• TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN TRỊ VẬN HÀNH ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HỆ THỐNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM • • MỤC LỤC 1 Khái niệm loại hình sản xuất v[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM
•
•
Trang 2MỤC LỤC
1 Khái niệm loại hình sản xuất và giới thiệu về công ty sẽ phân tích với loại hình
3 Sơ đồ hóa tiến trình sản xuất trong tình huống mà bạn lựa chọn 6 3.1 Sơ đồ chế biến sản phẩm mì ăn liền tổng quát: 6
4 Đánh giá về tính hiệu quả, hữu hiệu, các chỉ số khác liên quan 8
5 Theo bạn vì sao công ty đó lại sử dụng loại hình sản xuất hàng loạt? 9
Trang 3Danh mục hình ảnh
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM – LOẠI HÌNH SẢN XUẤT
HÀNG LOẠT
1 Khái niệm loại hình sản xuất và giới thiệu về công ty sẽ phân tích với loại hình sản xuất đó là công ty nào?
1.1 Khái niệm loại hình sản xuất:
Sản xuất hàng loạt là sản xuất với số lượng lớn các sản phẩm tiêu chuẩn hóa, thường sử dụng dây chuyền lắp ráp hoặc công nghệ tự động hóa Sản xuất hàng loạt tạo điều kiện cho việc sản xuất hiệu quả một số lượng lớn các sản phẩm tương tự Sản xuất hàng loạt/hàng khối là loại hình sản xuất chế tạo đồng thời liên tiếp một khối lượng sản phẩm giống nhau Loại hình này được chia làm 3 loại: nhỏ, vừa và lớn
1.2 Giới thiệu về công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Vina Acecook Việt Nam
Tổng giám đốc: Kajiwara Junichi
Địa chỉ: Lô số II-3,Đường số 11,Nhóm CN II, Khu Công nghiệp Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: (028) 3815 4064 Fax: (028) 3815 4067
Email: info@acecookvietnam.com
Mã số doanh nghiệp: 0300808687, đăng ký lần đầu ngày 15/12/1993
Website: https://acecookvietnam.vn/
Vốn điều lệ: 4.000.000 USD
Quy mô hiện tại của Công ty Cổ phần Vina Acecook Việt Nam là một trong những doanh nghiệp lớn của ngành mì ăn liền Việt Nam Tại thị trường nội địa, công
ty có quy mô gồm 10 nhà máy sản xuất từ Bắc vào Nam, 6.000 nhân viên, với hơn 700 đại lí phân phối, chiếm 51,5% thị phần trong nước Với thị trường xuất khẩu, sản phẩm của Acecook Việt Nam hiện đã có mặt đến hơn 40 nước trên thế giới, trong đó có các nước thị phần xuất khẩu mạnh như: Mỹ, Úc, Nga, Đức, Singapore, Cambodia, Lào, Canada,
Logo Công ty Cổ phần Vina Acecook Việt Nam
Hình 1 Logo Công Ty Cổ phần Acecook
● Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam:
Trang 5− Năm 1993, Liên doanh Vifon Acecook được thành lập – tiền thân của công ty Acecook
− Năm 1995, công ty công bố và phân phối sản phẩm đầu tiên trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
− Năm 1996, tập đoàn Acecook Việt Nam tham gia thị trường xuất khẩu
Mỹ và thành lập thêm một chi nhánh mới tại Cần Thơ
− Đến năm 1999, Acecook Việt Nam đạt được danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao
− Năm 2000, sản phẩm mì Hảo Hảo ra mắt trên thị trường và nhanh chóng đạt được sự đột phá
− Vào năm 2003, tập đoàn Acecook Việt Nam đã cho hoàn thiện hệ thống trải dài từ Bắc chí Nam, cung cấp nhiều giá trị hơn cho cộng đồng
− Năm 2004, công ty chính thức đổi tên thành công ty TNHH Acecook Việt Nam và dời nhà máy về KCN Tân Bình
− Năm 2008, chính thức đổi tên thành công ty cổ phần Acecook Việt Nam Đồng thời chính thức trở thành thành viên của hiệp hội MAL thế giới
