PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Hóa học ở trường THPT hiện nay
1.4.1 Những kết quả bước đầu của việc đổi mới phương pháp KT-ĐG
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của giáo dục phổ thông, hoạt động đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá đã được quan tâm tổ chức, mang lại những kết quả bước đầu tích cực Các hoạt động này giúp nâng cao chất lượng giảng dạy, thúc đẩy sự sáng tạo và phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện đại Nhờ đó, phương pháp tiếp cận học tập trở nên linh hoạt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học trong trường phổ thông.
*Đối với công tác quản lý:
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trong năm học 2013-2014, đã triển khai xây dựng mô hình trường học đổi mới với phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách đồng bộ và khoa học Mục tiêu chính của mô hình là đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đồng thời, mô hình tập trung thúc đẩy sự phối hợp chặt chẽ giữa các hình thức kiểm tra, đánh giá để phản ánh chính xác năng lực học sinh Việc áp dụng các phương pháp kiểm tra phù hợp giúp tăng cường thúc đẩy quá trình học tập, phát huy tối đa khả năng của học sinh trong môi trường giáo dục đổi mới.
Chính phủ đang chỉ đạo đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức thi cử, kiểm tra, đánh giá để phù hợp với thực tế và phát huy khả năng tư duy độc lập của học sinh Các đề thi môn khoa học xã hội được hướng theo hướng mở, gắn liền với cuộc sống thực tế, hạn chế yêu cầu học sinh học thuộc lòng máy móc Chính phủ cũng bắt đầu tổ chức đánh giá học sinh trên phạm vi quốc gia và tham gia các kỳ đánh giá học sinh phổ thông quốc tế (PISA) Ngoài ra, các cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết thực tiễn và nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học được tổ chức nhằm khuyến khích sáng tạo, nghiên cứu khoa học và ứng dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tế trong cuộc sống.
Nhiều giáo viên nhận thức đúng đắn về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), xác định rõ sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng giảng dạy và đánh giá Họ có mong muốn thực hiện đổi mới một cách đồng bộ trong PPDH và kiểm tra đánh giá để nâng cao hiệu quả giáo dục.
- Một số giáo viên đã vận dụng được các phương pháp KT-ĐG tích cực trong dạy học, vận dụng được quy trình KT-ĐG mới nhất
1.4.2 Những mặt hạn chế của hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá ở trường THPT
Hiện nay, điểm yếu lớn nhất của kiểm tra đánh giá giáo dục phổ thông là chưa xác định rõ triết lý đánh giá và mục đích của nó, dẫn đến thiếu hướng đi rõ ràng trong việc thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh Đánh giá cần nhằm giúp học sinh nhận thức vị trí của mình trên con đường đạt tới mục tiêu bài học và phát triển khả năng tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau để nâng cao năng lực tự học Quá trình đánh giá phải diễn ra liên tục trong suốt quá trình dạy học, cung cấp phản hồi để điều chỉnh hoạt động dạy và học, tránh khiến học sinh bị lo sợ hoặc mất tự tin Hiện nhiều giáo viên và cán bộ quản lý còn chưa thấu hiểu triết lý đánh giá, chủ yếu chỉ chú trọng vào việc xếp loại học sinh dựa trên kết quả học tập, gây khó khăn trong việc đánh giá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ảnh hưởng đến hiệu quả của toàn bộ quá trình giáo dục.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trang 17 đức, giá trị sống, kỹ năng sống như thế nào…) Nếu đánh giá chỉ là kiểm tra sự học thuộc bài (ghi nhớ), làm lại theo các kiểu, dạng bài mẫu thầy đã cho… sẽ triệt tiêu sự phát triển, sự nỗ lực vươn lên ở người học
Một điểm yếu trong hệ thống đánh giá học sinh hiện nay là thiếu phản hồi mang tính xây dựng sau khi chấm bài Thay vì cung cấp nhận xét chi tiết, giáo viên thường chỉ ký điểm hoặc ghi chú “sai”, khiến học sinh không hiểu rõ lỗi mắc phải để cải thiện kỹ năng Điều này làm giảm hiệu quả của quá trình học tập và hạn chế khả năng phát triển của học sinh trong học kỳ.
