1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt

94 7 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Tác giả Hoàng Thị Quỳnh Hương
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Đình Nhâm
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề này được thể hiện trong nhiều nghị quyết Trung ương và các văn bản khác: Luật giáo dục 2005 khoản 2, điều 28 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực,

Trang 1

HOÀNG THỊ QUỲNH HƯƠNG

Trang 2

HOÀNG THỊ QUỲNH HƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM

NGHỆ AN - 2014

Trang 3

các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác

Tác giả

Hoàng Thị Quỳnh Hương

Trang 4

đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Quản lý khoa học, cùng các thầy, cô của khoa Sinh học,các thầy cô trong tổ bộ môn Di truyền - Phương pháp - Vi sinh trường Đại học Vinh đã tạo mọi điều kiện, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy, cô trong Tổ Sinh và học sinh các trường THPT Cửa Lò, trườngTHPT Cửa Lò 2 - Thị xã Cửa Lò, trường THPT Nghi Lộc 4 - Huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện và hợp tác cùng với tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Nghệ An, tháng 10 năm 2014

Tác giả

Hoàng Thị Quỳnh Hương

Trang 5

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Giả thuyết khoa học 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp của đề tài 7

9 Cấu trúc của luận văn 7

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng các biện pháp sư phạm để dạy học thực hành Sinh học 8

1.1.1 Khái niệm thực hành Sinh học 8

1.1.2 Vai trò của TH Sinh học trong dạy học sinh học 9

1.1.3 Các biện pháp sư phạm được sử dụng trong dạy học thực hành Sinh học 10

1.2 Cơ sở thực tiễn của dạy học thực hành Sinh học 17

1.2.1 Thực trạng dạy và học Sinh Học ở Trường THPT 17

1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng dạy - học Sinh học 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH SINH HỌC 11 - CƠ BẢN 24

2.1 Phân tích cấu trúc nội dung các bài thực hành Sinh học 11 24

2.2 Xác định mục tiêu bài học dựa trên cơ sở mục tiêu của chương trình 29

Trang 6

2.4.2 Sử dụng phiếu học tập để dạy các bài thực hành Sinh học 11 42

2.4.3 Sử dụng sơ đồ để dạy các bài thực hành Sinh học 11 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 52

3.1 Mục đích thực nghiệm 52

3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 52

3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 52

3.3.1 Lựa chọn đối tượng thực nghiệm 52

3.3.2 Các bước thực nghiệm 53

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 53

3.4.1 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Cửa Lò 53

3.4.2 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Nghi lộc 4 56

3.4.3 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Cửa Lò 2 59

3.5 Nhận xét, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp sư phạm để dạy học các bài thực hành Sinh học 11 62

3.5.1 Kết quả về mặt định lượng 62

3.5.2 Kết quả về mặt định tính 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 64

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bài tập Câu hỏi Đối chứng Đối tượng Động vật Giáo dục - Đào tạo Giáo viên

Học sinh Nhà xuất bản Sách giáo khoa

Số lượng Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học

Tỉ lệ Trung học phổ thông Thực nghiệm

Thực vật Phiếu học tập

: : : : : : : : : : : : : : : : : :

GV

HS NXB SGK

SL PPDH PTDH

TL THPT

TN

TV PHT

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học là tất yếu

Với sự phát triển của cách mạng khoa học - công nghệ, với những bước nhảy vọt trong thời buổi hiện nay đã đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghệ sang kỷ nguyên thông tin và phát triển tri thức, đồng thời tác động đến tất cả các lĩnh vực, làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đến đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.Vì thế là cho các khoảng cách phát minh khoa học - công nghệ và áp dụng vào thực tiễn ngày càng thu hẹp; kho tàng kiến thức của nhân loại ngày càng đa dạng phong phú và tăng theo cấp số nhân Khoa học - công nghệ trở thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục là nên tảng của sự phát triển của khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của các thế hệ hiện nay và mai sau

Đổi mới giáo dục đang diễn ra trên qui mô toàn cầu Bối cảnh tạo nên những thay đổi sâu sắc trong giáo dục, từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục Nhà trường

từ chỗ khép kín chuyển sang mở rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học - công nghệ và ứng dụng; nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho người học phương pháp thu nhận thông tin một cách hệ thống, có tư duy phân tích và tổng hợp Đầu tư cho giáo dục từ chỗ được xem như là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu tư cho phát triển

Trong giáo dục, quy trình đào tạo được xem như là một hệ thống bao gồm các yếu tố: mục tiêu, chương trình đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học Phương pháp dạy học (PPDH) là khâu rất quan trọng bởi lẽ PPDH có hợp lý thì hiệu quả của việc học mới cao, phương pháp có phù hợp thì mới có thể phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo của người học Bởi vậy, việc đổi mới giáo dục trước hết là việc đổi mới PPDH

1.1.1 Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà Nước

Để phát triển đất nước, hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà Nước ta đã chú trọng phát triển Giáo dục và Đào tạo, xem Giáo dục và Đào tạo là Quốc sách hàng đầu

Trang 9

Mục tiêu của giáo dục Việt Nam là “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [ 1]

Vấn đề này được thể hiện trong nhiều nghị quyết Trung ương và các văn bản khác:

Luật giáo dục 2005 khoản 2, điều 28 nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học: bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” và “Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên tắc học đi đôi với hành, giáo dục phải kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường phải kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”

Để đạt được mục tiêu đã đặt ra, ngành Giáo dục và Đào tạo đang ra sức thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục ở mọi cấp học, đổi mới đồng bộ cả nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá Đặc biệt, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học từ lý thuyết đến thực hành

1.1.2 Xuất phát từ thực tiễn dạy học sinh học

Sinh học là khoa học thực nghiệm, hầu hết các khái niệm hiện tượng quy luật trong Sinh học đều bắt nguồn từ thực tiễn Dạy học thí nghiệm Sinh học là một trong những phương pháp quan trọng để tổ chức học sinh nghiên cứu các hiện tượng,quá trình Sinh học

Thí nghiệm Sinh học là cầu nối giữa lý thuyết và thực tế Nó là phương tiện duy nhất giúp học sinh hình thành kỹ năng, kỹ xảo thực hành và tư duy kỹ thuật, thí nghiệm giúp học sinh đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng và quá trình Sinh học Đối với giáo viên thực hành thí nghiệm trong dạy học Sinh học là một trong những yêu cầu quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông

1.2 Vai trò của thực hành thí nghiệm trong dạy học

Thực hành, thí nghiệm Sinh học giúp cho học sinh đào sâu, mở rộng những kiến thức đã học Hệ thống hóa được kiến thức, biến kiến thức thành vốn riêng của

Trang 10

bản thân Thực hành Sinh học sẽ rèn luyện chọn học sinh những đức tính như chính xác, cẩn thận, khoa học, đặc biệt là phương pháp phát triển tư duy

Thực hành Sinh học còn là một hình thức để vận dụng kiến thức vào thực tiễn sản xuất, làm chủ được kiến thức, gây được niềm tin sâu sắc cho bản thân, kết quả thu được càng làm tăng lòng say mê, hứng thú học tập môn Sinh học

1.3.Thực trạng dạy học thực hành trong dạy học Sinh học

Hiện nay ở một số trường phổ thông vùng đồng bằng,trang thiết bị còn thiếu hoặc không đảm bảo chất lượng.Một bộ phận không nhỏ giáo viên thường xem nhẹ dạy bài thực hành cùng với sự nhận thức chưa đúng đắn của giáo viên về mục đích của dạy bài thực hành đã làm cho việc dạy học bài thực hành đã ít lại càng ít thêm Những thí nghiệm phức tạp, tốn kém, mất nhiều thời gian cùng với năng lực khai thác, tổ chức học sinh nhận thức thí nghiệm của giáo viên còn hạn chế đã khiến cho hiệu quả thực hành thí nghiệm trong nhà trường phổ thông còn chưa cao

