1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lí hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ sara nghệ an

102 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An
Tác giả Phùng Quang Dương
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 890,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (11)
  • 3. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu (11)
  • 4. Giả thuyết khoa học (11)
  • 5. Nhiệm vụ và Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 7. Đóng góp của Luận văn (14)
  • 8. Cấu trúc của Luận văn (14)
  • Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP (16)
    • 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề (16)
    • 1.2. Các khái niệm cơ bản (17)
      • 1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường (17)
      • 1.2.2. Liên kết đào tạo, hoạt động liên kết đào tạo, đơn vị chủ trì đào tạo, đơn vị phối hợp đào tạo (20)
      • 1.2.3. Quản lý hoạt động liên kết đào tạo (23)
    • 1.3. Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường TCCN (24)
      • 1.3.1. Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo (24)
      • 1.3.2. Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo (25)
    • 1.4. Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến hoạt động liên kết đào tạo (27)
      • 1.4.1. Phẩm chất, năng lực của người quản lý (27)
      • 1.4.2. Chính sách quản lý (28)
      • 1.4.3. Quy trình quản lý (29)
      • 1.4.4. Mối quan hệ với các đơn vị chủ trì đào tạo (29)
    • 2.1. Khái quát về Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An (31)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường (31)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Trường (32)
      • 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ (34)
      • 2.1.4. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (34)
      • 2.1.5. Các chuyên ngành đào tạo (42)
      • 2.1.6. Cơ sở vật chất của Trường (43)
    • 2.2. Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo ở Trường trung cấp Chuyên nghiệp Kỹ thuật Công Nghệ SARA Nghệ An (44)
      • 2.2.1. Kết quả đạt đƣợc (44)
      • 2.2.2. Những mặt tồn tại (48)
      • 2.2.3. Thời cơ (51)
      • 2.2.4. Thách thức (52)
    • 2.3. Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Trung cấp Chuyên nghiệp Kỹ thuật Công nghệ SARA (53)
      • 2.3.1. Thực trạng (53)
      • 2.3.2. Đánh giá chung về hoạt động quản lý liên kết đào tạo ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An (62)
  • Chương 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ (69)
    • 3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp (69)
      • 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu (69)
      • 3.1.2. Nguyên tắc kế thừa (69)
      • 3.1.3. Nguyên tắc phù hợp thực tiễn (69)
      • 3.2.1. Khảo sát nhu cầu đào tạo (70)
      • 3.2.2. Xây dựng quy trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo (71)
      • 3.2.3. Bồi dƣỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động liên kết đào tạo và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động liên kết đào tạo . 66 3.2.4. Tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ làm công tác tuyển sinh (0)
      • 3.2.5. Phối hợp tốt với các đơn vị chủ trì đào tạo; tăng cường công tác quảng bá hình ảnh và khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường (79)
    • 3.3. Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp (81)
      • 3.3.1. Đối tƣợng khảo sát (0)
      • 3.3.2. Phương pháp khảo sát (82)
      • 3.3.3. Kết quả khảo sát (82)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, bài viết đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường Qua đó, góp phần thúc đẩy phát triển các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu lao động và tăng cường hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp Những đề xuất này hướng tới nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo của Trường TCCN Sara Nghệ An trong giai đoạn hiện nay.

Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động LKĐT ở Trường trung cấp chuyên nghiệp

Giải pháp quản lý hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An.

Giả thuyết khoa học

Việc đề xuất các giải pháp quản lý mang tính khoa học và khả thi sẽ nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo của Trường Trung cấp Nghề kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An Điều này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học viên và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Các giải pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp tối ưu hóa quá trình đào tạo, nâng cao năng lực giảng viên và nâng cao uy tín của trường trong lĩnh vực đào tạo kỹ thuật công nghệ.

Nhiệm vụ và Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động LKĐT ở trường trung cấp chuyên nghiệp

Trường Trung cấp Nghề Kỹ thuật Công nghệ Sara Nghệ An đã thực hiện các hoạt động đánh giá toàn diện về thực trạng hoạt động và công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo trong những năm gần đây Các kết quả đánh giá cho thấy nhà trường đã nỗ lực nâng cao chất lượng đào tạo liên kết, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên tiếp cận các chương trình đào tạo chất lượng cao hợp tác với các đơn vị khác Đồng thời, công tác quản lý hoạt động liên kết đào tạo của trường ngày càng được hoàn thiện, góp phần thúc đẩy mối quan hệ hợp tác chiến lược với các đối tác trong ngành Các đơn vị liên kết đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao uy tín và hiệu quả đào tạo của trường, phản ánh qua các dự án hợp tác thành công, chất lượng đầu ra và khả năng thích ứng với yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động.

- Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động LKĐT ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An

Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ Sara Nghệ An liên kết đào tạo (LKĐT) đa dạng các bậc học như trung cấp, cao đẳng, đại học, cũng như các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ để đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển nghề nghiệp của học viên.

Đề tài tập trung vào nghiên cứu quản lý hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) của Trường Trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An Nghiên cứu này đặc biệt so sánh hiệu quả của hoạt động LKĐT tại trường với các đơn vị khác ở bậc đào tạo đại học, nơi có số lượng liên kết đào tạo nhiều nhất trong thời gian qua Kết quả cho thấy, hoạt động LKĐT của trường có tiềm năng phát triển lâu dài, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và mở rộng mối quan hệ hợp tác giữa các đơn vị giáo dục.

Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học của Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An giai đoạn

2012 - 2014 và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động LKĐT trình độ đại học ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn

Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

* Phương pháp Phân tích và tổng hợp

Phân tích, tổng hợp tài liệu là phương pháp quan trọng giúp chia nhỏ lý thuyết thành các nội dung chính, qua đó làm rõ dấu hiệu đặc trưng và cấu trúc bên trong của lý thuyết Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã thu thập và phân tích các tài liệu liên quan về lĩnh vực liên kết đào tạo (LKĐT), áp dụng phương pháp này để tổng hợp thông tin một cách hợp lý và phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng và độ chính xác của nghiên cứu.

Phương pháp giả thuyết dựa trên các dự đoán khoa học để khám phá bản chất của đối tượng nghiên cứu, giúp xác định tính khả thi và phù hợp của các mô hình quản lý và quy trình quản lý Trong quá trình nghiên cứu, kết quả thu được xác nhận hoặc bác bỏ các giả định ban đầu, nâng cao tính chính xác và đáng tin cậy của đề tài Áp dụng giả thuyết về mô hình quản lý hiệu quả, thực tế phù hợp với điều kiện hoạt động của Trung tâm Giáo dục Thường xuyên kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An sẽ góp phần nâng cao giá trị nghiên cứu.

* Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

Phương pháp nghiên cứu này dựa trên các ý kiến, nhận định và quan điểm độc lập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, giúp khái quát thành nhận định của người nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã xin ý kiến của quản lý, giảng viên và học viên để phân tích và tổng hợp về thực trạng hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Trung cấp nghề kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An Phương pháp này giúp đảm bảo các ý kiến đa chiều, phản ánh rõ nét tình hình và các vấn đề tồn tại trong công tác liên kết đào tạo của trường.

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát là cách thu thập thông tin ban đầu về đối tượng nghiên cứu thông qua tri giác trực tiếp, giúp ghi lại toàn bộ các dấu hiệu đặc trưng có giá trị cho mục tiêu nghiên cứu Phương pháp này đặc biệt quan trọng trong việc quan sát các đối tượng liên quan đến lĩnh vực kinh doanh, từ đó thu thập thông tin bổ sung và xác nhận các nhận định đã đề ra.

Phương pháp điều tra là phương pháp sử dụng các câu hỏi để thu thập ý kiến chủ quan của đối tượng nghiên cứu về một vấn đề cụ thể Trong đó, phương pháp này thường xuyên áp dụng câu hỏi bằng hình thức phỏng vấn hoặc bảng hỏi (điều tra anketa) nhằm lấy ý kiến của các đối tượng liên quan về hoạt động liên kết đầu tư (LKĐT).

Phương pháp chuyên gia là hình thức thu thập thông tin dựa trên ý kiến của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao và am hiểu vấn đề Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã xin ý kiến của các chuyên gia, cán bộ quản lý về quản lý giáo dục nói chung và hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) tại Trường Trung cấp nghề kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An cũng như các cơ sở liên kết khác Các ý kiến này bao gồm các cán bộ quản lý, điều hành hoạt động LKĐT tại Trường trong những năm qua, nhằm đảm bảo tính chính xác và sâu sắc của dữ liệu nghiên cứu.

* Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục giúp phân tích thực tiễn quản lý để rút ra lý luận phù hợp Trong nghiên cứu, lý luận quản lý giáo dục được hình thành dựa trên việc phân tích thực tiễn tại Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An Việc tổng kết kinh nghiệm này còn bổ sung và hoàn thiện lý luận quản lý dựa trên hoạt động thực tiễn của nhà trường.

Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu, thông tin thu thập trong quá trình nghiên cứu

6.3 Phương pháp thống kê toán học:

Sử dụng thống kê toán học và các phần mềm để xử lý số liệu thu đƣợc

Đóng góp của Luận văn

Về mặt lý luận, đề tài hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động LKĐT ở các trường trung cấp

Nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Trung cấp chuyên nghiệp Kỹ thuật Công nghệ Sara, nhằm xác định các điểm mạnh, tồn tại và thách thức trong quá trình tổ chức đào tạo Đề tài đề xuất các giải pháp xây dựng chiến lược nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững của nhà trường Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các công trình khoa học cùng lĩnh vực, hỗ trợ các cơ sở giáo dục nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo liên kết.

Cấu trúc của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường trung cấp chuyên nghiệp

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường

Trung cấp chuyên kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An

Chương 3 Một số giải pháp quản lý động liên kết đào tạo ở Trường

Trung cấp chuyên kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An

SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hoạt động liên kết đào tạo là xu hướng tất yếu trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt là trong giáo dục đại học để phù hợp với xu thế hội nhập khu vực và quốc tế Trong thực tế, hoạt động này đã được triển khai từ lâu và mỗi trường đều có phương pháp tiếp cận riêng phù hợp với đặc thù của mình, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và tạo cơ hội cho sinh viên mở rộng kiến thức, kỹ năng quốc tế.

Vì thế, bước đầu cũng đã nhận được sự quan tâm của một số tác giả, tổ chức Tiêu biểu nhƣ:

1 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008) Quy định về LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2008/QĐ- BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) là căn cứ pháp lý quan trọng cho các hoạt động về LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học

2 Đại học Quốc gia Hà Nội (2008) Quy định hoạt động LKĐT của Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành ngày 25/8/2008

3 Trường Đại học Đồng Tháp (2009) Quy định tổ chức hoạt động LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học ban hành kèm theo Quyết định số 462/QĐ-ĐHĐT ngày 20 tháng 7 năm 2009 của Hiệu trưởng Trường Đại học Đồng Tháp là sự cụ thể hóa Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ở trường

4 Nguyễn Thị Hòa với luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục “Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định” đã bước đầu phân tích thực trạng quản lý hệ vừa làm vừa học và đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động LKĐT ở Trung tâm đào tạo bồi dƣỡng tại chức tỉnh Nam Định [10]

5 Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng với bài báo Xây dựng mạng lưới liên kết trong hoạt động đào tạo giáo viên của các trường/khoa sư phạm đã bước đầu đề xuất nội dung và quy trình tổ chức mạng lưới liên kết trong hoạt động đào tạo của các trường/ khoa sư phạm [8]

Vấn đề lý luận về liên kết đào tạo (LKĐT) vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chủ yếu chỉ dừng lại ở các văn bản quy định và ký kết giữa các cơ sở giáo dục Cần có sự đóng góp của các nhà khoa học, đặc biệt là các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý giáo dục để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên thực tiễn hoạt động LKĐT Điều này nhằm giúp các cơ sở liên kết hoạt động đúng hướng và đạt hiệu quả cao hơn Đề tài của chúng tôi sẽ tổng quan và khái quát hóa cơ sở lý luận về LKĐT, góp phần nâng cao nhận thức và phát triển lĩnh vực này trong giáo dục.

Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 1.2.1.1 Quản lý

Khái niệm quản lý đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều khoa học khác nhau Trong giáo dục, quản lý cũng có nhiều quan niệm:

Theo Harold Koontz (1993), quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là tạo ra một môi trường giúp con người đạt được các mục đích của nhóm một cách hiệu quả, tiết kiệm thời gian, tiền bạc và giảm thiểu sự bất mãn cá nhân [Phạm Khắc Cương, 5].

Theo Từ điển Tiếng Việt, quản lý được hiểu là quá trình tổ chức và điều khiển hoạt động theo những yêu cầu nhất định, đảm bảo hiệu quả và phù hợp với mục tiêu đề ra.

Nguyễn Bá Sơn định nghĩa quản lý là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng, hướng tới mục tiêu cuối cùng để phục vụ lợi ích của con người.

Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của nhóm người hoặc cộng đồng để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Đây là quá trình tổ chức, điều phối và kiểm soát các nguồn lực nhằm hướng tới sự thành công của tổ chức hoặc nhóm Quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động nhóm diễn ra hiệu quả, tối ưu hóa hiệu suất làm việc và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Mặc dù, có nhiều cách hiểu khác nhau nhƣng nhìn chung khái niệm quản lý bao hàm một số nội dung sau [13]:

Trong quản lý, cần có ít nhất một chủ thể quản lý và một đối tượng bị quản lý để đảm bảo quá trình diễn ra hiệu quả Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động, trong khi đối tượng bị quản lý trực tiếp tiếp nhận các tác động này Ngoài ra, còn có các khách thể khác chịu tác động gián tiếp từ hoạt động quản lý Các tác động này có thể chỉ xảy ra một lần hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần để đạt hiệu quả mong muốn.

- Phải có mục tiêu và quỹ đạo đặt ra cho chủ thể, đối tƣợng Mục tiêu là căn cứ chủ thể tạo ra các tác động

- Chủ thể phải thực hiện các tác động Tác động có thể là một lần hoặc liên tục nhiều lần

- Chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý có thể là một người hoặc nhiều người (trong tổ chức)

Quản lý hiện nay được hiểu rõ hơn là quá trình đạt được mục tiêu của tổ chức thông qua việc vận dụng các hoạt động chức năng như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Đây là các bước then chốt giúp tổ chức hoàn thành mục tiêu một cách hiệu quả và bền vững Việc nắm vững các chức năng quản lý giúp nâng cao năng lực quản trị, từ đó thúc đẩy sự phát triển và thành công của tổ chức trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Quản lý là một ngành khoa học và nghệ thuật quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội bền vững Nó đóng vai trò then chốt trong việc khai thác và tận dụng các nguồn lực còn lại, gồm vốn, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật và các hình thức giao lưu, nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Quản lý góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế và xã hội bằng cách tối ưu hóa các yếu tố phát triển chính.

Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành và phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội Đây là quá trình tổ chức, hướng dẫn và kiểm soát các hoạt động giáo dục để đảm bảo mục tiêu đào tạo được thực hiện hiệu quả Quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức, phương pháp cán bộ và kế hoạch hóa nhằm đảm bảo hoạt động bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục Mục tiêu của quản lý giáo dục là duy trì sự vận hành ổn định, đồng thời thúc đẩy phát triển và mở rộng hệ thống giáo dục về cả mặt số lượng và chất lượng.

Phạm Minh Hạc nhấn mạnh rằng quản lý nhà trường, hay quản lý giáo dục, cần thực hiện đúng đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình Chính sách này hướng đến vận hành nhà trường dựa trên các nguyên lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu giáo dục và đào tạo rõ ràng cho ngành giáo dục, thế hệ trẻ, cũng như từng học sinh, sinh viên Việc quản lý hiệu quả không chỉ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mà còn giúp phát triển toàn diện nhân lực tương lai của đất nước.

Quản lý giáo dục là hệ thống các tác động có ý thức, nhằm kiểm soát và điều chỉnh hoạt động của các cơ quan trong hệ thống giáo dục theo quy luật, đảm bảo sự vận hành hiệu quả và bền vững của toàn bộ hệ thống Quản lý giáo dục góp phần duy trì hoạt động ổn định và phát triển liên tục của các cấp quản lý, bảo đảm sự mở rộng cả về quy mô và chất lượng giáo dục trong thời gian tới.

Quản lý giáo dục gồm các lĩnh vực chính như quản lý cơ sở vật chất và nguồn lực đào tạo, xây dựng và củng cố các cơ cấu tổ chức cần thiết để nâng cao chất lượng giảng dạy Việc nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của giảng viên giúp thúc đẩy hiệu quả hoạt động giáo dục, trong khi quản lý môi trường sư phạm đảm bảo môi trường học tập tích cực và an toàn trong nhà trường Đồng thời, quản lý mối quan hệ và tác động giữa chủ thể và khách thể trong và ngoài nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển toàn diện của hệ thống giáo dục.