Việc "làm lại" hoặc chỉ viết ký hiệu đúng hay sai chưa được giải thích rõ ràng cho học sinh hiểu tại sao sai và sai như thế nào gây ra nhiều hệ lụy Một số giáo viên phản hồi bài tập của học sinh với thái độ tiêu cực, không mang tính xây dựng, khiến học sinh mất niềm tin và thiếu động lực để sửa lỗi Phản hồi mang sắc thái xúc cảm âm tính có thể làm học sinh xấu hổ, mất tự tin Ngoài ra, khi giáo viên đưa ra lời giải chung theo cách tư duy "áp đặt" mà không phân tích những cách tư duy chưa phù hợp, học sinh sẽ không phát triển khả năng tư duy độc lập Việc tập trung đánh giá vào các dạng bài thi cố định, không phản ánh năng lực suy nghĩ và trải nghiệm đa dạng của học sinh, dẫn đến quá trình dạy học bị bóp méo để phù hợp thi cử, khiến học sinh chỉ học để thi rồi quên sạch kiến thức sau đó.
Hiện nay, giáo viên hầu như vẫn dựa nhiều vào phương pháp đánh giá truyền thống như kiểm tra viết, trắc nghiệm, hoặc tự luận, khiến hoạt động học tập trở nên nhàm chán và hạn chế phát triển năng lực cao như tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề của học sinh Thêm vào đó, giáo viên chưa đa dạng hóa các hình thức đánh giá mới như đánh giá qua sản phẩm, hồ sơ, thuyết trình, làm việc nhóm hay các tình huống bài tập, do thiếu đào tạo về các phương pháp đánh giá hiện đại Yêu cầu của đổi mới kiểm tra, đánh giá là phải sử dụng đa dạng các hình thức như trắc nghiệm, kiểm tra viết tự luận, đánh giá qua sản phẩm và các hoạt động nhóm, nhằm phát huy tối đa khả năng của học sinh, nhưng hiện tại giáo viên chưa thực hiện được vì chưa có hướng dẫn và đào tạo phù hợp.
Việc chủ yếu giáo viên sử dụng các nguồn bài tập có sẵn trong sách giáo khoa và sách tham khảo khiến nội dung bài tập trở nên nghèo nàn, đơn điệu, không kích thích sự hứng thú học tập của học sinh Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến động lực và hiệu quả tiếp thu kiến thức của học sinh trong quá trình học tập Để nâng cao chất lượng dạy học, cần đa dạng hóa các nguồn bài tập, sáng tạo hơn trong thiết kế, nhằm giúp học sinh thích thú hơn và phát triển toàn diện kỹ năng.
Trong các hình thức kiểm tra, kiểm tra thường xuyên bằng vấn đáp chưa được chú trọng đúng mức do giáo viên cho rằng hình thức này mất nhiều thời gian và chất lượng không cao Ngoài ra, hình thức kiểm tra viết nội dung câu hỏi còn hạn chế trong việc bao quát đầy đủ các vấn đề cần kiểm tra, gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác kiến thức của học sinh.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Chất lượng của việc kiểm tra, đánh giá chưa đảm bảo do năng lực học tập của học sinh được xác định chủ yếu qua điểm số do giáo viên đánh giá, nhưng điểm số chỉ phản ánh mức độ hoàn thành bài học chứ không phản ánh chính xác tiềm năng và năng lực thực sự của người học Ngoài ra, phương pháp đánh giá này không thể đánh giá đầy đủ thái độ, tinh thần học tập của học sinh, gây hạn chế trong việc đánh giá toàn diện quá trình học tập và phát triển của học sinh.
- Các hoạt động đánh giá định kỳ , đánh giá diện rộng quốc gia, đánh giá quốc tế chưa thực sự liên tục và đồng bộ
Trong chương này chúng tôi đã trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài đó là:
- Lý luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Kiểm tra đánh giá của HS theo hướng tiếp cận năng lực
- Kiểm tra đánh giá của HS theo hướng tiếp cận PISA
Cơ sở thực tiễn:Trình bày thực trạng (kết quả, hạn chế, nguyên nhân) của việc đổi mới phương pháp KT-ĐG môn Hóa học ở trường THPT
Nội dung trên là nền tảng để chúng tôi xây dựng hệ thống câu hỏi nhằm đánh giá kết quả học sinh theo hướng tiếp cận PISA, đồng thời hướng dẫn cách thức xây dựng đề kiểm tra phù hợp với phương pháp này.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập chương Halogen và chương Oxi- Lưu huỳnh (Hóa học 10) theo hướng tiếp cận PISA 2.1 Khái quát về chương halogen và chương Oxi –Lưu huỳnh
Các yêu cầu cần đánh giá với chương Halogen và Oxi –Lưu huỳnh
2.2.1 Bảng mô tả các yêu cầu cần đánh giá với chương halogen
Loại câu hỏi/ bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
1 Khái quát về nhóm halogen
- Axit clohiđric và muối clorua
4 Sơ lƣợc về hợp chất có oxi của clo
Câu hỏi /bài tập định tính
Nhóm halogen nằm ở nhóm 17 trong bảng tuần hoàn, có vị trí quan trọng trong hệ thống các nguyên tố hóa học Các nguyên tố trong nhóm này đặc trưng bởi sự biến đổi rõ rệt về độ âm điện, bán kính nguyên tử và các tính chất vật lý Độ âm điện của halogen tăng khi đi từ flo đến iodine, thể hiện khả năng thu hút electron mạnh hơn của nguyên tố Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen mở rộng dần từ flo đến iod, ảnh hưởng đến tính chất vật lý và phản ứng hóa học của chúng Các tính chất vật lý của nhóm halogen, như điểm nóng chảy, điểm sôi, đều thay đổi theo chiều tăng của số nguyên tử, phù hợp với sự biến đổi của các đặc điểm điện tử và bán kính nguyên tử.
