khía cạnh nào Trong thực tế, công tác kiểm tra nội bộ trường học cần tập trung vào các nội dung chính liên quan chặt chẽ với nhau, bao gồm các yếu tố như chất lượng giảng dạy, sự phát triển toàn diện của học sinh và hiệu quả của các hoạt động giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu suất nhà trường.

1.4.2.1 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục và phổ cập giáo dục

- Thực hiện chỉ tiêu về số lượng học sinh từng khối lớp và toàn trường: duy trì sĩ số, tỷ lệ học sinh bỏ học, lên lớp, lưu ban…

- Thực hiện chỉ tiêu kế hoạch về số lượng, chất lượng phổ cập giáo dục ở từng khối lớp và toàn trường

1.4.2.2 Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch đào tạo

- Thực hiện nội dung, chương trình dạy học và giáo dục

- Chất lượng dạy học và giáo dục:

Hình 3: Sơ đồ hệ thống sư phạm nhà trường

Chất lượng giáo dục đạo đức và lối sống được nâng cao thông qua việc thực hiện đúng chương trình giáo dục đạo đức và công dân ở tất cả các khối lớp, kết hợp giữa các giờ học chính và hoạt động ngoài giờ lên lớp Các hoạt động giáo dục chủ nhiệm và sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, và xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phẩm chất đạo đức và lối sống cho học sinh Kết quả đánh giá đạo đức và hạnh kiểm của học sinh phản ánh mức độ thực hiện các giá trị đạo đức và tiêu chuẩn ứng xử trong học pathways hàng ngày.

Chất lượng giáo dục văn hoá, khoa học và kỹ thuật được nâng cao nhờ thực hiện kế hoạch theo chương trình và sách giáo khoa mới phù hợp với từng khối lớp Việc tuân thủ quy chế chuyên môn, nền nếp dạy học như thực hiện đúng thời khoá biểu, giờ giấc, kiểm tra, chấm bài và cho điểm đảm bảo chất lượng giảng dạy Đổi mới phương pháp dạy và học giúp tăng cường hiệu quả giáo dục, đồng thời chú trọng bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu để nâng cao kết quả học tập về kiến thức, kỹ năng và thái độ so với đầu vào ban đầu.

Chất lượng giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề được nâng cao thông qua việc thực hiện kế hoạch giảng dạy phù hợp, chú trọng giáo dục kỹ năng thực tế và định hướng nghề nghiệp rõ ràng Các hoạt động này giúp nâng cao trình độ học sinh, đảm bảo kết quả đào tạo đạt chuẩn và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Việc đảm bảo chất lượng giảng dạy góp phần phát huy năng lực và tiềm năng của học sinh trong lĩnh vực kỹ thuật và nghề nghiệp.

+ Chất lượng giáo dục sức khỏe, thể dục, vệ sinh và quốc phòng

+ Chất lượng giáo dục thẩm mỹ

+ Chất lượng giáo dục hướng nghiệp và giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.4.2.3.Kiểm tra việc xây dựng đội ngũ:

- Kiểm tra hoạt động của các tổ, nhóm chuyên môn:

+ Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng

+ Kiểm tra hồ sơ của tổ chuyên môn: kế hoạch của tổ, các loại sổ sách, sổ biên bản, sáng kiến kinh nghiệm

Nề nếp sinh hoạt tổ chuyên môn, chế độ dự giờ, thăm lớp và hội giảng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy và tạo môi trường học tập chuyên nghiệp Việc sử dụng phân công giáo viên và nhân viên cùng với các công tác bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ giúp nâng cao năng lực giảng viên và phát triển đội ngũ giáo viên một cách bền vững Đồng thời, hoạt động tự bồi dưỡng của các thành viên trong tổ và nhóm chuyên môn góp phần thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

+ Việc thực hiện quy chế chuyên môn

+ Vấn đề thực hiện chế độ chính sách, cải thiện đời sống giáo viên

+ Kiểm tra về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

Nhận thức tư tưởng, chính trị

Chấp hành chính sách pháp luật của Nhà nước

Việc chấp hành quy chế của ngành và quy định của cơ quan, đơn vị là yếu tố then chốt để đảm bảo số lượng ngày, giờ công lao động hợp lệ Đạo đức, nhân cách và lối sống của cán bộ, công nhân viên đóng vai trò quan trọng trong xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp và uy tín Ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, vi phạm đạo đức và chuẩn mực xã hội giúp duy trì môi trường làm việc trong sáng và lành mạnh Sự tín nhiệm của đồng nghiệp, phụ huynh, học sinh và nhân dân là nguồn động lực thúc đẩy nâng cao chất lượng công tác và giữ vững vị thế của ngành trong cộng đồng.

Tinh thần đoàn kết, tính trung thực trong công tác, quan hệ đồng nghiệp, thái độ phục vụ nhân dân và học sinh

Tinh thần học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, ý thức trách nhiệm thực hiện quy chế chuyên môn

Kiểm tra kết quả giảng dạy của học sinh dựa trên điểm kiểm tra và đánh giá môn học từ đầu năm đến thời điểm hiện tại, giúp đánh giá hiệu quả giảng dạy và tiến bộ của học sinh Ngoài ra, khảo sát từ cán bộ kiểm tra cũng cung cấp thông tin phản hồi chính xác về quá trình học tập và năng lực của học sinh trong suốt kỳ học.

+ Kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ khác được giao như: công tác chủ nhiệm và các công tác kiêm nhiệm khác

1.4.2.4 Kiểm tra việc xây dựng, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất thiết bị dạy học:

- Đảm bảo các tiêu chuẩn về lớp học, bàn ghế, bảng, ánh sáng, vệ sinh

Để đảm bảo hiệu quả giảng dạy và nâng cao trải nghiệm học tập, cần sử dụng và bảo quản hợp lý các cơ sở vật chất, thiết bị dạy học như đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm, dụng cụ thể thao, thư viện, vườn trường, sân tập, nhà tập đa năng, phòng chức năng, phòng nghe nhìn và nhà để xe Việc duy trì và sử dụng đúng cách các thiết bị này không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn kéo dài tuổi thọ của các trang thiết bị, góp phần xây dựng môi trường giáo dục sáng tạo, an toàn và thân thiện.

Trường học có cảnh quan sư phạm xanh, sạch và đẹp, bao gồm cổng trường, tường rào an toàn, đường đi nội bộ rõ ràng, vườn hoa rực rỡ và cây xanh tươi mát tạo cảm giác thân thiện Hệ thống công trình vệ sinh và cấp thoát nước được thiết kế hiện đại, đảm bảo vệ sinh và thuận tiện cho học sinh Các lớp học luôn giữ sạch sẽ, tạo môi trường học tập tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và duy trì môi trường sư phạm chuyên nghiệp.

1.4.2.5.Công tác tự kiểm tra của hiệu trưởng:

Công tác kế hoạch hóa là hoạt động xây dựng, chỉ đạo và thực hiện các kế hoạch chung cũng như kế hoạch từng bộ phận Bao gồm ba loại kế hoạch chính: kế hoạch dạy học và giáo dục trên lớp, kế hoạch giáo dục ngoài giờ lên lớp, và kế hoạch giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề Các kế hoạch này được lập cho cả năm, từng tháng và từng tuần, để đảm bảo hoạt động giáo dục diễn ra liên tục, hiệu quả và phù hợp với mục tiêu phát triển toàn diện của học sinh.

Hiệu trưởng tự kiểm tra, đánh giá công tác lập kế hoạch bao gồm việc thu thập và xử lý thông tin để xác định mục tiêu phù hợp Quá trình này còn liên quan đến phân hạng ưu tiên các nhiệm vụ, tìm kiếm phương án và giải pháp thực hiện mục tiêu một cách hiệu quả Ngoài ra, hiệu trưởng cần soạn thảo, thông qua và truyền đạt kế hoạch rõ ràng để đảm bảo sự thống nhất và thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra.

Hiệu trưởng tự kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức nhân sự bao gồm xây dựng và sử dụng bộ máy quản lý phù hợp, thiết lập các quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ rõ ràng; đảm bảo sự phối hợp, quan hệ hợp lý giữa các bộ phận và cá nhân Việc lựa chọn, phân công cán bộ, giáo viên cần dựa trên năng lực, đảm bảo cung cấp đầy đủ điều kiện, phương tiện cần thiết để khai thác tốt tiềm năng của tập thể sư phạm và cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch đã đề ra.

Hiệu trưởng tự kiểm tra và đánh giá khả năng nắm quyền chỉ huy, hướng dẫn cách làm, điều phối phối hợp các hoạt động trong trường để đảm bảo hiệu quả công tác Việc kích thích động viên và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên là yếu tố quan trọng trong quá trình chỉ đạo các công tác cụ thể, giúp nâng cao hiệu quả quản lý và giảng dạy Công tác chỉ đạo hiệu quả đòi hỏi sự can thiệp đúng lúc, phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm thúc đẩy môi trường giáo dục phát triển toàn diện.

+ Chỉ đạo dạy học và giáo dục trong và ngoài lớp, công tác lao động hướng nghiệp, dạy nghề

+ Chỉ đạo công tác hành chính, quản trị trong trường:

Công tác văn thư, hành chính, giáo vụ trong trường

Hồ sơ, sổ sách trong nhà trường, lớp học, giáo viên và học sinh

Các chế độ công tác, sinh hoạt định kỳ của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ, nhóm, khối chuyên môn, hội đồng giáo dục và hội phụ huynh học sinh được tổ chức thường xuyên để nâng cao hiệu quả quản lý và phối hợp trong công tác giáo dục Việc duy trì các cuộc họp định kỳ giúp đảm bảo thông tin được trao đổi rõ ràng, nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan trong giáo dục học sinh.

Thời khoá biểu, lịch công tác hàng tuần, hàng tháng của trường

+ Chỉ đạo thi đua điểm và chỉ đạo xây dựng điển hình

Chỉ đạo thúc đẩy thực hiện dân chủ hoá trong quản lý nhà trường nhằm đảm bảo sự công khai, minh bạch về các hoạt động quản lý tài sản, tài chính, vốn tự có, tuyển sinh, lên lớp, tốt nghiệp, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương và bổ nhiệm Việc này giúp xây dựng môi trường giáo dục công bằng, dân chủ, nâng cao trách nhiệm và tạo niềm tin từ cộng đồng Tăng cường công khai các quyết định liên quan đến quản lý nhà trường là bước quan trọng để đảm bảo quyền lợi của cán bộ, giáo viên và học sinh.

+ Chỉ đạo và thực hiện việc phối hợp với tổ chức đảng, đoàn thể và huy động cộng đồng tham gia xây dựng và quản lý nhà trường

Phương pháp thực hiện công tác quản lý kiểm tra nội

Trong quá trình đánh giá hoạt động chuyên môn sư phạm trong nhà trường, người quản lý thường sử dụng các phương pháp kiểm tra nhằm thu thập thông tin chính xác và khách quan Việc lựa chọn phương pháp kiểm tra phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và tình huống cụ thể của từng đợt kiểm tra Các phương pháp kiểm tra đa dạng giúp đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả trong việc đánh giá năng lực và kết quả hoạt động của giáo viên cũng như các hoạt động sư phạm.