Quản lý nhà trường là một yếu tố quan trọng trong quản lý giáo dục, đảm nhiệm vai trò quản lý vi mô trong hệ thống giáo dục Nó bao gồm các tác động có mục đích, tự giác, hệ thống và có kế hoạch nhằm tổ chức, điều phối và hướng dẫn tập thể giáo viên, học sinh cũng như các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Mục tiêu của quản lý nhà trường là huy động toàn bộ các thành phần tham gia, phối hợp và cộng tác để quá trình giáo dục diễn ra hiệu quả, vận hành tối ưu nhằm đạt được các mục tiêu giáo dục đã đề ra.

Quản lý nhà trường bao gồm hai loại [13, tr.5]:

Chủ thể quản lý bên ngoài nhà trường bao gồm các cơ quan quản lý cấp trên có vai trò hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động học tập và giảng dạy của nhà trường Nhờ vào những tác động này, nhà trường có thể nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo phù hợp với các quy chuẩn và chính sách của ngành giáo dục Các yếu tố quản lý bên ngoài góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nhà trường thông qua việc cung cấp hướng dẫn chính xác, hỗ trợ kỹ thuật và giám sát các hoạt động giáo dục.

Các chủ thể nội bộ trong nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý giáo viên, học sinh và quá trình dạy học, giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Họ còn chịu trách nhiệm quản lý tài chính, cơ sở vật chất và xây dựng mối quan hệ hợp tác với cộng đồng để thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nhà trường.

Một số vấn đề về quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở trường TCCN

1.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Trong bất kỳ hoạt động giáo dục nào, việc hướng dẫn và chỉ đạo rõ ràng là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu đề ra Mục tiêu quản lý đóng vai trò cốt lõi trong hệ thống quản lý giáo dục, phản ánh trạng thái lý tưởng mà tổ chức hướng tới Hiểu rõ mục tiêu quản lý giúp đảm bảo hoạt động giáo dục diễn ra hiệu quả và phù hợp với định hướng phát triển của hệ thống.

Mục tiêu của hoạt động LKĐT là thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội và huy động tiềm năng các trường để đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho địa phương Hoạt động này tạo cơ hội học tập rộng rãi, đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục, góp phần thúc đẩy công bằng xã hội và xã hội hóa giáo dục Quản lý hoạt động LKĐT nhằm đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng hợp đồng, duy trì lợi ích và mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, giảng viên và học viên để nâng cao hiệu quả đào tạo.

Mục tiêu của quản lý hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) là định hướng hoạt động, đảm bảo kế hoạch liên kết đào tạo diễn ra theo dự định và phát huy tối đa hiệu quả Quản lý hoạt động này còn nhằm bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của chương trình đào tạo liên kết.

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động liên kết đào tạo

Nội dung quản lý hoạt động LKĐT ở các trường TCCN Kỹ thuật Cộng nghệ Sara (đơn vị phối hợp đào tạo) bao gồm:

1.3.2.1 Lập kế hoạch liên kết đào tạo Đầu mỗi năm học, Trung tâm liên kết đào tạo lập hồ sơ, kế hoạch tổ chức các hoạt động LKĐT, tìm kiếm và thăm do nhu cầu của địa phương để lập kế hoạch LKĐT trình Hiệu trưởng xem xét; tổ chức biên bản ghi nhớ, thỏa thuận về LKĐT với các đơn vị phối hợp Nếu đƣợc sẽ làm hồ sơ, lập kế hoạch đào tạo trình Sở GD&ĐT xem xét Khi đƣợc Sở GD&ĐT phê duyệt sẽ thông báo đến các đơn vị có nhu cầu liên kết

1.3.2.2 Về công tác quản lý tuyển sinh

Công tác tuyển sinh đóng vai trò then chốt trong việc xác định đúng đối tượng tuyển sinh, đảm bảo chỉ tiêu tuyển sinh và nâng cao chất lượng đầu vào Các đơn vị tuyển sinh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch rõ ràng, thực hiện các cơ chế tuyển sinh minh bạch và công bằng để thu hút ứng viên phù hợp Việc đảm bảo tính chính xác trong quá trình tuyển sinh góp phần nâng cao uy tín của cơ sở đào tạo và đáp ứng yêu cầu về chất lượng giáo dục Đồng thời, các đơn vị cần phối hợp chặt chẽ nhằm thực hiện mục tiêu tuyển sinh đúng hướng, đạt hiệu quả cao trong công tác đào tạo nhân lực chất lượng cao.

Đơn vị chủ trì và phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm xác định và đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh trình Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt Sau đó, họ công bố thông báo tuyển sinh bao gồm ngành tuyển, chỉ tiêu, đối tượng tuyển sinh, hình thức và khối thi, môn thi, nội dung thi, thời gian, địa điểm thi, địa điểm tổ chức lớp, cũng như các khoản kinh phí liên quan.

Đơn vị chủ trì và phối hợp đào tạo đều đăng ký hồ sơ dự thi và xét tuyển, đảm bảo quy trình chuẩn bị cho kỳ thi Công tác tổ chức thi bao gồm chuẩn bị, chấm thi, và xử lý các yêu cầu phúc khảo để đảm bảo tính công bằng và chính xác Sau đó, các bước xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển được thực hiện nghiêm túc nhằm đảm bảo quy trình tuyển sinh diễn ra suôn sẻ Công tác báo cáo, lưu trữ hồ sơ kỳ thi cũng được chú trọng để duy trì hồ sơ minh bạch và truy vết hiệu quả Phòng Kế hoạch tài chính giám sát, kiểm tra hoạt động dự trù và lập dự toán kinh phí, đảm bảo ngân sách cho toàn bộ hoạt động đào tạo và tổ chức kỳ thi.

Trong quá trình học tập, trung tâm liên kết đào tạo phối hợp chặt chẽ với đơn vị chủ trì đào tạo để tổ chức các kỳ thi học phần và kết thúc môn học một cách hiệu quả Các hoạt động này nhằm đảm bảo quá trình đánh giá và xác nhận kết quả học tập của sinh viên diễn ra thuận lợi, chính xác và đúng tiến độ Việc tổ chức thi học phần do trung tâm liên kết đào tạo đảm nhiệm giúp tăng cường chất lượng đào tạo, nâng cao trải nghiệm học tập của sinh viên và đảm bảo các tiêu chuẩn giáo dục theo quy định.

1.3.2.3 Về quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo

Trung tâm liên kết đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng và phối hợp thực hiện kế hoạch đào tạo phù hợp với mục tiêu của từng khóa học Trước mỗi khóa, trung tâm thiết lập chương trình đào tạo đảm bảo chất lượng, bao gồm đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, giáo trình, tài liệu và thiết bị dạy học Ngoài ra, trung tâm lập kế hoạch chi tiết về tổ chức giảng dạy, đánh giá kết quả học tập, công nhận thành tích, cấp phát văn bằng và chứng chỉ cho học viên.

Để chương trình và kế hoạch đào tạo được thực thi hiệu quả và đúng tiến độ, cần có sự chỉ đạo trực tiếp từ ban giám hiệu Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng, ban trong trường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ và chất lượng đào tạo Đồng thời, sự nhiệt tình, có trách nhiệm của đơn vị liên kết đào tạo cùng sinh viên góp phần thúc đẩy thành công của các chương trình đào tạo, hướng tới nâng cao chất lượng giáo dục đại học.

1.3.2.4 Về quản lý quá trình dạy và học

Các khoa chuyên môn có trách nhiệm lập kế hoạch dạy học hàng năm, phân công giảng dạy và tổ chức mời giảng viên thỉnh giảng để đảm bảo chương trình giảng dạy phù hợp Họ cũng tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, phối hợp tổ chức thi kết thúc môn học theo đúng quy trình nhằm đánh giá hiệu quả học tập của sinh viên Quản lý đề cương chi tiết môn học và việc sử dụng giáo trình, bài giảng trong quá trình giảng dạy cũng thuộc trách nhiệm của các khoa Trung tâm liên kết đào tạo phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo thực hiện kế hoạch dạy và học theo từng học kỳ, năm học nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng đào tạo Phòng Thanh tra đào tạo theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch giảng dạy để đảm bảo sự tuân thủ và nâng cao chất lượng giáo dục.

1.3.2.5 Về quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài chính

Trong quản lý trang thiết bị và cơ sở vật chất, đơn vị phối hợp đào tạo chủ yếu đảm nhận công tác chuẩn bị môi trường phù hợp Điều này bao gồm việc đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất như phòng học, máy móc, thiết bị và học liệu phục vụ hoạt động dạy và học, cùng với việc bố trí cơ sở thực hành thuận tiện cho người học và giảng viên Ngoài ra, việc sắp xếp ăn ở tiện nghi cũng là yếu tố quan trọng để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đào tạo.