- Nêu được Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen
- Nêu được Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công
Viết được Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau
- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F,
- Viết được phương trình phản ứng thể hiện Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá
- Viết được các phương trình phản ứng thể hiện Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo, của axit clohdric, của flo, brom, iot
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Bài tập định lƣợng nghiệp
- Viết được Cấu tạo phân tử của khí hidroclorua
Flo, brom, iot và các hợp chất của chúng có đặc tính vật lý riêng biệt và tồn tại trong trạng thái tự nhiên như khí hoặc lỏng Chúng có ứng dụng trong ngành công nghiệp, y học và xử lý nước, đồng thời được điều chế qua các phương pháp hóa học phức tạp Flo thể hiện tính oxy hóa mạnh, tác dụng với kim loại và hiđro, còn clo nổi bật với khả năng khử và diệt khuẩn hiệu quả Các hợp chất của chúng như halogen hữu cơ, halogen vô cơ đóng vai trò quan trọng trong các quá trình công nghiệp và đời sống hàng ngày.
- Viết được phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN và trong
- Phân biệt được các halogen, axit clohidric và muối clorua với dung dịch axit và muối khác
- Nêu được tính chất của khí hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric); của dung dịch axit clohdric
- Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi
- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử từ đơn giản đến phức tạp trong nhóm
- Dự đoán tính chất hóa học một số halogen cùng nhóm
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
- Tính nồng độ hoặc thể tích của axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
- Giải được các bài tập liên quan hiện tượng thực tiễn
- Giải được các bài toán liên quan đến nồng độ dung dịch, hiệu suất phản ứng, phản ứng các chất có dư
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
Bài tập thực hành/Thí nghiệm/ gắn với hiện tƣợng thực tiễn
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được một số hiện tượng
TN liên quan đến thực tiễn
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiễn thức hóa học để giải thích
2.2.1 Bảng mô tả các yêu cầu cần đánh giá với chương Oxi – Lưu huỳnh
Loại câu hỏi/ bài tập
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
3 Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit và lưu
Câu hỏi /bài tập định tính
Nêu được Vị trí Oxi và lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn;
- Nêu được tính chất hóa học của các đơn chất và hợp chất của Oxi và lưu huỳnh
- Nêu được Tính chất vật lí, trạng
- Viết được phương trình phản ứng thể hiện Tính chất hoá học cơ bản của các hơh chất
- Viết được phương trình phản ứng điều chế clo trong
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của oxi, ozon và axit sunfuric
- Dự đoán tính chất hóa học một số hợp chất
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo, của axit clohdric, của flo, brom, iot
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Bài tập định lượng thái tự nhiên giúp hiểu rõ ứng dụng của các chất như lưu huỳnh đioxit, axit sunfuric trong đời sống và công nghiệp Lưu huỳnh đioxit được sử dụng trong lĩnh vực bảo quản thực phẩm và xử lý khí thải, trong khi axit sunfuric là một trong những dung dịch quan trọng trong sản xuất hóa chất công nghiệp Phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong các quy trình sản xuất và nghiên cứu khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn trong các hoạt động công nghiệp và thí nghiệm.
- Viết được Cấu tạo phân tử của khí hidrosunfua
- Phân biệt được axit sunfuric với các axit khác, muối sunfat với các muối khác
- Viết được các phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học và điều chế axit sunfuric
- Cân bằng phản ứng oxi hóa khử từ đơn giản đến phức tạp
Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của ozon mạnh hơn oxi chứa lưu huỳnh
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit sunfuric đặc
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
- Tính thể tích khí ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
- Tính nồng độ hoặc thể tích của axit
H 2 SO 4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
- Tính khối lượng lưu huỳnh,kim loại và một
- Giải được các bài tập liên quan hiện tượng thực tiễn
- Giải được các bài toán liên quan đến nồng độ dung dịch, hiệu suất phản ứng, phản ứng các chất có dư
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trang 28 số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
Bài tập thực hành/Thí nghiệm/ gắn với hiện tƣợng thực tiễn
Mô tả và nhận biết được các hiện tượng TN
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
Giải thích được một số hiện tượng
TN liên quan đến thực tiễn
- Pha chế và sử dụng có hiệu quả axit sunfucric
- Phát hiện được một số hiện tượng trong thực tiễn và sử dụng kiễn thức hóa học để giải thích
- Đề xuất phương án xử lí H 2 SO 4 thải ra môi trường
Thiết kế hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA
2.3.1 Kĩ thuật xây dựng một bài tập PISA
Để nâng cao hiệu quả bài kiểm tra, cần thúc đẩy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học và hạn chế các câu hỏi chỉ nhằm kiểm tra kiến thức ghi nhớ máy móc Thay vào đó, nên thiết kế các câu hỏi yêu cầu vận dụng khái niệm để giải quyết các vấn đề thực tiễn, giúp kiểm tra sâu hơn khả năng hiểu và áp dụng kiến thức của học sinh Việc này góp phần phát triển tư duy phản biện và khả năng sáng tạo trong quá trình học tập.
Câu hỏi của PISA thường liên quan đến các tình huống thực tiễn hoặc những chủ đề thu hút sự chú ý như truyền thống và lịch sử dân tộc Giáo viên cần thiết kế câu hỏi phù hợp với nội dung bài học bằng cách liên hệ với thực tiễn để nâng cao tính ứng dụng và hấp dẫn của bài dạy Điều này giúp học sinh dễ dàng vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.
Câu hỏi PISA thường có 3 phần:
(1) Tiêu đề: Tiêu đề tình huống thực tiễn hoặc tình huống gây chú ý
(2) Phần dẫn : Mô tả thực tiễn hoặc diễn tả lại mẫu chuyện
Trong cuộc sống hàng ngày, việc học tập và rèn luyện kỹ năng mềm đóng vai trò quan trọng giúp các bạn học sinh 15 tuổi phát triển toàn diện và tự tin hơn trong tương lai Theo một bài báo gần đây, những hoạt động như tham gia câu lạc bộ, giao lưu với bạn bè, và luyện tập kỹ năng giao tiếp không chỉ giúp nâng cao kiến thức mà còn phát triển khả năng làm việc nhóm Việc thể hiện bản thân qua các hoạt động này là cơ hội để các bạn trẻ thể hiện sự sáng tạo và tự chủ, góp phần xây dựng tương lai tươi sáng Chính vì vậy, việc chú trọng phát triển kỹ năng mềm từ sớm sẽ giúp các học sinh dễ dàng đối mặt với những thử thách của cuộc sống sau này.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- Văn bản sử dụng làm ngữ liệu tránh mập mờ, khó hiểu, tránh vi phạm pháp luật, đạo đức, văn hóa của dân tộc…
Giáo viên nên đầu tư vào việc xây dựng các câu hỏi mở để thúc đẩy khả năng phản biện và sáng tạo của học sinh Những câu hỏi này giúp học sinh có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái ngược nhau, qua đó phát triển kỹ năng lập luận và bảo vệ quan điểm của mình một cách tự tin Việc khuyến khích học sinh sử dụng câu hỏi mở không chỉ nâng cao khả năng tư duy phản biện mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực, thúc đẩy sự đa dạng trong ý kiến và quan điểm.
Các dạng câu hỏi như trắc nghiệm khách quan, câu hỏi đúng/sai phức hợp hoặc câu hỏi mở với câu trả lời ngắn hoặc dài sẽ thúc đẩy học sinh phát triển tư duy phản biện, qua đó góp phần khắc phục những hạn chế đáng tiếc hiện nay của học sinh Việt Nam.
- Tùy vào số lượng câu hỏi, thời gian KTĐG để dùng ngữ liệu dài hay ngắn
- Lời dẫn câu hỏi phải rõ ràng, không đánh đố, mơ hồ
Trong việc xây dựng đáp án cho câu hỏi trắc nghiệm khách quan, các phương án lựa chọn phải có độ dài phù hợp và cân đối để đảm bảo tính khách quan và chính xác Các đáp án sai, còn gọi là phương án nhiễu, cần nằm trong phạm vi hiểu nhầm có thể chấp nhận được để tránh gây nhầm lẫn quá mức cho học sinh Việc đảm bảo các lựa chọn đều có mức độ hiểu biết phù hợp giúp đánh giá đúng năng lực học sinh và nâng cao hiệu quả kiểm tra.
- Các câu tự luận nên khu biệt vấn đề, không nên vượt quá xa sẽ gây khó khăn cho xây dựng đáp án
- Các câu hỏi phải phân hóa và đầy đủ cả 3 cấp độ
2.3.2 Một số ví dụ mẫu về cách xây dựng bài tập PISA ĐỀ BÀI 1: VŨ KHÍ HÓA HỌC
Tháng 4 năm 1915, vào một ngày trời râm mát, binh sĩ liên quân Anh- Pháp đang đồn trú dưới chiến hào, chiến trường hoàn toàn yên tĩnh.Đột nhiên từ phía quân Đức, một vùng chất khí màu vàng lục như một màng yêu khí tràn tới theo gió bay về phía quân Anh- Pháp Trong chiến hào vang lên tiếng ho, tiếng gào thét của các binh sĩ Đó là lần đầu tiên khí độc được sử dụng trong chiến tranh đại chiến, từ đó mở màn cho cuộc chiến tranh hóa học.Thời gian gần đây từ tháng 4 năm 2014 đến tháng 1 năm
2015 nhóm cực đoan Nhà nước Hồi giáo (IS) đã 3 lần sử dụng bom có chứa khí này trong các lần giao tranh tại Iraq
Hình 1.1 Bom của phiến quân IS Hình 1.2 Lính NATO đeo mặt nạ phòng độc
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trang 30 Để đối phó với các loại vũ khí hóa học, các nhà khoa học phải tiến hành nghiên cứu trong thời gian dài và tìm ra được dụng cụ có khả năng phòng độc làm từ than hoạt tính
Câu hỏi 1: Chất khí màu vàng lục đã tràn tới phía quân Anh- Pháp trong đoạn trích trên là khí gì?
B Khí của chất độc mà da cam mà sau này Mỹ đã dùng nó để thả xuống rừng của Việt Nam
Câu hỏi 2: Trên cơ sở nắm được nội dung đoạn trích, hãy lựa chọn Đúng/ Sai cho các ý sau:
Vũ khí hóa học Đúng/ sai
1.Thường được dùng là các chất độc có thể đe dọa tính mạng của con người
2.Được liên hợp quốc cho phép các nước trên thế giới sử dụng để bảo vệ độc lập tự do cho tổ quốc
3.Than hoạt tính dùng làm mặt nạ chống độc có tính oxi hóa mạnh dễ phản ứng với tất cả các khí làm vũ khí hóa học
Câu hỏi 3: Hãy giải thích tác dụng của than hoạt tính trong khả năng chống độc
Phân tích: - Bố cục của bài tập trên gồm 3 phần:
Vũ khí hóa học là một trong những loại vũ khí đáng sợ nhất từng xuất hiện trong chiến tranh, gây ra hậu quả cực kỳ nghiêm trọng cho cả sức khỏe con người và môi trường Các loại chất độc như sarin, nerve agent hay mustard gas được sử dụng để tấn công đối phương, khiến hàng trăm người bị thương hoặc tử vong chỉ trong tích tắc Việc sử dụng vũ khí hóa học không chỉ vi phạm nghiêm trọng các quy định quốc tế về nhân đạo mà còn làm gia tăng nguy cơ xung đột toàn cầu Chính vì vậy, việc kiểm soát và ngăn chặn việc phát triển, sử dụng vũ khí hóa học là ưu tiên hàng đầu của cộng đồng quốc tế nhằm bảo vệ hòa bình và an toàn nhân loại.
Tháng 4 năm ghi dấu ấn đặc biệt khi học sinh tìm hiểu về "độc làm từ than hoạt tính", một câu chuyện lịch sử mang tính thời sự hấp dẫn Bài học không chỉ giúp các em mở rộng kiến thức mà còn kích thích đam mê khám phá khoa học qua các tranh ảnh thú vị Qua việc trả lời các câu hỏi liên quan, học sinh vừa nâng cao hiểu biết vừa được giáo dục tinh thần yêu chuộng hòa bình, phản đối chiến tranh và các hành vi khủng bố.
Giáo viên có thể xây dựng phần câu hỏi dựa trên thời gian và kiến thức cần kiểm tra, với số lượng câu hỏi từ 1 đến nhiều câu phù hợp Mức độ các câu hỏi nên được tổ chức từ dễ đến khó dần để đánh giá chính xác kiến thức của học sinh Việc xây dựng câu hỏi phù hợp giúp đảm bảo bài kiểm tra hiệu quả và phản ánh đúng năng lực của học sinh.