Có nhiều cách phân loại các phương pháp kiểm tra:

* Cách thứ nhất gồm 3 phương pháp phổ biến

- Phương pháp kiểm tra kết quả (chất lượng và hiệu quả dạy học và giáo dục)

- Phương pháp kiểm tra phòng ngừa (dự đoán sai lệch, uốn nắn, điều chỉnh)

Phương pháp tự kiểm tra, tự xem xét đánh giá theo chuẩn mực giúp hiệu trưởng đánh giá chất lượng giáo dục của trường một cách khách quan và chính xác Để thực hiện kiểm tra nội bộ hiệu quả, hiệu trưởng cần sử dụng các phương pháp bổ trợ như quan sát, đàm thoại, phát phiếu điều tra chất lượng kiến thức học sinh về nói, viết, thực hành; phân tích và tổng hợp tài liệu, hồ sơ, đối chiếu với thực tế; cũng như tham gia các hoạt động giáo dục cụ thể để có cái nhìn toàn diện về quá trình giảng dạy và điều kiện học tập Những phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng tự kiểm tra và xây dựng môi trường giáo dục đáp ứng chuẩn mực.

* Cách thứ 2 gồm các phương pháp cụ thể sau:

Phương pháp kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáo viên bao gồm việc dự giờ với nhiều hình thức khác nhau Có thể lựa chọn dự giờ theo đề tài cụ thể hoặc tổ chức song song nghiên cứu phối hợp nhiều lớp để đánh giá hiệu quả giảng dạy Việc dự giờ có mục đích rõ ràng và thường mời các chuyên gia tham gia để nhận diện điểm mạnh, điểm cần cải thiện nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên.

+ Xem xét, kiểm tra các tài liệu khác nhau: sổ sách, hồ sơ cá nhân (giáo án, kế hoạch cá nhân, lịch báo giảng, sổ điểm)

+ Đàm thoại với giáo viên (về thực hiện chương trình, phương pháp giảng dạy, sự chuyên cần và tiến bộ của học sinh)

- Phương pháp kiểm tra chất lượng kiến thức, kỹ năng của học sinh: + Kiểm tra nói, viết, thực hành

+ Nghiên cứu và phân tích vở học sinh

+ Kiểm tra kỹ năng học sinh trong việc làm bài tập, thí nghiệm thực hành, lao động hướng nghiệp và học nghề

+ Phương pháp kiểm tra quá trình giáo dục học sinh trong các giờ lên lớp Khi dự giờ hiệu trưởng cần định hướng nhận xét về:

+ Phương hướng tư tưởng của bài giảng, các biện pháp hình thành thế giới quan khoa học, tình cảm, lý tưởng, đạo đức, ý thức lao động cho học sinh

+ Phân tích các câu trả lời, các bài văn, lời phát biểu, báo cáo trong học tập và hoạt động ngoại khoá, các đợt thi học sinh giỏi

Để nâng cao hiệu quả học tập, cần tổ chức lớp học theo hướng tạo điều kiện để học sinh phát triển tư duy sáng tạo và khả năng tự chủ Điều này bao gồm thúc đẩy học sinh suy nghĩ độc lập, tham gia hoạt động nhóm, và thể hiện ý kiến cá nhân nhiều hơn trong các tiết học Phương pháp này giúp học sinh tích cực, tự giác, chủ động trong học tập, từ đó nâng cao kỹ năng hợp tác và sáng tạo.

Để đánh giá công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, cần xem xét việc lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động giáo dục học sinh, bao gồm tổ chức công tác với tập thể lớp và cá nhân học sinh Giáo viên chủ nhiệm còn tham gia cố vấn đoàn, đội của lớp, đồng thời liên hệ với giáo viên bộ môn để phối hợp công tác giảng dạy Ngoài ra, việc phối hợp với phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội địa phương là yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá hiệu quả công tác giáo viên chủ nhiệm lớp.

Học sinh được đánh giá cao về mức độ giáo dục qua việc thực hiện đúng quy tắc, hành vi, và kỷ luật trong giờ học, đồng thời chuẩn bị bài cẩn thận và duy trì nề nếp học tập Các em tích cực tham gia các hoạt động lao động công ích xã hội, vệ sinh trường lớp, giúp đỡ gia đình thương binh liệt sĩ, thể hiện trình độ thẩm mỹ và thể chất qua các hoạt động giữ gìn lớp học, bàn ghế và nề nếp trực nhật Học sinh còn tích cực tham gia các công tác xã hội của nhà trường như làm báo tường, cắm trại, hội khỏe, dạ hội, kế hoạch nhỏ, và các hoạt động đoàn đội Ngoài ra, các em còn tham gia các hoạt động ngoại khoá, câu lạc bộ thể thao, văn nghệ và các môn kỹ thuật, góp phần phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần.

Nâng cao chất lượng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ

Cơ sở lý luận của kiểm tra nội bộ trường học

Kiểm tra nói chung và kiểm tra nội bộ trường học nói riêng bắt nguồn từ nguyên lý cơ bản về "Sự liên hệ ngược," nghĩa là "thông tin quay trở lại với người ra quyết định sau một hành động." Phân tích này nhấn mạnh vai trò của việc thu thập phản hồi và dữ liệu để nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện chất lượng giáo dục trong trường học Việc kiểm tra nội bộ giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường, đồng thời là công cụ quan trọng trong quá trình ra quyết định dựa trên thông tin thực tế.

Cơ sở lý luận của kiểm tra nội bộ trường học tập trung vào việc xây dựng mối liên hệ thông tin ngược, hay còn gọi là kênh thông tin phản hồi, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trường học Việc thiết lập hệ thống phản hồi trong kiểm tra nội bộ giúp các nhà quản lý thu thập ý kiến đánh giá về hoạt động đào tạo, từ đó điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục Mối liên hệ thông tin phản hồi đóng vai trò quan trọng trong quá trình kiểm tra nội bộ, tạo ra sự đồng bộ giữa các khâu quản lý và hoạt động giảng dạy Do đó, kiểm tra nội bộ trường học dựa trên nguyên tắc xây dựng kênh phản hồi tốt để thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường.

Kiểm tra nói chung và kiểm tra nội bộ là nguyên tắc cốt lõi trong hoạt động của tổ chức Đảng, chính quyền và đoàn thể, được Đảng, Nhà nước quán triệt từ lâu Hồ Chủ Tịch nhấn mạnh tầm quan trọng của kiểm tra và tự kiểm tra, phê bình và tự phê bình trong công tác quản lý, khẳng định rằng kiểm tra là công cụ giúp chống quan liêu, theo dõi thi hành các nghị quyết và đảm bảo công việc đúng tiến độ Theo Bác, kiểm tra không phải là đặc quyền của người quản lý để lục soát hay xác minh thiếu sót, mà nhằm mục tiêu nắm bắt chính xác, đầy đủ công việc và kết quả thực hiện, từ đó thúc đẩy hiệu quả và minh bạch trong công tác của cán bộ, đảng viên.

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh có 3 điều cần phải kiểm soát, đó là:

- Có kiểm soát mới biết cán bộ, nhân viên tốt hay xấu

- Mới biết rõ ưu điểm, khuyết điểm của cá nhân, đơn vị, cơ quan

- Mới biết ưu điểm của các mệnh lệnh, nghị quyết

Trong trường học, kiểm tra nhằm khai thác và tiếp nhận thông tin đầy đủ, chính xác về công việc và con người để đánh giá đúng đắn Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, kiểm tra phải có chức năng tự bộc lộ và tự điều chỉnh những hạn chế của bản thân, đồng thời động viên, khuyến khích phát huy mặt tốt và sửa chữa khuyết điểm Một cách khéo léo, kiểm tra giúp phát hiện hết các khuyết điểm, từ đó giảm thiểu chúng trong tương lai Có hai phương pháp kiểm tra theo Bác: kiểm tra từ trên xuống, do người lãnh đạo đánh giá kết quả của cấp dưới; và kiểm tra từ dưới lên, do quần chúng phản biện, kiểm tra người lãnh đạo.

Quản lý là quá trình điều khiển và điều chỉnh các hoạt động, bao gồm các mối liên hệ thông tin thuận và ngược để đảm bảo hoạt động diễn ra hiệu quả Hoạt động kiểm tra nội bộ đóng vai trò quan trọng trong quản lý, tuân thủ các quy luật của hoạt động quản lý dựa trên lý thuyết điều khiển, với sơ đồ điều khiển thể hiện qua các thành phần a, b’ và b nhằm đảm bảo sự điều phối hợp lý và phản hồi kịp thời trong tổ chức.

Hình 4: Sơ đồ mối liên hệ thông tin trong quản lý

Mối liên hệ thông tin thuận là quá trình truyền đạt thông tin từ hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý, chủ yếu nhằm chia sẻ mục tiêu, kế hoạch và quyết định quản lý đến những người thực hiện This ensures clear communication and alignment between management and staff, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Việc truyền đạt thông tin một cách chính xác và kịp thời giúp nhân viên hiểu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, từ đó thực hiện đúng theo kế hoạch đã đề ra.

Mối liên hệ thông tin bên ngoài giữa hệ bị quản lý và hệ quản lý phản ánh quá trình tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ cũng như những khó khăn, thuận lợi và tâm tư, nguyện vọng của nhân viên Qua đó, quá trình trao đổi giúp chia sẻ đề đạt kiến nghị của người thực hiện đến người quản lý, nâng cao hiệu quả công việc và thúc đẩy sự cải tiến liên tục trong tổ chức.

Mối liên hệ ngược bên trong hệ thống phản ánh quá trình tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, đồng thời thể hiện khả năng tự điều chỉnh để phát triển chính mình Điều này cho thấy sự tự phản hồi nội bộ giúp hệ thống thích nghi và hoàn thiện liên tục Trong quản lý hệ thống, việc hiểu rõ mối liên hệ ngược này góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Các mối liên hệ thông tin ngược, cả trong và ngoài hệ thống, đóng vai trò then chốt trong quá trình điều chỉnh, gồm hai hoạt động chính là điều chỉnh của hệ quản lý và tự điều chỉnh của hệ bị quản lý Những quá trình này liên kết chặt chẽ và phải phối hợp hiệu quả để đảm bảo sự vận hành ổn định và tối ưu của hệ thống.

1.5.1.2 Theo lý thuyết thông tin:

Quản lý là một quá trình thu nhận, xử lý, truyền đạt và lưu giữ thông tin

Thông tin đóng vai trò là nền tảng quan trọng của quản lý, bao gồm những số liệu và tư liệu được chọn lọc, xử lý kỹ lưỡng nhằm phục vụ cho mục đích cụ thể Việc có nguồn thông tin chính xác và đầy đủ giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định tối ưu, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Trong quản lý, việc sử dụng dữ liệu hợp lý không chỉ hỗ trợ phân tích tình hình mà còn giúp dự đoán xu hướng tương lai Do đó, việc thu thập, xử lý và sử dụng thông tin một cách hiệu quả là yếu tố quyết định thành công của quá trình quản lý.

Quản lý cần có và xử lý nhiều nguồn thông tin đa chiều để tối ưu hóa các hoạt động quản lý Thông tin đóng vai trò là một chức năng thiết yếu của quản lý, liên kết chặt chẽ với các chức năng khác như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Việc thu thập và phân tích thông tin chính xác giúp nâng cao hiệu quả trong quá trình ra quyết định, đồng thời đảm bảo hoạt động quản lý diễn ra suôn sẻ và hiệu quả hơn.

Chính kiểm tra nội bộ trường học tạo lập mối liên hệ ngược trong quản lý nhà trường, cung cấp thông tin đã được xử lý và đánh giá chính xác, là nguồn dữ liệu quan trọng giúp hiệu trưởng điều chỉnh hoạt động quản lý hiệu quả hơn Hoạt động kiểm tra nội bộ còn thúc đẩy các thành viên và bộ phận trong nhà trường tự điều chỉnh hành vi và hoạt động của mình ngày càng tốt hơn Chính vì vậy, kiểm tra nội bộ được xem là một hệ thống phản hồi hiệu quả trong quản lý trường học.

Hình 5: Sơ đồ vòng liên hệ ngƣợc trong kiểm tra quản lý

Để đảm bảo thông tin kiểm tra nội bộ trường học chính xác, đầy đủ và kịp thời, hoạt động này cần dựa vào các cơ sở khoa học như tâm lý học quản lý, giáo dục học, xã hội học giáo dục, kinh tế học giáo dục và khoa học quản lý giáo dục Ngoài ra, các yếu tố pháp luật trong giáo dục, mục tiêu đào tạo của cấp học, yêu cầu của chương trình, hướng dẫn giảng dạy các bộ môn, công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên và chuẩn đánh giá giờ dạy đều là cơ sở để hiệu trưởng thực hiện kiểm tra đánh giá một cách chính xác và hiệu quả.

Theo các tác giả Alison Allenby và Dela Jenkins, qui trình kiểm tra đánh giá hiệu quả làm việc được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trong cuốn "Cơ sở đánh giá giáo dục hiện đại", tác giả Ngô Cương trình bày rõ quy trình đánh giá giáo dục gồm bốn bước chính: chuẩn bị, thực thi, xử lý kết quả và phản hồi kết quả Quá trình này giúp đảm bảo hoạt động đánh giá diễn ra một cách hệ thống, chính xác và hiệu quả Việc chuẩn bị kỹ lưỡng là bước nền tảng để đảm bảo tính khách quan và toàn diện của quá trình đánh giá Sau khi thực hiện, việc xử lý kết quả giúp phân tích và đánh giá đúng mức các thành tích và hạn chế Cuối cùng, phản hồi kết quả đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy quá trình phát triển của người học.

Chất lượng chuẩn bị đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đánh giá, đặc biệt trong quá trình chuẩn bị lực lượng đánh giá, xác định rõ mục tiêu, thiết kế tiêu chí đánh giá phù hợp Việc lựa chọn phương pháp thu thập và xử lý thông tin chính xác, cùng với việc chuẩn bị biểu mẫu phù hợp, đảm bảo quá trình đánh giá diễn ra hiệu quả và đạt được kết quả chính xác nhất.

Xác định các sai lệch

So sánh kết quả đo thực tại với các tiêu chuẩn

Phân tích các nguyên nhân sai lệch Đo lường kết quả thực tế Kết quả thực tế

Thực hiện các điều chỉnh

Chương trình hoạt động điều khiển

Cơ sở pháp lý của kiểm tra nội bộ trường học

Kiểm tra nội bộ trường học là hoạt động pháp chế bắt buộc theo quy định của các văn bản pháp luật do Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Theo Quyết định số 478/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 3 năm, hoạt động này nhằm đảm bảo các trường học tuân thủ đúng các quy định pháp luật, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

Năm 1993, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành "Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giáo dục và đào tạo," quy định rõ trách nhiệm của hiệu trưởng và thủ trưởng các cơ sở giáo dục trong việc kiểm tra nội bộ Theo khoản 1, điều 22, chương VI, hoạt động kiểm tra bao gồm việc sử dụng bộ máy quản lý để thực hiện kiểm tra chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch, đồng thời xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền quản lý Các hoạt động kiểm tra này diễn ra thường xuyên, công khai, dân chủ, kết quả được ghi nhận bằng biên bản và lưu trữ, với hiệu trưởng hay thủ trưởng chịu trách nhiệm về các kết luận kiểm tra.

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 về "Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường", thể hiện phương châm của Đảng: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" Theo khoản 1 điều 1 của quy chế, quyền tham gia của cộng đồng trong các hoạt động của nhà trường được khẳng định rõ ràng, thúc đẩy sự minh bạch và dân chủ trong giáo dục Quy chế này nhằm nâng cao vai trò của nhân dân trong quá trình quản lý, giám sát hoạt động của các cơ sở giáo dục, góp phần xây dựng môi trường giáo dục dân chủ, công bằng và hiệu quả.

Thực hiện dân chủ trong nhà trường là cách để đảm bảo các nguyên tắc hoạt động theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra," nhằm nâng cao hiệu quả của các quy định giáo dục Việc phát huy quyền tham gia của cộng đồng school giúp thúc đẩy sự công bằng, minh bạch và tạo điều kiện để mọi thành viên đóng góp ý kiến xây dựng môi trường học tập tích cực Dân chủ trong nhà trường không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giáo dục phát triển mà còn xây dựng một môi trường giáo dục văn minh, hiện đại và trách nhiệm.

Các quyết định liên quan và các văn bản pháp quy của Nhà nước cùng Bộ Giáo dục và Đào tạo đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động kiểm tra nội bộ trường học, đảm bảo tính hợp pháp và thống nhất trong công tác kiểm tra giáo dục.

Cơ sở thực tiễn của kiểm tra nội bộ trường học

Trong hoạt động giáo dục và đào tạo, việc kiểm tra định kỳ của hiệu trưởng nhằm đánh giá toàn diện các hoạt động, công việc và mối quan hệ trong trường học là cực kỳ quan trọng để đảm bảo chất lượng giáo dục Hiệu trưởng cần phát hiện, theo dõi, kiểm soát và phòng ngừa các sai sót, đồng thời đánh giá chính xác kết quả để có biện pháp động viên, uốn nắn và điều chỉnh kịp thời phù hợp với mục tiêu, kế hoạch và quy chế của nhà trường Thông qua quá trình này, nhà trường rút ra kinh nghiệm, cải tiến cơ chế quản lý và hoàn thiện chu trình quản lý, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo.

Kiểm tra là một quá trình gồm 4 bước cơ bản, bất kể diễn ra ở đâu hay kiểm tra lĩnh vực nào Quá trình này bắt đầu với việc xác định mục tiêu kiểm tra, tiếp đến thực hiện các hoạt động kiểm tra cụ thể, sau đó đánh giá kết quả để phát hiện sai sót hoặc vấn đề, và cuối cùng là lập báo cáo, đưa ra đề xuất cải thiện Quản lý kiểm tra hiệu quả giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định.

- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra

- Đo lường việc thực hiện nhiệm vụ theo các tiêu chuẩn này

- So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực

- Đưa ra các quyết định điều chỉnh sự khác biệt giữa thành tích đạt được với các tiêu chuẩn và các kế hoạch

Hành động điều chỉnh = Hành động phát huy + Hành động uốn nắn + Hành động xử lý [12; 26]

Hình 6: Sơ đồ các bước (giai đoạn) cơ bản của quá trình kiểm tra trong quản lý

Xác lập chuẩn Đo lường thành tích (TT)

So sánh TT có phù hợp với chuẩn ? Xử lý

Trong quá trình thực hiện kiểm tra, người quản lý cần thực hiện một quy trình kiểm tra theo 4 khâu:

1.5.4 Quy trình thực hiện nâng cao chất lƣợng quản lý công tác kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông

Quy trình thực hiện nâng cao chất lượng quản lý hoạt động kiểm tra nội bộ trường học cần thức hiện các bước sau:

- Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, đối tượng kiểm tra

- Lập kế hoạch, chương trình kiểm tra cụ thể (xác đầu việc, giới hạn, thời gian)

- Xây dựng các lực lượng kiểm tra (quyết định thành lập, xác định trách nhiệm, quyền hạn, phân công cụ thể)

Tiến hành kiểm tra là bước quan trọng trong quá trình khảo sát, bao gồm lựa chọn phương pháp và phương tiện phù hợp để thu thập thông tin, số liệu cần thiết Sau đó, tiến hành xử lý dữ liệu, đánh giá sơ bộ tình hình, lập biên bản chi tiết và thông báo kết quả ban đầu để đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra chính xác và hiệu quả.

- Thu thập tín hiệu phản hồi từ đối tượng

- Tổng kết đưa ra kết luận và kiến nghị

- Lưu hồ sơ kiểm tra [27; 33; 34]

KTNB đóng vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quản lý nhà trường, là một chức năng không thể thiếu để đảm bảo hoạt động nội bộ hiệu quả Trong chương 1, tác giả tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý KTNB nhằm định hướng khảo sát thực trạng công tác kiểm tra nội bộ của các trường THPT huyện Tân Thạnh Dựa trên đó, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ của các Trường THPT huyện Tân Thạnh trong các chương tiếp theo.

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA NỘI

BỘ Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN TÂN THẠNH, TỈNH LONG AN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC

- ĐÀO TẠO HUYỆN TÂN THẠNH - TỈNH LONG AN 2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

Huyện Tân Thạnh, là một trong năm huyện phía tây bắc của tỉnh Long

An, Tân Thạnh xưa thuộc đất Mộc Hóa, tỉnh Tân An, là vùng trọng yếu trong chiến lược của miền Nam, giữ vai trò quan trọng trong căn cứ địa Đồng Tháp Mười Vùng đất này là tuyến hành lang chiến lược nối liền miền Đông và miền Tây Nam Bộ, đồng thời là nơi trú đóng của nhiều cơ quan đầu não kháng chiến như Ủy ban Kháng chiến Hành chính Nam Bộ, Bộ Tư lệnh Khu 8 và các lực lượng vũ trang Nhân dân địa phương với truyền thống đấu tranh yêu nước kiên cường luôn bám trụ đánh giặc giữ đất, giữ làng trong nhiều cuộc chiến tranh chống xâm lược Chính vì vậy, kẻ thù và tay sai luôn xem đây là trọng điểm để đàn áp mạnh mẽ nhằm tiêu diệt phong trào cách mạng, nhưng chúng không thành công trong việc đàn áp và làm thất bại phong trào kháng chiến của nhân dân.

Vào ngày 20/10/1980, huyện Tân Thạnh chính thức được thành lập sau khi tách từ huyện lớn Mộc Hóa, gồm 10 xã, với diện tích tự nhiên hơn 73.200 ha và dân số hơn 54.000 người, mật độ dân cư đạt 73 người/km² Ngày 20/11/1989, Chính phủ đã quyết định tách một phần của huyện Tân Thạnh để thành lập huyện mới Thạnh Hóa, giữ lại 7 xã của huyện cũ, diện tích tự nhiên còn lại là 38.220 ha, diện tích đất canh tác là 18.190 ha, dân số hơn 58.200 người, nâng mật độ dân số lên 153 người/km².

Năm 1994, chính quyền địa phương đã tiến hành tách thành lập thêm các xã mới, nâng tổng số xã của huyện lên 13 xã Các xã mới được thành lập bao gồm Kiến Bình, Tân Bình, Nhơn Hòa, Bắc Hòa và Hậu Quá trình này đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và nâng cao chất lượng đời sống cộng đồng địa phương Việc mở rộng hệ thống xã thể hiện sự nỗ lực của huyện trong việc chỉnh trang bộ máy hành chính và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, Nhơn Hòa Lập, Tân Lập, Nhơn Ninh, Tân Ninh, Tân Thành, Tân Hòa và thị trấn Tân Thạnh là trung tâm hành chính của huyện với diện tích tự nhiên 425,95 km², chiếm 9,5% diện tích toàn tỉnh Huyện có dân số khoảng 76.714 người, mật độ dân số đạt 180 người/km² Về vị trí địa lý, huyện giáp thị xã Kiến Tường và huyện Mộc Hóa (Long An) ở phía bắc, giáp huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang ở phía nam, phía tây giáp huyện Tân Hưng (Long An) và huyện Tháp Mười tỉnh Đồng Tháp, phía đông giáp huyện Thạnh Hóa (Long An) và huyện Tân Phước tỉnh Tiền Giang.

Kể từ ngày thành lập huyện, cấp ủy và chính quyền địa phương đã đặc biệt quan tâm phát triển kinh tế, đồng thời giữ vững an ninh, quốc phòng Song song đó, huyện tập trung nâng cao trình độ dân trí và đẩy mạnh phát triển giáo dục đào tạo để thúc đẩy sự phát triển bền vững của địa phương.

Kinh tế của khu vực đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 3,7% mỗi năm, trong đó ngành Nông - Lâm - Thủy sản tăng trưởng đạt 2,2%, ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng trưởng 12,3%, và ngành Thương mại - Dịch vụ tăng trưởng 12,7% Thu nhập bình quân đầu người hàng năm đạt 34,2 triệu đồng, phản ánh sự phát triển ổn định và tiềm năng của khu vực.

Về văn hóa - xã hội, ngành giáo dục và đào tạo không ngừng mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo toàn diện Việc triển khai các chính sách giáo dục hiệu quả đã thúc đẩy sự phát triển bền vững và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng.

Trong giai đoạn 2011-2020, tỉnh Long An đã đạt nhiều thành tựu quan trọng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, với toàn huyện có 45 trường học và 100% giáo viên đạt chuẩn, hơn 50% có trình độ trên chuẩn Việc thực hiện các phong trào và các hoạt động giáo dục đa môi trường đã mang lại nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt trong công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, đảm bảo huy động trẻ 6 tuổi ra lớp đạt 100% hàng năm, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, và tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học và THCS đều đạt 100% Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT và đỗ vào đại học, cao đẳng không ngừng tăng, công tác phổ cập giáo dục các bậc học đều vượt kế hoạch đề ra Trong lĩnh vực y tế, 13/13 trạm y tế duy trì đạt chuẩn quốc gia, có 4 xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế Đời sống văn hóa và tinh thần của nhân dân cũng ngày càng được nâng cao khi toàn huyện có trung tâm văn hóa - thể thao và học tập cộng đồng, phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cơ sở phát triển mạnh mẽ với các hoạt động đa dạng, góp phần nâng cao sức khỏe, tuổi thọ và chất lượng cuộc sống cộng đồng.

2.1.2.Tình hình giáo dục của Huyện Tân Thạnh, Tỉnh Long An

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội; ngành giáo dục - đào tạo huyện Tân Thạnh cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn

Quy mô phát triển, mạng lưới trường lớp: Toàn huyện có 45 trường học,

Trung tâm KTTH - HNDN cùng với 13 Trung tâm Thể thao và Học tập cộng đồng đã góp phần phát triển mạng lưới trường lớp trong huyện Tân Thạnh, bao gồm 13 trường Mầm non, mẫu giáo, 19 trường Tiểu học, 10 trường Trung học cơ sở, 1 trường Tiểu học và Trung học cơ sở kết hợp, và 2 trường Trung học phổ thông Mạng lưới trường lớp này đã phát triển rộng khắp nhiều năm qua, đáp ứng đa dạng nhu cầu học tập của con em nhân dân toàn huyện Các Trung tâm Thể thao và Học tập cộng đồng thường xuyên tổ chức các chuyên đề, góp phần nâng cao kỹ năng và trình độ học tập cho người dân địa phương.

Công tác giáo dục của địa phương luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc của các cấp ủy đảng và chính quyền Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ số lượng, có trình độ chuyên môn trên chuẩn, nhiệt tình, trách nhiệm cao và tích cực nâng cao trình độ để nâng cao chất lượng giảng dạy Quy mô trường lớp được phát triển đồng bộ ở các xã, đáp ứng nhu cầu học tập của tất cả trẻ em trong độ tuổi đến trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của hệ thống giáo dục địa phương.

Do là huyện vùng sâu còn nhiều khó khăn, ảnh hưởng đáng kể đến công tác giáo dục, đặc biệt là cơ sở vật chất các trường học còn nhiều thiếu hụt Địa hình chia cắt bởi các con kênh và thường xuyên bị lũ từ thượng nguồn sông Cửu Long đe dọa, khiến các đơn vị giáo dục chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy học Hàng năm, huyện phải đối mặt với hiện tượng lũ lụt kéo dài từ 2 đến 3 tháng, gây tác động tiêu cực đến cuộc sống và hoạt động giáo dục của người dân.

Tình hình giáo dục của huyện Tân Thạnh, Tỉnh Long An

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội; ngành giáo dục - đào tạo huyện Tân Thạnh cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn

Quy mô phát triển, mạng lưới trường lớp: Toàn huyện có 45 trường học,

Hệ thống trường lớp của huyện Tân Thạnh gồm 1 Trung tâm KTTH - HNDN và 13 Trung tâm Thể thao và Học tập cộng đồng, cùng với 13 trường Mầm non, mẫu giáo; 19 trường Tiểu học; 10 trường Trung học Cơ sở; 1 trường kết hợp Tiểu học và Trung học Cơ sở; và 2 trường Trung học Phổ thông, đã phát triển rộng khắp qua nhiều năm học Mạng lưới này đáp ứng đa dạng nhu cầu học tập của con em nhân dân trong toàn huyện Các Trung tâm Thể thao và Học tập cộng đồng thường xuyên tổ chức các chuyên đề, giúp đáp ứng hiệu quả nhu cầu học tập thường xuyên của cộng đồng.

Công tác giáo dục của địa phương luôn nhận được sự quan tâm sâu sắc và toàn diện từ các cấp ủy đảng, chính quyền Đội ngũ giáo viên phát triển đảm bảo đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn trên chuẩn cao, nhiệt tình và có trách nhiệm trong công tác giảng dạy Các giáo viên tự giác và tích cực nâng cao trình độ chuyên môn để nâng cao chất lượng giảng dạy Quy mô trường lớp được mở rộng đều khắp các xã, đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập của mọi trẻ em trong độ tuổi đến trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành giáo dục địa phương.

Do là huyện vùng sâu, còn nhiều khó khăn ảnh hưởng lớn đến công tác giáo dục, đặc biệt là cơ sở vật chất các trường học còn chưa đáp ứng yêu cầu dạy và học Địa hình chia cắt bởi các con kênh, hàng năm lũ từ thượng nguồn sông Cửu Long khiến nhiều khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng trong 2 đến 3 tháng mùa lũ, gây khó khăn cho dân cư và việc đi lại của học sinh Chất lượng giáo dục toàn diện còn chưa được đồng đều giữa các trường trong huyện, gây ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục chung của địa phương.

Thực trạng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT tại huyện Tân Thạnh

Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT huyện Tân Thạnh - tỉnh Long An

Đánh giá chung về thực trạng

Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường THPT huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
2. Bộ GD&ĐT (1993). Quyết định số 478/QĐ-BGD&ĐT ngày 11- 3-1993 về Quy chế về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục và đào tạo tại Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 478/QĐ-BGD&ĐT ngày 11- 3-1993 về Quy chế về tổ chức và hoạt động của thanh tra giáo dục và đào tạo tại Hà Nội
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 1993
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2001). Công văn số 10227/THPT ngày 11/9/2001 về Hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 10227/THPT ngày 11/9/2001 về Hướng dẫn đánh giá và xếp loại giờ dạy ở bậc THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2001
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2011), Điều lệ trường THCS và trường THPT và trường phổ thông nhiều cấp học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS và trường THPT và trường phổ thông nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2006), Hướng dẫn số 3040/BGD&ĐT-TCCB ngày 14/4/2006 về Hướng dẫn một số điều trong quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số 3040/BGDĐT-TCCB ngày 14/4/2006 về Hướng dẫn một số điều trong quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2006), Phụ lục tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục triển khai chương trình, sách giáo khoa trường THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ lục tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục triển khai chương trình, sách giáo khoa trường THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2008). Quyết định số 80/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2008 về ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 80/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/12/2008 về ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2000). Quyết định số 04/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 về Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 04/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 về Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), TT 30/2009/TT- BGD&ĐT ngày 22/10/2009. Ban hành Quy định Chuẩn giáo viên Trung học cơ sở, giáo viên Trung học phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: TT 30/2009/TT- BGD&ĐT ngày 22/10/2009. Ban hành Quy định Chuẩn giáo viên Trung học cơ sở, giáo viên Trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Thông tư số: 07/2004/TT- BGD&Đtngày 30/3/2004 về Hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số: 07/2004/TT- BGD&Đtngày 30/3/2004 về Hướng dẫn thanh tra toàn diện trường phổ thông và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
11. Bộ nội vụ (2006), Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập (Ban hành theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ nội vụ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập
Tác giả: Bộ nội vụ
Năm: 2006
12. Trần Hữu Cát – Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: Vinh
Năm: 1999
13. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2011), Chiến lược phát triển kinh tế - Xã hội 2011 -2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - Xã hội 2011 -2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
14. Đảng Cộng sản Việt Nam ( 2004 ), Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng độ ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 1996
16. Đảng cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 1997
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương Đảng khóaVIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 BCH Trung ương Đảng khóaVIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1: Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Hình 1 Sơ đồ vị trí của kiểm tra trong chu trình quản lý (Trang 19)
Hình 2: Mối quan hệ của kiểm tra và đánh giá - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Hình 2 Mối quan hệ của kiểm tra và đánh giá (Trang 21)
Hình 3: Sơ đồ hệ thống sư phạm nhà trường - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Hình 3 Sơ đồ hệ thống sư phạm nhà trường (Trang 24)
Hình 4: Sơ đồ mối liên hệ thông tin trong quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Hình 4 Sơ đồ mối liên hệ thông tin trong quản lý (Trang 32)
Hình 5: Sơ đồ vòng liên hệ ngƣợc trong kiểm tra quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Hình 5 Sơ đồ vòng liên hệ ngƣợc trong kiểm tra quản lý (Trang 34)
Bảng 2.1: Thực trạng lập kế hoạch kiểm tra nội bộ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Bảng 2.1 Thực trạng lập kế hoạch kiểm tra nội bộ (Trang 46)
Bảng 2.2: Thực trạng tổ chức và chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Bảng 2.2 Thực trạng tổ chức và chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ (Trang 48)
Bảng 2.3: Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác KTNB - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Bảng 2.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá công tác KTNB (Trang 48)
Bảng 2.4: Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác KTNB - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Bảng 2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác KTNB (Trang 49)
Hình 7: Sơ đồ các bước trong quy trình kiểm tra giờ dạy của giáo viên. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Hình 7 Sơ đồ các bước trong quy trình kiểm tra giờ dạy của giáo viên (Trang 74)
Bảng 3.1: Đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp  quản lý công tác KTNB trong các trường THPT - Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra nội bộ ở các trường trung học phổ thông huyện tân thạnh tỉnh long an
Bảng 3.1 Đánh giá về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý công tác KTNB trong các trường THPT (Trang 102)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w