Phòng Tài chính kế toán chịu trách nhiệm quản lý kinh phí liên kết đào tạo (LKĐT) dựa trên hợp đồng Theo từng năm học Họ phối hợp chặt chẽ với Trung tâm liên kết đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng như ký hợp đồng, thanh toán chi phí, và quản lý chế độ đãi ngộ cho giảng viên Việc quản lý tài chính này đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong hoạt động đào tạo liên kết, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu của các đối tác.

1.3.2.6 Về công tác tốt nghiệp

Trung tâm liên kết đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng và thông báo kế hoạch tốt nghiệp bao gồm môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, nội dung thi, địa điểm thi và thời gian thi Đồng thời, trung tâm tổ chức đăng ký dự thi, đăng ký xét tốt nghiệp và chuẩn bị các thủ tục cần thiết cho các kỳ thi Công tác tổ chức thi được thực hiện phối hợp giữa Trung tâm liên kết đào tạo và đơn vị chủ trì đào tạo, đảm bảo quy trình diễn ra suôn sẻ Trung tâm cũng phối hợp trong công tác dự trù kinh phí, lập dự toán và thanh toán chi phí liên quan Sau kỳ thi, trung tâm cấp bảng điểm tốt nghiệp trước, đồng thời xử lý cấp bằng tốt nghiệp và các chứng chỉ liên quan, phối hợp với phòng Kế toán và Pháp chế đào tạo.

Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến hoạt động liên kết đào tạo

1.4.1 Phẩm chất, năng lực của người quản lý

Nguyên phó Chủ tịch nước Nguyễn Thị Bình nhấn mạnh vai trò của cán bộ quản lý trong sự phát triển của ngành, cho rằng "cán bộ quản lý là sĩ quan của ngành" và việc đào tạo, bồi dưỡng tốt sẽ nâng cao sức chiến đấu của đội ngũ này Bà khẳng định rằng, nơi nào có cán bộ quản lý giỏi, nơi đó sẽ thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển; ngược lại, nếu cán bộ quản lý yếu kém, hoạt động sẽ trì trệ, suy sụp Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý có chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả và sự thịnh vượng của ngành.

Nhân cách của người quản lý là yếu tố thể hiện rõ phẩm chất và năng lực lãnh đạo, góp phần vào hiệu quả công việc Nhân cách lãnh đạo được hình thành từ một kiểu nhân cách xã hội đặc thù, gồm những đặc điểm và phẩm chất tâm lý ổn định Sự cân bằng giữa Đức và Tài trong nhân cách giúp người lãnh đạo thực hiện tốt vai trò xã hội của mình.

Vai trò của phẩm chất và năng lực của người quản lý ngày càng trở nên thiết yếu trong hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT), đòi hỏi người lãnh đạo phải có phẩm chất chính trị vững vàng, năng lực chuyên môn cao và nắm vững khoa học cũng như nghệ thuật quản lý Các yếu tố này cần được phát huy đồng bộ, giúp người quản lý không những giỏi về chuyên môn mà còn Am hiểu quản lý, linh hoạt và năng động trong việc gắn kết tập thể và xây dựng mối quan hệ với các thành viên trong và ngoài trường Việc chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người quản lý trong hoạt động LKĐT là vô cùng quan trọng vì hoạt động này liên quan đến nhiều đối tượng trong các độ tuổi khác nhau, trình độ đa dạng và phạm vi địa bàn rộng lớn.

Phẩm chất và năng lực của người quản lý không chỉ dựa vào yếu tố bẩm sinh mà còn được hình thành qua trải nghiệm thực tiễn trong quản lý hoạt động Vì vậy, lãnh đạo cần chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát huy tối đa năng lực cũng như phẩm chất của đội ngũ quản lý để nâng cao hiệu quả công việc.

Chất lượng và hiệu quả của quản lý hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) phụ thuộc lớn vào chính sách quản lý và cơ chế làm việc phù hợp Chính sách quản lý thích hợp giúp người quản lý phát huy năng lực, tận dụng sở trường cá nhân và huy động mọi nguồn lực, từ đó nâng cao hiệu quả công việc Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành các quy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trong nước, tạo nền tảng định hướng cho nội dung, chính sách và công tác quản lý hoạt động LKĐT, giúp quá trình này diễn ra thuận tiện và đúng hướng.

Chính sách quản lý thể hiện rõ qua mức độ ủng hộ và tạo điều kiện từ phía quản lý cấp trên như Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh Sự quan tâm vàủng hộ từ các cấp lãnh đạo giúp nhà quản lý thuận tiện hơn trong quá trình quản lý, đặc biệt là trong hoạt động liên kết đào tạo, một hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với các địa phương và cơ sở giáo dục khác.

Hoạt động liên khu vực đào tạo (LKĐT) nhằm nâng cao chất lượng không chỉ dựa trên năng lực và phẩm chất của người quản lý mà còn cần có chính sách quản lý phù hợp Quy trình quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động LKĐT được thực hiện hiệu quả, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của hoạt động này Việc xây dựng và thực hiện quy trình quản lý chặt chẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và hạn chế những hạn chế trong quá trình phát triển của LKĐT.

Quy trình quản lý phù hợp gồm các khâu tổ chức được xác định rõ ràng, trách nhiệm được giao cụ thể cho từng cá nhân và tập thể Quản lý vừa “đóng” với các nguyên tắc, quy định, quy chế rõ ràng, vừa “mở” qua các phương pháp, cách thức thực hiện linh hoạt, phù hợp, giúp phát huy năng lực và phẩm chất của người quản lý một cách tối ưu.

Hiện nay, quy trình quản lý hoạt động liên kết đào tạo tại các trường đại học chủ yếu dựa trên đặc thù riêng của từng trường mà chưa có một mô hình hoặc quy trình chung nào được chuẩn hóa Điều này gây ra nhiều khó khăn và trở ngại trong quá trình quản lý và điều hành hoạt động liên kết đào tạo, ảnh hưởng đến hiệu quả và tính thống nhất của các chương trình đào tạo Các trường gặp thách thức trong việc xây dựng hệ thống quản lý đồng bộ, phù hợp với đặc thù riêng của mỗi cơ sở giáo dục, từ đó cần thiết phát triển các mô hình quản lý liên kết đào tạo chuẩn hóa và linh hoạt hơn.

1.4.4 Mối quan hệ với các đơn vị chủ trì đào tạo

Mối quan hệ với các đơn vị chủ trì đào tạo và mức độ thực hiện các cam kết trong hợp đồng liên kết đào tạo ảnh hưởng lớn đến chất lượng hoạt động LKĐT Khi các đơn vị chủ trì đào tạo thực hiện nghiêm túc các cam kết, sẵn sàng hỗ trợ đơn vị khác, cán bộ và giảng viên, sinh viên thì chất lượng và hiệu quả đào tạo sẽ được nâng cao Ngược lại, việc thực hiện cam kết không đúng hạn hoặc chậm trễ sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động liên kết đào tạo.

Mối quan hệ giữa đơn vị chủ trì đào tạo và đơn vị phối hợp đào tạo đóng vai trò thiết yếu trong nâng cao chất lượng hoạt động liên kết đào tạo tại các trường trung cấp, cao đẳng và đại học Sự hợp tác hiệu quả giữa hai bên không chỉ đảm bảo chất lượng đào tạo mà còn thúc đẩy mối liên kết, hợp tác lâu dài trong việc thực hiện các hợp đồng liên kết đào tạo mới Đây còn là cầu nối vững chắc giữa đơn vị chủ trì đào tạo, sinh viên, doanh nghiệp và xã hội, góp phần xây dựng môi trường giáo dục mở, liên kết chặt chẽ và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động.

Quản lý hoạt động liên kết đào tạo chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Phẩm chất và năng lực của người quản lý, chính sách quản lý, quy trình thực hiện và sự phối hợp với các đơn vị đào tạo đều đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động liên kết đào tạo.

Liên kết đào tạo (LKĐT) là hình thức hợp tác giữa các đơn vị chủ trì và phối hợp đào tạo nhằm thực hiện các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của người học và yêu cầu nâng cao năng lực đội ngũ nguồn nhân lực địa phương LKĐT giúp huy động tiềm năng của các trường, cơ sở giáo dục, thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực thông qua các chương trình đào tạo chất lượng Hoạt động này được thực hiện dựa trên hợp đồng đào tạo giữa đơn vị chủ trì (thường là các trường đại học) và đơn vị phối hợp (thường là các cơ sở giáo dục địa phương) Đây là chiến lược hiệu quả để nâng cao trình độ và năng lực giáo dục của địa phương, đóng vai trò quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực bền vững.