- Câu trắc nghiệm khách quan trả lời ngắn tuy nhiên qua các phương án nhiễu học sinh cũng biết thêm các kiến thức khác
Các câu hỏi trong đề kiểm tra có tính chất mở, từ dễ đến khó, nhằm đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh Không tập trung vào những kiến thức cần tính toán phức tạp hay kiểm tra sự thuộc bài máy móc, mà chủ yếu đo lường năng lực sáng tạo và tư duy linh hoạt của học sinh Qua việc trả lời các câu hỏi này, giáo viên còn có thể đánh giá thái độ học tập của học sinh một cách toàn diện.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Các câu hỏi này có thể sử dụng để kiểm tra kiến thức học sinh qua phần vấn đáp khi dạy bài Clo (Tiết 38 - Hóa học 10) hoặc để kiểm tra bài cũ trong tiết 39, nhằm củng cố kỹ năng ghi nhớ và hiểu bài của học sinh Đồng thời, những câu hỏi này cũng phù hợp để ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra định kỳ chương Halogen, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức một cách hiệu quả.
HƯỚNG DẪN MÃ HÓA CHO BÀI 1
Phân tích:Xây dựng đáp án( Mã hóa cho một bài tập PISA) Giáo viên cần lưu ý một số vấn đề sau:
-Thông thường câu trắc nghiệm khách quan chỉ có 2 mức: Mức đầy đủ (tương ứng mã 1) và mức không đạt(Mã 0: Trả lời sai, còn mã 9: không trả lời)
Trong quá trình đổi điểm, mã 1 tương đương với một lần điểm của bài làm, giúp đánh giá đúng kết quả của học sinh Mã 0 và mã 9 đều không cho điểm, nhưng vẫn mang giá trị trong việc phân tích lý do học sinh trả lời sai hay không trả lời, từ đó giúp giáo viên hiểu rõ thái độ của người học Nhờ đó, chúng ta có thể điều chỉnh phương pháp giảng dạy phù hợp để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
- Các câu hỏi phức hợp đúng sai hay câu hỏi mở trả lời ngắn, trả lời dài thường có 3 mức
Mức đầy đủ( Mã 2) Mức chưa đầy đủ(Mã 1) Mức không đạt( Mã 0 hoặc mã 9)
Khi chuyển đổi ra điểm, mã số bằng 1 lần số điểm của câu thay thế, trong khi mã 1 thường bằng một nửa số điểm của câu thay thế Mã 2 thường bằng hai lần số điểm của câu trắc nghiệm, còn mã 1 bằng số điểm của câu trắc nghiệm trả lời đúng Các mã 0 và mã 9 đều không được tính điểm.
Thiết kế đề kiểm tra có sử dụng bài tập PISA vào kiểm tra đánh giá HS
Những ưu việt của PISA là rất rõ và có sức thuyết phục với đông đảo giới nghiên cứu, đội ngũ giáo viên và cả học sinh
Việc vận dụng cách đánh giá của PISA để thiết kế câu hỏi đánh giá năng lực học sinh trong quá trình dạy học là một quá trình lâu dài và đầy thử thách Quá trình này yêu cầu thực hiện từng bước một cách cẩn thận để đảm bảo hiệu quả và phù hợp với mục tiêu giáo dục Áp dụng phương pháp đánh giá của PISA giúp nâng cao chất lượng đánh giá năng lực của học sinh một cách toàn diện và bền vững.
Bộ Giáo dục Đào tạo đã gửi công văn yêu cầu các sở giáo dục sử dụng bài tập PISA trong quá trình kiểm tra và đánh giá học sinh Tuy nhiên, việc áp dụng 100% câu hỏi PISA không thể thực hiện ngay lập tức, mà cần phải làm quen dần và từng bước tăng số lượng câu hỏi để đảm bảo hiệu quả và phù hợp với thực tiễn giảng dạy.
Trong quá trình dạy học hiện nay ở chương Halogen và chương Oxi – Lưu Huyền, việc tích hợp bài tập PISA vào kiểm tra đánh giá mang lại hiệu quả rõ rệt, chiếm khoảng 40% đến 50% số câu hỏi trong các bài kiểm tra định kỳ và 50% đến 60% trong các bài kiểm tra thường xuyên Để nâng cao chất lượng đánh giá, nên tăng cường hình thức kiểm tra vấn đáp, các bài kiểm tra nhanh trong tiết học hoặc kiểm tra bài cũ, đặc biệt có thể sử dụng 100% bài tập PISA để phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực học sinh.
2.4.1 Quy trình thiết kế hệ thống bài tập kiểm tra theo hướng tiếp cận PISA
Xác định mục đích của đề kiểm tra là bước quan trọng nhằm đảm bảo đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh sau khi hoàn thành một chủ đề, chương hay cấp học Người biên soạn đề cần dựa trên yêu cầu cụ thể của kỳ kiểm tra, căn cứ vào chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình giáo dục, đồng thời xem xét thực tế học tập của học sinh để thiết lập mục đích phù hợp Việc này giúp đề kiểm tra phản ánh chính xác năng lực của học sinh và hỗ trợ quá trình đánh giá giáo dục hiệu quả.
Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Để đánh giá hiệu quả hơn, việc lập một bảng hai chiều là rất cần thiết, trong đó một chiều trình bày nội dung chính và mạch kiến thức, kỹ năng cần đánh giá, còn chiều kia thể hiện các cấp độ nhận thức của học sinh, bao gồm nhận biết, thông hiểu và vận dụng Bảng này giúp xác định rõ các mục tiêu đánh giá theo từng cấp độ nhận thức, từ nhận biết kiến thức cơ bản đến vận dụng linh hoạt, bao gồm cả vận dụng ở cấp độ thấp và cao Việc tổ chức đánh giá theo dạng này hỗ trợ giáo viên nắm bắt được năng lực của học sinh một cách toàn diện, đồng thời tăng cường hiệu quả của quá trình giảng dạy và học tập Áp dụng phương pháp này đảm bảo các câu hỏi, bài tập phù hợp với mục tiêu học tập, đồng thời giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi trong từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của từng chuẩn cần đánh giá, giúp đảm bảo độ chính xác và phù hợp với mục tiêu của bài kiểm tra Thời gian làm bài giới hạn sẽ ảnh hưởng đến số lượng câu hỏi được thiết kế, nhằm đảm bảo thí sinh có đủ thời gian hoàn thành bài Trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức và cấp độ nhận thức giúp cân đối giá trị của các câu hỏi, từ đó tạo nên bài kiểm tra cân bằng và hợp lý.
Bước 4: Lồng ghép các bài tập PISA vào đề kiểm tra
Chúng tôi đề xuất thay thế các bài tập PISA nhằm loại bỏ các bài tập mang tính chất đánh đố, tính toán phức tạp và kiểm tra sự thuộc bài của học sinh Thay vào đó, các bài tập này hướng tới đánh giá năng lực thực chất của người học, giúp phát hiện và phát triển khả năng tư duy, giải quyết vấn đề và thái độ tích cực trong quá trình học tập Việc ứng dụng các bài tập PISA sẽ góp phần nâng cao chất lượng đánh giá, đảm bảo tính khách quan, toàn diện và phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của người học.
Khi thay thế bài tập, cần chọn các bài phù hợp với các tiêu chuẩn đánh giá để đảm bảo tính chính xác của Ma trận đề thi Việc tích hợp bài tập PISA vào đề kiểm tra 15 phút hoặc 1 tiết giúp giáo viên linh hoạt trong quá trình ra đề Ngoài ra, nên giảm bớt tiêu đề và rút gọn phần mở đầu để tránh làm đề thi dài dòng, giúp học sinh tập trung và hoàn thành bài thi hiệu quả hơn.
Chuyển đổi điểm cho các câu hỏi PISA dựa trên điểm thay thế của từng câu, phù hợp với tỷ lệ phần trăm điểm theo từng cột trong ma trận đã xác lập Quá trình này giúp đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong đánh giá năng lực của học sinh, đồng thời tối ưu hóa quá trình phân tích dữ liệu Việc chuyển đổi điểm theo tỷ lệ phần trăm này là bước quan trọng trong quá trình xử lý dữ liệu và đánh giá kết quả thi PISA một cách khách quan và chính xác nhất.
2.4.2.Mã hóa điểm cho bài tập PISA
PISA sử dụng các mã 0 - 1 - 9 hoặc 0 - 1 - 2 - 9 để đánh giá mức độ hoàn thành của câu trả lời Mức tối đa đạt được là 1 hoặc 2, thể hiện câu trả lời hoàn toàn đáp ứng yêu cầu đề bài Mức chưa tối đa phản ánh phần nào nỗ lực của học sinh nhưng còn thiếu chính xác hoặc chưa đủ yêu cầu, trong khi đó mã 0 và 9 đều biểu thị học sinh không thực hiện hoặc trả lời sai, với mã 9 thường dành cho học sinh không làm bài hoặc để giấy trắng Dù mã 0 và 9 đều không đạt, chúng giúp giáo viên phân biệt năng lực và thái độ của học sinh; mã 0 cho thấy cố gắng nhưng sai sót do hiểu nhầm, còn mã 9 thể hiện học sinh bỏ cuộc hoặc không tham gia.