Sách giáo khoa Sinh học 11 được biên soạn theo hướng đổi mới cả nội dung

và phương pháp dạy học Với cách biên soạn như thế, đòi hỏi người dạy cần thay đổi cách dạy và người học cũng phải thay đổi cách học chủ động, tích cực hơn… Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, định hướng cho học sinh tự tìm tòi, khám phá những kiến thức hiện đại, đồng thời tạo cho các em niềm tin vào khoa học Đặc biệt việc sử dụng các biện pháp dạy học tích cực để dạy các bài thực hành

là một vấn đề cấp thiết

Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sử dụng

một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành Sinh học 11 THPT”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Sử dụng một số biện pháp sư phạm: Sử dụng câu hỏi - bài tập; Phiếu học tập;

Sơ đồ, để tổ chức dạy học các bài thực hành Sinh học 11 THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học

3 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu sử dụng các biện pháp dạy học tích cực để dạy các bài thực hành Sinh học

11 hợp lí, phù hợp với nội dung và năng lực của học sinh thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học các bài thực hành Sinh học11 nói riêng và sinh học phổ thông nói chung

Trang 11

4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng các biên pháp sư phạm để tổ chức dạy học các bài thực hành Sinh học 11

4.2 Nghiên cứu nội dung chương trình các bài thực hành Sinh học 11 4.3 Điều tra tình hình dạy học thực hành Sinh học 11 ở một số trường THPT Nghệ An

4.4 Sử dụng các biện pháp sư phạm: sử dụng câu hỏi - bài tập; phiếu học tập;

sơ đồ để tổ chức dạy thực hành Sinh học 11

4.5 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của các biện pháp dạy các bài thực hành Sinh học 11

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 5.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp sư phạm dùng trong dạy học các bài thực hành Sinh học

5.2.Phạm vi chương trình: Các bài thực hành trong chương trình Sinh học 11

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

7.1.1 Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong công tác Giáo dục; các tạp chí về Giáo dục học, Tâm lý học liên quan đến đề tài nghiên cứu; các công trình nghiên cứu về cải tiến phương pháp dạy học theo hướng tích cực lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm

7.1.2 Nghiên cứu các tài liệu sách báo liên quan đến đề tài

7.1.3 Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hệ thống các kỹ năng của học sinh

để làm cơ sở xác định một số kỹ năng nhận thức cơ bản

7.1.4 Nghiên cứu tài liệu lí luận về xây dựng và sử dụng câu hỏi, bài tập; Phiếu học tập; Sơ đồ hóa theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

Trang 12

7.1.5 Nghiên cứu SGK và các tài liệu liên quan, đặc biệt là những tài liệu về cấu trúc, nội dung và phương pháp giảng dạy các bài thực hành Sinh học - Sinh học 11 7.1.6 Nghiên cứu các Luận văn Thạc sĩ liên quan để tham khảo cách trình bày

bố cục của một luận văn

7.2 Phương pháp điều tra cơ bản

Điều tra tập trung vào các vấn đề sau:

7.2.1 Thực trạng hiểu biết và vận dụng các biện pháp sư phạm của giáo viên THPT hiện nay

7.2.2 Thực trạng sử dụng các biện pháp dạy học các bài thực hành Sinh học nói chung ở trường THPT

7.2.3 Thái độ học tập các bài thực hành Sinh học của học sinh THPT

7.3 Phương pháp chuyên gia

Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ đó

có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài

Trao đổi trực tiếp với giáo viên dạy học Sinh học 11 về các biện pháp, kĩ thuật dạy học, quy trình làm thí nghiệm, cách tổ chức tiến hành dạy bài thực hành làm cơ

sở để chỉnh sửa và hoàn hiện giáo án thực hành phần Sinh học cơ thể - Sinh học 11

7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Mục đích thực nghiệm: Xác định tính hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp dạy trong giảng dạy các bài thực hành Sinh học 11 để kiểm tra tính khả thi của giả thuyết khoa học

Tiến hành thực nghiệm ở các trường THPT, Nghệ An nhằm đánh giá hiệu quả của việc sử dụng biện pháp dạy học tích cực trong dạy các bài thực hành Sinh học

11

-Phương pháp tiến hành:

+ Tiến hành thực nghiệm ở các trường THPT khu vực Thị xã Cửa Lò, Nghi Lộc, Nghệ An Mỗi trường chọn 2 lớp, một lớp TN và một lớp ĐC

+ Trong quá trình thực nghiệm chúng tôi có gặp gỡ, dự giờ thăm lớp, trao đổi

và phát phiếu thăm dò để lấy ý kiến của các GV, HS về nội dung nghiên cứu

+ Tiến hành theo phương pháp thực nghiệm song song

+ Lớp TN và lớp ĐC có sĩ số gần bằng nhau, trình độ và chất lượng học tập ngang nhau

Trang 13

+ Lớp thực nghiệm (TN): giáo án thiết kế theo cách sử dụng các biện pháp tích cực + Lớp đối chứng (ĐC): giáo án thiết kế theo phương pháp truyền thống

+ Các lớp TN và ĐC của mỗi trường cùng một giáo viên giảng dạy, đồng đều

về thời gian, nội dung kiến thức, bài kiểm tra đánh giá

Từ kết quả thu được đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp dạy học tích cực

7.5 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu nghiên cứu

- Phần trăm (%)

- Sai số trung bình cộng: m =

n S

1

X X

- Kiểm định độ tin cậy sai khác giữa 2 giá trị trung bình:

td =

2 1

2 1 2

X

n n

n n S

2 1

2 2 2 2 1 1

S n S n

Trong đó:

2

1, X

X : Điểm số trung bình của 2 phương án: thực nghiệm và đối chứng

n1, n2: Số bài trong mỗi phương án

2

S và S là phương sai của mỗi phương án 2

n i=1

Trang 14

Sau khi tính được td, ta so sánh với giá trị tđược tra trong bảng phân phối Studen với mức ý nghĩa =0,05 và bậc tự do f= n1+n2-2

+ Nếu td t: Sự khác nhau giữa X và 1 X là có ý nghĩa thống kê 2

+ Nếu td  t: Sự khác nhau giữa X và 1 X là không có ý nghĩa thống kê nhằm 2

nâng cao chất lượng dạy - học

Thiết kế được quy trình thực hiện thí nghiệm Sinh học

Thiết kế một số giáo án dể tổ chức dạy các bài thực hành Sinh học 11 theo hướng sử dụng các biện pháp sư phạm

9 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận - đề nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Sử dụng các biện pháp dạy học tích cực trong giảng dạy các bài

thực hành Sinh học 11

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lí luận của việc sử dụng các biện pháp sư phạm để dạy học thực hành Sinh học

1.1.1 Khái niệm thực hành Sinh học

1.1.1.1.Khái niệm thực hành

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: “Thực hành là làm để áp dụng thuyết vào

thực tế” Người ta có thể hiểu TH theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng:

Theo nghĩa hẹp: TH được hiểu là hình thức luyện tập gắn liền với từng bộ môn, từng chuyên đề Chúng được tiến hành sau những giờ lý thuyết (thường sau những bài giảng hoặc một chương, một phần của chương trình bộ môn), với mục đích rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng tri thức đã học dưới các hình thức: làm bài

tập, bài toán, làm thí nghiệm, quan sát…

Theo nghĩa rộng: được coi là hình thức TH bộ môn Qua thực hành bộ môn

HS có điều kiện kết hợp học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với thực

nghiệm và nghiên cứu khoa học.[internet]

1.1.1.2 Khái niệm thực hành sinh học

Như vậy thực hành Sinh học được hiểu chung quy là hình thức luyện tập môn Sinh học, được tiến hành sau giờ học lý thuyết một bài hoặc một chương, một phần của môn Sinh học Với mục đích rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận dụng tri thức đã học dưới các hình thức như trên, đặc biệt là làm bài tập, quan sát và làm thí nghiệm Sinh học Qua đó HS thực hiện được nguyên tắc học đi đôi với hành, vận dụng một cách sáng tạo tri thức đã học để phục vụ đời sống và liên hệ với thực nghiệm và nghiên cứu khoa học

Trong dạy học Sinh học, TH được tiến hành chủ yếu là phương pháp quan sát

Trang 16

phương pháp cơ bản trong nghiên cứu khoa học, vì vậy nó cũng được sử dụng trong dạy học Sinh học.[16],[17]