Để hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) đạt hiệu quả cao, công tác quản lý của các trường đại học là yếu tố then chốt Chất lượng, năng lực và trình độ của người quản lý, cùng chính sách và quy trình quản lý hoạt động LKĐT, đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng đào tạo Trách nhiệm của đơn vị phối hợp đào tạo cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động, khi tất cả các yếu tố này đều tác động lẫn nhau, tạo nên chất lượng và hiệu quả của chương trình liên kết đào tạo.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Khái quát về Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Trường

Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An được thành lập theo quyết định số 3413/QĐ-UB-VX ngày 9 tháng 9 năm 2004 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An, trên cơ sở nâng cấp từ Trung tâm Đào tạo và Phát triển Công nghệ thông tin Miền Trung Sau hơn 10 năm xây dựng và phát triển, trường đã đạt nhiều thành tựu quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Trường đóng góp đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và khu vực Bắc Trung bộ, đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng cao của địa phương.

Trường nằm ở trung tâm Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Từ ngày thành lập, nhà trường hướng đến đào tạo những người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trình độ trung cấp, đạo đức và ý thức kỷ luật cao Mục tiêu của trường là phát triển nguồn nhân lực có tác phong công nghiệp, sức khỏe tốt và có khả năng tìm việc làm phù hợp, đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của thị trường lao động.

Trường hiện đang tuyển sinh đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp theo chỉ tiêu hàng năm của UBND tỉnh Nghệ An và Bộ GD&ĐT Các ngành đào tạo bao gồm Tin học, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Điện tử viễn thông, Địa chính trắc địa và Y học Cổ truyền Đây là cơ hội để học viên nắm bắt nghề nghiệp với chương trình đào tạo chất lượng, phù hợp nhu cầu thị trường lao động.

Hoạt động liên kết đào tạo với các đơn vị chủ trì đào tạo trong các chương trình liên thông lên trình độ cao đẳng và đại học là nhiệm vụ quan trọng và thế mạnh của Trường trong những năm gần đây Đẩy mạnh các hợp tác này giúp nâng cao chất lượng đào tạo, mở rộng cơ hội học tập cho sinh viên và tăng cường vị thế của Trường trên thị trường giáo dục Trong đó, việc xây dựng các chương trình liên kết đào tạo phù hợp nhu cầu thực tế góp phần thúc đẩy sự phát triển của cả trường và đối tác liên kết.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của Trường 2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Dựa trên Điều lệ trường Trung cấp chuyên nghiệp ban hành theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, cơ cấu tổ chức của trường gồm các thành phần chính nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và phù hợp với quy định của nhà nước.

1) Hội đồng quản trị (gồm 3 người):

01 Chủ tịch: phụ trách chung

02 P.Chủ tịch: phụ trách đào tạo và nhân sự

2) Ban Giám hiệu (gồm 3 người):

01 Hiệu trưởng: phụ trách chung

02 P.Hiệu trưởng: 01 phụ trách ĐT và 01 phụ trách công tác TC cán bộ

Gồm các chuyên gia là những người đang công tác trong ngành giáo dục ở các cơ sở giáo dục khác nhau

4) Các phòng chức năng: Phòng Đào tạo, Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Quản trị, Phòng CT HSSV, Phòng KT&KĐCL

5) Các khoa, tổ bộ môn: Khoa Cơ bản, Khoa Kinh tế, Khoa Công nghệ, Các tổ bộ môn trực thuộc các khoa

6) Các trung tâm: Trung tâm liên kết đào tạo, Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, Trung tâm Thông tin - thƣ viện

2.1.2.2 Bộ máy tổ chức và nhân sự nhà trường

Hiện tại, tổng số cán bộ, giảng viên, công nhân viên của nhà trường là 103 người, trong đó có 60 người tham gia giảng dạy Số còn lại đảm nhận các vị trí quản lý và công tác tại các phòng ban, góp phần vào hoạt động ổn định và phát triển của nhà trường.

Bảng 2.1: Phân loại trình độ chuyên môn của cán bộ

TT Phân loại cán bộ Số lƣợng

TS ThS ĐH CĐ TC

3 Phòng Tổ chức - Hành chính 8 0 1 2 1 4

8 Phòng Kế hoạch tài chính 4 0 1 1 1 1

9 TT liên kết đào tạo 5 0 1 4 0 0

10 TT Ngoại ngữ - Tin học 4 0 2 2 0 0

11 TT Thông tin - Thƣ viện 2 0 0 1 0 1

(Nguồn: Phòng Hành chính - Tổ chức)

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 2.1.3.1 Chức năng

Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An là cơ sở đào tạo nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động theo Điều lệ trường TCCN, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng Trường được phép đào tạo bậc TCCN các ngành như Tin học, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Điện tử viễn thông, và Địa chính trắc địa Ngoài ra, nhà trường còn liên kết đào tạo một số chuyên ngành khác nhằm đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động trong tỉnh và khu vực.

Trường Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) có nhiệm vụ chính là đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ TCCN trong các ngành đã nêu Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể được quy định trong Điều lệ trường TCCN theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thì nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường là đảm bảo chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào các lĩnh vực đời sống góp phần nâng cao năng suất và chất lượng công việc Đáp ứng kịp thời nhu cầu nguồn nhân lực cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sản xuất kinh doanh và các thành phần kinh tế của tỉnh Nghệ An cùng các vùng phụ cận Đây là bước quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng.

2.1.4 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 2.1.4.1 Đội ngũ giáo viên

Ban Giám hiệu nhà trường đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên (ĐNGV), xem đây là yếu tố quyết định đến chất lượng đào tạo Nhà trường luôn chú trọng nâng cao trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ, giáo viên để đảm bảo phù hợp với xu hướng phát triển của nhà trường Việc chuẩn hóa và phát triển ĐNGV góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Hầu hết giáo viên đã được bồi dưỡng trình độ sư phạm bậc II, có phẩm chất đạo đức tốt và nhiệt tình trong công tác giảng dạy Chất lượng dạy học ngày càng được cải thiện rõ rệt, trình độ chuyên môn của giáo viên liên tục được nâng cao, và số lượng giáo viên được tuyển dụng cũng tăng dần theo các năm Đây chính là minh chứng cho sự phát triển bền vững trong ngành giáo dục, như thể hiện trong bảng tổng hợp cụ thể.

Bảng 2.2: Số lƣợng và cơ cấu trình độ chuyên môn của giáo viên

TT NỘI DUNG SỐ LƢỢNG TỶ LỆ %

Về trình độ chuyên môn

Về thâm niên công tác

Về trình độ sư phạm Đại học sƣ phạm 16 26.67%

Chƣa qua bồi dƣỡng SP 4 6.67%

(Nguồn: phòng Hành chính - Tổ chức) a) Về số lượng giáo viên

Tổng số giảng viên tham gia giảng dạy là 58 người, trong đó có 6 cán bộ kiêm nhiệm giảng dạy, nhằm đáp ứng tốt kế hoạch đào tạo của nhà trường Ngoài ra, nhà trường đã mời thêm các giảng viên thỉnh giảng từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cùng với các cán bộ khoa học kỹ thuật trong và ngoài tỉnh để đảm bảo chất lượng giảng dạy và thực hiện các mục tiêu đào tạo đề ra Với quy mô học sinh trung bình khoảng 1500 học sinh, tỷ lệ học sinh trên một giảng viên theo Quyết định số 795/QĐ-BGD&ĐT ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định chỉ tiêu tuyển sinh tạm thời không quá 25 học sinh trên một giảng viên Do đó, với quy mô 1500 học sinh, số lượng giảng viên tối thiểu cần có là hơn 60 người để đảm bảo đúng chuẩn về tỷ lệ và chất lượng giảng dạy.

60 người b) Về cơ cấu giáo viên

- Về giới tính và độ tuổi

Trong tổng số giáo viên hiện có, nữ chiếm 45,55%, trong khi giáo viên nam chiếm 54,45%, cho thấy sự cân đối giữa giới tính trong đội ngũ giáo viên Lực lượng giáo viên trẻ dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất với 53,33%, tương đương 32 người, phản ánh sự trẻ hóa của đội ngũ giảng viên Trong khi đó, số giáo viên từ 35 đến dưới 50 tuổi là 25 người, chiếm 41,67%, và số giáo viên từ 50 tuổi trở lên chỉ chiếm 5%, tương ứng 3 người, cho thấy sự đa dạng về độ tuổi trong ngôi trường.