Những câu trả lời mã 9 thể hiện hoặc là học sinh không muốn/không thích/ không hợp tác
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trang 58 trong việc thực hiện yêu cầu của câu hỏi bài tập hoặc là không hề biết gì về vấn đề đó.Đối với những trường hợp này, giáo viên sẽ có cách giải quyết/ứng xử hoàn toàn khác với trường hợp mã 0 Trong khi thiết kế câu hỏi, chúng ta hoàn toàn có thể vận dụng quy ước này để đánh giá phần trả lời của học sinh bằng cách sử dụng các mã 0 và 9 đối với những câu hỏi không đạt yêu cầu
Trong việc đánh giá kết quả học tập, các mã điểm tối đa hoặc chưa tối đa được quy ước dựa trên số điểm cụ thể của câu hỏi Ví dụ, câu hỏi có điểm tối đa là 2 sẽ được mã hóa là 2, còn mã chưa tối đa là 1 Các câu hỏi có nhiều điểm hơn cũng được quy ước theo cách tương tự, trong đó điểm cao nhất là mã tối đa và các mã chưa tối đa sẽ dần thấp hơn Tuy nhiên, theo khuyến nghị của các chuyên gia phân tích dữ liệu, nên sử dụng điểm là các số nguyên để đảm bảo chính xác và dễ xử lý trong quá trình đánh giá.
2.4.3 Các đề kiểm tra chương Halogen và chương Oxi lưu- huỳnh:
2.4.3.1.Đề kiểm tra 45 phút:Hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp tự luận
Mức độ nhận thức Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở mức cao hơn
TN TL TN TL TN TL TN TL
2 Clo và hợp chất chứa oxi của clo
5 Các thí nghiệm bài thực hành
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Trang 59 Đề kiểm tra 45 phút chương halogen
A Phần trắc nghiệm khách quan:
Câu 1 Phát biểu nào sau đây không chính xác ?
A Tính axit của HX tăng dần theo thứ tự sau HI, HBr, HCl, HF ,do độ phân cực của liên kết giữa các halogen với hiđro tăng dần từ I đến F
B Từ F2 đến I2 nhiệt độ nóng chảy tăng dần
C Trong các halogen F 2 có tính phi kim mạnh nhất
D Nguyên tử halogen có 7 electron lớp ngoài cùng dễ dàng thu thêm 1 electron để tạo thành ion âm X - cấu hình electron của khí hiếm liền kề trong bảng tuần hoàn
Câu 2 Để điều chế HF người ta dùng phản ứng
A CaF 2 +H 2 SO 4 đặc t o CaSO 4 + 2 HF B H 2 + F 2 2 HF
C HI + NaFNaI + HF D F2 + 2 HCl 2 HF + Cl2
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm clo được điều chế như sơ đồ dưới đây:
Hãy cho biết bình tam giác thu khí Clo cần bổ sung ý nào sau đây:
A Cần cho nước vào bình để clo tan vào nước khỏi clo bay ra ngoài
B Cần lật ngược bình tam giác để thu khí Clo theo phương pháp đẩy không khí
C Cho bông tẩm NaOH để loại khí Cl2 tràn ra ngoài
D Cần làm lạnh bằng nước đá để khí Cl2 hóa lỏng cho dễ thu khí clo
Câu 4: Thuốc thử có thể phân biệt 3 bình khí HCl, Cl2, H2 là
A dung dịch AgNO3 B Quì tím ẩm
C dung dịch phenolphtalein D Không phân biệt được
Câu 5 Cho các phản ứng sau :
(1) Cl2 + H2O HOCl + HCl (2) Cl2 + H2O + 2SO2 H2SO4 + 2HCl
(3) Cl2 + H2S 2HCl + S (4) Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd 77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Các phương trình trong đó Cl2 chỉ đóng vai trò chất oxi hóa là:
Trong thực tế, khi đi đường xa, mắt thường khô rát do ảnh hưởng của gió và bụi Trẻ em bị chảy nước mũi thường được bác sĩ khuyên dùng nước muối loãng 0,9% để nhỏ vào mắt hoặc mũi, giúp làm dịu và làm sạch niêm mạc một cách an toàn Sử dụng nước muối sinh lý phù hợp là biện pháp hiệu quả để giảm tình trạng khô mắt và hỗ trợ chăm sóc vệ sinh cho trẻ em khi tiếp xúc với môi trường ô nhiễm.
Hãy tính khối lượng NaCl để pha chế 1lit dung dịch trên.Giả sử thể tích NaCl không đáng kể)
Câu 7 Để điều chế HF và HCl, thường đun cho muối rắn của chúng với dung dịch
H2SO4 đặc nóng; nhưng không sử dụng cách này để điều chế HBr và HI Nguyên nhân là do
A Các khí HBr và HI nặng hơn không khí, nên không thoát ra được
B HBr và HI là các axit mạnh hơn H2SO4, nên phản ứng không xảy ra
C HBr và HI đều là chất khử mạnh nên phản ứng ngay với H2SO4
D HBr và HI tan nhiều trong nước và không tách ra được