− Tới năm 2010, công ty vinh hạnh được đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất
− Từ đó đến nay, công ty Acecook Việt Nam không ngừng phát triển và cung cấp nhiều sản phẩm chất lượng và an toàn cho mọi người tiêu dùng
● Lĩnh vực hoạt động:
− Sản xuất và kinh doanh thực phẩm mì ăn liền an toàn, chất lượng cao đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng
− Sản xuất mì ống, mì sợi và sản phẩm tương tự Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn Sản xuất và đóng hộp dầu, mỡ động, thực vật Ché biến và bảo quản nước mắm, dầu mỡ
● Thành tựu đạt được:
Trong suốt nhiều năm hoạt động, công ty cổ phần Acecook Việt Nam đã đạt được nhiều giải thưởng, tiêu biểu như là:
− Cúp Thương Hiệu Vàng Thành Phố Hồ Chí Minh Năm 2020
− Chứng Nhận Sản Phẩm Công Nghiệp Và Công Nghiệp Hỗ Trợ Tiêu Biểu – Sản Phẩm Mì Ăn Liền Hảo Hảo
− Chứng Nhận Sản Phẩm Công Nghiệp Và Công Nghiệp Hỗ Trợ Tiêu Biểu – Sản Phẩm Mì Siu Kay
− Chứng Nhận Sản Phẩm Công Nghiệp Và Công Nghiệp Hỗ Trợ Tiêu Biểu – Sản Phẩm Sợi
− Chứng Nhận Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao – 2020-2021
− Chứng Nhận Thương Hiệu Vàng Thành Phố Hồ Chí Minh – 2020
Trang 6− Cúp Sản Phẩm Công Nghiệp Và Nông Nghiệp Hỗ Trợ Tiêu Biểu Năm 2020
− Bằng Khen Bảo Vệ Chăm Sóc Trẻ Em
− Bằng Khen Ủng Hộ Covid 19
− Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao
− VietNam Best Places To Work
− Top 100 Nơi Làm Việc Tốt Nhất
❖ Giới thiệu sản phẩm:
Acecook Việt Nam hiện sở hữu 6 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả nước, sản phẩm của công ty đa dạng chủng loại kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các sản phẩm mì ăn liền, miến ăn liền, bún ăn liền, phở ăn liền, với những thương hiệu như
mì Hảo Hảo, mì Đệ Nhất, mì Lẩu Thái, mì không chiên ăn liền Mikochi, mì Udon Sưki-Sưki, mì ly cao cấp Enjoy, mì Số Đỏ, mì Hảo 100, mì Bắc Trung Nam, miến Phú Hương, bún Điểm Sáng, hủ tiếu Nhịp Sống, nước mắm Đệ Nhất, dầu ăn cao cấp Đệ Nhất,
2 Đặc điểm của loại hình sản xuất này là gì?
• Đặc điểm loại hình này:
− Chủng loại sản phẩm không nhiều, số lượng sản phẩm trong cùng một loại tương đối nhiều, sản xuất có chu kỳ lặp lại
− Quy trình công nghệ tương đối tỉ mỉ, thiết bị máy móc được bố trí là máy đa năng và máy chuyên dùng
− Năng suất lao động cao và chất lượng sản phẩm tốt
− Lao động chuyên môn hóa cao
− Có tính tiêu chuẩn hóa cao
− Không đáp ứng được các nhu cầu riêng biệt của khách hàng
− Máy móc thiết bị chủ yếu là thiết bị đa năng: Máy móc này được bố trí sắp xếp thành những phân xưởng chuyên môn hóa công nghệ Mỗi phân xưởng đảm nhận một giai đoạn công nghệ nhất định của quá trình sản xuất sản phẩm
Trang 73 Sơ đồ hóa tiến trình sản xuất trong tình huống mà bạn lựa chọn 3.1 Sơ đồ chế biến sản phẩm mì ăn liền tổng quát:
Hình 2.Sơ đồ chế biến mì ăn liền
Trang 83.2 Quy trình chính:
Hình 3. Quy trình chế biến
NGUYÊN LIỆU
Hình 4. Bước 1: Nguyên liệu
Trang 9Vắt mì: được sản xuất từ nguyên liệu chính là bột lúa mì (một loại ngũ cốc, hay còn gọi là bột mì) và màu được tạo nên từ chiết xuất củ nghệ
Gói dầu gia vị: được nấu từ dầu thực vật tinh luyện cùng các nguyên liệu tươi như hành tím, ớt, tỏi, ngò om…
Gói súp: là hỗn hợp các loại gia vị như muối, đường, bột ngọt, bột tôm, tiêu, tỏi…
Gói rau sấy: bao gồm thịt, tôm, trứng, rau (hành lá, ba rô, đậu hà lan, cà rốt, cải…) được sấy khô