Dữ liệu thống kê cho thấy tỷ lệ giáo viên nữ trong nhà trường chiếm phần lớn, điều này ảnh hưởng đáng kể đến kế hoạch đào tạo của nhà trường Các chính sách ưu tiên dành cho phụ nữ, như chế độ nghỉ thai sản, đang tác động đến hoạt động và chiến lược phát triển của đội ngũ giáo viên Việc này đòi hỏi nhà trường cân nhắc kỹ lưỡng trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp để đảm bảo hiệu quả giảng dạy và phát triển bền vững.

Hầu hết giáo viên đều trẻ, có nhiệt huyết, ham học hỏi, năng động và sáng tạo, nhạy bén trong việc tiếp thu cái mới, điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của trường Giáo viên yêu nghề, có phẩm chất đạo đức tốt và ý thức trách nhiệm cao, tạo niềm tin trong học viên Tuy nhiên, sự cân đối về độ tuổi giữa các thế hệ chưa rõ ràng, ảnh hưởng đến sự kết hợp giữa tính năng động của tuổi trẻ và kinh nghiệm của các giáo viên lớn tuổi Do đa số còn trẻ, kiến thức thực tế của giáo viên còn hạn chế vì ít tiếp xúc thực tế tại các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp, dẫn đến khả năng rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh chưa thể hiện đầy đủ.

- Cơ cấu theo thâm niên công tác

Thực trạng hoạt động liên kết đào tạo ở Trường trung cấp Chuyên nghiệp Kỹ thuật Công Nghệ SARA Nghệ An

Từ khi thành lập vào năm 2004 đến năm 2015, Trường Trung cấp Nghề Kỹ thuật Công nghệ Sara Nghệ An đã khẳng định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ trong công tác đào tạo và bồi dưỡng, góp phần nâng cao trình độ, năng lực của nguồn nhân lực địa phương và toàn quốc Trường tập trung phát triển chương trình đào tạo phù hợp, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của vùng Bắc Trung Bộ, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Nghệ An Nhờ đó, trường đã trở thành địa chỉ uy tín trong lĩnh vực đào tạo nghề, đóng góp quan trọng vào nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực miền Trung.

Vì thế, bên cạnh đào tạo tại trường thì trường cũng đã không ngừng phối hợp,

LKĐT (luyện tập trực tuyến) dành cho các địa phương, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công chức các tỉnh muốn nâng cao trình độ nhưng không có điều kiện đi học tập trung Nhờ đó, số lượng và chất lượng LKĐT liên tục được cải thiện, phản ánh qua việc mở rộng các nội dung đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn Các hình thức học tập trực tuyến góp phần nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức một cách hiệu quả và linh hoạt hơn Việc đẩy mạnh LKĐT giúp nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ phù hợp xu hướng chuyển đổi số, góp phần phát triển nguồn nhân lực cho địa phương.

2.2.1.1 Số đơn vị liên kết đào tạo

Hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) nhận được sự đồng tình, ủng hộ và khuyến khích từ các địa phương, dẫn đến sự mở rộng đáng kể về số lượng các đơn vị thực hiện từ năm 2004 đến năm 2015 Điều này thể hiện sự quan tâm ngày càng tăng của các địa phương, cán bộ, công chức và học viên đối với hoạt động LKĐT của trường Các hình thức đào tạo như vừa làm vừa học, liên thông và bằng hai phù hợp đặc biệt với hoạt động LKĐT cấp cao đẳng, đại học, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu học tập của người học.

Bảng 2.9 Số lƣợng các đơn vị LKĐT trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học với Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An giai đoạn 2012 – 2014

Năm Đào tạo chính quy Liên thông, VLVH, Văn bằng hai, Đại học từ xa

3 CĐ Kinh tế Đà Nẵng

1 ĐH Quốc Gia TP.HCM

3 CĐ Kinh tế Đà Nẵng

3 CĐ Kinh tế Đà Nẵng

Nguồn: Thống kê của Trung tâm liên kết đào tạo, Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An [17]

2.2.1.2 Quy mô liên kết đào tạo

Quy mô đào tạo bình quân trong 03 năm gần đây (2012 - 2014) là 1856 học sinh Cụ thể theo bảng tổng hợp sau:

Bảng 2.10: Quy mô đào tạo của Trường (từ 2012 đến 2014)

TT CHUYÊN NGÀNH SỐ LƢỢNG

5 Sƣ phạm mầm non 100 100 0 Liên kết

6 Dƣợc sỹ 124 76 56 Liên kết Đại học 494 516 901

1 Công nghệ thông tin 150 182 168 Liên kết

2 Tài chính ngân hàng 68 0 0 Liên kết

4 Quản lý đất đai 52 70 65 Liên kết

6 Sƣ phạm mầm non 0 0 48 Liên kết

(Nguồn: P.Đào tạo - Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ SARA Nghệ An)

Kết quả khảo sát cho thấy quy mô liên kết đào tạo của Trường tương đối ổn định, góp phần nâng cao đa dạng ngành nghề đào tạo Tuy nhiên, các chương trình đào tạo vẫn chưa thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu lao động của địa phương và khu vực trong một số lĩnh vực trọng điểm.

2.2.1.3 Về chất lượng đào tạo

Kết hợp với việc mở rộng số lượng đơn vị và quy mô đào tạo (bao gồm số lượng sinh viên, học viên và ngành nghề đào tạo), chất lượng đào tạo cũng được nâng cao rõ rệt Trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia giảng dạy đã tiến bộ, chuyển biến tích cực so với những năm đầu của quá trình liên kết đào tạo (LKĐT) Nếu ban đầu phần lớn giảng viên chỉ có trình độ cao đẳng, đại học hoặc thạc sĩ, thì hiện tại đa số giảng viên tham gia liên kết đào tạo đều có trình độ tiến sĩ hoặc thạc sĩ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Quy trình quản lý ngày càng hoàn thiện, giúp học viên và sinh viên tiếp cận nhiều hơn với các phương tiện thiết bị hiện đại và thực tế Chương trình giảng dạy luôn liên kết chặt chẽ với thực tế cuộc sống, đảm bảo tính ứng dụng cao Đồng thời, giáo trình giảng dạy cũng được cập nhật thường xuyên để phù hợp với xu hướng mới, nâng cao chất lượng đào tạo.

Chất lượng đào tạo thể hiện rõ qua sự nâng cao trình độ trong liên kết đào tạo (LKĐT) Ban đầu, hoạt động LKĐT chủ yếu tập trung vào trình độ cao đẳng, nhưng từ năm 2008 đến 2012, xu hướng chuyển sang đào tạo trình độ đại học đã trở nên rõ rệt Sự chuyển đổi này phản ánh xu thế tất yếu của sự phát triển trường học, khi các trường từ cao đẳng chuyển sang đại học, đồng thời đội ngũ nhân lực địa phương đã được bồi dưỡng và nâng cao chất lượng trong những năm qua, đáp ứng nhu cầu học thêm ngày càng tăng.

2.2.1.4 Mối quan hệ với các đơn vị phối hợp đào tạo

Dựa trên bảng 2.9 và kết quả khảo sát, mối quan hệ hợp tác đào tạo giữa Trường TCCN Kỹ thuật Công nghệ Sara Nghệ An và các đơn vị phối hợp là rất tốt, nhận được sự tin tưởng và đánh giá cao về tinh thần làm việc, phong cách làm việc cũng như năng lực của đội ngũ quản lý, cán bộ, giảng viên nhà trường Nhiều đơn vị hợp tác như CĐSP Nghệ An và Đại học Vinh đã duy trì các hợp đồng đào tạo từ những ngày đầu thành lập trường đến nay, thể hiện rõ mức độ tin cậy và sự bền vững trong hợp tác.

Trường thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi, sơ kết và tổng kết các hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) với các đơn vị phối hợp nhằm lắng nghe ý kiến, nguyện vọng và đề xuất của các đối tác Nhờ đó, nhà trường có thể điều chỉnh chương trình và hoạt động phù hợp với yêu cầu thực tiễn, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hiệu quả hơn Các hoạt động này góp phần nâng cao chất lượng liên kết đào tạo, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động và cải thiện trải nghiệm của sinh viên.

Các đơn vị tham gia liên kết đào tạo với Trường Trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An đánh giá cao hiệu quả của hoạt động liên kết đào tạo, đặc biệt là trong việc giảng dạy nghiêm túc và đảm bảo tiến độ, kế hoạch đào tạo Ngoài ra, họ cũng thể hiện mối quan hệ hợp tác tốt với đơn vị phối hợp đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng chương trình đào tạo.

Trong giai đoạn 2012-2014, công tác liên kết đào tạo tại Trường Trung Cấp Nghề Kỹ Thuật Công Nghệ Sara Nghệ An đã đạt được một số kết quả tích cực, tuy nhiên, so với tiềm năng và vị trí của nhà trường, hoạt động liên kết đào tạo ở trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học vẫn còn chưa tương xứng Điều này thể hiện rõ qua những hạn chế trong phát triển các chương trình liên kết, mở rộng đối tác và nâng cao chất lượng đào tạo, phản ánh nhu cầu cần có những chiến lược mới để thúc đẩy hiệu quả của hoạt động này phù hợp với tiềm năng của trường.