1.1.2 Vai trò của TH Sinh học trong dạy học sinh học

“… Không thể hình dung được việc giảng dạy Sinh vật học trong nhà trường

mà lại không có quan sát, không có thí nghiệm học tập.” B.P Exipốp (trong cuốn

những cơ sở của LLDH) Quan sát và thí nghiệm là các phương pháp nghiên cứu cơ

bản của khoa học tự nhiên, của các môn khoa học thực nghiệm, trong đó có sinh học Sinh học là một khoa học đã và sẽ không thể phát triển được nếu không có

quan sát, thí nghiệm

Quan sát và thí nghiệm đã tạo khả năng cho các nhà khoa học phát hiện và khai thác các sự kiện, hiện tượng mới, xác định những quy luật mới, rút ra những kết luận khoa học và tìm cách vận dụng vào thực tiễn.[16],[17]

Đối với quá trình dạy học các môn khoa học tự nhiên, khoa học thực nghiệm, quan sát và thí nghiệm cũng là phương pháp làm việc của học sinh (HS), nhưng với HS những bài tập quan sát hoặc các thí nghiệm được giáo viên (GV) trình bày hay do chính các em tiến hành một cách độc lập (thực hành quan sát, thí nghiệm của HS) dưới sự tổ chức, hướng dẫn của GV thường để giải quyết những vấn đề đã biết trong khoa học, rút ra những kết luận cũng đã biết tuy vậy đối với các em HS vẫn là mới

Thông qua quan sát, thí nghiệm, bằng các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và khái quát hóa giúp các em xây dựng các khái niệm Bằng cách đó các em nắm kiến thức một cách vững chắc và giúp cho tư duy phát triển

Quan sát và thí nghiệm đòi hỏi phải có những thiết bị dạy học như tranh ảnh, mô hình, các mẫu vật tự nhiên và các phương tiện thiết bị phục vụ cho việc tiến hành các thí nghiệm

Quan sát và thí nghiệm không chỉ cho phép HS lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc, vững chắc mà còn tạo cho các em một động lực bên trong, thúc đẩy các

em thêm hăng say học tập

Tục ngữ có câu “Trăm nghe không bằng một thấy”, đủ nói lên vai trò của quan sát thí nghiệm Người Ấn Độ và người Trung Hoa cũng đã nói: “Nghe thì

quen, nhìn thì nhớ, làm thì hiểu”

Trang 17

Những phân tích trên đây không chỉ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của thí nghiệm thực hành mà còn nhấn mạnh đến phương pháp sử dụng các thí nghiệm thực hành đó để có thể đạt được hiệu quả cao đáp ứng mục tiêu dạy học hiện nay của sự nghiệp giáo dục [16],[17]

1.1.3 Các biện pháp sư phạm được sử dụng trong dạy học thực hành Sinh học

1.1.3.1 Khái niệm biện pháp

Theo từ điển Tiếng Việt thì biện pháp là cách thức xử lí công việc, cách giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

1.1.3.2 Khái niệm biện pháp sư phạm

Biện pháp sư phạm là bao gồm các kĩ thuật dạy học phù hợp với nội dung bài học, với trình độ nhận thức của HS để nâng cao chất lượng dạy và chất lượng học

1.1.3.3 Các biện pháp sư phạm

Cụ thể được dùng trong dạy học thực hành Sinh học 11.Bao gồm: câu hỏi, bài tập; Phiếu học tập (PHT), sơ đồ

a Câu hỏi, bài tập

- Khái niệm về câu hỏi:

Những nghiên cứu về bản chất CH đã xuất hiện từ thời triết học cổ Hy Lạp, Aristotle là người đầu tiên phân tích CH dưới góc độ logic, tư tưởng quan trọng bậc nhất của ông còn nguyên giá trị đến nay đó là: “Câu hỏi là một mệnh

đề trong đó chứa đựng tất cả cái đã biết và cái chưa biết”

Khái niệm CH còn được diễn đạt dưới dạng khác nhau như: “Câu hỏi là dạng cấu trúc ngôn ngữ, diễn đạt một nhu cầu, một đòi hỏi hay một mệnh lệnh cần được giải quyết”.[32]

-Khái niệm về bài tập:

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2000): “Bài tập là bài giao cho HS làm để vận dụng những điều đã học được”

Theo các nhà lý luận học Liên Xô cũ thì: “Bài tập đó là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi mà trong khi hoàn thành chúng, HS nắm được một tri thức hay một số kĩ năng nhất định hoặc hoàn thiện chúng”

Trang 18

Bài tập có thể là một câu hỏi, một thí nghiệm, một bài toán, một bài toán nhận thức Bài tập tạo ra một tình huống nhận thức của người học, để người học hướng tới việc tìm hiểu, sử dụng vốn hiểu biết tri thức, định hướng bổ sung them những tri thức mới từ tài liệu SGK Trên cơ sở đó bằng năng lực tư duy, vốn kinh nghiệm của mỗi cá nhân tạo ra tiềm lực mới, nhận thức được vấn đề đặt ra Lúc này người học đã tiếp thu được một tri thức mới từ bài học.[34]

-Cấu trúc câu hỏi, bài tập:

Mỗi CH, BT dều có hai thành phần cấu trúc là điều đã biết và điều cần tìm, điều đã biết có thể được đưa ra trước hoặc sau điều cần tìm Do vậy, tùy tác giả diễn đạt mà trong CH, BT có thể nêu điều đã biết, sau đó mới nêu điều cần tìm hoặc có thể nêu điều cần tìm trước và kèm theo điều kiện đã cho[34]

Phần thứ nhất (điều đã biết) là tài liệu có tính chất “nguyên liệu” có thể là: + Đoạn tư liệu trong SGK;

+ Đoạn tư liệu trích trong các tài liệu tham khảo;

+ Các tập hợp từ, cụm từ cho trước;

+ Các thông tin gợi ý cho trước;

+ Các ví dụ cho trước;

+ Các hình vẽ cho trước;

+ Các thí nghiệm và kết quả cho trước;

Phần thứ hai (điều chưa biết) là các CH hướng dẫn HS hoạt động tư duy,

xử lý các số liệu có thể là:

+ Tóm tắt nội dung, lập sơ đồ hệ thống hóa;

+ Xác định nội dung cơ bản hay dấu hiệu bản chất;

+ Chọn câu trả lời đúng trong tập hợp các câu hỏi cho trước;

+ Từ điển, cụm từ, đoạn thông tin thích vào bảng, vào ô trống, vào hình vẽ; + Mô tả hình vẽ, ghi chú thích cho hình vẽ, phân tích tìm nội dung cơ bản qua hình vẽ;

+ Phát biểu tính quy luật của các hiện tượng;

+ Lập bảng so sánh;

+ Giải thích thí nghiệm;

+ Xác định mối quan hệ;

Trang 19

+ Xác định ý nghĩa hay giá trị của kiến thức

-Vai trò của câu hỏi, bài tập trong dạy học:

Khi CH, BT được GV sử dụng để tổ chức cho HS tìm lời giải thì chúng được coi là công cụ “mã hóa” nội dung dạy học mà hoạt động tìm câu trả lời của

cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ, hành vi

Khi thiết kế CH, BT cho một nội dung dạy học phải bám vào mục tiêu dạy học để sau khi HS trả lời CH hay giải BT đó cho phép ta có thể định lượng được mức độ và chất lượng lĩnh hội tri thức của HS Như vậy, có thể xem CH, BT vừa

là nội dung, vừa là phương tiện, phương pháp, biện pháp tổ chức quá trình dạy

học đạt được mục tiêu

Đối với một đơn vị kiến thức, cần thiết và sử dụng đồng bộ những CH, BT ứng với các khâu của quá trình dạy học, từ khâu nghiên cứu tài liệu mới, đến khâu củng cố hoàn thiện và kiểm tra, đánh giá mức độ, chất lượng lĩnh hội kiến thức Các CH, BT đóng vai trò là phương tiện để tổ chức, chỉ đạo hoạt động nhận thức cho HS Việc trả lời CH, BT của HS là thể hiện quá trình tư duy tìm tòi, phát hiện tri thức mới để đạt được những mục tiêu bài học CH, BT được thiết kế trong mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp sẽ giúp đánh giá hiệu quả của quá trình dạy - học Trên cơ sở đó mà điều chỉnh hoạt động dạy học cho phù hợp, giúp thực hiện tốt mục tiêu đề ra