Bao bì: là loại chuyên dụng dùng cho thực phẩm, đạt chứng nhận an toàn trong thực phẩm
TRỘN BỘT
Hình 5. Bước 2: Trộn bột
Bột lúa mì, dung dịch nghệ và các loại gia vị (muối, đường, bột ngọt, nước tương, nước mắm…) được trộn đều trong cối trộn, bằng thiết bị tự động và khép kín
CÁN TẤM
Trang 10Hình 6. Bước 3: Cán tấm
Bột sau khi trộn được chuyển đến thiết bị cán tấm bằng hệ thống băng tải Tại đây, các cặp lô cán thô và cán tinh sẽ cán mỏng dần lá bột cho đến khi đạt yêu cầu về
độ dai, độ dày – mỏng theo quy cách của từng loại sản phẩm
CẮT TẠO SỢI
Hình 7. Bước 4: Cắt tạo sợi
Lá bột được cắt sợi thành những sợi mì to, nhỏ, tròn, dẹt khác nhau và hình thành những gợn sóng đặc trưng bởi hệ thống trục lược
HẤP CHÍN
Trang 11Hình 8. Bước 5: Hấp chín
Sợi mì được làm chín bên trong tủ hấp hoàn toàn kín bằng hơi nước, ở nhiệt độ khoảng 100°C
CẮT ĐỊNH LƯỢNG VÀ BỎ KHUÔN
Hình 9. Bước 6: Cắt định lượng, bỏ khuôn
Sau khi được hấp chín, sợi mì được cắt ngắn bằng hệ thống dao tự động và rơi xuống phễu, nằm gọn trong khuôn chiên Tùy từng sản phẩm mà khuôn chiên có hình vuông, tròn,…để tạo nên hình dáng tương ứng cho vắt mì
LÀM KHÔ
Trang 12Hình 10. Bước 7: Làm khô
Để bảo quản trong thời gian từ 5 – 6 tháng ở nhiệt độ bình thường, vắt mì sẽ đi qua hệ thống chiên hoặc sấy để làm giảm độ ẩm trong vắt mì xuống mức thấp nhất
Mì chiên: Vắt mì được chiên qua dầu ở nhiệt độ khoảng 160°C – 165°C trong thời gian khoảng 2,5 phút Độ ẩm vắt mì sau chiên khoảng dưới 3% Dầu dùng để chiên mì là dầu thực vật (có nguồn gốc từ dầu cọ), được tách lọc bằng công nghệ làm lạnh tự nhiên nên giúp hạn chế tối đa phát sinh Trans fat Đồng thời, nhờ việc kết hợp ứng dụng công nghệ hiện đại, sử dụng dầu luôn tươi mới nên các sản phẩm mì ăn liền của Acecook Việt Nam luôn có chỉ số AV (Acid Value) rất thấp (AV≤2mg KOH/gram dầu), giúp sản phẩm có mùi vị thơm ngon
Mì không chiên: Vắt mì được sấy bằng nhiệt gió ở nhiệt độ 65 – 80°C trong thời gian khoảng 30 phút Độ ẩm vắt mì sau sấy khoảng dưới 10%
LÀM NGUỘI
Hình 11. Bước 8: Làm nguội
Trang 13Không khí tự nhiên được lọc sạch và dẫn vào hệ thống đường ống, thổi xuyên qua vắt mì để làm nguội vắt mì về nhiệt độ của môi trường trước khi chuyển qua công đoạn đóng gói
CẤP GÓI GIA VỊ
Hình 12. Bước 9: Cấp gói gia vị
Đối với mì gói: các gói gia vị sẽ được bổ sung bằng thiết bị tự động
Đối với mì ly: thiết bị cung cấp ly sẽ tự động bỏ vắt mì vào bên trong, sau đó tiếp tục bổ sung các nguyên liệu sấy và các gói gia vị
ĐÓNG GÓI
Hình 13.Bước 10: Đóng gói
Sau khi có đầy đủ các thành phần gia vị theo quy cách của từng sản phẩm, vắt mì
sẽ được đóng gói hoàn chỉnh
Hạn sử dụng được in trên bao bì trong quá trình đóng gói
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Trang 14Để đảm bảo chất lượng tốt nhất , mỗi sản phẩm đều phải đi qua 03 thiết bị kiểm tra, bao gồm: máy dò kim loại, máy cân trọng lượng và máy dò dị vật (Máy X-ray) Những sản phẩm không đạt chuẩn sẽ bị loại ra khỏi dây chuyền và chuyển đến bộ phận
xử lý sản phẩm lỗi
ĐÓNG THÙNG
Hình 14. Bước 11: Đóng thùng
Thành phẩm được đóng thùng theo quy cách của từng sản phẩm, in ngày sản xuất, lưu kho và được kiểm tra chất lượng bởi phòng QC (Quality Control) trước khi phân phối ra thị trường
4 Đánh giá về tính hiệu quả, hữu hiệu, các chỉ số khác liên quan.
4.1 Đánh giá hiệu quả về cách bố trí sản xuất:
● Ưu điểm:
Với cách bố trí từng phân khu của nhà máy theo từng quy trình sản xuất liên tục
và khép kín, theo từng công đoạn, tận dụng hết phân công nhà xưởng Vị trí của từng phân khu được thiết kế sao cho tối ưu hóa được thời gian và chi phí
Dây chuyền nhà máy được bố trí theo hình chữ L một cách vô cùng trân tru và không có sơ hở: từ công đoạn đầu tiên ở kho nguyên liệu, tới các kho chế biến sản phẩm và đến công đoạn cuối cùng của sản xuất khi vắt mì được hoàn thành đóng thùng, chuyển sang kho trung chuyển đến kho tiêu thụ cuối cùng
Nhờ việc tối ưu hóa trong thiết kế nhà máy và bố trí dây chuyền sản xuất, song song với sử dụng công nghệ hiện đại, không những số lượng công nhân cần thuê cũng giảm rất nhiều so với mô hình sản xuất truyền thống mà còn có thể đảm bảo được tiêu chuẩn, chất lượng đồng nhất cho sản phẩm
● Nhược điểm:
Các khâu sản xuất đều vận hành khép kín và rành mạch sẽ trở thành rủi ro lớn cho Acecook khi một khâu nào đó bị gián đoạn do những sự cố ngoài ý muốn như hư hỏng máy móc, dây chuyền bị ách tắc,… vì những sự cố này xảy ra thì tất cả các hoạt động sẽ bị đình trệ và gây thiệt hại lớn
Trang 15Hệ thống sản xuất theo dây chuyền không linh hoạt với những thay đổi về khối lượng sản phẩm, thiết kế sản phẩm và quá trình
Chi phí bảo dưỡng và duy trì máy móc thiết bị hằng năm không hề nhỏ
4.2 Đánh giá hiệu quả về doanh thu:
Giai đoạn 2016 – 2019, doanh thu thuần của Acecook Việt Nam tăng trưởng liên tục, từ 8.413 tỷ đồng (2016) lên 8.878 tỷ đồng (2017) rồi 9.828 tỷ đồng (2018) và cán mốc 10.647 tỷ đồng (2019) Doanh thu này đều cao gấp nhiều lần các thương hiệu có danh khác như: Thực phẩm Á Châu (mì Gấu đỏ), Uniben (mì Ba miền), Colusa-Miliket (mì Colusa-Miliket) hay Vifon (đối tác cũ)…
Lợi nhuận cũng tăng với tốc độ bình quân khoảng 20%/năm, từ 920 tỷ đồng (năm 2016) lên 1.115 tỷ đồng (năm 2017), lên tiếp 1.383 tỷ đồng (năm 2018) sau đó đạt 1.660 tỷ đồng (năm 2019) Với quy mô này, nếu so sánh với những doanh nghiệp lớn trong cùng lĩnh vực FCMG với định giá P/E 15-17 lần, giá trị của Acecook có thể xấp
xỉ 1 tỷ USD
Tần suất sản xuất mì gói của đơn vị này vẫn luôn tăng mỗi ngày Doanh thu tháng 3/2020 của Acecook tăng 29% so với cùng kỳ năm ngoái, đồng thời tăng 10% so với tháng 2/2020
Đặc biệt, thời điểm giãn cách xã hội, Acecook đã tăng cường sản xuất với mức tăng khoảng 30% để đáp ứng nhu cầu của thị trường Mỗi ngày, doanh nghiệp này có thể sản xuất 400.000-450.000 thùng sản phẩm, tương đương 12-13 triệu gói mỳ
4.3 Đánh giá hiệu quả về sản xuất:
Mỗi phút, một nhà máy cho ra khoảng 600 gói mì và 420 ly mì Hệ thống dây chuyền sản xuất mì ăn liền hiện đại đảm bảo chất lượng và an toàn cho từng vắt mì Bằng các thiết bị mới, 12 công đoạn từ trộn bột đến thành phẩm chỉ mất khoảng 20 -
25 phút
Trang 16Hình 15. Dây chuyền sản xuất hiện đại
5 Theo bạn vì sao công ty đó lại sử dụng loại hình sản xuất hàng loạt?
Quy trình tổng thể sẽ hiệu quả hơn, rẻ hơn để sản xuất toàn bộ một lô sản phẩm
so với một mặt hàng duy nhất tại một thời điểm
Máy móc có thể được sử dụng hiệu quả hơn, không hoạt động liên tục, cho phép giảm chi phí vận hành Do đó tiết kiệm tiền cho doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất linh hoạt, giảm nguy cơ tập trung vào một sản phẩm
Giảm lãng phí và tiết kiệm thời gian sản xuất
Sự lãng phí tổng thể được giảm thiểu bằng cách tạo ra số lượng sản phẩm chính xác theo yêu cầu
Lập kế hoạch dự phòng (nếu một lô đã bị hỏng, chi phí sẽ thấp hơn để loại bỏ lô
đó thay vì hàng nghìn sản phẩm trong một chu kỳ liên tục)