2.2.2.1 Đơn vị liên kết đào tạo chủ yếu tập trung ở khu vực Bắc Trung bộ

Dựa trên bảng 2.9, có thể thấy hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) mới chỉ tập trung chủ yếu ở khu vực Bắc Trung Bộ, mặc dù số đơn vị mở rộng ra các khu vực khác đã tăng Năm 2004, trong tổng số 5 đơn vị LKĐT, chỉ có 1 đơn vị nằm ngoài khu vực Bắc Trung Bộ, cho thấy hoạt động này vẫn chưa mở rộng đủ mạnh ra các khu vực tiềm năng khác như đào tạo nâng cao năng lực hoặc bồi dưỡng cán bộ công chức Điều này ảnh hưởng đến quy mô LKĐT và khả năng đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, hạn chế sự phát triển toàn diện của hoạt động liên kết đào tạo trong các khu vực khác.

2.2.2.2 Quy mô đào tạo đang xu hướng chậm lại

Quy mô đào tạo đang có xu hướng chững lại, xét cả trên phương diện số lƣợng đơn vị LKĐT và số lƣợng học viên/sinh viên theo học

Bên cạnh số lƣợng học viên/sinh viên giảm thì số lƣợng các ngành nghề đào tạo cũng có xu hướng giảm, nhất là những ngành sư phạm

Sự chững lại về quy mô liên kết đào tạo (LKĐT) chủ yếu xuất phát từ các yếu tố khách quan như nhu cầu đào tạo lại và bồi dưỡng ngày càng giảm, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt từ các trường, đơn vị khác Tuy nhiên, còn có nguyên nhân từ chính công tác tổ chức và quản lý hoạt động LKĐT của nhà trường, ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển của chương trình.

2.2.2.3 Mối liên kết giữa các đơn vị chưa lâu dài

Các đơn vị phối hợp liên kết đào tạo (LKĐT) đang có xu hướng chững lại, với nhiều đơn vị đã từng hợp tác nay không còn liên kết nữa Mặc dù một số đơn vị đã đào tạo, nâng cao trình độ cho nhân lực địa phương, nhưng cần nhìn nhận khách quan nguyên nhân dẫn đến việc dừng hợp tác, để từ đó điều chỉnh linh hoạt các chiến lược phối hợp Để mở rộng và duy trì hiệu quả liên kết đào tạo, cần tập trung đẩy mạnh hợp tác với các đơn vị và cơ sở mới, bên cạnh các đối tác truyền thống và lâu dài.

2.2.2.4 Công tác quản lý chưa phát huy tối đa tiềm năng

Hiện nay, hoạt động liên kết đào tạo tại Trường Trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An được quản lý chặt chẽ qua nhiều bộ phận Trung tâm liên kết đào tạo trực tiếp chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động như mở lớp, lập thời khóa biểu và tổ chức hoạt động chung Trong khi đó, khoa chuyên môn phụ trách phân công giảng viên, quản lý các môn học phù hợp với chương trình đào tạo Phòng Kế hoạch và Đào tạo thực hiện các nội dung liên quan đến tuyển sinh và tổ chức thi cử nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo Phòng Thanh tra đào tạo giám sát, kiểm tra tiến độ thực hiện các hoạt động và đảm bảo quy trình được tuân thủ đầy đủ Ngoài ra, phòng Công tác sinh viên quản lý toàn diện về sinh viên, từ hồ sơ đến các hoạt động sinh viên trong trường.

Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo ở Trường Trung cấp Chuyên nghiệp Kỹ thuật Công nghệ SARA

cấp Chuyên nghiệp Kỹ thuật Công nghệ SARA

Hoạt động liên kết đào tạo (LKĐT) tại Trường Trung cấp chuyên nghiệp kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An được quản lý trực tiếp bởi Trung tâm liên kết đào tạo về mặt điều hành chung, dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng Công tác chuyên môn như phân công giảng viên, môn học và nội dung chương trình do các khoa chuyên môn quản lý, trong khi công tác thi do phòng Khảo thí và Bảo đảm chất lượng đào tạo (KT&BĐCLĐT) đảm nhận Việc quản lý sinh viên được giao cho phòng Công tác sinh viên phụ trách, còn công tác kiểm tra giám sát hoạt động dạy học do phòng Thanh tra đào tạo chủ trì Hoạt động quản lý LKĐT tại Trường thể hiện qua các điểm cơ bản nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả hoạt động của chương trình liên kết.

2.3.1.1 Lập kế hoạch liên kết đào tạo Đầu mỗi năm học, Trung tâm liên kết đào tạo lập hồ sơ, kế hoạch tổ chức các hoạt động LKĐT, tìm kiếm và thăm do nhu cầu của địa phương để lập kế hoạch LKĐT trình Hiệu trưởng xem xét; tổ chức biên bản ghi nhớ, thỏa thuận về LKĐT với các đơn vị phối hợp Nếu đƣợc sẽ làm hồ sơ, lập kế hoạch đào tạo trình Sở GD&ĐT xem xét Khi đƣợc Sở GD&ĐT phê duyệt sẽ thông báo đến các đơn vị có nhu cầu liên kết

Kế hoạch tuyển sinh và kế hoạch liên kết đào tạo (LKĐT) được triển khai khá tốt và chủ động trong quá trình mở lớp, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước tiếp theo như ký kết hợp đồng, tuyển sinh, phân công giảng dạy Tuy nhiên, công tác lập kế hoạch liên kết đào tạo còn chưa chủ động trong việc khảo sát nhu cầu đào tạo, tìm kiếm hợp đồng đào tạo mới, quảng bá hình ảnh và thể hiện khả năng cùng thế mạnh của trường trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Kế hoạch liên kết đào tạo thường gặp khó khăn vào đầu mỗi năm học do sinh viên chính quy tập trung tại trường và học viên địa phương bắt đầu năm học mới, gây áp lực về thời gian cho cả sinh viên lẫn giảng viên Việc bố trí cơ sở vật chất phù hợp để phục vụ đào tạo cũng là một thách thức lớn trong giai đoạn này.

2.3.1.2 Về công tác quản lý tuyển sinh

Hiện nay, công tác quản lý hoạt động tuyển sinh các trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học hệ liên kết đào tạo (LKĐT) được thực hiện dưới sự chỉ đạo của Trung tâm liên kết đào tạo, phối hợp chặt chẽ với phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục Quá trình tuyển sinh được chuẩn bị kỹ lưỡng bởi đơn vị phối hợp đào tạo, đảm bảo thực hiện đúng đối tượng, chỉ tiêu và chất lượng đề ra Công tác tuyển sinh đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chính xác đối tượng tuyển sinh, đảm bảo chất lượng học viên và đáp ứng các yêu cầu của đề án đào tạo Các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp hiệu quả để đạt được mục tiêu tuyển sinh đề ra, góp phần nâng cao uy tín và chất lượng giáo dục của nhà trường.

Đơn vị chủ trì và phối hợp đào tạo có trách nhiệm xác định, đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh trình Bộ GD&ĐT phê duyệt, đảm bảo quy trình tuyển sinh rõ ràng và minh bạch Sau đó, họ tiến hành thông báo tuyển sinh bao gồm các thông tin quan trọng như ngành tuyển, chỉ tiêu, đối tượng tuyển sinh, hình thức tuyển sinh, khối thi, môn thi, nội dung thi, thời gian và địa điểm thi, địa điểm tổ chức lớp, cũng như các khoản kinh phí liên quan.

Đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp đào tạo chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ dự thi và xét tuyển, cùng với công tác chuẩn bị và tổ chức các kỳ thi Quá trình chấm thi, phúc khảo, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển đều được thực hiện bài bản, đảm bảo tính chính xác và minh bạch Công tác báo cáo, lưu trữ hồ sơ kỳ thi cũng được quản lý chặt chẽ nhằm duy trì minh bạch và dễ dàng truy cập Ngoài ra, hoạt động dự trù và lập dự toán kinh phí, do Phòng Kế hoạch Tài chính giám sát, kiểm tra, đảm bảo nguồn lực tài chính phù hợp và hiệu quả cho toàn bộ quá trình tổ chức thi.