Câu hỏi, bài tập là phương pháp, khi CH, BT được giải quyết sẽ mang lại kiến thức chủ yếu, nó quyết định giải quyết vấn đề học tập giúp HS tự chiếm lĩnh kiến thức mới Có trường hợp CH, BT chỉ hỗ trợ khi kết hợp nó với các phương tiện dạy học nào đó trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, làm tăng hiệu quả của việc sử dụng phương tiện đó - khi đó CH, BT đóng vai trò là biện pháp

Trong các hình thức tổ chức dạy học khác như: Tham quan, BT ngoài giờ,

BT ngoại khóa, BT ở nhà, BT thực nghiệm…BT là phương tiện để tổ chức quá

Trang 20

trình nhận thức, kết hợp với các phương tiện dạy - học khác tạo thành hệ thống phương pháp dạy - học tích cực

Như vậy, có thể ví CH, BT như là mối liên kết hữu cơ gắn kết giữa các yêu tố cấu trúc của quá trình dạy - học thành một chỉnh thể toàn vẹn, từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và các hình thức tổ chức dạy học Sự có mặt của chúng trong các yếu tố cấu trúc của quá trình dạy - học giúp vận hành, thúc đẩy quá trình dạy - học đạt chất lượng cao

b Sơ đồ và sơ đồ hóa:

-Khái niệm sơ đồ logic:

Theo Nguyễn Ngọc Quang, sơ đồ logic bao gồm các ô (đỉnh) chứa đựng những kiến thức, các mũi tên (cung) chỉ liên hệ dẫn xuất hoặc bao hàm Sơ đồ logic thể hiện mối liên hệ về nội dung bên trong của các sự vật hiện tượng Trong

sơ đồ logic các mối liên hệ nhân quả được thể hiện rõ ràng

-Khái niệm sơ đồ hóa:

Sơ đồ hóa là biện pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các kí hiệu khác nhau như: sơ đồ khối, sơ đồ xích - chu trình, sơ đồ phân nhánh cành cây…

Mỗi loại kiến thức có thể được mô hình hóa bằng một loại sơ đồ đặc trưng để phản ánh thuộc tính bản chất của loại kiến thức đó Trong dạy học, có thể sử dụng biện pháp sơ đồ hóa dạy một khái niệm, một bài học, một chương hoặc một phần

Tuy nhiên, không phải tất cả các nội dung dạy học đều có thể sử dụng biện pháp sơ đồ hóa Khi sử dụng biện pháp sơ đồ hóa ta cần xét các phần tử của một tập hợp nào đó mối quan hệ giữa các phần tử Các phần tử của tập hợp được biểu thị bằng các đỉnh của sơ đồ, còn các mối quan hệ của các cặp phần tử được biểu thị bằng các tập hợp các cạnh hay các cung Ngoài cách diễn đạt bằng sơ đồ, quan hệ trong tập hợp xếp vào hai nhóm chính là hình vẽ sơ đồ và sơ đồ nội dung.[28]

-Vai trò của biện pháp sơ đồ hóa trong dạy- học

+Đối với giáo viên

Với đặc trưng riêng của môn Sinh học (môn học nghiên cứu đối tượng sống bao gồm: nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, các quá trình sinh lí,hóa sinh, các mối quan

Trang 21

hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trường, sự vận động của thế giới sống qua không gian và thời gian) thì phương pháp chuyển tải bằng sơ đồ thường mang lại hiểu quả cao Vì trong quá trình dạy học Sinh học, nếu giáo viên dung sơ đồ để chuyển tải tri thức thì học sinh không chỉ tiếp thu qua lời giảng của giáo viên mà còn được tận mắt nhìn một cách tường minh mối quan hệ giữa các nội dung lí thuyết qua những dấu hiệu trực quan

Trong quá trình dạy học Sinh học, sử dụng biện pháp sẽ giúp giáo viên:

- Thường xuyên nhận được thong tin liên hệ ngược từ học trò để điều chỉnh hoạt động dạy học phù hợp và kịp thời

- Điều chỉnh tối ưu quá trình tư duy của học sinh

- Nắm bắt nhanh, chính xác năng lực tư duy và trình độ nhận thức của học sinh,từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ phù hợp

- Phát hiện kịp thời những học sinh tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém đột ngột để có biện pháp động viên hoặc kịp thời giúp đỡ

+ Đối với học sinh

Trong quá trình học, biện pháp sơ đồ hóa mang lại hiệu quả cơ bản sau:

- Đây là một trong những biện pháp giúp học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, thực hiện các thao tác tư duy và biện pháp logic, đồng thời rèn luyện kĩ năng độc sách và tự nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa

- Góp phần nâng cao nhu cầu nhận thức và tinh thần trách nhiệm của học sinh trong học tập

- Bên cạnh giúp học sinh lĩnh hội được tri thức, sơ đồ hóa còn giúp học sinh có được phương pháp tái tạo kiến thức cho bản than, rèn luyện cho học sinh biết cách

tự tìm kiếm tri thức,phát triển năng lực tự học để có thể học suốt đời

- Giúp học sinh tăng tốc độ định hướng và tăng tính mêm dẻo của trí tuệ vì qua biện pháp sơ đồ hóa học sinh có thể rèn luyện được các kĩ năng sau:

+ Kĩ năng nhanh trí giải quyết các bài tập tình huống

+ Kĩ năng biến thiên cách giải quyết vấn đề

+ Kĩ năng xác lập sự phụ thuộc những kiến thức đã có (dấu hiệu,thuộc tính,quan hệ của một sự vật, hiện tượng)

+ Kĩ năng đề cập nhiều nhiều quan niệm khác nhau của cùng một hiện tượng

Trang 22

+ Kĩ năng phê phán trí tuệ

+ Kĩ năng “thấm” sâu vào tài liệu,sự vật,hiện tượng nghiên cứu: Thể hiện rõ ớ

sự phân biệt cái bản chất và cái không bản chất,cái cơ bản và cái chủ yếu,cái tổng quát và cái bộ phận…

- Rèn luyện cho học sinh phương pháp tư duy khái quát,có khả năng chuyển tải thông tin cao để có thể ứng dụng trong các môn học khác

c.Phiếu học tập

* Khái niệm:

Để tổ chức các hoạt động của HS, người ta phải dung các phiếu hoạt động học tập, gọi tắt là phiếu học tập (PHT) Còn gọi cách khác là phiếu hoạt động hay phiếu làm việc

Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công tác độc lập hay làm theo nhóm nhỏ, được phát cho HS để hoàn thành trong một thời gian ngắn của tiết học

Trong mỗi PHT có ghi rõ một vài nhiệm vụ nhận thức hướng tới hình thành kiến thức, kĩ năng hay rèn luyện thao tác tư duy để giao cho HS

Nội dung hoạt động được ghi trong phiếu có thể là tìm ý điền tiếp hoặc tìm tin phù hợp với yêu cầu của hàng và cột, hoặc trả lời câu hỏi Nguồn thông tin để HS hoàn thành PHT có thể là từ tài liệu giáo khoa, từ hình vẽ, từ các thí nghiệm, từ mô hình, mẫu vật hoặc sơ đồ hoặc từ những mẫu tư liệu được giáo viên giao cho mỗi HS sưu tầm trước khi học

*Vai trò của phiếu học tập:

PHT có ưu thế hơn câu hỏi, bài tập ở chỗ khi muốn xác định một nội dung kiến thức nào đó thỏa mãn nhiều tiêu chí hoặc xác định nhiều nội dung từ các tiêu chí khác nhau, nếu diễn đạt bằng câu hỏi thì dài dòng Ta có thể thay bằng một bảng có các tiêu chí thuộc các cột, các hàng khác nhau HS căn cứ vào tiêu chí ở cột và hàng để tìm ý điền vào ô trống cho phù hợp Như vậy giá trị lớn nhất của PHT là với một nhiệm vụ học tập phức tạp được định hướng rõ ràng, diễn đạt ngắn gọn bằng một bảng gồm có các hàng, cột ghi rõ các tiêu chí cụ thể

Trong dạy học truyền thống, giáo viên là trung tâm hoạt động, trong một giờ học hoạt động của giáo viên chiếm phần lớn, giáo viên trình bày giảng giải,

Trang 23

làm thí nghiệm, biểu diễn phân tích, tổng hợp minh họa…Còn HS ngồi nghe, ghi chép, nhìn quan sát một cách thụ động, khi giáo viên nêu những câu hỏi thì HS trả lời, nhưng chỉ có một vài HS được hoạt động vì thời gian có hạn, còn hầu hết

HS khác ngồi nghe câu trả lời của các bạn, của giáo viên Vì vậy không được hoạt động, không được rèn luyện kĩ năng, bộc lộ kĩ năng hoạt động, ảnh hưởng tích cực hoạt động của HS Giáo viên chỉ đánh giá thông qua gọi kiểm tra và ở một số HS hay trả lời câu hỏi

Bằng việc sử dụng các PHT, chuyển hoạt động của GV từ trình bày, giảng giải, thuyết minh sang hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo Mọi HS được tham gia hoạt động tích cực, không còn hiện tượng thụ động nghe giảng

Như vậy bằng việc hoàn thành PHT, HS tự đánh giá được hoạt động tích cực, tạo được hứng thú trong giờ học, kích thích tư duy của HS

Khi dùng PHT, giáo viên có thể kiểm soát đánh giá được trình độ của HS

và từ đó có những điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với đối tượng và tăng hiệu quả dạy học.[10]

*Cấu trúc phiếu học tập:

- Thành phần cấu tạo của PHT:

Về giá trị dạy học, thì PHT là tài liệu hướng dẫn học, nghĩa là hướng dẫn

HS trình tự thực hiện các thao tác, để tìm ra được kết quả học tập Do vậy thành phần cấu tạo của PHT phải là:

+ Phần dẫn hay là dẫn dắt

+ Phần hoạt động hay các công việc thực hiện

+ Thời gian hoàn thành

+ Đáp án (sẽ có ở phần riêng)

* Yêu cầu sư phạm của PHT:

Khi xây dựng PHT cần chú ý đến các yêu cầu sư phạm sau:

-Phải thực sự là phương tiện để hình thành kiến thức, kĩ năng

-Phải thực sự là phương tiện học sinh tự lực học tập

-Phiếu phải diễn đạt rõ các điều kiện cho và yêu cầu công việc phải hoàn thành, các thao tác cần thực hiện

Trang 24

1.2 Cơ sở thực tiễn của dạy học thực hành Sinh học

Để có cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi đã tiến hành quan sát sư phạm, dự giờ, trao đổi ý kiến của một số giáo viên bộ môn, dùng phiếu thăm dò ý kiến của giáo viên, phiếu điều tra học sinh ở một số trường THPT của tỉnh Nghệ An nhằm thu thập số liệu cụ thể về thực trạng dạy và học Sinh học ở trường THPT hiện nay

1.2.1 Thực trạng dạy và học Sinh Học ở Trường THPT

1.2.1.1 Thực trạng giảng dạy của giáo viên

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng hiểu biết và vận dụng các phương pháp dạy học tích cực của 30 giáo viên THPT thuộc tỉnh Nghệ An trong dạy học Sinh học Khảo sát dưới hình thức phát phiếu điều tra Kết quả thăm dò thu được như sau:

Bảng 1.1.Thực trạng hiểu biết về các biện pháp sư phạm của giáo viên hiện nay

STT Nội dung câu hỏi

Mức độ thực hiện Thường

đồng ý

Ý kiến khác

Trang 25

Bảng 1.3 Kết quả điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học

các bài thực hành Sinh học của giáo viên

Trả lời Kết quả trả lời Tỉ lệ %

1

Những biện pháp dạy học nào sau đây thầy cô thường dùng nhất trong dạy học thực hành?

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm sau đó GV thuyết trình, HS học thuộc và tái hiện kiến thức

Do thói quen của GV 2 6,67

3

Theo thầy cô nếu sử dụng tôt nhóm các biện pháp trong dạy học thực hành thì sẽ đưa lại những kết quả nào cao nhất trong các mặt giáo dục sau?

Phát triển năng lực tư duy

Kích thích hứng thú học tập, khả năng nghiên cứu độc lập của HS

20 66,66

Rèn luyện tính tích cực tự giác, sáng tạo của HS 1 3,33 Rèn luyện năng lực giải

quyết vấn đề, khả năng tự học của HS

3 10,00

Trang 26

Qua kết quả thu được ở Bảng 1.1, 1.2,1.3, chúng tôi nhận thấy đa số các giáo viên đã có những nhìn nhận tiến bộ về xu hướng đổi mới PPDH ở các trường THPT Tuy nhiên, phương pháp đang được áp dụng chủ yếu vẫn là vấn đáp kết hợp với giảng giải Việc áp dụng linh hoạt các biện pháp dạy học trong dạy thực hành Sinh học vẫn còn ở mức hạn chế, hầu như mới chỉ được một số giáo viên ở các trường sử dụng

1.2.1.2.Thực trạng học tập của học sinh

Chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng biểu hiện tính tích cực học tập của học sinh đối với bộ môn Sinh học ở 3 trường THPT của tỉnh Nghệ An: THPT Cửa Lò, THPT Cửa Lò 2, THPT Nghi Lộc 4 với số lượng học sinh điều tra là 450 học sinh

Bảng 1.4 Kết quả điều tra về học tập thực hành của HS

C- Có tính thực tiễn cao 245 54.44 D- Có tác dụng tốt với nghề nghiệp

3 Lý do không yêu thích môn Sinh học

C- Trừ tượng, không có thực tiễn 19 15.02 D- Không có tác dụng mới nghề

4

Cảm nhận về giờ học thực hành Sinh học

A- Giờ học đầy hừng thú và bổ ích 178 39.56 B- Giờ học bình thường 206 45.78 C- Giờ học ít hứng thú 34 7.56

Trang 27

Stt Câu hỏi Nội dung Trả lời

SL TL%

D- Giờ học nhàm chán 32 7.1

5

Hoạt động của học sinh trong giờ học thực hành Sinh học

A-Làm thí nghiệm, ghi chép, đóng góp ý kiến xây dựng bài 185 41.11 B- Nghe giảng, làm thí nghiệm, ghi

bài, không đóng góp ý kiến xây dựng bài

235 52.22

C- hợp tác nhóm, không ghi chép, thỉnh thoảng nói chuyện riêng 21 4.67 D- Làm việc khác (đọc chuyện,

6

Giờ học thực hành Sinh học hứng thú nhất

A- GV và HS cùng làm thí nghiệm 158 35.11 B- HS làm thí nghiệm 253 56.22 C- Giáo viên làm thí nghiệm 162 36.00 D- Giáo viên trình chiếu thí

7

Hình thức thí nghiệm yêu thích nhất trong giờ học Sinh học

A- Thí nghiệm do giáo viên tiến hành, học sinh quan sát, tìm hiểu 58 12.89 B- Thí nghiệm do đại diện học

sinh làm, học sinh quan sát, tìm hiểu

D- Rất dễ tiếp thu 158 35.11

Trang 28

Kết quả bảng 1.4 chúng tôi nhận thấy rằng phần lớn các em học sinh ở ba trường THPT của tỉnh Nghệ An yêu thích bộ môn Sinh học (54.44%), có 28% không yêu thích bộ môn Sinh học và một phần nhỏ chưa khẳng định có yêu thích hay không

Về giờ học sinh học yêu thích nhất: Phần lớn các em đều yêu thích giờ học các phương tiện trực quan như: thí nghiệm, sơ đồ, máy tính điện tử, máy chiếu

Đối với giờ học thực hành, hầu hết các em đều thích làm thí nghiệm do bản thân các em tự làm và tự nghiên cứu, các em cũng cho rằng các giờ học thực hành thí nghiệm giúp các em cũng cố, mở rộng hiểu biết kiến thức Sinh học nhiều hơn Điều đó chứng tỏ rằng các em luôn mong muốn việc kết việc học lí thuyết đi đôi với thực hành

1.2.2 Nguyên nhân của thực trạng dạy - học Sinh học

Thông quá quá trình điều tra thực trạng dạy và học Sinh học tại ba trường THPT của tỉnh Nghệ An, chúng tôi nhận thấy nguyên nhân của những tình trạng trên là do:

* Về phía giáo viên

- Nhiều giáo viên chưa quan tâm đến và xem nhẹ dạy học các bài thực hành Sinh học Một phần do năng lực thực hành của giáo viên còn hạn chế, phần khác trang thiết bị thực hành thí nghiệm ở nhiều trường còn thiếu hụt trầm trọng, chưa có nhân viên chuyên môn phục vụ thí nghiệm

- Có một số giáo viên dạy chưa thực sự hấp dẫn, ít tạo điều kiện cho học sinh phát biểu xây dựng bài, tạo cho các em thụ động trong học tập, chưa phát huy được tính tích cực hoạt động độc lập của học sinh

- Nhiều giáo viên chưa chú trọng trong việc rèn luyện kĩ năng học tập của học sinh, dẫn đến kĩ năng học tập của học sinh còn kém Điều này đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động nhận thức, năng lực tư duy của học sinh

* Về phía học sinh

- Nhiều em học sinh thật sự vẫn chưa có thái độ học tập nghiêm túc chính điều này là một trong những trở ngại cho giáo viên khi thực hiện những phương pháp dạy học tích cực

Trang 29

- Năng lực thực hành của các em còn hạn chế, không đồng đều Vì vậy, việc

tổ chức giờ dạy thực hành thí nghiệm gặp không ít khó khăn làm cho GV ngại khai thác, sử dụng

- Nhiều HS vẫn chưa có phương pháp học tập phù hợp nên cảm thấy khó học

* Nguyên nhân khách quan

- Môn Sinh học chỉ vận dụng để thi đại học khối B hoặc một số trường cao đẳng, trung cấp, nên khó chọn nghề, chọn trường để thi so với các môn tự nhiên khác Vì vậy, các em chỉ xem môn Sinh học là môn phụ và không dành thời gian, công sức để đầu tư học như những môn học khác

- Do phân phối chương trình chưa hợp lí, số lượng bài thực hành mỗi khối học thì

ít, thời gian giới hạn cho mỗi bài TH là một tiết học, nên hiệu quả dạy học thực hành không cao

- Chế độ thi cử còn nặng nề về lí thuyết, chưa quan tâm tới thực hành thí nghiệm

- Nhà trường còn chưa chú trọng trong vấn đề trang bị mua sắm thiết bị thực hành thí nghiệm và chưa khuyến khích được giáo viên tích cực sử dụng thiết

bị dạy học

Trang 30

- Thực hành thí nghiêm có thể thực hiện để củng cố và kiểm tra đánh giá

- Qua khảo sát, điều tra thực trạng dạy và học ở các trường THPT cho thấy: việc dạy TH của GV vẫn rất hạn chế, việc rèn luyện các kĩ năng tư duy thực nghiệm chưa thật chú trọng, do vậy năng lực nhận thức, năng lực tư duy của HS còn rất yếu kém

Từ những vấn đề trên, chúng tôi thấy rằng việc nghiên cứu, thiết kế và sử dụng các biện pháp sư phạm trong dạy học thực hành Sinh học góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức và rèn luyện các kĩ năng học tập của HS, thông qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học Sinh học

Như vậy, qua chương 1 chúng tôi đã làm sáng tỏ các khái niệm thực hành, khái niệm về các biện pháp sư phạm, mà bản chất các biện pháp sư phạm là dạy học tích cực; làm sáng tỏ được vai trò của việc sử dụng các biện pháp đó trong dạy học thực hành Sinh học Đây là cơ sở lí luận soi đường để chúng tôi sưu tầm, thiết kế và

sử dụng các biện pháp sư phạm phù hợp trong quá trình dạy học Đồng thời cũng qua chương này, chúng tôi đã phân tích được thực trạng, nguyên nhân của thực trạng dạy và học Sinh học đặc biệt là dạy học thực hành ở một số trương trung học phổ thông hiện nay, trên cơ sở đó thấy được tính cấp thiết của việc thiết kế và sử dụng các biện pháp sư phạm phù hợp trong dạy học thực hành trên cơ sở đó để phát triển hoạt động nhận thức, năng lực thực nghiệm cho HS

Trang 31

CHƯƠNG 2

SỬ DỤNG CÁC BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CÁC BÀI THỰC HÀNH SINH HỌC 11 - CƠ BẢN

2.1 Phân tích cấu trúc nội dung các bài thực hành Sinh học 11

Trong chương trình Sinh học 11-cơ bản có 4 chương với 8 bài thực hành, nội dung kiến thức như sau:

Chương 1- Chuyển hóa vật chất và năng lượng

A Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật

Bài 7.Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón

*Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá

- Dùng 2 miếng giấy lọc tẩm cobanclorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt đối xứng nhau qua 2 mặt của lá

- Tiếp theo, dùng cặp gỗ hoặc cặp nhựa kẹp ép 2 bản kính vào 2 miếng giấy này ở cả 2 mặt của lá tạo thành hệ thống kín (hình 7.1)

- Bấm giây đồng hồ để so sánh thời gian giấy chuyển màu từ xanh da trời sang màu hồng và diện tích giấy có màu hồng ở 2 mặt trên và mặt dưới của lá trong cùng thời gian

*Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK Mỗi nhóm thực hiện một lần nhắc lại thí nghiệm gồm một chậu đối chứng (chỉ

có nước sạch) và một chậu thí nghiệm (chứa dung dịch phân NPK) như sau:

- Mỗi nhóm pha một chai phân NPK có nồng độ 1g/l như đã nêu ở trên

Cách pha:

+ Cân 1g phân NPK (nếu có bình dung tích 1l) hoặc 0,5g phân NPK (nếu chỉ

có chai dung tích 0,5l), rồi cho vào đáy bình (hoặc chai) + Đậy chặt nắp bình rồi lắc hoặc dùng que sạch để khuấy cho phân hòa tan hết

- Rót dung dịch phân NPK vào chậu thí nghiệm

- Đặt tấm xốp vào chậu trồng cây đã có chứa môi trường nuôi cấy

Trang 32

- Chọn các hạt với cây mầm có kích thước tương đương nhau Số lượng hạt nảy mầm tùy thuộc vào số lỗ trong tấm xốp

- Xếp các hạt đã được chọn vào các lỗ trong tấm xốp, cho rễ mầm chui vào lỗ hướng xuống dung dịch dinh dưỡng trong chậu Mỗi lỗ chỉ xếp một hạt Cần thao tác nhẹ nhàng để không làm gẫy mầm

- Đặt các chậu vào góc thực nghiệm trong phòng có ánh sáng chiếu đồng đều đến mỗi chậu

- Chăm sóc để cây được chiếu sáng hằng ngày (khoảng 8 h/ ngày) cho đến khi thấy rõ sự khác biệt giữa cây thí nghiệm và cây đối chứng

- Quan sát, đo chiều cao của cây trong các chậu thí nghiệm và chậu đối chứng, ghi kết quả quan sát được vào vở

Bài 13 Thực hành: Phát hiện diệp lục và carotenoit

*Thí nghiệm 1: Chiết rút diệp lục

- Cân khoảng 0,2g các mẩu lá đã loại bỏ cuống và gân chính (hoặc 20-30 lá) cắt thật mỏng ngang lá

- Bỏ các mảnh lá vừa cắt vào các cốc đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm), với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương đương nhau

- Đong 20ml cồn bằng ống đong, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm

- Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng

- Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu thí nghiệm Để các cốc chứa mẫu trong thời gian 20- 25 phút

* Thí nghiệm 2: Chiết rút carotenoit

- Cân khoảng 0,2g các mẩu lá vàng đã loại bỏ cuống và gân chính (hoặc 20-30 lá), quả, củ cắt thật mỏng

- Bỏ các mẩu vật vừa cắt vào các cốc đã ghi nhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm), với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương đương nhau

- Đong 20ml cồn bằng ống đong, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm

- Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng

- Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu thí nghiệm Để các cốc chứa mẫu trong thời gian 20- 30 phút

Trang 33

- Sau thời gian chiết rút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu vào các ống đong hay ống nghiệm sạch và trong suốt sao cho không có mẫu thí nghiệm lẫn vào

- Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết từ các cơ quan khác nhau của cây từ các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi so sánh kết quả Từ rút ra kết luận gì?

Bài 14 Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật

*Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO2

TH1: - Cho 50g các hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thủy tinh hình chữ U và phễu thủy tinh (hình 14.1) (chuẩn bị

từ trước giờ lên lớp 2h)

- Cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa nước vôi (hay nước bari) trong suốt Rót nước từ từ từng ít một qua phễu vào bình chứa hạt Thấy nước vôi bị vẩn đục

TH2: - Lấy 1 ống nghiệm có chứa nước vôi trong suốt (hay nước bari) và thở bằng miệng vào đó qua 1 ống thủy tinh hay ống nhựa Nước vôi vẩn đục

HS tự rút ra kết luận về hô hấp của cây

*Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 (hình 14.2)

- Lấy 100g hạt mới nhú mầm và chia thành 2 phần bằng nhau Đổ nước sôi lên một trong hai phần đó để giết chết hạt Cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt (làm trước khi lên lớp 2 giờ)

- Mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến (hoặc que diêm) đang cháy vào bình Nến (hoặc que diêm) bị tắt ngay

- Mở nút của bình chứa hạt chết (bình b) và đưa nến (hoặc diêm) đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy

B- Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật

Bài 21 Thực hành: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người

- Chia lớp thành các nhóm 4 người

- Lần lượt 1 thành viên trong nhóm được 3 thành viên khác trong nhóm đo đồng thời các trị số: nhịp tim, huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) và huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương), thân nhiệt Các trị số đo vào các thời điểm sau:

Trang 34

+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ 2 phút (hoặc chống 2 tay xuống ghế và nâng

cơ thể lên vài chục lần)

+ Ngay sau khi chạy nhanh tại chỗ

+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút

3 Cách đo nhiệt độ cơ thể Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng trong 2 phút, rồi lấy ra đọc kết quả

Trang 35

- Chọn các hạt có rễ mầm mọc thẳng, dùng gim xuyên 2 hạt vừa chọn, cho rễ mầm nằm ở thế nằm ngang, hướng ra mép của nút cao su, còn các lá mầm thì hướng vào bên trong (hình 25)

- Cắt tận cùng của rễ ở 1 hạt Đặt nút cao su lên đáy của đĩa đã có nước

- Dùng giấy lọc phủ lá mầm, hai đầu của giấy lọc nhúng vào nước trong đĩa để cây mầm không bị khô

- Đậy chuông và đặt vào buồng tối

- Sau 2 ngày, quan sát sự vận động của rễ ở cây mầm còn nguyên rễ và cây mầm đã bị cắt đỉnh rễ, rút ra nhận xét về sự vận động của rễ cây mầm và vị trí tiếp nhận kích thích trọng lực ở cây mầm

B- Cảm ứng ở động vật

Bài 33 Thực hành: Xem phim về tập tính của động vật

Chương 3 Sinh trưởng và phát triển

A - Sinh trưởng và phát triển

Bài 40 Thực hành: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật

Chương 4 Sinh sản

A Sinh sản ở thực vật

Bài 43 Thực hành: Nhân giống vô tính ở thực vật bằng giâm, chiết, ghép

- Thí nghiệm 1: Giâm cành, chồi, lá

* Cắt cành thành từng đoạn (10-15cm), có số lượng chồi mắt bằng nhau

* Cắm nghiêng vào đất ẩm, một phần hom ở trên mặt đất

* Theo dõi sự nảy chồi, và tốc độ sinh trưởng của cây mới sinh từ các hom (theo bảng ở sách giáo khoa trang 167)

* (Thí nghiệm này chỉ tập làm, học sinh về nhà làm lại và theo dõi để báo cáo kết quả vào lần thực hành sau)

- Thí nghiệm 2: Ghép cành (treo tranh 43 SGK)

* Học sinh xem và nghe giáo viên hướng dẫn, làm mẫu

* Dao sắc cắt thật gọn, sạch gốc ghép và cành ghép để cho bề mặt tiếp xúc thật

áp sát

* Cắt bỏ lá có trên cành ghép và 1/3 số lá trên gốc ghép

* Buộc chặt cành ghép với gốc ghép

Trang 36

- Thí nghiệm 3:Ghép mắt

* Rạch vỏ ghép hình chữ T (ở đoạn thân muốn ghép) dài 2cm

* Chọn chồi ngủ làm chồi ghép, dùng dao cắt gọn lớp vỏ kèm theo một phần

gỗ ở chân mắt ghép đặt mắt ghép vào chỗ đã nạy vỏ (cho vỏ gốc ghép phủ lên vỏ mắt ghép)

* Buộc chặt (chú ý: không được đè lên mắt ghép)

2.2 Xác định mục tiêu bài học dựa trên cơ sở mục tiêu của chương trình

Xác định mục tiêu bài học tức là xác định mức độ mà HS phải đạt được về kiến thức, kĩ năng, thái độ ở mức nào sau khi học xong, làm cơ sở để xây dựng biện pháp dạy học phù hợp

Theo quan điểm dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của người học thì mục tiêu đề ra là cho HS và do HS thực hiện Do đó, GV phải xác định được là sau một bài, một chương hay một phần của chương trình HS phải lĩnh hội được những kiến thức gì, rèn luyện được những kĩ năng gì, hình thành được thái độ gì,

ở mức độ như thế nào đối với số đông HS trong lớp, đối với số HS giỏi và đối với

- Kiên trì, cẩn thận, khéo léo

Bài 13: Thực hành: Phát hiện diệp lục và carotenoit

1 Về kiến thức:

HS phải tiến hành được thí nghiệm phát hiện diệp lục trong lá và carotenoit trong lá, quả, củ

Trang 37

2 Về kỹ năng:

-Thực hiện đƣợc các thao tác làm thí nghiệm

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích-tổng hợp, so sánh, khái quát hóa

- Kỹ năng hợp tác nhóm

3 Về thái độ:

- Hình thành cho HS ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật

- Vận dụng những hiểu biết về thực vật vào đời sống

Bài 14: Thực hành: Phát hiện hô hấp ở thực vật

1 Về kiến thức:

- HS phải thực hiện đƣợc các thí nghiệm:

+ Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2 + Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2

2 Về kỹ năng:

- Thực hiện đƣợc các thao tác làm thí nghiệm

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích-tổng hợp, so sánh, khái quát hóa

- Thực hiện đƣợc các thao tác làm thí nghiệm

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích-tổng hợp, so sánh, khái quát hóa

Trang 38

2 Về kỹ năng:

- Thực hiện được các thao tác làm thí nghiệm

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh,

3 Về ý thức:

Có ý thức ứng dụng những hiểu biết về hướng động trong thực tiễn

Bài 33: Thực hành: Xem phim về tập tính của động vật

- Giải thích được cơ sở khoa học của các phương pháp nhân giống vô tính

- Nêu được lợi ích kinh tế của phương pháp nhân giống vô tính

Trang 39

2.3 Qui trình tiến hành thí nghiệm và cải tiến các thí nghiệm

Qui trình tiến hành thí nghiệm và cải tiến các thí nghiệm được thể hiện theo sơ đồ như sau:

Phù hợp Chưa phù hợp

Xác định mục tiêu của thí nghiệm

Xác định cơ sở khoa học của thí nghiệm

Đánh giá thí nghiệm theo SGK Thử nghiệm thí nghiệm theo SGK

Đề xuất phương án cải tiến

Thử nghiệm phương án cải tiến

Đánh giá phương án cải tiến

Xây dựng qui trình thí nghiệm chuẩn Xác định mục tiêu của bài thực hành

Giữ nguyên

Trang 40

2.4 Sử dụng các biện pháp trong dạy học thực hành Sinh học 11

2.4.1 Sử dụng câu hỏi, bài tập để dạy các bài thực hành Sinh học 11

2.4.1.1 Quy trình thực hiện biện pháp:

- GV nêu câu hỏi, bài tập

- CH, BT để hình thành kiến thức kĩ năng mới

- CH, BT để củng cố, hoàn thiện, kiểm tra đánh giá kết quả học tập

2.4.1.3 Cách tổ chức dạy TH

Chia học sinh theo nhóm

Một số ví dụ: Bài 7 Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm

*Quy trình thực hiện:

Bước 1: GV nêu CH: Em hãy nêu quy trình làm TN?Mục đích làmTN?

Bước 2: GV yêu cầu HS đọc SGK và HD hs thực hiện

Bước 3: GV tổ chức HS thực hiện, HD hs quan sát bằng CH:

Câu hỏi 1: Sau 30 phút, Em quan sát TN thấy có hiện tượng gì?

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đinh Quang Báo - Nguyễn Đức Thành (1998), Lý luận dạy học sinh học Đại cương, NxbGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học sinh học Đại cương
Tác giả: Đinh Quang Báo - Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NxbGD
Năm: 1998
3. Đinh Quang Báo, Nguyễn Thị Hà (2005), “Hình thành kĩ năng so sánh trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông”, Tạp chí Giáo Dục, số 111, tr. 36- 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hình thành kĩ năng so sánh trong dạy học Sinh học ở trường phổ thông”
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Thị Hà
Năm: 2005
4. Nguyễn Hữu Chỉnh (1999), “Hình thành kĩ năng và năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học”, Tạp chí Giáo viên và Nhà trường, số 15, tr. 13- 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hình thành kĩ năng và năng lực cho học sinh trong quá trình dạy học”
Tác giả: Nguyễn Hữu Chỉnh
Năm: 1999
5. Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 của ban bí thƣ TW Đảng “về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng “về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục
6. Nguyễn Thị Dung (2006), “Tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố môn sinh học ở phổ thông”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 6 năm 2006, tr. 19-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tích cực hóa hoạt động học tập trong giờ thực hành củng cố môn sinh học ở phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Năm: 2006
7. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái (1994), Sinh học 10- Ban khoa học tự nhiên - Tài liệu giáo khoa thực nghiệm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10- Ban khoa học tự nhiên - Tài liệu giáo khoa thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
8. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái (1994), Sách giáo viên Sinh học 10- Ban khoa học tự nhiên - Tài liệu giáo khoa thực nghiệm, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Sinh học 10- Ban khoa học tự nhiên - Tài liệu giáo khoa thực nghiệm
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Đình Thái
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
9. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 1998
10. Nguyễn Thành Đạt (2001), Bài giảng lí luận dạy học hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng lí luận dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2001
12. Nguyễn Thành Đạt - Lê Đình Tuấn - Nguyễn Nhƣ Khanh (2006), SGK Sinh học lớp 11,NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Sinh học lớp 11
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt - Lê Đình Tuấn - Nguyễn Nhƣ Khanh
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
13. Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Nhƣ Khanh (2007), Sinh học-Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT chu kì III (2004-2007), Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học-Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT chu kì III (2004-2007)
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, Lê Đình Tuấn, Nguyễn Nhƣ Khanh
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2007
16. Trịnh Nguyên Giao (2004), “Về hoạt động độc lập của học sinh trong dạy học Sinh học”, Tạp chí Giáo dục, số 78, tr.40-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về hoạt động độc lập của học sinh trong dạy học Sinh học”
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao
Năm: 2004
17. Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Đức Thành (2009, Dạy học Sinh học ở trường phổ thông,tập 1,Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Sinh học ở trường phổ thông
Tác giả: Trịnh Nguyên Giao, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
18. Trịnh Hữu Hằng (2001), Thực tập sinh lí người và động vật, Nxb Khoa học Và Kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tập sinh lí người và động vật
Tác giả: Trịnh Hữu Hằng
Nhà XB: Nxb Khoa học Và Kĩ thuật
Năm: 2001
19. Nguyễn Văn Hoan (2003), “Một số yêu cầu hình thành kĩ năng học tập cho học sinh trung học cơ sở”, Tạp chí Giáo dục, số 58, tr. 26- 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số yêu cầu hình thành kĩ năng học tập cho học sinh trung học cơ sở”
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 2003
20. Trần Bá Hoành (2006), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, Nxb Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2006
21. Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao (2002), Đại cương phương pháp dạy học Sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Đại cương phương pháp dạy học Sinh học
Tác giả: Trần Bá Hoành, Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
22. Trần Bá Hoành (1996), Kĩ thuật dạy học Sinh học (Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1993- 1996 cho giáo viên THPT), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật dạy học Sinh học (Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kì 1993- 1996 cho giáo viên THPT)
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
23. Vũ Thị Thu Hoài (2011), “Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học lớp 11 THPT”, Luận văn thạc sĩ sƣ phạm Sinh học, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng bài tập thực hành nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học Sinh học lớp 11 THPT
Tác giả: Vũ Thị Thu Hoài
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
24. Lương thị Bích Hiền, (2010), “Sử dụng phương pháp Graph để dạy chương III, Chương IV, Sinh học 11”, Đại học Sƣ phạm Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sử dụng phương pháp Graph để dạy chương III, Chương IV, Sinh học 11”
Tác giả: Lương thị Bích Hiền
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  thí  nghiệm  yêu  thích  nhất  trong  giờ  học  Sinh học - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
nh thức thí nghiệm yêu thích nhất trong giờ học Sinh học (Trang 27)
Sơ đồ 2.2. Tập tính của động vật - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Sơ đồ 2.2. Tập tính của động vật (Trang 55)
Sơ đồ 2.3.Sinh trưởng và phát triển của động vật - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Sơ đồ 2.3. Sinh trưởng và phát triển của động vật (Trang 56)
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất lũytích. - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất lũytích (Trang 61)
Bảng 3.4. Bảng phân loại trình độ qua các lần kiểm tra - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Bảng 3.4. Bảng phân loại trình độ qua các lần kiểm tra (Trang 62)
Hình. 3.2. Đồ thị phân loại trình độ qua các lần kiểm tra trường THPT Cửa Lò - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
nh. 3.2. Đồ thị phân loại trình độ qua các lần kiểm tra trường THPT Cửa Lò (Trang 62)
Hình 3.3. Đường tích lũy trường THPT Nghi lộc 4 - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Hình 3.3. Đường tích lũy trường THPT Nghi lộc 4 (Trang 64)
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần suất - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần suất (Trang 64)
Bảng 3.9. Bảng phân loại trình độ qua các lần kiểm tra - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Bảng 3.9. Bảng phân loại trình độ qua các lần kiểm tra (Trang 65)
Bảng 3.12. Bảng phân phối tần suất - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Bảng 3.12. Bảng phân phối tần suất (Trang 66)
Hình 3.5. Đường tích lũy trường THPT Cửa Lò 2 - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Hình 3.5. Đường tích lũy trường THPT Cửa Lò 2 (Trang 67)
Bảng 3.13. Bảng phân phối tần suất lũy tích. - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Bảng 3.13. Bảng phân phối tần suất lũy tích (Trang 67)
Hình 3.6. Đồ thị phân loại trình độ qua các lần kiểm tra trường THPT Cửa Lò 2 - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Hình 3.6. Đồ thị phân loại trình độ qua các lần kiểm tra trường THPT Cửa Lò 2 (Trang 68)
Hình  thức  thí  nghiệm  yêu  thích  nhất  trong  giờ  học  Sinh học - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
nh thức thí nghiệm yêu thích nhất trong giờ học Sinh học (Trang 81)
Sơ đồ 2.3.Sinh trưởng và phát triển của động vật. - Sử dụng một số biện pháp sư phạm để nâng cao chất lượng dạy học các bài thực hành sinh học 11 thpt
Sơ đồ 2.3. Sinh trưởng và phát triển của động vật (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w