Trong quá trình học tập, Trung tâm liên kết đào tạo phối hợp với đơn vị chủ trì đào tạo tổ chức các kỳ thi học phần và kết thúc môn học, đảm bảo quá trình tuyển sinh rõ ràng và hiệu quả Công tác tuyển sinh trong hoạt động liên kết đào tạo được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, phù hợp với từng hình thức tuyển sinh Nếu tuyển thẳng, quy trình gồm 4 bước chính: mở hồ sơ lớp, đăng ký dự tuyển, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển, lập báo cáo và lưu trữ hồ sơ Ngược lại, nếu tuyển bằng thi tuyển, quy trình mở rộng thành 7 bước, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong tuyển sinh liên kết đào tạo.

Sơ đồ 2.11 Quy trình tuyển sinh trong hoạt động LKĐT

Theo quy trình tuyển sinh, quá trình bắt đầu bằng bước lập hồ sơ mở lớp và kết thúc bằng báo cáo, lưu trữ dữ liệu sau khi tuyển sinh thành công Các bước quan trọng gồm có tổ chức đăng ký dự tuyển, chuẩn bị cho kỳ thi, tổ chức kỳ thi chính thức, chấm thi và phúc khảo bài thi, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển Quá trình này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong công tác tuyển sinh, giúp các cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết theo quy định.

Bước 1 Hồ sơ mở lớp

Trung tâm liên kết đào tạo chịu trách nhiệm hoàn tất hồ sơ mở lớp, hồ sơ bao gồm:

- Công văn của cơ sở đề nghị mở lớp;

- Công văn của cấp trên của cơ sở đề nghị mở lớp về việc phê duyệt ý kiến mở lớp;

Hiệu trưởng trường chủ trì đào tạo đã có công văn đồng ý giao chỉ tiêu mở lớp cho Trường Trung cấp Nghề Kỹ thuật Công nghệ Sara Nghệ An, xác nhận chấp nhận đề nghị mở lớp của trường.

- Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh cả hai đơn vị cùng phối hợp

Dưới đây là thông báo tuyển sinh chi tiết về ngành học, trình độ đào tạo, loại hình đào tạo, tiêu chuẩn đối tượng tuyển sinh, hình thức tuyển sinh (thi tuyển hoặc xét tuyển), khối thi, môn thi và nội dung thi, thời gian và địa điểm thi Thí sinh cần nắm rõ các yêu cầu về tiêu chuẩn đầu vào và phương thức tuyển sinh để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi Các nội dung thi đã được xây dựng phù hợp nhằm đánh giá chính xác năng lực của thí sinh, đảm bảo chất lượng tuyển sinh Thời gian và địa điểm thi được thông báo chính thức nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham gia kỳ thi đúng lịch trình.

Bước 2 Tổ chức đăng ký dự tuyển

Trung tâm liên kết đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức phát hành và thu nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển, kiểm tra điều kiện dự tuyển để đảm bảo tính hợp lệ, sau đó bàn giao hồ sơ cho phòng Kế toán và Bộ phận Đào tạo để nhập liệu chính xác.

Bước 3 Chuẩn bị cho kì thi

Trước kỳ thi ít nhất 02 tuần, phòng KT&BĐCLĐT phải hoàn thành các công việc sau:

Chủ tịch Hội đồng thi và xét tốt nghiệp đơn vị chủ trì đào tạo phê duyệt kế hoạch tổ chức thi, bao gồm các nội dung chính như số thí sinh đăng ký theo từng ngành, phương án sắp xếp phòng thi, cử cán bộ coi thi, danh sách đoàn công tác tổ chức thi, các đề nghị khác, lịch thi và dự trù kinh phí có ý kiến phòng Tài chính Kế toán.

Chủ tịch Hội đồng thi và xét tốt nghiệp của đơn vị chủ trì đào tạo đã phê duyệt các văn bản quan trọng, bao gồm quyết định thành lập các ban thuộc Hội đồng thi và xét tốt nghiệp, cũng như quyết định thành lập đoàn công tác tổ chức thi Đồng thời, công văn phối hợp giữa đơn vị đào tạo và đơn vị liên kết đào tạo (LKĐT) cũng đã được ban hành để đảm bảo quá trình tuyển sinh và tổ chức kỳ thi diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Ban đề thi chịu trách nhiệm giới thiệu đề thi, soạn thảo đề thi, in ấn và đóng gói đề thi đảm bảo đúng quy trình Phòng Kỹ thuật và Quản lý Đề thi chuẩn bị các điều kiện vật chất cần thiết để bàn giao cho trưởng đoàn công tác tổ chức thi theo quy định hiện hành.

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

Ngày đăng: 21/08/2023, 01:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ GD&ĐT (2008). Quy định về LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp, cao đẳng, đại học (Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). http://moet.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về LKĐT trình độ trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp, cao đẳng, đại học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2008
[2]. Bộ GD&ĐT (2007). Quy chế đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng, đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). http://moet.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng, đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
[3]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2003). Điều lệ trường đại học (Ban hành theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ). http://moet.edu.vn, (01/03/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường đại học
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2003
[4]. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012). Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định Số 711/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ). http://moet.edu.vn, (19/06/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2012
[5]. Phạm Khắc Cương (2004). Lý luận quản lý giáo dục đại cương. ĐHSP Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Phạm Khắc Cương
Nhà XB: ĐHSP Hà Nội
Năm: 2004
[6]. Nguyễn Bá Dương (chủ biên) (2003). Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo. Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
[7]. Nguyễn Văn Đệ (2011). Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Nxb. ĐHSP TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng Bắc Trung Bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ
Nhà XB: Nxb. ĐHSP TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[8]. Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng (2012). “Xây dựng mạng lưới liên kết trong hoạt động LKĐT giáo viên của các trường/khoa sư phạm”.Tạp chí Quản lý Giáo dục, (36)/05-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mạng lưới liên kết trong hoạt động LKĐT giáo viên của các trường/khoa sư phạm
Tác giả: Nguyễn Văn Đệ, Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: Tạp chí Quản lý Giáo dục
Năm: 2012
[9]. Trần Văn Hiển (2011). “Phát triển và quản lý liên kết học thuật Việt - Mỹ”. Tạp chí Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. HCM, (31)/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý liên kết học thuật Việt - Mỹ
Tác giả: Trần Văn Hiển
Nhà XB: Tạp chí Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
Năm: 2011
[10]. Nguyễn Thị Hòa (2010). Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định. Luận văn thạc sĩ Quản lý Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động LKĐT hệ đào tạo vừa làm vừa học tại Trung tâm đào tạo bồi dưỡng tại chức tỉnh Nam Định
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa
Nhà XB: Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[11]. Phạm Minh Hùng (2011). Quản lý chất lượng giáo dục (đề cương bài giảng), Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục (đề cương bài giảng)
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Nhà XB: Nghệ An
Năm: 2011
[12]. John Dewey (2008) (Phạm Tuấn Anh dịch). Dân chủ và giáo dục. Nxb Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ và giáo dục
Tác giả: John Dewey, Phạm Tuấn Anh
Nhà XB: Nxb Tri thức
Năm: 2008
[13]. Mai Công Khanh (2011). Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường (Tài liệu giảng dạy), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường (Tài liệu giảng dạy)
Tác giả: Mai Công Khanh
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
[14]. Trần Ngọc Khuê & nnk (2004). Giáo trình tâm lý học lãnh đạo, quản lý. Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học lãnh đạo, quản lý
Tác giả: Trần Ngọc Khuê, nnk
Nhà XB: Nxb Lý luận chính trị
Năm: 2004
[15]. Nhiều tác giả (2007). Những vấn đề giáo dục hiện nay. Quan điểm và giải pháp. Nxb Tri thức, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giáo dục hiện nay. Quan điểm và giải pháp
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb Tri thức
Năm: 2007
[16]. Robert J. Marzano (Phạm Trần Long dịch) (2011). Quản lý hiệu quả lớp học. Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hiệu quả lớp học
Tác giả: Robert J. Marzano, Phạm Trần Long
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2011
[17]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005). Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), htttp://moet.edu.vn, 21/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009)
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2005
[18]. Phan Đức Tồn (2012). “Đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các địa phương giai đoạn 2005 - 2009”. Kỷ yếu “Hội thảo Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”, Trường Đại học Đồng Tháp, 04/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo nhu cầu xã hội tại các địa phương giai đoạn 2005 - 2009
Tác giả: Phan Đức Tồn
Nhà XB: Kỷ yếu “Hội thảo Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội”
Năm: 2012
[19]. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004). Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Nxb. Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: Nxb. Đại học Sƣ phạm
Năm: 2004
1. Theo quý thầy (cô) hoạt động liên kết đào tạo ở Trường TCCN kỹ thuật công nghệ Sara Nghệ An có thực sự cần thiết?a) Rất cần thiết b) Cần thiết c) Bình thường d) Không cần thiết Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm